Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta chuyển từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, mở ra cơ hội hợp tác phát triển cho nhiều ngành thì ngành chế biến gỗ lại gặp phải không ít khó khăn và bộc lộ những điểm yếu kém như không có sự phân công sản xuất theo vùng, thiếu quy hoạch…Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu Sao Mộc với mong muốn sử dụng kiến thức được học tìm hiểu công ty đã làm những gì để đứng vững trong ngành như hiện nay; em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu Sao Mộc” làm khóa luận tốt nghiệp. Đề tài gồm ba phần:
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 6
A Khái quát về hiệu quả hoạt động và phân tích hiệu quả hoạt động 6
I Sự cần thiết về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 6
1 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt đông của doanh nghiệp 6
1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 6
1.2 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 7
2 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 07
II Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 8
1 Phương pháp phân tích định lượng 8
1.1 Phương pháp chi tiết 8
1.2 Phương pháp so sánh 08
1.2.1 Lựa chọn gốc so sánh 08
1.2.2 Điều kiện so sánh 9
1.2.3 Kỹ thuật so sánh 09
1.3 Phương pháp loại trừ 10
1.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn 10
1.3.2 Phương pháp số chênh lệch 10
2 Phương pháp phân tích định tính 10
III Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 11
1 Các nhân tố bên trong 11
1.1 Công tác tổ chức quản lý 11
1.2 Chính sách bán hàng 11
1.3 Nguồn tài chính 12
2 Các nhân tố bên ngoài 12
2.1 Luật pháp 12
2.2 Kinh tế 12
2.3 Nhà cung cấp 12
2.4 Đối thủ cạnh tranh 13
2.5 Khách hàng và nhu cầu của khách hàng 13
3 Nhân tố khác 13
IV Tài liệu sử dụng để phân tích hiệu quả hoạt động 13
1 Bảng cân đối kế toán 13
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 14
3 Thuyết minh báo cáo tài chính 114
4 Các tài liệu khác 114
B Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động 114
I Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 114
1 Phân tích hiệu quả cá biệt 15
1.1 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản 15
Trang 31.2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn 16
1.3 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn 16
1.3.1 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn lưu động 17
1.3.2 Số vòng quay hàng tồn kho: 18
1.3.3 Số vòng quay khoản phải thu: 19
2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp 19
2.1 Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động 19
2.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần 19
2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần HĐKD 20
2.2 Phân tích khả năng sinh lời tài sản 21
2.2.1 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) 21
2.2.2 Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE) 222
II Phân tích hiệu quả tài chính 22
1 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) 22
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính 23
2.1 Hiệu quả kinh doanh 23
2.2 Hệ số nợ và hệ số tự tài trợ 24
2.3 Đòn bẩy tài chính 24
2.4 Khả năng thanh toán lãi vay 25
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SAO MỘC 26
A Khái quát chung về công ty 26
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty 26
1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2 Mục tiêu của công ty 27
3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh 27
II Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 28
1 Sơ đồ tổ chức 28
2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận 28
B Phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty 29
I Phân tích hiệu quả hoạt đông kinh doanh 29
1 Phân tích hiệu quả cá biệt 31
1.1 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản 31
1.2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn 32
1.3 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn 35
1.3.1 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn 35
1.3.2 Số vòng quay hàng tồn kho 37
1.3.3 Số vòng quay khoản phải thu 38
2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp 39
2.1 Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động 39
2.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần 41
2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần HĐKD 42
2.2 Phân tích khả năng sinh lời tài sản 43
Trang 42.2.1 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) 44
2.2.2 Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE) 46
II Phân tích hiệu quả tài chính 47
1 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) 47
2 Các nhân tố ảnh hưởng 49
PHẦN 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SAO MỘC 52
I Nhận xét về hiệu quả hoạt động của công ty 52
1 Tổng hợp về hiệu quả hoạt động của công ty 52
2 Đánh giá hiệu quả hoạt động tại công ty 52
2.1 Thuận lợi của công ty 53
2.2 Khó khăn của công ty 54
II Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu Sao Mộc 55
1 Biện pháp nhằm gia tăng doanh thu tiêu thụ 55
2 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 56
3 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 57
4 Biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí 58
5 Biện pháp quản lý hàng tồn kho 59
6 Chính sách tín dụng 61
7 Chính sách tài trợ 62
8 Nguồn cung nguyên vật liệu 62
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Lợi thế cạnh tranh là điều làm nên thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp.Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng hiểu rõ tình hình kinh doanh của doanh nghiệpnhư thế nào để tìm ra hướng kinh doanh hiệu quả Vì vậy, doanh nghiệp cần phải làm tốtcông tác phân tích để phát hiện ra điểm mạnh và điểm yếu của mình Đối với điểm mạnhthì ta phát huy còn điểm yếu thì ta tìm cách khắc phục Một trong những nội dung phântích là phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, vì hiệu quả hoạt động là thước đo
cơ bản cho sự chấp nhận của thị trường
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta chuyển từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thịtrường, mở ra cơ hội hợp tác phát triển cho nhiều ngành thì ngành chế biến gỗ lại gặp phảikhông ít khó khăn và bộc lộ những điểm yếu kém như không có sự phân công sản xuất
theo vùng, thiếu quy hoạch…Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần
đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu Sao Mộc với mong muốn sử dụng kiến thức được
học tìm hiểu công ty đã làm những gì để đứng vững trong ngành như hiện nay; em đã
mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần đầu tư
sản xuất và xuất nhập khẩu Sao Mộc” làm khóa luận tốt nghiệp Đề tài gồm ba phần:
Phần 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Phần 2: Phân tích hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần đầu tư sản xuất và xuất
nhập khẩu Sao Mộc.
Phần 3: Một số biện phấp nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động tại Công ty cổ phần
đầu tư sản xuất và xuất nhập khẩu Sao Mộc.
Trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp với sự nổ lực của bản thân và sựhướng dẫn nhiệt tình của thầy Ts.Trần Đình Khôi Nguyên cùng với sự giúp đỡ của các côchú phòng kế toán trong công ty đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành bài khóa luậnnày Tuy nhiên bài khóa luận cũng không thể tránh khỏi những thiếu sót do thời gian hạnhẹp, trình độ còn hạn chế và thiếu kinh nghiệm Kính mong các thầy cô và các cô chúphòng kế toán góp ý để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 6PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
A Khái quát về hiệu quả hoạt động và phân tích hiệu quả hoạt động
I Sự cần thiết về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt đông của doanh nghiệp
1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Hiệu quả của doanh nghiệp được xem xét một cách tổng thể bao gồmnhiều hoạt động Hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính có mối quan hệqua lại do đó khi phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cần phải xem xét hiệuquả của hai hoạt động này, bởi lẽ một doanh nghiệp có thể có hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh nhưng lại không có hiệu quả trong hoạt động tài chính hoặc hiệu quảhoạt động tài chính thấp đó là do các chính sách tài trợ không phù hợp với tình hìnhchung của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, khi hoạt động chắc chắn rằng mỗi doanhnghiệp sẽ có một hướng phát triển riêng trong từng giai đoạn hoạt động cụ thể củamình Nhưng tất cả các doanh nghiệp đều nhằm mục đích cuối cùng là tối đa hóa lợinhuận, bảo đảm sự giàu có, sự tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp Chính vì vậy, khiđánh giá hiệu quả thì hai yếu tố quan trọng cần phải xem xét là doanh thu và chi phí.Theo quan điểm trên thì chỉ tiêu phân tích về hiệu quả cơ bản được tính như sau:
Kết quả đầu ra
Hiệu quả hoạt động =
Nguồn lực đầu vào
Trong đó: + Kết quả đầu ra là các yếu tố liên quan đến sản lượng, doanh thu, lợi
Trang 7tốc độ tăng kết quả đầu ra nhanh hơn tốc độ tăng nguồn lực đầu vào đã chi ra để đạtđược kết quả đó.
1.2 Khái niệm về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả của doanh nghiệp là việc đánh giá khả năng đạt đượckết quả, khả năng sinh lãi của doanh nghiệp Bởi vì mục đích cuối cùng của người chủ
sở hữu, của nhà quản trị là bảo đảm sự giàu có, sự tăng trưởng tài sản; để thực hiện tốtnhiệm vụ này, doanh nghiệp phải sử dụng và phát huy triệt để tiềm năng kinh tế củamình Nếu như bất kỳ một doanh nghiệp nào mà không đảm bảo chắc chắn được khảnăng sinh lãi, mức lợi nhuận trong tương lai của đơn vị mình thì giá trị doanh nghiệp sẽ
bị giảm sút và nếu tình hình này kéo dài sẽ có nguy cơ bị mất vốn
2 Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả hoạt động chiếm một vị trí quan trọng trong quá trìnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó là công cụ quản lý có hiệu quả mà cácdoanh nghiệp sử dụng từ trước đến nay
Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhằm cung cấp cho nhà lãnhđạo, nhà quản trị các chỉ tiêu giúp họ nghiên cứu, xem xét và đưa ra phương án tối ưunhằm mang lại hiệu quả cao nhất và thông qua kết quả đạt được họ biết được kết quảnào là do hoạt động sản xuất mang lại và kết quả nào là chính sách tài chính mang lại
Phân tích hiệu quả hoạt động là biện pháp quan trọng phòng ngừa rủi rotrong kinh doanh Để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả mong muốn thì doanh nghiệpphải thường xuyên phân tích hiệu quả hoạt động, dựa trên tài liệu có được, thông quaphân tích doanh nghiệp có thể dự đoán điều kiện kinh doanh trong thời gian sắp đến
Ngoài việc phân tích các điều kiện bên trong doanh nghiệp như tài chính, laođộng, vật tư…doanh nghiệp còn quan tâm phân tích các điều kiện tác động ở bên ngoàinhư khách hàng, thị trường, đối thủ cạnh tranh…vì phân tích hiệu quả hoạt động sẽgiúp cho họ có những thông tin để có những quyết định chính xác hơn, kịp thời hơn
Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không những có vai trò quantrọng đối với nhà lãnh đạo doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với cảnhững người bên ngoài quan tâm đến doanh nghiệp
Trang 8II Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1 Phương pháp phân tích định lượng
1.1 Phương pháp chi tiết
Đây là phương pháp sử dụng để chia nhỏ quá trình và kết quả thành các
bộ phận khác nhau phục vụ cho mục tiêu nhận thức quá trình và kết quả đó dưới cáckhía cạnh khác nhau phù hợp với mục tiêu quan tâm của từng đối tượng trong từng thời
kỳ Người ta thường chi tiết quá trình phát sinh và kết quả đạt được theo các tiêu thức:
Chi tiết theo yếu tố cấu thành của chỉ tiêu nghiên cứu: là việc chia nhỏchỉ tiêu nghiên cứu thành các bộ phận cấu thành nên bản thân chỉ tiêu đó Việc phânchia theo yếu tố cấu thành giúp nhận thức được nội dung, bản chất, xu hướng và tínhchất phát triển của chỉ tiêu Với ý nghĩa đó, phương pháp chi tiết theo yếu tố cấu thànhchỉ tiêu được sử dụng rộng rãi trong phân tích mọi mặt kết quả kinh doanh của doanhnghiệp
Chi tiết theo thời gian phát sinh quá trình và kết quả kinh tế: là việc chianhỏ quá trình và kết quả theo trình tự thời gian phát sinh và phát triển Phân chia theothời gian giúp nhận thức được xu hướng, tốc độ phát triển, tính phổ biến của chỉ tiêungiên cứu Tùy đặc tính của quá trình kinh doanh, tùy nội dung kinh tế của chỉ tiêuphân tích và tùy mục đích phân tích…khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời gian cầnchi tiết khác nhau và chỉ tiêu khác nhau phải chi tiết
Chi tiết theo không gian phát sinh của hiện tượng và kết quả kinh tế: làviệc chia nhỏ quá trình và kết quả theo địa điểm phát sinh và phát triển của chỉ tiêunghiên cứu Phân chia đối tượng nghiên cứu theo không gian tạo điều kiện đánh giá vịtrí, vai trò của từng bộ phận đối với quá trình phát triển của doanh nghiệp
Trang 9 Số gốc là số kế hoạch, việc lựa chọn số gốc này là nhằm đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch hay mục tiêu đề ra.
Số gốc là số của những năm trước hoặc kỳ trước, việc lựa chọn số gốcnày là nhằm đánh giá sự biến động của chỉ tiêu cần phân tích qua thời gian
Số gốc là số của doanh nghiệp khác hoặc số trung bình ngành, việc lựachọn số gốc này là nhằm vị trí của doanh nghiệp và đề ra giải pháp quản lý phù hợp
1.2.2 Điều kiện so sánh
Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng (2 chỉ tiêu)
Các chỉ tiêu phải phản ánh cùng một nội dung kinh tế, mỗi chỉtiêu thì phải phản ánh một nội dung kinh tế cụ thể
Các chỉ tiêu phải có cùng một phương pháp tính toán
Các chỉ tiêu phải có cùng một thước đo sử dụng
1.2.3 Kỹ thuật so sánh
So sánh bằng số tuyệt đối: Là số hiệu của chỉ tiêu kỳ phân tích vàchỉ tiêu kỳ gốc Việc so sánh này cho thấy sự biến động về quy mô, khối lượng của chỉtiêu phân tích = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc
So sánh bằng số tương đối: Là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu phântích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệchtuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Trang 101.3 Phương pháp loại trừ
Là phương pháp dùng đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong phân tích Nguyên tắc của phương pháp loạitrừ là khi đánh giá ảnh hưởng của một nhân tố nào đó đến chỉ tiêu kinh tế cần phân tíchphải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại
1.3.1 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố đến chỉ tiêu phân tích khi giả định các nhân tố còn lại không thay đổi bằng cách lầnlượt thay thế từng nhân tố từ kỳ gốc sang kỳ phân tích Trên cơ sở đó, tổng hợp lại mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đối với đối tượng nghiên cứu
Khi sử dụng phương pháp này cần phải xác định được phương trìnhkinh tế biểu thị mối quan hệ các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu cần phân tích.Trình tự thay thế các nhân tố theo các nguyên tắc như sau:
Nhân tố số lượng thay thế trước, nhân tố chất lượng thay thế sau
Nếu có sự ảnh hưởng của các nhân tố kết cấu thì nhân tố số lượng thaythế trước tiên, tiếp đến là nhân tố kết cấu và sau cùng là nhân tố chất lượng
Nếu có sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố số lượng và chất lượng thì nhân
tố nào chủ yếu sẽ được thay thế trước và nhân tố thứ yếu sẽ được thay thế sau
1.3.2 Phương pháp số chênh lệch
Đây là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoànđược áp dụng khi giữa các nhân tố có mối quan hệ tích số Theo phương pháp này,mức độ ảnh hưởng của một nhân tố nào đó đến đối tượng phân tích sẽ bằng số chênhlệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc của nhân tố đó nhân với các yếu tố khác đã cố định
2 Phương pháp phân tích định tính
Việc sử dụng những số liệu trên báo cáo tài chính để so sánh, đánh giá vànhận xét, trên cơ sở đó đưa ra những quyết định là chưa đầy đủ Vì nhiều khi nhữngcon số trên báo cáo tài chính là những con số thời điểm nên chưa có cơ sở để đánh giáchính xác và đầy đủ về tình hình hoạt động kinh doanh thời gian dài cũng như xuhướng phát triển của doanh nghiệp mà còn cần thiết phải dựa vào những nhân tố khác
Trang 11không thể định lượng được ảnh hưởng như: tình hình pháp luật, môi trường kinhdoanh, khách hàng và tình hình thực tế về hoạt động sản xuất của đơn vị như: đặc điểmsản phẩm, đặc điểm ngành hàng kinh doanh, chính sách phân phối sản phẩm…
III Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1 Các nhân tố bên trong
1.1 Công tác tổ chức quản lý
Công tác tổ chức quản lý là việc sắp xếp, phân chia quyền hạn và tráchnhiệm cụ thể, riêng lẻ cho từng người cũng như cho tập thể trong một tổ chức Côngtác tổ chức quản lý hợp lý giúp cho nhân viên làm việc một cách có hiệu quả do tổchức đã phân rõ nguồn lực cho từng công việc cụ thể, nhân viên đã hiểu rõ qui tắc cũngnhư quy trình làm việc để có thể xử lí thông tin và giải quyết công việc có hiệu quả
Chương trình khuyến mãi vào các ngày lễ
Giảm giá hàng bán đối với mặt hàng đã lỗi thời và lạc hậu
Một doanh nghiệp có số lượng hàng bán tăng lên đem lại hiệu quả kinhdoanh cho doanh nghiệp là họ có được chính sách bán hàng tốt Ngược lại, nếu doanhnghiệp không có chính sách bán hàng gì thì số lượng bán hàng ra sẽ ít, làm cho hànghóa ứ đọng nhiều lại tốn chi phí bảo quản hàng hóa dẫn đến việc kinh doanh sẽ khôngđạt hiệu quả như mong muốn
Tuy nhiên, mỗi chính sách đều cần phải có một khoản chi phí nhất định
Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải cân nhắc giữa chi phí bỏ ra và lợi ích đạt được Từ
đó, tìm mọi biện pháp hữu hiệu nhất nhằm làm giảm chi phí đến mức có thể mà vẫntăng lượng hàng tiêu thụ, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Trang 121.3 Nguồn tài chính
Đây là nhân tố gắn liền với nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng như có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại hay phát triển của doanh nghiệp.Bởi vì điều kiện tiền đề để doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh là cần có một sốvốn nhất định Nói tóm lại, nguồn tài chính của doanh nghiệp mà vững mạnh thì có thểthúc đẩy doanh nghiệp phát triển nhanh chóng và đem lại giá trị cho doanh nghiệp
2 Các nhân tố bên ngoài
Các công ty hoạt động mô hình công ty cổ phần, mọi hoạt động của công
ty được điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: Luật doanhnghiệp; Luật chứng khoán, các văn bản pháp luật và các thông tư hướng dẫn liên quan
2.2 Kinh tế
Trong thời kỳ nền kinh tế thế giới gặp nhiều bất ổn thì nền kinh tế nước
ta không tránh khỏi khó khăn và thiệt hại Như nhiều ngành công nghiệp khác côngnghiệp chế biến gỗ của Việt Nam phát triển mạnh mẽ trong 10 năm trở lại đây cũnggặp không ít khó khăn Do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới nói chung vàViệt Nam nói riêng hiện nay cũng đã ảnh hưởng không nhỏ đến ngành chế biến gỗ:nguồn cung cấp nguyên liệu bị cạn nghiệt, giá cả không ổn định…
2.3 Nhà cung cấp
Để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và có hiệu quả thì cần phải cómối quan hệ mật thiết với nhà cung cấp Vì họ là những người cung ứng các yếu tố đầuvào của quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải lựa chọn những nhà cung cấp có uy tín,đúng giá cả để cung ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, giúp doanh nghiệp có nguồnlực đều đặn, rẻ nhất, hiệu quả nhất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanhnghiệp Những nhà cung cấp nhỏ có thể phải chấp nhận điều khoản doanh nghiệp đưa
Trang 13ra, nhờ đó doanh nghiệp giảm được chi phí và tăng lợi nhuận trong sản xuất, ngược lạinhà cung cấp lớn có thể gây sức ép đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.4 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức, cá nhân có khả năng thỏa mãn nhucầu của khách hàng về các mặt hàng giống với mặt hàng của doanh nghiệp hoặc cácmặt hàng có thể thay thế lẫn nhau Vì vậy, để dành ưu thế thị phần, để cạnh tranh tốt thìdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá bán, khuyếnmãi…Điều này tạo ra khả năng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.5 Khách hàng và nhu cầu của khách hàng
Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô cũngnhư cơ cấu nhu cầu trên thị trường của doanh nghiệp, là yếu tố quan trọng hàng đầu khixác định chiến lược kinh doanh Do đó, doanh nghiệp cần tập trung vào khách hàng,phục vụ khách hàng với mục tiêu cung cấp cho họ những dịch vụ hàng đầu như: giá cảphải chăng, lựa chọn hàng hóa tùy muốn, thuận tiện, phục vụ tận tình…Đây là nhân tốquan trọng cũng như áp lực đối với doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
3 Nhân tố khác
Ngoài các nhân tố trên thì môi trường kinh tế, chính trị, xã hội có ảnh hưởngrất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như: tỷ lệ lạm pháp, tỉ giá hối đoái,lãi vay ngân hàng, chính sách tiền tệ… và đặc biệt nhân tố khó dự đoán trước được làthiên tai: gió bão, lũ lụt, hỏa hoạn…
IV Tài liệu sử dụng để phân tích hiệu quả hoạt động
1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo mô tả tình trạng tài chính của mộtdoanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó Nó được lập trên cơ sở những thứ màdoanh nghiệp có (tài sản) và những thứ mà doanh nghiệp nợ (nguồn vốn) theo nguyêntắc cân đối (tài sản bằng nguồn vốn) Đây là một báo cáo có ý nghĩa rất quan trọng đốivới mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh với doanh nghiệp; nó đánhgiá tổng quát quy mô tính chất hoạt động và trình độ sử dụng các nguồn lực, là cơ sởphân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp và quyết định
Trang 14Bên tài sản của bảng cân đối kế toán phản ánh toàn bộ tài sản hiện có tại thờiđiểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp đó là tài sản cốđịnh, tài sản lưu động Bên nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản củadoanh nghiệp đến thời điiểm lập báo cáo là vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả.
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Khác với bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịchchuyển của tiền vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó chophép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kết quảkinh doanh còn giúp các nhà phân tích so sánh doanh thu và số tiền thực nhập quỹ khibán hàng hóa, dịch vụ với tổng chi phí phát sinh và số tiền thực xuất quỹ để vận hànhdoanh nghiệp Trên cơ sở đó có thể xác định kết quả kinh doanh lãi hay lỗ
3 Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là một loại báo cáo tài chính đặc biệt Khônggiống như những báo cáo khác trong hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo thuyết minhkhông thể hiện một nội dung riêng biệt mà là sự giải thích chi tiết hơn về các thông tin
đã được trình bày trên các loại báo cáo tài chính khác và những thông tin cơ bản liênquan đến công tác kế toán
4 Các tài liệu khác
Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không thể chỉ giới hạn trongphạm vi nghiên cứu các báo cáo tài chính mà phải mở rộng sang các báo cáo khác như:bảng chi tiết lãi lỗ tiêu thụ về sản xuất, tình hình tăng giảm tài sản cố định và các tàiliệu khác về giá trị sản xuất và số lượng sản phẩm tiêu thụ
B Nội dung phân tích hiệu quả hoạt động
Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp rất cần thiết đối với một doanhnghiệp Hiệu quả hoạt đông của doanh nghiệp cần phải được xem xét một cách tổngthể trong sự tác động giữa hoạt động kinh doanh và hoạt đông tài chính
I Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình
Trang 15kinh doanh của doanh nghiệp với chi phí bỏ ra thấp nhất Do vậy hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp không chỉ được xem xét một cách tổng hợp mà còn được nghiên cứutrên cơ sở các yếu tố thành phần của nó.
1 Phân tích hiệu quả cá biệt
Để có thể xem xét đánh giá một cách chính xác hiệu quả kinh doanh cábiệt, người ta xây dựng các chỉ tiêu chi tiết cho từng yếu tố của quá trình sản xuấtkinh doanh trên cơ sở so sánh từng loại phương tiện, từng nguồn lực với kết quả đạtđược Các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả cá biệt đối với từng loại phương tiện khác nhauthường được sử dụng với nhiều tên gọi như hiệu suất, năng suất, tỷ suất…
1.1 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản =
Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp sẽ tạo rabao nhiêu đồng giá trị sản xuất Giá trị của chỉ tiêu này càng cao thể hiện hiệu quả sửdụng tài sản càng lớn, khả năng tạo ra và cung cấp của cải cho xã hội càng cao và hiệuquả của của doanh nghiệp sẽ cao
Trang 16Trong đó:
Giá trị sản xuất = Doanh thu +/- Chênh lệch tồn kho thành phẩm +/- Chênh lệch tồn kho SPDD +/- Chênh lệch tồn hàng gửi bán +/- Giá trị NVL nhận gia công.
1.2 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSDH =
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân
Chỉ tiêu này cho ta biết khi đầu tư 100 đồng tài sản cố định thì sẽ tạo rađược bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này có giá trị càng cao thì chứng tỏhiệu suất sử dụng tài sản cố định càng cao
1.3 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì tài sản ngắnhạn là bộ phận tài sản có tốc độ luân chuyển nhanh so với tài sản dài hạn Hiệu suất sửdụng tài sản ngắn hạn càng cao thì sẽ nâng cao được khả năng tạo ra doanh thu, lợinhuận cũng như tạo ra tiền của doanh nghiệp
Trang 17DTT BH & CCDV Hiệu suất sử dụng TSNH =
1.3.1 Phân tích hiệu suất sử dụng vốn lưu động Trong đó: HVLĐ : Số vòng quay vốn lưu động
d : Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bước 2: Xác định đối tượng phân tích HVLĐ = HVLĐ1 - HVLĐ0
Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
d1 d0 d1
H(d) = - = - HVLĐ0
s0 s0 s0
Trang 18- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố vốn lưu động bình quân:
d1 d1 d1
H(s) = - = HVLĐ1 -
s1 s0 s0 Bước 4: Tổng hợp H(d) + H(s) = HVLĐ
o Số vốn lưu động tiết kiệm (lãng phí)
- Số ngày 1 vòng quay 360
- Mức chênh lệch số ngày 1 vòng quay N = N1 – N0
- Số vốn lưu động tiết kiệm (lãng phí)
d1
ST = *N 360
Trang 19Nếu chỉ tiêu số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì cho thấy hiệu quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt (doanh nghiệp đẩy mạnh được tiêu thụ).
1.3.3 Số vòng quay khoản phải thu:
DDTBH&CCDV + Thuế GTGT tương ứng
HPTKH = (vòng) Phải thu khách hàng bình quân
Số ngày 1 vòng quay khoản phải thu:
2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Ngoài việc xem xét hiệu quả cá biệt của từng nguồn lực, ta cần phân tíchhiệu quả tổng hợp Đó là khả năng sử dụng một cách tổng hợp các nguồn lực để tạo
ra kết quả trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Việc phân tích hiệu quả kinh doanhtổng hợp thực hiện thông qua khả năng sinh lời của doanh nghiệp; cụ thể qua phântích khả năng sinh lời từ các hoạt động và phân tích khả năng sinh lời từ tài sản
2.1 Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động
Chỉ tiêu khả năng sinh lời được đo lường bằng tỷ số giữa lợi nhuận vớicác chỉ tiêu kết quả Cách xác định tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = * 100%
Doanh thu
2.1.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
Khi sử dụng số liệu trên BCTC, chỉ tiêu này tính như sau:
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên DTT = * 100%
Doanh thu thuần
Trang 20Trong đó: Doanh thu thuần = Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu tài chính + Thu nhập khác.
Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần tạo ra trong
kỳ thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này thể hiện mối quan hệgiữa các chỉ tiêu kết quả của doanh nghiệp Giá trị của chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏhiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng cao
2.1.2 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần HĐKD
Sức sinh lợi của mỗi hoạt động không như nhau và hoạt động sảnxuất kinh doanh là hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp nên cần thiết phải tính riêngchỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời từ hoạt động sản xuất kinh doanh Khả năng sinh lời
từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được xác định thông qua chỉ tiêu tỷsuất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động kinh doanh và được xác định như sau:
Tỷ suất lợi nhuận trên Lợi nhuận thuần HĐKD
doanh thu thuần HĐSXKD = *100%
Doanh thu thuần HĐKDChỉ tiêu này phản ánh mức sinh lợi của 100 đồng doanh thu thuần hoạt đông
kinh doanh Trị giá của chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng lớn.
Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh và lợi nhuận thuần hoạt động kinhdoanh trong công thức ở trên chỉ sử dụng doanh thu, lợi nhuận của hoạt động bánhàng và cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính
Trong một số trường hợp, do chính sách khấu hao khác biệt dẫnđến chỉ tiêu lợi nhuận thuần có sự khác nhau Do vậy, để loại trừ sự khác biệt về chínhsách khấu hao thì công thức trên có thể được tính lại như sau:
Lợi nhuận thuần Chi phí khấu hao
Tỷ suất lợi nhuận trên HĐKD TSCĐ
doanh thu thuần HĐSXKD = *100%
Doanh thu thuần HĐKD
+
Trang 21Chỉ tiêu cho phép đánh giá hiệu quả doanh thu, đo lường hiệu quả đạt được
từ 100 đồng doanh thu và thông qua đó chỉ ra khả năng phát triển của doanh nghiệp
2.2 Phân tích khả năng sinh lời tài sản
Phân tích khả năng sinh lời tài sản sẽ được thực hiện thông qua việc phântích hai tỷ số: tỷ suất sinh lời của tài sản và tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản nhằmđánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) biểu hiện mối quan hệ giữa chỉtiêu lợi nhuận so với tài sản và nó được xác định như sau:
Tỷ suất sinh lời của tài sản Lợi nhuận trước thuế
(ROA) = * 100%
Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng tài sản đầu tư tại doanh nghiệp
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này cao thì khả năng sinh lờicủa tài sản càng lớn Tùy theo mục đích của nhà phân tích mà chỉ tiêu trên có thể sửdụng lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế
Phân tích tỷ suất sinh lời của tài sản:
Để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng thì ta sử dụng phương trình Dupont để phân tích
Lợi nhuận trước thuế Doanh thu thuần
Doanh thu thuần Tổng tài sản bình quân = Tỷ suất lợi nhuận trước thuế Hiệu suất sử dụng trên doanh thu thuần (Kdt) tài sản (HTS)
Trong đó:
Doanh thu thuần = Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ + Doanh thu tài chính + Thu nhập khác.
*
Trang 222.2.2 Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (RE)
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) phản ánh một cách tổnghợp hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên kết quả về lợi nhuận còn chịu tácđộng bởi cấu trúc nguồn vốn của doanh nghiệp Nếu hai doanh nghiệp kinh doanh cùngngành, có điều kiện kinh doanh tương tự nhau nhưng áp dụng chính sách tài trợ khácnhau sẽ dẫn đến hiệu quả khác nhau Vì vậy, để thấy rõ thật sự hiệu quả của hoạt độngthuần kinh tế ở doanh nghiệp, ta sử dụng chỉ tiêu tỷ suất sinh lời kinh tế (RE):
Lợi nhuận trước thuế + Chi phí lãi vay
Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu RE không quan tâm đến cấu trúc nguồn vốn của doanhnghiệp, nghĩa là không tính đến chi phí lãi vay mà tỷ suất này đánh giá khả năng sinhlời của nguồn vốn đầu tư so với các chi phí cơ hội khác Áp dụng tỷ suất này, doanhnghiệp sẽ có quyết định nên huy động từ vốn chủ hay huy động vốn vay Nếu tỷ suấtsinh lời kinh tế của doanh nghiệp lớn hơn lãi suất vay thì doanh nghiệp nên tiếp nhậncác khoản vay và tạo ra phần tích lũy cho người chủ sở hữu Ngược lại, nếu RE nhỏhơn lãi suất vay bình quân thì việc sử dụng nợ vay không có hiệu quả
II Phân tích hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính là kết quả việc giữ gìn và phát triển nguồn vốn chủ sở hữu.Một doanh nghiệp có hiệu quả tài chính cao thì chính là điều kiện cho doanh nghiệptăng trưởng và phát triển Do vậy, hiệu quả tài chính là mục tiêu chủ yếu của nhà quảntrị, nhà lãnh đạo, nhất là trong trường hợp họ cũng là người chủ và có vốn đầu tư
1 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu thể hiện qua mối quan hệ giữa lợinhuận của doanh nghiệp với số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế
Nguồn vốn chủ sở hữu bình quân
Trang 23Chỉ tiêu ROE cho biết trong 100 đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ ra thì manglại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Trong điều kiện doanh nghiệp huy động vốn từ nhiều nguồn, nhất là thôngqua thị trường tài chính, chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp càng có cơ hội tìmđược nguồn vốn mới Ngược lại, tỷ lệ này càng thấp dưới mức sinh lợi cần thiết củathị trường thì khả năng thu hút vốn chủ sở hữu, đầu tư vào doanh nghiệp càng khó
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính
Phương trình Dupont:
Lợi nhuận Doanh thu Tổng tài sản
ROE = * * * 100%
Doanh thu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
= Tỷ suất LNST Hiệu suất sử dụng 1
trên DDT tài sản Hệ số tự tài trợ
2.1 Hiệu quả kinh doanh
Nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của doanhnghiệp là hiệu quả kinh doanh Một doanh muốn có hiệu quả tài chính cao thì trước hếthiệu quả hoạt động kinh doanh phải tốt Ta có thể thấy rõ điều này qua cách chi tiết chỉtiêu khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu như sau:
Lợi nhuận trước thuế Tổng tài sản bình quân
Trang 24Trong đó:
t là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế là nhân tố khách quan phụ thuộc chính
sách thuế của Nhà nước nên không thể điều chỉnh tăng hiệu quả tài chính)
Trong mối quan hệ trên, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cao sẽdẫn đến khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu lớn và ngược lại Tuy nhiên không phải lúcnào hiệu quả kinh doanh tăng cũng sẽ dẫn đến hiệu quả tài chính tăng, điều này cònphụ thuộc vào các nhân tố khác
2.3 Đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính đây chính là tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu củadoanh nghiệp Thông qua hệ số nợ có thể xác định mức độ góp vốn của chủ sở hữuđối với số nợ vay, nó có vị trí, tầm quan trọng đặc biệt và được coi như một chínhsách tài chính của doanh nghiệp Đòn bẩy tài chính thực chất nó thể hiện cấu trúc tàichính của doanh nghiệp ở thời điểm hiện tại Xét trong mối quan hệ giữa ROE, RElãi suất vay ( i ) , thuế suất thuế TNDN ( t ) và đòn bẩy tài chính (ĐBTC) ta có côngthức sau: ROE = [ RE + ( RE – i ) * ĐBTC ] * ( 1- t )
Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản lớn hơn chi phí sử dụng vốn vaythì việc vay nợ sẽ làm cho hiệu quả tài chính của doanh nghiệp tăng lên Trongthường hợp này đòn bẩy tài chính được gọi là đòn bẩy dương, doanh nghiệp nên vaythêm vốn để mở rộng quy mô kinh doanh mà vẫn đảm bảo giữ được hiệu quả như cũ
Trang 25Ngược lại, nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản nhỏ hơn chi phí sử dụng vốn vaythì việc vay nợ sẽ làm giảm đi hiệu quả tài chính của doanh nghiệp
2.4 Khả năng thanh toán lãi vay
Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay
Khả năng thanh toán vay =
Lãi vay
Khả năng thanh toán lãi vay càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốncàng cao, lợi nhuận tạo ra được sử dụng để trả nợ vay và tạo phần tích lũy cho doanhnghiệp Chỉ tiêu này nhỏ hơn hoặc bằng 1 chứng tỏ vốn sử dụng không có hiệu quả vàdoanh nghiệp phải sử dụng vốn chủ sở hữu để trả lãi vay
Trang 26PHẦN 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU
SAO MỘC
A Khái quát chung về công ty
I Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1 Quá trình hình thành và phát triển
Năm 2007, công ty được thành lập ban đầu trên nền tảng tư tưởng là chinhánh của công ty TNHH SX & TM Mỹ Sơn Sau khi, Mỹ Sơn giải thể để bàn giaomặt bằng cho các công trình công cộng theo quyết định của Nhà nước, công ty trởthành đơn vị hoạt động độc lập mới trong ngành chế biến gỗ và được thừa hưởng toàn
bộ thị trường và khách hàng đang kinh doanh tốt của công ty Mỹ Sơn – Hà Nội
Năm 2008, bên cạnh việc tiếp tục sản xuất bàn ghế và bán gỗ thô ra thịtrường, công ty cho xây dựng thêm hai nhà xưởng nhằm phục vụ cho sản xuất đồ nộithất và mặt hàng mới là hàng mây tre đan Đặc biêt, vì là mới tham gia vào ngành chếbiến gỗ trong khi ngành đã có nhiều thương hiệu được khách hàng ưa chuộng nên công
ty đã chọn ra hướng đi ban đầu để tạo thương hiệu là khai thác gỗ, kinh doanh chủ yếu
là gỗ thô chưa qua xử lý
Năm 2009, công ty được nhiều người biết đến hơn, thị trường được mở rộng
ra các khu vực lân cận Công ty nằm trong vùng kinh tế mới được nhiều ưu đãi của nhànước và địa phương, là khu vực có diện tích đất rừng trồng lớn, là đầu mối giao thông
đi các tỉnh thành Nam và Bắc nên việc phát triển thương hiệu và thị trường được thuậnlợi hơn Công vẫn tiếp tục kinh doanh gỗ thô chưa qua xử lý và đã có nhiều sản phẩmlàm từ gỗ được bán ra thị trường
Từ năm 2010 đến nay, công ty đã tập hợp được đội ngũ trên 150 nhân viênbao gồm các kiến trúc sư, kỹ sư, chuyên gia kinh tế và nhân viên lao động được đào tạochuyên sâu có phẩm chất, năng lực và nhiều kinh nghiệm, sẵn sàng đáp ứng mọi nhucầu về nguồn năng lực sản xuất Ngoài trụ sở chính của công ty, hiện nay công ty đã
Trang 27xúc tiến hợp tác trưng bày kinh doanh sản phẩm tại các cửa hàng ở Hồ Chí Minh, ĐàNẵng, Hà Nội Thị trường khách hàng tương đối ổn định và các đối tác tin cậy là mộttrong những đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của công ty.
Hiện nay công ty được biết đến với tên tiếng việt: Công ty cổ phần đầu tưsản xuất và xuất nhập khẩu Sao Mộc
Tên tiếng anh: SaoMoc Joint Stock Company
Tên viết tắt : SAOMOC JSC
Trang web : www.saomocwl.com.vn
Địa chỉ : Cụm CN Đại Nghĩa 1, Xã Đại nghĩa, Huyện Đại Lộc, Tỉnh Quảng Nam
2 Mục tiêu của công ty
Khai thác có hiệu quả nguồn nguyên liệu dồi dào tại vùng miền núi ĐàNẵng, Quảng Nam và các tỉnh Trung Bộ bao gồm các loại gỗ: lim, kiền kiền, dỗi, gõ,cao su, keo lá tràm bông vàng, teak, dầu, chòi…Khai thác lợi thế về vị trí địa lý trongviệc nhập khẩu các nguồn nguyên liệu từ các nước Asean, Nam Mỹ và Bắc Phi gồmcác loại gỗ teak, dầu, chòi, huỳnh…
Xuất khẩu 30% sản phẩm gỗ mỹ nghệ, 50% sản phẩm gỗ ghép thanh ra thịtrường nước ngoài nhằm thu hút ngoại tệ, tăng kim ngạch xuất khẩu Các sản phẩm cònlại sẽ phục vụ văn phòng, biệt thự, khu nghỉ dưỡng và cho nhu cầu dân dụng khác…
Xây dựng nền tài chính lành mạnh cho bản thân công ty, tạo sản phẩm cóchất lượng, giá cả thấp, tăng sức cạnh tranh cho hàng Việt tăng doanh thu
3 Ngành nghề sản xuất kinh doanh
Sản xuất, kinh doanh hàng mây tre đan
Sản xuất, kinh doanh đồ gỗ mỹ nghệ
Sản xuất, kinh doanh gỗ công nghiệp (gỗ ghép, gỗ ép)
Trồng và khai thác rừng
Mua bán gỗ
Trang 28II Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
1 Sơ đồ tổ chức
Chú thích: : Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận
Giám đốc: Là người đại diện pháp luật của Công ty, người điều hành vàquyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của Công ty
Phòng tổng hợp
Phòng
kế hoạch &
kinh doanh
Phó Giám đốc Kinh doanh
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán thuế
& bán hàng
Kế toán tiền lương
Kế toán công nợ
Kế toán vật tư
Trang 29Phó giám đốc sản xuất: Là người giúp việc cho Giám đốc, điều hành Công tytheo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về cácnhiệm vụ được phân công và ủy quyền trong sản xuất, máy móc kỹ thuật.
Phó giám đốc kinh doanh: Là người giúp việc cho Giám đốc, điều hành công
ty theo sự phân công và ủy quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc vềcác nhiệm vụ được phân công và ủy quyền trong kinh doanh và nhân sự
Các phân xưởng sản xuất: bao gồm phân xưởng xử lý gỗ thô, phân xưởngsản xuất số 1và 2, phân xưởng gia công chế biến; quản lý và chịu trách nhiệm của mỗiphân xưởng là tổ trưởng
Phòng Kế hoạch – Kinh doanh: tham mưu trong công tác: kế hoạch và pháttriển dự án, thẩm định hồ sơ kế hoạch kỹ thuật dự toán và công tác phát triển hoạt độngkinh doanh
Phòng tổng hợp: tham mưu trong công tác: quản trị hành chính, tổ chức bộmáy nhân sự, đào tạo và tuyển dụng, chính sách tiền lương, lao động và các vấn đề về:môi trường, an ninh trật tự, an toàn lao động
Phòng Tài chính – Kế toán: tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong côngtác: quản lý và sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh; xây dựng kế hoạch tài chính, kếhoạch chi phí…hằng năm và dài hạn, thẩm định tài chính hồ sơ dự toán, tổ chức hạchtoán nghiệp vụ kế toán theo quy định Pháp luật Hình thức kế toán đang áp dụng làchứng từ ghi sổ Phòng Tài chính – Kế toán chịu sự điều hành trực tiếp từ Giám đốc,chịu trách nhiệm chung mọi công tác trong phòng là kế toán trưởng Đối với mỗi côngtác kế toán có các kế toán khác nhau chịu trách nhiệm
B Phân tích hiệu quả hoạt động tại công ty
I Phân tích hiệu quả hoạt đông kinh doanh
Nguồn tài liệu sử dung phân tích:
Bảng cân đối kế toán của 3 năm: 2009; 2010; 2011
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của 3 năm: 2009; 2010; 2011
Thuyết minh báo cao tài chính của 3 năm: 2009; 2010; 2011
Các nguồn tài liệu khác…