Đánh giá thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2-
TRẦN TUẤN ANH
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI KHU CỤM CÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ ĐỒNG ĐÌNH HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành : Khoa học Môi Trường
Mã số : 60 44 03 01LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Đình Binh
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Trần Tuấn Anh, học viên cao học lớp Khoa học môi trường K22, khoá 2014 - 2016 Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề
tài: “Đánh giá thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công
nghiệp và dịch vụ Đồng Đình huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang” là công
trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Phan Đình Binh Số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng
để bảo vệ cho một học vị nào, phần trích dẫn tài liệu tham khảo đều được ghi rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Trần Tuấn Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo Khoa Môi trường và các thầy giáo, cô giáo Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học Để hoàn
thành Luận văn này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: PGS.TS Phan Đình Binh người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình
thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.Tôi xin trân trọng cảm ơn tới: Ban Giám đốc các công ty, chủ xưởng sản xuất, kinh doanh dịch vụ tại khu cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình huyện Tân Yên đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và hoàn thành luận văn Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, anh, chị, em, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Trần Tuấn Anh
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Yêu cầu nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa đề tài 3
4.1 Ý nghĩa khoa học 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Tổng quan về chất thải nguy hại 5
1.1.1 Một số khái niệm 5
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại 6
1.1.3 Phân loại chất thải nguy hại 7
1.1.4 Tác động của chất thải nguy hại tới môi trường và sức khoẻ 11
1.2 Tổng quan về hệ thống quản lý chất thải nguy hại 13
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của quản lý chất thải nguy hại 13
1.2.2 Các thành phần của hệ thống quản lý chất thải nguy hại 15
1.2.3 Các QCVN và công ước quốc tế về chất thải nguy hại 18
1.3 Công tác quản lý chất thải nguy hại trên thế giới và Việt Nam 20
1.3.1 Tình hình công tác quản lý chất thải nguy hại tại các nước trên thế giới 20 1.3.2 Công tác quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam 25
1.3.3 Công tác quản lý chất thải nguy hại tại tỉnh Bắc Giang 31
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
Trang 62.1.1 Đối tượng nghiên cứu 33
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 33
2.2 Nội dung nghiên cứu 33
2.3 Phương pháp nghiên cứu 33
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 34
2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp 34
2.3.3 Phương pháp tính toán lượng chất thải nguy hại của các ngành nghề đang sản xuất tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình, huyện Tân Yên Bắc Giang 36 2.3.4 Phương pháp thống kê và xử lý số liệu 36
2.3.5 Phương pháp khảo sát trực tiếp 36
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang 37
3.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang 37
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 38
3.1.3 Thực trạng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện Tân Yên giai đoạn 2011- 2015 41
3.2 Hiện trạng công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình, tỉnh Bắc Giang 46
3.2.1 Tình hình chấp hành pháp luật về BVMT các doanh nghiệp trong khu Cụm công nghiệp và Dịch vụ Đồng Đình 46
3.2.2 Thực trạng phát sinh chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và Dịch vụ Đồng Đình 48
3.2.3 Thực trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại tại khu Cụm CN và DV Đồng Đình 51
3.2.4 Công tác quản lý nhà nước về chất thải nguy hại tại khu cụm Công nghiệp và Dịch vụ Đồng Đình 57
Trang 73.2.5 Kết quả phân tích mẫu nước tại một số vị trí khu Cụm công nghiệp và
Dịch vụ Đồng Đình 59
3.2.6 Đánh giá Công tác quản lý CTNH của khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình qua ý kiến cộng đồng dân cư xung quanh và công nhân các nhà máy 62
3.3 Đánh giá khái quát công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình 65
3.3.1 Những kết quả đạt được 65
3.3.2 Những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình 66
3.4 Đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình 67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
1 Kết luận 69
2 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ
8 ĐTM Đánh giá tác động môi trường
17 CTNH Chất thải nguy hại
22 XLNT Xử lý nước thải
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH
Trang
Bảng 1.1: Phân loại độc tính (LD50mg/kg, chuột nhà) 8
Bảng 1.2: Các nguyên tố độc hại trong nước tự nhiên và nước thải 9
Hình 1.1: Các thành phần cơ bản và sự tương quan của các thành phần trong một hệ thống quản lý chất thải nguy hại 15
Bảng 1.3: Mô hình xử lý chất thải nguy hại ở Thổ Nhĩ Kỳ 21
Bảng 1.4: Chất thải phát sinh tại một số tỉnh thành phố 2014 27
Bảng 1.5: Các công nghệ xử lý CTNH điển hình và phổ biến hiện nay 30
tại Việt Nam 30
Bảng 3.1: Hiện trạng hoạt động các công ty, doanh nghiệp tại khu Cụm công nghiệp và Dịch vụ Đồng Đình, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang 44
Bảng 3.2: Việc thực hiện thủ tục pháp lý về về BVMT của doanh nghiệp trong khu cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình 47
Bảng 3.3: Tình hình phát sinh CTNH tại một số doanh nghiệp năm 2015 49
Bảng 3.4: Thống kê CTNH Công ty điện tử Daeyang Hà Nội 50
Bảng 3.5: Tình hình quản lý CTNH tại doanh nghiệp năm 2015 52
Bảng 3.6: Tình hình đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại 54
Bảng 3.7: Một số doanh nghiệp thực hiện vận chuyển CTNH trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 55
Bảng 3.8: Một số đơn vị trong cụm CN Đồng Đình chuyển giao CTNH 55
Bảng 3.9: Hiệu suất quá trình quản lý CTNH 56
Bảng 3.11: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt tại một số Công ty trong cụm CN và DV Đồng Đình, tháng 5/2016 61
Bảng 3.12: Công tác bảo vệ môi trường và quản lý CTNH của cụm CN Đồng Đình thông qua ý kiến cộng đồng dân cư 62
Bảng 3.13: Tình hình tập huấn quy chế quản lý chất thải 63
tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình 63
Bảng 3.14: Tình hình phân loại, thu gom chất thải nguy hại 64
tại khu Cụm công nghiệp và dịch vụ Đồng Đình 64
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình toàn cầu hóa ngày càng gia tăng, mối quan tâm của thế giới về vấn đề bảo vệ môi trường cũng được nâng cao rõ rệt Ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề toàn cầu mà không phải của riêng quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào Thực tiễn đã chứng minh, không một quốc gia nào có thể phát triển hùng mạnh và bền vững nếu quốc gia đó không lấy vấn đề bảo vệ môi trường làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế
Một vấn đề nóng bỏng, gây bức xúc trong dư luận xã hội cả nước hiện nay là tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người gây ra Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đe doạ trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển của các thế
hệ hiện tại và tương lai Đối tượng gây ô nhiễm môi trường chủ yếu là hoạt động sản xuất của nhà máy trong các khu công nghiệp, hoạt động làng nghề
và sinh hoạt tại các đô thị lớn
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường, trong đó ô nhiễm môi trường do chất thải, đặc biệt chất thải nguy hại (CTNH) là nguyên nhân cơ bản và khó tháo gỡ nhất Trong hoạt động tiêu dùng của xã hội, bao gồm cả tiêu dùng sản xuất và tiêu dùng cá nhân, một lượng lớn CTNH được thải
bỏ vào môi trường, gây ra các vấn đề ô nhiễm môi trường nghiệm trọng do chất thải nguy hại
Tân Yên là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Giang, có diện tích tự nhiên 20.660,86 ha Phía Bắc giáp huyện Yên Thế; Phía Đông giáp huyện Lạng Giang; Phía Nam giáp huyện Việt Yên và thành phố Bắc Giang; Phía Tây giáp huyện Hiệp Hoà và tỉnh Thái Nguyên
Huyện Tân Yên nằm gần vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc: “Tam giác kinh tế phát triển” Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; Cách thủ đô Hà Nội 60
km về phía Tây, cách thành phố Thái Nguyên 50 km về phía Tây Bắc và nằm sát
Trang 11thành phố Bắc Giang ở phía Nam là điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh
tế, văn hoá, khoa học công nghệ giữa các địa phương trong và ngoài huyện
Hiện nay huyện đã quy hoạch phát triển 03 khu cụm công nghiệp,trong
đó cụm CN Đồng Đình tại địa bàn xã Cao Thượng và một phần của xã Việt Lập có tổng diện tích 36,6 ha, gồm có 12 công ty đang sản xuất với các lĩnh
vực sản xuất linh kiê ̣n điện tử, may mă ̣c, chế biến thực phẩm… Cụm CN Đồng Đình đang trong quá trình phát triển, đã và đang đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế của địa phương, tạo công an việc làm cho hàng nghìn lao động, nhưng bên cạnh đó cụm CN Đồng Đình cũng phát sinh nhiều vấn đề môi trường, trong đó CTNH là một vấn đề đang được quan tâm
Các nhà máy xí nghiê ̣p sản xuất nằm trong cụm CN Đồng Đình, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang cũng bước đầu có ý thức thức trong viê ̣c thu gom, phân loại CTNH, các đơn vi ̣ đã ký hợp đồng xử lý các loa ̣i chất phát sinh từ quá trình sản xuất của đơn vi ̣ mình Nhưng vẫn còn mô ̣t số doanh nghiê ̣p thiếu ý thức trong việc quản lý CTNH phát sinh từ quá trình sản xuất của đơn
vi ̣ , việc quản lý CTNH vẫn còn mang tính chất chống đối, tính hình thức gây nguy cơ tiềm ẩn cho vấn đề môi trường của khu công nghiệp và địa bàn xung quanh khu vực Hậu quả là các CTNH không được xử lý an toàn sẽ tích tụ lâu dài trong môi trường, gây ô nhiễm đất, nước mặt, nước ngầm và không khí, ảnh hưởng đến các hệ sinh thái và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người Vì vậy nguy cơ ô nhiễm môi trường do CTNH gây ra đã và đang trở thành một vấn đề cấp bách trong công tác bảo vệ môi trường ở Tân Yên hiện nay Tuy nhiên đến nay chưa có nghiên cứu nào về hiện trạng quản lý CTNH trên địa bàn huyện
Chính vì những lý do kể trên tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh
giá thực trạng quản lý chất thải nguy hại tại khu Cụm công nghiệp và dịch
vụ Đồng Đình huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang” nhằm mục đích quản lý
chất thải nguy hại có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên
Trang 122 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá thực trạng chất lượng và công tác quản lý chất thải nguy hại
và đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng môi trường tại khu cụm CN và dịch vụ Đồng Đình, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá được thực trạng tình hình quản lý chất thải nguy hại phát sinh
từ khu công nghiệp
Đánh giá được hiệu quả của công tác quản lý CTNH tại cụm CN và dịch vụ Đồng Đình
Đánh giá được hệ thống quản lý môi trường và công tác đầu tư cho hoạt động bảo vệ môi trường tại khu công nghiệp
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp
3 Yêu cầu nghiên cứu
Số liệu điều tra và phân tích phải đảm bảo tính khách quan và đảm bảo
độ tin cậy Đưa ra các đánh giá đảm bảo tính khách quan với thực trạng môi trường và công tác quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp
Các giải pháp đề xuất xuất phát từ các kết quả nghiên cứu tại địa bàn và phù hợp với tình hình tại địa phương
Kết quả nghiên cứu của đề tài phải đảm bảo tính khoa học và thực tiễn
4 Ý nghĩa đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài là một bước tiếp theo cho việc nghiên cứu, điều tra các hoạt động liên quan đến quản lý CTNH tại huyện Tân Yên Ngoài ra đề tài là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu khoa học, điều tra về công tác quản lý chất
Trang 13thải nguy hại và giúp cho các nhà quản lý về môi trường có những chính sách
và định hướng quản lý môi trường chặt chẽ hơn
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan về chất thải nguy hại
1.1.1 Một số khái niệm
Khái niệm về thuật ngữ “Chất thải nguy hại” (Hazardous Waste) lần đầu tiên xuất hiện vào thập niên 70 của thế kỷ trước tại các nước Âu – Mỹ, sau đó mở rộng ra nhiều quốc gia khác Sau một thời gian nghiên cứu phát triển, tùy thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước hiện nay trên thế giới mà CTNH được định nghĩa khác nhau theo nhiều cách trong luật và các văn bản dưới luật về môi trường Chẳng hạn như:
Chất thải rắn sinh hoạt có thể gây ô nhiễm môi trường do chứa một ít chất thải nguy hại tuy nhiên nó được quản lý theo hệ thống chất thải riêng Ở một số quốc gia đã sử dụng thu gom tách riêng chất thải nguy hại trong rác sinh hoạt [12]
* Theo Luật khôi phục và bảo vệ tài nguyên của Mỹ (RCRA)
CTNH là chất rắn hoặc hỗn hợp chất rắn có khối lượng, nồng độ, hoặc các tính chất vật lý, hóa học, lây nhiễm mà khi xử lý, vận chuyển, thải bỏ,hoặc bằng những cách quản lý khác nó có thể: Gây ra nguy hiểm hoặc tiếp tục tăng nguy hiểm hoặc làm tăng đáng kể số tử vong, hoặc làm mất khả năng
Trang 15hồi phục sức khỏe của người bệnh Làm phát sinh hiểm họa lớn cho con người hoặc môi trường ở hiện tại hoặc tương lai [12]
* Theo định nghĩa của Philipine
CTNH là chất có độc tính, ăn mòn, gây kích thích, hoạt tính, có thể cháy, nổ mà gây nguy hiểm cho con người và động vật
* Theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 của Việt Nam
Chất thải nguy hại (CTNH) là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất
có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc,
dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác và gây nên các tác động nguy hại đối với môi trường và sức khoẻ con người
Tuy nhiên, quy chế này chưa nêu rõ về các đặc tính, cách thức xác định CTNH nên trong Luật Bảo vệ môi trường nước CHXHCN Việt Nam năm 2014 CTNH được định nghĩa là: Chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng
xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác
So sánh các định nghĩa nêu trên, định nghĩa về CTNH của Việt Nam với định nghĩa của các quốc gia khác cho thấy định nghĩa của nước ta có nhiều điểm tương đồng với dịnh nghĩa của UNEP và của Mỹ Qua đó, đã nhấn mạnh đến tính chất nguy hại của một số loại chất thải, cho dù được thải
ra với khối lượng nhỏ thì CTNH cũng có khả năng gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người
1.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại
Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp, các hoạt động thương mại tiêu dùng trong cuộc sống hay các hoạt động công nghiệp mà chất thải nguy hại có thể phát sinh từ nhiều nguồn thải khác nhau Việc phát thải có thể
do bản chất của công nghệ, hay do trình độ dân trí dẫn đến việc chất thải có thể là hay vô tình hay cố ý Tùy theo cách nhìn nhận mà có thể phân thành các
Trang 16nguồn thải khác nhau, nhìn chung có thể chia các nguồn phát sinh chất thải nguy hại thành 4 nguồn chính như sau:
- Từ các hoạt động công nghiệp(ví dụ sản xuất thuốc kháng sinh sử dụng dung môi metyhul chloride, xi mạ sử dụng cyanide, sản xuất thuốc trừ sâu sử dụng dung môi là toluene hay xelene…)
- Từ các hoạt động nông nghiệp (ví dụ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật độc hại)
- Thương mại (quá trình xuất nhập khẩu các hàng hóa độc hại không đạt yêu cầu cho sản xuất hay quá hạn sử dụng…)
- Từ việc tiêu dùng trong dân dụng (ví dụ việc sử dụng pin, hoạt động nghiên cứu khoa học…)
Trong các nguồn thải nêu trên thì hoạt động công nghiệp là nguồn phát sinh chất thải nguy hại lớn nhất và phụ thuộc vào nhiều loại hình công nghiệp
So với các nguồn phát thải khác, đây cũng là nguồn phát thải mang tính thường xuyên và ổn định nhất Các nguồn phát thải dân dụng hay từ thương mại chủ yếu không nhiều, lượng chất thải tương đối nhỏ, mang tính sự cố hoặc do trình độ nhận thức và dân trí của người dân Các nguồn thải từ các hoạt động nông nghiệp mang tính chất phát tán dạng rộng, đây là nguồn rất khó kiểm soát và thu gom, lượng thải này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức cũng như trình độ dân trí của người dân trong khu vực [4]
1.1.3 Phân loại chất thải nguy hại
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều cách phân loại chất thải nguy hại: Theo tính chất, nguồn gốc, cách quản lý, mức độc … Có thể nêu một số cách như sau: Có một số cách phân loại CTNH như sau:
* Phân loại chất thải nguy hại theo hình thức tác động
- Loại 1: Các chất nổ
- Loại 2: Các dung dịch có khả năng cháy
- Loại 3: Các chất độc (nguy hiểm)
Trang 17- Loại 4: Các chất ăn mòn
* Phân loại CTNH theo trạng thái vật lý
CTNH theo trạng thái vật lý như: CTNH dạng rắn, bùn, lỏng, khí
* Phân loại CTNH theo liều lượng tác động
Các nhà chuyên gia về độc học đã nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc lên cơ thể động vật ở cạn (chuột nhà) và đã đưa ra 5 nhóm độc theo tác động của độc tố tới cơ thể qua miệng và qua da
* Phân loại chất thải nguy hại theo đường xâm nhập kết hợp với lượng tác động
Chất độc xâm nhập vào cơ thể qua các con đường khác nhau Mức độ gây độc theo các con đường xâm nhập cũng không giống nhau Để xác định mức độ gây độc theo các con đường xâm nhập khác nhau vào cơ thể động vật
và con người thường sử dụng đến chỉ số LD50 [16]
Bảng 1.1: Phân loại độc tính (LD50mg/kg, chuột nhà)
Trang 18* Ghi chú: LD50 là ký hiệu chỉ độ độc cấp tính của thuốc qua đường miệng
hoặc qua da Đó là lượng độc chất gây chết 50% động vật thí nghiệm (tính bằng kg) LD50 càng nhỏ thì hoá chất đó càng độc
* Phân loại chất thải nguy hại theo môi trường chất độc tồn tại
+ Các chất độc trong môi trường nước:
- Các chất độc hóa học làm ô nhiễm nước tự nhiên và nước thải bao gồm những chất độc tồn tại ngay tròn các vật liệu, chất thải sử dụng/ tiếp xúc, thải ra trong quá trình sản xuất làm ô nhiễm nguồn nước tự nhiên và nước thải
Bảng 1.2: Các nguyên tố độc hại trong nước tự nhiên và nước thải
1 As Quặng, thuốc trừ sâu Rất độc, gây ung thư
Chất thải nguy hại
mỏ, mạ kim loại, ông dẫn nước
Đảo ngược vai trò hóa sinh của enzym
Gây cao huyêt áp, hỏng thận, phá hủy các mô và hồng cầu có tính độc đối với thực vật dưới nước
Than đá, năng lượng hạt nhân và công nghiệp vũ trụ
Độc tính mạng và bền, có khả năng gây ung thư
Than đá, sản xuất chất tẩy rửa, chất thải nguy hại
Độc với một số loại cây
5 Cr Mạ kim loại Cr(VI) có nguy cơ gây ung thư
Mạ kim loại, chất thải sinh hoạt và công nghiệp, khử kiềm
Không độc lắm với động vật, độc với cây cối ở nồng độ trung bình
Trang 197 F
Các nguồn địa chất tự nhiên, chất thải, chất
xử lý nước
Ở nồng độ 1mg/l ngăn cản sự phá hủy răng Nồng độ 5ml/l gây
sự phá hủy xương và gây vết ở răng
Công nghiệp mỏ, than
đá, xăng, hệ thống ống dẫn
Gây thiếu máu, bệnh thận, rối loạn thần kinh, môi trường sống phá hủy
Chất thải nguy hại mỏ, tác động vi sinh vật lên các khoáng Mn ở pH thấp
Tương đối không độc với động vật, độc với thực vật ở nồng độ cao
10 Hg Chất thải nguy hại mỏ,
thuốc trừ sâu, than đá Độc tính cao
11 Mo Thải công nghiệp, các
nguồn tự nhiên
Độc với động vật, cần với thực vật
Cần với metal- enzym Độc với thực vật ở nồng độ cao
(Nguồn Rarm – Chemicals Handbook, 1992)
+ Các chất độc trong môi trường đất:
- Đất là nơi tiếp nhận các chất thải từ các nguồn khác nhau (sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp và giao thông vận tải) Nitrat khí quyển cũng được lắng đọng trên mặt đất theo chu trình của Nitơ Dọc các xa lộ, lượng xe cơ giới chạy bằng xăng đã để lại hai bên đường bụi chì và đất đai sẽ có hàm lượng chì ngày càng cao Các chất thải rắn công nghiệp gây ô nhiễm rất lớn cho đất Đặc biệt nghiêm trọng là các chất thải nguy hại làm ô nhiễm đất bởi các hoá chất và kim loại nặng (Cu, Zn, Pb, As, Hg, Cr,Cd) Các nhà máy còn
xả vào khí quyển rất nhiều khí độc như H2S, CO2, CO, NOX Đó là nguyên
Trang 20nhân gây ra mưa axit, làm chua đất, phá hoại sự phát triển của thảm thực vật Hàng ngày, con người và động vật đã thải ra một khối lượng rất lớn các chất phế thải vào môi trường đất Đó là rác, phân, xác động vật và các chất thải khác
- Các chất hoá học làm thay đổi thành phần và tính chất của đất, có khi làm chua đất, làm cứng đất, làm thay đổi cân bằng các chất dinh dưỡng giữa cây trồng và đất Nguồn ô nhiễm đất bởi các chất phóng xạ là những phế thải của các cơ sở khai thác các chất phóng xạ, trung tâm nghiên cứu nguyên tử, các nhà máy điện nguyên tử, các vụ thử hạt nhân, các cơ sở sử dụng đồng vị phóng xạ trong nông nghiệp, công nghiệp và y tế (sử dụng các đồng vị phóng
xạ để chữa bệnh và nghiên cứu khoa học) Bên cạnh lợi ích rất to lớn thì phóng xạ đã gây cho con người nhiều hiểm hoạ [16]
* Phân loại theo đặc tính của chất thải
+ Theo TCVN 6706: 2009 chia CTNH thành 7 nhóm:
- Chất thải dễ bắt lửa dễ cháy
- Chất thải gây ăn mòn
- Chất thải dễ nổ
- Chất thải dễ bị oxi hóa
- Chất thải gây độc cho người và sinh vật
- Chất độc cho hệ sinh thái
- Chất thải lây nhiễm
1.1.4 Tác động của chất thải nguy hại tới môi trường và sức khoẻ
1.1.4.1 Tác hại của chất thải nguy hại đối với sức khỏe
Chất nguy hại gây tổn thương cho các cơ quan trong cơ thể, kích thích,
dị ứng, gây độc cấp tính và mãn tính, có thể gây đột biến gen, lây nhiễm, rối loạn chức năng tế bào dẫn đến các tác động nghiêm trọng cho con người và động vật như gây ung thư, ảnh hưởng đến sự di truyền Con người khi tiếp
Trang 21xúc với CTNH có thể biểu hiện nhiễm độc qua các triệu chứng lâm sàng và rối loạn chức năng như sau:
- Biểu hiện ở đường tiêu hóa: tăng tiết nước bọt hay khô miệng, kích thích đường tiêu hóa, nôn, tiêu chảy, chảy máu đường tiêu hóa, vàng da
- Biểu hiện ở đường hô hấp: tím tái, thở nông, ngừng thở, phù phổi
- Biểu hiện rối loạn tim mạch: mạch chậm, mạch nhanh, trụy mạch, ngừng tim
- Các rối loạn thần kinh, cảm giác và điều nhiệt: hôn mê, kích thích và vật vã, nhức đầu nặng, chóng mặt, điếc, hoa mắt, co giãn đồng tử, tăng giảm thân nhiệt
- Rối loạn bài tiết: vô niệu,…
Bên cạnh các ảnh hưởng độc hại đối với sinh vật sống, CTNH có thể gây hư hại không khí, nước và đất Chất thải thâm nhập vào không khí có thể làm giảm chất lượng không khí một cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua việc tạo thành các chất ô nhiễm thứ cấp Các chất độc hại hòa tan, lơ lửng hay nổi trên mặt nước có thể cản trở việc sử dụng nguồn nước và ảnh hưởng đến các sinh vật nước
Đất bị ảnh hưởng bởi CTNH có thể biến đổi các tính chất vật lý, hóa học và khả năng dinh dưỡng đối với cây trồng Ví dụ đất bị ảnh hưởng của nước muối đậm đặc từ ngành hóa dầu có thể trở nên không thích hợp đối với sự phát triển của cây trồng và do vậy đất này bị cằn cỗi và dễ dàng bị xói mòn [5]
1.1.4.2 Tác động đến môi trường
Những vấn đề tác động môi trường cơ bản liên quan đến việc chôn lấp các chất thải nguy hại không đúng qui cách, có liên quan đến tác động tiềm tàng đối với nước mặt và nước ngầm Có không nhiều những tài liệu về những tai nạn do ô nhiễm gây ra do việc thực hiện tiêu huỷ chất thải nguy hại không hợp cách, và có ít kết quả quan trắc để đánh giá tác động thực tế
Trang 22* Những mối nguy hại tác động lên cộng đồng và môi trường:
- Nguy cơ cháy: cháy sinh ra tác động chính với con người là gây phỏng do nhiệt độ cao, gây tổn thương da, làm mất oxy gây ngạt Các tác động này có thể dẫn đến tử vong đối với con người và động vật Cháy làm phá hủy vật liệu dẫn đến phá hủy công trình Một số chất dễ cháy hay sản phẩm sinh ra từ quá trình cháy là chất độc nên gây ô nhiễm môi trường khí, nước, đất
- Nguy cơ nổ: nổ là các phản ứng hóa học xảy ra cực nhanh, giải phóng
ra một lượng khí rất lớn tạo áp suất cao cục bộ cho vùng không khí xung quanh Ngoài ra, bao bì của chất nổ cũng góp phần gây tác hại Khi nổ, vỏ bị
xé vụn và bắn ra xung quanh, có thể gây thương tích cho những đối tượng nằm trong tầm bắn của chúng
- Các phản ứng hóa học: các phản ứng hóa học ăn mòn vật liệu, làm hỏng hay sụp đổ công trình…Ăn mòn, cháy da, ảnh hưởng đến phổi và mặt Chất gây ô nhiễm không khí, nhiễm độc nước, gây ô nhiễm đất [5]
1.2 Tổng quan về hệ thống quản lý chất thải nguy hại
1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của quản lý chất thải nguy hại
Trên thế giới viêc quản lý CTNH đã hình thành có những thay đổi mạnh mẽ trong thập niên 80 của thế kỷ XX Điều này có thể thấy là hệ quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia trên toàn cầu
Sự phát triển của các loại hình công nghiệp, sự gia tăng như cầu tiêu dùng, hưởng thụ vật chất… đã dẫn đến một lượng lớn chất thải ra môi trường trong đó các CTNH và độc hại ngoài ra bên cạnh đó là các cuộc chiến tranh nhằm giải quyết mâu thuẫn khu vực hay các cuộc nội chiến cũng góp một phần đưa lượng lớn chất độc vào môi trường Từ các nguyên nhân làm phát sinh sự gia tăng của các loại hình CTNH có thể kể đến sư phát triển của khoa học kỹ thuật, nhận thức của chủ thải và cộng đồng, hành vi có tình, sự yếu kém của bộ phận quản lý… đã dẫn đến hậu quả bi thảm do CTNH gây ra
Trang 23- Do PCB (polyclorinated biphenyl) và PBB (polybrominated biphenyl) đây là những chất được dùng làm mát trong thiết bị điện, chất hóa dẻo và giấy than Sau khi sử dụng các chất này được thải bừa bãi vào môi trường và đã gây ra một số sự cố nghiêm trọng Hai sự nhiễm độc được ghi nhận xảy ra ở châu Á tại Nhật và Đài Loan liên quan đến việc sử dụng dầu ăn có chứa hàm lượng PCB cao Tại Mỹ - bang Michigan việc nhiễm độc PCB được ghi nhận liên quan đến việc sử dụng sản phẩm từ sữa cũng như trứng và các các sản phẩm từ trứng trong khu vực ô nhiễm PCB Tuy việc sản xuất này đã bị ngừng lại, nhưng hiện nay vẫn còn tồn tại một khối lượng tương đối lớn chất thải chưa PCBs đặc biệt tại các nước đang phát triển và nghèo đói do việc thay thế các thiết bị biến thế quá cũ hết hạn sử dụng
- Bên cạnh đó còn có các trường hợp nhiễm độc khác như nhiễm độc
Cd qua con đường thực phẩm tại Nhật gây ra bệnh được biết như là bênh Itai – Itai Nhiễm độc DDT (gây ung thư) do việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, nhiễm độc tricloroctylen (TCE) và tetracloroctylen (PCE) do sử dụng nước giếng bị nhiễm các chất thải tại thành phố Woburn bang Massachusetts (Mỹ)… Hay các trường hợp về sự cố rò rỉ hóa chất độc hại (hóa chất MIC tại nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu Carbide tại Bhopal ấn độ), cháy nổ các nhà máy hóa chất (vụ cháy công ty hóa chất Sandoz – Đức)… đã gây ra các vụ nhiễm độc nghiêm trọng
Trang 24- Từ những thực tế như vậy, trên thế giới các quốc gia đặc biệt là các nước tiên tiến như chây Âu , Mỹ, Nhật, Úc… ngày càng hoàn thiện bộ luật bảo vệ môi trường của mình và trong đó các quy chế quản lý CTNH là các thành phần không thể thiếu được của bộ luật Mặc dù vẫn còn nhiều điều khác biệt trong nội dung điều khoản của các bộ luật giữa các quốc gia khác nhau (ví dụ như định nghĩa CTNH, sự cần thiết quản lý từng loại, trách nhiệm của từng chủ thể tham gia vào việc quản lý chất thải…) nhưng nhìn chung các bộ Luật đều chỉ rõ đối tượng được quan tâm của nhà nước đối với công tác quản
lý CTNH Vượt ra ngoài biên giới quốc gia, những công ước quốc tế có liên quan đến việc quản lý CTNH cũng lần lượt ra đời, nói lên được sự cảnh báo cũng mối quan tâm sâu sắc của toàn nhân loại đối với các chất thải nguy hiểm đang tồn tại và đe dọa cuộc sống xung quanh chúng ta và cần phải có sự phối hợp hành động của nhiều quốc gia trong việc quản lý chất thải nguy hiểm này [18]
1.2.2 Các thành phần của hệ thống quản lý chất thải nguy hại
Một hệ thống quản lý CTNH thành công gồm 4 thành phần cơ bản trình bày như
Hình 1.1: Các thành phần cơ bản và sự tương quan của các thành phần
trong một hệ thống quản lý chất thải nguy hại
Trang 25Luật pháp: Đây là thành phần cơ bản quan trọng, là nền tảng quan trọng chi phối các thành phần còn lại
- Triển khai và cưỡng chế: nếu chỉ có bộ khung pháp lý cho việc quản
lý CTNH thì chưa đủ mà còn cần phải có các quy chế, hướng dẫn và quy định thực hiện bàn hành kèm Trong khi triển khai cần phải có các giải pháp cưỡng chế thi hành luật trước khi có biện pháp kiểm soát cụ thể nào đó
- Thiết bị (Phương tiện): là các phương tiện, thiết bị cần thiết, phù hợp
để có thể quản lý thích hợp CTNH
- Dịch vụ trợ giúp: muốn kiểm soát CTNH hiệu quả cần có một cơ sở
hạ tầng về mặt kỹ thuật tốt Cần phải có một năng lực nhất định về phòng thí nghiệm, các thông tin kỹ thuật và tư vấn, các kế hoạch đào tạo để cung cấp…
- Qua sơ đồ trên và ý nghĩa các thành phần một cách tổng quát có thể thấy rằng hệ thống quản lý CTNH là sự tổ hợp các nhân tố với nhau và hình thành nên một hệ thống gồm hai phần chính: hệ thống quản lý hành chính pháp luật và một hệ thống kỹ thuật bổ trợ Nhìn chung tương tự như quản lý chất thải rắn, có thể phân chia hệ thống quản lý CTNH thành một hệ thống quản lý hành chính và một hệ thống quản lý kỹ thuật Hai hệ thống này luôn
bổ sung cho nhau và hỗ trợ nhau trong việc quản lý CTNH Tùy thuộc vào khoa học kỹ thuật, kinh tế và xã hội mà hệ thống quản lý hành chính là tiền đề cho sự phát triển của hệ thống kỹ thuật hay ngược lại Nhìn chung mối quan
hệ của hai hệ thống là quan hệ tương hỗ và liên kết chặt chẽ với nhau [4]
1.2.2.1 Hệ thống quản lý hành chính chất thải nguy hại
- Hệ thống quản lý chính CTNH bao gồm các công tác về hoạch định chính sach, kế hoạch chiến lược trong công tác quản lý, hoạch đinh các chương trình giáo dục, giảm thiểu CTNH, quản lý các văn bản giấy tờ liên quan đến loại hình thải, chủ thải, vận chuyển, lưu trữ và xử lý… Tóm lại một yêu cầu quan trọng đối với hệ thống quản lý chặt chẽ được lượng chất thải từ
Trang 26nơi phát sinh đến công đoạn xử lý sau cùng và phải đảm bảo phù hợp với cơ chế quản lý chung của nhà nước và các văn bản quy chế pháp luận
- Ngoài ra trọng một phạm vi nhỏ (áp dụng cho chủ thải) thì việc quản
lý bao giờ gồm các công tác triển khai những chương trình giảm thiểu, kê khai các văn bản giấy tờ liên quan đến CTNH theo quy định, phân loại, dán nhãn chất thải như quy định và xây dựng các chương trình ứng cứu khi có sự
cố xảy ra [18]
1.2.2.2 Hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải nguy hại
Trong một hệ thống quản lý kỹ thuật CTNH, nhất là hệ thống cần áp dụng cho Việt Nam, cũng phải bao gồm các khâu liên quan từ nguồn gốc phát sinh đến các kỹ thuật xử lý sau cùng.Về cơ bản có thể chia hệ thống quản lý thành 5 giai đoạn
- GĐ1: là giai đoạn phát sinh chất thải từ nguồn, trong phần này để giảm lượng chất thải tại doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp giảm thiểu tại nguồn khác nhau
- GĐ2: là giai đoạn bao gồm các công tác thu gom và vận chuyển trong nội vi công ty và vận chuyển ra ngoài
- GĐ3: là giai đoạn gồm các công tác xử lý
- GĐ4: là giai đoạn vận chuyển cặn, tro sau xử lý
- GĐ5: là giai đoạn chôn cất chất thải
+ Giảm thiểu tại nguồn: đây là khâu hết sức quan trọng nó ảnh hưởng đến chất lượng thải và nông độ chất ô nhiễm phát sinh ra cũng như quyết định hiệu quả kinh tế của một quy trình sản xuất
+ Phân loại, thu gom và lưu trữ tại nguồn: đây là khâu có ý nghĩa rất lớn ảnh hưởng đến công nghệ xử lý sau này, cũng như an toàn trong vận chuyển lưu trữ Việc phân loại, ghi chú thông tin về chất thải và dán nhãn hợp
lý chất thải là hết sức cần thiết cho khâu thu gom và lưu trữ Việc thu gom và lưu trữ nên đảm bảo việc tách các loại chất thải tránh trường hợp các chất thải
Trang 27có thể tương thích với nhau gây cháy nổ, phản ứng và sinh khí độc hại Thiết
bị lưu trữ chất thải cũng nên lựa chọn vật liệu để tránh sự rò rỉ của chất thải nguy hại vào môi trường Một vấn đề cần quan tâm trong thu gom và lưu trữ
là thời gian lưu trữ do sự thay đổi của chất thải và các vấn đề an toàn
+ Vận chuyển: Để đảm bảo an toàn và tránh những sự cố xảy ra trong quá trình chuyển chở, các công tác trong công đoạn này cũng cần hết sức chú
ý Các công tác trong giai đoạn này bao gồm như sau: kiểm tra các ghi chú về CTNH trên nhãn và dán nhãn hợp lý cho chất thải, sử dụng đúng loại thùng để chuyên chở, điền vào các biên bản quản lý CTNH … Ngoài ra còn phải thực hiện các chương trình ứng cứu khi sự cố xảy ra Trong đó các công tác dán nhãn chất thải và kiểm tra thông tin cần thiết trên nhãn là hết sức quan trọng Công tác này góp phần về việc truy cứu và lựa chọn phương án ứng cứu thích hợp khi sự cố xảy ra, cũng như cung cấp thông tin cần thiết lựa chọn phương
án thích hợp
+ Xử lý: Công đoạn xử lý có thể bao gồm tất cả các kỹ thuật hóa học, hóa lý, sinh học, chôn lấp… công đoạn này có ảnh hưởng gián tiếp đến tính kinh tế kỹ thuật của nhà máy phát sinh CTNH, cũng như có thể gây ra các tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng, cũng như môi trường nếu có biện pháp xử
lý lựa chọn là không hợp lý [18]
1.2.3 Các QCVN và công ước quốc tế về chất thải nguy hại
1.2.3.1 Tiêu chuẩn Việt Nam và chất thải nguy hại
Bộ tiêu chuẩn về chất lượng môi trường của Việt Nam đã được ban hành từ năm 1995 và đến năm 2001 thì được sửa đổi bổ sung, cũng như hiện nay vẫn đang tiếp tục sửa đổi bổ sung với tình hình thực tế phát triển của đất nước Về mặt nguyên tắc, các loại hình CTNH ở dạng lỏng, dạng khí hay đang tồn tại trong đất thì sẽ sử dụng tiêu chuẩn về chất lượng môi trường tương ứng Liên quan riêng cho CTNH có những tiêu chuẩn sau đây:
Trang 28- TCVN 6706 – 2009 chất thải nguy hại – phân loại Trọng phạm vi áp dụng tiêu chuẩn này áp dụng để phân biệt CTNH theo đặc tính của chúng, phục vụ cho việc quản lý CTNH một cách an toàn, hiệu quả theo đúng quy định của quy chế quản lý CTNH Tiêu chuẩn này không áp dụng cho chất thải phóng xạ
- TCVN 6706 – 2009 Chất thải nguy hại, dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa Trong phạm vi áp dụng tiêu chuẩn quy định này quy định hình dạng, kích thước, màu sắc và nội dung của dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa sử dụng trong quản lý CTNH nhằm phòng tránh những tác động bất lợi của từng loại chất thải đến con người và môi trường trong khi lưu giữ, thu gom, vận chuyển
và xử lý CTNH [18]
1.2.3.2 Những công ước quốc tế về chất thải nguy hại
- Công ước Basel về kiểm sát vận chuyển qua biên giới các phế thải nguy hiểm và việc tiêu hủy chúng (gồm 29 điều, 5 phụ lục)
- Công ước Stockholm về POP mà Việt Nam đã tham gia Đây là công ước đang sử dụng hiện hữu tại Việt Nam Thể hiện rõ qua 12 ô nhiễm hưu cơ
là các chất bị cấm trong công ước Stockholm, bao gồm:
+ Tám chất là thuốc bảo vệ thực vật (trong đó có DDT)
+ Hai chất là các hóa chất sử dụng trong công nghiệp là: PCB và HCB + Hai chất nguy hiểm khác là Dioxin và Furan
- Các thỏa thuận và công ước quốc tế Việt Nam đã tham gia như:
+ Công ước của liên hợp quốc về sự biến đổi môi trường (26/8/1980) + Công ước IAEA về thông báo sự cố hạt nhân 1986 (29/12/1987) + Công ước IAEA về trợ giúp trong các sự cố hạt nhân hoặc cấp cứu về
Trang 291.3 Công tác quản lý chất thải nguy hại trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Tình hình công tác quản lý chất thải nguy hại tại các nước trên thế giới
- Hiện nay trên thế giới đã có nhiều cơ quan quốc tế như IRPTC (tổ chức đăng ký toàn cầu về hoá chất độc tiềm tàng) IPCS (chương trình toàn cầu về an toàn hoá chất), WHO (Tổ chức Y tế thế giới) xây dựng và quản lý các dữ liệu thông tin về an toàn hoá chất
- Tuỳ từng điều kiện kinh tế xã hội và mức độ phát triển khoa học kỹ thuật cùng với nhận thức về quản lý chất thải mà mỗi nước có những cách
xử lý chất thải của riêng mình Cũng cần nhấn mạnh rằng các nước phát triển trên thế giới thường áp dụng đồng thời nhiều phương pháp để xử lý chất thải rắn, trong đó có chất thải rắn nguy hại, tỷ lệ xử lý chất thải rắn bằng các phương pháp như đốt, xử lý cơ học, hóa/lý, sinh học, chôn lấp, rất khác nhau Qua số liệu thống kê về tình hình xử lý chất thải rắn của một số nước trên thế giới cho thấy rằng, Nhật Bản là nước sử dụng phương pháp thu hồi chất thải rắn với hiệu quả cao nhất (38%), sau đó đến Thuỵ Sỹ (33%), trong lúc đó Singapore chỉ sử dụng phương pháp đốt, Pháp lại sử dụng phương pháp xử lý vi sinh nhiều nhất (30%), Các nước sử dụng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh nhiều nhất trong việc quản lý chất thải rắn
là Phần Lan (84%), Thái Lan (Băng Cốc -84%), Anh (83%), Liên Bang Nga (80%), Tây Ban Nha (80%) Dưới đây là những mô tả tổng quan về tình hình quản lý chất thải rắn nói chung và chất thải rắn nguy hại nói riêng tại một số nước trong khu vực và thế giới [16]
1.3.1.1 Thổ Nhĩ Kì
- Lượng phát sinh chất thải hàng năm của ngành công nghiệp sản xuất
ở Thổ Nhĩ kỳ là 11,980 triệu tấn và nó tăng lên 17.497.000 tấn vào năm 2004 Trong đó Ngành công nghiệp luyện kim chiếm nhiều nhất 44% Ngành Thực phẩm, đồ uống, thuốc lá 25% Ngành hóa chất, than đá, cao su và các sản
Trang 30phẩm nhựa chiếm 12% Còn lại là các ngành khác Từ năm 2000 đến năm
2004 tại Thổ Nhĩ Kỳ có 16 3.600.000 tấn chất thải nguy hại được tạo ra nhưng chỉ có khoảng 400.000 tấn (chiếm 11%) được tái chế còn lại là xử lý bằng phương pháp khác (lưu kho, thải bừa bãi, chôn lấp, ném xuống biển hoặc sông,…) Theo thông tin của Viện Khảo sát phát triển Công nghiệp Thổ Nhĩ Kỳ thì tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh năm 2004 khoảng 1,2 triệu tấn (370 cơ sở) Tuy nhiên đây chỉ là số liệu không hoàn toàn chính xác bởi vì
nó chỉ dựa trên khảo sát của một phần các tỉnh và các ngành công nghiệp tạo
ra chất thải Thực tế lượng chất thải nguy hại có thể cao hơn rất nhiều [24]
Bảng 1.3: Mô hình xử lý chất thải nguy hại ở Thổ Nhĩ Kỳ
Đơn vị (nghìn tấn)
Loại hình
chất thải
Lượng CTNH tạo ra
Tái chế Xử lý
Chôn lấp Đốt
Sử dụng làm phân bón
Các biện pháp khác
cơ sở vi phạm Các cơ sở xử lý và tái chế không đủ công suất để xử lý các chất thải nguy hại tạo ra [24]
Trang 311.3.1.3 Đức
- Cộng hoà liên bang Đức đã đưa ra các biện pháp chiến lược để quản
lý các chất thải nguy hại như: ngăn ngừa ngay từ nguồn thải, giảm thiểu số lượng chất thải nguy hại, xử lý và tái sử dụng chúng Trong vòng 20 năm lại đây, Cộng hoà liên bang Đức đã ban hành nhiều đạo luật về quản lý chất thải
Có khoảng 2000 điều luật, quyết định, quy định về hành chính… với nội dung phân loại các chất độc hại trong chất thải khí, rắn, nước… về thu thập, vận chuyển, xác định biện pháp giải quyết chất thải Mỗi lần thay đổi luật, quy định mới lại khắt khe và chặt chẽ hơn Đó là những biện pháp xử lý bằng pháp luật rất nghiêm các trường hợp làm phát sinh các chất thải nguy hại mà
Trang 32chưa xử lý hoặc quá giới hạn cho phép, có thể áp dụng biện pháp phạt tiền hoặc đình chỉ hoạt động của nhà máy, xí nghiệp hay cơ sở sản xuất đã vi phạm pháp luật, bắt bồi thường thiệt hại gây ra hoặc truy tố trước pháp luật Bên cạnh đó, pháp luật của Cộng hoà liên bang Đức khuyến khích việc đổi mới công nghệ và thiết bị (bằng cách thay thế từng phần hoặc toàn bộ) nhằm hướng tới một công nghệ không hoặc ít sinh ra chất thải nguy hại Nhà nước cộng hoà Liên bang Đức giảm thuế hoặc cho vay tiền với lãi suất thấp trả dần nếu đầu tư vào công nghệ mới hay thiết bị xử lý chất thải nguy hại Thêm vào
đó, Nhà nước còn tuyên truyền, giáo dục cho nhân dân nhận thức được tác hại nguy hiểm của loại chất thải này và chính nhân dân sẽ là người giúp cho các
cơ quan nhà nước kiểm tra, phát hiện các nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại và nhanh chóng tìm ra biện pháp giải quyết [23]
1.3.1.4 Singapore
- Để giải quyết chất thải nguy hại đã có giải pháp công nghệ trình độ thấp để xử lý hoá lý, thu hồi dung môi hữu cơ và lò đốt trong nhiều năm, chủ yếu dùng thiết bị cũ, hệ thống tiên tiến hiện đại đã được đề nghị nhưng chưa được thực hiện Hiện tại chất thải được phân loại, một phần được tái chế, phần còn lại được đưa vào 4 nhà máy thiêu huỷ Hiện tại đã xây dựng nhà máy thứ 5 với công suất 2.500 tấn/ngày để xử lý chất thải Hệ thống xử lý được MARPOL phê duyệt bao gồm cả lò đốt sẽ góp phần giải quyết chất thải nguy hại tại Singapore Nhiệt lượng trong quá trình thiêu huỷ được thu hồi để chạy máy phát điện Công nghệ thiêu huỷ chất thải đang được thay thế bằng các công nghệ hiện đại hơn, đảm bảo được các tiêu chuẩn về môi trường Dầu cặn, sơn thừa được tái chế sử dụng thì các nhà máy xí nghiệp phải chịu chi phí xử lý chúng Việc thu gom chất thải hầu hết do các công ty
tư nhân đảm nhận, nhà nước hỗ trợ tiền xây đựng nhà máy xử lý thiêu huỷ chất thải Các công ty thu gom chất thải đều chuyển sang hình thức cổ phần
Trang 33hoá, Bộ Môi trường giám sát chặt chẽ việc quản lý chất thải trên phạm vi toàn quốc Hàng tháng, người dân có nghĩa vụ đóng góp phí thu chất thải tuỳ theo diện tích sử dụng đất của từng hộ[16]
1.3.1.5 Hà Lan
- Việc xử lý chất thải của Hà Lan được sự tham gia tổng lực của chính quyền, xã hội cũng như các cơ quan chuyên ngành Chất thải nguy hại được xử lý bằng nhiều cách khác nhau, trong đó phần lớn được thiêu huỷ, một phần được tái chế Trước đây, Hà Lan tiến hành thiêu huỷ chất thải nguy hại ở ngoài biển, nhưng từ năm 1990 trở lại đây, Hà Lan đã tập trung xử lý chất thải nguy hại tại 5 khu vực trên phạm vi toàn quốc, thường do các xí nghiệp tư nhân với sự tham gia của nhiều công ty tiến hành dưới sự giám sát của các cơ quan chuyên môn Hàng năm, Hà Lan có tới hơn 20 triệu tấn chất thải 60% trong số này được đổ ở các bãi chứa, phần còn lại được đưa vào các
lò thiêu huỷ hoặc tái chế Để bảo vệ môi trường, Chính phủ Hà Lan đã đề ra mục tiêu giảm khối lượng chất thải hàng năm để giảm chi phí xử lý Công nghệ xử lý chất thải nguy hại chủ yếu được áp đụng là thiêu huỷ, nhiệt năng
do các lò thiêu huỷ sinh ra sẽ được hoà nhập vào mạng lưới năng lượng chung của đất nước Ngoài ra Hà Lan còn đạt được bước chuyển biến lớn trong việc mở rộng chương trình giáo dục trong trường học, trong các xí nghiệp công nghiệp và những người nội trợ về những sự cần thiết phải đảm bảo môi trường sống được trong sạch ở nhiều nơi, các chất thải được phân loại ngay từ nguồn phát thải nhất là đối với chất thải nguy hại Việc thiêu huỷ chất thải nguy hại được tiến hành ở những lò đốt hiện đại với kỹ thuật mới nhất, hoặc việc tổ chức sản xuất được ứng dụng những quy trình đặc biệt nhằm tạo ra nguồn nguyên liệu mới, thuận lợi cho công việc chế biến [16 ]
Trang 341.3.2 Công tác quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam
1.3.2.1 Tình hình phát sinh
- Trong giai đoạn hiện nay, lượng chất thải không ngừng gia tăng tạo sức ép rất lớn đối với công tác BVMT Theo kết quả thống kê, năm 2003 lượng CTNH phát sinh vào khoảng 160 nghìn tấn và dự báo sẽ tăng lên 500 nghìn tấn vào năm 2010 Nhưng thực tế đến năm 2009, theo báo cáo của 35/63 tỉnh thành phố, lượng CTNH phát sinh từ các địa phương này đã vào khoảng 700 nghìn tấn Năm 2009, lượng CTNH được thu gom, vận chuyển,
xử lý bởi các đơn vị hành nghề quản lý CTNH liên tỉnh do Tổng cục Môi trường cấp phép là hơn 100 nghìn tấn (chỉ đáp ứng một phần nhỏ trong tổng lượng phát sinh) Phát sinh CTNH rất đa dạng về nguồn và chủng loại trong khi công tác phân loại tại nguồn còn yếu dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý và xử lý
- Chất thải công nghiệp tại Việt Nam chiếm khoảng từ 13% - 20% tổng lượng chất thải, trong số đó, CTNH chiếm khoảng 18% tổng số chất thải công nghiệp
- CTNH còn phát sinh từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp như các
vỏ chai lọ hóa chất, phân bón, thuốc BVTV, sau quá trình sử dụng, thậm chí tiện thể vứt ở ngay bờ ruộng, góc vườn hoặc nguy hiểm hơn, có trường hợp còn vứt bừa bãi ngay đầu nguồn nước sinh hoạt Tổng số các loại hoá phẩm nông nghiệp hiện được lưu giữ có thể hơn 37 nghìn tấn, trong đó có 53% được lưu giữ tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Bên cạnh các kho lưu giữ, theo điều tra tại 39 tỉnh thành trong cả nước thì có đến hơn 730 nghìn hoá phẩm nông nghiệp không nhãn mác, bao gồm các chai lọ bằng nhựa, thuỷ tinh hay kim loại Những hoá phẩm này hiện đang thải bỏ không đúng cách hoặc vẫn được sử dụng
Trang 35- Trong hoạt động y tế, lượng CTR y tế phát sinh hiện vào khoảng 350 tấn/ngày Chất thải y tế được chia làm 5 loại gồm: chất thải lâm sàng, chất thải phóng xạ, chất thải hoá học, các bình khí có áp suất và chất thải sinh hoạt thông thường CTR y tế nguy hại chiếm tỉ trọng khoảng 20 - 25% tổng lượng phát sinh trong các cơ sở y tế Đó là chất thải có tính lây nhiễm như máu, dịch, chất tiết, bộ phận cơ thể, vật sắc nhọn, chất thải hóa học, dược phẩm, chất thải phóng xạ và các bình áp suất có khả năng cháy nổ [3]
* Chất thải công nghiệp nguy hại
- CTNH chiếm khoảng 15%-20% lượng CTR công nghiệp Đây là nguồn ô nhiễm tiềm tàng rất đáng lo ngại cho môi trường và sức khỏe của cộng đồng CTNH phát sinh từ các KCN của khu vực phía Nam khoảng 82.000 - 134.000 tấn/năm, cao hơn các khu vực khác (gấp 3 lần miền Bắc và khoảng 20 lần miền Trung) Gần một nửa số lượng chất thải công nghiệp phát sinh ở các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là tại Tp.HCM, Biên Hòa, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương Thực tế lượng phát sinh CTNH này có thể lớn hơn, do chưa được quản lý đúng cách và thống kê đầy đủ, nhiều loại CTNH được thu gom cùng rác thải sinh hoạt rồi đổ tập trung tại các bãi rác công cộng
- Chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh chủ yếu tại các KCN Các
cơ sở sản xuất nhỏ lẻ nằm ngoài KCN cũng là nguồn phát sinh CTNH không nhỏ Nhìn chung, các cơ sở sản xuất này cũng nằm tập trung ở những tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương Các
cơ sở sản xuất này với quy mô khác nhau, hoạt động trên các lĩnh vực sản xuất khác nhau như thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, sản xuất hóa chất, sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất các mặt hàng điện tử, may mặc, giày da, chế biến gỗ, cơ khí đã tạo ra một lượng CTR công nghiệp nói chung và CTNH nói riêng khá lớn Việc quản lý các nguồn thải này cũng gặp nhiều khó khăn hơn so với các KCN [3]
Trang 36Bảng 1.4: Chất thải phát sinh tại một số tỉnh thành phố 2014
(Đơn vị : tấn/ngày)
thành phố
CTRCN không nguy hại
CTR công nghiệp nguy hại
Trang 371.3.2.2 Thu gom, vận chuyển chất thải công nghiệp nguy hại
- Việc thu gom CTR công nghiệp và CTNH chủ yếu do các Công ty môi trường đô thị cấp tỉnh thực hiện Lượng CTNH còn lại do các công ty/doanh nghiệp tư nhân được cấp phép đảm trách việc thu gom, vận chuyển
Trên địa bàn Tp Hà Nội cũ, tổng lượng CTR công nghiệp phát sinh tại các KCN khoảng 750 tấn/ngày, nhưng mới chỉ thu gom được khoảng 637-675 tấn/ngày Trong đó, CTNH khoảng 97 - 112 tấn/ngày (chiếm 13-15%), thu gom được khoảng 58-78,4 tấn/ ngày (chiếm khoảng 60-70%)
- Tại khu vực phía Nam, số lượng doanh nghiệp hoạt động và được cấp phép trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển CTR công nghiệp nguy hại nhiều hơn và tỷ lệ thu gom cao hơn Trong tổng số 23 công ty được Bộ TN&MT cấp phép tại Tp.HCM có 16 công ty hành nghề vận chuyển CTNH và 20 công
ty hành nghề xử lý CTNH Công ty Môi trường Đô thị Tp.HCM (CITENCO)
có trách nhiệm thu gom chất thải tại Tp.HCM và cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải của các doanh nghiệp trong các KCN Thành phố đã ban hành Quy định về thời gian và tuyến đường vận chuyển CTNH trên địa bàn thành phố, theo đó kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2007, CTNH phát sinh từ các
cơ sở sản xuất trong các khu công nghiệp, khu chế xuất bắt buộc phải được vận chuyển trên các tuyến đường vành đai
- Chất thải phát sinh từ các cơ sở ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất phải được vận chuyển trên các tuyến đường xuyên tâm đến các tuyến đường vành đai Một số KCN có cơ sở hạ tầng và công ty dịch vụ thuộc Ban quản lý các KCN phụ trách công tác thu gom chất thải Tỷ lệ thu gom CTR công nghiệp trung bình đang tăng lên cả ở trong và ngoài KCN, nhưng vẫn còn thấp ở một số thành phố Hiện chưa có số liệu đầy đủ về tỷ lệ thu gom CTR công nghiệp ở từng thành phố của Việt Nam Tỷ lệ thu gom tại các KCN tương đối cao hơn so với bên ngoài KCN [3]
Trang 381.3.2.3 Xử lý, tiêu hủy chất thải công nghiệp nguy hại
- Theo Quy hoạch các khu xử lý CTR công nghiệp liên vùng, liên tỉnh, đến năm 2020, 4 vùng KTTĐ đều sẽ xây dựng khu xử lý CTR công nghiệp và CTNH Đó là các khu xử lý Nam Sơn, Sơn Dương ở vùng KTTĐ Bắc Bộ; Hương Văn, Bình Nguyên, Cát Nhơn ở vùng KTTĐ miền Trung; Tân Thành, khu xử lý CTR công nghiệp nguy hại Tây Bắc Củ Chi ở vùng KTTĐ phía Nam; khu xử lý CTR công nghiệp và CTNH vùng liên tỉnh ở vùng KTTĐ vùng ĐBSCL Cho đến nay, các khu xử lý CTR công nghiệp liên tỉnh, liên vùng này hầu như chưa được hình thành
- Số lượng các đơn vị hành nghề vận chuyển và xử lý CTNH được Bộ TN&MT cấp phép gia tăng hàng năm Tính đến tháng 6 năm 2011, Bộ TN&MT đã cấp 80 Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH và 43 Giấy phép hành nghề xử lý CTNH cho các cá nhân, tổ chức đăng ký Các doanh nghiệp này được Bộ TN&MT hoặc Sở TN&MT cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động Hầu hết các doanh nghiệp thu gom và xử lý CTR công nghiệp nguy hại đều tập trung ở phía Nam
- Số lượng CTNH công nghiệp được xử lý cũng tăng theo các năm Theo kết quả thống kê từ năm 2008 đến nay, dựa trên báo cáo của các chủ xử lý, lượng CTNH được xử lý tăng từ 85.264 lên đến 129.688 tấn/năm (tăng 34%) Hiện nay, công nghệ xử lý CTNH đang được áp dụng phổ biến ở Việt Nam, bao gồm lò đốt tĩnh hai cấp (trên 50%), hoá rắn (bê tông hoá), chôn lấp
- Đánh giá hiệu quả xử lý và môi trường của các công nghệ đã được cấp phép, theo báo cáo quản lý CTNH định kỳ, báo cáo giám sát môi trường của các cơ sở xử lý CTNH do Bộ TN&MT cấp phép cũng như kết quả thanh tra, kiểm tra những năm vừa qua cho thấy hầu hết các công nghệ xử lý CTNH
đã được cấp phép đều đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành, đảm bảo hiệu quả xử lý cam kết khi đăng ký hành nghề, phát thải đạt các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường [3]
Trang 39Bảng 1.5: Các công nghệ xử lý CTNH điển hình và phổ biến hiện nay
tại Việt Nam
TT Tên Công nghệ Số cơ sở
áp dụng
Số modun
5 Xử lý, tái chế dầu thải 20 20 3-20 tấn/ngày
7 Xử lý chất thải điện tử 6 6 0,3 - 5 tấn/ngày
8 Phá dỡ, tái chế ắc quy
10 Xúc rửa thùng phi 15 15 60 - 1000 phuy/ngày
Trang 401.3.3 Công tác quản lý chất thải nguy hại tại tỉnh Bắc Giang
1.3.3.1 Tình hình chung về các hoạt động QLCTNH đã triển khai
- Thời gian qua, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang đã tăng cường đôn đốc, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn tỉnh thực hiện quản lý chất thải nguy hại theo quy định của Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của các cơ sở trong đó có nội dung về quản lý chất thải nguy hại của các chủ nguồn thải chất thải nguy hại, chủ hành nghề quản lý chất thải nguy hại [14]
1.3.3.2 Tình hình chung về phát sinh CTNH
- Theo số liệu tổng hợp báo cáo tình hình phát sinh chất thải nguy hại của 186 chủ nguồn thải chất thải nguy hại, năm 2015 đã phát sinh nhiều loại chất thải nguy hại khác nhau với thải lượng khoảng: 4.233.650,074 kg.[14]
1.3.3.3 Tình hình chung về hoạt động của các chủ hành nghề QLCTNH, chủ vận chuyển, chủ xử lý CTNH có cơ sở trên địa bàn tỉnh
- Trên địa bàn tỉnh có 01 đơn vị (Công ty cổ phần xử lý, tái chế chất thải công nghiệp Hoà Bình có Cơ sở xử lý chất thải nguy hại tại xã Nham Sơn, huyện Yên Dũng) được Tổng cục Môi trường cấp Giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại mã số 1 - 2 - 3 - 4.014.VX ngày 31/7/2014, có giá trị đến hết ngày 31/7/2017 Theo báo cáo của Công ty, năm 2015, Công ty đã tiếp nhận xử lý chất thải nguy hại của 37 chủ nguồn thải với tổng khối lượng chất thải nguy hại là 3.660.877,8 kg; tiếp nhận xử lý 568 kg chất thải nguy hại
do chủ hành nghề QLCTNH khác (Công ty cổ phần dịch vụ môi trường Bình Minh) và chuyển giao 1.673.832 kg chất thải nguy hại cho Công ty cổ phần tập đoàn Thành Công xử lý [14]