Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại một số doanh nghiệp tron g khu Cụm công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại một số doanh nghiệp tron g khu Cụm công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại một số doanh nghiệp tron g khu Cụm công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại một số doanh nghiệp tron g khu Cụm công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại một số doanh nghiệp tron g khu Cụm công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại một số doanh nghiệp tron g khu Cụm công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại một số doanh nghiệp tron g khu Cụm công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại một số doanh nghiệp tron g khu Cụm công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
NGUYỄN CẨM NHUNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
ĐÌNH TRÁM, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên - 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-
NGUYỄN CẨM NHUNG
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP TRONG KHU CÔNG NGHIỆP
ĐÌNH TRÁM, TỈNH BẮC GIANG
Ngành : Khoa học môi trường
Mã số ngành : 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Hà Xuân Linh
Thái Nguyên - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Nguyễn Cẩm Nhung, học viên cao học lớp Khoa học môi trường K22, khoá 2014 - 2016 Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ với đề
tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại một số doanh nghiệp trong khu Cụm công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện trên
cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Hà Xuân Linh Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Cẩm Nhung
Trang 4
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Hà Xuân Linh
đã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu đề tài này
Tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục Bảo vệ môi trường Bắc Giang, lãnh đạo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin, tài liệu cần thiết cho đề tài
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, những người đã động viên và giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Thái Nguyên, ngày 2 tháng 9 năm 2016
Học viên
Nguyễn Cẩm Nhung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Yêu cầu nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa đề tài 3
4.1 Ý nghĩa khoa học 3
4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Khái quát về chất thải nguy hại 4
1.2 Cơ sở khoa học 6
1.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại 6
1.2.2 Phân loại chất thải nguy hại 7
1.2.3 Tác động của chất thải nguy hại tới môi trường và sức khoẻ 11
1.2.3.1 Những tác động tích cực 11
1.2.3.2 Tác hại của CTNH đối với sức khỏe 14
1.2.3.3 Sự tồn lưu tác nhân gây ô nhiễm môi trường 15
1.3 Cơ sở thực tiễn 17
Trang 61.3.1 Kinh nghiệm công tác quản lý chất thải nguy hại trên thế giới và
Việt Nam 17
1.3.1.1 Kinh nghiệm công tác quản lý chất thải nguy hại tại các nước trên
thế giới 17
1.3.1.2 Kinh nghiệp công tác quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam 20
1.3.2 Hiện trạng tình hình thu gom, phân loại, xử lý chất thải nguy hại tỉnh Bắc Giang 25
1.3.2.1 Tình hình tuân thủ và thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động quản lý CTNH 25
1.3.2.2 Tình hình thu gom, phân loại, xử lý chất thải nguy hại tỉnh
Bắc Giang 26
1.3.2.3 Tình hình thực hiện các quy định về thông tin và báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý CTNH tại các doanh nghiệp 30
1.3.2.4 Kết quả thanh tra, kiểm tra về môi trường tại các KCN, CCN 31
1.4 Hệ thống văn bản pháp lý và kỹ thuật trong quản lý chất thải nguy hại hiện được áp dụng tại tỉnh Bắc Giang 31
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 35
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 35
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 35
2.3 Nội dung nghiên cứu 35
2.3.1 Khái quát về Khu công nghiệp Đình Trám 35
2.3.2 Hiện trạng các chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang 35
2.3.3 Đánh giá công tác quản lý chất thải nguy hại tại tại khu công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang 35
2.3.4 Đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới 36
Trang 72.4 Phương pháp nghiên cứu 36
2.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 36
2.4.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp 36
2.4.3 Phương pháp thống kê 37
2.4.4 Phương pháp khảo sát thực địa 37
2.4.5 Phương pháp đánh giá và xử lý số liệu 37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38
3.1 Khái quát về Khu công nghiệp Đình Trám 38
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 38
3.1.1.1 Vị trí địa lí 38
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo 39
3.1.1.3 Khí hậu 40
3.1.1.4 Điều kiện về thủy văn 43
3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 44
3.1.3 Cơ cấu tổ chức KCN Đình Trám 46
3.2 Thực trạng chất thải chất thải nguy hại 47
3.2.1 Thành phần, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động của các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Đình Trám 47
3.2.1.1 Các ngành nghề hoạt động trong KCN Đình Trám 47
3.2.1.2 Cơ cấu ngành nghề KCN Đình Trám 47
3.2.1.3 Lượng chất thải nguy hại phát sinh từ các doanh nghiệp 50
3.2.2 Tình hình thực hiện các quy định của pháp luật về chất thải nguy hại 2
3.2.3 Thực trạng công tác thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại tại KCN Đình Trám 7
3.2.3.1 Kết quả khảo sát hiện trạng thu gom, lưu trữ chất thải nguy hại 8
3.2.3.2 Tình hình xử lý chất thải nguy hại tại một số doanh nghiệp 8
3.2.3.3 Tình hình đăng ký chủ nguồn thải CTNH 11
3.2.3.4 Một số đơn vị thực hiện vận chuyển CTNH 12
Trang 83.2.3.5 Chế độ báo cáo công tác quản lý CTNH của các doanh nghiệp 14
3.2.3.6 Công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp 14
3.2.3.7 Công tác cấp phép cho các doanh nghiệp có chức năng xử lý chất thải nguy hại 15
3.3 Đánh giá hiểu biết và thái độ của cán bộ và nhân viên trong thực hiện quy chế và nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý chất thải nguy hại tại KCN Đình Trám 15
3.3.1 Đánh giá hiểu biết của cán bộ và nhân viên về quy chế quản lý chất thải nguy hại 15
3.3.2 Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý chất thải nguy hại tại KCN Đình Trám 16
3.4 Đánh giá khái quát hiệu quả công tác quản lý chất thải nguy hại tại KCN Đình Trám 18
3.4.1 Những kết quả đạt được 18
3.4.2 Tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý chất thải nguy hại tại KCN Đình Trám 20
3.5 Đề xuất biện pháp quản lý chất thải nguy hại tại KCN Đình Trám 21
3.5.1 Về nhân sự 21
3.5.2 Về công tác quản lý CTNH 21
3.5.3 Cơ sở hạ tầng xử lý chất thải nguy hại 23
3.5.4 Công tác kiểm tra, giám sát quản lý chất thải nguy hại 24
3.5.5 Về công tác tuyên truyền, tập huấn đối với các doanh nghiệp 25
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26
1 Kết luận 26
2 Kiến nghị 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 9DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT
CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại độc tính (LD50mg/kg, chuột nhà ) 8
Bảng 1.2 Phân loại chất thải nguy hại theo đặc tính 10
Bảng 1.3 Tình hình sử dụng lao động và thu nhập bình quân tại các Khu Công nghiệp tỉnh Bắc Giang 13
Bảng 1.4 Chất thải công nghiệp phát sinh tại một số tỉnh, thành phố
năm 2010 22
Bảng 1.5 Một số CTNH chính phát sinh tại các cơ sở sản xuất 27
Bảng 1.6 Thiết bị, công nghệ xử lý chất thải của Công ty cổ phần xử lý và tái chế chất thải công nghiệp Hòa Bình 28
Bảng 3.1 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng qua các năm
tỉnh Bắc Giang 40
Bảng 3.2 Tổng số giờ nắng các tháng qua các năm của tỉnh Bắc Giang 41
Bảng 3.3 Độ ẩm không khí trung bình các tháng qua các năm 42
Bảng 3.4 Lượng mưa trung bình các tháng và các năm của tỉnh Bắc Giang 43
Bảng 3.5 Các dạng công nghiệp chính trong khu công nghiệp Đình Trám 48
Bảng 3.6 Tình hình phát sinh CTNH tại một số doanh nghiệp đại diện 1
Bảng 3.7 Việc thực hiện thủ tục pháp lý về BVMT 4
Bảng 3.8 Tình hình QLCTNH tại một số doanh nghiệp 9
Bảng 3.9 Chi phí xử lý CTNH của một số doanh nghiệp 10
Bảng 3.10 Tình hình đăng ký chủ nguồn thải CTNH 11
Bảng 3.11 Một số đơn vị thực hiện chuyển giao CTNH 13
Bảng 3.12 Tỷ lê ̣ cán bộ, nhân viên được phổ biến, tập huấn và thực hiện
quy chế quản lý chất thải nguy hại tại KCN 15
Bảng 3.13 Mức độ quan tâm của người dân xung quanh về vấn đề quản lý CTNH tại KCN Đình Trám 16
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Một số CTNH tiêu biểu được lưu kho và ghi mã số CTNH Error!
Bookmark not defined
Hình 3.1 Bản đồ khu công nghiệp Đình Trám tỉnh Bắc Giang 38 Hình 3.2 Cơ cấu tổ chức quản lý KCN Đình Trám 46 Hình 3.3 Các ngành công nghiệp trong khu công nghiệp Đình Trám 49
Hình 3.4 Kho lưu trữ CTNH tại KCN Đình Trám Error! Bookmark not
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tỉnh Bắc Giang hiện nay đã quy hoạch và triển khai 5 khu công nghiệp (KCN) và 29 cụm công nghiệp (CCN) có tổng diện tích 3.755 ha Đã được chính phủ cho phép quy hoạch và đầu tư xây dựng 5 khu công nghiệp tập trung với diện tích quy hoạch 1.237,95 ha; trong đó 4 khu công nghiệp đã đi vào hoạt động, bao gồm: khu công nghiệp Đình Trám (127,35ha, có 112 nhà máy đang
sản xuất, chủ yếu là sản xuất, lắp giáp linh kiê ̣n điê ̣n tử, cơ khí, bao bì nhựa, thứ c ăn gia súc, chế biến gỗ và may mă ̣c….), khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng (158,7ha, có 20 nhà máy đang sản xuất với các lĩnh vực sản xuất linh kiện điê ̣n tử, pin năng lượng mă ̣t trời, hóa chất, cơ khí, giấy và may mă ̣c), khu công nghiệp Quang Châu (426 ha, có 14 nhà máy đang sản xuất với các lĩnh
vực sản xuất linh kiê ̣n điê ̣n tử, may mă ̣c và thức ăn chăn nuôi), khu công nghiệp Vân Trung (433 ha, có 05 nhà máy đang sản xuất với các lĩnh vực sản xuất linh kiện điê ̣n tử và may mă ̣c); khu công nghiệp Việt Hàn (101,5ha) đã thu hồi giấy chứng nhận đầu tư của chủ đầu tư
Năm 2002 khu công nghiệp Đình Trám là khu đầu tiên được hình thành
và xây dựng Khu công nghiệp Đình Trám: thuộc địa bàn 2 xã Hoàng Ninh và Hồng Thái huyện Việt Yên, do Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang làm chủ đầu tư, sau khi sáp nhập với cụm công nghiệp Đồng Vàng với tổng diện tích 127ha, trong đó: KCN Đình Trám cũ diện tích 98ha; CCN Đồng Vàng diện tích 29ha
Khu công nghiệp Đình Trám đã lấp đầy 100% diện tích đất công nghiệp cho thuê Hiện nay, Chủ đầu tư đã xây dựng hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng
kỹ thuật KCN và đặc biệt là đưa vào sử dụng nhà máy xử lý nước thải tập
trung (đơn nguyên 1 công suất 2000 m 3 /ngày đêm) Lượng nước thải phát sinh
Trang 13chưa đủ lớn so với công suất thiết kế của tạm xử lý nước thải Lượng nước thải của doanh nghiệp trong KCN phát sinh chỉ khoảng 1440,3 m3/ngày đêm
Hiện tại các nhà máy xí nghiê ̣p sản xuất nằm trong KCN Đình Trám đã bắt đầu có ý thức thức trong viê ̣c phân loa ̣i loa ̣i chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp, chất thải rắn nguy hại và phế liê ̣u riêng biê ̣t với nhau, các đơn vị đã ký hợp đồ ng xử lý các loa ̣i chất phát sinh từ quá trình sản xuất
củ a đơn vi ̣ mình Tuy nhiên vẫn còn mô ̣t số doanh nghiệp thiếu ý thức trong việc quản lý CTNH phát sinh từ quá trình sản xuất của đơn vị cùng một số doanh nghiệp chưa phân loại được chất thải nguy hại và các loại chất thải khác, dẫn tới công tác thu gom, lưu trữ, xử lý không đúng với quy định của nhà nước
Xuất phát từ thực trạng kể trên tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý chất thải nguy hại tại một số doanh nghiệp trong khu công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang” nhằm
mục đích quản lý chất thải nguy hại có hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá được thực trạng quản lý và xử lý chất thải nguy hại tại một
số doanh nghiệp trong khu công nghiệp Đình Trám Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm quản lý chất thải nguy hại tại khu công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang
Trang 143 Yêu cầu nghiên cứu
- Kết quả đánh giá phản ánh đúng thực trạng phát sinh, công tác quản lý
và xử lý chất thải nguy hại tại Khu công nghiệp Đình Trám, tỉnh Bắc Giang;
- Các giải pháp đề xuất xuất phát từ các kết quả nghiên cứu tại địa bàn
và phù hợp với tình hình tại địa phương
4 Ý nghĩa đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài là một bước tiếp theo cho việc nghiên cứu, điều tra các nguồn gây ô nhiễm của hoạt động sản xuất công nghiệp tác động ảnh hưởng đến chất lượng môi trường xung quanh tại địa bàn Khu công nghiệp Đình Trám nói riêng và tỉnh Bắc Giang nói chung Ngoài ra đề tài là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu khoa học, điều tra về công tác quản lý chất thải nguy hại và giúp cho các nhà quản lý về môi trường có những chính sách và định hướng quản lý môi trường chặt chẽ hơn
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Khái quát về chất thải nguy hại
- Khái niệm chất thải thông thường là chất thải không thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại nhưng có yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại
- Quản lý chất thải nguy hại là các hoạt động liên quan đến việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lưu giữ tạm thời, vận chuyển và xử lý CTNH
- Vận chuyển CTNH là quá trình chuyên chở CTNH từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo việc thu gom, đóng gói, bảo quản, lưu giữ tạm thời, trung chuyển, sơ chế CTNH
- Xử lý CTNH là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật nhằm biến đổi, loại bỏ, cách ly, tiêu huỷ hoặc phá huỷ tính chất, thành phần nguy hại của CTNH (kể cả việc tái chế, tận thu, thiêu đốt, đồng xử lý, cô lập, chôn lấp) với mục đích cuối cùng là không gây tác động xấu đến môi trường
và sức khoẻ con người
- Sơ chế CTNH là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật cơ-lý đơn thuần nhằm thay đổi tính chất vật lý như kích thước, độ ẩm, nhiệt độ để tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, xử lý hoặc nhằm phối trộn hoặc tách riêng các thành phần của CTNH cho phù hợp với các phương pháp xử lý khác nhau
- Đồng xử lý CTNH là việc kết hợp một quá trình sản xuất sẵn có để xử
lý CTNH, trong đó CTNH được sử dụng làm nhiên liệu, nguyên vật liệu bổ sung cho quá trình sản xuất này
- Tái sử dụng trực tiếp CTNH là việc trực tiếp sử dụng lại các CTNH có nguồn gốc là các phương tiện, thiết bị, sản phẩm hoặc vật liệu, hoá chất đã qua sử dụng thuộc danh mục quy định tại Phụ lục 8 kèm theo Thông tư này
Trang 16theo đúng mục đích sử dụng ban đầu của phương tiện, thiết bị, sản phẩm hoặc vật liệu, hoá chất đó mà không qua bất kỳ khâu xử lý hay sơ chế nào
- Giấy phép QLCTNH là tên gọi cho các loại giấy phép:
+ Giấy phép hành nghề QLCTNH là Giấy phép được cấp cho dịch vụ vận chuyển và xử lý CTNH theo quy định tại Thông tư này;
+ Giấy phép hành nghề xử lý, tiêu huỷ CTNH là Giấy phép được cấp cho dịch vụ xử lý CTNH theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT
+ Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH là Giấy phép được cấp cho dịch vụ vận chuyển CTNH theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT
- Chủ hành nghề QLCTNH là tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép hành nghề QLCTNH để thực hiện dịch vụ vận chuyển và xử lý CTNH theo quy định tại Thông tư này
- Chủ nguồn thải CTNH là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ
sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh CTNH (sau đây gọi tắt là cơ sở phát sinh CTNH)
- Chủ vận chuyển CTNH là tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH còn giá trị sử dụng theo quy định tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT
- Chủ tái sử dụng CTNH là tổ chức, cá nhân tiếp nhận CTNH để tái sử dụng trực tiếp
- Chủ xử lý CTNH là tổ chức, cá nhân được cấp Giấy phép hành nghề
xử lý, tiêu huỷ CTNH còn giá trị sử dụng theo quy định tại Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT
- Đại lý vận chuyển CTNH là tổ chức, cá nhân được chủ hành nghề QLCTNH uỷ quyền hoặc hợp đồng để thực hiện hoạt động vận chuyển CTNH
- Cơ quan cấp phép (sau đây viết tắt là CQCP) là tên gọi chung của các
cơ quan có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy phép QLCTNH
Trang 17- Cơ quan quản lý chủ nguồn thải chất thải nguy hại (sau đây viết tắt là CQQLCNT) là cơ quan có thẩm quyền quản lý các chủ nguồn thải CTNH theo quy định
- Mã số QLCTNH là mã số được cấp kèm theo Sổ đăng ký chủ nguồn thải hoặc Giấy phép QLCTNH
- Địa bàn hoạt động là phạm vi địa lý cho phép thực hiện dịch vụ vận chuyển và xử lý CTNH được ghi trong Giấy phép QLCTNH
1.2 Cơ sở khoa học
1.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải nguy hại
Chất thải nguy hại sinh ra từ 3 nguồn:
- Công nghiệp: hầu hết các chất thải đều có nguồn gốc từ các loại nguyên nhiên liệu mà chúng ta phải cần để sử dụng cho nông nghiệp
- Hoạt động sinh hoạt của con người, trong nông nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ
- Từ thiên nhiên: chất thải nguy hại có khả năng sản sinh ra từ các quá trình trao đổi chất trong tự nhiên, có hoặc không có vai trò của con người Trong đó có thể nói các ngành sản xuất công nghiệp là nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại lớn nhất và đang là mối quan tâm lớn hiện nay So với các nguồn phát sinh khác, nguồn công nghiệp mang tính thường xuyên và ổn định nhất, các nguồn từ dân dụng hay sinh hoạt không nhiều, tương đối nhỏ Có thể dẫn chứng nguồn thải nguy hại qua một số ngành công nghiệp tiêu biểu sau:
+ Ngành công nghiệp hoá chất: dung môi thải, dung môi công nghiệp dùng để hoà tan để tổng hợp các chất mới và dung môi giúp truyền nhiệt tốt, các chất này có tính chất dễ cháy nổ, dễ tham gia các phản ứng thế, độ bay hơi thấp… hầu hết có khả năng ức chế enzyme, cản trở gen, ngăn cản sự phân hoá tế bào dẫn đến bệnh tật…
+ Các chất dễ cháy, các sản phẩm từ dầu mỏ, các chất thải chứa axít, bazơ mạnh, các chất thải có hoạt tính cao: hợp chất chứa natri, hợp chất H2O2, hợp chất sunfit, NaS2: sinh ra từ ngành công nghiệp hoá chất cơ bản Chất xúc
Trang 18tác công nghiệp, các chất lấy ra từ bùn công nghiệp…
+ Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng
+ Ngành công nghiệp chế biến sơn: chứa dung môi hữu cơ (mạch vòng
có benzen)
+ Ngành sản xuất và gia công kim loại: lò luyện gang, thép, tái chế kim loại đồng, chì… chất thải là các loại khí trong quá trình đốt như dioxin, furan, PCB Chất thải xi mạ như kim loại nặng, axít bazơ mạnh…
+ Ngành gia công trên bề mặt kim loại: nhớt, mỡ
+ Ngành công nghiệp giấy: dung môi hữu cơ chứa Clo như CH3Cl,
CH2Cl2…; chất thải ăn mòn: axít vô cơ, sơn phế thải (tạo màu cho giấy)… Theo các số liệu điều tra gần đây hàng năm lượng chất nguy hại thải phát sinh tính theo ngành và chủng loại tại khu vực TP Hồ Chí Minh như sau:
+ Ngành sản xuất và bảo trì phương tiện giao thông: khoảng 20 000 tấn/năm: chủ yếu các vật dụng như bao bì, dẻ lau
+ Ngành công nghiệp giày da: dầu nhớt, phế thải xấp xỉ 20 000 tấn/năm
+ Ngành sản xuất các loại hoá chất bảo vệ thực vật: gần 10 000 tấn/năm
+ Ngành công nghiệp thuộc da: các chất thải có nguồn gốc hữu cơ động vật, các hoá chất sử dụng trong sản xuất
+ Ngành công nghiệp dầu khí: 6000 tấn/năm chủ yếu là các loại thùng kim loại
+ Ngành công nghiệp giấy 1000 tấn/ năm
+ Ngành công nghiệp điện tử: toàn tại trong các thiết bị 77
+ Ngành công nghiệp sản xuất thép: trong các xưởng kim loại chủ yếu
là các loại thép vô cơ
+ Ngành công nghiệp xi mạ Ngành công nghiệp chế biến vật liệu xây dựng
1.2.2 Phân loại chất thải nguy hại
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều cách phân loại chất thải nguy hại:
Trang 19Theo tính chất, nguồn gốc, cách quản lý, mức độc … Có thể nêu một số cách
như sau:
Có một số cách phân loại CTNH như sau:
* Phân loại chất thải nguy hại theo hình thức tác động
- Loại 1: Các chất nổ
- Loại 2: Các dung dịch có khả năng cháy
- Loại 3: Các chất độc (nguy hiểm)
- Loại 4: Các chất ăn mòn
* Phân loại CTNH theo trạng thái vật lý
CTNH theo trạng thái vật lý như: CTNH dạng rắn, bùn, lỏng, khí
* Phân loại CTNH theo liều lượng tác động
Các nhà chuyên gia về độc học đã nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc lên cơ thể động vật ở cạn (chuột nhà) và đã đưa ra 5 nhóm độc theo tác động của độc tố tới cơ thể qua miệng và qua da
* Phân loại chất thải nguy hại theo đường xâm nhập kết hợp với lượng tác động
Chất độc xâm nhập vào cơ thể qua các con đường khác nhau, mức độ gây độc theo các con đường xâm nhập cũng không giống nhau Để xác định mức độ gây độc theo các con đường xâm nhập khác nhau vào cơ thể động vật
và con người thường sử dụng đến chỉ số LD50
Bảng 1.1 Phân loại độc tính (LD50mg/kg, chuột nhà )
II Độc trung bình 50-500 200-2.000 100-1.000 400-4.000 III Độc ít 500-2.000 2.000-3.000 1.000 4.000
IV Không độc >2.000 >3.000
(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1993)
Trang 20Ghi chú: LD50 là ký hiệu chỉ độ độc cấp tính của thuốc qua đường miệng hoặc qua da Đó là lượng độc chất gây chết 50% động vật thí nghiệm (tính bằng kg) LD50 càng nhỏ thì hoá chất đó càng độc
* Phân loại CTNH theo môi trường chất độc tồn tại
Các chất độc hóa học làm ô nhiễm nước tự nhiên và nước thải bao gồm những chất độc tồn tại ngày trong các vật liệu, chất thải sử dụng hoặc tiếp xúc, thải ra trong quá trình sản xuất làm ô nhiễm nguồn nước tự nhiên và nước thải
Đất là nơi tiếp nhận chất thải từ các nguồn khác nhau (sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp và giao thông vận tải) Nitrat khí quyển cũng được lắng đọng trên mặt đất theo chu trình của Nitơ Dọc các xa lộ, lượng xe cơ giới chạy bằng xăng để lại hai bên đường bụi chì và đất đai sẽ có hàm lượng chì ngày càng cao Các chất thải rắn công nghiệp gây ô nhiễm lớn cho đất Đặc biệt nghiêm trọng là các CTNH làm ô nhiễm đất bởi các hoá chất và kim loại nặng (Cu, Zn, Pb, As, Hg, Cr,Cd) Các nhà máy xả vào khí quyển rất nhiều khí độc như H2S, CO2, CO, NOX Đó là nguyên nhân gây ra mưa axit, làm chua đất, phá hoại sự phát triển của thảm thực vật Hàng ngày, con người và động vật thải ra một khối lượng rất lớn các chất phế thải vào môi trường đất
Đó là rác, phân, xác động vật và các chất thải khác
Các chất hoá học làm thay đổi tính chất và thành phần của đất, có khi làm chua đất, làm cứng đất, làm thay đổi cân bằng các chất dinh dưỡng giữa cây trồng và đất Nguồn ô nhiễm đất bởi chất phóng xạ là những phế thải của các cơ sở khai thác các chất phóng xạ, các cơ sở sử dụng đồng vị phóng xạ trong nông nghiệp, trung tâm nghiên cứu nguyên tử, các nhà máy điện nguyên
tử, các vụ thử hạt nhân, công nghiệp và y tế (sử dụng các đồng vị phóng xạ để chữa bệnh và nghiên cứu khoa học) Bên cạnh lợi ích rất to lớn thì phóng xạ
đã gây cho con người nhiều hiểm hoạ
* Phân loại theo đặc tính của chất thải
Theo TCVN 6706: 2000 chia CTNH thành 7 nhóm ở bảng 1.2
Trang 21Bảng 1.2 Phân loại chất thải nguy hại theo đặc tính
Mã số TCVN 6706-2000
Mô tả tính nguy hại
Chất thải có thể tự
Chất thải có khả năng tự bốc cháy do tự nóng lên trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và có khả năng bốc cháy Chất thải tạo ra khí
dễ cháy 1.4 Chất thải khi gặp nước, tạo ra phản ứng giải phóng khí dễ cháy hoặc tự cháy
peoxyt hữu cơ 4.2
Chất thải hữu cơ chứa cấu trúc phân tử 0-0- không bền với nhiệt nên có thể bị phân huỷ và tạo nhiệt nhanh
Chất thải có chứa chất độc có thể gây
tử vong hoặc tổn thương trầm trọng khi tiếp xúc
* Phân loại theo ngành sản xuất có phát sinh chất thải
Nguồn: TCVN 6706: 2000
Trang 22Nguồn chất thải từ sản xuất công nghiệp: Các ngành công nghiệp phát sinh CTNH
* Phân loại theo đặc điểm chất thải nguy hại
- Phân loại dựa vào dạng hoặc pha phân bố (rắn, khí, lỏng)
- Chất vô cơ hay chất hữu cơ
- Loại chất hoặc nhóm (dung môi hay kim loại nặng )
1.2.3 Tác động của chất thải nguy hại tới môi trường và sức khoẻ
1.2.3.1 Những tác động tích cực
Những năm qua, các KCN đã có tác động tích cực đối với vấn đề sử dụng, giải quyết việc làm, làm gia tăng phúc lợi cho người lao động Qua hơn 20 năm phát triển, đến nay đã có 283 KCN được thành lập trên cả nước Các KCN đóng góp quan trọng vào những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
KCN ra đời tạo nên mảnh đất thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghiệp trong và ngoài nước có điều kiện đầu tư phát triển sản xuất Hiện nay,
Trang 23đã có hơn 3.000 dự án đang sản xuất kinh doanh và 450 dự án đang trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản Về tình hình đầu tư trong nước, các KCN cả nước
đã thu hút được 4.456 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký gần 360.000 tỷ đồng, tổng vốn đầu tư thực hiện đạt 176.000 tỷ đồng, xấp xỉ 50% tổng vốn đăng ký Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế: các KCN, CCN đều đã đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa đất nước Mặt khác, sự ra đời của KCN còn tác động mạnh mẽ tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp
KCN góp phần quan trọng giải quyết việc làm, là nơi thu hút không ít lao động địa phương Tính bình quân 1ha đất nông nghiệp đã cho thuê thu hút trên 70 lao động trực tiếp (trong khi đó 1ha đất nông nghiệp chỉ thu hút được
từ 10 - 12 lao động) Đến thời điểm 31/12/2008, các KCN đã thu hút trên 1,17
triệu lao động trực tiếp Chất lượng, trình độ đội ngũ lao động tăng lên Thống
kê cho thấy phần lớn lao động làm việc trong các KCN là lao động trẻ, có khả năng tiếp thu kỹ thuật, công nghệ mới, hiện đại, phương thức tổ chức và quản
lý sản xuất tiên tiến, hiện đại Các KCN phát triển, kéo theo tốc độ đô thị hóa cũng diễn ra khá nhanh, cùng với cơ sở hạ tầng được nâng cấp mọi mặt Như vậy, các KCN với vai trò, tiềm năng, sức hút đầu tư, đã thực sự có những đóng góp không nhỏ trong phát triển KT-XH
Hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN, CCN đã góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và lao động địa phương nói riêng, đồng thời đã thay đổi đời sống nhân dân các vùng lân cận KCN Cùng với sự hình thành và phát triển các KCN, số lượng việc làm được giải quyết qua các năm tăng đáng kể
Trang 24Bảng 1.3 Tình hình sử dụng lao động và thu nhập bình quân
tại các Khu Công nghiệp tỉnh Bắc Giang
Nguồn: Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang[4]
Ngoài việc tăng thu nhập từ nguồn lao động trực tiếp làm việc cho các doanh nghiệp trong KCN, việc phát triển KCN cũng góp phần làm tăng thu nhập cho các hộ gia đình vùng lân cận KCN từ hoạt động cung cấp dịch vụ về nhà ở và các dịch vụ gián tiếp khác
Thực hiện chính sách đổi mới kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, trong những năm qua thế, lực của đất nước ngày càng lớn mạnh, nguồn lực đầu tư cho phát triển được tăng cường Việc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã tạo ra nhiều cơ hội đâu tư mới cho đất nước; các dự
án đầu tư với sự đa dạng về hình thức, lĩnh vực đầu tư, quy mô trên khắp các tỉnh, thành phố trên cả nước của các nhà đầu tư trong và ngoài nước ngày càng tăng, góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nước ta Thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã quan tâm ban hành và tổ chức thực hiện những chủ trương, chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững đất nước
Tuy nhiên, việc thu hút, triển khai các dự án đầu tư trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập Tình trạng thu hút đầu tư ồ ạt vẫn diễn ra ở một số nơi; công tác bảo vệ môi trường chưa được xem trọng một cách toàn diện và chưa thực sự trở thành một trong ba trụ cột phát triển bền vững của đất nước Tình trạng ô nhiễm môi trường, suy thoái cạn kiệt tài nguyên thiên
Trang 25nhiên ngày càng nghiêm trọng; việc xả thải trực tiếp các chất thải độc hại, chất thải có khả năng gây ô nhiễm ra sông hồ, biển của các cơ sở sản xuất, kinh doanh có chiều hướng gia tăng, khó kiểm soát làm ảnh hưởng đến sức khỏe, đời sống của người dân, gây bức xúc trong xã hội
1.2.3.2 Tác hại của CTNH đối với sức khỏe
Việc thải các chất thải nguy hại không được xử lý, thất thoát dầu, các hoá chất khác do sự cố vào các con sông và hệ thống cung cấp nước ngầm đã làm bẩn các nguồn nước uống cũng như làm chết cá, sinh vật đáy vốn được nhân dân địa phương đánh bắt sử dụng Một số vấn đề sức khoẻ liên quan đến những tác động đó được hiểu như là kết quả của một số sự cố ô nhiễm môi trường, việc di chuyển dư lượng thuốc trừ sâu không được kiểm soát Rủi ro tăng dịch bệnh do ngộ độc kim loại và ung thư do nhiễm các chất gây ung thư vẩn đang tồn tại Tình trạng tăng bệnh ung thư, tim, nhiễm trùng hệ hô hấp và tiên hoá, viêm da cũng có thể tăng
Bệnh minamata ở Nhật Bản: Căn bệnh gây ra khi ăn một lượng lớn cá
và sò trong vùng biển bị ô nhiễm nặng vì methyl thủy ngân thải ra vịnh Minamata Lần đầu tiên căn bệnh này được phát hiện tại Minamata thuộc tỉnh Kumamoto và năm 1956, và năm 1968, chính phủ Nhật bản đã chính thức tuyên bố, căn bệnh này cho công ty Chisso (Một công ty sản xuất hóa chất) gây ra vì đã làm ô nhiễm môi trường Những bệnh nhân đầu tiên ở Minamata
đã bị điên, bất tỉnh và chết sau một tháng bị mắc bệnh Chưa một giải pháp nào có hiệu quả để chữa căn bệnh Minamata, nhưng các bác sĩ đã cố gắng làm giảm bớt những triệu chứng trên bằng những biện pháp tập luyện, trị liệu Cho đến ngày 30/4/1997, số người trong hai tỉnh Kumamoto và Kagoshima chứng nhận là đã mắc bệnh Minamata lên tới 17 ngàn người Trong đó có 2.265 (trong đó 1.484 người đã qua đời cho đến 31/1/2003) đã được chính phủ công nhận 10.625 người sau khi được chứng nhận là bệnh nhân Minamata đã được
Trang 26Chính phủ bồi thường Như vậy, theo Chính phủ Nhật thì có tổng cộng 12.890 người đã mắc bệnh cho đến nay
1.2.3.3 Sự tồn lưu tác nhân gây ô nhiễm môi trường
Những vấn đề gây tác động môi trường cơ bản liên quan đến việc chôn lấp các CTNH không đúng qui cách, có liên quan đến tác động tiềm tàng đối với nước mặt và nước ngầm Ở Việt Nam những nguồn này hay được dùng làm nguồn nước uống, sinh hoạt gia đình, phục vụ nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản Bất cứ sự ô nhiễm nào đối với các nguồn nước này đều có thể gây tiềm tàng về sức khoẻ đối với nhân dân địa phương hay gây ra các tác động môi trường nghiêm trọng Có ít những tài liệu về những tai nạn do ô nhiễm gây ra do việc thực hiện tiêu huỷ chất thải nguy hại không hợp cách, và có không nhiều kết quả quan trắc để đánh giá tác động thực tế
Những chuyến khảo sát, điều tra về CTNH, xem xét những tài liệu đã công bố và thảo luận với những cơ quan Nhà nước khác nhau đã cho thấy ở Việt Nam đang có nhiều mối quan tâm về ô nhiễm nước mặt và nước ngầm
do công nghiệp Khó có thể phân lập chất thải nguy hại đã làm trầm trọng hơn vấn đề quản lý chất thải rắn và nước thải vốn đã khá trầm trọng và cũng làm cho việc quản lý chất thải rắn khó khăn hơn do thiếu những hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị, mà riêng việc này cũng đã làm cho vấn đề ô nhiễm nước mặt và nước ngầm gia tăng
Lĩnh vực quan tâm chính về chôn lấp chất thải nguy hại liên quan đến những vấn đề sau:
- Ô nhiễm nước ngầm do lâu dài không được kiểm soát, chôn lấp tại chỗ, chôn lấp ở nơi chôn rác không có kĩ thuật, hoặc dùng để lấp các bãi đất trũng
- Khả năng ô nhiễm nước mặt do việc thải các chất lỏng độc hại không được xử lý đầy đủ, hoặc do hậu quả của việc làm vệ sinh công nghiệp kém, hay do việc thải vào không khí những hoá chất độc hại từ quá trình đốt, cháy các vật liệu nguy hại
Trang 27- Bản chất ăn mòn tiềm tàng của các hoá chất độc hại có thể phá huỷ hệ thống cống cũng như làm ngộ độc môi trường tự nhiên
- Một số sự cố liên quan đến môi trường như:
+ Sự cố nhà máy điện hạt nhân Chernobyl: Vụ tai nạn ngày 26/4/1986
tại nhà máy điện Chernobyl đã gây ra thảm hoạ hạt nhân tồi tệ nhất trong lịch sử thế giới Sai lầm trong thiết kế và điều khiển tạo thành vụ nổ mạnh đến mức thổi bay cả phần nóc nặng nghìn tấn của lò phản ứng số 4, phát tán
vô số chất phóng xạ vào môi trường sống Ước tính 4.000 người khác có thể cũng chết sau đó do nhiễm phóng xạ Tuy nhiên, tổ chức Hoà bình Xanh cho rằng, con số này cao hơn nhiều và lên đến 93.000 người Một khối bê tông cốt thép khổng lồ được xây lên để lấp chiếc lò phản ứng bị nổ Nhưng trước khi nó được xây chất phóng xạ đã kịp lan từ Ukraina sang nước láng giềng Belarus và nhiều nơi khác ở châu Âu
+ Sự cố Bhopal: Thảm họa Bhopal là một thảm họa công nghiệp xảy ra
tại nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu sở hữu và điều hành bởi Union Carbide (UCIL) ở Bhopal, Madhya Pradesh, Ấn Độ ngày 3 tháng 12 năm 1984 Khoảng 12 giờ trưa, nhà máy rò rỉ ra khí Methyl isocyanate (MIC) và các khí độc khác, gây ra phơi nhiễm trên 500,000 người Những đánh giá về số lượng người chết có sự không thống nhất Đánh giá chính thức ban đầu về số người chết là 2,259, phía chính quyền bang Madhya Pradesh đã xác nhận tổng số
3737 cái chết liên quan đến vụ rò rỉ khí ga này Các cơ quan chính quyền khác ước tính khoảng 15,000 người chết Một số tổ chức đưa ra con số khoảng
8000 đến 10,000 người chết trong 72 giờ đầu và 25,000 người chết vì các căn bệnh liên quan đến khí ga rò rỉ
+ Thảm họa dầu mỏ tại Kuwait năm 1991: Trong chiến tranh vùng
vịnh năm 1991, khi quân đội Iraq rút khỏi Kuwait, họ đã mở tất cả các van của giếng dầu và phá vỡ các đường ống dẫn dầu nhằm ngăn cản bước tiến của quân đội Mỹ Kết quả là một lượng dầu lớn nhất trong lịch sử đã phủ lên Vịnh
Trang 28Ba tư Ước tính, số dầu loang tương đương 240 - 336 triệu gallonn dầu thô Diện tích dầu loang có kích thước tương đương đảo Hawai Tuy nhiên, mọi cố gắng phục hồi đều phải đợi chiến tranh kết thúc Để bảo vệ nước khỏi bị nhiễm bẩn, họ đã phải huy động khoảng 40 km thanh hút dầu nổi trên mặt nước và 21 máy tách dầu khỏi nước Cùng với hàng loạt xe hút dầu, họ đã thu lại được 58,8 triệu gallon dầu (Trịnh Thị Thanh, 2008).[16]
+ Một số vấn đề môi trường nổi cộm thời gian gần đây: Trong thời gian
từ đầu năm 2016 tới nay, trên toàn quốc đã xảy ra hơn 50 vụ việc gây ồ nhiễm môi trường nghiêm trọng, nổi cộm được dư luận xã hội quan tâm, bức xúc, trong đó điển hình như: sự cố môi trường làm hải sản chết bất thường tại 04 tỉnh khu vực miền Trung do Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh gây ra; vụ việc triển khai dự án nhà máy giấy Lee&Man tại Hậu Giang có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường; sự cố vỡ bể chứa chất thải nhà máy chì, kẽm của Công ty TNHH CKC tại thị trấn Pác Miều, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng; sự cố môi trường gây cá chết hàng loạt trên sông Bưởi;
sự cố vỡ hồ chứa nước đãi titan khiến lượng lớn bùn đỏ tràn ra ngoài của Công ty TNHH Tân Quang Cường, xã Thuận Quý, huyện Hàm Thuận Nam, Bỉnh Thuận; vụ việc xả thải trực tiếp ra sông Cẩm Đàn gây ô nhiễm môi trường của Công ty cổ phần Tập đoàn khoáng sản Á Cường Trong quá trình
xử lý những vụ việc như trên, Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng với các bộ, ngành và địa phương đã phát hiện những tồn tại, bất cập vê công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường quá trình thẩm định, xét duyệt và thực hiện các dự án đầu tư
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Kinh nghiệm công tác quản lý chất thải nguy hại trên thế giới và Việt Nam
1.3.1.1 Kinh nghiệm công tác quản lý chất thải nguy hại tại các nước trên thế giới
Khu công nghiệp hiện đại ngày nay bắt nguồn từ lâu đời, dạng phổ biến
Trang 29và cổ điển nhất của nó là Cảng tự do (Ferr Port) tức cảng mà tại đó áp dụng Quy chế ngoại quan, theo đó hàng hóa từ nước ngoài vào và từ Cảng đi ra, được vận chuyển một cách tự do mà không phải chịu thuế quan Chỉ khi nào hàng hóa vào nội địa mới phải chịu thuế quan Cảng tự do xuất hiện ở Châu
Âu từ thời Trung cổ Thế kỷ 16 xuất hiện các Cảng tự do như Leghoan và Genoa ở Italia Ở thế kỷ thứ 18 là các cảng tự do Marseille, Bayonne, Durick Đầu Thế kỷ 20 nổi lên các Cảng tự do Copenhagen, Danzij, Hamburg, cũng trong thời kỳ này, cảng tự do đã lan truyền từ Âu sang Á, nổi lên là Hồng
Kông và Singapore (Nguyễn Cao Lãnh,2009)[9]
Các cảng tự do đã đóng vai trò quan trọng thúc đẩy nền ngoại thương của các nước, hình thành các đô thị sầm uất cùng với các Trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông quốc tế như đã thấy qua vị trí và vai trò của các cảng lớn trên thế giới như New York, Hồng Kông, Singapore ; Khái niệm cảng tự do đã được mở rộng, vận dụng thành loại hình mới là KCN, KCX, khu xướng ngoại quan, theo đó khu này không chỉ giới hạn ở tính chất
ngoại quan mà còn bao gồm cả hoạt động sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu
Những thập niên gần đây, nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là những nước đang phát triển ở Đông Á và Đông Bắc Á đã có chính sách mở cửa nền kinh tế, ưu tiên thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và trong nước vào sản xuất hàng xuất khẩu, tăng tiềm lực cho nền kinh tế Một trong những cách thức các nước đã làm là dành tiền cho những khu vực sản xuất, thương mại hoạt động những quy chế riêng Những khu vực này có quy mô và có tên gọi khác nhau như: KCX, KCN, khu kinh tế tự do hoặc đặc khu kinh tế Như vậy, KCN là loại hình kinh tế tự do mang tính chất công nghiệp, gồm các loại hình sau:
- KCN là khu tập trung các dự án sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống Trong KCN có thể thành lập các doanh nghiệp xuất khẩu Ngoài việc phục vụ sản xuất để xuất khẩu như KCX, KCN còn sản
Trang 30xuất phục vụ nhu cầu tiều dùng của thị trường nội địa Ngoài các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, trong KCN còn có các doanh nghiệp 100% vốn trong nước hoạt động
- KCX thường được hiểu là khu sản xuất tập trung sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực hiện các dịch vụ liên quan đến sản xuất và xuất khẩu KCX
là khu khép kín, có ranh giới địa lý xác định, biệt lập với vùng lãnh thổ ngoài KCX bằng hệ thống tường rào, KCX được hưởng chế độ ưu đãi về nhiều mặt như nhập khẩu nguyên vật liệu, thuế doanh thu, thuế lợi tức, thuế thu nhập, được cung cấp cơ sở hạ tầng và các điều kiện thuận lợi khác nhằm tạo ra lợi nhuận cao
- Khu công nghệ cao: Là khu vực sản xuất các sản phẩm có chất lượng công nghệ cao, nơi gắn liền giữa sản xuất ứng dụng với nghiên cứu khoa học
So với KCX, KCN, khu công nghệ cao sản xuất ra các sản phẩm công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm tạo ra những bước đột phá trong phát triển công nghệ
và công nghiệp quốc gia Khu công nghệ cao có thể được xây dựng mới ngay
từ đầu hoặc trên cơ sở các KCX, KCN
- Đặc khu kinh tế: Là loại hình khu kinh tế tự do mang tính tổng hợp với các thành công điển hình khi áp dụng ở Trung Quốc Các doanh nghiệp trong đặc khu kinh tế được hưởng các quy chế tự do linh hoạt hơn, được phép kinh doanh tổng hợp từ các loại hình kinh tế dịch vụ như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, du lịch, tài chính, ngân hàng, nghiên cứu ứng dụng khoa học, được tiêu thụ một phần sản phẩm trên thị trường nội địa theo nguyên tắc vừa hướng nội, vừa hướng ngoại, hàng hóa sử dụng nguyên vật liệu trong nước,
cơ chế quản lý mang tính độc lập
Qua lịch sử hình thành và phát triển các KCN trên thế giới cho thấy đây là một quá trình kinh tế khách quan, quá trình có tính quy luật gắn với CNH, HĐH
Trang 311.3.1.2 Kinh nghiệp công tác quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam
Các KCN, KCX, KKT được hình thành và phát triển xuất phát từ chủ trương của Đảng và Chính phủ trong việc quy hoạch các vùng tập trung phát triển công nghiệp, vùng lãnh thổ kinh tế gắn với các cơ chế, chính sách đặc thù nhằm tạo đột phá trong phát triển công nghiệp, phát triển vùng phục vụ mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) đất nước
Từ ngày 24/9/1991, thành lập khu chế xuất đầu tiên với quy mô 300 ha đất tại xã Tân Thuận Đông, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh đã được
Ủy ban hợp tác và đầu tư (nay là Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư) do Chính phủ ủy nhiệm cấp giấy phép
Qua 20 năm xây dựng và phát triển KCN, KCX, KKT đã đạt được những kết quả quan trọng, đóng góp tích cực vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Các KCN, KCX được hình thành và phát triển theo một quy hoạch thống nhất của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Tính đến cuối tháng 12/2011, cả nước đã có
283 KCN, KCX được thành lập trên 58 tỉnh, thành phố cả nước KCN, KCX đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Các KCN, KCX đã thu hút được 4.113 dự án có vốn đầu tư nước ngoài còn hiệu lực với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 59,6 tỷ USD, tổng vốn đầu tư thực hiện đạt
27 tỷ USD, bằng 45% tổng vốn đầu tư đăng ký Hàng năm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào KCN, KCX chiếm từ 35-40% tổng vốn FDI đăng ký tăng thêm của cả nước, trong đó các dự án FDI về sản xuất công nghiệp trong KCN, KCX chiếm gần 80% tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp cả nước
KCN, KCX đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá trị lâu dài, góp phần hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng trên cả nước Các KCN, KCX có đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế, qua đó góp
Trang 32phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương và cả nước theo hướng CNH, HĐH, góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập, đời sống và trình độ của người lao động
Trong quá trình xây dựng và phát triển KCN, KCX, có thể nói những thành tựu, đóng góp của các KCN, KCX vào phát triển kinh tế đất nước là cơ bản, nổi bật Tuy nhiên các KCN, KCX vẫn còn những hạn chế, khó khăn Chất lượng công tác quy hoạch KCN và triển khai thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt còn chưa chưa tốt, chưa có tầm nhìn dài hạn, chưa tính tới yếu
tố liên kết vùng và ngành, đáp ứng kịp yêu cầu phát triển Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, xây dựng kết cấu hạ tầng còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc Công tác bảo vệ môi trường KCN còn bất cập Vấn đề lao động, việc làm, đời sống công nhân trong KCN, KCX còn nhiều khó khăn, cơ chế, chính sách đối với KCN, KCX vẫn còn nhiều điểm vướng mắc cần tiếp tục hoàn thiện
Chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh chủ yếu tại các KCN Các cơ
sở sản xuất nhỏ lẻ nằm ngoài KCN cũng là nguồn phát sinh CTNH không nhỏ Nhìn chung các có sở sản xuất nằm tập trung ở những tỉnh, thành phố
Trang 33lớn như: Hà Nội, TP, Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương Các cơ sở sản xuất này với quy mô khác nhau, hoạt động trên các lĩnh vực sản xuất khác nhau như: thực phẩm, mỹ phẩm, sản xuất hóa chất, sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc BVMT, sản xuất các mặt hàng điện tử, may mặc, giày da, chế biến gỗ, cơ khí đã tạo ra một lượng CTR công nghiệp nói chung và CTNH nói riêng khá lớn Việc quản lý các nguồn thải này cũng gặp nhiều khó khăn hơn so với các KCN
Bảng 1.4 Chất thải công nghiệp phát sinh tại một số tỉnh, thành phố
năm 2010
Đơn vị tính: tấn/ngày
không nguy hại
CTR công nghiệp nguy hại
Trang 34Loại đô thị Tỉnh/thành phố CTR công nghiệp
không nguy hại
CTR công nghiệp nguy hại
(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2010)
CTNH tăng đáng kể trong những năm gần đây Tại tỉnh Đồng Nai, ở những thời điểm năm 1999, CTNH công nghiệp chỉ có 3.759 tấn/năm, năm 2.000 là 5.300 tấn, năm 2001, tăng lên khoảng 6.500 tấn và đến năm 2009 là trên 20.000 tấn Tại tỉnh Quảng Ninh, xu hướng phát sinh CYNH tăng dần qua từng năm CTNH phát sinh lớn nhất là dầu thải, 02 đơn vị phát sinh dầu thải lớn nhất là Công ty cổ phần Than Núi Béo và Xí nghiệp than Khe Sim thuộc Tổng Công ty than Đông Bắc, chiếm đến 60% lượng CTNH phát sinh năm 2005 và 70% của 9 tháng đầu năm 2009
Mức độ phát sinh CTNH công nghiệp trong các KCN tùy thuộc vào loại hình sản xuất chủ yếu
Trang 35- Thu gom, vận chuyển chất thải công nghiệp nguy hại
Việc thu gom CTR công nghiệp và CTNH chủ yếu do các Công ty môi trường đô thị cấp tỉnh thực hiện Lượng CTNH còn lại do các công ty/doanh nghiệp tư nhân được cấp phép đảm trách việc thu gom, vận chuyển Trên địa bàn thành phố Hà Nội, tổng lượng CTR công nghiệp phát sinh tại các KCN khoảng 750 tấn/ngày, nhưng mới chỉ thu gom được khoảng 637-675 tấn/ngày Trong đó, CTNH khoảng 97-112 tấn/ngày (chiếm 13-15%), thu gom được khoảng 58-78,4 tấn/ngày (chiếm khoảng 60-70%) Tại khu vực phía Nam, số lượng doanh nghiệp hoạt động và được cấp phép trong lĩnh vực thu gom, vận chuyển CTR công nghiệp nguy hại nhiều hơn và tỷ lệ thu gom cao hơn Trong tổng số 23 công ty được Bộ TN&MT cấp phép tại thành phố Hồ Chí Minh có
16 công ty hành nghề vận chuyển CTNH và 20 công ty hành nghề xử lý CTNH Hiện chưa có số liệu đầy đủ về tỷ lệ thu gom CTNH công nghiệp ở từng thành phố của Việt Nam Tỷ lệ thu gom tại các KCN tương đối cao hơn
so với bên ngoài KCN (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2013)
- Xử lý và tiêu hủy chất thải công nghiệp nguy hại
Theo Quy hoạch các khu xử lý CTR công nghiệp liên vùng, liên tỉnh, đến năm 2020, 04 vùng KTTĐ đều sẽ xây dựng khu xử lý CTR công nghiệp
và CTNH Đó là các khu xử lý Nam Sơn, Sơn Dương ở vùng KTTĐ Bắc Bộ; Hương Văn, Bình Nguyên, Cát Nhơn ở vùng KTTĐ miền Trung; Tân Thành, khu xử lý CTR công nghiệp nguy hại Tây Bắc Củ Chi ở vùng KTTĐ phía Nam; khu xử lý CTR công nghiệp và CTNH vùng liên tỉnh ở vùng KTTĐ vùng ĐBSCL Cho đến nay, các khu xử lý CTR công nghiệp liên tỉnh, liên vùng này hầu như chưa được hình thành Số lượng các đơn vị hành nghề vận chuyển và xử lý CTNH được Bộ TN&MT cấp phép gia tăng hàng năm Tính đến tháng 6 năm 2013, Bộ TN&MT đã cấp 80 Giấy phép hành nghề vận chuyển CTNH và 43 Giấy phép hành nghề xử lý CTNH cho các cá nhân, tổ chức đăng ký Các doanh nghiệp này được Bộ TN&MT hoặc Sở TN&MT cấp
Trang 36tỉnh cấp giấy phép hoạt động Hầu hết các doanh nghiệp thu gom và xử lý
CTR công nghiệp nguy hại đều tập trung ở phía Nam (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2013)
Công nghệ xử lý CTNH ở Việt Nam trong những năm vừa qua, đặc biệt sau khi có sự ra đời của Luật BVMT năm 2014 và các văn bản dưới luật đã có những bước tiến triển đáng kể Hầu hết các cơ sở xử lý chất thải công nghiệp đều có quy mô nhỏ và sử dụng lò đốt theo mẻ Nhà máy xử lý chất thải tại Đại Đồng (Công ty URENCO Hà Nội) đã đầu tư xây dựng 01
lò đốt rác với công suất 20 tấn/ngày; nhà máy xử lý chất thải công nghiệp tại thôn Gia Đông, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh với công suất 100 tấn/ngày với các phương tiện, thiết bị hiện đại của Công ty cổ phần môi trường Thuận Thành đã thực hiện việc thu gom và xử lý chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại cho một số doanh nghiệp lớn như: Công ty TNHH Sam Sung Electronics Viêt Nam, Công ty TNHH Wintek Việt Nam, Công ty TNHH Piaggio Việt Nam là một trong những công trình xử lý chất thải công nghiệp lớn nhất tại vùng KTTĐ phía Bắc
Nhìn chung, công nghệ xử lý chưa thực sự hiện đại, sử dụng công nghệ đa dụng cho nhiều loại CTNH và thường ở quy mô nhỏ nhưng đã đáp ứng được phần nào nhu cầu xử lý CTNH ở Việt Nam
1.3.2 Hiện trạng tình hình thu gom, phân loại, xử lý chất tha ̉ i nguy hại tỉnh Bắc Giang
1.3.2.1 Tình hình tuân thủ và thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động quản lý CTNH
- Việc ban hành, triển khai hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi trường tới các doanh nghiệp thông qua một số hình thức như: Văn bản hướng dẫn, tổ chức tập huấn, đôn đốc thực hiện, chủ động tổ chức hoặc phối hợp với Tổng cục môi trường, Sở TNMT, Phòng cảnh sát môi trường, UBND các huyện, thành phố
Trang 37- Hầu hết các doanh nghiệp trong KCN đều có các thủ tục về bảo vệ môi trường được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Trước khi vào đầu tư xây dựng các doanh nghiệp đều được Ban Quản lý các KCN hướng dẫn tiến hành lập các thủ tục về bảo vệ môi trường theo đúng quy định
- Các chủ đầu tư hạ tầng KCN đều có ít nhất 1 cán bộ có chuyên môn
về môi trường và có bộ phận phụ trách môi trường riêng theo dõi công tác bảo
vệ môi trường KCN do mình làm chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng Các doanh nghiệp thứ cấp cũng đã có ít nhất 1 cán bộ chuyên trách về quản lý CTNH, tuy nhiên hầu hết đều là cán bộ kiêm nhiệm
- Các doanh nghiệp ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH với các đơn vị có chức năng theo quy định
1.3.2.2 Tình hình thu gom, phân loại, xử lý chất tha ̉i nguy hại tỉnh Bắc Giang
Cùng với sự phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Bắc Giang ngày một phát triển đi lên, thu hút nhiều nhà đầu tư, đa dạng hoá ngành nghề sản xuất đặc biệt là các ngành điện, điện tử, cơ khí, may mặc ; theo đó, lượng chất thải phát sinh ra ảnh hưởng rất lớn tới môi trường đặc biệt là sự gia tăng lượng chất thải nguy hại Chất thải nguy hại phát sinh từ các nguồn này chủ yếu là: Dầu thải, bóng đèn huỳnh quang thải, giẻ lau dính các loại hóa chất, vật liệu chứa dầu
mỡ máy, sơn, nhựa, chất nhuộm phẩm màu của các ngành đặc trưng, bùn thải của hệ thống xử lý nước thải sản xuất, hệ thống xử lý nước thải tập trung và một phần nhỏ chất thải nguy hại tồn tại ở dạng lỏng từ các nhà máy chế biến giấy; bao bì nhựa
Trên địa bàn tỉnh có 1 đơn vị (Công ty cổ phần xử lý, tái chế chất thải công nghiệp Hoà Bình có Cơ sở xử lý chất thải nguy hại tại xã Nham Sơn, huyện Yên Dũng) được Tổng cục Môi trường cấp Giấy phép hành nghề quản
lý chất thải nguy hại
Trang 38Bảng 1.5 Một số CTNH chính phát sinh tại các cơ sở sản xuất
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Lưu kho, thuê đơn vị
có chức năng thu gom
Hóa rắn
2 Dầu động cơ, hộp số
bôi trơn tổng hợp thải 17 02 03
Lưu kho, thuê đơn vị
có chức năng thu gom
Tận thu/Tái chế
3 Giẻ lau dính dầu mỡ 18 02 01 Lưu kho, thuê đơn vị
có chức năng thu gom
Thiêu đốt
4 Dầu tổng hợp thải 18 01 03 Lưu kho, thuê đơn vị
có chức năng thu gom
Tẩy rửa
5 Bùn thải từ hệ thống
xử lý nước thải 12 02 02
Lưu kho, thuê đơn vị
có chức năng thu gom
07 03 10 Lưu kho, thuê đơn vị
có chức năng thu gom
Thiêu đốt
7 Mực in thải 08 02 01 Lưu kho, thuê đơn vị
có chức năng thu gom
Thiêu đốt
(Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường Bắc Giang)
Trang 39Bảng 1.6 Thiết bị, công nghệ xử lý chất thải của Công ty cổ phần xử lý và
tái chế chất thải công nghiệp Hòa Bình
1 Hệ thống lò đốt
rác công nghiệp
Hệ thống lò đốt rác hoạt động theo nguyên lý đốt hai cấp(sơ cấp
và thứ cấp), có thời gian đốt các khí độc ở buồng thứ cấp thích hợp Công suất: 30 - 500 kg/h
Tiêu huỷ giẻ lau dính dầu mỡ, mực in, cặn sơn, cặn dầu thải, dung môi, tụ điện, bản mạch, bông băng, kim tiêm dây truyền y tế…
2 Hệ thống nồi
hấp tiệt trùng
Hệ thống nồi hấp hoạt động theo nguyên lý tiệt trựng bằng hơi nước ở áp suất cao Công suất:
20 - 200 kg/mẻ
Tiêu huỷ chất thải y tế: bông băng, ống tiêm, dây truyền dịch…
cơ sở dùng phản ứng oxy khử để khử màu Công suất: 500
hoá 2.000 lít/h
Xử lý dung dịch mực
in thải, nước rửa mực
in thải bằng phản ứng fenton…
4 Hệ thống thiết bị
xử lý dầu thải
Hệ thống thiết bị xử lý dầu thải hoạt động trên cơ sở chưng cất bằng nhiệt trực tiếp hoặc loại nước bằng hơi quá áp rồi tách lọc Công suất: 100- 1.000 lít/h
Xử lý các loại dầu thải bằng phương pháp chưng cất hoặc loại nước, tách lọc để tạo ra các loại dầu, tái sử dụng như đốt lò
lý chưng cất chân không Công suất: 200 -2.000 lít/h
Chưng cất để thu hồi hỗn hợp dung môi từ chất thải chứa IPA, thinner, TCE, xylen, Methylchlorid, aceton…
Trang 40TT Thiết bị xử lý Thông số kỹ thuật Chức năng
Xử lý: bùn thải, tro lò đốt, bản mạch không
có kim loại và linh kiện điện tử
8 Hệ thống thiết bị
xử lý xỉ thiếc hàn
Hệ thống thiết bị xử lý xỉ thiếc hàn hoạt động trên cơ sở dùng nhiệt trực tiếp nấu chảy thiếc, tách xỉ, có tháp xử lý khí
10 Phòng thí nghiệm Các dụng cụ thí nghiệm cơ bản
Phục vụ công tác nghiên cứu và hoạt động của Dự án
11 Khu chôn lấp
chất thải
Gồm có 4 ô chôn lấp với tổng diện tích 1.000 m 2
Chôn lấp hợp vệ sinh CTR, CTNH thuộc danh mục chôn lấp
(Nguồn: Công ty CP xử lý và tái chế chất thải công nghiệp Hòa Bình)
Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh còn có các đơn vị ngoài tỉnh thu gom, xử lý CTNH như: Công ty TNHH Văn Đạo (Hà Đông, Hà Nội); Công ty TNHH Hùng Hưng Môi trường xanh (Quế Võ, Bắc Ninh); Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp - Urenco 10 (Sóc Sơn, Hà Nội); Công ty TNHH Tân Thuận Phong (An Dương, Hải Phòng); Công ty cổ phần môi trường đô