1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

quản trị tài chính doanh nghiệp

33 2,7K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 334 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khác nhau: Thành phần Phải trả nhà cung cấp Phải trả, phải nộp khác Vay ngắn hạn Vay dài hạn Vốn góp ban đầu của chủ sở hữu Lợi nhuận giữ lại Phát hành cổ phiếu mới Thời gian đáo hạn Thờ

Trang 1

Contents 1

So sánh vốn ngắn hạn và vốn dài hạn của doanh nghiệp 2

So sánh nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 2

Câu 3: So sánh tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại 3

Câu 4: so sánh tín dụng thương mại và phát hành trái phiếu để huy động vốn 5

Câu 5 So sánh tín dụng ngân hàng và phát hành trái phiếu để huy động vốn 6

Câu 7: Trình bày các loại trái phiếu mà DN có thể phát hành để huy động vốn 7

Câu 8:Các phương thức cho thuê tài chính 8

Câu 9: Trình bày các phương thức giữ lại lợi nhuận của doanh nghiệp 10

Câu 10: Trình bày các chính sách cổ tức có thể có của công ty cổ phần và ảnh hưởng của chúng tới tỷ giá cổ phiếu 10

Câu 11 Trên giác độ doanh nghiệp và trên giác độ nhà đầu tư so sánh cổ phiếu thường và trái phiếu DN, cổ phiếu thường với cổ phiếu ưu đãi cổ tức, trái phiếu DN với cổ phiếu ưu đãi cổ tức 12

Câu 12: Điều kiện một doanh nghiệp phải đáp ứng khi phát hành cổ phiếu để tăng vốn 14

Câu 13: Trình bày phương thức phát hành cổ phiếu 15

Câu 14 Các loại cổ phiếu có thể phát hành để huy động tăng vốn 16

Câu 15: Phân tích ưu nhược điểm các kênh huy động vốn của doanh nghiệp 17

1, Vốn tự tài trợ (lợi nhuận không chia) 17

2, Phát hành cổ phiếu thường 17

3, Phát hành cổ phiếu ưu tiên 17

4, Vay ngân hàng 17

5, Phát hành trái phiếu 18

I, So sánh các hình thức doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp .19

2, Nhược điểm hàng tồn kho .20

3, Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận Quan hệ cung cầu hàng hoá và dịch vụ trên thị trường : 21

3, BÁN CHỊU 23

1 So sánh vốn ngắn hạn và vốn dài hạn của doanh nghiệp 24

2 So sánh nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp 25

4 Thuế 25

5 Báo cáo tài chính 27

6 Hạn chế của phương pháp phân tích tỷ số 27

7 Vốn 28

a) So sánh tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại 28

b) So sánh tín dụng thương mại và phát hành trái phiếu để huy động vốn 29

C) So sánh tín dụng ngân hàng và phát hành trái phiếu để huy động vốn 30

d) Phát hành trái phiếu là một cách giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thuế TNDN 30

8 Hàng tồn kho 31

9 So sánh công ty 31

a) CTCP và CT TNHH 2 thành viên trở lên 31

Trang 2

b) DNTN – CT TNHH 1 thành viên 31

c) DNTN – Công ty hợp danh 32

10 33

- IRR và NPV 33

So sánh vốn ngắn hạn và vốn dài hạn của doanh nghiệp

Giống nhau: Đều là nguồn vốn của doanh nghiệp, được huy động từ nhiều nguồn khác nhau

Khác nhau:

Thành phần Phải trả nhà cung cấp

Phải trả, phải nộp khác Vay ngắn hạn

Vay dài hạn Vốn góp ban đầu của chủ sở hữu

Lợi nhuận giữ lại Phát hành cổ phiếu mới Thời gian đáo hạn Thời gian hoàn trả trong vòng 1

năm

Thời gian đáo hạn dài hơn 1 năm

Lãi suất Lãi suất thường thấp hơn lãi suất

nguồn tài trợ dài hạn

Lãi suất thường cao hơn lãi suất nguồn tài trợ ngắn hạn Hình thức huy động Chủ yếu dưới hình thức vay nợ Có thể dưới hình thức vay nợ

hay vốn cổ phần Nơi mua bán trao

đổi các công cụ vốn

Các công cụ của tài trợ ngắn hạn được mua bán trao đổi trên thị trường tiền tệ

Các công cụ của tài trợ dài hạn được mua bán trao đổi trên thị trường vốn

So sánh nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

Giống nhau: Đều là nguồn vốn của doanh nghiệp

Khác nhau:

Thành phần Phải trả nhà cung cấp

Phải trả, phải nộp khác Vay ngắn hạn

Vay dài hạn

Vốn góp ban đầu của chủ sở hữu

Lợi nhuận giữ lại Phát hành cổ phiếu mới

Người tài trợ Người tài trợ không phải chủ sở

hữu

Người tài trợ là chủ sở hữu

Trang 3

Mức lãi suất Mức lãi suất thường ổn định,

được thỏa thuận khi vay Trừ cổ phần ưu đãi, lợi tức chia cho các cổ đông tùy thuộc

vào quyết định của HĐQT và thay đổi theo lợi nhuận

Thời gian hoàn

trả Có thời hạn hoàn trả Thường không phải hoàn trả vốn trừ khi DN đóng cửa

Câu 3: So sánh tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại.

a Khái niệm:

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp (DN) trực tiếp sản

xuất kinh doanh với nhau dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa

Tín dụng ngân hàng (NH) là quan hệ tín dụng giữa NH và các chủ thể khác trong xã

hội (NH là một định chế tài chính trung gian vì thế nó đóng vai trò vừa là người di vay và cho vay)

b Giống nhau:

- Bản chất: đều là quan hệ tín dụng, là quá trình sử dụng vốn lẫn nhau dựa trên nguyên tắc hoàn trả có lợi tức, theo hình thức một bên (người cấp) cấp tín dụng cho bên kia (người hưởng)

- Mục đích: phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, qua đó thu lợi nhuận

- Công cụ: đều có công cụ lưu thông, các công cụ này được trao đổi, mua bán trên thị trường tài chính

c Khác nhau:

Tín dụng thương mại Tín dụng ngân hàng

Bản chất Là hình thức tín dụng giữa những

người sản xuất kinh doanh với nhau

biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu

hàng hóa (việc đặt tiền trước cho

người cung cấp mà chưa lấy hàng

Mục

đích Phục vụ nhu cầu sản xuất, thúc đẩy lưu thông tiêu thụ hàng hóa vì mục

tiêu lợi nhuận, tạo điều kiện mở rộng

mối quan hệ đối tác lâu bền giữa các

doanh nghiệp trong nền kinh tế

Hướng tới lợi nhuận từ tiền lãi cho vay vốn

Chủ thể

tham gia

Các doanh nghiệp có quan hệ trao đổi

hàng hóa dịch vụ (thông thường không

có khâu trung gian đứng giữa người sử

dụng vốn và người có vốn)

Ngân hàng (trung gian giữa người có vốn và người cần vốn) và các chủ thể khác trong xã hội (các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế, các cá nhân )

Trang 4

Quy mô Quy mô bị hạn chế (tín dụng thương

mại phát triển và vận động theo chu

kỳ sản xuất kinh doanh và rút ngắn

chu kỳ, giảm chi phí nên góp phần làm

phát triển sản xuất kinh doanh)

Quy mô lớn, thường độc lập với chu

kỳ sản xuất kinh doanh

Chi phí

sử dụng

vốn

Thường không mất chi phí sử dụng

vốn (do hoạt động cấp tín dụng không

có lãi trong một khoảng thời gian nhất

định, một số trường hợp bên nợ còn

được hưởng lãi chiết khấu trả sớm)

Chi phí sử dụng vốn là lãi vay (lãi suất vay vốn của ngân hàng phụ thuộc vào tính hình tín dụng trên thị trường trong từng thời kỳ)

phiếu (giấy cam kết trả tiền vô điều

kiện do người mua phát hành)

Đa dạng và phong phú hơn (hợp đồng tín dụng từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, thỏa thuận tín dụng tuần hoàn, cho vay đầu tư (dài hạn), )

Ưu điểm -Đây được xem là phương thức tài trợ

rẻ tiền, tiện dụng và rất linh hoạt trong

kinh doanh

-Thủ tục nhanh gọn, đáp ứng kịp thời

nhu cầu tiêu thụ hàng hóa, đẩy nhanh

vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả sản

xuất kinh doanh

-Không bị hạn chế chủ thể tham gia, số lượng tín dụng, thời gian cho vay, phương hướng…

-Thu nhập từ lãi tiền gửi tại ngân hàng,

tổ chức tín dụng là những khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.-Ngân hàng đòi hỏi có hình thức bảo đảm nên hạn chế được rủi ro Các giao ước cho vay của ngân hàng giúp cho các ngân hàng đảm bảo an toàn cho mình (và cũng góp phần tích cực đảm bảo cho những người cho vay)

Nhược

điểm

-Về chủ thể tham gia: chỉ giữa các DN

hơn nữa cần có sự quen biết, tín nhiệm

lẫn nhau

-Về thời hạn: phụ thuộc vào khả năng

và chu kỳ sản xuất kinh doanh của

DN Có những DN có điều kiện kinh

doanh và chu kỳ sản xuất không phù

-Áp đặt các giao ước lên khách hàng

Trang 5

-Về đối tượng: được cung cấp bằng

hàng hóa nên DN cho vay chỉ cung

cấp được cho một số DN mà DN này

Phát hành trái phiếu là một hình thức huy động vốn qua chứng khoán mà người

phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ trái phiếu (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi đáo hạn

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp (DN) trực tiếp sản xuất

kinh doanh với nhau dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa

người sản xuất kinh doanh biểu hiện dưới hình

thức mua bán chịu hàng hóa (việc đặt tiền trước

cho người cung cấp mà chưa lấy hàng cũng là

hình thức tín dụng thương mại vì người mua

cho người bán tạm thời sử dụng vốn của mình)

Là việc vay vốn thông qua hình thức phát hành trái phiếu để vay

nợ trên thị trường tài chính

Mục đích Phục vụ nhu cầu sx , thúc đẩy lưu thông tiêu thụ

hàng hóa vì mục tiêu lợi nhuận, tạo điều kiện

mở rộng mối quan hệ đối tác lâu bền giữa các

doanh nghiệp trong nền kinh tế

Chủ thể

tham gia

Các doanh nghiệp, thông qua việc trao đổi hàng

hóa dịch vụ (thông thường không có khâu trung

gian đứng giữa người sử dụng vốn và người có

vốn)

- DN phát hành (người đi vay, đặt ra các điều khoản về lãi suất

và những thứ liên quan để hấp dẫn người mua)

-Người nắm giữa TP (người cho vay hay nhà đầu tư)

Trang 6

Thời hạn Ngắn hạn Trung hoặc dài hạn

Ưu điểm -Đây được xem là phương thức tài trợ rẻ tiền,

tiện dụng và rất linh hoạt trong kinh doanh

-Thủ tục nhanh gọn, đáp ứng kịp thời nhu cầu

tiêu thụ hàng hóa, đẩy nhanh vòng quay vốn,

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Sau khi bán được trái phiế, nghĩa vụ duy nhất của DN phát hành là trả lãi và trả lại tiền khi đáo hạn

- Người chủ nắm giữ trái phiếu không có quyền kiểm soát và tham gia vào công việc của DNNhược

điểm

-Về chủ thể tham gia: chỉ giữa các DN hơn nữa

cần có sự quen biết, tín nhiệm lẫn nhau

-Về thời hạn: phụ thuộc vào khả năng và chu kỳ

sản xuất kinh doanh của DN Có những DN có

điều kiện kinh doanh và chu kỳ sản xuất không

phù hợp nhau thì tín dụng TM không thể xảy ra

-Về số lượng vốn: phụ thuộc vào vốn hàng hóa

mà DN hiện có

-Về đối tượng: được cung cấp bằng hàng hóa

nên DN cho vay chỉ cung cấp được cho một số

Câu 5 So sánh tín dụng ngân hàng và phát hành trái phiếu để huy động vốn

a) Giống nhau :

- Các doanh nghiệp muốn vay tại các ngân hàng thương mại cần phải đáp ứng được những yêu cầu đảm bảo an toàn tín dụng của ngân hàng Cũng như khi doanh nghiệp muốn phát hành trái phiếu để huy động vốn cần đáp ứng đủ các điều kiện theo luật định mới được phép phát hành

- Các doanh nghiệp đều phải trả 1 khoản chi phí cho ngồn vốn huy động, đó là tiền lãi, tính theo lãi suất của từng loại vay vốn

- Cả tín dụng ngân hàng và phát hành trái phiếu đều có thể chia thành nhiều loại dựa trên thời hạn của món vay

- Doanh nghiệp cần phải có uy tín thì mới có thể thuyết phục được ngân hàng cho vay cũng như huy động vốn bằng trái phiếu ra công chúng

b) Khác nhau:

Trang 7

- Có sự kiểm soát của ngân hàng đối với mục

đích và tình hình sử dụng vốn vay

- Khối lượng tín dụng lớn

- Phạm vi mở rộng cho mọi ngành, lĩnh vực

nhờ yêu cầu đảm bảo không quá phức tạp

như phát hành trái phiếu

- Các nhà đầu tư mua trái phiếu không có quyền kiểm soát đối với vốn mà doanh nghiệp đi vay

- Món vay được chia nhỏ cho nhiều nhà đầu tư

- Do có nhiều yêu cầu ban đầu để phát hành trái phiếu, được quy định thành luật, nên việc phát hành trái phiếu khó khăn và phức tạp hơn so với tín dụng ngân hàng

Câu 7: Trình bày các loại trái phiếu mà DN có thể phát hành để huy động vốn

Phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp chủ động linh hoạt hơn trong viêc tiếp cận được những nguồn vốn lớn,thông qua phát hành trái phiếu giúp doanh nghiệp có thể vay được từ thị trường với 1 khoản vốn khá lớn có lãi suất thấp hơn lãi suất ngân hàng,nhờ đó tình hình kinh doanh của doanh nghiệp được cải thiện đáng kể, DN có thêm tiền đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.Trái phiếu có rất nhiều loại, mỗi loại có ưu nhược điểm và đặc trưng khác nhau

1 Trái phiếu kèm quyền đòi nợ trước hạn

Là những trái phiếu dài hạn cho phép người sở thanh toán trái phiếu trước hạn theo mệnh giá của trái phiếu vào thời điểm tròn 1 năm sau ngày phát hành hay vào đúng ngày này mỗi năm tiếp theo Thời biểu thanh toán trước hạn có thể khác nhau

2 Trái phiếu đăng ký vốn gốc

Là trái phiếu lãi suất có phần vốn được đăng ký theo tên của người sở hữu trái phiếu còn phần phiếu lãi suất đính kèm dưới dạng vô danh Bất ký ai cầm phiếu này đều có thể bán lại hay được hưởng lãi suất ghi trên phiếu Còn phần vốn đã đăng ký thì chỉ có thể do người đăng ký trái phiếu chuyển nhượng

3 Trái phiếu đăng ký vốn gốc và lãi suất

Là trái phiếu không có phần phiếu lãi suất đính kèm Cả vốn và lãi chỉ trả cho người sở hữu trái phiếu theo 1 thời hạn nhất định Do khả năng chuyển nhượng hạn chế nên giá của trái phiếu đăng ký thấp hơn giá thị trường của trái phiếu đính kèm lãi suất tương ứng

4 Trái phiếu kèm phiếu lãi suất

Là công cụ trái phiếu vô danh tương đương 1 đơn vị tiền tệ Quyền hưởng lãi suất thuộc về bất kỳ người nào cầm phiếu lãi suất và việc trả lãi được thực hiện khi xuất trình phiếu lãi suất này Các quyền lợi của trái phiếu kèm phiếu lãi suất được chuyển nhượng thông qua việc giao trái phiếu cho người mua Phiếu lãi suất đi kèm ghi rõ những chi tiết như tên người phát hành,số trái phiếu, số seri

5 Trái phiếu chuyển đổi

Trái phiếu chuyển đổi là một loại trái phiếu có khả năng chuyển đổi thành cổ phiếu công

ty theo một tỉ lệ công bố trước và vào một khoảng thời gian xác định trước Thông thường bao giờ người phát hành trái phiếu chuyển đổi cũng dành cho người mua quyền quyết định có chuyển đổi sang cổ phiếu hay không Người nắm giữ trái phiếu chuyển đổi có quyền không chuyển sang

cổ phiếu nếu tại thời điểm chuyển đổi, công ty làm ăn không tốt

Trái phiếu chuyển đổi có thể được coi là sự kết hợp giữa một trái phiếu thường và một quyền chọn mua cổ phiếu Thông thường, trái phiếu loại này có tỉ suất trái tức tương đối thấp so với các loại trái phiếu khác, song bù lại, nó hứa hẹn đem lại cho nhà đầu tư lợi nhuận lớn hơn từ khả năng mua được cổ phiếu với mức giá ưu đãi trong tương lai Quyền chọn mua cổ phiếu

Trang 8

chính là giá trị gia tăng của loại trái phiếu này, khiến nó trở thành một mặt hàng rất hấp dẫn đối với các nhà đầu tư Nhiều khi, công ty chưa phát hành cổ phiếu, nhưng trái phiếu chuyển đổi của

nó đã trở thành một mặt hàng được giới đầu tư săn lùng gắt gao, đặc biệt là trong trường hợp các

"bluechip" tương lai Từ góc độ của công ty phát hành, lợi ích chủ yếu của việc huy động vốn từ trái phiếu chuyển đổi là việc giảm được lãi suất đi vay

6 Trái phiếu bất động sản

Trái phiếu bất động sản có lãi suất bình thường cộng với 1 tỷ lệ tăng giá trị bất động sản nhất định

7 Trái phiếu ổn định

Là 1 loại trái phiếu có phương thức thanh toán nợ dựa trên sức mua của cộng đồng USD Khi phát hành trái phiếu công ty sẽ cam kết trả hết bằng 1 khoản tiền tương đương với sức mua của đồng USD vào thời điểm trái phiếu đến hạn nợ Mục đích của trái phiếu này nhằm ổn định giá trị của khoản nợ bằng cách tính toán tất cả các yếu tố kinh tế sao cho giá trị của khoản nợ tính theo sức mua của đồng USD tại thời điểm trái phiếu đến hạn ngang bằng với thời điểm phát hành.Trái phiếu này không phổ biến trên thị trường

8 Trái phiếu vàng

Là trái phiếu thanh toán bằng tiền vàng

9 Trái phiếu vĩnh viễn

Là loại trái phiếu không có ngày đáo hạn Loại trái phiếu này thường được thực hiện trả nợ tùy theo lựa chọn của công ty phát hành

10 Trái phiếu ủy thác thế chấp

Là trái phiếu được đảm bảo bằng quyền giữ tài sản thế chấp của 1 loạt các chứng khoán nợ khác do người nhận tín thác hay công ty tín thác nắm giữ Loại trái phiếu này thường do 1 công ty mẹ phát hành trên cơ sở thế chấp các chứng khoán của công ty con

11 Chứng chỉ người tiếp quản

Chứng chỉ này do người tiếp quản 1 công ty đang trong tình trạng phá sản phát hành nhằm cấp vốn cho hoạt động bảo vệ tài sản còn lại của công ty, đây là giấy nhận nợ ngắn hạn được tòa án chấp nhận, những trái phiếu này rất dễ gặp rủi ro và phụ thuộc vào uy tín của công ty

12 Trái phiếu chuyển tiếp

Là các chứng chỉ trái phiếu tạm thời và có thể được chuyển đổi thành trái phiếu có kỳ hạn xác định

13 Trái phiếu lãi suất thả nổi hoặc điều chỉnh

Là loại trái phiếu với lãi suất được điều chỉnh theo từng thời

14 Trái phiếu dự phần

Là loại trái phiếu cho phép người sở hữu cơ hội được hưởng 1 phần lợi nhuận từ công việc kinh doanh của công ty phát hành

Câu 8:Các phương thức cho thuê tài chính

Khi doanh nghiệp cần mua sắm trang thiết bị sản xuất có thể sử dụng hình thức thuê tài sản Nếu hợp đồng thuê tài sản gần như kéo dài suốt vòng đời hữu ích của nó và không thể hủy ngang hoặc chỉ được hủy ngang khi doanh nghiệp đã bồi thường thỏa đáng cho bên cho thuê thì gọi là thuê tài chính Ưu điểm của cho thuê tài chính là doanh nghiệp được chủ động lựa chọn tài sản (máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển…) đáp ứng được mục đích sử dụng của mình với mức chi phí phù hợp nhất nhờ được thanh toán dần tiền thuê theo năng lực trả nợ Ngoài ra,

tỷ lệ cho thuê tài chính có thể lên đến 90% tổng giá trị tài sản

Trang 9

1 Cho thuê tài chính thông thường:

Theo phương thức này, bên thuê được quyền lựa chọn, thỏa thuận với bên cung cấp về tài sản Bên cho thuê chỉ thực hiện việc mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê đã được hai bên thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính

1.1 Bên thuê được chủ động lựa chọn máy móc thiết bị, thỏa thuận với nhà cung cấp bằng hợp đồng hoặc biên bản ghi nhớ

1.2 Bên thuê – Bên cho thuê ký kết hợp đồng cho thuê tài chính

1.3 Bên cho thuê – Nhà cung cấp ký kết hợp đồng mua bán máy móc thiết bị là tài sản thuê theo thỏa thuận phù hợp với yêu cầu của bên thuê quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính.1.4 Nhà cung cấp giao hàng cho bên thuê, lắp đặt, chạy thử, nghiệm thu tài sản

1.5 Bên cho thuê thanh toán tiền mua tài sản thuê cho nhà cung cấp

1.6 Bên cho thuê thanh toán tiền thuê tài chính theo hợp đồng cho thuê tài chính

Đây là phương thức cho thuê tài chính được sử dụng phổ biến nhất nhờ những ưu điểm sau:

- Bên thuê được quyền lựa chọn nhà cung cấp, trực tiếp thỏa thuận, đàm phán với nhà cung cấp về những đặc tính của sản phẩm nhằm lựa chọn ra sản phẩm phù hợp nhất, thỏa mãn tối

đã yêu cầu của bên thuê

- Bên cho thuê không phải mua sản phẩm trước, như vậy sẽ giảm bớt những chi phí về kho bãi, hao mòn trong quá trình dự trữ và hơn nữa còn giúp quay vòng vốn nhanh hơn nhờ không phải dự trữ hàng tồn kho

- Bên thuê trực tiếp nhận sản phẩm từ nhà cung cấp, nhờ vậy, bên cho thuê giảm được rủi ro xảy ra khi bên thuê từ chối nhận hàng do những sai sót về mặt kỹ thuật

- Do việc lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa sản phẩm đều thuộc trách nhiệm của nhà cung cấp và bên thuê nên bên cho thuê không phải quan tâm đến tình trạng hoạt động của tài sản

2 Mua và cho thuê lại:

Có những thiết bị hay công nghệ cần phải được đổi mới theo chu kỳ nhất định Việc xử lý tài sản sau khi hết thời hạn sử dụng cũng là một vấn đề không nhỏ Tất cả những điều này đều có thể giải quyết bằng hình thức thuê lại Doanh nghiệp bán tài sản cho Công ty CTTC NHNTVN

và sau đó thuê lại từ Công ty Theo phương án này, khách hàng sẽ lập tức nhận được một khoản tiền mặt từ việc bán tài sản đồng thời được hưởng các lợi ích của việc thuê tài chính Doanh nghiệp cũng thiết lập được chu kỳ đổi mới thường xuyên – khi hết thời hạn thuê, họ có thể trả lại tài sản và áp dụng công nghệ mới Tất cả các chi phí và vấn đề của việc tiêu hủy tài sản sau khi hết thời hạn sử dụng đều không phải bận tận nữa

3 Cho thuê hợp vốn:

Đây là hình thức mà nhiều bên cho thuê tài chính cùng tài trợ cho một bên thuê, trong đó

có một bên cho thuê đứng ra làm đầu mối Cho thuê tài chính hợp vốn thường được áp dụng trong trường hợp khoản cho thuê tài chính vượt quá hạn mức cho phép của NHNN quy định tại từng thời kỳ

4 Cho thuê giáp lưng

Một trong những đặc điểm của cho thuê tái chính là không được hủy ngang hợp đồng trước thời hạn, do đó nếu sau khi ký hợp đồng bên thuê không có nhu cầu sử dụng TS nữa và tình trạng thuê vẫn chưa hết thì họ sẽ ở trong tình trạng bất lợi Để khắc phục tình trạng này bên thuê có thể tìm bên thứ 2 để cho thuê lại TS, bên thuê thứ 2 sẽ trả tiền thuê cho bên thuê thứ nhất đồng thời có mọi quyền lợi nghĩa vụ khác trong mọi TS thuê Tuy nhiên vì hợp đồng ký giữa bên cho thuê và bên thứ nhất chưa chấm dứt nên bên thứ nhất vẫn có nghĩa vụ trả tiền thuê cho bên cho thuê

Trang 10

và có trách nhiệm liên đới đối với những rủi ro thiệt hại có thể xảy ra với TS Việc cho thuê lại chỉ có thể được tiến hành nếu có sự đồng ý của bên cho thuê.

5 Cho thuê qua biên giới

Các bên quan hệ thuê qua biên giới cũng giống như hình thức thuê bắc cầu Ts cho thuê thường đòi hỏi vốn lớn có giá trị cao như máy bay, tàu biển Lợi thế của hình thức này là các bên được hưởng lợi từ việc miễn thuế do chính sách thuế khác nhau của từng nước do đó bên thuê có lợi từ việc giảm tiền thuê nhờ đó giảm tiền khấu hao TS của chính TS thuê

Câu 9: Trình bày các phương thức giữ lại lợi nhuận của doanh nghiệp.

Có 2 phương pháp giữ lại lợi nhuận cho doanh nghiệp là:

-Doanh nghiệp không trả cổ tức

-Doanh nghiệp trả cổ tức bằng cổ phiếu

Phương pháp trả cổ tức bằng cổ phiếu :

Trả cổ tức bằng cổ phiếu là doanh nghiệp đưa ra thêm những cổ phiếu của doanh nghiệp theo tỷ lệ đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua Doanh nghiệp không nhận được khoản tiền thanh toán nào từ phía cổ đông.Hình thức trả cổ tức bằng cổ phiếu được áp dụng khi doanh nghiệp dự định giữ lợi nhuận cho các mục đích đầu tư và muốn làm an lòng cổ đông

Ví dụ: doanh nghiệp tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu là 9% một năm Nghĩa là cổ đông hiện hành sở hữu 100 cổ phiếu sẽ có thêm được 9 cổ phiếu nữa

Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu cũng giống như việc tách cổ phiếu Cả hai trường hợp đều làm số lượng cổ phần tăng lên và giá trị cổ phần giảm xuống.Trả cổ tức bằng cổ phiếu làm tài khoản chủ sở hữu tăng lên và phần lợi nhuận giảm xuống Trong khi đó tách cổ phiếu làm giảm mệnh giá mỗi cổ phần

Phương pháp không trả cổ tức :

Cổ đông chỉ được nhận cổ tức khi công ty kinh doanh có lãi, đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo qui định, và ngay khi trả hết số cổ tức đã định, công ty vẫn bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả

Việc chi trả cổ tức như thế nào sẽ do đại hội đồng cổ đông (là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần, họp ít nhất một lần/năm) quyết định Và hội đồng Quản trị công ty cũng như đại hội cổ đông tin rằng công ty sẽ có ưu thế trong việc nắm bắt cơ hội nhờ có nhiều vốn hơn và việc tái đầu tư cuối cùng sẽ đem lại lợi nhuận cho các cổ đông hơn là việc thanh toán cổ tức tại thời điểm hiện tại

Câu 10: Trình bày các chính sách cổ tức có thể có của công ty cổ phần và ảnh hưởng của chúng tới tỷ giá cổ phiếu.

Các chính sách chi trả cổ tức :

1 Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động

Chính sách này xác nhận rằng một doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận khi doanh nghiệp có các cơ hội đầu tư hứa hẹn các tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợi mong đợi mà các cổ đông đòi hỏi

Ngoài ra, nguyên lý giữ lại lợi nhuận thụ động cũng đề xuất là các công ty “tăng trưởng”thường có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các công ty đang trong giai đoạn sung mãn (bão hòa) Nói cách khác, chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động ngụ ý việc chi trả cổ tức của doanh nghiệp là nên thay đổi từ năm này sang năm khác tùy thuộc vào các cơ hội đầu tư có sẵn Tuy nhiên, hầu hết các doanh nghiệp thường cố gắng duy trì một mức cổ tức ổn định theo thời gian Điều này không có nghĩa là các doanh nghiệp đã bỏ qua nguyên lý về chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động, mà bởi vì cổ tức có thể được duy trì ổn định hàng năm theo hai cách :

Trang 11

Thứ nhất, doanh nghiệp có thể giữ lại lợi nhuận với tỷ lệ khá cao trong những năm có nhu cầu vốn cao Nếu đơn vị tiếp tục tăng trưởng, các giám đốc có thể tiếp tục thực hiện chiến lược này mà không nhất thiết phải giảm cổ tức

Thứ hai, doanh nghiệp có thể đi vay vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư và do đó tăng tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần một cách tạm thời để tránh phải giảm cổ tức Nếu doanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu tư tốt trong suốt một năm nào đó thì chính sách vay nợ sẽ thích hợp hơn so với cắt giảm cổ tức Sau đó, trong những năm tiếp theo, doanh nghiệp cần giữ lại lợi nhuận để đẩy tỷ số nợ trên vốn cổ phần về lại mức thích hợp

2 Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định

Hầu hết các doanh nghiệp và cổ đông đều thích chính sách cổ tức tương đối ổn định Tính

ổn định được đặc trưng bằng một sự miễn cưỡng trong việc giảm lượng tiền mặt chi trả cổ tức từkỳ này sang kỳ khác Tương tự, những gia tăng trong tỷ lệ cổ tức cũng thường bị trì hoãn cho đến khi các giám đốc tài chính công bố rằng các khoản lợi nhuận trong tương lai đủ cao đến mức

độ thỏa mãn cổ tức lớn hơn Như vậy, tỷ lệ cổ tức có khuynh hướng đi theo sau một gia tăng trong lợi nhuận và đồng thời cũng thường trì hoãn lại trong một chừng mực nào đó

Ảnh hưởng của chính sách tới tỷ giá cổ phiếu :

Chính sách cổ tức phân chia cổ tức ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của các cổ đông Vì vậy, việc tăng giảm hoặc cắt cổ tức sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến giá cổ phiếu.Chính sách phân chia cổ tức ảnh hưởng quan trọng đến sự phát triển của công ty Kinh nghiệm của công ty cổ phần ở nhiều nước cho thấy lợi nhuận giữ lại chiếm một tỷ lệ đáng kể nguồn vốn bên trong của công ty (gồm khấu hao và lợi nhuận giữ lại) dành cho sự đầu tư tăng trưởng Trong khi đó, định hướngphân chia cổ tức ở mức nào sẽ quyết định số phận lợi nhuận giữ lại

Theo lý thuyết phân phối lợi nhuận thì lợi nhuận giữ lại được ưu tiên nhất Kế đó là ưu tiên cho phát hành cổ phiếu mới và cuối cùng là vốn vay Vì vậy, việc chi trả cổ tức cũng phải đảm bảo nguyên tắc ưu tiên này Nguồn vốn chính cho sự phát triển của công ty vẫn là nguồn lợi nhuận giữ lại Vì vậy, công ty phải có tỷ lệ hợp lý để nguồn lợi nhuận giữ lại đảm bảo sự đầu tư, phát triển của công ty chứ không dựa vào các nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu mới và vốn tín dụng

Chính sách cổ tức công ty phải gắn liền với những chiến lược đầu tư cụ thể củacông ty trong tương lai Việc giữ lại lợi nhuận là rất cần thiết nhưng cần thiết hơn là việc sử dụng nguồn vốn tái đầu tư đó như thế nào Cần phải tránh việc giữ lại lợi nhuận quá nhiều để rồi dư thừa tiền mặt nhằm hạn chế việc sử dụng phung phí, không hiệu quả hoặc bị lạm dụng, sử dụng sai mục đích

Trang 12

Mỗi công ty khác nhau sẽ có những đặc điểm riêng, hoạt động trong những lĩnhvực kinh doanh tại những vùng miền riêng biệt và chịu tác động bởi những nhân tố khác nhau Trong từng hoàn cảnh, điều kiện kinh doanh cụ thể, các công ty có chiến lược và quan điểm kinh doanh riêng Vì vậy, không thể xây dựng chính sách cổ tức chuẩn mực chung cho tất cả các công ty trong mọi thời điểm.

Công ty nên theo đuổi một chính sách cổ tức ổn định, dài hạn ,tránh gây ra những thay đổi đột ngột trong chính sách cổ tức nếu chưa cân nhắc một cách kỹ lưỡng tác hại của sự thay đổi này trong dài hạn đối với giá trị của công ty Chính sách cổ tức không nên thay đổi thường xuyên, cần tập trung vào những vấn đề mà những cổ đông lớn hiện tại quan tâm và hướng tới các nhóm nhà đầu tư tiềm năng luôn sẵn sàng đầu tư vào công ty

Đối với chính sách cổ tức tiền mặt ổn định có thể làm tăng giá cổ phiếu của công ty trên thị trường, bởi vì các nhà đầu tư có khuynh hướng đánh giá cao hơn số cổ tức mà họ chắc chắn sẽ nhận được Nếu cổ tức tăng giảm thất thường, các nhà đầu tư xem như sẽ có nhiều rủi ro hơn Điều đó có nghĩa là cùng một mức cổ tức như nhau nhưng các nhà đầu tư sẽ trả giá cao hơn cho phiếu của công ty nào có mức trả cổ tức ổn định hơn

Câu 11 Trên giác độ doanh nghiệp và trên giác độ nhà đầu tư so sánh cổ phiếu thường

và trái phiếu DN, cổ phiếu thường với cổ phiếu ưu đãi cổ tức, trái phiếu DN với cổ phiếu

- Tên, địa chỉ, trụ sở chính của công ty;

- Số và ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Số lượng cổ phần và loại cổ phần;

- Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá mỗi cổ phần ghi trên cổ phiếu;

- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch của cổ đông nếu là cổ phiếu có ghi tên;

- Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;

- Chữ kí mẫu của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty;

- Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;

- Loại cổ phiếu (cổ phiếu phổ thông hay cổ phiếu ưu đãi)

Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên Tuỳ từng loại cổ phiếu mà pháp luật hay điều lệ công ty quy định phải ghi tên hay không Giá trị cổ phần ghi trên cổ phiếu gọi là mệnh giá cổ phiếu Mệnh giá cổ phiếu và mênh giá cổ phiếu trên thị trường có thể rất khác nhau Mệnh giá cổ phiếu là mệnh giá phát hành của cổ phiếu ghi trên cổ phiếu đựơc công ty xác nhận, còn giá cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố của thị trường chứng khoán và đặc biệt phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phiếu chứng minh tư cách thành viên của công ty Cổ phiếu là chứng chỉ

có giá trị nên người ta có thể mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Mỗi cổ phiếu có thể xác nhận một cổ phần hoặc một số cổ phần Thông thường mỗi cổ đông

sẽ mua nhiều cổ phần vì mỗi cổ phần có mệnh giá rất nhỏ

Tác dụng của việc phát hành cổ phiếu:

-Đối với CTCP: Việc phát hành cổ phiếu sẽ giúp cho CTCP có thể huy động vốn khi thành lập

hoặc để mở rộng kinh doanh Nguồn vốn huy động này không cấu thành một khoản nợ mà công

Trang 13

ty phải có trách nhiệm hoàn trả cũng như áp lực về khả năng cân đối thanh khoản của công ty sẽ giảm rất nhiều

-Đối với nhà đầu tư: Nhà đầu tư sẵn sàng mua cổ phiếu do CTCP phát hành.Giấy chứng nhận sở

hữu cổ phần được phát hành dưới dạng chứng thư có giá và được xác định thông qua việc chuyển dịch, mua bán trên thị trường chứng khoán giữa các chủ thể đầu tư và được pháp luật bảo

vệ Mặt khác, nhà đầu tư cho rằng đồng vốn họ bỏ ra được các nhà quản lý công ty sử dụng có hiệu quả, tạo ra nhiều lợi nhuận

2 Trái phiếu do công ty cổ phần phát hành:

Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải

trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn Đặc điểm cơ bản của trái phiếu là:

- Trái phiếu thông thường có ba đặc trưng chính: Mệnh giá,lãi suất định kỳ, thời hạn

- Trái phiếu thể hiện quan hệ chủ nợ – con nợ giữa người phát hành và người đầu tư Người đầu

tư có quyền đòi các khoản thanh toán theo cam kết về khối lượng và thời hạn, song không có quyền tham gia vào những vấn đề của bên phát hành

- Lãi suất của các trái phiếu rất khác nhau, được quy định bởi các yếu tố cung cầu vốn trên thị trường tín dụng Lượng cung cầu vốn đó lại tuỳ thuộc vào chu kỳ kinh tế, động thái chính sách của ngân hàng trung ương, mức độ thâm hụt ngân sách của chính phủ và phương thức tài trợ thâm hụt đó Mức rủi ro của mỗi nhà phát hành và của từng đợt phát hành Cấu trúc rủi ro của lãi suất sẽ quy định lãi suất của mỗi trái phiếu Rủi ro càng lớn, lãi suất càng cao

Hiện tại, việc phát hành trái phiếu của CTCP được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật chính sau đây: Luật Doanh nghiệp 2005 (LDN), Luật Chứng khoán 2006 (LCK), Nghị định 14/2007/NĐ-CP hướng dẫn thi hành LCK, Nghị định 52/2006/NĐ-CP về phát hành trái phiếu doanh nghiệp Theo đó việc phát hành trái phiếu của CTCP sẽ được thực hiện dưới hai hình thức

là phát hành ra công chúng và phát hành riêng lẻ với điều kiện và thủ tục khác nhau

Trong một số trường hợp sau CTCP không được quyền phát hành trái phiếu (khoản 2, điều 88, LDN 2005):

- Không thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành, không thanh toán hoặc thanh toán không đủ các khoản nợ đến hạn trong ba năm liên tiếp trước đó

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế bình quân của ba năm liên tiếp trước đó không cao hơn mức lãi suất

dự kiến trả cho trái phiếu định phát hành

3 Những điểm khác nhau cơ bản giữa cổ phiếu và trái phiếu:

Cổ phiếu là giấy biên nhận số vốn cổ phần nên

thuộc chứng khoán vốn

Trái phiếu là giấy biên nhận số nợ công ty vay nên thuộc chứng khoán nợ

Cổ phần là góp vốn kinh doanh có tính chất lời

ăn lỗ chịu nên không có kỳ hạn Trái phiếu có kỳ hạn, dù công ty thua lỗ họ vẫn trả lãi cho người mua trái phiếu.Người mua cổ phiếu là cổ đông được sở hữu

một phần CTCP theo tỷ lệ góp

Người mua trái phiếu chỉ là chủ nợ công ty

Người mua cổ phiếu không được rút vốn trở lại

(trừ khi công ty giải thể)

Người mua trái phiếu được hoàn vốn trở lại khi đến hạn

Trang 14

Người mua cổ phiếu có quyền đầu phiếu (trừ

khi mua cổ phiếu ưu đãi) Người mua trái phiếu không có quyền đầu phiếu

Lợi tức cổ phiếu thay đổi theo mức lương thu

nhập công (ngoại trừ cổ phiếu ưu đãi đã có lợi

tức cố định)

Lợi tức trái phiếu cố định trước không phụ thuộc vào mức thu nhập của công ty

II So sánh cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi cổ tức

- Là công cụ của thị trường vốn;

- Do công ty cổ phần phát hành;

- Thời hạn: Trung và dài hạn;

- Không được hoàn lại vốn;

- Đều chịu trách nhiệm trên vốn góp;

- Phát hành thông qua bộ tài chính và

UBCKNN

- Không có ưu đãi

- Được quyền biểu quyết trong hội đồng cổ

đông

- Được quyền tham gia quản lý công ty

- Cổ tức thay đổi tùy theo kết quả hoạt động

kinh doanh

- Số lượng nhiều

- Nhận lại vốn góp sau cổ phần ưu đãi

- Có một số quyền ưu đãi

- Không được quyền biểu quyết trong hội đồng

cổ đông, ngoại trừ cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

- Không được tham gia bầu cử và ứng cử trong hội đồng quản trị

- Cổ tức cố định và cổ tức thường

- Số lượng ít

- Được nhận lại vốn góp trước cổ phần thường

• Cổ phiếu thường có xu hướng cung cấp cho nhà đầu tư mức sinh lời tiềm năng lớn nhất, đó là sự tăng trưởng: cp thường có tiềm năng tăng trưởng giá ko giới hạn( sự tăng giá vốn) theo kinh nghiệm thì việc sở hữu cổ phiếu thường giúp cho nhà đầu tư có mức sinh lời lớn hơn bất kỳ các dạng đầu tư khác.và tiếp đó là thu nhập: nhà đầu tư cp thường có quyền được nhận cổ tức theo tỉ lệ sóc cp nắm giữ khi công ty chia lợi nhuận dưới dạng cổ tức Ngược lại với cp thường thì cp ưu đãi lại có mức sinh lời cố định Đây cũng là đặc điểm hấp dẫn nhất đối với người sở hữu cp ưu đãi Nếu cp được quy định mệnh giá (mệnh giá cp ưu đãi cao hơn rất nhiều so với cp thường) thì cổ tức được chi trả hàng năm dưới dạng % của mệnh giá, còn nếu cp không mệnh giá được chi trả

cổ tức dưới dạng số tiền

• Cổ phiếu ưu đãi được ưu tiên thanh toán nghĩa vụ và thu nhập trên tài sản của công ty hơn là cp thường, có nghĩa là khi hội đồng quản trị công bố cổ tức thì chủ sỡ hữu của cp ưu đãi được ưu tiên nhận cổ tức đầu tiên, còn cp thường thì nhận cổ tức sau và trong trường hợp công ty phá sản thì sau khi thanh toán hết các khoản nợ cho chủ nợ, các chủ sở hữu cp ưu đãi được ưu tiên thanh toán trước trên tổng số tài sản còn lại, còn chủ

sở hữu cp thường là người được thanh toán cuối cùng

Câu 12: Điều kiện một doanh nghiệp phải đáp ứng khi phát hành cổ phiếu để tăng vốn.

Mỗi nước có những quy định riêng cho việc phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng Tuy nhiên, để phát hành chứng khoán ra công chúng thông thường tổ chức phát

Trang 15

hành phải đảm bảo năm điều kiện cơ bản sau:

- Về qui mô vốn: tổ chức phát hành phải đáp ứng được yêu cầu về vốn điều lệ tối thiểu ban đầu, và sau khi phát hành phải đạt được một tỷ lệ phần trăm nhất định về vốn cổ phần do công chúng nắm giữ và số lượng công chúng tham gia

- Về tính liên tục của hoạt động sản xuất kinh doanh: công ty được thành lập và hoạt động trong vòng một thời gian nhất định (thường khoảng từ 3 đến 5 năm)

- Về đội ngũ quản lý công ty: công ty phải có đội ngũ quản lý tốt, có đủ năng lực và trình

độ quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh của công ty

- Về hiệu quả sản xuất kinh doanh: công ty phải làm ăn có lãi với mức lợi nhuận không thấp hơn mức qui định và trong một số năm liên tục nhất định (thường từ 2-3 năm)

- Về tính khả thi của dự án: công ty phải có dự án khả thi trong việc sử dụng nguồn vốn huy động được

Tuy nhiên, các nước đang phát triển thường cho phép một số trường hợp ngoại lệ, tức là có những doanh nghiệp sẽ được miễn giảm một số điều kiện nêu trên, ví dụ: doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích, hạ tầng cơ sở có thể được miễn giảm điều kiện về hiệu quả sản

Ở Việt Nam, theo qui định của Nghị định 48/1998/-NĐ-CP về chứng khoán và thị trường chứng khoán và Thông tư 01/1998/TT-UBCK hướng dẫn Nghị định 48/1998/-NĐ-CP, tổ chức phát hành phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng phải đáp ứng được các điều kiện sau:

- Mức vốn điều lệ tối thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam;

- Hoạt động kinh doanh có lãi trong 2 năm liên tục gần nhất;

- Thành viên Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc) có kinh nghiệm quản lý kinh doanh

- Có phương án khả thi về việc sử dụng vốn thu được từ đợt phát hành cổ phiếu

- Tối thiểu 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành phải được bán cho trên 100 người đầu

tư ngoài tổ chức phát hành; trường hợp vốn cổ phần của tổ chức phát hành từ 100 tỷ đồng trở lên thì tỷ lệ tối thiểu này là 15% vốn cổ phần của tổ chức phát hành

- Cổ đông sáng lập phải nắm giữ ít nhất 20% vốn cổ phần của tổ chức phát hành và phải nắm giữ mức này tối thiểu 3 năm kể từ ngày kết thúc đợt phát hành

- Trường hợp cổ phiếu phát hành có tổng giá trị theo mệnh giá vượt 10 tỷ đồng thì phải có

tổ chức bảo lãnh phát hành

Câu 13: Trình bày phương thức phát hành cổ phiếu

Phương thức phát hành cổ phiếu: Có 2 phương thức phát hành cổ phiếu trên thị trường sơ cấp Đó là phát hành riêng lẻ và phát hành ra công chúng

- Phát hành riêng lẻ là việc công ty phát hành chào bán cổ phiếu của mình trong phạm vi một số người nhất định (thong thường là cho các nhà đầu tư có tổ chức có ý định nắm giữ cổ phiếu một cách lâu dài) như công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí…với những điều kiện hạn chế chứ không phải rộng rãi ra công chúng

- Phát hành cổ phiếu ra công chúng: là việc phát hành trong đó cổ phiếu có thể chuyển nhượng được bán rộng rãi ra công chúng cho một số lượng lớn nhà đầu tư nhất định (trong đó phải dành một tỷ lệ cho các nhà đầu tư nhỏ) và khối lượng phát hành phải đạt tới một mức nhất định

Có 2 phương thức phát hành cổ phiếu ra công chúng:

+ Phát hành lần đầu ra công chúng (IPO): cổ phiếu lần đầu tiên được bán rộng rãi cho công chúng đầu tư Bao gồm: IPO sơ cấp (cổ phần bán lần đâuù tiên cho công chúng nhầm tăngtawng0 và IPO thứ cấp (cổ phần được bán từ số cổ phần hiện hữu

Trang 16

+ Chào bán sơ cấp: Phát hành cổ phiếu bổ sung của công ty cho rộng rãi ra công chúng.

Câu 14 Các loại cổ phiếu có thể phát hành để huy động tăng vốn

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu mới

Một nguồn tài chính dài hạn rất quan trọng của doanh nghiệp là phát hành phát hành cổ phiếu để huy động vốn Phát hành cổ phiếu được gọi là hoạt động tài trợ dài hạn cho doanh nghiệp, Các loại cổ phiếu có thể phát hành bao gồm cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

a Cổ phiếu thường :

Là loại cổ phiếu thông dụng nhất thường được các doanh nghiệp phát hành khi huy động vốn Người nắm giữ cổ phiếu thường là cổ đông thường và là đồng sở hữu của công ty cổ phần

Cổ phiếu thường có những đặc điểm chủ yếu sau:

Là loại cổ phiếu có thu nhập phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh của công ty Người sở hữu cổ phiếu phổ thông không được tham gia họp Đại hội đồng cổ đông và được bỏ phiếu quyết định những vấn đề quan trọng nhất của công ty, được quyền bầu cử và ứng cử vào Hội đồng Quản trị của công ty

Cổ phiếu của công ty không có thời hạn hoàn trả, vì đây không phải là khoản nợ đối với công ty

Cổ đông được chia phần giá trị tài sản còn lại khi thanh lý công ty sau khi công ty đã thanh toán các khoản nợ và thanh toán cho các cổ đông ưu đãi

Người góp vốn vào công ty không được quyền trực tiếp rút vốn ra khỏi công ty, nhưng được quyền chuyển nhượng sở hữu cổ phần dưới hình thức bán lại cổ phiếu hay dưới hình thức quà tặng hay để lại cho người thừa kế Chính điều này đã tạo ra tính thanh khoản cho cổ phiếu công ty, đồng thời cũng hấp dẫn nhà đầu tư

Được quyền ưu tiên mua cổ phiếu khi công ty phát hành cổ phiếu mới để tăng vốn

Được quyền triệu tập đại hội đồng cổ đông bất thường theo luật định

Cổ đông thường cũng phải gánh chịu những rủi ro mà công ty gặp phải, tương ứng với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm giới hạn trong phạm vi số lượng vốn góp vào công ty

b Cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu tiên thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu được phát hành, nhưng

nó lại thích hợp trong một số trường hợp nhất định

Cổ đông nắm giữ cổ phiếu ưu đãi có các quyền lợi sau:

Quyền được nhận cổ tức trước các cổ đông thường, mặc dù người có cổ phiếu ưu đãi chỉ được quyền hưởng lợi tức cổ phần giới hạn nhưng họ được trả cổ tức trước khi chia lợi tức cho

cổ đông thường Khác với cổ tức của cổ phiếu phổ thông, cổ tức của cổ phiếu ưu đãi được xác định trước và thường được xác định bằng tỷ lệ phần trăm cố định so với mệnh giá của cổ phiếu hoặc bằng số tiền nhất định in trên mỗi cổ phiếu

Quyền ưu tiên được thanh toán trước, khi giải thể hay thanh lý công ty, nhưng sau người

có trái phiếu

Tương tự như cổ phiếu phổ thông, nhưng cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi không được

tham gia bầu cử, ứng cử vào Hội đồng Quản trị và quyết định những vấn đề quan trọng của công ty

Cổ phiếu ưu đãi có thể có mệnh giá hoặc không có mệnh giá và mệnh giá của nó cũng

không ảnh hưởng tới giá thị trường của cổ phiếu ưu đãi Mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi có ý nghĩa hơn đối với mệnh giá của cổ phiếu phổ thông, vì nó là căn cứ để trả cổ tức và là căn cứ để hoàn vốn khi thanh lý hay giải thể công ty

Ngày đăng: 17/03/2017, 23:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tín dụng thương mại vì người mua - quản trị tài chính doanh nghiệp
Hình th ức tín dụng thương mại vì người mua (Trang 5)
Hình thức huy động Chủ yếu dưới hình thức vay nợ Có thể dưới hình thức vay nợ hay vốn - quản trị tài chính doanh nghiệp
Hình th ức huy động Chủ yếu dưới hình thức vay nợ Có thể dưới hình thức vay nợ hay vốn (Trang 25)
Hình   thức - quản trị tài chính doanh nghiệp
nh thức (Trang 29)
Hình thức tín dụng thương mại vì người mua cho - quản trị tài chính doanh nghiệp
Hình th ức tín dụng thương mại vì người mua cho (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w