1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

kĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhất

19 387 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 853,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhấtkĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhấtkĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhấtkĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhấtkĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhấtkĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhấtkĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhấtkĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhấtkĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhấtkĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhấtkĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhấtkĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhấtkĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhấtkĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhấtkĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhấtkĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhấtkĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhất

Trang 1

KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY CÀ PHÊ

Cây cà phê có nguồn gốc mọc trong rừng châu Phi, trên cao nguyên Kaffa của Ethiopia (ở độ cao 1370-1830 m) Từ đó cây cà phê được con người phát hiện và di canh đến các lục địa khác

Ở Việt Nam, cây cà phê do các cha đạo người Pháp mang đến để trồng làm cảnh từ những năm 1857 Từ năm 1930, cây cà phê bắt đầu được trồng thành những đồn điền để khai thác nhân.Từ đó đến nay, diện tích, năng suất, sản lượng cà phê ở nước ta không ngừng tăng lên

hướng dẫn kĩ thuật trồng cà phê

I Kỹ thuật trồng

1 Thời vụ trồng

Bắt đầu từ đầu mùa mưa và kết thúc trước mùa khô 2-3 tháng Thời vụ trồng ở khu vực Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ từ 15 tháng 5 đến 15 tháng 8, khu vực Duyên Hải Nam Trung Bộ từ 15 tháng 8 đến hết tháng 10 hằng năm

Trang 2

2 Đất trồng cà phê

Đất có độ dốc từ 0 – 150 thích hợp nhất là 6 – 80, đất phải dễ thoát nước, tầng đất dày trên 70cm, mực nước ngầm sâu hơn 100cm, hàm lượng mùn của lớp đất mặt (0-20cm) trên 2,5%

Đất từ các vườn cà phê già cỗi hay phải hủy vì bị sâu, bệnh hại rễ không được trồng lại cà phê ít nhất là 3 năm Trong thời gian này cần phải áp dụng các biện pháp cải tạo (trồng cây hòa thảo như rau, đậu….) và xử lý đất để diệt trừ mầm bệnh Trước khi trồng lại cần kiểm tra đất, nếu hết mầm bệnh thì mới tiến hành trồng mới

3 Khoảng cách trồng

Trên đất tốt, bằng phẳng cây cà phê được trồng theo khoảng cách 3x3 m Đối với đất xấu hay có độ dốc cao trên 80 các hàng cà phê được bố trí theo đường đồng mức với khoảng cách 3 m, cây cách cây trên hàng là 2,5 m

4 Tiêu chuẩn cây giống

a Cây thực sinh

Cây con được ương từ hạt trước khi trồng phải đạt các tiêu chuẩn sau:

- Tuổi cây: 6-8 tháng

- Chiều cao thân kể từ mặt bầu: 25-35cm, thân mọc thẳng

- Số cặp lá thật: 5-7

- Đường kính gốc: 3-4 mm

- Cây không bị sâu bệnh và được huấn luyện ngoài ánh sáng hoàn toàn từ 10-15 ngày trước khi trồng

- Kích thước bầu đất: 14-15 x 24-25 cm

b Cây ghép

Ngoài các tiêu chuẩn của cây thực sinh, cây ghép cần phải đạt:

- Chồi ghép có chiều cao trên 10 cm và có ít nhất một cặp lá phát triển hoàn chỉnh

- Chồi được ghép tối thiểu 01 tháng trước khi trồng

5 Trồng mới

Trang 3

Hố được đào với kích thước 50-60 x 50 x 50 cm Trộn đều lớp đất mặt với 5-10 kg phân chuồng hoai cùng với 0,5 kg phân lân và lấp xuống hố, công việc trộn phân lấp hố phải được thực hiện trước khi trồng ít nhất 1 tháng

Ngay trước khi trồng tiến hành đào một hố nhỏ ở giữa, hố đã được lấp trước đó với kích thước: sâu 30-35 cm và rộng hơn bầu đất để có thể điều chỉnh cho các cây trồng được thẳng hàng Nếu trồng 2 cây/hố thì hố phải được đào đủ rộng để có thể đặt hai bầu

cà phê cách nhau 20-30 cm Túi bầu được xé cẩn thận tránh làm vỡ bầu đất và cắt rễ cọc

bị cong ở đáy bầu, mặt bầu được đặt thấp hơn mặt đất 10-15 cm (trồng âm) Dùng đất lấp dần và nén chặt chung quanh bầu đất, chú ý tránh làm vỡ bầu đất

Trồng dặm kịp thời những cây bị chết và chấm dứt trồng dặm trước lúc kết thúc mùa mưa từ 1,5 đến 2 tháng Khi trồng dặm chỉ cần móc hố và trồng lại trên các hố đã chết

6 Tạo bồn

Tiến hành đào bồn chung quanh gốc cây cà phê để hạn chế xói mòn rửa trôi trong mùa mưa và chứa nước tưới trong mùa khô Công việc đào bồn phải được tiến hành trước mùa khô từ 1-2 tháng Trong năm đầu bồn được đào theo hình vuông với kích thước rộng

1 m, sâu từ 0,15 đến 0,20 m, các năm sau bồn được mở rộng theo tán cây cho đến khi bồn đạt được kích thước ổn định: rộng 2-2,5 m và sâu từ 0,15 đến 0,20 m Khi vét đất tạo bồn cần hạn chế tối đa gây thương tổn cho rễ cà phê

7 TRỒNG CÂY CHE BÓNG VÀ CÂY TRỒNG XEN

 Cây che bóng lâu dài:

Cây che bóng thích hợp đối với cà phê là cây muồng đen với khoảng cách trồng

24x24 m hay keo dậu (Leucaena glauca, L leucocephala) với khoảng cách 12x12 m

Các loại cây trên phải được gieo vào bầu và chăm sóc khi đạt độ cao từ 25-35 cm mới được đem trồng Trong mùa mưa cần tỉa bớt cành ngang Tán cây che bóng khi ổn định phải cách tán cà phê tối thiểu 4m

Khi vườn cà phê đã ổn định (năm thứ 4,5) tại những vùng có điều kiện khí hậu thích hợp và có khả năng thâm canh có thể giảm dần từ 30-50% số lượng cây che bóng để nâng cao năng suất cây cà phê

Trang 4

 Cây che bóng tạm thời:

Cây muồng hoa vàng (Crotalaria sp.), Flemingia congesta là những cây che bóng tạm

thời thích hợp đối với cây cà phê kiến thiết cơ bản Hạt cây che bóng tạm thời được gieo

từ đầu mùa mưa vào giữa hai hàng cà phê với khoảng cách 2-3 hàng cà phê có 1 hàng cây che bóng

b Cây trồng xen

Các loại cây đậu đỗ ngắn ngày có thể trồng xen vào giữa hai hàng cà phê KTCB để tăng thêm thu nhập và bảo vệ đất, băng đậu đỗ cách hàng cà phê tối thiểu 0,7 m

Một số cây lâu năm có tán lá thưa: quế (Cinnamomum iners), sầu riêng (Durio zibethinus) là các loại cây lâu năm có thể trồng xen trong vườn cà phê để thay cây che

bóng và tăng thêm thu nhập Khoảng cách trồng thích hợp của sầu riêng trồng xen trong vườn cà phê là 12-15 m x 12-15 m Cây quế có yêu cầu được che bóng cao trong thời gian đầu nên cần được trồng vào vườn cà phê đã có 2-3 năm tuổi với khoảng cách 15 x 3

m

1 Làm cỏ

Đối với cà phê KTCB phải làm sạch cỏ thành băng dọc theo hàng cà phê với chiều rộng lớn hơn tán cây cà phê mỗi bên 0,5 m Mỗi năm làm cỏ 5-6 lần

Đối với cà phê KD cần làm sạch cỏ 3-4 lần trong năm trên toàn bộ diện tích

Để diệt trừ các loại cỏ lâu năm, có khả năng sinh sản vô tính như cỏ tranh, cỏ gấu…có thể dùng hóa chất diệt cỏ có hoạt chất glyphosate như Round up, Spark, Nufarm… theo định lượng 4-6 lit/400-500 lít nước/ha Phun vào lúc cỏ sinh trưởng mạnh (cỏ tranh cao 30-40 cm, cỏ gấu cao 10-15 cm)

Hằng năm vào đầu mùa khô phải tiến hành diệt cỏ dại chung quanh vườn cà phê để chống cháy

2 Tưới tiêu

Tùy thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết của từng vùng có thể áp dụng kỹ thuật tưới trực tiếp vào gốc nơi có tạo bồn chứa nước tưới cho cây cà phê hay tưới phun mưa, nhỏ

Trang 5

giọt với các chế độ tưới khác nhau Các khu vực có mùa khô rỏ rệt và kéo dài có thể thực hiện các chế độ tưới sau:

Bảng định lượng nước tưới gốc và phun sương cho cây cà phê lít/cây/ngày

Loại vườn

Lượng nước tưới

Chu kỳ tưới

(ngày)

Tưới TB/ngày (lít) Tưới phun

(m3/ha/lần)

Tưới gốc (lít/gốc/lần)

Tưới phun (lít)

Tưới gốc (lít)

Cà phê KTCB 300 – 500 200 – 400 20 – 25 13.5 – 18 10 – 16

Cà phê kinh

doanh 600 – 700 500 – 600 20 – 25 25 – 27 25 – 30

Bảng định lượng nước tưới nhỏ giọt cho cây cà phê lít/cây/ngày

Năm Lượng nước tưới

(lít) Chu kỳ tưới (ngày) Tưới TB/ngày (lít)

Thời điểm tưới lần đầu được xác định khi mầm hoa đã phát triển đầy đủ ở các đốt ngoài cùng của cành, thông thường xảy ra sau khi kết thúc mùa mưa 2-2,5 tháng Trong

vụ tưới phải theo dõi lượng mưa để điều chỉnh lượng nước tưới hay chu kỳ tưới (một lượng mưa 35-40 mm có thể thay thế cho một lần tưới)

Trang 6

3 Tạo hình

a Tạo hình cơ bản

Được thực hiện trong thời gian KTCB để tạo bộ khung tán cho cây gồm các công việc:

 Nuôi thân Nếu trồng 1 cây/hố phải tiến hành nuôi thêm 1 thân phụ ngay từ năm đầu tiên ở vị trí càng sát mặt đất càng tốt Trồng 2 cây/hố không được nuôi thêm thân phụ trừ trường hợp cây bị khuyết tán

 Hãm ngọn

- Lần đầu, khi cây cao 1,3-1,4 m hãm ngọn ở độ cao 1,2-1,3 m

- Lần thứ hai, khi có 50-70% cành cấp 1 phát sinh cành cấp 2 tiến hành nuôi chồi vượt lên đỉnh tán cũ Mỗi thân nuôi một chồi cao 0,4 m và duy trì độ cao của cây từ 1,7-1,8 m Các chồi vượt phải được cắt bỏ thường xuyên

b Cắt cành

Cây cà phê kinh doanh được cắt cành 2 lần trong năm

 Lần đầu Ngay sau khi thu hoạch gồm các công việc:

- Cắt bỏ các cành vô hiệu (cành khô, bị sâu bệnh, nhỏ yếu ), cắt bỏ một số cành thứ cấp ở phần trên của tán

- Cắt ngắn các cành già cỗi để tập dinh dưỡng nuôi các cành thứ cấp bên trong

- Cắt bỏ các cành mọc chạm mặt đất

 Lần thứ hai Vào giữa mùa mưa tiến hành tỉa thưa các cành thứ cấp mọc ở các vị trí không thuận lợi (nằm sâu trong tán lá, mọc thẳng đứng, mọc chen chúc nhiều cành thứ cấp trên cùng một đốt) để tán cây được thông thoáng

III Bón phân

Cà phê là loại cây công nghiệp lâu năm có nhu cầu dinh dưỡng rất cao, hàng năm cần bón lượng phân bón cân đối để cây sinh trưởng tốt, năng suất cao Tùy theo loại đất và mùa vụ mà có liều lượng cho phù hợp, quý bà con Nông dân có thể tham khảo liều lượng bón phân như sau cho vườn cà phê có năng suất trung bình

Trang 7

Công ty Thuận Phong cung cấp các dòng sản phẩm phân bón đa trung vi lượng và phân bón hữu cơ Đây là những dòng phân bón có thành phần dinh dưỡng cao, bón với liều ít giúp cho người nông dân giảm bớt chi phí đầu tư

Nhu cầu dinh dưỡng của các loại cà phê khác nhau và ở các thời kỳ sinh trưởng cũng khác nhau Nên hàm lượng phân bón và loại phân bón ở các thời kỳ sinh trưởng cũng khác nhau Vì vậy việc bón phân cho cây cà phê được chia làm 2 thời kỳ

Để xác định chế độ bón phân cân đối và hợp lý cho từng vùng cần căn cứ vào độ phì của đất và khả năng cho năng suất của vườn cây Những vùng chưa có điều kiện phân tích đất, lá có thể áp dụng định lượng phân bón như sau:

1 Bón phân theo kiểu truyền thống

 Bót lót: bón lót trước khi trồng 30 ngày 7 – 10 kg phân chuồng ủ hoai + 0.5 kg supe lân + 0.5 kg vôi + 50 – 100g phân NPK 20 – 20 – 15 + Te hoặc NPK

16-16-8-13S+Te cho mỗi hố Trước khi trồng 5 -7 ngày sử dụng Zap để giải độc đất, hạn chế và kiểm soát nấm bệnh, tuyến trùng, rệp sáp Pha với liều lượng 2 lít Zap với 4.000 lít nước cho 1 ha để tưới gốc và sử dụng khi đất đủ ẩm

 Thời kỳ kiến thiết cơ bản: Tính từ lúc trồng đến năm thứ 3 sau trồng, thời kỳ này nên bón một trong các loại phân Thuận Phong có thành phần đạm và lân cao, với liều lượng như sau:

- Phân NPK 16-16-8-13S+Te (Farm tím): Bón vào đầu mùa mưa – giữa mùa mưa –

cuối mùa mưa với liều lượng 300 – 300 – 230 (kg/ha)

- Phân NPK 20 – 20 – 15 + Te (Farm tím): Bón vào đầu mùa mưa – giữa mùa mưa

– cuối mùa mưa với liều lượng 250 – 250 – 200 (kg/ha)

- Phân NPK 25 – 12 – 10 – MgO + Te (Lucky Star): Bón 2 – 3 lần trong 1 năm,

với liều lượng 200 – 250 kg/ha

- Phân NPK 21 – 5 – 7 – 13S + Te (Phân bón mùa khô): Bón vào đầu – giữa – cuối

mùa khô với liều lượng 250 – 300 kg/ha/lần

Trong thời gian cây cà phê trồng mới đến năm thứ 2 bón phân kết hợp với phân bón

Vitol với liều lượng 1 lít/ha/năm và kết hợp với NANO 801 với liều lượng 5 lít/ha/năm

Trang 8

Đối với cây cà phê ở năm thứ 3 thì bón kết hợp với Vitol, Breakout, Jackpot với liều lượng mỗi loại là 1 lít/ha/năm và NANO 801 là 10 lít/ha/năm

 Thời kỳ kinh doanh: Cây cà phê bước vào thời kỳ kinh doanh thì cần nhiều đạm và kali hơn là lân vì vậy cần chọn loại phân thích hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cây cà phê Đối với vườn cà phê đạt năng suất từ 3 – 4 tấn nhân/ha, bón với liều lượng sau:

- Đợt 1: Bón vào đầu mùa mưa, khi mưa đã đều Bón phân NPK 15 – 15.5 – 15 + CaO + Te với liều lượng 200 – 250 kg/ha hoặc NPK 25 – 12 – 10 + MgO + Te + 1 lít Jackpot

- Đợt 2: Bón vào giữa mùa mưa Bón phân NPK 15 – 9 – 21 + Bo – Te với liều lượng 280 – 300 kg/ha + 1 lít Vitol

- Đợt 3: Bón vào gần cuối mùa mưa, trước khi chấm dứt mưa ít nhất là 20 ngày Bón

NPK 15 – 15.5 – 15 + CaO + Te hoặc NPK 15 – 9 – 21 + Bo – Te với liều lượng 200 –

250 kg/ha + 1 lít Jackpot

- Đợt 4: Bón vào đầu mùa khô khi tưới đợt 1 hoặc 2 Bón NPK mùa khô 21 – 5 – 7 – 13S + Te chuyên dùng cho cây cà phê với liều lượng 250 – 300 kg/ha, bón kết hợp với các đợt tưới nước và sử dụng 1 lít Vitol + 2 lít Breakout để thúc đẩy cây ra hoa đậu trái

- Đợt 5: Bón vào gần cuối mùa khô khi tưới đợt 3 hoặc 4 Bón NPK 25 – 12 – 10 + MgO + Te chuyên dùng cho cây cà phê với liều lượng 250 – 300 kg/ha, bón kết hợp với các đợt tưới nước + 20 lít NANO 801 để cải tạo bộ rễ + 1 lít Vitol

Vào mùa khô khi bón phân nên kết hợp với tưới nước để cung cấp lượng nước cho

cây cà phê và làm hòa tan phân để bộ rễ dễ hấp thu

Nếu năng suất cà phê cao hơn mức 4 tấn nhân/ha thì cần bón tăng thêm 150 – 200 kg/ha ở mỗi lần bón trong quy trình trên

2 Bón phân kết hợp theo hệ thống tưới nhỏ giọt

Đối với bón phân theo hệ thống tưới nhỏ giọt thì lượng phân bón và thời điểm bón cũng chia làm các lần như bón thông thường nhưng phân bón được pha loãng và bón theo

hệ thống tưới mỗi ngày Do lượng phân bón được cung cấp mỗi ngày, mặt khác dòng phân dùng để bón cùng hệ thống tưới nhỏ giọt có bổ sung các chất dễ hòa tan và hấp thu nên bộ rễ không bị quá tải mà có thể hấp thu hết hoàn toàn lượng phân bón, vì vậy khi sử

Trang 9

dụng hệ thống bón tưới nhỏ giọt thì hàm lượng phân bón sẽ giảm đi từ 20 – 30% , lượng nước tưới cũng giảm đi 1 cách đáng kể

 Thời kỳ kiến thiết cơ bản: Tính từ lúc trồng đến năm thứ 3 sau trồng, thời kỳ này nên bón một trong các loại phân Thuận Phong có thành phần đạm và lân cao, với liều lượng như sau:

- Phân NPK 16-16-8-13S+Te (Farm tím): Bón vào đầu mùa mưa – giữa mùa mưa –

cuối mùa mưa với liều lượng 220 – 220 – 180 (kg/ha)

- Phân NPK 20 – 20 – 15 + Te (Farm tím): Bón vào đầu mùa mưa – giữa mùa

mưa – cuối mùa mưa với liều lượng 180 – 180 – 150 (kg/ha)

- Phân NPK 25 – 12 – 10 – MgO + Te (Lucky Star): Bón 2 – 3 lần trong 1 năm,

với liều lượng 150 – 180 kg/ha

- Phân NPK 21 – 5 – 7 – 13S + Te (Phân bón mùa khô): Bón vào đầu – giữa – cuối

mùa khô với liều lượng 180 – 230 kg/ha/lần

Trong thời gian cây cà phê trồng mới đến năm thứ 2 bón phân kết hợp với phân bón

Vitol với liều lượng 1 lít/ha/năm và kết hợp với NANO 801 với liều lượng 5 lít/ha/năm Đối với cây cà phê ở năm thứ 3 thì bón kết hợp với Vitol, Breakout, Jackpot với liều lượng mỗi loại là 1 lít/ha/năm và NANO 801 là 10 lít/ha/năm

 Thời kỳ kinh doanh: Cây cà phê bước vào thời kỳ kinh doanh thì cần nhiều đạm và kali hơn là lân vì vậy cần chọn loại phân thích hợp với nhu cầu dinh dưỡng của cây cà phê Đối với vườn cà phê đạt năng suất từ 3 – 4 tấn nhân/ha, bón với liều lượng sau:

- Đợt 1: Bón vào đầu mùa mưa, khi mưa đã đều Bón phân NPK 15 – 15.5 – 15 + CaO + Te với liều lượng 180 – 200 kg/ha hoặc NPK 25 – 12 – 10 + MgO + Te + 1 lít Jackpot

- Đợt 2: Bón vào giữa mùa mưa Bón phân NPK 15 – 9 – 21 + Bo – Te với liều lượng 220 – 250 kg/ha + 1 lít Vitol

- Đợt 3: Bón vào gần cuối mùa mưa, trước khi chấm dứt mưa ít nhất là 20 ngày Bón

NPK 15 – 15.5 – 15 + CaO + Te hoặc NPK 15 – 9 – 21 + Bo – Te với liều lượng 180 –

200 kg/ha + 1 lít Jackpot

Trang 10

- Đợt 4: Bón vào đầu mùa khô khi tưới đợt 1 hoặc 2 Bón NPK mùa khô 21 – 5 – 7 – 13S + Te chuyên dùng cho cây cà phê với liều lượng 180 – 200 kg/ha, bón kết hợp với các đợt tưới nước và sử dụng 1 lít Vitol + 2 lít Breakout để thúc đẩy cây ra hoa đậu trái

- Đợt 5: Bón vào gần cuối mùa khô khi tưới đợt 3 hoặc 4 Bón NPK 25 – 12 – 10 + MgO + Te chuyên dùng cho cây cà phê với liều lượng 180 – 200 kg/ha, bón kết hợp với các đợt tưới nước + 20 lít NANO 801 để cải tạo bộ rễ + 1 lít Vitol

KINH PHÍ DỰ TRÙ PHÂN BÓN CHO VƯỜN NHÃN THỜI KỲ KINH DOANH

Thời gian

bón Loại phân Số lượng Đơn giá Thành tiền

Thời kỳ

kinh doanh

(tính 1

năm)

NPK 25-12-10+MgO +Te 180 kg 9.700 1.746.000

NPK 15–15.5–15+CaO+Te 180 kg 9.500 1.710.000

NPK 15–9–21+ Bo+Te 400 kg 9.500 3.800.000

Ngày đăng: 17/03/2017, 23:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng định lượng nước tưới gốc và phun sương cho cây cà phê lít/cây/ngày - kĩ thuật trồng, chăm sóc cây cà phê chuẩn nhất
ng định lượng nước tưới gốc và phun sương cho cây cà phê lít/cây/ngày (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w