1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiệu quả sử dụng trò chơi ném bóng trong phát triển sức mạnh cho trẻ 5 6 tuổi ở trường mầm non khai quang vĩnh yên vĩnh phúc

59 544 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng sử dụng trò chơi ném bóng trong phát triển sức mạnh cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trường mầm non Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc.... Thực trạng quá trình sử dụng trò chơi ném bó

Trang 1

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sư phạm Giáo dục Mầm non

Hướng dẫn khoá luận:

ThS Nguyễn Thị Hà

HÀ NỘI- 2016

Trang 2

cá nhân tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Trong khuôn khổ thời gian có hạn nên khóa luận khó tránh khỏi những thiếu xót và hạn chế Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các quý thầy cô cùng bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Trần Thị Thao

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: TRẦN THỊ THAO

Sinh viên lớp: K38B - GDMN Trường ĐHSP Hà Nội 2

Tôi xin cam đoan đề tài này là của riêng tôi, kết quả nghiên cứu của đề tài không trùng với bất cứ đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này tại trường mầm non Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc Toàn bộ những vấn đề đưa ra bàn luận, nghiên cứu là những vấn đề mang tính thời sự, cấp bách và đúng thực tế tại trường mầm non Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Trần Thị Thao

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở lý luận xác định hướng nghiên cứu 4

1.1.1 Vị trí, vai trò của Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 4

1.1.2 Giáo dục thể chất trong trường mầm non 5

1.2 Đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 14

1.2.1 Đặc điểm tâm lý 14

1.2.2 Đặc điểm về sinh lý 16

1.3 Một số nét đặc trưng về trò chơi ném bóng 18

1.3.1 Đặc điểm về trò chơi ném bóng 18

1.3.2 Vai trò và ý nghĩa của trò chơi ném bóng 19

1.4 Cơ sở giáo dục sức mạnh 20

1.4.1 Khái niệm và phân loại về sức mạnh 20

1.4.2 Phương pháp giáo dục sức mạnh 21

CHƯƠNG 2 NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU23 2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu chính 23

2.2.1 Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu 23

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn, toạ đàm 23

2.2.3 Phương pháp quan sát sư phạm 24

2.2.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 24

2.2.5 Phương pháp kiểm tra sư phạm 24

2.2.6 Phương pháp toán học thống kê[9] 25

2.3 Tổ chức nghiên cứu 26

2.3.1 Thời gian nghiên cứu 26

2.3.2 Đối tượng nghiên cứu 27

2.3.3 Địa điểm nghiên cứu 27

Trang 6

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28

3.1 Thực trạng công tác Giáo dục thể chất trong trường mầm non Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh phúc 28

3.1.1 Thực trạng công tác Giáo dục thể chất trong trường mầm non Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc 28

3.1.2 Thực trạng trình độ đội ngũ cán bộ, giáo viên 28

3.1.3 Thực trạng về cơ sở vật chất của nhà trường 30

3.2 Thực trạng sử dụng trò chơi ném bóng trong phát triển sức mạnh cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trường mầm non Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc 31

3.2.1 Thực trạng giảng dạy và sử dụng trò chơi ném bóng trường mầm non Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc trong giờ học chính khoá 31

3.2.2 Thực trạng quá trình sử dụng trò chơi ném bóng trong phát triển sức mạnh cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trường mầm non Khai Quang - Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc trong giờ học ngoại khoá 32

3.2.3 Thực trạng quá trình sử dụng trò chơi ném bóng nhằm phát triển sức mạnh cho trẻ 32

3.3 Lựa chọn một số trò chơi ném bóng nhằm phát triển sức mạnh cho trẻ 5-6 tuổi trường mầm non Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc 34

3.3.1 Cơ sở lựa chọn một số trò chơi ném bóng nhằm phát triển sức mạnh cho trẻ 5 - 6 tuổi trường mầm non Khai Quang 34

3.3.2 Lựa chọn test đánh gía sức mạnh cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trường mầm non Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc 40

3.4 Ứng dụng và đánh giá hiệu quả của trò chơi đã chọn nhằm phát triển sức mạnh cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trường mầm non Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc 41

3.4.1 Tổ chức trò chơi thực nghiệm 41

3.4.2 Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm 42

3.4.3 Xây dựng tiến trình thực nghiệm 43

3.4.4 Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm 44

KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 46 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên trong trường mầm non Khai

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm và chăm lo đến sự nghiệp giáo dục và đào tạo nước nhà Người coi “Giáo dục là cốt sách hàng đầu” trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Người luôn nhắc nhở toàn Đảng, toàn dân ta phải chăm lo đến sự nghiệp giáo dục Người căn dặn: “Phải xây dựng con người có phẩm chất đạo đức, có năng lực vừa “hồng” vừa

“chuyên” Đó là tinh thần, tình cảm sâu sắc của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với

sự nghiệp giáo dục nước nhà

Trong giai đoạn đổi mới hiện nay, giáo dục đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội Chất lượng giáo dục tốt khi đào tạo được chú trọng một cách có hệ thống từ mầm non cho đến đại học, các cấp học phải có sự kế thừa và liên thông Điều đó được thể hiện rõ hơn thông qua những định hướng

về quan điểm chỉ đạo trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào

tạo: “Giáo dục và đào tạo à quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng,

Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục à đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”

Giáo dục mầm non (GDMN) có một vị trí quan trọng, là khâu đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc học đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa Việt Nam Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm

mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp một GDMN tạo sự khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ

“Trẻ em hôm nay - thế giới ngày mai”, đó là nền tảng cho việc học tập ở

cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời Vì thế, giáo dục con người ở lứa tuổi mầm non vừa là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của mỗi người đối với

xã hội, đối với cộng đồng

Trang 9

Chúng ta đều biết tầm vóc của đứa trẻ lớn lên hàng ngày bởi vì cơ thể trẻ

em là cơ thể đang lớn, đang phát trển không ngừng theo từng giai đoạn Sự phát triển bình thường ở cơ thể trẻ được đánh giá dựa vào một số chỉ số thông thường như: Chiều cao, cân nặng, vòng ngực, vòng đầu, tỉ lệ các phần của cơ thể Điều đó cho thấy, việc tác động tích cực vào các chỉ số trên sẽ giúp trẻ có sức khỏe tốt, có trí tuệ minh mẫn và cơ thể được phát triển một cách toàn diện Giáo dục thể chất (GDTC) cho trẻ mầm non là quá trình tác động đến sự phát triển và hoàn thiện về thể chất ở trẻ Trong giai đoạn này, GDTC có nhiệm vụ vô cùng quan trọng, giúp trẻ: “Phát triển cao về trí tuệ, cường tráng

về thể chất, phong phú về tinh thần và trong sáng về đạo đức…” (Nghị quyết tại Đại hội TW 2 khóa VIII về công tác GD&ĐT) Ở trẻ nhỏ, trẻ chủ yếu “học

mà chơi, chơi mà học”, để phát triển thể lực cho trẻ thì phương tiện chủ yếu là những bài tập vận động được tích hợp trong các giờ học hay trong thời gian chơi của trẻ

Một trong những phương pháp để phát triển yếu tố sức mạnh cho trẻ là

sử dụng trò chơi ném bóng Khi chơi trò chơi ném bóng, trẻ được hoạt động một cách linh hoạt, được phát triển các tố chất thể lực Việc lựa chọn và ứng dụng các trò chơi ném bóng trong phát triển sức mạnh sẽ tạo cho trẻ sự hứng thú trong khi chơi Tuy nhiên, trong quá trình tìm hiểu việc phát triển sức mạnh cho trẻ mầm non thông qua trò chơi ném bóng ở trường mầm non, chúng tôi thấy nội dung đó vẫn chưa được chú trọng nhiều

Trên thực tế, đã có nhiều công trình của các nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu về việc hiệu quả sử dụng trò chơi ném bóng trong phát triển sức mạnh cho trẻ mầm non Song đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng trò chơi ném bóng trong phát triển sức mạnh cho trẻ 5-6 tuổi tại trường mầm non Khai Quang - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

Trang 10

Xuất phát từ lí do trên, đề tài tiến hành nghiên cứu:“Đánh giá hiệu quả

sử dụng trò chơi ném bóng trong phát triển sức mạnh cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non Khai Quang- Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc”

 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đánh giá hiệu quả việc sử dụng trò chơi ném bóng trong phát triển sức mạnh cho trẻ 5-6 tuổi, góp phần nâng cao thể lực cho trẻ ở trường mầm non Khai Quang- Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc

 GIẢ THÍẾT KHOA HỌC

Hiệu quả của việc phát triển sức mạnh cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi ném bóng phụ thuộc rất nhiều vào giáo viên Nếu giáo viên có kỹ năng lựa chọn và sử dụng các trò chơi ném bóng dựa trên cơ chế, đặc điểm của tố chất sức mạnh, đặc điểm tâm - sinh lý và khả năng vận động của trẻ 5 - 6 tuổi thì hiệu quả của việc phát triển sức mạnh cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua trò chơi ném bóng sẽ được nâng cao

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận xác định hướng nghiên cứu

1.1.1 Vị trí, vai trò của Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.1.1.1 Vị trí, vai trò của giáo dục mầm non

“Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục à đầu tư cho phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội”,[10] Trong đó, GDMN là cấp học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc

dân, đặt nền móng cho sự phát triển thể chất, nhận thức, tình cảm xã hội và thẩm mỹ cho trẻ em Những kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trình

GDMN sẽ là nền tảng cho việc học tập và thành công sau này của trẻ

Theo nhà giáo dục người nga A.S.MaKerenko: “Những cơ sở căn bản của việc giáo dục trẻ được hình thành từ trước tuổi lên 5 Những điều dạy cho trẻ trong thời kỳ đó chiếm tới 90% tiến trình giáo dục trẻ Về sau việc giáo dục đào tạo con người vẫn tiếp tục nhưng lúc đó là lúc bắt đầu nếm quả, cùng

những nụ hoa thời đó được vun trồng trong 5 năm đầu tiên”

Sinh thời chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm chăm lo tới sự nghiệp GDMN Người từng căn dặn: “Làm mẫu giáo tức là thay mẹ dạy trẻ, dạy trẻ cũng như trồng cây non, trồng cây non được tốt thì sau này cây lên tốt dạy trẻ tốt thì sau này các cháu thành người tốt” Lời dạy của người vẫn được ngành GDMN khắc ghi và biến thành phương châm hành động GDMN là mắt xích đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân Trong những năm gần đây GDMN phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng để khẳng định chỗ đứng của mình trong xã hội GDMN là giai đoạn đầu tiên để hình thành và phát triển

Trang 12

nhân cách, đây được gọi là thời kỳ vàng của cuộc đời

1.1.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của Giáo dục mầm non

GDMN là bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tháng tuổi [13]

Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách và chuẩn bị cho trẻ vào lớp một [14]

1.1.2.Giáo dục thể chất trong trường mầm non

1.1.2.1 Vị trí, vai trò của Giáo dục thể chất đối với trẻ mầm non

Giáo dục thể chất (GDTC) là một bộ phận quan trọng của giáo dục toàn diện, là một bộ phận không thể thiếu trong hệ thống giáo dục quốc dân, có vị trí vô cùng quan trọng trong mối quan hệ mật thiết với giáo dục trí tuệ, giáo dục đạo đức, giáo dục thẩm mĩ và lao động

GDTC không những có thể bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cho học sinh

mà còn làm cho tinh thần con người mạnh khỏe, cuộc sống văn minh, vui vẻ,

có ý nghĩa tạo nên hành vi văn minh như tôn trọng tập thể, tôn trọng trật tự công cộng Là cầu nối để con người giao lưu, học hỏi, đoàn kết lại với nhau, khích lệ lòng tự tin, dũng cảm của bản thân

Ở độ tuổi mầm non cơ thể trẻ đang phát triển nhanh, nhưng sức đề kháng còn yếu, các cơ quan phát triển chưa hoàn thiện Vì vậy, giai đoạn này GDTC chiếm một vị trí vô cùng quan trọng để: Bảo vệ, tăng cường sức khỏe nhằm đảm bảo sự phát triển toàn diện ngaytừ những năm tháng đầu của cuộc đời Nó tạo tiền đề cho trẻ có đủ sức khoẻ, tinh thần sảng khoải để bước vào lớp một GDTC là yếu tố tích cực trong đời sống văn hoá tinh thần GDTC làm cho tinh thần của trẻ khoẻ mạnh, sảng khoái, vui vẻ và có ý nghĩa hơn Luyện tập thể thao cũng giúp trẻ hình thành cho trẻ thói quen văn minh như trọng kỷ

Trang 13

luật, sống có trách nhiệm với tập thể, tinh thần đoàn kết, tự tin và dũng cảm vượt qua những khó khăn trong mọi hoàn cảnh Khi tham gia vào các trò chơi hay các bài tập thể chất, nhân cách của trẻ được phát triển một cách cân đối

và toàn diện hơn

Ở nước ta hiện nay, GDTC đang ngày càng được quan tâm và chú trọng Đây được coi là những nhiệm vụ hàng đầu của giáo dục nói chung và trường mầm non nói riêng Bởi lẽ, sức khỏe là vốn quý giá nhất, có ý nghĩa sống còn của con người Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói: “Mỗi một dân tộc yếu ớt là làm cho cả nước yếu đi một phần, mỗi một dân tộc khoẻ mạnh sẽ làm cho cả nước khoẻ mạnh”

1.1.2.2 Chương trình giáo dục thể chất ở trường mầm non[15]

Nội dung giáo dục phát triển thể chất bao gồm: Phát triển vận động và giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ:

a Phát triển vận động

- Tập động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp

- Tập luyện các kĩ năng vận động cơ bản và phát triển các tố chất trong vận động

+ Co và duỗi

- Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay)

+ Co và duỗi tay, vỗ 2

- Tay:

+ Đưa 2 tay lên cao,

ra phía trước, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, kiễng chân)

Trang 14

cơ và

hô hấp

tay, bắt chéo 2 tay trước ngực

tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đâu)

+ Co duỗi từng tay, kết hợp kiễng chân Hai tay đánh xoay tròn trước ngực, đưa lên cao

- Lưng, bụng, lườn:

+ Cúi phía trước

+ Quay sang trái, sang phải

+ Nghiêng người sang trái, sang phải

 +Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông hoặc hai tay dang ngang, chân bước sang phải, sang trái

 +Nghiêng người sang hai bên, kết hợp tay chống hông, chân bước sang phải, sang trái

- Chân:

+ Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm, đứng lên;

 - Chân:

 +Nhún chân

 +Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ

 +Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối

Trang 15

bật tại chỗ

+ Co duỗi chân

nhảy lên đưa một chân về phía trước, một chân về sau

 +Đi, chạy thay

đổi hướng theo đường dích dắc

 +Đi, chạy thay đổi tốc

độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn

+Chạy 15m trong khoảng 10 giây

 +Chạy chậm 60-80m

 - Đi và chạy:

 +Đi bằng mép ngoài bàn chân, đi khuỵu gối

 +Đi trên dây (dây đặt trên sàn), đi trên ván kê dốc

 +Đi nối bàn chân tiến, lùi

 +Đi, chạy thay đổi tốc độ, hướng, dích dắc theo hiệu lệnh

 +Chạy 18m trong khoảng 10 giây

 +Chạy chậm khoảng 100-120m

 - Bò, trườn,

trèo:

 + Bò, trườn

theo hướng thẳng, dích dắc

 +Bò chui qua

cổng

 - Bò, trườn, trèo:

 +Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m

 +Bò dích dắc qua 5 điểm

 +Bò chui qua cổng, ống dài1,2m x 0,6m

 +Trườn theo hướng

 -Bò, trườn, trèo:

 +Bò bằng bàn tay và bàn chân 4m-5m

 +Bò dích dắc qua 7 điểm

 +Bò chuiqua ống dài 1,5mx0,6m

 +Trườn kết hợp trèo

Trang 16

 +Trườn về

phía trước

 +Bước lên,

xuống bục cao (cao 30cm)

 +Trèo lên xuống 7 gióng thang

 - Tung, ném,

bắt:

 +Lăn, đập,

tung bắt bóng với cô

 +Ném xa bằng

1 tay

 +Ném trúng

đích bằng 1 tay

 +Chuyền bắt

bóng 2 bên theo hàng ngang, hàng dọc

 - Tung, ném, bắt:

 +Tung bóng lên cao và bắt

 +Tung bắt bóng với người đối diện

 +Đập và bắt bóng tại chỗ

 +Ném xa bằng 1 tay, 2 tay

 +Ném trúng đích bằng

1 tay

 +Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân

 - Tung, ném, bắt:

 +Tung bóng lên cao

và bắt

 +Tung, đập bắt bóng tại chỗ

 +Đi và đập bắt bóng

 +Ném xa bằng 1 tay,

2 tay

 +Ném trúng đích bằng 1 tay, 2 tay

 +Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân

 +Bậtxa40 - 50cm

 + Bật - nhảy từ trên cao xuống (40 - 45cm)

Trang 17

chân qua 5 ô

 +Bật qua vật cản cao10

- 15cm

 +Nhảy lò cò 3m

 +Bật tách chân, khép chân qua 7 ô

 Đan, tết

 Xếp chồng các

hình khối khác nhau

cổ tay

 Bẻ, nắn

 Lắp ráp

 Xé, cắt đường vòngcung

 Tô, đồ theo nét

 Cài, cởi cúc, kéo khoá (phéc mơ tuya), xâu, luồn, buộc dây

b, Giáo dục dinh dưỡng và sức khoẻ

- Nhận biết một số món ăn, thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khoẻ

- Tập làm một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt

- Giữ gìn sức khoẻ và an toàn

Trang 18

Nội dung 3-4 tuổi 4-5 tuổi 5-6 tuổi

 Nhận biếtmột số thực phẩm thông thường trong các nhómthực phẩm (trên thápdinh dưỡng)

 Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một

số thực phẩm, món

ăn

 Nhận biết, phân loại một số thực phẩm thông thường theo 4 nhóm thực phẩm

 Làm quen với một

số thao tác đơn giảntrong chế biến một

- Tập rửa tay bằng xà phòng

- Thể hiện bằng lời nói về nhu cầu ăn ngủ và

vệ sinh

- Tập đánh răng, lau mặt

- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định

- Tập luyện kỹ năng: đánh răng, lau mặt, rửa tay bằng xà phòng

- Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách

3 Giữ gìn

sức khoẻ và

Tập luyện một số thói quen tốt về giữ gìn sức khoẻ

Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường

Trang 19

an toàn đối với sức khoẻ con người

Nhận biết trang phục theo thời tiết

Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết

Lợi ích của mặc trang phục phù hợp với thời tiết

Lựa chọn và sử dụng trang phục phù hợp với thời tiết

Lợi ích của mặc trang phục phù hợp với thời tiết

 Nhận biết một số biểu hiện khi ốm

 Nhận biết một số biểu hiện khi ốmvà cách phòng tránh đơn giản

 Nhận biết một số biểu hiện khi ốm, nguyên nhân và cách phòng tránh

Nhận biết và phòng tránh những hoạt động nguy hiểm, những nơi không an toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính mạng Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ

1.1.2.3 Nhiệm vụ của Giáo dục thể chất đối với trẻ mầm non

Tại Quyết định số 55 của Bộ GD&ĐT đã quy định: “…Hình thành ở trẻ

những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới XHCN Việt Nam:

- Khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển cân đối

- Giàu òng thương, biết quan tâm, nhường nhịn giúp đỡ những người gần gũi (bố, mẹ, bạn bè, cô giáo)

- Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở xung quanh

- Thông minh, ham hiểu biết, thích tìm tòi khám phá, có một số kỹ năng

sơ đẳng (quan sát, phân tích, tổng hợp, suy luận,….) cần thiết để vào trường phổ thông, thích đi học” [16]

Thực hiện những mục tiêu trên để tạo tiền để cho trẻ phát triển một cách

Trang 20

toàn diện và thực hiện tốt được các mục tiêu lâu dài về sau Để thực hiện được các mục tiêu trên cần chú trọng nhiều hơn tới nhiệm vụ của GDTC

trong trường mầm non, gồm 3 nhiệm vụ:

-Bảo vệ tính mạng và tăng cường sức khoẻ, đảm bảo sự tăng trưởng hài

hoà của trẻ

+ Rèn luyện cơ thể, nâng cao tính miễn dịch đối với các loại bệnh trẻ

thường mắc phải và đảm bảo sự tăng trưởng và phát triển đúng lúc và hoàn

chỉnh của trẻ

+ Cần đảm bảo chế độ ăn uống, chế độ sinh hoạt hợp lý, phù hợp với

từng độ tuổi, từng trẻ

+ Tổ chức vận động, rèn luyện sức khoẻ cho trẻ một cách hợp lý nhằm

nâng cao sức khoẻ, sức đề kháng cho trẻ giúp cơ thể trẻ phát triển một cách cân đối, hài hoà và tăng cường khả năng miễn dịch

+ Củng cố cơ quan vận động hình thành tư thế, thân người hợp lý

+ Góp phần nâng cao chức năng của hệ thần kinh thực vật

- Rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản và những phẩm chất vận động + Hình thành, phát triển và hoàn thiện các kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ

bản như: Đi, chạy, nhảy, leo trèo, ném, lăn, bò, trườn Rèn luyện kỹ năng phối hợp cảm giác với vận động, phối hợp các vận động của các bộ phận với nhau để vận động của trẻ được nhanh nhẹn, chính xác hơn

+ Từng bước rèn luyện những phẩm chất của vận động, giúp trẻ vận động ngày càng nhanh nhẹn, linh hoạt, dẻo dai, gọn gàng, ngày càng chính

xác và khéo léo hơn

- Giáo dục các mặt còn lại trong giáo dục toàn diện cho trẻ:

+ Giáo dục cho trẻ có nếp sống theo giờ, có thói quen và rèn luyện để

hình thành thói quen trong sinh hoạt

+ Giáo dục thói quen sinh hoạt có giờ giấc, rèn luyện thói quen ăn, ngủ,

thức đúng giờ và dễ dàng thích nghi khi chuyển từ hoạt động này sang hoạt

Trang 21

động khác

+ Rèn cho trẻ kỹ năng, kỹ xảo vệ sinh có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với

việc bảo vệ sức khoẻ và tăng cường thể lực

+ Trong quá trình GDTC, có thể kết hợp giải quyết các nhiệm vụ giáo

dục đạo đức, thẩm mĩ, trí tuệ và lao động

1.2 Đặc điểm tâm, sinh lý của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

1.2.1 Đặc điểm tâm lý

Trẻ 5-6 tuổi là giai đoạn cuối của trẻ em ở tuổi “mầm non” Ở giai đoạn này những đặc điểm, cấu tạo tâm lý đặc trưng của con người đã được hình thành trước đây vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ Với sự giáo dục của người lớn thì những chức năng tâm lý đó sẽ được hoàn thiện về mọi phương diện để hoàn thành việc xây dựng những cơ sở ban đầu của nhân cách con người

Một nhà thơ nổi tiếng của Đaghextan là Ganzalop đã nói: “Khi chết,

người cha để lại cho con cái mình nhà cửa, ruộng vườn, thanh kiếm và cây đàn pandua Nhưng một thế hệ khi mất đi thì để lại cho thế hệ tiếp theo tiếng nói Ai có tiếng nói người ấy sẽ xây dựng nhà mình, sẽ cày được ruộng, đúc kiếm, ên được dây đàn pandua và gẩy được nó” Một trong những thành tựu

lớn lao nhất của GDMN là làm cho trẻ sử dụng được một cách thành thạo tiếng mẹ đẻ trong đời sống hàng ngày

Trẻ lứa tuổi này đã thực sự hiểu và nói được tiếng mẹ đẻ Tuy nhiên trẻ còn phải học thêm nhiều ở trường phổ thông, trong sách báo và trong cuộc sống Đó cũng là cơ sở để trẻ tiếp nhận những kiến thức của lớp 1 và các lớp học tiếp theo

Sự phát triển xúc cảm và tình cảm:

- Ở lứa tuổi này trẻ xuất hiện tình cảm bạn bè

- Đời sống xúc cảm, tình cảm ổn định hơn so với trẻ 4- 5 tuổi, mức độ phong phú, phức tạp tăng dần theo các mối quan hệ giao tiếp với những người xung quanh như quan hệ với bố mẹ, anh chị em, bạn bè, cô giáo và những

Trang 22

người thân xung quanh trẻ

- Tình cảm trí tuệ: Tình cảm trí tuệ của trẻ phát triển, mỗi nhận thức mới đều kích thích niềm vui, hứng thú, sự say mê thích thú của trẻ; tính tò mò ham hiểu biết, làm nảy sinh nhiều xúc cảm tích cực

- Tình cảm đạo đức: Trẻ ý thức được nhiều hành vi tốt đẹp cần thực hiện

để vui lòng mọi người Do đã lĩnh hội được ý nghĩa chuẩn mực hành vi tốt, xấu qua các hoạt động hàng ngày

- Tình cảm thẩm mỹ: Trẻ ý thức rõ được cái đẹp, cái xấu theo chuẩn mực, xúc cảm thẩm mĩ và óc thẩm mĩ phát triển thông qua các tiết học nghệ thuật như tạo hình, âm nhạc,…

Ở trẻ 5 - 6 tuổi ý thức về bản ngã (cái tôi) của trẻ là rất quan trọng:

- Trẻ bắt đầu phân biết rõ ràng giữa bản thân với những người xung quanh Trẻ ý thức được bản thân mình có gì và cái gì là của người khác Từ

đó trẻ có thái độ so sánh, ganh tị hay tự tin hơn và thường có những suy nghĩ nhận định độc lập và muốn tự làm mà không cần ai giúp đỡ

- Trẻ biết chăm sóc cho bản thân mình và phục vụ sinh hoạt hàng ngày

- Trẻ muốn chứng tỏ bản thân mình với người lớn và mong muốn được người lớn khen ngợi và công nhận điều đó

-Trẻ cũng đã ý thức và nhận biết được giới tính Những tấm gương người lớn sẽ tác động rất lớn đến trẻ Trẻ trai sẽ học theo những hành vi, cử chỉ của đàn ông còn các bé gái sẽ bắt chước những hành vi, điệu bộ điệu đà của người phụ nữ

- Ý thức bản ngã xác định rõ ràng giúp trẻ điều khiển và điều chỉnh hành

vi của mình cho phù hợp với những chuẩn mực, những quy tắc của xã hội Từ

đó những hành vi của trẻ mang tính xã hội, tính nhân cách đậm nét hơn trước

Sự phát triển ý chí:

- Trẻ đã dần dần xác định rõ được mục đích của hành động

Trang 23

- Tính mục đích ngày càng được trẻ ý thức và cố gắng hoàn thành công việc

- Trẻ biết sắp xếp “công việc” vui chơi cũng như phụ giúp cha mẹ một cách hợp lý để cha mẹ vui lòng

- Tinh thần trách nhiệm của trẻ cũng được hình thành

- Sự phát triển ý chí mạnh mẽ hay yếu đuối tuỳ thuộc phần lớn vào sự giáo dục, các biện pháp giáo dục của cha mẹ, giáo viên và những người xung quanh

- Tư duy của trẻ: Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi có một bước phát triển mạnh mẽ

Ở trẻ đã xuất hiện kiểu tư duy trực quan hình tượng mới - tư duy trực quan sơ

đồ và những yếu tố tư duy logic Trẻ đã có những hình tượng và biểu tượng trong đầu để giải quyết các vấn đề một cách chính xác và nhanh gọn

1.2.2 Đặc điểm về sinh lý

- Hệ thần kinh: Sự phát triển của hệ thần kinh ở lứa tuổi này đã ở mức

cao hơn so với lứa tuổi nhà trẻ Sự trưởng thành của các tế bào thần kinh của đại não kết thúc Tuy nhiên, ở trẻ em quá trình hưng phấn và ức chế chưa cân bằng, sự hưng phấn mạnh hơn sự ức chế Do đó, phải đối xử thận trọng với trẻ, tránh để trẻ phải thực hiện một khối lượng vận động quá sức hoặc kéo dài thời gian vận động vì sẽ làm trẻ mệt mỏi Hệ thần kinh có tác dụng chi phối và điều tiết đối với vận động cơ thể, vì vậy hoạt động vận động của trẻ

có hai tác dụng: Thúc đẩy sự phát triển công năng của tổ chức cơ bắp và thúc đẩy sự phát triển công năng của hệ thần kinh Vận động cơ thể của trẻ có thể cải thiện tính không công năng của quá trình thần kinh ở chúng Song cần chú

ý tới sự luân phiên giữa vận động và nghỉ ngơi, tình trạng quá trình vận động của trẻ

- Hệ vận động: Bao gồm xương, cơ và khớp

Bất kỳ hoạt động nào của cơ thể được hoàn thành đều thông qua hệ vận động

- Hệ xương: Trẻ chưa hoàn toàncốt hoá, thành phần hóa học xương của

Trang 24

trẻ có chứa nhiều nước và chất hữu cơ hơn chất vô cơ so với người lớn, nên

có nhiều sụn xương, xương mềm, dễ bị cong gãy Ở trẻ 5-6 tuổi xương cột sống có 2 đoạn uốn cong vĩnh viễn ở cổ và ở ngực, lồng ngực đã hẹp hơn, đường kính ngang lớn hơn đường kính trước sau, xương sườn chếch theo hướng dốc nghiêng

- Hệ cơ: Hệ cơ của trẻ phát triển yếu, tổ chức cơ bắp còn ít, các sợi cơ

nhỏ mảnh, thành phần nước trong cơ tương đối nhiều nên sức mạnh cơ bắp còn yếu, cơ nhanh mệt mỏi Do đó, trẻ lứa tuổi này không thích nghi với sự căng thẳng lâu của cơ bắp, cần xen kẽ giữa vận động và nghỉ ngơi thích hợp trong thời gian luyện tập Khi trẻ được thường xuyên tham gia vận động thể lực hợp lý sẽ tăng cường hiệu quả công năng các tổ chức cơ bắp, làm cho sức mạnh và sức bền cơ bắp phát triển

- Khớp: Trẻ lứa tuổi này ổ khớp còn nông, cơ bắp xung quanh khớp còn

yếu, dây chằng lỏng lẻo Hoạt động vận động phù hợp với lứa tuổi của trẻ sẽ giúp khớp được rèn luyện, từ đó tăng tính vững chắc của khớp

- Hệ tuần hoàn: Là một hệ thống đường ống khép kín do tim và mạnh

cấu tạo thành, còn gọi là hệ tim mạnh Hệ tuần hoàn của trẻ đang phát triển và hoàn thiện Buồng tim phát triển tương đối hoàn thiện, tần số co bóp của tim

là 80 - 110 lần/phút Để tăng cường công năng của tim, khi cho trẻ luyện tập nên đa dạng hóa các dạng bài tập, nâng dần lượng vận động cũng như cường

độ vận động, phối hợp động và tĩnh một cách nhẹ nhàng

- Hệ hô hấp: Được cấu thành bởi đường hô hấp gồm mũi, mồm, họng,

khí quản, nhánh phê phán và phổi Đường hô hấp của trẻ tương đối hẹp, niêm mạc đường hô hấp mềm mại, mao mạch phong phú, dễ phát sinh nhiễm cảm Khí quản của trẻ em nhỏ, không khí đưa vào ít, trẻ thở nông nên khả năng trao đổi không khí của phổi kém Khi trẻ lên 6 tuổi, thể tích hô hấp của phổi

là khoảng 215 - 220 ml Trẻ 5-6 tuổi mỗi phút hít thở khoảng 20 - 22 lần Bộ

Trang 25

máy hô hấp của trẻ nhỏ, không chịu được những vận động quá sức kéo dài liên tục, không làm cho các cơ đang vận động bị thiếu oxi cần thiết Vì vậy, việc thở đúng và sâu của trẻ khi tập luyện là rất quan trọng

- Hệ trao đổi chất: Cơ thể trẻ đang phát triển đòi hỏi bổ sung liên tục

năng lượng tiêu hao và cung cấp các chất tạo hình để kiến tạo các cơ quan và

mô Ở trẻ năng lượng tiêu hao cho sự lớn lên và dự trữ chất nhiều hơn là cho hoạt động cơ bắp Do vậy, khi trẻ hoạt động vận động quá mức, ngay cả khi dinh dưỡng đầy đủ thường dẫn đến tiêu hao năng lượng dự trữ trong các cơ bắp và đọng lại những sản phẩm độc hại ở các cơ quan trong quá trình trao đổi chất, điều đó làm ảnh hưởng tới cơ bắp và hệ thần kinh, làm giảm sự nhạy cảm Do đó, cần thường xuyên thay đổi vận động của các cơ, chọn hình thức vận động phù hợp với trẻ

Từ những đặc điểm tâm, sinh lý trên và qua việc nghiên cứu tìm hiểu vai trò của GDTC đối với trẻ mầm non, trong quá trình thực tập chúng tôi đã lựa chọn và sử dụng một số trò chơi ném bóng nhằm phát triển sức mạnh cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trường mầm non Khai Quang- Vĩnh Yên- Vĩnh Phúc với mong muốn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả Giáo dục Thể chất trong trường mầm non Khai Quang

1.3 Một số nét đặc trƣng về trò chơi ném bóng

1.3.1 Đặc điểm về trò chơi ném bóng

Ném bóng là một trò chơi trong TCVĐ cho trẻ mầm non Đây là một trong những phương tiện GDTC tốt để giáo viên lựa chọn trong quá trình tổ chức hoạt động GDTC cho trẻ mầm non TCVĐ rất phong phú về số lượng và chủng loại Do vậy,cần phải lựa chọn phù hợp với đặc điểm tâm - sinh lí và khả năng phát triển vận động của trẻ

Ném bóng là vận động không có chu kì, khi thực hiện vận động này phần trên của cơ thể như các nhóm cơ bắp, cẳng tay, cổ tay và toàn thân đều tham gia vận động cho nên đòi hỏi trẻ phải có cảm giác thăng bằng và khả

Trang 26

năng định hướng tốt

Ném bóng là trò chơi đòi hỏi sự phối hợp của quá trình nhận thức và vận động, nhằm rèn luyện và phát triển thể lực cho trẻ và giải quyết các vận động dưới dạng trò chơi nên trẻ hứng thú, thoải mái và tích cực tham gia

Khi tham gia các bài tập về trò chơi ném bóng, trẻ sẽ rất hứng thú, luôn chú ý và tập trung để thực hiện đúng, chính xác yêu cầu của trò chơi

1.3.2 Vai trò và ý nghĩa của trò chơi ném bóng

Ở lứa tuổi mầm non, trò chơi đóng một vai trò vô cùng quan trọng Độ tuổi này trẻ “học mà chơi, chơi mà học” và hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo Trẻ đến trường không chỉ được học mà còn được vui chơi mỗi ngày

Có rất nhiều các loại trò chơi như: Trò chơi đóng vai theo chủ đề, trò chơi học tập, trò chơi xây dựng, trò chơi vận động… Tuy nhiên TCVĐ là loại hình được sử dụng rất nhiều trong các giờ học của trẻ vì khi chơi, tất cả trẻ đều được tham gia và các tố chất thể lực được phát triển

Trong TCVĐ, ném bóng là một trò chơi rất hay và bổ ích Trò chơi ném bóng vừa là nội dung học trong chương trình GDTC cho trẻ em lứa tuổi mầm non,vừa là hình thức vui chơi được yêu thích và tạo hứng thú để trẻ tích cực tham gia chơi Khi tham gia chơi trẻ nhiệt tình gắng sức, trẻ luôn hào hứng và

từ đó hình thành những phẩm chất đạo đức tốt và hoàn thành tốt nhiệm vụ giờ học Để tham gia trò chơi được tốt giáo viên giúp trẻ hiểu rõ luật chơi, cách chơi và vai trò của mình trong khi chơi, xác định được mối quan hệ của bản thân mình với bạn cùng chơi Từ đó, làm cho các thao tác tư duy, phân tích, chú ý, ghi nhớ và khái quát được phát triển

Ném bóng không chỉ giúp con người nâng cao thể chất chung mà còn nhằm phát triển một cách toàn diện các tố chất thể lực như sức nhanh, sức mạnh, sức bền và khả năng phối hợp vận động Bên cạch đó, trò chơi ném bóng cũng là phương tiện giúp trẻ chống lại sự căng thẳng, mệt mỏi sau thời

Trang 27

gian học tập

Ném bóng đòi hỏi có sự tham gia hoạt động của toàn bộ cơ thể, vì vậy sẽ giúp cho cơ thể phát triển toàn diện về hình thái và chức năng sinh lý Tập luyện ném bóng thường xuyên và có hệ thống thì các chỉ số về hô hấp, tuần hoàn và trao đổi chất đều có những chuyển biến tốt, thể tích buồng tim tăng Trẻ được phát triển các tố chất thể lực, giáo dục các ý chí, tinh thần đồng đội, tình đoàn kết, tính kỷ luật quyết đoán

Ở lứa tuổi mẫu giáo trẻ rất thích chơi với bóng Vì vậy, các trò chơi vớibóng luôn luôn mang lại sự thích thú cho trẻ Khi chơi với bóng, các động tác chụp, đá, lăn, ném đòi hỏi sự phối hợp tay và mắt kết hợp cùng các cơ bắp khác của cơ thể để giúp trẻ hoàn thiện các kỹ năng vận động tinh cũng như vận động thô

Trong khi tổ chức cho trẻ chơi ném bóng, giáo viên nên kết hợp với các bài hát có nhạc hoặc những bài đồng dao, thơ Khi chơi yêu cầu trẻ phải nhớ bài hát hay luật chơi, cách chơi làm cho ngôn ngữ của trẻ được phát triển, vốn từ được mở rộng và phong phú thêm

1.4.1.2 Phân loại sức mạnh

Bằng thực nghiệm và phận tích khoa học, người ta đã đi đến một số kết

luận có ý nghĩa cơ bản trong phân loại sức mạnh:

- Trị số lực sinh ra trong các động tác chậm hầu như không khác biệt với

các trị số lực phát huy trong điều kiện đẳng trường

- Trong chế độ nhựơng bộ, khả năng sinh lực của cơ thể là rất lớn Đôi

Trang 28

khi gần gấp 2 lần lực phát huy trong điều kiện tĩnh

- Trong các động tác nhanh, trị số lực giảm dần theo chiều tăng tốc độ

- Khả năng sinh lực trong các động tác nhanh tuyệt đối (tốc độ) và khả

năng sinh lực các động tác tĩnh tối đa (sức mạnh tĩnh) không có tương quan

với nhau

Trên cơ sở trên có thể phân chia sức mạnh ra thành các loại sau:

- Sức mạnh tĩnh (sức mạnh đơn thuần): Là khả năng sinh lực trong các động tác chậm và tĩnh

- Sức mạnh tốc độ: Là khả năng sinh lực trong các động tác nhanh

- Ngoài ra, còn có sức mạnh bột phát, sức mạnh tuyệt đối và sức mạnh

tương đối

1.4.2 Phương pháp giáo dục sức mạnh

1.4.2.1 Cơ sở sinh ý điều hoà sức mạnh

Lực tối đa mà con người có thể sản sinh ra một mặt phụ thuộc vào đặc tính sinh cơ động tác, mặt khác phụ thuộc vào mức độ hoạt động của từng nhóm cơ riêng biệt và sự phối hợp giữa chúng Mức độ hoạt động của cơ được quy định bởi 2 yếu tố:

- Xung động từ các nơron thần kinh vận động trong sừng trước của tủy sống đầu cơ

- Phản ứng của cơ - tức là do nó sinh ra để đáp lại xung động thần kinh Phản ứng của cơ phụ thuộc vào tiết diện sinh lý và đặc điểm cấu trúccủa

nó, ảnh hưởng của dinh dưỡng của hệ thần kinh trung ương thông qua hệ thống ađrênalin giao cảm, độ dài của cơ tại thời điểm có kích thích và một số nhân tố khác Cơ chế chủ đạo cho phép thay đổi tức thời mức độ hoạt động của cơ là đặc điểm của xung động li tâm Thay đổi mức độ hoạt động của cơ

được thực hiện bằng hai cách:

Thứ nhất: Huy động số lượng khác nhau các đơn vị vận động

Thứ hai: Thay đổi tần số xung động ly tâm (trong căng cơ tối đa, từ 5 - 6

Trang 29

đến 35- 40 xung động)

Nếu lực do cơ phát huy chỉ vào khoảng 20 - 80% khả năng tối đa của nó thì cơ chế điều hòa số lượng sợi cơ có ý nghĩa cơ bản Điều đó có nghĩa: Nếu lực kích thích nhỏ thì chỉ có số ít sợi cơ hoạt động tích cực

1.4.2.2 Nhiệm vụ và phương tiện giáo dục sức mạnh

Nhiệm vụ chung của quá trình giáo dục sức mạnh là phát triển toàn diện

và đảm bảo khả năng phát huy cao sức mạnh trong các hình thức hoạt động vận động khác nhau

Nhiệm vụ cụ thể:

- Tiếp thu và hoàn thiện khả năng thực hiện các hình thức sức mạnh cơ bản: Sức mạnh tĩnh lực và sức mạnh động lực, sức mạnh đơn thuần và sức mạnh tốc độ, sức mạnh khắc phục và sức mạnh nhượng bộ

- Phát triển cân đối sức mạnh của tất cả các nhóm cơ của hệ vận động

- Phát triển năng lực sử dụng hợp lý sức mạnh trong các điều kiện khác nhau

Để giáo dục sức mạnh người ta thường sử dụng các bài tập sức mạnh, các động tác có lực đối kháng, các bài tập được chia làm 2 nhóm:

- Các bài tập có lực đối kháng ở bên ngoài:

+ Các bài tập với dụng cụ nặng

+ Các bài tập với lực đối kháng của người tập

+ Các bài tập với lực đàn hồi

+ Các bài tập với lực đối kháng của môi trường bên ngoài

- Các bài tập khắc phục trọng lượng cơ thể: Lò cò, chống đẩy

Ngày đăng: 17/03/2017, 22:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Tiến Bình, 100 trò chơi khỏe, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 100 trò chơi khỏe
Tác giả: Phạm Tiến Bình
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
2. Hoàng Thị Bưởi (2009), Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non
Tác giả: Hoàng Thị Bưởi
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
3. Vũ Cao Đàm (1995), Phương pháp nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1995
4. Hà Đình Lâm (1996), Giáo trình trò chơi, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trò chơi
Tác giả: Hà Đình Lâm
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 1996
5. Tạ Thúy Lan - Trần Thị Loan (1997), Giáo trình sinh ý học trẻ em, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh ý học trẻ em
Tác giả: Tạ Thúy Lan - Trần Thị Loan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
6. Nguyễn Hợp Phát, Giáo trình trò chơi vận động mẫu giáo, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình trò chơi vận động mẫu giáo
Tác giả: Nguyễn Hợp Phát
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
7. Đặng Hồng Phương (2008), Giáo trình ý uận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ em ứa tuổi mầm non, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ý uận và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ em ứa tuổi mầm non
Tác giả: Đặng Hồng Phương
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2008
8. Nguyễn Ánh Tuyết (chủ biên), Tâm ý học ứa tuổi Mầm non, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm ý học ứa tuổi Mầm non
Tác giả: Nguyễn Ánh Tuyết
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
9. Nguyễn Đức Văn (1987), Phương pháp thống kê toán học trong TDTT, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong TDTT
Tác giả: Nguyễn Đức Văn
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 1987
10. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI Khác
11. Nghị quyết số 14 NQ/TW ngày 11/1/1979 của Bộ Chính trị về cải cách giáo dục Khác
12. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, NXB chính trị quốc gia Khác
15. Chương trình GDMN mới (Ban hành kèm theo thông tư số 17/2009/TT - BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ GD&ĐT) Khác
16. Quyết định số 55/QĐ năm 1990 ngày 03 tháng 02 của Bộ GD&ĐT Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w