Thạc sĩ Lê Thanh Nga – Vụ giáo dục Mầm non có viết:“Đối với trẻ Mầm non trong quá trình phát triển, nếu được uốn nắn, giáo dục tốt các em sẽ có một nhân cách phát triển toàn diện, bền vữ
Trang 1PHẦN MỤC LỤC:
Trang
I Lí do chọn đề tài .03
II Mục đích nghiên cứu .04
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 04
IV Phương pháp nghiên cứu .05
V Nội dung nghiên cứu 05
1 Cơ sở lí luận 05
2 Cơ sở thực tiễn 08
*Thực trạng .08
a Thuận lợi .08
b Khó khăn 09
* Kết quả khảo sát ban đầu .10
3 Các giải pháp thực hiện 10
3.1.Giải pháp thứ 1: Hình thành thói quen tốt trong giờ đón, trả trẻ 11
3.2 Giải pháp thứ 2: Giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động học 11
3.3 Giải pháp thứ 3: Giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động vui chơi 13
3.4 Giải phápthứ 4: Hình thành kỹ năng sống thông qua hoạt động ngoài trời.17 3.5 Giải pháp thứ 5: Giúp trẻ phát triển các kỹ năng sống .18
3.6 Giải pháp thứ 6: Sử dụng các tình huống có vấn 21
3.7 Giải pháp thứ 7: Tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh 22
V Kết quả và ứng dụng 23
1 Kết quả .23
2 Ứngdụng .24
VI Triển vọng của đề tài .25
VII Kết luận và bài học kinh nghiệm .25
1.Kếtluận 25
2.Bài học kinh nghiệm 26
Trang 2I LÝ DO CHỌN ĐÊ TÀI
Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục cách sống tích cực trong xã hội hiện đại, xây dựng những hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi thói quen tiêu cực nhằm rèn luyện một nhân cách tốt
Thạc sĩ Lê Thanh Nga – Vụ giáo dục Mầm non có viết:“Đối với trẻ Mầm non trong quá trình phát triển, nếu được uốn nắn, giáo dục tốt các em sẽ có một nhân cách phát triển toàn diện, bền vững, có khả năng thích ứng và chống chọi với mọi biến động xã hội, biết tự khẳng định mình trong cuộc sống Trẻ em là giai đoạn học, tiếp thu, lĩnh hội những giá trị sống để phát triển nhân cách, do đó cần giáo dục kỹ năng sống cho trẻ để trẻ có nhận thức đúng và có hành vi ứng xử phù hợp ngay từ khi còn nhỏ
Tình trạng trẻ em thụ động, không biết ứng phó với những hoàn cảnh nguy cấp, không biết tự bảo vệ mình trước nguy hiểm, tìm kiếm sự giúp đỡ có nhiều nguyên nhân khác nhau nhưng trong đó có việc thiếu kỹ năng sống là nguyên nhân sâu xa nhất Do đó việc dạy kỹ năng sống cho trẻ là rất cần thiết
Để thực hiện tốt nội dung giáo dục kỹ năng sống trong chương trình giáo dục mầm non đòi hỏi giáo viên phải có kiến thức về kỹ năng sống: nắm bắt được mục đích, nội dung, phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho trẻ trong trường mầm non Trong thực tế giáo viên mầm non thường gặp khó khăn đối với những trẻ có những vấn đề về hành vi và khả năng tập trung trong những năm tháng đầu tiên trẻ đến trường Đơn giản vì những trẻ này thiếu các kỹ năng, không có khả năng chờ đến lượt, không biết chú ý lắng nghe và làm việc theo nhóm, điều này làm cho trẻ không tập trung lĩnh hội những điều cô giáo dạy Vì vậy nên tôi đã chọn đề
tài “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi” để giúp trẻ có được những kỹ năng cơ bản cho bản thân và có nề
nếp, thói quen tốt ngay từ những năm đầu đời
Trang 3II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Tạo cho trẻ sự mạnh dạn tự tin, biết tôn trọng người khác, có khả năng giao tiếp tốt, biết lắng nghe, nói năng lịch sự, hòa nhã và cởi mở với mọi người
Trẻ sống gọn gàng ngăn nắp ở nhà cũng như ở trường và nơi công cộng
Thể hiện thân thiện hòa thuận với bạn: chia sẻ giúp đỡ bạn khi cần thiết, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thành công việc đến cùng
Trẻ biết các quy tắc xã hội đơn giản: đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, không vứt rác bừa bãi, không bẻ cành, bứt lá…
Giúp cho bản thân có thêm kinh nghiệm trong việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ thông qua các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ hàng ngày
Phụ huynh biết phối hợp cùng cô giáo để giáo dục trẻ những kỹ năng cơ bản ở gia đình
Dạy trẻ kỹ năng sống nhằm giúp trẻ có kinh nghiệm trong cuộc sống, biết được những điều nên làm và không nên làm từ đó giúp cho trẻ có được một số kỹ năng sống cơ bản, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng cho trẻ trong trường mầm non, giúp trẻ phát triển toàn diện về các mặt như đức, trí, thể, mỹ
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1 Đối tượng nghiên cứu:
- Một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
2 Phạm vi nghiên cứu:
- Lớp mẫu giáo 5 Tuổi B - Trường mầm non Hoa Phượng - Hiệp Hòa - Bắc Giang
Trang 43.Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9/2015 đến 20/5/2016
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đề tài sáng kiến kinh nghiệm này, tôi đã sử dụng các phương pháp sau:
1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
4 Phương pháp phân tích sản phẩm
5 Phương pháp thống kê toán học
IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Cơ sở lý luận :
Vào đầu thập kỷ 90, các tổ chức của Liên Hiệp Quốc như tổ chức Y tế thế giới, Quỹ cứu trợ nhi đồng, Tổ chức giáo dục văn hóa và khoa học, các nhà giáo dục thế giới đã cùng tìm cách giáo dục để tạo cho trẻ năng lực tâm lý xã hội, nhằm ứng phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày Đó là kỹ năng sống Hay nói cách khác kỹ năng sống là những kỹ năng cần có cho hành vi lành mạnh cho phép mỗi cá nhân đối mặt với những thách thức của cuộc sống hàng ngày
Nghiên cứu gần đây về sự phát triển của não trẻ cho thấy rằng khả năng giao tiếp với mọi người, khả năng biết tự kiểm soát, thể hiện các cảm giác của mình, biết cách ứng xử phù hợp với các yêu cầu, biết giải quyết các vấn đề cơ bản một cách tự lập có những ảnh hưởng rất lớn đến việc hình thành nhân cách và kết quả học tập của trẻ Giáo dục kỹ năng sống là giáo dục cách sống tích cực, xây dựng những
Trang 5hành vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực giúp trẻ có được những nhận thức, kiến thức, hành vi, thái độ và kỹ năng thích hợp.
Một số kỹ năng sống cần thiết đối với trẻ 5- 6 tuổi tuổi đó là:
– Sự tự tin: Một trong những kỹ năng đầu tiên mà giáo viên cần chú tâm là phát
triển sự tự tin trong trẻ Nghĩa là giúp trẻ cảm nhận được mình là ai, cả về trong cá nhân và trong mối quan hệ với người khác Không ai sinh ra đã có ngay sự tự tin
Đó là một đức tính chỉ có thể có được nhờ vào việc rèn luyện và học hỏi Sự tự tin lớn dần lên nhờ vào cảm giác được yêu thương, tôn trọng và thấy mình có giá trị Một trẻ tự tin sẽ “duy trì được khả năng học hỏi, khám phá trong học tập và luôn sẵn sàng đón nhận những thách thức mới, mong muốn được yêu quý và đón nhận chính là khởi đầu tuyệt vời để trẻ gần gũi hơn với mọi người
– Kỹ năng hợp tác: Đây là một đức tính cần thiết đối với trẻ ở lứa tuổi này Có
những việc chúng ta không thể tự làm được, nếu được người khác giúp đỡ thì ta sẽ hoàn thành được việc ta muốn làm Khi chúng ta kết hợp năng lực làm việc của mình với người khác theo cùng một mục đích chung, đó chính là sự hợp tác Sự hợp tác giúp ta hoàn thành nhiệm vụ của mình nhanh chóng và dễ dàng hơn là tự mình làm lấy Khả năng hợp tác sẽ giúp trẻ biết cùng làm, cùng chơi với bạn bè, biết cảm thông và chia sẻ với bạn
– Kỹ năng giao tiếp: Một trong những kỹ năng cơ bản rất quan trọng đối với trẻ
nhỏ đó là kỹ năng giao tiếp Cô giáo cần dạy trẻ biết thể hiện bản thân và diễn đạt được ý tưởng của mình cho người khác hiểu, trẻ cần cảm nhận được vị trí, kiến thức của mình trong thế giới xung quanh Đây là một kỹ năng có vị trí chính yếu khi so với tất cả các kỹ năng khác như đọc, viết, làm toán và nghiên cứu khoa học Nếu trẻ cảm thấy thoải mái khi nói về một ý tưởng hay chính kiến nào đó trẻ sẽ trở nên dễ dàng học và sẽ sẵn sàng tiếp nhận những suy nghĩ mới Đây chính là yếu tố cần thiết để giúp trẻ sẵn sàng học mọi thứ
Trang 6– Kỹ năng xử lý tình huống: Trong cuộc sống có vô vàn các tình huống xảy ra đòi
hỏi con người phải giải quyết, ứng phó Khả năng vận dụng các kỹ năng sống một cách linh hoạt sẽ cho phép trẻ xử lý tốt các tình huống xảy ra với trẻ trong cuộc sống hàng ngày
– Sự tò mò và khả năng sáng tạo: Có lẽ một trong những kỹ năng quan trọng nhất
cần có ở trẻ giai đoạn này là sự khao khát được học hỏi, được khám phá Giáo viên cần sử dụng nhiều ý tưởng khác nhau để khơi gợi tính tò mò tự nhiên của trẻ Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng các tư liệu và các hoạt động mang tính chất khác
lạ, thường khêu gợi trí não nhiều hơn là những thứ cụ thể dễ đoán trước được
– Kỹ năng giữ an toàn cá nhân: Trẻ biết kêu cứu khi gặp nguy hiểm, biết đề nghị
sự giúp đỡ của người khác khi cần thiết, nhận biết và không tự ý sử dụng những đồ vật gây nguy hiểm, không đi theo và nhận quà của người lạ khi chưa được người thân cho phép, biết ý nghĩa và có ý thức thực hiện theo quy định của một số biển báo giao thông, biển báo nơi nguy hiểm
Với trẻ 5-6 tuổi kỹ năng sống là những kỹ năng cần thiết để giúp trẻ phát triển về các mặt thể chất, tình cảm-xã hội, ngôn ngữ, nhận thức Giáo dục kỹ năng sống cho trẻ giúp trẻ được an toàn , khỏe mạnh, khéo léo bền bỉ, có khả năng thích ứng với thay đổi của điều kiện sống, trẻ biết kiểm soát cảm xúc, thể hiện tình yêu thương, đồng cảm với mọi người xung quanh Giáo dục kỹ năng sống còn giúp trẻ mạnh dạn, tự tin, tôn trọng người khác, có khả năng giao tiếp tốt với mọi người, trẻ ham hiểu biết, sáng tạo, có những kỹ năng thích ứng với hoạt động học tập ở lớp một như : sẵn sàng hòa nhập, vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ…
2 Cơ sở thực tiễn:
Bộ Giáo dục & Đào tạo đã phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện- học sinh tích cực” với những kế hoạch nhất quán từ Trung ương đến địa
Trang 7phương Phòng Giáo dục & Đào tạo Hiệp Hòa cũng đã có kế hoạch từng năm học với những biện pháp cụ thể nhằm rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ Đây chính là những định hướng giúp giáo viên thực hiện như: Rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống; thói quen và kỹ năng học tập, sinh hoạt theo nhóm; rèn luyện sức khỏe và ý thức bảo vệ sức khỏe; kỹ năng phòng, chống tai nạn giao thông, đuối nước và các tai nạn thương tích khác; rèn luyện kỹ năng ứng xử văn hóa; chung sống hòa bình; phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội.
Trong thực tế tại trường Mầm non việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ không phải
là nội dung mới Tuy nhiên, hiện nay việc rèn luyện kỹ năng sống cho trẻ còn chưa được chú trọng Việc lựa chọn nội dung giáo dục kỹ năng sống để vận dụng vào thực tế vẫn chưa thực sự hiệu quả như tổ chức còn áp đặt, nặng nề, mang tính hình thức
*Thực trạng :
Năm học 2015-2016 tôi được phân công dạy lớp mẫu giáo 5-6 tuổi Tổng số trẻ là
40 cháu Qua nghiên cứu tình hình đầu năm học tôi thấy có những khó khăn và thuận lợi sau :
a.Thuận lợi
- Trường mầm non Hoa Phượng là một trường điểm của huyện Hiệp Hòa vì vậy cơ
sở vật chất tương đối đầy đủ, phòng học được xây dựng kiên cố có đầy đủ đồ dùng trang thiết bị phục vụ cho trẻ học Các cháu được ăn bán trú tại lớp 100%
- Các cháu trong lớp đa phần sống trên địa bàn thị trấn có điều kiện phát triển tốt về thể chất cũng như tinh thần, tình trạng sức khỏe các cháu tương đối tốt
- Ban giám hiệu nhà trường luôn tạo điều kiện cho giáo viên học tập nâng cao chuyên môn, mua sắm cũng như bổ sung cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi để đảm bảo thực hiện tốt chất lượng giảng dạy
Trang 8– Là một giáo viên tâm huyết với nghề, có lòng yêu thương trẻ, tận tình với công việc Luôn luôn có ý thức phấn đấu vươn lên, thường xuyên tìm tòi, nghiên cứu tài liệu như tạp chí, thông tin trên mạng có liên quan đến việc chăm sóc và giáo dục trẻ
để áp dụng vào việc chăm sóc giáo dục trẻ hằng ngày nhất là việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
b Khó khăn:
Bên cạnh những thuận lợi ở trên tôi còn gặp một số khó khăn sau :
- Việc tổ chức các hoạt động tập thể, trò chơi nhằm giáo dục kỹ năng sống cho trẻ còn gặp nhiều khó khăn
- Trình độ nhận thức của trẻ không đồng đều, do đó cùng một thời gian và biện pháp dạy trẻ các nội dung kỹ năng sống nhưng kết quả trên trẻ đạt chưa tương đương với nhau
- Một số trẻ nhút nhát nên không tự tin khi tham gia vào các hoạt động ,một số trẻ lại quá hiếu động nên khi hoạt động chưa chú ý vào sự hướng dẫn của cô, kỹ năng sống của trẻ còn nhiều hạn chế
- Trẻ được nuông chiều nên chưa có những kỹ năng sống cần thiết phù hợp theo độ tuổi
- Nhiều phụ huynh chưa hiểu và quan tâm đến việc giáo dục kỹ năng sống cho trẻ
- Mặc dù nhà trường đã hỗ trợ và đầu tư, tuy nhiên kinh phí trong việc tổ chức một
số các hoạt động ngoại khoá vào các ngày lễ, ngày tết nhằm dạy kỹ năng sống cho trẻ còn hạn chế và chưa thường xuyên
* Kết quả khảo sát ban đầu
Trang 9Trước những khó khăn và thuận lợi trên tôi đã tiến hành khảo sát một số kỹ năng sống của trẻ và thu được kết quả sau :
4 Kỹ năng tự giải quyết vấn đề 40 13 32,5 27 67,5
5 Kỹ năng hợp tác, hoạt động cùng
6 Kỹ năng tự kiểm soát cảm xúc và
3 Các giải pháp thực hiện
Đối với trẻ mầm non khả năng ghi nhớ có chủ định chưa cao Ngược lại, khả năng bắt chước tái tạo lại các hoạt động của người lớn rất nhanh Trẻ học được kinh nghiệm sống chủ yếu là nhờ bắt chước hành động thực của người lớn diễn ra trong cuộc sống hàng ngày Vì vậy, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ không chỉ sử dụng lý thuyết mà phải vận dụng cả thực hành, trải nghiệm thì mới có hiệu quả tốt
Nội dung giáo dục kỹ năng sống cho trẻ được giáo cô giáo đưa vào trong các hoạt động giáo dục hằng ngày
3.1 Giải pháp thứ 1: Hình thành thói quen tốt trong giờ đón, trả trẻ
Trang 10Giáo viên sử dụng phương pháp thực hành, trải nghiệm, hình thức nêu gương đánh giá để trẻ thấy được và thực hiện tốt hơn Cụ thể ngay từ đầu năm tôi đã tập cho trẻ
ý thức tự cất đồ dùng gọn gàng, ngăn nắp lúc vào lớp cũng như lúc ra về Tôi phân công tổ trưởng kiểm tra xem bạn nào thực hiện chưa đạt, cuối ngày sẽ đành giá và nêu gương bạn thực hiện tốt, đồng thời cũng khích lệ động viên cá nhân có cố gắng Sau đó tôi có thể đưa ra hình thức khen thưởng khác( cắm cờ, thưởng kẹo, tặng quà…) để trẻ thực hiện tốt hơn Từ đó việc cất đồ dùng không còn là" hành động" mà trở thành" ý thức', trẻ tự thực hiện không cần phải đợi nhắc nhở hay kiểm tra
3.2 Giải pháp thứ 2: Giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động học có chủ đích
Lồng nội dung giáo dục kỹ năng sống vào các môn học có nhiều ưu thế nhằm hình thành cho trẻ những kỹ năng sống cơ bản vì trong hoạt động học trẻ được học, khám phá, trải nghiệm
*Đối với hoạt động khám phá khoa học.
Ví dụ: Trong chủ điểm trường mầm non ở hoạt động khám phá khoa học “Tìm hiểu về công việc của bác cấp dưỡng” cô giáo đặt ra nhiệm vụ cho trẻ làm thế nào
để mời bác lên nói chuyện về công việc của bác cho cả lớp nghe Cô để cho trẻ cùng nhau bàn bạc tìm cách để mời được bác lên lớp.Cô gợi ý để viết thư mời bác,
cô giáo sẽ viết thư giúp trẻ sau đó yêu cầu một nhóm bạn mang thư đi mời bác, trẻ
sẽ cử ra ba bạn đi mời Trẻ cùng nhau suy nghĩ nói như thế nào để bác cùng trẻ lên lớp Bác cấp dưỡng lên lớp và mang theo một số dụng cụ nhà bếp cùng trò chuyện với trẻ về công việc của các bác cho trẻ nghe Sau đó trẻ vẽ tranh về các dụng cụ nhà bếp tặng bác
Trang 11Qua hoạt động khám phá hình thành cho trẻ kỹ năng mạnh dạn tự tin, giao tiếp, hợp tác.
Đối với hoạt động khám phá trẻ được khám phá, được thể hiện những hiểu biết của trẻ về thế giới xung quanh trẻ
Ví dụ: Chủ điểm thực vật với đề tài “khám phá một số loại hoa” trẻ được khám phá một số loại hoa như : hoa hồng, hoa cúc, hoa đồng tiến qua việc quan sát, sờ, ngửi và nói lên hiểu biết của trẻ về màu sắc, hình dáng, mùi thơm,tác dụng Qua đây hình thành cho trẻ kỹ năng tò mò thích khám phá
Hay trong giờ khám phá xã hội đề tài “ tìm hiểu về một số luật lệ giao thông” Hình thành kỹ năng tuân thủ các nguyên tắc xã hội như: Quy tắc giao thông (đội
mũ bảo hiểm khi đi xe máy, không chơi dưới lòng đường, đi bên phải đường, đi bộ trên vỉa hè)
*Đối với hoạt động làm quen chữ cái
Hoạt động này hình thành cho trẻ kỹ năng tự phục vụ và kỹ năng sống gọn gàng, ngăn nắp
Ví dụ: Trong giờ làm quen chữ cái tiết trò chơi chữ cái cô cho trẻ tự kê bàn ghế theo sự hướng dẫn của cô, cho một số trẻ đi chia vở, chia bút chì, bút màu cho các bạn, sau khi học xong trẻ tự thu dọn đồ dùng học tập và cất vào các giá góc đúng nơi quy định
*Đối với hoạt động phát triển thể chất
Cô giáo dục trẻ siêng năng chăm tập thể dục đều đặn giúp cơ thể khỏe mạnh khi tập không chen lấn xô đẩy nhau trong hàng, rèn cho trẻ tính cẩn thận
Ví dụ: Hoạt động “ Đi trên ghế thể dục có mang vật trên đầu” khi xếp hàng nhắc trẻ không chen, đẩy nhau Khi tập biết chờ lần lượt từ bạn đầu hàng đến bạn cuối
Trang 12hàng, khi đi trờn ghế thể dục nhắc trẻ đi cẩn thận, từ từ khụng sẽ bị trượt chõn, trẻ
để vật vào rổ và về cuối hàng đứng
Qua hoạt động trờn rốn cho trẻ kỹ năng biết chờ đến lượt, kỹ năng tự phục vụ
*Đối với hoạt động văn học
Hoạt động văn học khơi gợi cho trẻ tớnh tũ mũ, quan tõm, chia sẻ
Vớ dụ: Khi kể chuyện “ Tớch Chu” giỏo viờn đặt những cõu hỏi gợi mở như: Nờ́u là con khi hay tin bà bị ốm, con sẽ làm gỡ? gợi mở tính tò mò thay đổi đoạn kết của truyện cú hậu hơn, đặt tờn khỏc cho cõu chuyện…
Cụ nhận xột tuyờn dương động viờn trẻ làm tốt, nhắc nhở trẻ chưa làm được cần cố gắng
3.3 Giải phỏp thứ 3: Giỏo dục kỹ năng sống thụng qua hoạt động vui chơi
Hoạt động vui chơi là hoạt động được trẻ đún nhận một cỏch hứng thỳ và tớch cực, bởi nú đỏp ứng được nhu cầu của trẻ, trong thế giới đồ vật trẻ được tha hồ vui chơi, sỏng tạo Việc tổ chức hoạt động vui chơi khụng chỉ giỳp hỡnh thành khả năng mà cũn đặt nền tảng vững chắc để phỏt triển những kỹ năng sống cho trẻ
Vui chơi là hoạt động tạo cho trẻ nhiều hứng thú và cũng cho trẻ cơ hội đợc vận dụng nhiều kiến thức kỹ năng khác nhau vào giải quyết nhiệm vụ chơi Trẻ đợc thử nghiệm nhiều vai trò khác nhau qua các vai chơi; đợc phát huy trí tởng tợng sáng tạo; học hỏi và hợp tác với các bạn cùng chơi…
Vớ dụ: Trong chủ đề Giao thụng, ở gúc chơi phõn vai khi trẻ chơi trũ chơi “Bố mẹ chở con đi học” tụi dạy trẻ cỏch đội mũ bảo hiểm sao cho đỳng cỏch và an toàn Yờu cầu trẻ đội mũ phải cài dõy phớa dưới cằm trước khi ngồi lờn xe Cứ như vậy, cho trẻ lặp đi lặp lại 2-3 lần để nhớ thao tỏc từ đú giỳp trẻ hỡnh thành kỹ năng đội
mũ bảo hiểm cho trẻ một cỏch tự nhiờn
Trang 13Cụ hướng dẫn trẻ đội mũ bảo hiểm
Ở chủ điểm Gia đỡnh tụi gợi ý cho trẻ đúng vai ụng bà, cha mẹ, con cỏi cụ hướng dẫn trẻ bấm số điện thoại gọi cho nhau Qua đú giỳp trẻ vừa biết bày tỏ lũng quan tõm, yờu thương đối với mọi người, vừa tập cho trẻ bấm số điện thoại cho người thõn để sử dụng khi cần thiết
Ví dụ: Trong trò chơi gia đình trẻ phải điều hoà các mối quan hệ với 2 vai trò khác nhau: Mối quan hệ với bạn cùng chơi (quan hệ thân mật) và quan hệ với các nhân vật trong trò chơi ( quan hệ giả) Để trò chơi phát triển mỗi trẻ đều phải cùng cố gắng hoàn thành tốt vai trò của mình đồng thời phải biết chia sẻ, hợp tác với các bạn khác
Thông qua hoạt động đóng vai: Trẻ “nhập vai” và giải quyết tình huống giả
vụ vàn những tỡnh huống xảy ra Vỡ vậy cụ nờn quan tõm suy nghĩ tỡm ra biện phỏp
xử lý tỡnh huống, điều chỉnh hành vi cho trẻ giỳp trẻ cú thúi quen tốt biết cỏi nào nờn làm và cỏi nào khụng nờn làm Những hành vi thúi quen ấy sẽ tớch lũy và trở thành kỹ năng sống cho trẻ
Trang 14Bằng các trò chơi cô giáo giúp trẻ học cách cùng làm công việc với bạn Đây là một công việc không nhỏ đối với trẻ ở lứa tuổi này Khả năng hợp tác sẽ giúp trẻ biết cảm thông và cùng làm việc với các bạn.
Ví dụ: Trong hoạt động góc, ở góc xây dựng nhóm chơi của trẻ được hình thành một cách thú vị: có thủ lĩnh, có sự hợp tác giúp đỡ lẫn nhau, có những cơ hội phát triển trí tưởng tượng của trẻ, trẻ biết hợp tác với nhau để cùng bàn bạc xây dựng một công trình mà trẻ đã lựa chọn như xây công viên cây xanh Hay góc phân vai với trò chơi bác cấp dưỡng trẻ phải cùng hợp tác với nhau để chế biến các món ăn cho học sinh
Qua hoạt động chơi cô dạy trẻ biết thể hiện bản thân và diễn đạt ý tưởng của mình cho người khác hiểu Trẻ cảm nhận được vị trí, kiến thức của mình trong thế giới xung quanh Đây là một kỹ năng cơ bản và khá quan trọng đối với trẻ, nó có vị trí khá chính yếu so với tất cả các kỹ năng khác như: Đọc, viết Nếu trẻ cảm thấy thoải mái khi nói về một ý tưởng hay một chính kiến nào đó, trẻ sẽ dễ dàng học và sẵn sàng tiếp nhận những suy nghĩ mới Đây chính là yếu tố cần thiết để giúp trẻ sẵn sàng học mọi thứ
Ví dụ: Qua trò chơi bán hàng ở góc phân vai trẻ giao tiếp với nhau: người bán hàng hỏi cô mua gì ạ?.Người mua hàng hỏi bao nhiêu tiền một quả táo vậy cô?
Hay trò chơi bác sỹ: bác sỹ biết thăm hỏi bệnh nhân ân cần, xưng hô cô, bác, cháu đau ở chỗ nào nào? Đau ra sao? Y tá phát thuốc dặn bệnh nhân ngày uống mấy lần, bệnh nhân nhận thuốc bằng hai tay và nói lời cảm ơn đối với cô y tá và bác sỹ.Qua các hoạt động giúp trẻ hình thành thói quen hành vi văn minh trong giao tiếp, ứng xử, chào hỏi đối với mọi người xung quanh
Thông qua các trò chơi đã tạo điều kiện cho trẻ tự rèn luyện nhân cách và kỹ năng sống một cách tự nhiên và đầy hứng thú Trẻ lớn lên, học hành và khám phá thông