Về chứng minh giả thuyết Erdos-Szekers cho trường hợp n=6 (LV thạc sĩ)Về chứng minh giả thuyết Erdos-Szekers cho trường hợp n=6 (LV thạc sĩ)Về chứng minh giả thuyết Erdos-Szekers cho trường hợp n=6 (LV thạc sĩ)Về chứng minh giả thuyết Erdos-Szekers cho trường hợp n=6 (LV thạc sĩ)Về chứng minh giả thuyết Erdos-Szekers cho trường hợp n=6 (LV thạc sĩ)Về chứng minh giả thuyết Erdos-Szekers cho trường hợp n=6 (LV thạc sĩ)Về chứng minh giả thuyết Erdos-Szekers cho trường hợp n=6 (LV thạc sĩ)Về chứng minh giả thuyết Erdos-Szekers cho trường hợp n=6 (LV thạc sĩ)Về chứng minh giả thuyết Erdos-Szekers cho trường hợp n=6 (LV thạc sĩ)Về chứng minh giả thuyết Erdos-Szekers cho trường hợp n=6 (LV thạc sĩ)Về chứng minh giả thuyết Erdos-Szekers cho trường hợp n=6 (LV thạc sĩ)Về chứng minh giả thuyết Erdos-Szekers cho trường hợp n=6 (LV thạc sĩ)Về chứng minh giả thuyết Erdos-Szekers cho trường hợp n=6 (LV thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
HOÀNG MINH HIẾU
VỀ CHỨNG MINH GIẢ THUYẾT ERD ö S-SZEKERES
CHO TRƯỜNG HỢP n 6
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
T N n - 2016
Trang 2VỀ CHỨNG MINH GIẢ THUYẾT ERDöS-SZEKERES
Trang 3i
Mục lục
Mục lục i
Danh mục hình ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1: Tổng quan về giả thuyết Erdös-Szekeres 3
1.1 Giả thuyết Erdös-Szekeres 3
Chương 2: Chứng minh giả thuyết Erdös–Szekeres cho trường hợp n 6 29 2.1 Chứng minh giả thuyết Erdös–Szekeres cho n 6 trong một trường hợp riêng 30
2.2 Chứng minh bằng máy tính giả thuyết Erdös-Szekeres cho trường hợp n 6 51 2.2.1 Tổ hợp lồi 51
2.2.2 Chứng minh bằng máy tính giả thuyết Erdös-Szekeres cho trường hợp 5 n 55
2.2.3.Chứng minh bằng máy tính giả thuyết Erdös-Szekeres cho trường hợp 6 n 60
Kết luận 65
Tài liệu tham khảo 66
Trang 4Hình 1.3c: Các ngũ giác ADCNQ, ADCNP, ACDNM không lồi 7
Hình 1.3d: Các ngũ giác BCDMN, BCDMP, BCDMQ không lồi 7
Hình 1.4a: Các ngũ giác ABCPM, ABCPN không lồi 8
Hình 1.4b: Các ngũ giác DABQM, DABQN không lồi 8
Hình 1.4c: Các ngũ giác ADCMP, ADCMQ không lồi 9
Hình 1.4d: Các ngũ giác BCDNP, BCDNQ không lồi 9
Hình 1.5: Các ngũ giác ABCMN, ABDMN, BCDPQ không lồi 10
Hình 1.6a: Các ngũ giác ABPQM, ABPQN không lồi 10
Hình 1.6b: Các ngũ giác BCQMN BCQMP không lồi 10
Hình 1.6c: Các ngũ giác CDMNP, CDMNQ không lồi 11
Hình 1.6d: Các ngũ giác CDMNP, CDMNQ không lồi 11
Hình 1.7a: Các ngũ giác ANCQM, ANCQP không là các ngũ giác lồi 11
Hình 1.7b: Các ngũ giác ANCQM, ANCQP không là các ngũ giác lồi 12
Hình 1.8a: Các ngũ giác ANQDM, AMPDQ không lồi 12
Hình 1.8b: Các ngũ giác ANQDM, AMPDQ không lồi 13
Hình 1.9a: Các ngũ giác ANQDM, AMPDQ không lồi 13
Hình 1.9b: Các ngũ giác BQDMN, BPDNQ không lồi 14
Trang 5iii
Hình 1.10a: Các ngũ giác ANPQM, BPQMN không lồi 14
Hình 1.10b: Các ngũ giác CQMNP, DMNPQ không lồi 15
Hình 1.11a: Các ngũ giác ABCMN, ABDMN không lồi 15
Hình 1.11b: Các ngũ giác BCDPQ, ACDPQ không lồi 16
Hình 1.12a: Các ngũ giác ABQMN, ABPMN không lồi 16
Hình 1.12b: Các ngũ giác CDNPQ, CDMPQ không lồi 17
Hình 1.13a: Cấu hình (9;0) 18
Hình 1.13b: Cấu hình (8;1) 18
Hình 1.13c: Cấu hình (7;2) 18
Hình 1.14a: Cấu hình (6;3) 18
Hình 1.14b: Cấu hình (5;4) 18
Hình 1.14c: Cấu hình (4;5) 18
Hình 1.15a: Cấu hình (4;4;1) 18
Hình 1.15b: Cấu hình (4;3;2) 18
Hình 1.16a: Cấu hình (3;6) 19
Hình 1.16b: Cấu hình (3;5;1) 19
Hình 1.17a: Cấu hình (3;4;2) 19
Hình 1.17b: Cấu hình (3;3;3) 19
Hình 1.18 20
Hình 1.19 21
Hình 1.20 22
Hình 1.21 24
Hình 1.22 25
Trang 6Hình 2.6 41
Hình 2.7 43
Hình 2.8 44
Hình 2.9 45
Hình 2.10 46
Hình 2.11 47
Hình 2.12 48
Hình 2.13 50
Trang 71
LỜI MỞ ĐẦU
Năm 1932, Esther Klein đã có nhận xét sau đây:
Từ năm điểm bất kì cho trước trên mặt phẳng ở vị trí tổng quát (không
có ba điểm nào thẳng hàng), bao giờ cũng tìm được bốn điểm tạo thành tứ giác lồi
Esther Klein cũng đặt bài toán:
trên mặt phẳng là bao nhiêu để có thể từ đó lấy ra n điểm là đỉnh của đa giác lồi
n cạnh?
Năm 1935, Paul Erdös và György Szekeres [7] đã phát biểu:
Giả thuyết Erdös–Szekeres (1935, [7]) Với mỗi số tự nhiên n3, mọi
(không có ba điểm nào thẳng hàng), đều chứa n điểm là đỉnh của một đa giác
lồi n cạnh
Giả thuyết Erdös–Szekeres cũng được gọi là Bài toán Erdös–Szekeres
Mặc dù giả thuyết Erdös–Szekeres đã được phát biểu cách đây 80 năm, nhưng mới chỉ có câu trả lời khẳng định cho ba trường hợp: n4 (E Klein,
1932, [6]); n5(Đoàn Hữu Dũng, 1967, [1]; Kalbfleisch J D., Kalbfleisch
J G., and Stanton R G , 1970, [9] ; Bonice, 1974, [2], ) và n6 (G Szekeres and L Peters, 2006, [14], chứng minh bằng máy tính; K Dehnhardt, H Harborth, and Z Lángi, 2009, [5] cho một trường hợp riêng)
Luận văn Về chứng minh giả thuyết Erdös-Szekeres cho trường hợp
6
n có mục đích chính là trình bày chứng minh giả thuyết Erdös-Szekeres cho trường hợp n6,dựa trên hai bài báo [5] và [14]
Trang 8giả thuyết Erdös-Szekeres (theo bài báo [14]) cho trường hợp n5 và n6.Luận văn của tác giả được hoàn thành tại trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Tạ Duy Phượng Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, người hướng dẫn khoa học của mình, PGS.TS Tạ Duy Phượng, người đã tận tình giúp
đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trường Đại học Khoa học
- Đại học Thái Nguyên và Viện Toán học đã tận tâm giảng dạy và giúp đỡ tác giả hoàn thành khóa học
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Phổ thông Dân tộc bán trú Trung học Cơ sở Trung Hà, nơi tác giả đang công tác, các đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ và tạo mọi điều kiện trong quá trình tác giả học tập và hoàn thành luận văn này
Tuyên Quang, ngày 25.5.2016
Tác giả
Hoàng Minh Hiếu
Trang 93
Chương 1
Tổng quan về giả thuyết Erdös-Szekeres
Cho X là tập hữu hạn các điểm trên mặt phẳng Ta nói các điểm của X
thẳng hàng Tập các điểm Y X được gọi là ở vị trí lồi (in convex position)
nếu Y là các đỉnh của đa giác lồi Bao lồi của tập X (convX ) là tập lồi nhỏ nhất chứa X (là giao của tất cả các tập lồi chứa X )
Chương này trình bày tổng quan về giả thuyết Erdös-Szekeres và chứng minh công thức 2
ES( )n 2n 1 với n4,5 với tập điểm bất kỳ ở vị trí tổng quát trong mặt phẳng
1.1 Giả thuyết Erdös-Szekeres
Năm 1932, bằng cách lấy bao lồi của năm điểm, Esther Klein đã chứng minh một nhận xét đơn giản sau đây
Định lí 1.1 (E Klein, 1932) Với năm điểm bất kì cho trước trên mặt phẳng ở
vị trí tổng quát (không có ba điểm nào thẳng hàng), bao giờ ta cũng tìm được bốn điểm tạo thành tứ giác lồi
1a) 1b) 1c)
Hình 1.1: Mọi tập năm điểm ở vị trí tổng quát luôn tồn tại bốn điểm
là đỉnh của một tứ giác lồi
Trang 10nằm bên ngoài tứ giác) Ta gọi các tứ giác lồi này là tứ giác lồi rỗng
Ngoài ra, ta có tất cả 3
5 10
C tam giác được tạo thành từ năm điểm A, B,
C, D, E (ABC, ABD, ABE, ACD, ACE, ADE, BCD, BCE, BDE, CDE) Và tất
cả các tam giác này đều là các tam giác rỗng
Trường hợp thứ hai (Hình 1b) Bao lồi là một tứ giác chứa một điểm còn lại
ở bên trong Trong trường hợp này ta có một tứ giác lồi (kí hiệu là ABCD) chứa một điểm E ở bên trong Tứ giác ABCD (chỉ chứa đúng một điểm E ở
bên trong) được gọi là tứ giác gần rỗng Vì không có ba điểm nào thẳng hàng
nên E phải nằm về cùng phía với B (hoặc với D) của đường thẳng AC Do đó
ta có tứ giác AECD (hoặc ABCE) là tứ giác lồi rỗng, còn tứ giác ABCE (hoặc tương ứng AECD) là tứ giác lõm Tương tự, điểm E phải nằm cùng phía với A (hoặc với C) của đường chéo BD Khi ấy tứ giác BEDC (hoặc tứ giác ABED)
là tứ giác lồi rỗng và tứ giác ABED (hoặc tứ giác BCDE) là tứ giác lõm Như
vậy, trong Trường hợp 2 ta có hai tứ giác lồi rỗng, một tứ giác lồi gần rỗng và hai tứ giác lõm
Ngoài ra, trong trường hợp này, ta có tất cả 10 tam giác được tạo thành
từ năm điểm A, B, C, D, E Đó là các tam giác: ABC, ABD, ABE, ACD, ACE, ADE, BCD, BCE, BDE, CDE Trong đó tất cả 6 tam giác có đỉnh E đều là
tam giác rỗng (không chứa hai điểm còn lại bên trong) Vì khi kẻ đường
chéo AC (hoặc BD) của tứ giác lồi ABCD thì do các điểm không thẳng hàng
Trang 115
nên E phải nằm trong một trong hai tam giác ABC hoặc ACD (ABD hoặc BCD) Như vậy ta có hai tam giác gần rỗng (chứa điểm E) và thêm hai tam
giác rỗng nữa
Trường hợp thứ ba (Hình 1c) Bao lồi chứa ba điểm tạo thành tam giác, thí
dụ, ABC Hai điểm còn lại E và D nằm bên trong tam giác Do không có ba điểm nào thẳng hàng (các điểm ở vị trí tổng quát) nên hai điểm E và D xác
định một đường thẳng chia mặt phẳng tam giác thành hai phần sao cho có hai
đỉnh của tam giác ABC, thí dụ, A và B, nằm trên cùng một nửa mặt phẳng mở Hai điểm E và D cùng với A và B tạo thành một tứ giác lồi rỗng ABDE Tứ giác này là tứ giác lồi duy nhất Bốn tứ giác ABDC, ABEC, BDCE, ADCE
còn lại là các tứ giác lõm
Ngoài ra, ta có tất cả 10 tam giác được tạo thành từ năm điểm A, B, C, D,
E Đó là các tam giác: ABC (chứa hai điểm bên trong), ACD và BEC chứa một điểm bên trong (tam giác gần rỗng) Bảy tam giác còn lại ABD, ABE, ACE, ADE, BCD, BDE, CDE là các tam giác rỗng
Việc tính số tam giác, số tứ giác lồi rỗng trong các trường hợp cụ thể trên gợi ý tìm ra hoặc kiểm tra các hệ thức quan hệ giữa số các đa giác lồi
rỗng k đỉnh T k n , , k3, 4, ,n trong một tập hợp n điểm
Với n5, trước tiên ta có nhận xét sau
Nhận xét 1.1 (E Makai, xem [6]) Tồn tại tám điểm trên mặt phẳng ở vị trí
tổng quát mà không có năm điểm nào trong số đó tạo thành ngũ giác lồi
Dưới đây chúng tôi xây dựng ví dụ minh họa rõ nhận xét này
Thí dụ 1.1 Xét tám điểm trên mặt phẳng tọa độ (Hình 1.2) với
(0,8); (8,8); (8,0); (0,0)
A B C D và M(3,6);N(5,6); (5,1); (3,1).P D
Tám điểm này ở vị trí tổng quát (không có ba điểm nào thẳng hàng)
Vì các điểm M, N, P, Q nằm trong hình vuông ABCD nên các ngũ giác ABCDM, ABCDN, ABCDP, ABCDQ không là các ngũ giác lồi (Hình 1.2a)
Trang 12Hình 1.2: Các ngũ giác ABCDM, ABCDN, ABCDP, ABCDQ không lồi
Vì các điểm M, N, P nằm trong tứ giác ABCQ nên các ngũ giác ABCQM, ABCQN, ABCQP không là các ngũ giác lồi (Hình 1.3a)
Hình 1.3a: Các ngũ giác ABCQM, ABCQN, ABCQP không là các ngũ giác lồi
Trang 137
Hoàn toàn tương tự, do tính đối xứng, các ngũ giác ABDPM, ABDPN, ABDPQ không là các ngũ giác lồi (Hình 1.3b)
Hình 1.3b: Các ngũ giác ABDPM, ABDPN, ABDPQ không lồi
Hoàn toàn tương tự, do tính đối xứng, các ngũ giác ADCNQ, ADCNP, ACDNM không là các ngũ giác lồi (Hình 1.3c)
Hình 1.3c: Các ngũ giác ADCNQ, ADCNP, ACDNM không lồi
Hoàn toàn tương tự, do tính đối xứng, các ngũ giác BCDMN, BCDMP, BCDMQ không là các ngũ giác lồi (Hình 1.3d)
Hình 1.3d: Các ngũ giác BCDMN, BCDMP, BCDMQ không lồi
Trang 14Hình 1.4a: Các ngũ giác ABCPM, ABCPN không lồi
Hoàn toàn tương tự, các ngũ giác DABQM, DABQN không lồi (Hình 1.4b)
Hình 1.4b: Các ngũ giác DABQM, DABQN không lồi
Trang 159
Hoàn toàn tương tự, các ngũ giác ADCMP, ADCMQ không lồi (Hình 1.4c)
Hình 1.4c: Các ngũ giác ADCMP, ADCMQ không lồi
Hoàn toàn tương tự, các ngũ giác BCDNP, BCDNQ không lồi (Hình 1.4d)
Hình 1.4d: Các ngũ giác BCDNP, BCDNQ không lồi
Vì các điểm M, N nằm trong các tam giác ABC và ABD, các điểm P, Q nằm trong tam giác BCD nên các ngũ giác ABCMN, ABDMN, BCDPQ không là
các ngũ giác lồi (Hình 1.5)
Trang 16Vì các điểm M, N nằm trong tứ giác ABPQ ; các điểm N, P nằm trong tứ giác BCQM ; các điểm P, Q nằm trong tứ giác CDMN; các điểm M, Q nằm trong
tứ giác ADPN nên các ngũ giác ABPQM, ABPQN, BCQMP, BCQMD, CDMNP, CDMNQ, ADPNM, ADPNQ không là các ngũ giác lồi (Hình 1.6)
Hình 1.6a: Các ngũ giác ABPQM, ABPQN không lồi
Hình 1.6b: Các ngũ giác BCQMN BCQMP không lồi
Trang 1711
Hình 1.6c: Các ngũ giác CDMNP, CDMNQ không lồi
Hình 1.6d: Các ngũ giác CDMNP, CDMNQ không lồi
Vì các điểm M, P nằm trong tứ giác ANCQ; các điểm N, Q nằm trong tứ giác BMDP nên các ngũ giác ANCQM, ANCQP, BMDPN, BMDPQ, không là các
ngũ giác lồi (Hình 1.7)
Hình 1.7a: Các ngũ giác ANCQM, ANCQP không là các ngũ giác lồi
Trang 18Hình 1.7b: Các ngũ giác ANCQM, ANCQP không là các ngũ giác lồi
Vì điểm M nằm trong tứ giác ANQD; điểm Q nằm trong tứ giác AMPD, điểm N nằm trong tứ giác BCPM; điểm P nằm trong tứ giác BCQN, nên các ngũ giác ANQDM, AMPDQ, BCPMN, BCQNP, không lồi (Hình 1.8)
Hình 1.8a: Các ngũ giác ANQDM, AMPDQ không lồi
Trang 1913
Hình 1.8b: Các ngũ giác ANQDM, AMPDQ không lồi
Vì điểm M nằm trong tứ giác ANCP; điểm P nằm trong tứ giác AMCQ, điểm N nằm trong tứ giác BQDM; điểm Q nằm trong tứ giác BPDN, nên các ngũ giác ANCQM, AMCQP, BQDMN, BPDNQ, không phải là các ngũ giác
lồi (Hình 1.9)
Hình 1.9a: Các ngũ giác ANQDM, AMPDQ không lồi
Trang 20Hình 1.9b: Các ngũ giác BQDMN, BPDNQ không lồi
Vì điểm M nằm trong tứ giác ANPQ; điểm N nằm trong tứ giác BPQM, điểm P nằm trong tứ giác CNMQ; điểm Q nằm trong tứ giác DPNM, nên các ngũ giác ANPQM, BPQMN, CQMNP, DMNPQ, không phải là các ngũ giác
lồi (Hình 1.10)
Hình 1.10a: Các ngũ giác ANPQM, BPQMN không lồi
Trang 2115
Hình 1.10b: Các ngũ giác CQMNP, DMNPQ không lồi
Vì các điểm M, N nằm trong các tam giác ABC và ABD, các điểm P, Q nằm trong các tam giác BCD và ACD, nên các ngũ giác ABCMN, ABDMN, BCDPQ, ACDNPQ, không phải là các ngũ giác lồi (Hình 1.11)
Hình 1.11a: Các ngũ giác ABCMN, ABDMN không lồi
Trang 22Hình 1.11b: Các ngũ giác BCDPQ, ACDPQ không lồi
Vì các điểm M, N nằm trong các tam giác ABQ và ABP, các điểm P, Q nằm trong các tam giác CDM và CDN, nên các ngũ giác ABQMN, ABPMN, CDMPQ, CDNPQ, không phải là các ngũ giác lồi (Hình 1.12)
Hình 1.12a: Các ngũ giác ABQMN, ABPMN không lồi
Trang 2317
Hình 1.12b: Các ngũ giác CDNPQ, CDMPQ không lồi
Như vậy, từ 8 điểm đã cho không thể lấy ra 5 điểm tạo thành ngũ giác lồi
Định lí 1.2 (Giả thuyết Erdös–Szekeres cho n5) Với chín điểm bất kì ở vị trí
tổng quát trên mặt phẳng (không có ba điểm nào thẳng hàng), bao giờ ta cũng tìm được năm điểm tạo thành ngũ giác lồi
Giả thuyết Erdös–Szekeres đã được Hoàng Chúng giới thiệu trong Toán
được Đoàn Hữu Dũng (khi đó là học sinh lớp 8 toán đặc biệt trường cấp ba
Hùng Vương, Phú Thọ) chứng minh và đăng trong Toán học và Tuổi trẻ số 6
tháng 6, 1967 (xem [1]) Hoàn toàn độc lập với Đoàn Hữu Dũng (nhưng cùng
ý tưởng và phương pháp, chỉ sai khác một chút trong trình bày), công thức này cũng được chứng minh bởi Bonnice năm 1974 (xem [2])
Dưới đây, nhằm mục đích làm sáng tỏ các lập luận và chứng minh trong Chương 2 cho bài toán Erdös–Szekeres với n6, chúng tôi trình bày chứng minh công thức N 5 9, kết hợp cả phương pháp hình học của Đoàn Hữu
Dũng (sử dụng các đa giác lồi bao nhau) và ngôn ngữ cấu hình của Bonnice
Chứng minh Định lí 1.2 (Đoàn Hữu Dũng [1], 1967; Bonnice [2], 1974) Lấy
bao lồi của 9 điểm bất kỳ Gọi mỗi trường hợp (khả năng) có thể xảy ra là một
Trang 24
Hình 1.13a: Cấu hình (9;0) Hình 1.13b: Cấu hình (8;1) Hình 1.13c: Cấu hình (7;2)
Hình 1.14a: Cấu hình (6;3) Hình 1.14b: Cấu hình (5;4) Hình 1.14c: Cấu hình (4;5)
Hình 1.15a: Cấu hình (4;4;1) Hình 1.15b: Cấu hình (4;3;2)
Trang 25đỉnh đều tạo thành ngũ giác lồi
Trường hợp 2 Cấu hình (8;1): Bao lồi là đa giác lồi 8 đỉnh, một điểm còn lại
nằm trong đa giác Do không có ba điểm nào thẳng hàng nên năm đỉnh bất kì của bao lồi tạo thành ngũ giác lồi (có thể rỗng hoặc chứa một điểm trong)
Trường hợp 3 Cấu hình (7;2): Bao lồi là đa giác lồi 7 đỉnh, hai điểm còn lại
nằm trong đa giác Do không có ba điểm nào thẳng hàng nên năm đỉnh bất kì của bao lồi tạo thành ngũ giác lồi (có thể rỗng, chứa một hoặc hai điểm trong)
Trường hợp 4 Cấu hình (6;3): Bao lồi là đa giác lồi 6 đỉnh, ba điểm còn lại
tạo thành tam giác nằm trong bao lồi Năm đỉnh bất kì của bao lồi tạo thành ngũ giác lồi (có thể rỗng, chứa một, hai điểm hoặc ba điểm trong)
Trường hợp 5 Cấu hình (5;4) hoặc (5;3;1): Bao lồi là ngũ giác lồi, bốn
điểm còn lại nằm trong đa giác Ta có sẵn ngũ giác lồi chứa 4 điểm trong hoặc chứa một tam giác và tam giác ấy chứa một điểm bên trong
Trang 26(3,3,3) chưa xét Cấu hình (3,3,3) trở về cấu hình (3,3,2) nếu bỏ đi một đỉnh của tam giác trong cùng; Cấu hình (4,3,2) trở về cấu hình (4,3,1), nếu bỏ đi một trong hai điểm trong Cấu hình (4,4,1) trở về cấu hình (4,3,1), nếu bỏ đi một đỉnh của tứ giác trong sao cho ba đỉnh còn lại vẫn chứa một điểm trong Vậy ta chỉ còn phải chứng minh, các cấu hình (3,3,2, (3,4,2) và (4,3,1) chứa ngũ giác lồi
Bổ đề 1.1 Mọi tập gồm tám điểm trên mặt phẳng ở vị trí tổng quát có cấu hình (4,3,1) chứa ngũ giác lồi
Chứng minh Bao lồi của chứa tam
giác ABC Tam giác ABC lại chứa
điểm P bên trong Kẻ các nửa đường
thẳng PA PB PC, , Các nửa đường
thẳng này chia mặt phẳng thành ba
miền lồi đóng: miền (I) giới hạn bởi
hai tia PA và PB; miền (II) giới hạn
bởi hai tia PB và PC ; miền (III) giới
hạn bởi hai tia PC và PA (Hình 1.18)
Hình 1.18
Vì đa giác ngoài là tứ giác gồm bốn đỉnh nên theo nguyên lí Dirichlet, tồn tại
ít nhất một miền chứa hai đỉnh, thí dụ miền (I) giới hạn bởi hai tia PA và PB
chứa hai điểm R và Q Khi ấy A,B,P cùng với R và Q tạo thành ngũ giác lồi
Trang 27Nếu conv có một đỉnh M nằm trong
miền (III) thì nó tạo với các điểm B,F,E,C
một ngũ giác lồi Nếu cả ba đỉnh của tam
giác MNP không nằm trong miền (III) thì
MNP phải có ít nhất hai đỉnh nằm trong miền
(I) hoặc miền (II) (Hình 1.19)
Hình 1.19
Vậy tồn tại ít nhất một miền (I) hoặc (II) chứa hai đỉnh của tam giác bao ngoài
MNP Hai đỉnh này tạo với ba điểm A, F, B (hoặc A, E, C) một ngũ giác lồi
Bổ đề 1.3 Mọi tập gồm chín điểm trên mặt phẳng ở vị trí tổng quát có cấu hình (3,4,2) đều chứa ngũ giác lồi
Chứng minh Bao lồi conv của là tam giác MNP bao tứ giác ABDC chứa hai điểm E, F bên trong Các nửa đường thẳng FA, FB, EC, ED chia mặt phẳng thành bốn miền lồi đóng Nếu có một đỉnh (thí dụ, N) của MNP nằm trong miền (I) giới hạn bởi đoạn thẳng FE và hai tia FA, EC (hoặc nằm trong miền (II) giới hạn bởi đoạn thẳng FE và hai tia FB, ED) thì N cùng với A, F,
E, C (hoặc B, F, E, D) tạo thành một ngũ giác lồi (Hình 1.20)
Trang 28nằm trong miền (III)
Hình 1.20
Khi ấy A, F, B và T, R tạo thành một ngũ giác lồi (Hình 1.10)
Vì các cấu hình (4,4,1), (4,3,2), (3,4,2) và (3,3,3) qui được về các trường hợp cấu hình (4,3,1), (3,4,2) và (3,3,2) nên ta đã xét tất cả các trường hợp có thể xảy ra với chín điểm Do đó ta có
Kết luận Từ chín điểm bất kì trên mặt phẳng ở vị trí tổng quát luôn có thể
chọn ra năm điểm tạo thành ngũ giác lồi
Nhận xét 1.2 Có trường hợp từ tứ giác ABCD chứa hai điểm E,F bên trong
không có tam giác nào chứa cả hai điểm E và F bên trong (khi đoạn EF cắt
cả hai đường chéo sao cho hai điểm E và F nằm ở hai phía của mỗi đường
chéo) nên cấu hình (3,4,2) nói chung không đưa được về cấu hình (3,3,2)
Nhận xét 1.3 Khái niệm đa giác lồi bao nhau lần đầu tiên được Đoàn Hữu Dũng đưa ra trong [1] và khái niệm cấu hình do Bonnice sử dụng trong [2] là hai khái niệm cơ bản nhưng thực chất là một (chỉ khác nhau về ngôn ngữ) và
được rất nhiều tác giả sau này (T Gerken, V Koselev, ) sử dụng (như là một phương pháp) trong chứng minh giả thuyết Erdös–Szekeres cho trường hợp n6 và cho các bài toán khác, thí dụ, bài toán về đa giác lồi rỗng Tiếc
rằng bài báo của Đoàn Hữu Dũng trong Toán học và Tuổi trẻ không được các
tác giả nước ngoài biết đến
Trang 2923
Esther Klein cũng phát biểu bài toán tổng quát sau (xem [6])
Bài toán 1.1 Cho n là một số tự nhiên n3. Tìm số điểm tối thiểu ES n ở
vị trí tổng quát trên mặt phẳng để từ đó có thể lấy ra nđiểm là đỉnh của đa giác lồi
Bài toán 1.1 lần đầu tiên được phát biểu trong [6] và sau này được gọi là Bài toán Erdös-Szekeres Bài toán này cũng được Erdös gọi là bài toán có kết
hạnh phúc (happy end Problem), vì không lâu sau khi bài báo [6] ra đời, Klein
và Szekeres đã tổ chức đám cưới và sống hạnh phúc bên nhau 70 năm
Trong [6], Bài toán 1.1 đã được tách thành hai bài toán
Bài toán 1.1a: Tồn tại hay không tồn tại số ES n
Bài toán 1.1b: Nếu số ES n tồn tại thì hãy xác định ES n như một hàm
của n, tức là tìm số điểm ES n nhỏ nhất mà từ đó có thể chọn ra được n điểm tạo thành đa giác lồi n đỉnh
Để chứng minh sự tồn tại số ES n trước tiên ta phát biểu Định lí Ramsey
Định lí 1.3 (Ramsey, 1930, [13]) Với mỗi bộ số nguyên dương k l l tồn tại , ,1 2
1, 2 ,
k
1,2, ,
Tập T được gọi là tập con đơn sắc (monochromatic subset)
Bổ đề 1.4 Giả sử a a1, 2, ,a là n điểm ở vị trí tổng quát trên mặt phẳng n
n
đỉnh của đa giác lồi n cạnh
Trang 30Giả sử một đỉnh a nằm ở bên trong conv i Vì đỉnh b chính là đỉnh j a nào k
đó, và vì không có ba điểm nào trong số n điểm a a1, 2, ,a đã cho thẳng n
hàng, nên a không thể nằm trên các đoạn thẳng i b b , Do các tam giác 1 l
1 q q 1,
b b b q2, ,n1 lấp đầy conv nên a phải nằm bên trong một tam i
giác b b b1 q q1 với q nào đó, q2, ,n1 Nhưng khi ấy bốn điểm a , i
Định lí 1.4 (ErdősSzekeres, 1935, [6]) Giả sử n là một số nguyên, n3 Khi
tổng quát, có thể lấy ra n điểm, là đỉnh của đa giác lồi ncạnh
Số nguyên ES ( )0 n nhỏ nhất thỏa mãn Định lí ErdősSzekeres, được gọi là số
ErdősSzekeres Từ nay về sau, ta cũng kí hiệu ES ( )0 n là ES( ).n
Có một số cách chứng minh Định lí ErdősSzekeres dưới đây
Chứng minh 1 ( xem [6]) Với n3, Định lí là hiển nhiên và ta có ES(3)3
Ta cũng đã chứng minh ES 4 5 (Klein, Định lí 1.1) và ES(5)9 (Đoàn Hữu
Trang 3125
Dũng, Bonice, Định lí 1.2) Bây giờ ta sẽ sử dụng Định lí Ramsey để chứng minh sự tồn tại của ES n với n bất kì
Giả sử X là tập có tối thiểu R n4 ,5 điểm trên mặt phẳng ở vị trí tổng quát
Tô tất cả các tập con bốn điểm của X bởi màu đỏ nếu các điểm của chúng ở
vị trí lồi và bởi màu xanh nếu ngược lại Theo nhận xét của Klein (Định lí 1.1), không có tập năm điểm nào ở vị trí tổng quát mà tất cả các tập con bốn điểm của nó đều được tô màu xanh Như vậy, theo Định lí Ramsey (Định lí
1.2), phải tồn tại tập n điểm Z X mà tất cả các tập con bốn điểm của nó
được tô màu đỏ (tức là tất cả các tập con bốn điểm ở vị trí lồi) Theo Bổ đề 1.4, Z ở vị trí lồi
b
Hình 1.22
(tô màu đỏ) nếu đường đi từ đỉnh x đi qua đỉnh i x để tới đỉnh j x có chiều theo k
chiều kim đồng hồ và tam giác x x x với i j k i j k được gọi là có hướng trái
(tô màu xanh) nếu đường đi là ngược kim đồng hồ Có thể kiểm tra rằng, tứ giác
là lõm khi và chỉ khi nó có thể chia thành các tam giác có các hướng khác nhau, còn tứ giác có tất cả các tam giác cùng hướng là lồi (nếu không thì nó phải chứa một tứ giác lõm) Bây giờ ta chia họ các tập gồm ba điểm của X thành hai họ,
họ A chứa tất cả các tam giác cùng hướng trái, và họ B chứa tất cả các tam giác cùng hướng phải Từ Định lí Ramsey suy ra rằng tồn tại tập T đơn sắc gồm n
điểm sao cho mọi tập con ba điểm của nó đều tạo thành các tam giác cùng hướng (trái hoặc phải) Như vậy, mọi tứ giác (tạo bởi các tam giác cùng hướng) trong P
Trang 32Hình 1.23
Ta có thể chỉ ra rằng, tập bốn điểm của X tạo thành tứ giác lồi khi và chỉ
khi tất cả các tập ba điểm của nó cùng màu Thật vậy, nếu ABCD là lõm với D
là điểm trong và các tam giác DAB DAC DBC, , cùng màu, thí dụ, các tam giác
cùng có số điểm trong là chẵn thì tam giác ABC có số điểm trong là lẻ (cộng
thêm một điểm D) Chia họ các tập ba điểm của X thành hai họ: họ A chứa tất cả các tam giác màu xanh, và họ B chứa tất cả các tam giác màu đỏ Từ Định lí Ramsey ta suy ra rằng, nếu X R n n3 , thì tồn tại tập T gồm n điểm
sao cho mọi tập con ba điểm của nó đều là các tam giác đơn sắc (đỏ hoặc xanh) Như vậy, mọi tứ giác (tạo bởi các tam giác đơn sắc) trong P phải là các tứ giác lồi Theo Bổ đề 1.4, bản thân T là đa giác lồi Định lí ErdősSzekeres được chứng minh
Nhận xét Qua ba cách chứng minh trên, ta có đánh giá sau:
ES n min R n,5 ,R n(3,3) trong đó R l l k 1, 2 là số Ramsey Tuy nhiên, đánh giá này là quá lớn so với thực tế Thí dụ, với n5 thì 10000
ES 5 2 , quá xa so với thực tế ES n 9
Trang 3327
Chứng minh 4 Do Erdös chứng minh nhờ kết hợp hình học với lí thuyết tổ hợp,
ta được một đánh giá tốt hơn 2 2
2 4
ES n C n 1 (xem chi tiết hơn trong [6] ) Dựa trên các đẳng thức ES 3 3,ES 4 5,ES 5 9, năm 1935, Paul
Erdös và György Szekeres đã đưa ra giả thuyết sau đây
Giả thuyết Erdös–Szekeres (1935, [6]) Với mỗi số tự nhiên n3, mọi tập
ES n 2n 1 điểm trên mặt phẳng ở vị trí tổng quát (không có ba điểm nào thẳng hàng), đều chứa n điểm là đỉnh của một đa giác lồi n cạnh
Sau 63 năm, F.R.L Chung, R.L Graham (xem [3] ) đã chứng minh được
2
2 5 2, 3
ES n C n n n Sau đó bảy năm (2005), Totsh và Valtr (xem [16]) đã chứng minh được
2
2 5 1, 5
ES n C n n n Như vậy đánh giá tốt nhất hiện nay là Totsh và Valtr [16] Tuy nhiên, với n6 thì C74 1 36, còn cách khá xa so với chứng minh của Szekeres và Peters năm 2006 là ES 6 17, (xem [14])
Năm 1960-1961, P Erdös và G Szekeres [7] đã xây dựng được tập hợp chứa 2
2n điểm ở vị trí tổng quát (không có ba điểm bất kỳ nào thẳng hàng)
không chứa n giác lồi cho trường hợp tổng quát n bất kì Do đó cận dưới của
ES n là không thể giảm được Như vậy ta có:
Trang 3529
Chương 2
Chứng minh giả thuyết Erdös–Szekeres cho
Như đã trình bày trong Chương 1, kĩ thuật thường dùng trong chứng
minh các kết quả trong bài toán Erdös–Szekeres là sử dụng kĩ thuật đa giác lồi bao nhau Cũng trong Chương 1, ta đã chứng minh Định lí 1.2 nói rằng:
Từ chín điểm trên mặt phẳng tọa độ ở vị trí tổng quát (không có ba điểm nào thẳng hàng), bao giờ cũng chọn được năm điểm tạo thành một ngũ giác lồi
Với n6,là trường hợp riêng của Giả thuyết Erdös–Szekeres, ta cần chứng minh khẳng định sau
Định lí 2.1 (Giả thuyết Erdös–Szekeres cho n6) Từ 17 điểm ở vị trí tổng quát (không có ba điểm nào thẳng hàng) trên mặt phẳng, bao giờ cũng chọn được sáu điểm tạo thành một lục giác lồi
Rõ ràng, nếu bao lồi của 17 điểm là đa giác lồi với số đỉnh không nhỏ hơn 6, thì bài toán đã được giải Thật vậy, vì không có ba điểm nào thẳng hàng, nên lấy 6 đỉnh bất kì của đa giác bao lồi, ta sẽ được lục giác lồi
Như vậy, chỉ còn ba trường hợp:
Trường hợp 1: Bao lồi của 17 điểm là ngũ giác lồi
Trường hợp 2: Bao lồi của 17 điểm là tứ giác lồi
Trường hợp 3: Bao lồi của 17 điểm là tam giác
Nhận xét Trường hợp n6 phức tạp hơn rất nhiều so với trường hợp n5.Bonice [2] đã đưa ra tính toán sau đây: Trong tập hợp gồm chín điểm, ta có
5
9 126
C khả năng để năm điểm ở vị trí lồi (tạo thành ngũ giác lồi), trong khi
Trang 36second using a 1.5GHz Workstation‖ cho trường hợp n5 thì số giờ máy giải bài toán cho trường hợp n6 là quá lớn Tổng số giờ máy khoảng 3000 GHz (―The total computing time was approximatly 3000 GHz ‖, [14]) Chứng minh bằng máy tính của Szekeres và Peter không hoàn toàn thỏa mãn các nhà toán học Vì vậy, năm 2009, ba nhà toán học Knut Dehnhardt, Heiko Harborth, and Zsolt Lángi [5] đã chứng minh giả thuyết Erdös–Szekeres cho trường hợp n6, không dùng máy tính, nhưng chỉ trong một trường hợp riêng, khi bao lồi của 17 điểm là ngũ giác (Trường hợp 1)
Chương này trình bày nội dung hai bài báo [5] và [14]
2.1 Chứng minh giả thuyết Erdös–Szekeres cho n 6 trong một trường hợp riêng
Mục này trình bày nội dung bài báo [5] chứng minh giả thuyết Erdös–Szekeres cho trong một trường hợp riêng, khi bao lồi của 17 điểm ở vị trí tổng quát trên mặt phẳng là ngũ giác lồi
Trong [7] đã xây dựng ví dụ tập 16 điểm ở vị trí tổng quát mà không chứa 6 điểm nào tạo thành ngũ giác lồi Trong ví dụ này, bao lồi của 16 điểm
là ngũ giác lồi
Trước tiên ta nhắc lại một số khái niệm, kí hiệu và quy ước sau