1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu thành phần loại bọ rùa bắt mồi và ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến đặc điểm sinh học của một số loài phổ biến trên rau họ hoa thập tự ở Mê Linh - Hà Nội

62 930 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

21 Bảng 3.2 Mối quan hệ giữa mật độ của các loài bọ rùa bắt mồi với rệp hại trên rau họ Hoa thập tự tại điểm nghiên cứu.. Những nghiên cứu về thành phần loài bọ rùa bắt mồi Trên thế gi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

LƯƠNG THÙY LINH

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI BỌ RÙA BẮT MỒI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT YẾU TỐ SINH THÁI ĐẾN ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT LOÀI PHỔ BIẾN TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ Ở MÊ LINH - HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh thái học

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

LƯƠNG THÙY LINH

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI BỌ RÙA BẮT MỒI VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT YẾU TỐ SINH THÁI ĐẾN ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA MỘT LOÀI PHỔ BIẾN TRÊN RAU HỌ HOA THẬP TỰ Ở MÊ LINH - HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh thái học

Người hướng dẫn khoa học

TS NGUYỄN QUANG CƯỜNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới: GVHD: TS Nguyễn Quang Cường Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật người đã dành thời gian quý báu của mình, là người đã tận tình giúp đỡ cho tôi trong suốt thời gian làm đề tài

Tất cả các giáo viên Bộ môn, Ban chủ nhiệm khoa Sinh - KTNN trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã góp ý để tôi hoàn thành đề tài này

Tất cả bạn bè và gia đình đã động viên giúp đỡ tôi

Một lần nữa tôi bày tỏ lòng biết ơn tới mọi sự giúp đỡ đó!

Hà Nội, tháng 5 năm 2016

Tác giả khóa luận

Lương Thùy Linh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận

là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam đoan rằng: mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả khóa luận

LƯƠNG THÙY LINH

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

Chương 2 ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài đồng ruộng 17 2.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 18 2.4 Xác định sự ảnh hưởng của một yếu tố sinh thái đến đặc điểm sinh học của một số loài phổ biến trên rau Hoa thập tự ở Mê Linh - Hà Nội

18

3.1 Nghiên cứu thành phần loài bọ rùa bắt mồi trên rau họ Hoa thập tự 21

Trang 6

ở Mê Linh - Hà Nội

3.2 Mối quan hệ giữa các loài bọ rùa bắt mồi với rệp hại trên rau họ Hoa thập tự

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Thành phần loài bọ rùa bắt mồi trên rau họ Hoa thập tự

ở Mê Linh - Hà Nội

21

Bảng 3.2 Mối quan hệ giữa mật độ của các loài bọ rùa bắt mồi

với rệp hại trên rau họ Hoa thập tự tại điểm nghiên cứu

24

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của thời vụ canh tác đến mật độ loài bọ rùa

đỏ Nhật Bản Propylea japonica trong và ngoài nhà lưới

29

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của thời vụ canh tác đến mật độ loài bọ rùa

đỏ Nhật Bản Propylea japonica trên rau bắp cải tại địa

điểm nghiên cứu ở Mê Linh, Hà Nội

30

Bảng 3.5 Khả năng ăn rệp của bọ rùa 6 vằn Menochilus

sexmaculatus

32

Bảng 3.6 Khả năng đẻ trứng và tỉ lệ nở của bọ rùa 6 vằn trong

điều kiện nhiệt độ 280C, độ ẩm 75 - 80%

33

Bảng 3.7 Khả năng ăn của các tuổi ấu trùng của bọ rùa chữ nhân

Coccinella transversalis

34

Bảng 3.8 Khả năng ăn của bọ rùa chữ nhân trưởng thành sau 3

ngày đầu vũ khí hóa

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Mối quan hệ giữa mật độ của các loài bọ rùa bắt mồi với

rệp hại trên` rau bắp cải tại điểm nghiên cứu

26

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong đời sống hàng ngà y của con người , rau xanh là một thực phẩm không thể thiếu trong các bữa ăn hàng ngày của con người Theo dự báo của tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) thì nhu cầu tiêu thụ rau của thế giới tăng bình quân 3,6%/ năm trong khi sản lượng rau quả chỉ tăng 2,6%/năm Ở Việt Nam , cùng với các chính sách của nhà nước về việc dồn điền đổi thửa thì diện tích trồng rau tăng lên nhanh chóng cùng với nó là sản lượng rau cũng tăng lên , nhưng chỉ đáp ứng được khoảng 70% nhu cầu của người tiêu dùng

Để đảm bảo năng suất và chất lượng của cây rau thì việc thực hiện các biện pháp phòng trừ các loại sâu bệnh hại là việc rất cần thiết Hiện nay, trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam , biện pháp phòng trừ sâu hại đã và đang được nông dân sử dụng rộng rãi là biện pháp hóa học là chủ yếu mà ở đây là các loại thuốc bảo vệ thực vật Thực tế cho thấy biện pháp này đem lại hiệu quả rất cao, giải quyết một cách nhanh chóng trong việc hạn chế số lượng sâu hại trên đồng ruộng, cách thức sử dụng đơn giản , thuận tiện, góp phần không nhỏ vào việc bảo vệ và tăng năng suất cây trồng Tuy nhiên việc lạm d ụng quá mức thuốc trừ sâu như hiện nay đã làm cho sản phẩm rau khi đưa ra tiêu thụ trên thị trường không đảm bảo an toàn cho sức khỏe của con người , cùng với đó do dư lượng của thuốc bảo vệ thực vật tồn tại trên đồng ruộng sẽ có tác động gây ô nhiễm môi trường sống của các loài sinh vật nói chung và điều đó cũng làm suy giảm tính đa dạng của hệ sinh thái gây tổn hại đến quần thể thiên địch, là nguyên nhân gây ra tính kháng thuốc của dịch hại

Vì vậy, để sản xuất ra các sản phẩm rau an toàn cụ thể như các cây rau

họ Hoa thập tự đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà khoa học trong

Trang 10

lĩnh vực nông nghiệp Hiện nay, việc sản xuất rau an toàn được thực hiện theo tiêu chuẩn GAP trên toàn thế giới Một trong những biện pháp được ưu tiên

áp dụng để sản xuất rau an toàn là sử dụng biện pháp đấu tranh sinh học bằng cách sử dụng các loài thiên địch của sâu hại Nhiều loại thiên địch tự nhiên như các loài kí sinh (các loài ong thuộc họ Trichogrammatidae, Ichneumonidae, Braconidae), các loài bắt mồi (bọ cánh cộc đen , bọ đuôi

kìm, ) Trong số các loài côn trùng bắt mồi trên cây rau họ Hoa thập tự thì bọ rùa bắt mồi có vai trò rất lớn trong việc hạn chế số lượng của rệp hại trên đồng ruộng Xuất phát từ những lý do trên tôi chọn nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu thành phần loài bọ rùa bắt m ồi và ảnh hưởng của một yếu tố sinh thái đến đặc điểm sinh học của một loài phổ biến trên rau họ Hoa thập tự ở Mê Linh - Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

Xác định thành phần loài bọ r ùa bắt mồi trên cây rau họ Hoa thập tự ở

Mê Linh - Hà Nội

Xác định sự ảnh hưởng của một yếu tố sinh thái đến đặc điểm sinh học của một loài phổ biến trên rau họ Hoa thập tự

3 Nội dung nghiên cứu

Xác định thành phần loài của nhóm bọ r ùa bắt mồi trên cây rau họ Hoa thập tự tạ i Mê Linh - Hà Nội Xác định được loài bọ rùa bắt mồi có mặt thường xuyên trên đồng ruộng và có ý nghĩa trong việc hạn chế sự gây hại của rệp hại ngoài tự nhiên

Xác định mối quan hệ giữa các loài bọ rùa bắt mồ i và vật mồ i của chúng trên cây rau họ Hoa thập tự

Nghiên cứu về tác động củ a một yếu tố sinh thái đến đặc điểm s inh học của một loài phổ biến trên rau họ Hoa thập tự ở Mê Linh - Hà Nội

Đề xuất khả năng sử dụng bọ rù a bắt mồi trong mô hình quản lý tổn g hợp sâu hại trên cây rau họ Hoa thập tự tại Mê Linh - Hà Nội

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước

1.1.1 Những nghiên cứu về thành phần loài bọ rùa bắt mồi

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về phân loại bọ rùa

Coccinellidae ở các vùng địa lý khác nhau

Ở Bắc Mỹ họ bọ rùa Coccinellidae được Latreille (1807) xác định gồm

4 phân họ, có hơn 450 loài (Latreille, 1807)

Ở Nam Phi họ Bọ rùa Coccinellidae được Latreille (1807) xác định gồm 8 phân họ: Sticholotidinae, Scymniae, Hyperaspinae, Chilocorinae, Coccinellinae, Coccidulinae, Noviinae, Epilachninae

Ở Châu Âu, những nghiên cứu về Bọ rùa đã được tiến hành từ rất lâu Linne (1758) đã mô tả 36 loài đầu tiên thuộc họ Bọ rùa và xếp chúng vào

giống Coccinella Theo Kuznetsov (2000) [18] số lượng loài được phát hiện

ngày càng nhiều và nằm trong khoảng 4500 - 5000 loài

Trivedi (1988) đã phát hiện có 3 loài bọ rùa Menochilus sexmaculatus, Coccinella septempunciata, Harmonia octomaculata ăn rệp đào, Myzus persicae hại khoai tây

Theo Elmali et al.(1996), thu được khá nhiều thiên địch rệp trên lúa mỳ

ở Thổ Nhĩ Kỳ, riêng bọ rùa có số lượng loài phong phú nhất với 14 loài Chúng có vai trò hạn chế số lượng rệp

Murat Aslan (2005) đã xác định thành phần loài bọ rùa ăn rệp ở Kahramanmaras thuộc Thổ Nhĩ Kỳ bao gồm 33 loài bọ rùa ăn rệp và tương ứng có 59 loài rệp là vật mồi của chúng

Châu Á gồm phần lớn các quốc gia có nền nông nghiệp phát triển mạnh, vì vậy các nghiên cứu về côn trùng nông nghiệp đặc biệt côn trùng có ích, kẻ thù tự nhiên của nhiều loài sâu hại đã được quan tâm và có nhiều ứng dụng trong việc sử dụng phòng trừ sâu hại trên các cánh đồng Các quốc gia

Trang 12

có nhiều nghiên cứu và ứng dụng bọ rùa ở Châu Á gồm: Ấn Độ, BangLades, Malaysia, Philippin, Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản… Công trình đầu tiên nghiên cứu về bọ rùa ở Đông Dương là của Gorham (1891) (dẫn theo Hoàng Đức Nhuận, 1982)

Khu hệ bọ rùa Trung Quốc tương đối gần gũi với khu hệ bọ rùa Việt Nam Về phân loại bọ rùa có nhiều nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu Một trong số đó có thể kể đến Pang Hong (1993)

Rệp ngô Rhopalosiphum maidis cũng như các loài rệp khác bị nhiều loài kẻ thù tự nhiên tiêu diệt, trong đó có 2 loài bọ rùa Coccinella septempuncata và Coccinella undercimpuncata là những loài tiêu diệt tích

cực rệp ngô (Heneidy et al., 1984) Banpot Napompeth (1990) cho biết ở Thái

Lan có 4 loài bọ rùa thuộc họ bọ rùa Coccinellidae là thiên địch của rệp hại

đậu tương

Theo Kadamshoev (1984), thiên địch của rệp xám hại bắp cải Brevicoryme brassicae (L.) ở Tajikistan (Liên xô cũ) gồm 20 loài, trong đó có

loài bọ rùa Coccinella septempuncata là một trong số các loài tiêu diệt rệp rất

tích cực Matthews et al.(1994), nhận xét rằng các loài bọ rùa xuất hiện thường xuyên và có vai trò hạn chế rệp hại bông Elmali et al (1996), thu được khá nhiều thiên địch của rệp trên lúa mỳ ở Thổ Nhĩ Kỳ, riêng bọ rùa có số lượng loài phong phú nhất với 14 loài Chúng có vai trò hạn chế số lượng rệp

1.1.2 Những nghiên cứu về đặc điểm sinh học của bọ rùa bắt mồi

Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về đặc điểm sinh học của các loài bọ rùa bắt mồi cho thấy: Bọ rùa trưởng thành sau khi vũ hóa được một vài ngày sẽ tiến hành giao phối và thời gian này thường kéo dài từ một đến tám giờ Hầu hết các loài đều thực hiện việc giao phối nhiều lần và việc giao phối lặp

đi lặp sẽ giúp tăng khả năng đẻ trứng của bọ rùa trưởng thành cái Một trưởng thành cái sẽ giao phối trung bình hơn 20 lần trong giai đoạn sinh sản (Majerus, 1994) Thời gian đẻ trứng của trưởng thành cái là 20-50 ngày, trứng

Trang 13

sắp nở sẽ chuyển sang màu xám (Majerus, 1994) Tỷ lệ nở của trứng phụ thuộc vào điều kiện khí hậu nhưng thường 4 - 8 ngày sau khi trứng được đẻ

ra Thời gian phát triển của giai đoạn ấu trùng thay đổi theo điều kiện thời tiết

và vật mồi nhưng tổng thời gian của giai đoạn ấu trùng thường là 3 - 4 tuần Khi ấu trùng hoàn toàn trưởng thành sẽ ngừng ăn và chuẩn bị để chuyển sang giai đoạn nhộng Khoảng 24 - 48 giờ trước khi hóa nhộng, ấu trùng sẽ ngừng hoạt động và tự gắn phần đuôi vào giá thể Thời gian của pha nhộng kéo dài một tuần hoặc lâu hơn tùy thuộc vào nhiệt độ, sau đó nhộng này sẽ vũ hóa ra trưởng thành (Majerus 1994 and Blackman, 1974)

Saharia (1980)[23] cho biết loài bọ rùa sáu vằn M sexmaculatus có vòng đời ngắn nhất so với các loài bọ rùa C repanda Thunb., L biplagiata Swartz, Spilocaria bissellata Muls và H dimidiata Fabr khi nuôi bằng rệp đậu màu đen A craccivora Koch trên cây đậu đũa

Semyanov (1999)[24] cho biết bọ rùa mắt trắng L biplagiata là loài bọ

rùa bắt mồi có mặt phổ biến ở Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam, Hàn Quốc, Miến Điện và Ấn Độ Nó là một loài đa thực, ăn rệp trên cây tre, lúa, ngô, rau, các loại đậu khác nhau, và trong vườn cây ăn trái Trung bình trưởng thành

cái đẻ 1064,0 ± 96,0 (690 -1229) trứng với thức ăn là rệp đậu màu đen A craccivora và 1651,0 ± 84,0 (1407-1852) trứng khi ăn rệp đào M persicae Ở

nhiệt độ 20, 25, và 30C thời gian phát triển của trứng tương ứng là 5, 3 và 2 ngày, thời gian phát triển của ấu trùng là 16, 10 và 8 ngày, và thời gian phát triển của nhộng là 7, 4, và 2,5 ngày Trong quá trình phát triển, ở nhiệt độ 20,

25, và 30C ấu trùng bọ rùa cái tiêu thụ 258,2 ± 11,3 , 226,0 ± 8,7 và 224,8 ±

6,6 thiếu trùng A craccivora tuổi 3 và 4, tương ứng; ấu trùng đực tiêu thụ

203,0 ± 14,0; 188,3 ± 6,7 và 187,3 ± 12,5 rệp Tỷ lệ chết của bọ rùa trưởng thành khi ăn dung dịch đường 10% ở 12C là 50%

Mari et al (2004) [25] nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài bọ rùa

bắt mồi Menochilus sexmaculatus Fabr (Coccinellidae : Coleoptera) với vật

Trang 14

mồi là rệp cỏ linh lăng Therioaphis trifolii Monell trong mùa đông ở Pakistan Thời gian giao phối của bọ rùa sáu vằn M sexmaculatus là 81,8 ±

5,4 phút, giai đoạn đẻ trứng và sau đẻ trứng là 27,4 ± 4,1 và 4,5 ± 0,3 ngày Kết quả nghiên cứu về khả năng sinh sản cho thấy, trưởng thành cái bọ rùa

sáu vằn M sexmaculatus trung bình đẻ được 602 ± 75,3 trứng Thời gian phát dục pha trứng của loài bọ rùa sáu vằn M sexmaculatus là 8,6 ± 1,2 ngày Thời

gian phát triển của ấu trùng tuổi 1, tuổi 2, tuổi 3 và tuổi 4 của loài bọ rùa sáu

vằn M sexmaculatus là 7,3 ± 0,6; 4,3 ± 0,2; 3,8 ± 0,3 và 6,7 ± 1,1 ngày Giai đoạn nhộng của bọ rùa sáu vằn M sexmaculatus là 3,6 ± 0,3 ngày Giai đoạn trưởng thành của M sexmaculatus, (đực và cái) trong nghiên cứu này là 34,9 ±

4,8 và 29,7 ± 1,2 ngày

Nghiên cứu sức ăn của C transversalis cho thấy, tổng số vật mồi mà ấu

trùng, trưởng thành đực và cái tiêu thụ trong giai đoạn sống của chúng đạt cao

nhất khi nuôi bằng A gossypii (tương ứng là 665,30 ± 5,75; 4831,10 ± 123,54

và 5412,30 ± 94,51), thấp nhất là (434,80 ± 4,03; 802,80 ± 34,37 và

905,20 ± 52,48) khi nuôi bằng A nerii Khả năng ăn mồi mỗi ngày của bọ rùa trưởng thành đực và cái cao nhất khi ăn rệp A gossypii, trung bình là 59,20 ± 0,98; 62,98 ± 1,01; sau đó đến rệp A craccivora 48,20 ± 0,89; 52,22 ± 0,18; thấp nhất là A nerii 20,30 ± 0,98; 21,20 ± 1,11 (Omkar G M et al, 2004)

Mari et al (2004)[25] nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài bọ rùa bắt

mồi Coccinella undecimpunctata L (Coccinellidae : Coleoptera) với con mồi

là rệp cỏ linh lăng Therioaphis trifolii Monell trong mùa đông Pakistan Thời gian giao phối của C undecimpunctata là 64,5 ± 6,1 phút Giai đoạn đẻ trứng

và sau đẻ trứng của C undecimpunctata là 19,9 ± 5,2 và 3,8 ± 0,4 ngày Kết

quả nghiên cứu về khả năng sinh sản cho thấy, trung bình trưởng thành cái

loài C undecimpunctata đẻ được 761 ± 85,2 trứng Thời gian phát dục pha trứng trung bình của loài C undecimpunctata là 7,3 ± 1,0 ngày Thời gian

Trang 15

phát triển của ấu trùng tuổi 1, tuổi hai, tuổi ba và tuổi 4 của loài C undecimpunctata là 5,1 ± 0,5 ngày

Nghiên cứu thời gian phát dục của C transversalis Fabr ở nhiệt độ 29

± 1°C, ẩm độ 75 ± 5% cho thấy, thời gian phát triển của trứng là 3,47 ± 0,05 ngày, ấu trùng có 4 tuổi, thời gian phát dục của mỗi tuổi là 1,93 ± 0,01; 1,47 ± 0,01; 1,57 ± 0,19 và 3,27 ± 0,17 ngày Thời gian phát dục của nhộng là 3,70 ± 0,14 ngày Thời gian phát dục của trưởng thành đực và cái tương ứng là 26,13

± 3,11 và 32,13 ± 3,83 ngày (Photchana M et al., 1995)

Chowdhury et al (2008) [17], nghiên cứu về đặc điểm sinh học của bọ

rùa đỏ Micraspis discolor (Fabr.) từ tháng một đến tháng tư năm 2007 tại

điều kiện nhiệt độ phòng thí nghiệm 21,02ºC ± 4,5ºC và ẩm độ 66,05 ±

0,95% Trung bình giai đoạn trước đẻ trứng của bọ rùa M discolor là 5,1 ±

0,48 ngày và thời gian đẻ trứng là 40,10 ± 0,46 ngày Trung bình mỗi trưởng thành cái đẻ 235,50 ± 7,96 trứng và tỷ lệ nở (%) đạt 83,93 ± 2,11 Thời gian phát triển trung bình của trứng là 3,1 ± 0,22 ngày và tổng thời gian phát triển

từ trứng đến trưởng thành là 10,76 ± 1,35 ngày Giai đoạn tiền nhộng và nhộng tương ứng là 1,50 ± 0,20 và 2,60 ± 0.21 ngày Tuổi thọ trung bình của trưởng thành đực và cái tương ứng là 40,20 ± 1,0 và 47,50 ± 0,82

Tavadjoh et al (2010)[27] nghiên cứu về đặc điểm sinh học của loài bọ

rùa bắt mồi Clitostethus arcuatus (Rossi) (Coleoptera: Coccinellidae) với con mồi là loài ruồi Siphoninus phillyreae (Haliday) (Hemiptera: Aleyrodidae) tại

Iran Kết quả cho thấy, tuổi thọ của loài bọ rùa trưởng thành cái dài hơn so với trưởng thành đực đáng kể Tổng số con mồi do ấu trùng tuổi 4 và trưởng thành cái tiêu thụ cao hơn đáng kể so với trưởng thành đực và các ấu trùng tuổi khác Tổng tỷ lệ chết từ trứng đến trưởng thành trong điều kiện phòng thí nghiệm là 22,7% trong khi đó ở ngoài tự nhiên là 38.2% Thời gian giao phối kéo dài khoảng 67 phút, thời gian trước khi giao phối và thời gian trước đẻ trứng trung

Trang 16

bình tương ứng là 3,8 và 1,8 ngày Số lượng trứng đẻ ra trung bình của mỗi trưởng thành cái là 181 quả Trưởng thành có thể nhịn đói trong 4 ngày, thông

thường tuổi thọ khoảng 62-73 ngày Bọ rùa C.arcuatus có bốn thế hệ mỗi năm

1.1.3 Những nghiên cứu về sinh thái học của bọ rùa bắt mồi

* Những nghiên cứu về ảnh hưởng của vật mồi đến đặc điểm sinh học

của nhóm bọ rùa bắt mồi

Agarwala et al (2001)[16] nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ con mồi

(Aphis craccivora Koch.) đến kích thước của trưởng thành loài bọ rùa sáu vằn Menochilus sexmaculatus (Fabr.) Tỷ lệ giữa số lượng rệp tiêu thụ và số trứng đẻ

ra của bọ rùa cái cao nhất ở mật độ rệp thấp hơn, ví dụ 5 hoặc 10 rệp trưởng thành Lượng thức ăn cung cấp cho ấu trùng sẽ có ảnh hưởng đáng kể kích thước của trưởng thành cái Thử nghiệm khả năng ăn mồi cho thấy sau 24 giờ con cái

có kích thước nhỏ hơn tiêu thụ số lượng rệp ít hơn đáng kể và đẻ trứng ít hơn so với con cái lớn hơn, nhưng hiệu suất chuyển đổi từ thức ăn với trứng vẫn giữ nguyên, không phụ thuộc vào kích thước Kết quả cho thấy loài bọ rùa này khai thác con mồi hiệu quả ở mật độ thấp

Solangi et al (2007) [22] nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của

loài bọ rùa sáu vằn Menochilus sexmaculatus Fabr trong phòng thí nghiệm

với ba loài rệp mồi Kết quả cho thấy thời gian phát triển pha trứng của bọ

rùa sau vằn M sexmaculatus là 7,5; 7,1 và 7,2 ngày khi nuôi bằng các loài rệp muội R maidis, A gossypii và T trifolii, tương ứng Khả năng sinh sản của bọ rùa cái là 642, 530, 600, trứng khi nuôi bằng rệp R maidis, A gossypii và T trifolii, tương ứng Tỷ lệ nở (%) của trứng là 65,42 khi cho ăn rệp R maidis, 64.33 khi cho ăn A gossypii và 70.69 khi cho ăn T trifolii Thời gian phát triển của ấu trùng tuổi 1, 2, 3 và 4 của bọ rùa sáu vằn M sexmaculatus không khác nhau nhiều khi ăn các loại thức ăn khác nhau, dao

động từ 6,5 - 7,0; 4,5 - 5,5; 3,9 - 6,5 và 6,5 - 8,5 ngày, tương ứng Thời gian

Trang 17

phát triển của nhộng dao động từ 3,1 đến 5,5 ngày Thời kỳ trước khi đẻ trứng, đẻ trứng và sau đẻ trứng là 3,1 - 3,7; 23,4 - 27,7 và 3,5 - 4,5 ngày tương ứng Tuổi thọ của trưởng thành cái dao động trong khoảng 30,0 - 35,0 ngày Tất cả các ấu trùng đều ưa thích với tất cả các loài rệp thử nghiệm Tuy nhiên, ấu trùng tuổi 3 và tuổi 4 tiêu thụ số lượng con mồi /ngày nhiều

hơn so với ấu trùng tuổi 1 và tuổi 2 Ấu trùng bọ rùa tuổi 4 tiêu thụ rệp R maidis nhiều hơn và trưởng thành tiêu thụ rệp T trifolii nhiều hơn các loài rệp khác Trong suốt giai đoạn sống mỗi ấu trùng ăn được 80,08 rệp R maidis, 69,95 rệp A gossypii và 68,96 rệp T trifolii

Kết quả nghiên cứu của Omkar and Bind (2004)[19] nghiên cứu về sự

sinh trưởng, phát triển và sinh sản của loài Cheilomenes sexmaculata khi cho

ăn bằng 7 loài rệp khác nhau: Aphis craccivora, Aphis gossypii, Rhopalosiphum maidis, Myzus persicae, Uroleucon compositae, Lipaphis erysimi và Aphis nerii trên 1 cùng một loại cây trồng Kết quả cho thấy, khả

năng ăn mồi, tỷ lệ nở của trứng, tỷ lệ phát triển của ấu trùng, trọng lượng của các tuổi, thời gian phát dục, tỷ lệ vũ hóa, tuổi thọ và sức sinh sản của trưởng

thành C sexmaculata phụ thuộc vào thức ăn, các chỉ tiêu trên đạt cao nhất khi được nuôi bằng A craccivora và thấp nhất khi nuôi bằng A nerii, thứ tự sắp xếp như sau: A craccivora > A gossypii > R maidis > M persicae > U compositae > L erysimi > A nerii

Shi Ze zhang et al (2007) [20] đã tiến hành các nghiên cứu để xác định

loại vật mồi phù hợp cho sự phát triển của bọ rùa đỏ Nhật Bản Propylea japonica (Coleoptera: Coccinellidae) Thử nghiệm nuôi loài bọ rùa P japonica với 3 loại vật mồi trong điều kiện phòng thí nghiệm bao gồm trứng

bọ phấn Bemisia tabaci (Gennadius), nhộng bọ phấn B tabaci, và rệp đào Myzus persicae (Sulzer) Ấu trùng phát triển nhanh nhất khi ăn rệp đào M persicae, và chậm nhất khi ăn trứng bọ phấn B tabaci Khi ăn rệp đào M persicae, tất cả ấu trùng bọ rùa đều phát triển hoàn thiện đến giai đoạn trưởng

Trang 18

thành, có chỉ số tăng trưởng (tỷ lệ hóa nhộng/số ấu trùng trong ngày) là 13,16

tỷ lệ phát triển đạt 0,096 Tuổi thọ của trưởng thành khi không cho ăn là 4,7 ±

0,2 ngày Ngược lại, khi ăn trứng bọ phấn B tabaci, tất cả ấu trùng sống sót

đến ấu trùng tuổi hai, 56,7 % trong số đó sống sót đến ấu trùng tuổi ba, 13,3% đến ấu trùng tuổi 4, chỉ có 6,7% ấu trùng sống sót đến giai đoạn nhộng và nhộng phát triển vũ hóa ra trưởng thành dị dạng rồi chết sau một thời gian

ngắn Khi ăn nhộng của bọ phấn B tabaci, tất cả ấu trùng sống sót và phát

triển hoàn toàn đến giai đoạn trưởng thành, có chỉ số tăng trưởng là 10,71 và

tỷ lệ phát triển đạt 0,083 Bọ rùa trưởng thành có trọng lượng cơ thể lớn hơn

khi ấu trùng ăn rệp đào M persicae so với trưởng thành vũ hóa từ ấu trùng ăn nhộng B tabaci Trên những cơ sở này, thứ tự phù hợp của ba loài vật mồi cho sự phát triển của loài bọ rùa đỏ Nhật Bản P japonica là M persicae > nhộng B tabaci > trứng B tabaci Đây là ghi nhận đầu tiên về P japonica có

thể hoàn thành mọi giai đoạn phát triển của nó khi ăn hoàn toàn nhộng bọ phấn trắng

Trưởng thành bọ rùa cái sống lâu hơn trưởng thành đực, và điều này không phụ thuộc loại thức ăn Trưởng thành thu thập ngoài tự nhiên có thể sống trong điều kiện không có thức ăn trong thời gian dài hơn so với những trưởng thành nuôi trong phòng thí nghiệm Các loài bọ rùa khác nhau có mức

độ tiêu thụ rệp mồi rất khác nhau và loài bọ rùa sau vằn M sexmaculatus cho

thấy chúng là một loài ăn mồi hiệu quả ngoài đồng ruộng bởi vì với chúng có

số lượng lớn cũng như sức ăn mồi khá cao khi con mồi là A craccivora; Lemnia, Spilocaria và Harmonia cũng có khả năng ăn mồi cao, nhưng vì số

lượng của chúng ngoài tự nhiên ít, nên chúng không thể hiện được mạnh mẽ

vai trò của một loài bắt mồi C repanda không phải là loài bắt mồi phổ biến đối với A craccivora trên đậu đũa ngoài tự nhiên

Trang 19

1.2 Những nghiên cứu trong nước

1.2.1 Những nghiên cứu về thành phần loài bọ rùa bắt mồi

Ở Việt Nam cho đến tới cuối thế kỉ XX, việc nghiên cứu bọ rùa còn rất

ít Nghiên cứu về bọ rùa đầu tiên của tác giả Việt Nam bắt đầu năm 1970, về

đặc điểm sinh thái sinh học của bọ rùa nâu hại cà Epilachna sparsa orientalis Dieke (Hoàng Đức Nhuận, 1982) [12] Họ bọ rùa (Cocciniellidae-Coleoptera)

là nhóm côn trùng có nhiều loài ăn thịt Theo Hoàng Đức Nhuận (1982) [12],

số lượng loài bọ rùa ăn thịt trong khu hệ bọ rùa Việt Nam lên tới 165 loài, thuộc 5 phân họ (trong tổng số 6 phân họ bọ rùa) và 60 giống.Triển vọng sử

dụng bọ rùa trong đấu tranh sinh học bảo vệ cây trồng ở Việt Nam là rất lớn

Hà Quang Hùng và Vũ Quang Côn (1990) [4] thống kê vùng ngoại thành Hà Nội có 64 loài côn trùng bắt mồi Trong đó bọ rùa trên lúa có 3 loài,

trên đậu tương có 16 loài, trên cải có tới 8 loài

Nguyễn Thị Kim Oanh (1996) [13] đã nghiên cứu về kẻ thù tự nhiên của rệp muội kết quả ghi nhận được 20 loài, trong đó có 11 loài bọ rùa bắt

mồi

Năm 1999, Viện bảo vệ Thực Vật thống kê có 26 loài bọ rùa khi tiến hành điều tra các loại côn trùng và bệnh hại trong hai năm 1997-1998, trên các loại cây ở Việt Nam

Theo Trần Đình Chiến (2002) [3], nghiên cứu về kẻ thù của sâu hại đậu tương đã thống kê được trên ruộng đậu tương có 17 loài bọ rùa có ích và 1 loài bọ rùa gây hại

Phạm Quỳnh Mai (2009) [10] đã điều tra thành phần loài bọ rùa bắt mồi trên một số cây trồng tại Hà Nội và phụ cận Trên cây trồng ngắn ngày

thu được 14 loài bọ rùa bắt mồi, thuộc 3 phân họ Chilocorinae, Coccinellinae, Scymninae Các loài bọ rùa thuộc phân họ Coccinellinae là những loài chiếm

ưu thế trên cánh đồng trồng lúa và rau màu Phân họ Coccinellinae có số

Trang 20

lượng loài nhiều nhất, với 10 loài, chiếm tỉ lệ 71,43% tổng số loài thu được,

phân họ Scymninae có 3 loài, chiếm 21,43%, phân họ Chilocorinae có 1 loài

duy nhất, chiếm tỉ lệ 7,14% Trên các cây ăn quả thu được 38 loài thuộc 5

phân họ Coccidulinae, Chilocorinae, Sticholotidinae, Coccinellinae và Scymninae Phân họ Scymninae là phân họ có số loài chiếm ưu thế trên các

cây trồng này, với 18 loài, chiếm 47,37% tổng số loài thu được Phân họ

Coccinellinae có 9 loài, chiếm 23,68% Phân họ Sticholotidinae có 5 loài, chiếm 13,16% Phân họ Chilocorinae có 4 loài, chiếm 10,53% Phân họ Coccidulinae có số loài ít nhất, với 2 loài chỉ đạt 5,26% tổng số loài đã thu

mẫu Trên một số cây công nghiệp và cây phân xanh thu được 30 loài thuộc 5

phân họ Trong đó phân họ Coccidulinae và Scymninae có số loài nhiều nhất

và gần bằng nhau, phân họ Scymninae có 12 loài đạt 40%, phân họ Coccinellinae có 10 loài đạt tỉ lệ 33,33% tổng số loài thu được Phân họ Coccidulinae ít nhất, chỉ có loài chiếm tỉ lệ 6.66%, 2 phân họ Chilocorinae

và Sticholotidinae có số loài bằng nhau (3 loài) đều chiếm 10%

Theo Phạm Quỳnh Mai (2010) [11] đã xác định được 40 loài bọ rùa bắt mồi trên các cây trồng thuộc sinh quần nông nghiệp thuộc Hà Nội, Hòa Bình, Vĩnh Phúc

1.2.2 Những nghiên cứu về đặc điểm sinh học của bọ rùa bắt mồi

Nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học của các loài bọ rùa đã có những công trình nghiên khá chi tiết về một số loài bọ rùa phổ biến Nghiên cứu của

Hồ Thị Thu Giang (1996) [5] về loài bọ rùa 6 vằn Menochilus sexmaculatus

khi nuôi bằng rệp cải có vòng đời trung bình là 28,8 ± 0,9 ngày ở điều kiện nhiệt độ trung bình là 18,9°C, ẩm độ trung bình là 81,6% Khả năng đẻ trứng của bọ rùa dao động 272,5 - 328 quả Sâu non bọ rùa có 4 tuổi, sức ăn rệp cải của bọ rùa tăng dần từ tuổi 1 đến trưởng thành Sức ăn của sâu non tuổi 1 cao nhất đạt 9,8 ± 0,20 con/ngày ở điều kiện nhiệt độ trung bình là 21,7°C, ẩm độ

Trang 21

trung bình 75,6 %, còn trưởng thành đạt 81,1 ± 0,99 con/ngày ở điều kiện nhiệt độ trung bình ở 20,1°C, ẩm độ trung bình 93,1%

Phạm Văn Lầm (2000) [9] Trong điều kiện phòng thí nghiệm (nhiệt độ

22 - 26oC, ẩm độ 68 - 78%), nuôi bằng rệp muội cam, thấy thời gian phát dục của ấu trùng tuổi 1, 2, 3 và 4 tương ứng là 2,0; 1,9; 1,1 và 1,3 ngày, vòng đời của bọ rùa 6 vệt đen kéo dài 20,3 - 20,5ngày; Nuôi bằngrệp đậu tương, vòng đời của nó thay đổi từ 19,6 - 20,8 ngày (ở nhiệt độ 25 - 26oC) đến 30,1 - 32,0 ngày (ở nhiệt độ 22 - 24oC) Khi nuôi bằng rệp đậu tương, một bọ rùa trưởng

thành cái đẻ trung bình 114,2 trứng Tuổi thọ của bọ rùa trưởng thành loài M sexmaculatus kéo dài trung bình là 19,2 ngày Trong cả thời gian phát dục,

một bọ rùa non có thể tiêu thụ hết 129,9 ấu trùng tuổi 2 - 3 của rệp muội cam hoặc125,0 ấu trùng tuổi 2 - 3 của rầy chổng cánh Bọ rùa trưởng thành trung bình trong 1 ngày ăn hết 49,9 ấu trùng rệp muội cam hoặc 4,6 ấu trùng rầy chổng cánh, hoặc 19,6 sâu non tuổi 1của sâu tơ

Trần Đình Chiến (2002 [3], cho biết vòng đời của loài bọ rùa bọ rùa 6

vằn Menochilus sexmaculatus trung bình 25,31 ± 2,61 ngày ở 25,9 - 29,0°C

và ẩm độ 81,7 - 90,3% Trưởng thành cái đẻ trung bình 219,4 quả trứng, ăn 87,6 con rệp đậu tương trên ngày Chúng có khả năng ăn nhiều loại rệp khác nhau (rệp đậu tương, rệp ngô, rệp cải) nhưng thích ăn nhất là rệp đậu tương Sức ăn của ấu trùng tăng dần từ tuổi 1 đến tuổi 4, tuổi 4 có khả năng ăn cao nhất, trung bình một ngày đêm ăn hết 59,1 con rệp

Bọ rùa đen nhỏ Stethorus sp có vòng đời trung bình từ 14,8 ngày khi

nuôi ở nhiệt độ 30,7°C đến 17,7 ngày ở nhiệt 27,1°C Một cá thể trưởng thành cái đẻ trung bình 21,9 - 28,6 trứng Tuổi thọ của trưởng thành trung bình là 22,8 - 24,2 ngày Một cá thể bọ rùa đen nhỏ trong cả đời nó có thể tiêu diệt khoảng 972,5 trứng nhện đỏ cam Vòng đời của bọ rùa 17 chấm

Harmonia sedecimnotata dài hơn vòng đời của bọ rùa đen nhỏ Stethorus sp

và trung bình là 19,1 - 23,2 ngày khi ở nhiệt độ thay đổi từ 30,3°C xuống

Trang 22

26,8°C Một cá thể trưởng thành cái đẻ trung bình 414,7 trứng Tuổi thọ của trưởng thành trung bình là 33,0 ngày Một trưởng thành bọ rùa 17 chấm

Harmonia sedecimnotata trong vòng 24 giờ tiêu diệt được khoảng 119,6 - 134,0 rệp muội đen Toxoptera aurantii, hoặc 72,4 - 85,8 ấu trùng rầy chổng

cánh (Nguyễn Thành Vĩnh, 2005) [14]

Bọ rùa chữ nhân Coccinella transversalis có vòng đời kéo dài rừ 20 - 27

ngày Trong đó pha trứng 3 - 4 ngày, pha ấu trùng 14 - 17 ngày, pha nhộng 3 -

6 ngày Khả năng ăn rệp Aphis gossypii của bọ rùa trưởng thành trung bình là

29 ± 3 rệp/ngày Nếu thiếu thức ăn, cả ấu trùng và trưởng thành đều ăn trứng hoặc các ấu trùng tuổi nhỏ hơn (Mai Phú Quý, 2005)[15]

Hồ Thị Thu Giang, Nguyễn Hồng Thanh (2012)[6] Bọ rùa Scymnus hoffmanni Weise, khá phổ biến nhiều trên đồng ruộng và được ghi nhận là loài

bắt mồi có ý nghĩa trong hạn chế mật độ rệp muội Vòng đời của bọ rùa khi nuôi bằng rệp ngô là 18,54 ngày ngắn hơn so với nuôi trên rệp đậu tương có vòng đời

là 19,92 ngày Thời gian đẻ trứng kéo dài 19 ngày Số lượng trứng đẻ của một trưởng thành cái là 179,72 quả Khả năng ăn rệp ngô tuổi 1,2 của bọ rùa trong 1 ngày ở pha ấu trùng tuổi 4 và trưởng thành lần lượt là 8,34 và 12,84

Các nghiên cứu về đặc điểm sinh học của một số loài bọ rùa bắt mồi khác cũng được các tác giả quan tâm nghiên cứu như: nghiên cứu của các tác

giả Mai Phú Quý (2005) [15], đối với loài bọ rùa chữ nhân Coccinella transversalis Nghiên cứu của Hồ Thị Thu Giang, Trần Đình Chiến (2005); Phạm Quỳnh Mai (2010) [11] về đặc điểm sinh học của bọ rùa đỏ Micraspis discolor

1.2.3 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của vật mồi đến đặc điểm sinh học của

bọ rùa bắt mồi

Khả năng ăn rệp của 3 loài bọ rùa bắt mồi M discolor, M sexmaculatus, L biplagiaita đã được nghiên cứu Kết quả cho thấy khả năng ăn trứng sâu tơ Plutella xylostella của 3 loài bọ rùa trong 24 giờ là

Trang 23

khác nhau, M discolor có thể ăn 15,3 ± 1,2 trứng sâu tơ và 14,0 ± 0,9 sâu

tơ tuổi 1, trong khi đó loài M sexmaculatus ăn 7,0 ± 0,6 trứng và 19,6 ± 2,1 sâu tơ tuổi 1 Loài L biplagiaita ăn 7,0 ± 0,6 trứng và 21,0 ± 1,8 sâu tơ

tuổi 1 (Phạm Văn Lầm và ctv, 2000) [9]

Phạm Văn Lầm (2000) [9] đã nghiên cứu và so sánh khả năng ăn mồi

của bọ rùa 6 chấm M sexmaculatus và bọ rùa đỏ M discolor với thức ăn là thiếu trùng tuổi 2 - 3 của rệp muội Toxoptera aurantii và rầy chổng cánh D citri Trong 24 giờ, một cá thể trưởng thành M discolor có thể tiêu diệt trung bình 19,1 thiếu trùng rầy chổng cánh hoặc 38,8 thiếu trùng rệp muội T aurantii Sức ăn tương ứng đối với trưởng thành M sexmaculatus là 44,6 và 49,9 con/ngày Cả đời một bọ rùa non của loài M sexmaculatus tiêu diệt trung bình 129,9 ấu trùng rệp muội T aurantii hoặc 125,0 ấu trùng rầy chổng cánh D citri

Ở Việt Nam cũng đã có khá nhiều dẫn liệu về phổ thức ăn, sức ăn mồi

và ảnh hưởng của thức ăn đến nhóm bọ rùa bắt mồi Nuôi C transversalis với thức ăn là rệp xám (B brassicae) và rệp đậu màu đen (A craccivora) kết quả

cho thấy thức ăn có ảnh hưởng rõ rệt đến thời gian phát dục và khả năng đẻ

trứng của loài bọ rùa này Với thức ăn là B brassicae vòng đời của C transversalis là 21 - 34 ngày, trung bình một cặp trưởng thành đẻ được 278

quả trứng (ở nhiệt độ 27 - 29C, 80 - 85%, tương ứng với thức ăn là A craccivora thì vòng đời là 14 - 22 ngày, 918 quả trứng/cặp (Nguyễn Thành

Mạnh, Mai Phú Quý, 2008)

Theo Nguyễn Thị Kim Oanh (1996) [13] ở điều kiện phòng thí nghiệm (nhiệt độ 27C, ẩm độ 84%) sức ăn trung bình của bọ rùa đỏ M discolor với mỗi loài rệp là khác nhau, chúng thích ăn nhất là rệp ngô R maidis với 11,48 con rệp/ngày và ít ăn nhất là rệp xám B brassicae với 6,33 con rệp/ngày

Nguyễn Hồng Thanh (2012) [6] nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn đến thời gian phát dục của ấu trùng C transversalis được tiến hành bằng cách sử

Trang 24

dụng 2 loại thức ăn khác nhau là rệp đậu màu đen A craccivora và sâu non sâu khoang S litura tuổi 1, 2 để nuôi ấu trùng, kết quả cho thấy, trong cùng một điều kiện nuôi, khi cho ấu trùng C transversalis ăn thức ăn là rệp đậu A craccivora thì thời gian phát dục ngắn hơn so với thức ăn là sâu khoang S litura Ở nhiệt độ 20C, ẩm độ 82%, khi cho ăn rệp đậu, thời gian phát dục của pha ấu trùng C transversalis là 9,67 ± 0,88 ngày, trong khi đó nếu nuôi bằng sâu non sâu khoang thì thời gian phát dục của ấu trùng kéo dài đến 16,83 ± 0,92 ngày (dài hơn khoảng 7 ngày) Ở nhiệt độ 28C, ẩm độ 73% thời gian phát dục của pha ấu trùng C transversalis khi được nuôi bằng thức ăn là rệp đậu là 6,83 ± 0,60 ngày nhưng với thức ăn là sâu non sâu khoang thì thời gian này là 15,17 ± 1,16 ngày, tương ứng ở điều kiện phòng thí nghiệm là 6,57 ± 0,86 và 13,63 ± 0,87 ngày

Trang 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 9 năm 2015 đến tháng 3 năm 2016

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Điều tra thành phần loài bọ rùa được thực hiện ở các vùng trồng rau họ Hoa thập tự tại Mê Linh - Hà Nội

Các nghiên cứu về sự ảnh hưởng của một yếu tố sinh thái đến một số đặc điểm sinh học cơ bản của bọ rùa bắt mồi được thực hiện tại phòng thí nghiệm của Phòng Côn trùng học Thực nghiệm, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật và tại địa điểm nghiên cứu

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Bọ rùa bắt mồi trên rau họ Hoa thập tự ở huyện Mê Linh - Hà Nội

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra ngoài đồng ruộng

Điều tra sẽ được ti ến hành trên rau họ H oa thập tự ở một số địa điểm trồng rau trong huyện Mê Linh - Hà Nội : như xã Tiền Phong, xã Mê Linh, xã Thạch Đà

Điều tra thành phần loài bọ rùa bắt mồi trên rau họ hoa thập tự với các chỉ tiêu theo dõi bao gồm : thành phần loài, loài chiếm ưu thế , loài phổ biến, thời gian xuất hiện…

Điều tra thu thập bọ rùa bắt mồi và thiên địch của chúng:

Đây là công việc khởi đầu có ý nghĩa quan trọng Tại mỗi điểm điều tra tiến hành điều tra sơ bộ để xác định và chọn lựa cá c điểm điều tra có tính chất đại diện cho vùng Tiến hành thu mẫu theo cùng một phương pháp trong tất cả các điểm điều tra Tiến hành thu thập rệp hại tập tru ng trên lá , trên thân rau

Trang 26

họ Hoa thập tự ở cấp độ nào , thu thập bọ rùa bắt mồi ở các giai đoạn phát triển của chúng Ghi chép các thông tin và chụp ảnh các nơi thu mẫu cũng như sinh cảnh sống của chúng Việc thu bắt mẫu theo phương pháp thu mẫu côn trùng thông thường gồm : thu mẫu bằng tay, sử dụng ống hút còn trùng và sử dụng vợt côn trùng để thu bắt Tiến hành thu thập mẫu bọ rùa bắt mồi vào thời điểm nhất định trong ngày , buổi sáng bắt đầu từ khoảng 8h, buổi chiều bắt đầu từ 3h Trước khi thu b ắt quan sát hoạt động bắt mồi và các hoạt động khác của chúng trên đồng ruộng

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

Bảo quản, xử lý mẫu vật thu được làm tiêu bản , lưu giữ trong phòng thí nghiệm

2.3.2.1 Xử lý và bảo quản mẫu ngoài thực địa

Đối với nghiên cứu phân loại thì công việc tiếp theo sau thu mẫu ngoài thực địa là xử lý , bảo quản mẫu và vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm Mẫu vật thu thập ngoài thực địa m ột phần sẽ được bảo quản trong các đệm bông, lọ nhỏ hoặc cồn 70%, hoặc nuôi sống trong các lọ nuôi Sau đó phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình vận chuyển mẫu về phòng thí nghiệm

2.3.2.2 Làm tiêu bản và phân tích mẫu vật

Sau mỗi đợt thu mẫu tại thực địa , tiến hành xử lý và phân loại sơ bộ mẫu Mẫu phân loại được định vị bằng kim côn trùng hoặc ngâm cồn , mỗi cá thể mẫu gắn với eteket ghi nhận các thông tin về mẫu Mẫu định vị bằng kim côn trùng được sấy khô trong vòng 24 - 48 giờ ở nhiệt độ 50oC, xử lý sạch và bảo quản trong các hộp gỗ đựng mẫu

2.4 Xác định sự ảnh hưởng của một yếu tố sinh thái đến đặc điểm sinh học của một loài phổ biến trên rau hoa thập tự ở Mê Linh - Hà Nội

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của thời vụ canh tác rau đến mật độ của loài bọ

rùa bọ rùa đỏ Nhật Bản Propylea japonica trên rau họ Hoa thập tự Phương

Trang 27

pháp điều tra 7 ngày 1 lần, đơn vị điều tra là 1m2

, tiến hành điều tra 25m2 cho một lần điều tra

2.5 Xử lý số liệu thực nghiệm

Các số liệu thử nghiệm với các chỉ tiêu theo dõi được xử lý phân tích và tính toán với mức xác suất (P<0.05) theo Poelou (1977) và Nguyễn Ngọc Thừa và cộng sự (1979)

 Mức độ phổ biến của các loài bọ rùa bắt mồi trên rau họ Hoa thập tự được đánh giá bằng chỉ tiêu tần suất xuất hiện:

- Tần suất xuất hiện:

Tổng số lần bắt gặp Tần suất xuất hiện (%) = x 100

Tổng số lần điều tra Quy định: Mức độ phổ biến tương ứng với tần suất xuất hiện

- : xuất hiện rất ít: dưới 5%

+: xuất hiện ít: 5 - 25%

++: xuất hiện trung bình: 25 - 50%

+++: xuất hiện nhiều: > 50%

 Mật độ trung bình của các loài bọ rùa bắt mồi trên rau họ Hoa thập tự được tính bằng giá trị trung bình cộng (Xtb):

Trong đó : Xi là mật độ con/m2 tại điểm điều tra thứ i

n là dung lượng mẫu điều tra được

- Tính sai số trung bình theo công thức:

∆ = 𝑆.𝑡∝

𝑛

Trang 28

𝑡∝ tra bảng Student - Fisher với độ tin cậy P = 0,95 độ tự do =n-1

S: là sai số tiêu chuẩn S = (𝑥𝑖+𝑥)2

𝑛−1n: là dung lượng mẫu điều tra được

+ Hệ số tương quan (R) giữa các loài bọ rùa bắt mồi và rệp hại rau

R= 𝑛 𝑥𝑖𝑦𝑖−( 𝑥𝑖)

2 ( 𝑥𝑖−𝑥 2( (𝑥𝑖−𝑦 )2)

= 𝑥𝑖−𝑥 (𝑦𝑖−𝑦 )

( 𝑥𝑖−𝑥 2( (𝑥𝑖−𝑦 )2)Trong đó: xi , yi là mật độ con/m2 của bọ rùa bắt mồi và rệp hại rau ở điểm thứ i Nếu: R = 0 nghĩa là đại lượng X và Y độc lập với nhau

R = 1 nghĩa là đại lượng X và Y có quan hệ hàm số

0 < R ≥ 0.3 hai đại lượng X và Y có quan hệ yếu

0.5 < R ≥ 0.7 hai đại lượng X và Y có quan hệ tương đối chặt

0.7 < R ≥ 0.9 hai đại lượng X và Y có quan hệ chặt

0.9 < R ≥ 1 hai đại lượng X và Y có quan hệ rất chặt

Trang 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Nghiên cứu thành phần loài bọ rùa bắt mồi trên rau họ Hoa thập tự

ở Mê Linh - Hà Nội

Bọ rùa bắt mồi có vai trò rất quan trọng trong việc điều hòa số lượng các loài rệp hại trên đồng ruộng Vì vậy việc điều tra thành phần bọ rùa bắt mồi, số lượng cũng như tập tính hoạt động của các loài bọ rùa bắt mồi là một điều rất cần thiết

Trong cơ cấu cây trồng vụ Đông và vụ Xuân năm 2015 - 2016 tại Mê Linh rau họ Hoa thập tự chiếm 1 số lượng lớn:

- Rau su hào được trồng từ tháng 9, tháng 10 và được thu hoạch vào tháng 1, tháng 2 năm sau

- Rau cải bắp: được gieo tháng 9 - tháng 10, trồng giữa tháng 10 đến tháng 11 để thu hoạch vào tháng 1,2 năm sau

- Rau súp lơ: được gieo tháng 9 - tháng 10, trồng tháng 10, tháng 11 Kết quả điều tra thành phần loài bọ rùa trên rau họ Hoa thập tự ở Mê Linh - Hà Nội được trình bày tại bảng 3.1

Bảng 3.1 Thành phần loài bọ rùa bắt mồi trên rau họ Hoa thập tự ở

Mê Linh - Hà Nội

STT Tên khoa học

Tên Việt Nam

đỏ Nhật Bản

+++ +++ ++

++ ++

Trang 30

2 Micraspis discolor Fabr

Bọ rùa

++ + + ++ +++

3 Menochilus sexmaculatus

Fabr

Bọ rùa sáu vằn

+ + ++ +++ ++

4 Coccinella transversalis

Fabr

Bọ rùa chữ nhân

Ghi chú:

+++ : xuất hiện nhiều ( tần suất bắt gặp > 50% );

++ : xuất hiện trung bình ( tần suất bắt gặp 25 - 50% );

+ : xuất hiện ít ( tần suất bắt gặp 5 - 25% );

- : xuất hiện rất ít ( dưới 5% )

Trang 31

Tiến hành điều tra thu thập thành phần bọ rùa bắt mồi trên rau họ Hoa thập tự tại các vùng trồng rau tại Mê Linh - Hà Nội Kết quả cho thấy có 5 loài bọ rùa bắt mồi xuất hiện trên rau họ Hoa thập tự (bảng 1) thuộc phân họ

Coccinellinae, họ Coccinellidae

Kết quả từ bảng 1 cho thấy, trong 5 tháng điều tra ở cả 3 loại cây trồng

thì loại bọ rùa chữ nhân Coccinella transversalis xuất hiện rất ít ở tháng 1, bọ

rùa 2 mảng đỏ Lemnia biplagiata xuất hiện rất ít vào tháng 9, tháng 11, tháng

12, tháng 1

Bọ rùa chữ nhân C transversalis xuất hiện ít ở tháng 9, tháng 10, tháng

11 và tháng 12.Tháng 9, tháng 10 bọ rùa 6 vằn Menochilus sexmaculatus có mức độ ít phổ biến Bọ rùa hai mảng đỏ L biplagiata có mức độ ít phổ biến

vào tháng 10

Bọ rùa bọ rùa đỏ Nhật Bản Propylea japonica có mức độ xuất trung

bình vào tháng 11, tháng 12, tháng 1 Tháng 9, tháng 12 bọ rùa đỏ Micraspis discolor có mức độ xuất hiện trung bình Tháng 11, tháng 1 bọ rùa 6 vằn Menochilus sexmaculatus xuất hiện với mức độ trung bình

Bọ rùa đỏ Micraspis discolor có mức độ xuất hiện nhiều vào tháng 1

Tháng 9, tháng 10 bọ rùa đỏ Nhật Bản Propylea japonica có mức độ xuất

hiện nhiều Bọ rùa 6 vằn Menochilus sexmaculatus xuất hiện với mức độ

nhiều vào tháng 12

Những kết quả điều tra đã cho thấy, các loài bọ rùa bắt mồi tập trung chủ yếu từ giữa vụ rau đến cuối vụ do lúc này rệp thường phát sinh phát triển

nhiều, đặc biệt vào tháng 12, bọ rùa đỏ Nhật Bản Propylea japonica và bọ rùa

6 vằn Menochilus sexmaculatus là hai loài thường xuyên bắt gặp trên đồng ruộng từ đầu vụ đến cuối vụ rau, trong đó bọ rùa đỏ Nhật Bản Propylea japonica là loài phổ biến nhất

Kết quả này phù hợp với kết quả điều tra của Phạm Quỳnh Mai (2009), thành phần loài bọ rùa bắt mồi trên rau họ Hoa thập tự tại Hà Nội và vùng phụ

Ngày đăng: 17/03/2017, 20:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Mối quan hệ giữa mật độ của các loài bọ rùa bắt mồi với rệp - Nghiên cứu thành phần loại bọ rùa bắt mồi và ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến đặc điểm sinh học của một số loài phổ biến trên rau họ hoa thập tự ở Mê Linh - Hà Nội
Bảng 3.2. Mối quan hệ giữa mật độ của các loài bọ rùa bắt mồi với rệp (Trang 32)
Hình 3.1. Mối quan hệ giữa mật độ của các loài bọ rùa bắt mồi với rệp - Nghiên cứu thành phần loại bọ rùa bắt mồi và ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến đặc điểm sinh học của một số loài phổ biến trên rau họ hoa thập tự ở Mê Linh - Hà Nội
Hình 3.1. Mối quan hệ giữa mật độ của các loài bọ rùa bắt mồi với rệp (Trang 34)
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của thời vụ canh tác đến mật độ loài bọ rùa đỏ  Nhật Bản Propylea japonica trên rau bắp cải tại địa điểm nghiên cứu ở - Nghiên cứu thành phần loại bọ rùa bắt mồi và ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến đặc điểm sinh học của một số loài phổ biến trên rau họ hoa thập tự ở Mê Linh - Hà Nội
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của thời vụ canh tác đến mật độ loài bọ rùa đỏ Nhật Bản Propylea japonica trên rau bắp cải tại địa điểm nghiên cứu ở (Trang 38)
Bảng 3.5. Khả năng ăn rệp của bọ rùa 6 vằn Menochilus sexmaculatus - Nghiên cứu thành phần loại bọ rùa bắt mồi và ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến đặc điểm sinh học của một số loài phổ biến trên rau họ hoa thập tự ở Mê Linh - Hà Nội
Bảng 3.5. Khả năng ăn rệp của bọ rùa 6 vằn Menochilus sexmaculatus (Trang 40)
Bảng 3.8. Khả năng ăn của bọ rùa chữ nhân trưởng thành sau 3 ngày - Nghiên cứu thành phần loại bọ rùa bắt mồi và ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến đặc điểm sinh học của một số loài phổ biến trên rau họ hoa thập tự ở Mê Linh - Hà Nội
Bảng 3.8. Khả năng ăn của bọ rùa chữ nhân trưởng thành sau 3 ngày (Trang 43)
Bảng 3.10. Tỷ lệ nở của trứng bọ rùa chữ nhân - Nghiên cứu thành phần loại bọ rùa bắt mồi và ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến đặc điểm sinh học của một số loài phổ biến trên rau họ hoa thập tự ở Mê Linh - Hà Nội
Bảng 3.10. Tỷ lệ nở của trứng bọ rùa chữ nhân (Trang 44)
Bảng 3.12. Khả năng đẻ trứng của bọ rùa đỏ Nhật Bản Propylea japonica - Nghiên cứu thành phần loại bọ rùa bắt mồi và ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến đặc điểm sinh học của một số loài phổ biến trên rau họ hoa thập tự ở Mê Linh - Hà Nội
Bảng 3.12. Khả năng đẻ trứng của bọ rùa đỏ Nhật Bản Propylea japonica (Trang 45)
Bảng 3.11. Khả năng ăn rệp của bọ rùa đỏ Nhật Bản Propylea japonica - Nghiên cứu thành phần loại bọ rùa bắt mồi và ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến đặc điểm sinh học của một số loài phổ biến trên rau họ hoa thập tự ở Mê Linh - Hà Nội
Bảng 3.11. Khả năng ăn rệp của bọ rùa đỏ Nhật Bản Propylea japonica (Trang 45)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w