1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu thành phần các loài sâu hại trên ngô và đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) vụ Đông Xuân 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc

57 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN ---o0o--- NGUYỄN THÚY HẠNH THÀNH PHẦN SÂU HẠI TRÊN CÂY NGÔ VÀ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÂU ĐỤC THÂN NGÔ OSTRINIA FURNACALIS GUENEE VỤ Đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN -o0o -

NGUYỄN THÚY HẠNH

THÀNH PHẦN SÂU HẠI TRÊN CÂY NGÔ

VÀ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÂU ĐỤC THÂN

NGÔ (OSTRINIA FURNACALIS GUENEE)

VỤ ĐÔNG XUÂN Ở NAM VIÊM, PHÚC YÊN, VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh thái học

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN -o0o -

NGUYỄN THÚY HẠNH

THÀNH PHẦN SÂU HẠI TRÊN CÂY NGÔ

VÀ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA SÂU ĐỤC THÂN

NGÔ (OSTRINIA FURNACALIS GUENEE)

VỤ ĐÔNG XUÂN Ở NAM VIÊM, PHÚC YÊN, VĨNH PHÚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh thái học

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS TRƯƠNG XUÂN LAM

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu

sắc tới thầy giáo, PGS.TS Trương Xuân Lam - Viện Sinh thái và Tài

nguyên sinh vật, Viên Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam - người đã luôn tận tình hướng dẫn, định hướng và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Em xin tỏ lòng biết ơn chân thành tới cô giáo, ThS Vũ Thị Thương cùng các thầy cô giáo giảng dạy tại Khoa Sinh - Kĩ thuật nông nghiệp -Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, và tập thể cán bộ nghiên cứu, các anh chị trong phòng Côn trùng học thực nghiệm của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật trong thời gian qua đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nhiệt tình góp ý và chia sẻ nhiều kinh nghiệp quý trong nghiên cứu giúp

em thực hiện đề tài này

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Do điều kiện thời gian còn hạn chế, nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sử góp ý của thầy, cô giáo cũng như toàn thể các bạn để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thúy Hạnh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là Nguyễn Thúy Hạnh Sinh viên lớp 38B Sư phạm Sinh học Khoa Sinh Kỹ thuật nông nghiệp - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp là kết quả thu được trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu trên là hoàn toàn chính

-xác dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trương Xuân Lam - Viện Sinh thái và

Tài nguyên sinh vật Nếu có gian dối tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Nhà trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thúy Hạnh

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH LỤC BẢNG

DANH LỤC HÌNH

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nội dung nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 4

1.1.1.Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới 4

1.1.2 Nghiên cứu về sâu hại ngô trên thế giới 4

1.1.3 Tình hình nghiên cứu về sâu đục thân ngô 5

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 6

1.2.1 Thành phần sâu hại trên cây ngô 6

1.2.2 Đặc điểm sinh vật học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) 7

1.2.3 Đặc điểm sinh thái học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) 8

1.2.4 Biện pháp phòng trừ sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) 10

CHƯƠNG 2 THỜI GIAN, ĐịA ĐIểM, ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 12

Trang 6

2.1.1 Thời gian nghiên cứu 12

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 12

2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 12

2.2.1 Đối tương nghiên cứu 12

2.2.2 Vật liệu nghiên cứu 12

2.3 Nội dung nghiên cứu 13

2.4 Phương pháp nghiên cứu 13

2.4.1.Nghiên cứu ngoài đồng ruộng 13

2.4.2 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 22

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18

3.1 Thành phần sâu hại ngô vụ Đông Xuân 2015 - 2016 tại Nam Viêm - Phúc Yên - Vĩnh Phúc 18

3.2 Diễn biến mật độ, tỷ lệ gây hại sâu đục thân ngô ( Ostrinia furnacalis Guenee) tại Nam Viêm - Phúc Yên - Vĩnh Phúc 23

3.3 Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) 25

3.3.1 Đặc điểm hình thái của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) 25

3.3.2 Đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) 32

3.4 Đề xuất biện pháp kỹ thuật sử dụng trong phòng chống sâu hại ngô nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học trên cây ngô tại vùng nghiên cứu 37

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

PHỤ LỤC 42

Trang 7

DANH LỤC BẢNG

Bảng 3.1 Thành phần sâu hại ngô vụ Đông Xuân 2015 - 2016 tại Nam

Viêm - Phúc Yên - Vĩnh Phúc 18 Bảng 3.2 Mức độ phổ biến của các loài sâu hại chính ở ngô vụ đông

xuân 2015 -2016 tại Nam Viêm - Phúc Yên - Vĩnh Phúc 20 Bảng 3.3 Tỷ lệ bắt gặp theo bộ trong quá trình điều tra 21 Bảng 3.4 Tỷ lệ, mật độ gây hại của sâu đục thân ngô vụ Đông Xuân năm

2015 - 2016 tại Nam Viêm - Phúc Yên - Vĩnh Phúc 23 Bảng 3.5 Tỷ lệ hại của sâu đục thân ngô trên 2 giống ngô khác nhau vụ Đông

Xuân năm 2015 - 2016 tại Nam Viêm - Phúc Yên - Vĩnh Phúc 24 Bảng 3.6 Kích thước từng giai đoạn của sâu đục thân ngô 31 Bảng 3.7 Thời gian phát triển các tuổi ở pha sâu noncủa sâu đục thân ngô 33 Bảng 3.8 Thời gian phát triển giữa các pha và vòng đời sâu đục thân ngô 34 Bảng 3.9 Thời gian sống của trưởng thành của sâu đục thân ngô 35 Bảng 3.10 Khả năng đẻ trứng của trưởng thành cái sâu đục thân ngô 36

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Các loài sâu hại phổ biến trên ngô vụ Đông Xuân 2015 - 2016

ở Nam Viêm - Phúc Yên - Vĩnh Phúc 21

Hình 3.2 Tỉ lệ phần trăm của các bộ côn trùng bắt mồi trên cây ngôtại xã Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc 23

Hình 3.3 Diễn biến tỷ lệ gây hại của sâu đục thân ngô ở 2 giống ngô ở vụ Đông xuân năm 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc 25

Hình 3.4 Sâu non tuổi 1 26

Hình 3.5 Sâu non tuổi 2 27

Hình 3.6 Sâu non tuổi 3 27

Hình 3.7 Sâu non tuổi 4 28

Hình 3.8 Sâu non tuổi 5 28

Hình 3.9 Nhộng 30

Hình 3.10 Con trưởng thành 30

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cây ngô ( Zea mays L.) là một loại cây lương thực quan trọng trong nền

nông nghiệp thế giới Hiện nay, có khoảng 75 nước trồng ngô bao gồm cả các nước công nghiệp phát triển và đang phát triển Ngô là loại cây lương thực có khả năng cho năng suất cao vào loại bậc nhất trong các loại ngũ cốc Ngô chứa hàm lượng tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin A, B1, B2, C, nhiệt lượng cao hơn các loại lương thực khác

Ở Việt Nam, ngô là cây lương thực thứ hai sau cây lúa Nếu cây lúa là cây lương thực chính của con người thì cây ngô là thức ăn chính của ngành chăn nuôi (gia súc, gia cầm, thủy sản) Ngoài ra ngô còn làm nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp thực phẩm và dược phẩm

Vĩnh Phúc là một trong những tỉnh có khả năng phát triển trồng ngô rất cao Năm 2014 diện tíchtrồng ngô của tỉnh là 15.094 ha Năngsuấtước đạt 42,82tạ/ha, sản lượng ước đạt 64.635 tấn

Do có nhiều chính sách thay đổi cơ cấu giống cây trồng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng với việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thay đổi giống cũ, đưa các giống Ngô lai mới có tiềm năng năng xuất cao, chịu thâm canh tốt và sản xuất

Tuy nhiên, ngoài ưu điểm vượt trội về tiềm năng năng xuất, chịu thâm canh tốt thì khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh và sâu bệnh hại của các giống ngô lai kém hơn so với giống cũ của địa phương đã trải qua quá trình chọn lọc tự nhiên Mặt khác, nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đây

là điều kiện thuận lợi của một số loài sâu bệnh gây hại nặng cho cây Ngô nói riêng và cho ngành nông nghiệp nước ta nói chung

Một trong số những loài sâu gây hại quan trọng cho cây ngô mà làm

giảm đáng kể về năng suất và phẩm chất là sâu đục thân ngô Ostrinia

Trang 10

furnacalis Guenee(Lepidoptera: Pyralidae) Tùy từng độ tuổi mà sâu đục thân

ngô có thể gây hại từng bộ phận khác nhau của cây ngô: Ở tuổi nhỏ, chúng cắn lá, đục vào cuống cờ và râu ngô, tuổi lớn đục trong thân và đục trong bắp

Do đặc điểm của chúng là sống kín trong thân nên việc phòng trừ loài sâu này thường gặp khó khăn hơn các loài sâu hại khác

Theo dõi quy luật phát sinh phát triển sâu hại ngô nói chung và sâu đục thân ngô nói riêng trên đồng ruộng mang ý nghĩa quan trọng trong việc lựa chọn biện pháp phòng trừ thích hợp Việc nghiên cứu nhằm tìm ra các biện pháp làm giảm số lượng sâu hại ngô là yêu cầu cấp thiết trong công tác bảo vệ thực vật với mục đích ngăn chặn kịp thời, có hiệu quả sự phá hại của loài sâu hại, góp phần tăng năng suất và chất lượng hạt ngô, đồng thời giữ cân bằng sinh học trên hệ sinh thái đồng ruộng, hạn chế sử dụng thuốc hóa học sẽ bảo

vệ sức khỏe con người và hạn chế sự ô nhiễm môi trường

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên dưới sự hướng dẫn của PGS.TS

Trương Xuân Lam tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu thành phần các loài sâu hại trên ngô và đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) vụ Đông Xuân 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc”

2 Mục đích và nội dungnghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu thành phần loài sâu hại ngô, một số đặc điểm

sinh học, sinh thái của sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee Từ đó

làm cơ sở đề xuất phương pháp phòng trừ hiệu quả, an toàn nhất, phục vụ cho việc sản xuất ngô năng suất cao chất lượng tốt

2.2.Nội dung

- Điều tra xác định thành phần loài sâu hại trên cây ngô (gồm toàn bộ sâu hại trên lá, thân, rễ, bắp, cờ ngô) trong vụ Đông Xuân 2015 - 2016 tại

Trang 11

- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái của loài sâu đục thân

ngô Ostrinia furnacalis Guenee trong điều kiện phòng thí nghiệm

- Đề xuất biện pháp kĩ thuật sử dụng trong phòng chống sâu hại ngô nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học trên cây ngô tạivùng nghiên cứu

3 Phạm vi nghiên cứu

Điều tra, thu thập xác định thành phần loàithành phần sâu hại trên cây ngô và xác định một số đặc điểm hình thái, sinh học của sâu đục thân ngôởxã Nam Viêm, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học:góp phần xác định thành phần sâuhạitrên cây ngô và đặc điểm sinh thái, sinh học của sâu đục thân hại ngô (Ostrinia furnacalis

Guenee)

Ý nghĩa thực tiễn:kết quả của đề tài phục vụ trực tiếp cho các ngành

nông nghiệp: làm phong phú thêm về những hiểu biết về sâu đục thân ngô ở nước ta, góp phần làm cơ sở để xây dựng một số biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại ở ngô, ứng dụng cho sản xuất nông nghiệp, ngành công nghiệp thực phẩm và dược phẩm

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.1.1.Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngô trên thế giới

Cây ngô là cây lương thực quan trọng, có khả năng thích nghi với nhiều vùng sinh thái khác nhau, có thể bố trí ở các thời vụ trồng khác nhau Do vậy ngoài những nghiên cứu về giống, biện pháp kỹ thuật canh tác thì những nghiên cứu về thành phần sâu hại ngô đã được nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu

Ngô (Zea mays L.) đóng vai trò rất quan trọng trong sản lượng ngũ cốc

tại Trung Quốc Trong số các loại cây ngũ cốc được trồng ở Trung Quốc, ngô đứng thứ hai sau cây lúa về tổng sản lượng và năng suất trung bình Bình quân diện tích trồng cây hàng năm là 24 triệu ha, tổng sản lượng là 125 triệu tấn, năng suất trung bình là 4,839 tấn / ha Trung Quốc cũng là nước sản xuất ngô lớn thứ hai trên thế giới[11]

Theo dự báo của Viện Nghiên cứu Chương trình Lương thực thế giới, vào năm 2020 tổng nhu cầu ngô thế giới là 852 triệu tấn trong đó 15% dùng làm lương thực, 69% dùng làm thức ăn chăn nuôi, 16% dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp Ở các nước phát triển dùng 5% làm lương thực, các nước đang phát triển 22% làm lương thực (IFPRI, 2003) [18]

1.1.2 Nghiên cứu về sâu hại ngô trên thế giới

Nghiên cứu về thành phần sâu hại trên cây ngô ở các nước thuộc khu vực Đông Nam Á, Waterhouse (1993)[4]đã phát hiện được 24 loài sâu hại ngô Tuy nhiên, tuỳ theo điều kiện khí hậu thời tiết mỗi nước một khác, nên thành phần và mức độ phổ biến của các loài sâu hại có khác nhau

Trang 13

Theo Wang Ren Lyli Ying and Waterhouse (1997)[13]ở các tỉnh phía Nam Trung Quốc xuất hiện 12 loài sâu hại ngô Đó là sâu đục thân, sâu xám, rệp ngô, bọ xít đen, bọ xít gai, sâu khoang, sâu ba ba, bọ xít dài, sâu cắn lá nõn, bọ xít xanh, châu chấu và sâu róm

1.1.3 Tình hình nghiên cứu về sâu đục thân ngô

Sâu đục thân ngô ưa ẩm, đòi hỏi ẩm độ không khí rất cao Khi ẩm độ không khí giảm xuống 55 - 60%, tỷ lệ sâu chết 100% Khi ẩm độ từ 75 - 80%

tỷ lệ hoá nhộng < 5% Khi ẩm độ đạt tới 100% tỷ lệ hoá nhộng tới 60% và sâu hoá nhộng cao nhất khi đựơc tiếp xúc với nước ẩm (L.A Ladujenxkaia, 1935)[8] Theo K V Krinhixke (1932), độ ẩm còn ảnh hưởng đến thời gian sống và khả năng sống của trưởng thành Ngài nuôi trong điều kiện không đủ

ẩm bị chết rất nhanh không kịp đẻ trứng Theo dõi trong tủ định ôn, ở nhiệt độ

22 - 350C, ẩm độ 40%, từ ngày thứ 2 - 4 ngài đã bị chết, nếu ngài đã đẻ trứng thì số lượng trứng đẻ không đáng kể Theo I I Lukasa (1959), độ ẩm không khí 80% số lượng trứng đẻ của ngài đã giảm đi còn 42%[15]

V.O Khomencova cho biết nhiệt độ và ẩm độ là 2 yếu tố khí hậu quan trọng nhất ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của sâu đục thân ngô Sự phát dục của trứng chỉ xảy ra ở nhiệt độ từ 9 - 350C, nhưng nhiệt

độ thích hợp để trứng nở đều và ít ung là 17,5- 300C Nhiệt độ thích hợp cho sự phát dục của sâu là 23 - 280C Đối với nhộng, nhiệt độ thích hợp để nhộng phát triển từ 15 - 320

C[3]

Khi nghiên cứu về đặc điểm của các loài sâu đục thân ngô, Alexandro

(1987) khẳng định loài Ostrinia furnacalisGuenee là loài sâu đục thân ngô

của châu Á

Waterhouse (1993)[14]cho rằng loài sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Gueneecó phân bố ở vùng Đông nam châu Á, Ấn Độ, Úc, Trung

Trang 14

Quốc và Nhật Bản Đồng thời tác giả cũng cho biết loài sâu đục thân ngô này rất phổ biến ở các nước Việt Nam, Brunei và Philippin

Hill và Waller(1998)[10]cho biết loài Ostrinia furnacalis Guenee là

loài sâu hại thứ yếu trong 48 loài thu thập trên ngô vùng nhiệt đới

Rantulangi (2004)[12], cho biết ở châu Á loài sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee là một trong những tác nhân gây hại quan trọng làm giảm

năng suất từ 20 đến 80% sản lượng ngô Vòng đời của sâu đục thân ngô dao động khoảng 27- 46 ngày, trung bình 37,5 ngày Sâu non có 5 tuổi, thời gian phát dục của mỗi tuổi 3-7 ngày Thời gian phát dục của trứng là 3 - 4 ngày, trứng được đẻ ở mặt dưới của lá, thời gian phát dục của nhộng là 7 - 9 ngày

1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

1.2.1 Thành phần sâu hại trên cây ngô

Kết quả nghiên cứu của viện bảo vệ thực vật trong những năm 1971 -

1976 [1] đã phát hiện có 7 bộ côn trùng khác nhau trên cây ngô gồm những

bộ sau:

Bộ Cánh thẳng (Orthoptera) 9 loài

Bộ Cánh đều (Homoptera) 4 loài

Bộ Cánh nửa (Hemiptera) 12 loài

Bộ Cánh cứng (Coleoptera) 18 loài

Bộ Cánh vảy (Lepidoptera) 7 loài

Bộ Cánh màng (Hymenoptera) 2 loài

Bộ Hai cánh (Diptera) 1 loài

Theo nghiên cứu của Nguyễn Công Thuật (1995) [7] thành phần sâu hại chủ yếu trên ngô gồm có:

Sâu xám - Agrostis ysilon

Sâu cắn lá ngô - Leucania separate và Leucania loreyi

Sâu đục thân ngô - Ostrinia furnacalisguenee

Trang 15

Sâu xanh đục bắp - Helicoverpa armigera

Rệp muội ngô - Rhopalosiphum maydis

Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Đức Khiêm (1995) [5] cho thấy, tập đoàn sâu hại ngô vùng Hà Nội gồm 35 loài, trong đó có 5 loài thường xuyên gây hại Ở phía Nam năm (1977-1978)đã xác định có 78 loài côn trùng phá hoại trên cây ngô bao gồm 8 loại thuộc bộ cánh cứng, 9 loại thuộc bộ cánh đều, 18 loại thuộc bộ cánh nửa, 2 loại thuộc bộ cánh tơ và 17 loại thuộc

bộ cánh vảy Trong đó phổ biến nhất là các loại: sâu đục thân ngô xám, sâu xanh đục bắp, sâu cắn lá ngô (bộ cánh vảy), rệp ngô (bộ cánh đều), sâu châu chấu sống lưng vàng (bộ cánh thẳng)

Theo kết quả nghiên cứu của Đặng Thị Dung về thành phần sâu hại ngô vùng Gia Lâm- Hà Nội vụ xuân năm 2001 cho thấy có 23 loại sâu hại thuộc 6

bộ, 15 họ Trong đó có 3 loại xuất hiện phổ biến là sâu đục thân ngô, sâu cắn

lá ngô, rệp ngô ( Đặng Thị Dung, 2003) [3]

Gần đây khi nghiên cứu về thành phần sâu hại ngô tại Chiềng Pằn, Yên Châu, Sơn La, Nguyễn Văn Viên, Nguyễn Kiến Quốc (2008) [7]đã xác định được 14 loài sâu hại trên cây ngô thuộc 6 bộ côn trùng

Theo điều tra gần đây nhất của Cục Bảo vệ Thực vật thì cây ngô trồng

ở nước ta đã xác định có khoảng 100 loại côn trùng sống và gây hại, và nhóm sâu hại chủ yếu là: sâu đục thân, sâu xám, rệp cờ Nhóm sâu hại chủ yếu này cũng được các nhà khoa học nghiên cứu nhiều nhất [16]

1.2.2 Đặc điểm sinh vật học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalisGuenee)

Nghiên cứu của Đặng Thị Dung (2003) [3] cho biết sâu non của loài

sâu đục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee có 5 tuổi và thời gian phát dục

của sâu non là từ 17 - 22 ngày trong điều kiện nhiệt độ trung bình là 24,80C và

độ ẩm là 81,5% Thời gian phát dục của trứng là 3 - 5 ngày trong điều kiện nhiệt độ trung bình là 24,80C và ẩm độ là 77,8%, còn thời gian phát dục của

Trang 16

nhộng là 7 - 10 ngày trong điều kiện nhiệt độ trung bình 26,60C và ẩm độ trung bình 79,4% Trong điều kiện ôn hoà ẩm độ trung bình khoảng 24,1 - 26,60C và 77,8 - 82,3% thời gian trước đẻ trứng là 2,8 ngày Vòng đời trung bình là 36,4 ngày

Trên báo Nông nghiệp Việt Nam - số ra ngày 19/04/2011 [17] cho biết con trưởng thành cái dài khoảng 13-15mm, sải cánh rộng khoảng 30mm, cánh trước mầu vàng nhạt Con đực nhỏ hơn , mầu nâu vàng Chúng hoa ̣t động về đêm, ban ngày thường ẩn nấp trong bẹ lá hay trong nõn lá non Con cái đẻ trứng thành từng ổ gần gân chính ở mặt sau của những lá bánh tẻ, mỗi ổ vài chục trứng, đôi khi trên trăm trứng Một con cái có thể đẻ 300-500 trứng (cá biệt trên 1.000 trứng), khi mới đẻ trứng có mầu trắng sữa

Sâu đục thân ngô khi ăn lá non và thân non thì phát triển chậm hơn so với sâu nuôi bằng hoa đực và bắp non Sâu non mới nở, thả trên cây ngô ở giai đoạn vừa nhú cờ tỷ lệ sống sau 50 ngày là 53,8% còn thả lên cây ngô ở giai đoạn 7 - 8 lá là 8,3 % Cây ngô càng non thì càng không thuận lợi cho sự sinh trưởng của sâu Giai đoạn ngô thích hợp nhất đối với sâu non tuổi nhỏ là lúc cây bắt đầu trỗ cờ Tỷ lệ cây sống cao duy trì trong suốt thời gian phát triển bắp, nhưng sau phun râu 2 tuần thì bắt đầu giảm [2]

Nghiên cứu của Viện bảo vệ thực vật (1977)[1]đã chỉ ra là sâu đục thân ngô chỉ đục lỗ phần đốt cây hoặc trên dưới đốt hoặc trên dưới đốt 3cm, rất ít khi đục suốt dọc thân ngô Khi sâu non đẫy sức chịu ra khỏi lỗ làm nhộng ở trong bẹ lá hoặc giữa các lá bì của bắp Nhộng được bọc một lớp tơ như kén, xung quanh bám đầy các mùn cây do quá trình sâu đục thân thải ra

1.2.3 Đặc điểm sinh thái học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalisGuenee)

Mức độ biến động và mức độ gây hại, thời gian xuất hiện của sâu đục thân sớm hay muộn khác nhau ở từng thời điểm, mỗi vùng miền

Trang 17

Sự phát triển rộ của sâu đục thân còn phụ thuộc vào các giai đoạn sinh

trưởng của cây ngô Trong một vụ, sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) bắt đầu có trên ruộng vào lúc cây có 8 - 10 lá với mật độ thấp và tăng

nhanh vào lúc ôm cờ, đỉnh cao về mật độ là lúc tung phấn, ngậm sữa

Giống ngô bị sâu đục thân gây hại nhiều nhất thì nhộng có chiều dài và trọng lượng lớn hơn các giống ít bị sâu hại Như vậy chứng tỏ trong mỗi giống ngô thì đặc điểm sinh học của từng giống có mang tính chống chịu nhất định với sâu đục thân ngô

Các nghiên cứu nhiều năm của nhiều tác giả chỉ ra rằng các giống ngô khác nhau bị hại ở các mức độ nặng nhẹ không giống nhau Một số giống ngô

ít hấp đẫn đối với ngài đến đẻ trứng thì ít bị hại hơn Một số thể hiện tính chống chịu sâu là khi sâu mới xâm nhập vào thân, tỷ lệ sâu bị chết rất cao Khả năng chịu đựng của các giống ngô đối với sâu đục thân cũng không giống nhau Thường các cây to và dài ngày như Xiêm, Gié Bắc Ninh, ngô lai

số 5…có sức chịu đựng với sâu khoẻ hơn Trên mỗi cây có thể lên tới 4 - 5 sâu hoặc 7 - 8 lỗ đục nhưng cây vẫn khoẻ, không bị gẫy đổ Ngược lại các giống ngắn ngày cây nhỏ như đỏ Đại Phong, đỏ Nghệ An, Trắng Đồng Đăng, nếp trắng…thì khả năng chịu đựng của cây với sâu hại rất kém, trên mỗi cây

có 2 - 3 sâu hoặc có 4 - 5 lỗ đục là đã bị gãy đổ, cây héo vàng, bắp và hạt đều xấu, dẫn đến năng suất giảm nhiều

Ở các tỉnh phía Bắc sâu phá hại chủ yếu trong vụ ngô xuân hè và vụ thu vào các tháng có nhiệt độ cao (từ tháng 5 tới tháng 9) Tỷ lệ bị hại có thể lên tới 70 - 100% Năng suất giảm tới 20 đến 30% hoặc nhiều hơn Ở ngô Đông,

tỷ lệ cây bị hại thường tới 10 - 40%, năng suất giảm 5 - 10% Sâu đục thân ngô là loại sâu hại ngô quan trọng nhất Hàng năm sâu phá hoại từ khi trỗ cờ trở đi Nhiệt độ trong các tháng hè và mùa thu ở miền Bắc từ 23 - 28,50 C là thích hợp cho sâu đục thân ngô phát triển Nhưng trong các tháng mùa Đông,

Trang 18

nhiệt độ thường xuống thấp dưới 17,50C không thuận lợi cho trứng nở và sâu non phát dục, tỷ lệ sâu chết tăng lên Ở các tỉnh phía nam, sâu phá hoại quanh năm, nhưng tập trung chủ yếu vào tháng 4 và tháng 5 trên ngô Đông (trà muộn) và tháng 7 - 8 trên ngô hè thu Tỷ lệ cây bị hại thường lên tới 60 - 100% tuỳ theo từng năm từng vùng[3]

Ở miền Bắc, nhiệt độ trong các tháng mùa hè và mùa thu từ 23 - 28,50

C rất thích hợp cho sâu đục thân phát triển, nhưng trong các tháng mùa đông nhiệt độ thường xuống thấp dưới 17,50C không thuận lợi cho trứng nở và sâu non phát dục, tỷ lệ sâu chết tăng lên Số lứa sâu hàng năm ở mỗi vùng phụ thuộc nhiều vào thời gian trồng trồng các vụ ngô ở địa phương Trong vụ ngô đông xuân thì thường có 3 lứa sâu đục thân phá hại:

Lứa 1: phát sinh từ hạ tuần tháng 11 đến hạ tuần tháng 2, phá hại trên ngô sớm từ giai đoạn ngô loa kèn đến chin sáp

Lứa 2: phát sinh từ hạ tuần tháng 2 đến trung tuần tháng 4, phá hại trên ngô sớm từ giai đoạn ngô đông xuân đại trà, từ giai đoạn ngô nhú cờ đến chin sáp

Lứa 3: phát sinh từ thượng tuần tháng 11 đến trung tuần tháng 5 phá hại trên ngô muộn (trồng đầu tháng 1) hoặc ngô xuân (trồng trong tháng 2) từ giai đoạn ngô nhú cờ đến chin sáp

Ở những vùng trồng trồng liên tiếp nhiều vụ trên một năm, sâu đục thân

có 7 - 8 lứa trong năm, từ lứa thứ 4, sâu phá hại trên ngô hè và thu nặng nhất Nhìn chung, trong tất cả các lứa sâu trong năm, lứa thứ 3 gây hại đáng kể (năng suất giảm 20 - 60%) lứa 4,5,6 cũng là những lứa gây hại khá lớn với ngô hè và ngô thu (tỷ lệ cây bị sâu đục thân 60 - 100% năng xuất giảm tới 20 - 30%)

1.2.4 Biện pháp phòng trừ sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalisGuenee)

Hiện nay biện pháp phòng trừ sâu đục thân ngô bằng thuốc hoá học còn gặp nhiều khó khăn nhất là khi sâu non đã xâm nhập vào bên trong cây Vì

Trang 19

vậy, muốn phòng trừ sâu đục thân cần dự tính được giai đoạn trứng nở để tiến hành phun thuốc Kinh nghiệm cho thấy mật độ của trứng sâu đục thân khá cao ở hai thời điểm: lúc ngô 8 - 11 lá và thời kỳ ngô 13 - 14 lá lúc ôm cờ Theo viện bảo vệ thực vật (1977) [1]

Có thể sử dụng thuốc Vofatoc nồng độ 0,1% phun khi cây ngô 8 - 11

lá, sau khi phun thuốc thì thấy sâu tuổi 1 - 3 có tỷ lệ chết cao, bình quân chết

từ 66,6 - 100% , sâu tuổi 1 chết 100% [1]

Theo nghiên cứu của Lâm Văn Thiên (2007) thuốc trừ sâu Legend 800WG (40g/ha) có hiệu lực sâu đục thân cao nhất sau 7 ngày phun thuốc là 81,60% [6]

Ngoài biện pháp trừ sâu đục thân ngô bằng hoá học từ lâu người dân đã biết tự chăm sóc ruộng ngô của mình bằng các biện pháp thủ công Theo bộ môn côn trùng (2004), để phòng trừ sâu đục thân ngô thì cần phải làm sạch cỏ trong ruộng và xung quanh bở theo đúng thời vụ[2]

Nguyễn Công Thuật (1995) [7] cho rằng nên trồng ngô xen đậu tương

để tăng cường sự hoạt động của lượng thiên địch, vừa hạn chế sâu hại vừa đảm bảo mỗi cân bằng sinh học trên đồng ruộng

Ngoài biện pháp canh tác chúng ta còn có thể sử dụng chính thiên địch

của chúng để tiêu diệt sâu đục thân ngô ví dụ như sử dụng Trichogramma

Trang 20

CHƯƠNG 2 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀPHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Thời gian nghiên cứu

Đề tài thực hiện từ tháng 9/2015 -3/2016

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

- Đề tài thực hiện tại xãNam Viêm, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

-Các nghiên cứu sinh học được thực hiện tại phòng Côn trùng học thực nghiệm - Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hà Nội

2.2 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

2.2.1 Đối tương nghiên cứu

Các loài sâu hại trên ngô, chú trọng sâuđục thân ngô (Ostrinia

furnacalis Guenee)

2.2.2 Vật liệu nghiên cứu

- Cây trồng: một số giống ngô ở xã Nam Viêm (giống ngô nếp lai

MX4,giống ngô lai LCH 9 và giống ngô ngọt)

- Sâu hại: sâu đục thân ngô và các côn trùng bắt gặp gây hại trên ngô

- Vợt côn trùng dường kính 30cm, cán dài 1m

- Lọ đựng mẫu, ống nghiệm, bút lông, đĩa Petri

- Hộp nuôi sâu to, nhỏ; chai lọ đựng mẫu

- Kính lúp tay, kính hiển vi

- Lồng lưới nuôi sâu, lồng mika ghép đôi giao phối

- Sổ ghi chép số liệu

Trang 21

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra xác định thành phần loài của sâu hại trên cây ngô (gồm toàn

bộ sâu hại trên lá, thân, rễ, bắp, cờ ngô) trong vụ Đông Xuân 2015 - 2016 tại Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc

- Diễn biến mật độ, tỷ lệ gây hại sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis

Guenee)

- Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái và sinh học của loài sâuđục

thân ngô Ostrinia furnacalisGueneetrong điều kiện phòng thí nghiệm

- Đề xuất biện pháp kỹ thuật sử dụng trong phòng chống sâu hại ngô nhằm hạn chế việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học trên cây ngô tại vùng nghiên cứu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1.Nghiên cứu ngoài đồng ruộng

a Phương pháp điều tra thành phần sâu hại trên cây ngô

Để xác định thành phần sâu hại trên ngô chúng tôi tiến hành điều tra trên một số giống được trồng trồng phổ biến định kỳ 7 ngày/lần theo Quy chuẩn Việt Nam 01 -167: 2014/BNNPTNT về phương pháp điều tra phát hiện dịch hại cây ngô

Chọn ruộng ngô đặc trưng cho 2 giống ngô:giống ngô lai LCH 9 và giống ngô ngọt của vùng trồng ngô xã Nam Viêm, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Các ruộng đều cách xa đường quốc lộ

Quan sát bằng mắt thường, phát hiện và thu thập toàn bộ mẫu sâu bằng tay, ống nghiệm, vợt, túi nilon bắt gặp trên điểm điều tra đem về phòng thí nghiệm nuôi tiếp cho đến khi trưởng thành để giám định phân loại, số cá thể thu thập ít nhất là 50

Mức độ phổ biến của thành phần sâu hại sẽ được lượng hoá theo tần xuất xuất hiện ( ký hiệu A%) được tính như sau:

Trang 22

A(%) =

Tổng số điểm bắt gặp sâu

x100%

Tổng số điểm điều tra

Ký hiệu mức độ phổ biến của sâu được phân theo tần suất bắt gặp (%)

Kí hiệu Mức độ phổ biến Tần suất xuất bắt gặp (%)

b Phương pháp điều tra diễn biến của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee)

Điều tra định kỳ 7 ngày/lần, chọn ruộng đại diện cho các giống ngô, tuổi cây, chân đất (cao và chân đất vàn), kỹ thuật chăm sóc và địa điểm trồng Ruộng điều tra không quá gần đường quốc lộ, nằm ở xã Nam Viêm, Phúc

Yên, Vĩnh Phúc

* Phương pháp điều tra diễn biến của sâu đục thân ngô

Điều tra 10 điểm, mỗi điểm điều tra 30 cây ngẫu nhiên, định kỳ 7ngày/1lần, đếm số sâu đục thân trên từng cây, từng giống

Chỉ tiêu theo dõi:

- Mật độ sâu (con/cây) = Tổng số sâu điều tra

Tổng số cây điều tra

- Tỷ lệ hại (%) = Tổng số cây bị hại

x100%

Tổng số cây điều tra

Trang 23

- Thu trứng, sâu non, nhộng của các lứa sâu ở ngoài đồng về phóng thí nghiệm theo dõi Thu ít nhất một lần vào cao điểm rộ của trứng (ít nhất 30 ổ), sâu non, nhộng hoặc trưởng thành (mỗi pha ít nhất 30 cá thể)

2.4.2 Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

a Phương pháp nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh học của sâu đục thân ngô

Thu thập sâu non, nhộng ngoài đồng ruộng đưa vào phòng nhân nuôi tiếp đến khi vũ hóa Sau khi vũ hóa cho ghép đôi giao phối trong lồng mika có thức ăn để thu trứng

Các cặp đều được cho ăn thêm mật ong nguyên chất Trong lồng thả trưởng thành sâu đục thân ngô bên trong có cắm sẵn các lá ngô tươi (hoặc có thể sử dụng lá cỏ tươi) Có thể làm cho các lá ngô tươi bằng cách: ngay sau khi cắt lá ngô thì cắm nó vào một chiếc cốc có miếng xốp cắm hoa đã được thấm nước và đưa vào lồng lưới để con trưởng thành cái đến đẻ trứng ở trên những lá ngô đó Hàng ngày, 2 lần (sáng, chiều) bỏ lá ngô ra quan sát và đếm

số trứng của từng cặp trưởng thành Theo dõi liên tục cho đến khi trưởng thành chết sinh lý Theo dõi số ngày tiền trưởng thành chính là số ngày được tính từ khi bắt đầu hoá ngài cho đến khi ngài bắt đầu quả trứng đầu tiên Theo dõi số trứng đẻ của từng ngày, của từng cặp, số ngày sống của trưởng thành đực, cái Thức ăn được thay hàng ngày, và tổng kết số liệu theo các mục sau:

Số trứng đẻ trung bình trong 1 ngày của một con cái (số trứng/ ngày):

Số trứng/ngày = ∑ 𝑡𝑟ứ𝑛𝑔 đẻ (𝑞𝑢 ả)

∑ 𝑡ℎờ𝑖 𝑔𝑖𝑎𝑛 đẻ (𝑛𝑔à𝑦)Tính trung bình số trứng được đẻ ra từ một con cái (quả/con):

Số trứng/con cái = ∑ 𝑠ố 𝑡𝑟ứ𝑛𝑔 𝑐𝑜𝑛 𝑐á𝑖 đẻ 𝑟𝑎 (𝑞𝑢 ả)

∑ 𝑐𝑜𝑛 𝑐á𝑖

Trang 24

* Với pha trứng

Trong quá trình theo dõi quá trình đẻ trứng của ngài thì đồng thời tiến hành để riêng trứng của từng cặp, từng ngày ra hộp Petri, trong mỗi hộp có chứa bông giữ ẩm bảo đảm đủ độ ẩm cho trứng có thể nở và lá ngô non tươi

để khi trứng nở sâu non có nguồn thức ăn Hàng ngày theo dõi sự biến đổi màu sắc của trứng từ khi trứng mới được đẻ ra từ ngài cho đến khi trứng nở thành sâu non, đồng thời tính số trứng nở trong từng hộp, thời gian nở, sau đó tiến hành tính thời gian trứng nở vả tỷ lệ nở của trứng theo công thức

* Với pha sâu non

Chuẩn bị 30 thân ngô non có chứa cả phần ngọn đã được cắt bớt lá, đầu gốc của thân ngô được bọc bởi bông giữ ẩm để thân cây có thể tươi lâu, để mỗi vào hộp nuôi sâu lớn một thân cây đã được chuẩn bị từ trước (không nên

để nhiều thân cây vào hộp nuôi sâu vì sẽ gây khó khăn cho việc sau mỗi ngày phải kiểm tra xem sâu đã lột xác chưa do phải kiểm tra nhiều thân cây ngô mà gây lãng phí nguồn thức ăn bởi sâu không ăn hết phần thức ăn đó) Sau khi trứng nở thì dùng bút lông (chú ý thấm ướt đầu có lông của bút để tránh làm tổn thương dến sâu do đầu lông của bút đâm vào và do thấm ướt nên sâu cũng

có thể dễ dàng dính vào đầu bút hơn), đưa từng con một thả vào đỉnh, ngọn non của thân ngô đã được chuẩn bị trước để cho sâu ăn Sâu non được nuôi theo phương pháp cá thể Hàng ngày tách thân ngô theo dõi từng con một để xác định ngày lột xác, nếu sâu đã lột xác thì tiến hành lấy bỏ xác sâu khỏi hộp nuôi sâu tránh nhầm lẫn cho những lần sau kiểm tra ngày lột xác Thay thức

ăn, bông giữ ẩm hàng ngày cho sâu và ghi chép ngày hoá nhộng

* Với pha nhộng

Sau giai đoạn tiền nhộng thì sâu non đi vào hoá nhộng, lúc này đưa nhộng vào hộp nhựa có lót giấy ẩm để đảm bảo độ ẩm cho nhộng, đồng thời tiến hành quan sát sự thay đổi màu sắc của nhộng thời gian xuất hiện vân

Trang 25

* Với giai đoạn tiền trưởng thành

Giai đoạn tiền trưởng thành được xác định từ khi nhộng hoá ngài cho đến khi ngài đẻ quả trứng đầu tiên Sau khi nhộng hoá ngài tiến hành ghép đôi giao phối cho một đến hai ngài đực và một ngài cái vào chung một lồng mika (hoặc có thể sử dụng lồng lưới), trong lồng có chứa thức ăn và có cắm lá ngô tươi cho ngài đẻ trứng Hàng ngày thay thức ăn và lấy lá ngô ra xem ngài đã

đẻ trứng hay chưa Ghi chép ngày ghép đôi, ngày đẻ trứng trực tiếp lên thành của từng lồng ghép đôi để tránh nhầm lẫn qua đó tính thời gian tiền trưởng thành của ngài cái

b)Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được qua các đợt điều tra được tính toán theo phần mềm thống kê sinh học IRRISTART hoặc Microsoft Excel 2010

2.4.3 Phương pháp bảo quản mẫu vật

Mẫu vật thu thập ngoài đồng về được tiếp tục nuôi cho đến trưởng thành để phân loại Mẫu được xử lý và bảo quản theo từng phương pháp riêng phù hợp với từng đối tượng nghiên cứu

- Bảo quản ướt: áp dụng đối với mẫu vật là trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành (trừ bộ cánh vảy) của sâu hại và thiên địch Trước khi ngâm mẫu trong cồn 70˚ chỉ riêng đối với sâu non để giữ cơ thế không bị nát thì phải chần qua nước nóng khoảng 40 - 50˚C Tiến hành thay dung dịch cồn khi dung dịch đổi màu

- Bảo quản khô: chủ yếu áp dụng đối với cho trưởng thành bộ cánh vảy, tiến hành căng cánh lên tấm xốp, sau đó đem sấy trong nhiệt độ 54˚C trong 2 ngày hoặc phơi nắng và bảo quản trong hộp có đệm bông

Trang 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1.Thành phần sâu hại ngô vụ Đông Xuân 2015 - 2016 tại Nam Viêm - Phúc Yên - Vĩnh Phúc

Để xác định thành phần, mức độ phổ biến của các loài sâu hại ngô trong vụ sản xuất vụ ngô Đông Xuân năm 2015-2016, tôi đã tiến hành điều tra định kì 7 ngày/lần từ khi ngô trồng hạt cho đến khi thu hoạch Kết quả được thể hiện ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Thành phần sâu hại ngô vụ Đông Xuân 2015 - 2016

tại Nam Viêm - Phúc Yên - Vĩnh Phúc

phổ biến

Bộ phận gây hại Tên Việt Nam Tên khoa học

2 Châu chấu lúa Oxya velox (Fabr) Acrididae + Lá

3 Dế dũi Gryllotalpa orientalis

Trang 27

8 Bọ xít đen Scotinophara lurida

Trang 28

Ghi chú: - : Rất ít gặp, độ bắt gặp < 5%

+ : Ít phổ biến, độ bắt gặp từ 5 đến 20%

++ : Phổ biến, độ bắt gặp từ hơn 20 đến 50%

+++ :Rất phổ biến, độ bắt gặp hơn 50%

Kết quả điều tra thu đươc cho thấy vụ ngô Đông- Xuân năm 2015-2016

xã Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc đã ghi nhận có 20 loài sâu hại xuất hiện trên ruộng ngô, thuộc 15họ, 6 bộ Căn cứ vào tần suất bắt gặp trên ruộng, trong số 20 loài sâu hại ngô đã ghi nhận ở xã Nam Viêm, nhận thấy có 3 loài

có tần suất bắt gặp cao là: Rệp ngô Rhopalosiphum maidis (Fitch), Sâu cắn lá nõn Mythimna separata (Walker), Sâu đục thân ngô châu Á Ostrinia furnacalis (Guenee)

Bảng 3.2 Mức độ phổ biến của các loài sâu hại chính ở ngô vụ đông

xuân 2015 - 2016 tại Nam Viêm - Phúc Yên - Vĩnh Phúc

(%)

Tỷ lệ bắt gặp (%)

Mức độ phổ biến

Kết quả điều tra thu được cho thấy vụ ngô Đông- Xuân năm

2015-2016 xã Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc đã ghi nhận có 6 loài sâu hại chính

trên ngô: Sâu đục thân ngô châu Á (Ostrinia furnacalis) có tần suất bắt gặp cao nhất (65,20%), Sâu cắn lá nõn (Mythimna separata) (55,05%), Rệp ngô

Ngày đăng: 17/03/2017, 20:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Hill, D. S. and Waller, J. M. (1998), Pest and Disease of tropical Group (FF) Longman Scientific &amp; Technicak, John Wiley &amp; Sons, Inc. New York, pp. 202- 214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pest and Disease of tropical Group (FF)
Tác giả: D. S. Hill, J. M. Waller
Nhà XB: Longman Scientific & Technicak
Năm: 1998
11. Nafus, D. M., and Schreiner, I. 1991. Review of the biology and control of the Asian corn borer, Ostrinia furnacalis (Lep: Pyralidae). Tropical Pest Management 37, pp. 41 -56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Review of the biology and control of the Asian corn borer, Ostrinia furnacalis (Lep: Pyralidae)
Tác giả: Nafus, D. M., Schreiner, I
Nhà XB: Tropical Pest Management
Năm: 1991
12. Rantulangi (2004). Biology and natural enemies of Asian corn barer, Ostrinia furnacalis Guenee (Lepidoptera:Pyralidae) on corn, pp. 20 - 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ostrinia furnacalis
Tác giả: Rantulangi
Năm: 2004
13. Wang Ren Lyli Ying and Waterhouse, D. F. (1997), The Distribution and Importance of Arthropod Pest and Weed of Agriculture and Forestry Plantations in Southern China. ACIAR, Canberra, Australia, pp.14- 44 14. Waterhouse,D.F.(1993). The mator Arthropod pests and Weeds onAgricultural in Southeast, pp. 10 – 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Distribution and Importance of Arthropod Pest and Weed of Agriculture and Forestry Plantations in Southern China
Tác giả: Wang Ren Lyli Ying, Waterhouse, D. F
Nhà XB: ACIAR
Năm: 1997
15. Susan Mahr, University of Wisconsin Madison(1999). Lydella thompsoni, Parasite of European Corn Borer, pp. 20 - 34.C. Tài liệu web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lydella thompsoni, Parasite of European Corn Borer
Tác giả: Susan Mahr
Nhà XB: University of Wisconsin Madison
Năm: 1999
16. Cục Bảo vệ thực vật ( www.ppd.gov.vn). http://www.bvtvphutho.vn/Home/default.aspx Link
17. Đỗ Thị Lợi (2011), trường Đại học Nông lâm TP HCM. http://www2.hcmuaf.edu.vn/contents.php?ids=6441&amp;ur=dothiloi 18. Tổng cục thống kê (www.gso.gov.vn) Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Thành phần sâu hại ngô vụ Đông Xuân 2015 - 2016 - Nghiên cứu thành phần các loài sâu hại trên ngô và đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) vụ Đông Xuân 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Bảng 3.1. Thành phần sâu hại ngô vụ Đông Xuân 2015 - 2016 (Trang 26)
Bảng 3.3. Tỷ lệ bắt gặp theo bộ trong quá trình điều tra - Nghiên cứu thành phần các loài sâu hại trên ngô và đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) vụ Đông Xuân 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Bảng 3.3. Tỷ lệ bắt gặp theo bộ trong quá trình điều tra (Trang 30)
Hình 3.2. Tỉ lệ phần trăm của các bộ côn trùng bắt mồi trên cây ngô - Nghiên cứu thành phần các loài sâu hại trên ngô và đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) vụ Đông Xuân 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Hình 3.2. Tỉ lệ phần trăm của các bộ côn trùng bắt mồi trên cây ngô (Trang 31)
Bảng 3.5. Tỷ lệ hại của sâu đục thân ngô trên 2 giống ngô khác nhau vụ  Đông Xuân năm 2015 - 2016 tại Nam Viêm - Phúc Yên - Vĩnh Phúc  Giai đoạn sinh trưởng - Nghiên cứu thành phần các loài sâu hại trên ngô và đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) vụ Đông Xuân 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Bảng 3.5. Tỷ lệ hại của sâu đục thân ngô trên 2 giống ngô khác nhau vụ Đông Xuân năm 2015 - 2016 tại Nam Viêm - Phúc Yên - Vĩnh Phúc Giai đoạn sinh trưởng (Trang 32)
Hình 3.4. Sâu non tuổi 1 - Nghiên cứu thành phần các loài sâu hại trên ngô và đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) vụ Đông Xuân 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Hình 3.4. Sâu non tuổi 1 (Trang 34)
Hình 3.6. Sâu non tuổi 3 - Nghiên cứu thành phần các loài sâu hại trên ngô và đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) vụ Đông Xuân 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Hình 3.6. Sâu non tuổi 3 (Trang 35)
Hình 3.5. Sâu non tuổi 2 - Nghiên cứu thành phần các loài sâu hại trên ngô và đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) vụ Đông Xuân 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Hình 3.5. Sâu non tuổi 2 (Trang 35)
Hình 3.8. Sâu non tuổi 5 - Nghiên cứu thành phần các loài sâu hại trên ngô và đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) vụ Đông Xuân 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Hình 3.8. Sâu non tuổi 5 (Trang 36)
Hình 3.7. Sâu non tuổi 4 - Nghiên cứu thành phần các loài sâu hại trên ngô và đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) vụ Đông Xuân 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Hình 3.7. Sâu non tuổi 4 (Trang 36)
Hình 3.10. Con trưởng thành - Nghiên cứu thành phần các loài sâu hại trên ngô và đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) vụ Đông Xuân 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Hình 3.10. Con trưởng thành (Trang 38)
Hình 3.9. Nhộng - Nghiên cứu thành phần các loài sâu hại trên ngô và đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) vụ Đông Xuân 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Hình 3.9. Nhộng (Trang 38)
Bảng 3.7. Thời gian phát triển các tuổi ở pha sâu non - Nghiên cứu thành phần các loài sâu hại trên ngô và đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) vụ Đông Xuân 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Bảng 3.7. Thời gian phát triển các tuổi ở pha sâu non (Trang 41)
Bảng 3.8. Thời gian phát triển giữa các pha và vòng đời sâu đục thân ngô - Nghiên cứu thành phần các loài sâu hại trên ngô và đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) vụ Đông Xuân 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Bảng 3.8. Thời gian phát triển giữa các pha và vòng đời sâu đục thân ngô (Trang 42)
Bảng 3.9. Thời gian sống của trưởng thành của sâu đục thân ngô - Nghiên cứu thành phần các loài sâu hại trên ngô và đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) vụ Đông Xuân 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Bảng 3.9. Thời gian sống của trưởng thành của sâu đục thân ngô (Trang 43)
Bảng 3.10. Khả năng đẻ trứng của trưởng thành cái sâu đục thân ngô - Nghiên cứu thành phần các loài sâu hại trên ngô và đặc điểm sinh học của sâu đục thân ngô (Ostrinia furnacalis Guenee) vụ Đông Xuân 2015 - 2016 ở Nam Viêm, Phúc Yên, Vĩnh Phúc
Bảng 3.10. Khả năng đẻ trứng của trưởng thành cái sâu đục thân ngô (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm