1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu thành phần bọ xít bắt mồi và biến động số lượng của một số loài phổ biến trên cây đậu rau ở xã Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội

63 686 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH-KTNN ---o0o--- NGUYỄN THỊ THUỲ LINH NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI NHÓM BỌ XÍT BẮT MỒI VÀ BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CỦA MỘT SỐ LOÀI PHỔ BIẾN TRÊN CÂY ĐẬU

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH-KTNN -o0o -

NGUYỄN THỊ THUỲ LINH

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI NHÓM BỌ XÍT BẮT MỒI VÀ BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CỦA MỘT SỐ LOÀI PHỔ BIẾN TRÊN CÂY ĐẬU RAU

Ở XÃ TIỀN PHONG, MÊ LINH, HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh thái học

Trang 2

KHOA SINH-KTNN -o0o -

NGUYỄN THỊ THUỲ LINH

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI NHÓM BỌ XÍT BẮT MỒI VÀ BIẾN ĐỘNG SỐ LƯỢNG CỦA MỘT SỐ LOÀI PHỔ BIẾN TRÊN CÂY ĐẬU RAU

Ở XÃ TIỀN PHONG, MÊ LINH, HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh thái học

Người hướng dẫn khoa học ThS VŨ THỊ THƯƠNG PGS.TS TRƯƠNG XUÂN LAM

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bản luận văn này trước tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn tới ThS Vũ Thị Thương và PGS.TS Trương Xuân Lam đã định hướng nghiên cứu, tận tình hướng dẫn, quan tâm dìu dắt, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình em thực hiện đề tài

Xin cảm ơn thầy cô giảng dạy tại Khoa Sinh - Kỹ thuật nông nghiệp, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, cán bộ nghiên cứu tại phòng côn trùng thực nghiệm của Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã giảng dạy, nhiệt tình góp ý, chia sẻ kinh nghiệm giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận

Nhân dịp này, tôi cũng xin cảm ơn tới các bác, cô chú nông dân ở xã Tiền Phong - Mê Linh - Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi tiến hành điều tra thu mẫu cũng như cung cấp các thông tin sản xuất rau để tôi hoàn thành tốt đề tài

Cuối cùng, tôi dành lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè luôn động viên, khích

lệ giúp tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành tốt bản khóa luận tốt nghiệp này

Xin trân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Nguyễn Thị Thùy Linh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không sao chép từ bất kì công trình nghiên cứu khoa học nào đã được công bố

Tôi cũng xin cam đoan, các thông tin trích dẫn trong khóa luận tốt nghiệp đều đã được chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này

đã được cảm ơn

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 3

1.1.1 Nghiên cứu về thành phần loài của bọ xít bắt mồi (BXBM ) 3

1.1.2 Nghiên cứu về hình thái, sinh học và sinh thái học của các loài BXBM 4

1.1.3 Nghiên cứu tập tính bắt mồi, ảnh hưởng của các loại thức ăn, khả năng tiêu thụ vật mồi và vai trò của một số loài BXBM 5

1.1.4 Những nghiên cứu về biến động số lượng, ảnh hưởng của các yếu tố đến mật độ của một số loài BXBM 6

1.2 Tình hình nghiên trong nước 7

1.2.1 Nghiên cứu về thành phần loài của BXBM 7

1.2.2 Nghiên cứu về hình thái, sinh học và sinh thái học của một số các loài BXBM 9

1.2.3 Nghiên cứu tập tính bắt mồi, ảnh hưởng của các loại thức ăn, khả năng tiêu thụ vật mồi và vai trò của một số loài BXBM 10

1.2.4 Những nghiên cứu về biến động số lượng, ảnh hưởng của các yếu tố đến mật độ của một số loài BXBM 11

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Đối tượng nghiên cứu 12

2.2 Phạm vi nghiên cứu 12

2.3 Thời gian nghiên cứu 12

Trang 6

2.4 Nội dung nghiên cứu 12

2.5 Phương pháp nghiên cứu 13

2.5.1 Phương pháp điều tra thành phần loài bọ xít bắt mồi (BXBM) thuộc bộ Heteroptera Xác định tần suất xuất hiện, vị trí, số lượng của các loài BXBM 13

2.5.2 Phương pháp nghiên cứu biến động số lượng của BXBM dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (thời vụ, phun thuốc) 14

2.5.3 Phương pháp sử dụng BXBM trong biện pháp sinh học trong quản lý tổng hợp sâu hại đậu rau vùng nghiên cứu 14

2.5.5 Phương pháp xử lý và bảo quản mẫu 14

2.5.6 Chỉ tiêu theo dõi 14

2.5.7 Phương pháp tính toán 15

2.5.8 Xử lý số liệu 16

2.6 Địa điểm, vật liệu tiến hành nghiên cứu 16

2.6.1 Địa điểm nghiên cứu 17

2.6.2.Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 17

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18

3.1 Thành phần các loài bọ xít bắt mồi thuộc bộ Heteroptera trên sinh quần cây đậu rau 18

3.1.1 Thành phần các loài bọ xít bắt mồi trên cây đậu rau 18

3.1.2 Tỷ lệ các loài bọ xít bắt mồi trên cây đậu rau 20

3.2 Tần suất xuất hiện, vị trí, số lượng của các loài BXBM và vai trò của loài BXBM chính tại xã Tiền Phong huyện Mê Linh (Hà Nội) 21

3.2.1 Mức độ phổ biến của các loài bọ xít bắt mồi trên cây đậu rau 21

3.2.2 Mối quan hệ giữa các loài bọ xít bắt mồi với sâu hại trên cây đậu rau 23

3.3 Biến động số lượng của loài bọ xít bắt mồi Coranus fuscipennis trên cây đậu rau dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái 25

Trang 7

3.3.1 Diễn biến mật độ của các loài bọ xít bắt mồi trên cây đậu trạch tại Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội 25 3.3.2 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đậu rau đến mật độ loài bọ xít bắt mồi Coranus fuscipennis 27 3.3.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến mật độ loài bọ xít bắt mồi Coranus fuscipennis 31 3.4 Đề xuất khả năng bảo vệ, sử dụng BXBM trong mô hình quản lý tổng hợp sâu hại chủ yếu trên đậu rau 34 3.4.1 Khả năng nhân nuôi đẻ trứng của bọ xít nâu Coranus fucipennis 34 3.4.2 Tuổi thọ và khả năng ăn mồi của bọ xít nâu Coranus fucipennis 36 3.4.4 Đề xuất khả năng bảo vệ, sử dụng BXBM trong mô hình quản lý tổng hợp sâu hại chủ yếu trên đậu rau 39

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 41 TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Thành phần loài bọ xít bắt mồi trên cây đậu rau tại xã Tiền Phong

- Mê Linh - Hà Nội 18 Bảng 3.2 Tỷ lệ các loài BXBM trên cây đậu rau tại Tiền Phong - Mê Linh -

Hà Nội 20 Bảng 3.3 Mức độ phổ biến của các loài bọ xít bắt mồi chính trên cây đậu

rau tại Tiền Phong - Mê Linh - Hà Nội 21 Bảng 3.4 Mối quan hệ giữa mật độ của các loài BXBM với con mồi trên

đậu trạch tại điểm nghiên cứu 23 Bảng 3.5 Diễn biến mật độ (con/m2) của các loài bọ xít bắt mồi theo giai

đoạn phát triển của cây đậu trạch tại xã Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội 25 Bảng 3.6 Ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng đậu trạch đến mật độ của loài

bọ xít nâu Coranus fuscipennis 28

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của 3 loại thuốc bảo vệ thực vật đến sức sống của bọ

xít bắt mồi Coranus fuscipennis trong điều kiện phòng thí

nghiệm 32 Bảng 3.8 Ảnh hưởng của số lần phun thuốc trừ sâu đến mật độ tập hợp các

loài bọ xít bắt mồi trên cây đậu rau tại xã Tiền Phong - Mê Linh -

Hà Nội 33 Bảng 3.9 Khả năng đẻ trứng của trưởng thành bọ xít nâu Coranus

fucipennis 34

Bảng 3.10 Tỷ lệ nở và thời gian phát dục của trứng bọ xít nâu Coranus

fucipennis 35

Trang 10

Bảng 3.11 Thời gian phát dục của thiếu trùng bọ xít nâu bắt mồi Coranus

fucipennis 35

Bảng 3.12 Khả năng ăn mồi của các tuổi thiếu trùng bọ xít nâu Coranus

fucipennis 37

Bảng 3.13 Khả năng ăn mồi của trưởng thành bọ xít nâu Coranus fucipennis

với thức ăn là ấu trùng ngài gạo Corcyra cephalonica 38 Bảng 3.14 Tuổi thọ của trưởng thành bọ xít nâu Coranus fuscipennis với

thức ăn là ấu trùng ngài gạo, sâu khoang và sâu cuốn lá 38

Trang 11

fuscipennis trên cây đậu trạch tại Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội 27

Hình 3.4 Diễn biến mật độ của loài C fuscipennis ở các thời vụ trên cây đậu

trạch tại Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội năm 2015 - 2016 30

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cây rau là nguồn thực phẩm quan trọng không thể thiếu được trong đời sống hàng ngày của mỗi gia đình, là mặt hàng xuất khẩu có giá trị Theo số liệu báo cáo sản xuất và xuất khẩu nông sản năm 2008 diện tích trồng rau là 710 nghìn héc ta và sản lượng là 11,3 triệu tấn/năm Hơn 50% tổng sản lượng rau là đậu rau, các cây rau họ hoa thập tự, trong đó đậu trạch, đậu cove, đậu đũa, bắp cải, cải xanh, xu hào… là những loại rau phổ biến trong vụ Đông Xuân, Xuân Hè, Thu Đông Những cây đậu rau luôn chịu sự phá hại của một số loài sâu: sâu cuốn lá, ruồi đục lá, sâu xám, bọ trĩ, sâu đục quả… Để bảo vệ cây đậu rau người nông dân

đã sử dụng một lượng lớn thuốc trừ sâu trong phòng trừ sâu Đặc biệt với những vùng chuyên canh rau, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) được sử dụng nhiều, liên tục đã gây ra những tác hại rất đáng lo ngại, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, gây tính kháng thuốc của các loài sâu hại, tạo điều kiện cho các loài này trước đây là thứ yếu nay trở thành chủ yếu

Vấn đề rau sạch và bảo vệ môi trường đang là mối quan tâm hàng đầu của nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Chính vì vậy hiện nay, biện pháp phòng chống dịch hại có hiệu quả và thích hợp nhất là biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), lấy biện pháp sinh học làm cốt lõi ngày càng được coi là một chiến lược tốt nhất Muốn xây dựng và thực hiện biện pháp IPM thì trước hết chúng ta phải hiểu biết về mối quan hệ giữa cây trồng-sâu hại và những thiên địch của chúng - với các yếu tố của môi trường Để bảo vệ sự đa dạng sinh học việc duy trì, bảo vệ và sử dụng các loài thiên địch trong phòng chống sâu hại là một vấn đề đang được quan tâm Trong những thiên địch của sâu hại đậu rau, các loài bọ xít bắt mồi (BXBM) thuộc bộ Heteroptera được biết đến như là những loài thiên địch quan trọng (Distant,1910) Việc nghiên cứu có tính chất hệ thống đối

Trang 13

với các loài BXBM phổ biến trong hệ sinh thái ruộng đậu rau là hết sức cần thiết, làm cơ sở cho việc bảo vệ chúng như những nguồn gen có ích và khả năng lợi dụng chúng trong IPM và bảo vệ môi trường

Để góp phần bổ sung tài liệu nghiên cứu và sử dụng loài BXBM thuộc bộ Heteroptera trong quản lý sâu hại đậu rau tổng hợp, đồng thời bổ sung số lượng thiếu hụt của chúng khi bị tác động của yếu tố môi trường, nhất là tác động của con người, góp phần bảo tồn nguồn gen hữu ích của 1 số loài bọ xít bắt mồi quan trọng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu thành phần bọ xít bắt mồi và biến động số lượng của một

số loài phổ biến trên cây đậu rau ở xã Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở xác định thành phần, số lượng loài BXBM thuộc bộ Heteroptera

và xác định mối quan hệ giữa các loài BXBM với vật mồi là những loài sâu hại trên đậu rau, đồng thời nghiên cứu biến động số lượng của chúng nhằm lợi dụng,

sử dụng các loài BXBM có ý nghĩa trong quản lý tổng hợp sâu hại đậu rau đạt hiệu quả kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

Xác định thành phần, số lượng loài bọ xít bắt mồi trên cây đậu rau, góp phần

bổ sung vào danh mục các loài bọ xít bắt mồi trên cây đậu rau ở vùng nghiên cứu

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Xác định mối quan hệ giữa các loài bọ xít bắt mồi và vật mồi của chúng trên cây đậu rau, giúp người trồng rau nhận biết vai trò của BXBM

- Cung cấp tài liệu khoa học cho nông dân, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý

ở địa phương về các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến số lượng loài BXBM để lợi dụng, bảo vệ các loài bọ xít bắt mồi trên cây đậu rau

Trang 14

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.1.1 Nghiên cứu về thành phần loài của bọ xít bắt mồi (BXBM )

Trên thế giới, các kết quả nghiên cứu về các loài BXBM phải kể đến những công trình nghiên cứu về thành phần loài có liên quan tới khu hệ BXBM ở vùng Đông Phương - Ấn Độ và các nước lân cận với Việt Nam mà điển hình là những nghiên cứu của các tác giả Ấn Độ như Distant đã mô tả và phân loại hình thái 422 loài; Livingstone và ctv xây dựng khóa phân loại cho 168 loài thuộc 11 phân họ

của bọ xít ăn sâu Reduviidae và đã ghi nhận loài Platelus bhavanii là loài mới cho

khoa học (Distant, 1910; Livingstone và ctv, 1998) [22] [27]

Ở Đông Dương, Vitalis (1919) đã công bố 14 loài BXBM bao gồm họ Reduviidae có 11 loài thuộc 9 giống, họ Nabidae có 1 loài, họ Pentatomidae có 2 loài thuộc giống Cazira và Dalpada [35]

Trung Quốc cho đến năm 1971, đã phát hiện được 820 loài côn trùng bắt mồi trong đó có gần 200 loài thuộc nhóm BXBM (Price) Cai Wanzhi và ctv đã

mô tả loài BXBM thuộc giống Reduvius và 44 loài thuộc phân họ Harpactorinae (họ bọ xít ăn sâu Reduviidae), trong đó tác giả ghi nhận 3 loài mới cho khoa học (Price, 1975; Cai Wanzhi và ctv, 2000, 2002) [29], [20], [19]

Ở Nhật Bản, đã ghi nhận và mô tả hình thái 58 loài BXBM thuộc 7 họ, các loài thuộc họ bọ xít ăn sâu Reduviidae có số lượng nhiều nhất 28 loài Các công trình nghiên cứu về thành phần loài của nhóm BXBM ở một số nước trên thế giới cũng đã được nhiều tác giả nghiên cứu như Randall, Jame đã thống kê các loài thuộc họ bọ xít ăn sâu Reduviidae trên thế giới có khoảng 6500 loài thuộc 930 giống trong 22 phân họ Carver, Gross và Woodward đã ghi nhận giống

Pristhesancus, Helonotus, Entomcoris, Oncecophalus, Pygolampis, Ploiaria và

Trang 15

giống Stenolemus là các giống phổ biến ở Australia 7 loài thuộc giống Nabicula (họ Nabidae) đã được ghi nhận ở Canada, trong đó loài Nabicula limbata là loài

đầu tiên được ghi nhận ở đây (Randall, Jame, 1995; Carver, Gross và Woodward, 1991) [30], [18]

1.1.2 Nghiên cứu về hình thái, sinh học và sinh thái học của các loài BXBM

Miller (1956) đã mô tả các đặc điểm hình thái trứng của 24 loài thuộc họ

bọ xít ăn sâu Reduviidae và mô tả thiếu trùng tuổi 1, tuổi 4 của 7 loài BXBM thuộc họ này [28]

Singh và ctv (1989) nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài bọ xít

nâu viền trắng Andrallus spinidens (Farb) Andrallus spinidens đã được nghiên cứu với vật mồi là loài sâu hại đậu tương Rivula sp Trong điều kiện nhiệt độ: 24

- 34oC, ẩm độ: 75 - 85% tại phòng thí nghiệm tại Madhya Pradesh, vòng đời của

A spinidens từ khi trứng nở đến khi trưởng thành đẻ trứng tương ứng là 32 và 40

ngày [31]

Bakti D (2000) đã nuôi loài bọ xít nâu viền trắng Andrallus spinidens (F.)

từ tháng 4 đến tháng 10/1999 ở Inđônêxia với vật mồi là loài sâu khoang hại đậu

tương Spodoptera litura (F.) thấy rằng con cái của loài BXBM A spinidens phát

dục từ 6-10 ngày, trung bình một con cái đẻ 379 quả trứng, thời gian phát dục của trứng trung bình 6,86 ngày, tỷ lệ nở 70,79%, thiếu trùng có 5 tuổi, thời gian phát dục của thiếu trùng từ 14 - 19 ngày và đạt tỷ lệ sống sót 68,77 - 72,81%, con trưởng thành sống trung bình từ 34 - 44 ngày [17]

Ở Ấn Độ, Vennison và ctv (1990) đã nghiên cứu ảnh hưởng của việc ghép

đôi lên sự sinh sản và thời gian phát dục của trứng loài BXBM Euagoras plagiatus

(họ Reduviidae) (nhiệt độ: 30 - 35oC ẩm độ 75 - 85%) với vật mồi là loài sâu xanh

Helicoverpa armigera nhận thấy khi một con cái được ghép đôi từ 3 đến 4 con

đực khác tuổi, thì thời gian đẻ trứng ngắn hơn so với thời gian đẻ trứng của một con cái được ghép đôi với một con đực cùng tuổi [34]

Kitamura, Kondo (1995) đã nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ đến thời

Trang 16

gian phát dục của trứng và thiếu trùng loài BXBM Nabis stenoferus (họ Nabidae)

ở Nhật Bản nhận thấy: với nhiệt độ trung bình là 20oC thì trứng và thiếu trùng của loài bọ xít này có thời gian phát dục dài hơn khoảng nhiệt độ từ 24 - 28oC và trong khoảng nhiệt độ từ 13,3 - 13,5oC trứng của loài BXBM này không thấy phát dục

Đặc điểm sinh học của loài BXBM Dicyphus tamaninii, Macropholus

calighinous, Orius laevigatus và Orius majusculus đã được Alvarado và ctv

(1997) nghiên cứu ở Tây Ban Nha với thức ăn là loài rệp hại bông Aphis gossypii

và Macrosiphum euphorbiae (Aphididae) thì thời gian phát dục của thiếu trùng loài Dicyphus tamaninii dài nhất và thời gian phát dục của thiếu trùng loài Orius

majusculus là ngắn nhất (Kitamura, Kondo, 1995; Alvarado và ctv, 1997) [26],

[15]

1.1.3 Nghiên cứu tập tính bắt mồi, ảnh hưởng của các loại thức ăn, khả năng tiêu thụ vật mồi và vai trò của một số loài BXBM

Bakti (2000) cho biết: trong nhóm côn trùng bắt mồi của 3 loài sâu cắn gié

Mythimna spp hại lúa ở Ấn Độ phải kể đến loài bọ xít nâu viền trắng bắt mồi Andrallus spinidens (họ Pentatomidae) Loài BXBM này ăn cả ấu trùng, nhộng

của sâu cắn gié và có vai trò trong việc kìm hãm số lượng của nhóm sâu hại này trên cánh đồng lúa [17]

Jame (1994) đã đi sâu nghiên cứu khả năng tiêu thụ con mồi của loài BXBM

Pristhesancus plagipennis (họ Reduviidae) ở Autralia trong các điều kiện nhiệt

độ 22,5oC; 25oC và 30oC (vật mồi nuôi gồm trưởng thành loài ruồi dấm

Drosophila sp ấu trùng mọt bột Tribolium castaneum, sâu mọt Tenebrio molitor,

thiếu trùng loài Biprorulus bibax và loài bọ xít xanh Nezara viridula) Trung bình

mỗi cá thể của loài BXBM này từ khi nở cho đến khi phát dục thành con trưởng thành tiêu thụ hết 153,9 con mồi (nhiệt độ: 22,5oC), 127,6 con mồi (nhiệt độ:

25oC) và 117,3 con mồi (nhiệt độ: 30oC) Mỗi ngày một cá thể của loài này tiêu thụ trung bình 2,5 con mồi (nhiệt độ 30oC), 2,0 con mồi (nhiệt độ 25oC) và 1,3 con mồi (nhiệt độ 22,5oC) [25]

Ambrose và ctv (1994) đã nghiên cứu khả năng ăn mồi của loài BXBM

Trang 17

Acathaspis siva (họ Reduviidae) đối với 2 vật mồi là loài Camponotus compressus

và loài Dittopternis venusta cho thấy: lượng thức ăn tiêu thụ được có mối quan hệ được với mật độ con mồi Hai loài BXBM Rhinoceis marginatus và Acanthaspis

pedestris ở các tuổi khác nhau đều có vai trò quan trọng trong việc khống chế mật

độ của 2 loài côn trùng là sâu khoang hại lạc S litura và loài mối hại lạc O

assmuthi, khả năng ăn mồi của 2 loài BXBM này phụ thuộc vào mật độ và tuổi

của loài côn trùng hại lạc này Vật mồi ưa thích nhất của 2 loài bọ xít Rhinoceis

marginatus và Acanthaspis pedestris là sâu khoang 3 ngày tuổi, sau đó đến sâu

khoang 4 ngày tuổi và 5 ngày tuổi [16]

1.1.4 Những nghiên cứu về biến động số lượng, ảnh hưởng của các yếu tố đến mật độ của một số loài BXBM

Carver và ctv (1991) đã nghiên cứu ảnh hưởng của ong ký sinh lên trứng của

loài BXBM Nabis punctatus (họ Nabidae) trên một số cây trồng ở Italia Tác giả cho thấy: trên cây hoa hướng dương, trứng của loài BXBM Nabis punctatus bị ký sinh bởi loài ong ký sinh Telenomus sp và loài Polymema sp (họ Scelionidae) với

tỷ lệ trung bình là 12,1% Trên cây đậu tương 6,2% tổng số trứng của loài BXBM

N punctatus bị loài ong ký sinh Telenomus sp ký sinh [18]

Ảnh hưởng của 5 loại thuốc hóa học (Monocrotophos, Dimethoate, Methylparathion, Quinalphos và Endousulfan) lên số lượng của loài BXBM

Rhynocoris kumarii (họ Reduviidae) đã được George và ctv (1998) nghiên cứu

Kết quả cho biết: loại thuốc hóa học Methylparathion đã làm ảnh hưởng rất lớn đến số lượng thiếu trùng tuổi 3 và con trưởng thành của loài BXBM này Trong 5 loại thuốc được nghiên cứu ở trên thì thuốc Endousulphan làm ảnh hưởng tới số

lượng thiếu trùng cũng như số lượng con trưởng thành của loài BXBM Rhynocoris

kumarii ít nhất [23]

Livingston và ctv (1998) đã nghiên cứu biến động số lượng của con trưởng

thành và thiếu trùng của 7 loài BXBM (họ Reduviidae) bao gồm: loài Acanthaspis

Trang 18

pedestris, Edocla slateri, Catmiarus brevipennis, Haematorrhophus nigroviolaceous, Neohaematorrhophus therasii, Rhinocoris fuscipes và loài R marginatus trên cánh đồng ở Tamil, Ấn Độ Trong thời gian nghiên cứu từ tháng

9 năm 1984 đến tháng 7 năm 1986 tác giả nhận thấy: biến động số lượng của các loài BXBM này có mối quan hệ với số lượng của vật mồi và phụ thuộc vào nhiệt

độ, lượng mưa và gió Số lượng của loài bọ xít Acanthaspis pedestris thường đạt

mật độ cao trong khoảng từ tháng 8/1984 đến tháng 3/1985 Số lượng của loài bọ

xít Edocla slateri đạt mật độ cao từ tháng 11/1984 đến tháng 3/1985 Số lượng loài Catamiarus brevipennis đạt mật độ cao vào tháng 4 hàng năm Số lượng loài

Neohaematorrhophus therasii đạt mật độ cao từ tháng 3/1985 đến tháng 8/1986

Số lượng loài Haematorrhophus nigroviolaceous đạt mật độ cao từ tháng 10/1984 đến tháng 2/1985 Số lượng loài Rhinocoris fuscipes đạt mật độ cao từ tháng 12/1984 đến tháng 3/1986 Số lượng loài R.marginatus đạt mật độ cao từ tháng

9/1984 đến tháng 6/1985 [27]

1.2 Tình hình nghiên trong nước

1.2.1 Nghiên cứu về thành phần loài của BXBM

Ở Việt Nam việc nghiên cứu thành phần loài côn trùng bắt mồi trên các cây trồng đã được thực hiện trong nhiều năm qua trên một số giống cây trồng như ngô, đậu tương, bông và rau họ thập tự Tuy nhiên, những nghiên cứu có tính chất

hệ thống về nhóm bọ xít bắt mồi còn ít được quan tâm tới

Kết quả điều tra cơ bản động vật miền Bắc Việt Nam năm 1981 đã thu thập được 81 loài BXBM thuộc 6 họ trên các cây trồng, trong đó đã xác định được tên

53 loài còn 28 loài chưa xác định được tên Họ bọ xít ăn sâu Reduviidae có số loài nhiều nhất (71 loài), tiếp theo là họ bọ xít năm cạnh Pentatomidae có 6 loài Các họ còn lại gồm: họ bọ xít đỏ Pyrhocoridae có 1 loài (giống Antilochus), họ bọ xít mù Miridae có 1 loài (giống Cyrtorhinus), họ bọ xít dài Lygaeidae có 1 loài (giống Geocoris) và họ bọ xít đo nước Hydrometridae có 1 loài (giống Hydrometra) (Ủy

Trang 19

ban khoa học Nhà nước, 1981) [13]

Trong danh sách thành phần loài côn trùng bắt mồi của sâu hại bông tại Tô Hiệu (Sơn La), Vũ Quang Côn và ctv (1994) đã thu thập và xác định tên được 10 loài BXBM thuộc 3 họ Họ bọ xít ăn sâu Reduviidae có 5 loài, họ Pentatomidae

có 4 loài và họ bọ xít đỏ Pyrrhocoridae có 1 loài [1]

Trong 40 loài côn trùng bắt mồi (thuộc 6 họ) của sâu hại cây ngô ở Hà Nội

và vùng phụ cận, thì nhóm BXBM có 9 loài (chiếm 22,5%) Trong đó họ bọ xít

ăn sâu Reduviidae có 3 loài, họ bọ xít Pentatomidae có 2 loài, họ bọ xít mù Miridae, họ Nabidae, họ bọ xít đỏ Pyrrhocoridae và họ bọ xít dài Lygaeiidae mỗi

Hà Quang Hùng và ctv (1999) đã ghi nhận được 5 loài thuộc họ Pentatomidae và họ Reduviidae trên lúa tại Gia Lâm - Hà Nội [24]

Trong điều tra thành phần côn trùng bắt mồi trên cây đậu tương ở Hà Nội

và vùng phụ cận, Trần Đình Chiến (1999) đã xác định được 11 loài BXBM thuộc

4 họ: 7 loài thuộc họ bọ xít ăn sâu Reduviidae, 2 loài thuộc họ bọ xít năm cạnh Pentatomidae, 1 loài thuộc họ bọ xít dài Lygaeidae và một loài thuộc họ bọ xít mù Miridae [32]

Theo Trương Xuân Lam và ctv (2006) trong thành phần loài của nhóm bọ xít bắt mồi thuộc họ Reduviidae (Heteroptera) ở huyện Hương Sơn tỉnh Hà Tĩnh

đã ghi nhận 28 loài bọ xít bắt mồi thuộc họ Reduviidae thuộc 15 giống Trong đó

Trang 20

ghi nhận mới cho khu hệ côn trùng Việt Nam 4 loài gồm: Sirthenea dimidiate Horvath, Lestomerus sp., Peirates leturoides Wolff và Ectomocoris biguttulus

Stal [33]

Trương Xuân Lam (2005) đã ghi nhận được 12 loài bọ xít ăn sâu thuộc phân họ Peirarinae (Hemiptera: Reduviidae) và xây dựng khóa định loại 3 loài

bao gồm Sirthenea dimidiate Horvath, Peirates leturoides Wolff và Ectomocoris

biguttulus Stal được ghi nhận lần đầu tiên ở Việt Nam [5]

1.2.2 Nghiên cứu về hình thái, sinh học và sinh thái học của một số các loài BXBM

Cho tới nay, ở Việt Nam đã có tác giả quan tâm nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài bọ xít bắt mồi Nghiên cứu đầu tiên phải kể đến là nghiên cứu về loài

bọ xít bắt mồi Cantheconidae furcellata thuộc họ Pentatomidae, được một số tác

giả đi sâu nghiên cứu về sinh học và sinh thái học trong điều kiện phòng thí nghiệm và đạt được những kết quả nghiên cứu tương đối đầy đủ

Vũ Quang Côn và ctv (1994) chỉ rõ khi nuôi loài bọ xít hoa bắt mồi (một nguồn là bọ xít hoa của Thái Lan nhập nội và một nguồn khác là bọ xít hoa nội địa) với thức ăn là sâu khoang kết quả nghiên cứu cho thấy: thời gian phát dục ở các pha của loài bọ xít này thay đổi tùy theo thời gian thí nghiệm trong năm, kéo dài hơn ở mùa đông và ngắn hơn mùa hè Trứng của loài bọ xít này phát dục từ 4,8 - 20,3 ngày thì nở Thiếu trùng phát dục qua 5 tuổi, thiếu trùng ở tuổi 1, 2 chỉ uống nước và bắt đầu từ tuổi 3 thì mới sống theo kiểu bắt mồi Thời gian phát dục của giai đoạn thiếu trùng từ 14,1 - 38,8 ngày Thiếu trùng tuổi 5 vũ hóa thành con trưởng thành và thường giao phối sau 3,7 - 8,1 ngày Một bọ xít cái có thể đẻ từ 132,3 - 191,9 quả trứng và tuổi thọ của chúng có thể đạt 56,2 ngày trong mùa đông 15,4 - 21,3 ngày ở mùa hè

và mùa thu Giai đoạn phát dục từ trứng đến khi vũ hóa thành con trưởng thành của loài bọ xít này trung bình từ 20,3 - 59,1 ngày [1]

Phạm Văn Lầm và ctv (1994) cho rằng nuôi loài bọ xít hoa bắt mồi trong

Trang 21

điều kiện nhiệt độ từ 26,1 - 29,4oC, độ ẩm từ 72 - 85% cho thấy vòng đời của loài

bọ xít này từ 22 - 31 ngày (giai đoạn trứng 5 - 7 ngày, thiếu trùng 11 - 20 ngày, từ lột xác trưởng thành đến đẻ trứng 5 - 7 ngày) [10]

1.2.3 Nghiên cứu tập tính bắt mồi, ảnh hưởng của các loại thức ăn, khả năng tiêu thụ vật mồi và vai trò của một số loài BXBM

Trong kết quả nghiên cứu của Hồ Khắc Tín (1992), loài bọ xít hoa bắt mồi

Catheconidea furcellata (Pentatomidae: Asopinae) có vai trò quan trọng trọng

việc kìm hãm số lượng của nhiều loài sâu xanh, sâu khoang, sâu đo trên cánh đồng [12]

Trong kết quả nghiên cứu thiên địch của sâu hại khoai lang, Hà Quang

Hùng (1996) đã ghi nhận loài BXBM Andrallus spinidens (họ Pentatomidae) là

loài bắt mồi có triển vọng và vật mồi chủ yếu của nó là sâu non của các loài sâu hại khoai lang [2]

Các loài bọ xít nâu viền trắng Andrallus spinidens, loài bọ xít cổ ngỗng đỏ bắt mồi Sycalus falleni và loài bọ xít cổ ngỗng đen bắt mồi Sycanus crocevittatus

đã ghi nhận là những loài BXBM tích cực trên cây bông, cây đậu tương và cây ngô trong hệ sinh thái đồng ruộng ở Ninh Thuận, Đồng Nai và một số tỉnh miền Bắc Vật mồi của các loài BXBM này là ấu trùng sâu xanh, sâu khoang và sâu đo xanh Cho tới nay những nghiên cứu về sinh học, sinh thái đối với chúng hầu như không được tiến hành, chỉ mới xác định tên loài, vùng phân bố và xác định một số vật mồi của chúng trên cây đậu tương, cây bông (Vũ Quang Côn và ctv, 1994; Phạm Văn Lầm, 1997, 1993; Viện BVTV, 1976) [1], [9], [11], [14]

Hà Quang Hùng và ctv (1999) đã ghi nhận loài BXBM Ectrychotes

linanensis (họ Reduviidae) là loài tương đối phổ biến trên cây lúa tại Gia Lâm -

Hà Nội Vật mồi của loài bọ xít E linanensis là sâu cuốn lá lúa [24]

Hà Quang Hùng và Bùi Thanh Hương (2002) đã nghiên cứu một số đặc

điểm hình thái học và sinh học của loài BXBM Orius sauteri Popius (Heteroptera: Anthocoridae) với vật mồi là loài bọ trĩ Thris palmi và trứng ngài gạo Corcyra

Trang 22

cephalonica và cho thấy loài BXBM này có ý nghĩa trong việc điều hòa số lượng

của loài bọ trĩ hại khoai tây ở Hà Nội và vùng phụ cận Vòng đời của chúng là 21,58 ± 0,26 ngày (vật mồi là bọ trĩ) và 23,08 ± 0,26 ngày (vật mồi là trứng ngài gạo) Khả năng ăn bọ trĩ đạt 35,02 ± 2,24 con/ngày và ăn trứng ngài gạo đạt 32,44

và Apauld 10WP chưa ghi nhận được sự ảnh hưởng rõ ràng đối với số lượng của quần thể loài bọ xít mù xanh trên cánh đồng [11]

Trương Xuân Lam (2002b) khi nghiên cứu ảnh hưởng của số lần phun thuốc trừ sâu Bassa 50EC, Padan 95SP lên cây đậu tương với số lần phun khác nhau Kết quả thu được khẳng định rằng số lần phun thuốc đã làm ảnh hưởng đến mật độ của cả tập hợp các loài bọ xít bắt mồi Công thức phun 1 lần thuốc Bassa 50EC và 2 lần phun thuốc Padan 95SP sau 48 ngày vẫn chưa thấy bất kì loài bọ xít nào xuất hiện trên cánh đồng Sau phun 54 ngày mới thấy sự xuất hiện của một

số loài bọ xít bắt mồi với số lượng rất thấp, trung bình 0,04 ± 0,01 con/m2 Trong khi ở khu ruộng chỉ phun 1 lần thuốc Bassa 50EC sau 14 ngày đã thấy bọ xít bắt mồi xuất hiện với mật độ trung bình là 0,14 ± 0,02 con/m2, mật độ này sai khác không có ý nghĩa so với đối chứng Điều đó cho thấy thuốc hóa học đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự sinh trưởng, phát triển của các loài bọ xít bắt mồi trên đồng ruộng [4]

Trang 23

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các loài BXBM Các loài sâu hại chủ yếu là vật mồi của của BXBM

- Các biện pháp sử dụng loài BXBM có ý nghĩa trong quản lý tổng hợp sâu hại đậu rau

2.3 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu từ tháng 9/2015 - 4/2016

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Xác định được thành phần loài của họ BXBM thuộc bộ Heteroptera trên đậu rau tại địa điểm nghiên cứu

- Xác định tần suất xuất hiện, vị trí, số lượng của các loài BXBM và vai trò của loài BXBM chính

- Biến động số lượng của loài BXBM phổ biến Coranus fuscipennis dưới ảnh

hưởng của một số yếu tố sinh thái (Thời vụ, thuốc BVTV)

- Đề xuất khả năng bảo vệ, sử dụng chúng trong mô hình quản lý tổng hợp sâu hại chủ yếu trên đậu rau

Trang 24

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1 Phương pháp điều tra thành phần loài bọ xít bắt mồi (BXBM) thuộc bộ Heteroptera Xác định tần suất xuất hiện, vị trí, số lượng của các loài BXBM

- Để xác định thành phần BXBM tại Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội, tôi tiến

hành điều tra theo phương pháp tự do không cố định điểm, số điểm càng nhiều càng tốt 1 tuần/lần Khi điều tra ta quan sát ruộng đậu rau, dùng vợt và bắt bằng tay toàn bộ số BXBM có tại điểm điều tra Thu bắt toàn bộ số BXBM cho vào bảo quản trong các túi nylon đựng mẫu để mang về phòng tiếp tục quan sát, xác định đặc điểm hình thái, phân loại

Các mẫu vật được miêu tả và cất giữ trong lọ có chứa cồn 70o, ghi nhãn thời gian và địa điểm thu mẫu Các mẫu BXBM được cố định bằng kim côn trùng

để phân loại Dùng dung dịch keo Hoyer (Jeppson và Meyer, 1975; 1981) để cố định mẫu Thành phần gồm: 40ml nước cất, 30 gam keo Arabic, 200 gam Chloralhydrate và 20 gam Glyserol

Mẫu sau khi làm xong được chuyển vào sấy khô ở tủ ấm có nhiệt độ

40-50oC trong thời gian ít nhất 2 ngày cho bột khí bay hết, các hoá chất đã tác dụng làm trong và hiện rõ các đặc điểm cấu tạo đặc trưng của từng loài thiên địch Sau khi mẫu khô, độ chiết quang của dung dịch keo cho phép quan sát rõ dưới kính hiển vi thì tiến hành định loại ngay Trong trường hợp cần giữ mẫu, phải đặt mẫu trong tủ hút ẩm hoặc tủ sấy như đã nêu trên

- Phương pháp định loại:

Các loài thiên địch được đối chiếu với bộ mẫu gốc, kết hợp với sự mô tả đặc điểm hình thái, màu sắc, kích thước của các tác giả trong nước và tham khảo

mô tả của W Helle và M.W Sabelis (1985), Distant, W L., (1904), Usinger R

L (1959), Hsiao T.Y.(1981); Li Yongxi, Zhou Zhihong và ctv (1988); Maldonado

và Capriles (1990); Randall, James (1995); Ambrose D P., (1999); Cai Wanzhi (2004, 2007)

Trang 25

- Điều tra diễn biến mật độ của các loài BXBM thuộc bộ Heteroptera theo phương pháp của cục BVTV (2001), điều tra 5 điểm chéo góc, mỗi điểm 1m2, định kỳ 7 ngày/lần Đơn vị tính mật độ của các loài BXBM là con/m2

2.5.2 Phương pháp nghiên cứu biến động số lượng của BXBM dưới ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái (thời vụ, phun thuốc)

- Điều tra ảnh hưởng của việc phun thuốc BVTV tới mật độ các loài BXBM Chúng ta tiến hành điều tra mật độ BXBM trước phun thuốc 1 ngày và sau phun thuốc 1, 3, 5, 7, 10 ngày để tính được ảnh hưởng của thuốc đến mật độ BXBM

- Tìm hiểu mối quan hệ giữa mật độ các loài BXBM - sâu hại (thức ăn của chúng), tiến hành điều tra mật độ các loài BXBM, sâu hại có trên ruộng

2.5.3 Phương pháp sử dụng BXBM trong biện pháp sinh học trong quản lý tổng hợp sâu hại đậu rau vùng nghiên cứu

- Phương pháp xây dựng mô hình sử dụng BXBM có ý nghĩa như biện pháp sinh học phối hợp với biện pháp canh tác, bẫy bả, thủ công cơ giới với sử dụng thuốc BVTV hợp lý trong quản lý sâu hại đậu rau đạt hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường trên quy mô 0,5 ha đậu trạch tại địa điểm nghiên cứu Thí nghiệm trên diện tích rộng không lập lại

2.5.5 Phương pháp xử lý và bảo quản mẫu

- Xử lý khô: Mẫu vật đặt vào phong bì đệm bông, ngoài ghi nhãn, ngày thu thập, địa điểm lấy mẫu sấy khô ở nhiệt độ 50 - 60oC

- Xử lý ướt: Mẫu vật được ngâm vào cồn 70o hoặc Formol ngâm trong lọ, chờ giám định

2.5.6 Chỉ tiêu theo dõi

- Thành phần loài của nhóm BXBM tại điểm nghiên cứu và mô tả đặc điểm hình thái của loài BXBM chính

- Tần suất bắt gặp các loài BXBM thuộc bộ Heteroptera trên đồng ruộng

- Mật độ (con/m2) của loài BXBM chính trên đồng ruộng

Trang 26

- Thời gian phát triển các pha của loài BXBM chính

- Ảnh hưởng của việc phun thuốc trên cây đậu rau tới mật độ các loài BXBM phổ biến

- Mối quan hệ giữa loài BXBM chính với vật mồi là các loài sâu hại chính

trên đậu rau

- Mối quan hệ giữa loài BXBM chính với bẫy bả và thủ công cơ giới

++++: f > 60%: xuất hiện nhiều

- Tỷ lệ (đực/cái) = 𝑎

𝑏

Trong đó: a: tổng số cá thể đực b: tổng số cá thể cái

- Thời gian phát triển trung bình từng pha (ngày/giờ):

X1, X2…Xn: Thời gian phát triển cá thể thứ i

N: Tổng số cá thể theo dõi

Trang 27

- Kích thước từng pha phát triển (mm):

X1, X2…,Xn: Kích thước từng cá thể N: Tổng số cá thể theo dõi

- Khả năng tiêu thụ con mồi= n

N

Trong đó: Xn: Số lượng vật mồi bị ăn

Trong đó: Ca : Số sâu sống ở công thức đối chứng sau xử lý

Ta : Số sâu sống ở công thức thí nghiệm sau xử lý

Trong đó: Δ: sai số ước lượng

S: phương sai ngẫu nhiên

t = 1,96 (tra bảng Student ở mức ý nghĩa α = 0,05)

n: dung lượng mẫu thí nghiệm

Trang 28

2.6.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu, điều tra được tiến hành trên hệ sinh thái trồng đậu rau tại Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội và vùng phụ cận

Các nghiên cứu sinh học, sinh thái được tiến hành tại Phòng Côn trùng học Thực nghiệm, Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Viện Hàn lâm Khoa học và Công Nghệ Việt Nam

2.6.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

- Vật liệu nghiên cứu:

+ Các cây đậu rau: đậu trạch, đậu cove xanh, cove vàng, đậu đũa…

+ Sâu hại đậu rau thuộc bộ cánh vẩy Lepidoptera

+ Một số loại thuốc BVTV được sử dụng trong sản xuất rau, đậu rau an toàn

- Dụng cụ nghiên cứu:

+ Vợt bắt côn trùng, kẹp côn trùng, bút lông để thu mẫu Hộp nuôi sâu các

cỡ, lọ đựng mẫu, lọ độc Kính lúp tay, hộp petri, túi ni-lông Bông cồn, kéo, giấy thấm Bình phun thuốc, bình xịt nước Sổ, bút ghi chép số liệu

Trang 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Thành phần các loài bọ xít bắt mồi thuộc bộ Heteroptera trên sinh quần cây đậu rau

3.1.1 Thành phần các loài bọ xít bắt mồi trên cây đậu rau

Bọ xít bắt mồi có vai trò quan trọng trong việc điều hòa số lượng của các loài sâu hại trên đồng ruộng Vì vậy việc điều tra thành phần côn trùng bắt mồi, những biến động số lượng của loài bọ xít bắt mồi là rất cần thiết, từ đó có thể xem xét lại tác động của các loại thuốc hóa học và đề xuất biện pháp phòng chống sâu hại đậu rau một cách hợp lý

Trên sinh quần cây đậu rau tại xã Tiền Phong huyện Mê Linh thành phố Hà Nội từ tháng 9/2015 đến 4/2016, chúng tôi đã thu được 11 loài bọ xít bắt mồi thuộc bộ Heteroptera Kết quả được ghi lại và trình bày tại bảng 3.1

Bảng 3.1 Thành phần loài bọ xít bắt mồi trên cây đậu rau tại

xã Tiền Phong - Mê Linh - Hà Nội

STT Tên loài Họ

Tỷ

lệ bắt gặp (%)

Mức

độ phổ biến

Vật mồi

4 Orius sauteri Poppius Anthocoridae 55 +++ Bọ trĩ T Palmin

Trang 30

rầy non rầy xanh

8 Nabis capsiformis Germar

Nabidae 15 + Rệp rau, rầy non rầy

11 Sycannus croceovittatus

Sâu non sâu khoang, sâu cuốn lá, sâu đo xanh

+: f = 0 - 20%: rất ít xuất hiện ++: f = 21- 40%: ít xuất hiện +++: f = 41- 60%: xuất hiện trung bình ++++: f > 60%: xuất hiện nhiều

Trên cây đậu rau tại điểm điều tra xã Tiền Phong - Mê Linh - Hà Nội đã thu thập và xác định được 11 loài bọ xít bắt mồi (BXBM) thuộc 6 họ, trong đó nhiều nhất họ bọ xít hoa bắt mồi Reduviidae có 3 loài (27,28%), sau đó đến họ

bọ xít năm cạnh Pentatomidae, họ bọ xít hoa bắt mồi Anthocoridae, bọ xít mù Miridae đều có 2 loài (chiếm 18,18%) và ít nhất là họ bọ xít dài Lygaeidae và họ

bọ xít giả ăn sâu Nabidae đều có 1 loài (chiếm 9,09%) Với 11 loài BXBM thu được trên cây đậu rau, so với danh sách 91 loài bọ xít bắt mồi ghi nhận trên một

số cây trồng ở miền Bắc của Trương Xuân Lam và ctv (2004) [6], số loài bọ xít

Trang 31

bắt mồi ghi nhận được đậu rau ở xã Tiền Phong - Mê Linh chiếm 12,09%, đây là kết quả hệ thống tương đối đầy đủ về thành phần loài BXBM trên cây đậu rau ở

xã Tiền Phong - Mê Linh - Hà Nội

Campylomma chinensis là loài bắt mồi quan trọng trên sinh quần đậu rau

nhất, có vai trò phòng trừ bọ trĩ T.palmi hại trên cây đậu rau tuy nhiên lại có tỷ lệ

bắt gặp rất thấp

3.1.2 Tỷ lệ các loài bọ xít bắt mồi trên cây đậu rau

Qua 20 lần điều tra, thu được 11 loài BXBM thuộc bộ Heteroptera, chúng tôi đã xác định được tỷ lệ phần trăm các loài bọ xít bắt mồi, được thể hiện qua bảng 3.2

Bảng 3.2 Tỷ lệ các loài BXBM trên cây đậu rau tại Tiền Phong Mê Linh

Ngày đăng: 17/03/2017, 20:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Quang Côn, Phạm Hữu Nhượng, Nguyễn Thị Hai, 1994. Một số kết quả bước đầu về đặc điểm sinh học của bọ xít hoa ăn thịt Eocanthecona furcellata (Wolff.) tại Nha Hố, Ninh Thuận, Tạp chí Bảo vệ Thực vật, số 4, tr.16 - 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eocanthecona furcellata" (Wolff.) tại Nha Hố, Ninh Thuận, "Tạp chí Bảo vệ Thực vật, số 4
2. Hà Quang Hùng, 1996. Sâu hại khoai lang và kẻ thù tự nhiên của chúng trong vụ Đông Xuân 1995 - 1996 tại Gia Lâm - Hà Nội, Tạp chí Bảo vệ Thực vật, số 5(149), tr.60 - 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Bảo vệ Thực vật, số 5(149)
3. Hà Quang Hùng, Bùi Thanh Hương, 2002. “ Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh vật học của bọ xít bắt mồi O. sauteri (Heteroptera- Anthocoridae) khi được nuôi trên bọ trĩ Thrips palmi Karny và trứng ngài gạo Corcyra cepphalonica”, Hội nghị côn trùng toàn quốc, 2002, Hà Nội, tr.210 - 214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái, sinh vật học của bọ xít bắt mồi "O. sauteri" (Heteroptera- Anthocoridae) khi được nuôi trên bọ trĩ Thrips palmi Karny và trứng ngài gạo "Corcyra cepphalonica"”, "Hội nghị côn trùng toàn quốc, 2002, Hà Nội
4. Trương Xuân Lam, 2002. Bước đầu nghiên cứu sinh học loài bọ xít ăn thịt cổ ngỗng đỏ Sycanus falleni Stal (Heteroptera, Reduviidae, Harpactorinae), Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ IV, 2002, tr.57 - 63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sycanus falleni" Stal (Heteroptera, Reduviidae, Harpactorinae), "Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ IV, 2002
5. Trương Xuân Lam, 2005. Đa dạng thành phần loài của nhóm bọ xít bắt mồi trên một số cây trồng thuộc họ Reduviidae (Heteroptera) ở Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh, Báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội, tr.354 - 359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
6. Trương Xuân Lam, Vũ Quang Côn, 2004. Bọ xít bắt mồi trên một số cây trồng ở miền Bắc, Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2004, tr.3 - 220 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản Nông nghiệp, 2004
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
7. Phạm Văn Lầm, 1993. Kết quả bước đầu xác định tên khoa học của các thiên địch trên đồng bông, Tạp chí Bảo vệ Thực vật, số 5(131), tr.2 - 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Bảo vệ Thực vật, số 5(131)
8. Phạm Văn Lầm, 1994. Phổ con mồi và khả năng ăn mồi của bọ xít hoa ăn thịt Eocanthecona frucellata (Wolff.) (Heteroptera: Pentatomidae), Tạp chí Bảo vệ Thực vật, số 2(134), tr.1 - 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eocanthecona frucellata" (Wolff.) (Heteroptera: Pentatomidae), "Tạp chí Bảo vệ Thực vật, số 2(134)
9. Phạm Văn Lầm, 1997. Danh mục các loài sâu hại lúa và thiên địch của chúng ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, tr.1 - 100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
10. Phạm Văn Lầm, Lương Thanh Cù, Nguyễn Thị Diệp, 1994. Đặc điểm sinh học của bọ xít bắt mồi Ecanthecona furcellata, Tạp chí Bảo vệ Thực vật, số 1(133), tr.5 - 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ecanthecona furcellata, Tạp chí Bảo vệ Thực vật, số 1(133)
11. Phạm Văn Lầm, Bùi Hải Sơn, 1993. Một số kết quả nghiên cứu thiên địch của rầy nâu, Báo cáo khoa học hội nghị khoa học bảo vệ thực vật, 24-25/1993, Nhà xuất bản Nông Nghiệp, tr.38 - 39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khoa học hội nghị khoa học bảo vệ thực vật, 24-25/1993, Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
12. Hồ Khắc Tín, 1992. Thành phần bọ xít họ Pentatomidae và Coreidae ở miền Bắc Việt Nam, Tạp chí Bảo vệ Thực vật, số 4 (124), tr.2 - 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pentatomidae" và "Coreidae" ở miền Bắc Việt Nam, "Tạp chí Bảo vệ Thực vật, số 4 (124)
13. Ủy ban khoa học nhà nước, 1981. Kết quả điều tra cơ bản động vật miền Bắc Việt Nam, tr.1 - 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra cơ bản động vật miền Bắc Việt Nam
14. Viện Bảo vệ thực vật, 1976. Kết quả điều tra côn trùng 1967-1968, Nhà xuất bản Nông thôn, tr.72 - 127.Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra côn trùng 1967-1968, Nhà xuất bản Nông thôn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông thôn
15. Alvarado P., Balata O., Alomar O., 1997. Efficiency of four Heteroptera as predators Aphis gossypii and Macrosiphum euphorbidae (Homoptera:Aphilidae). Entomophaga, No.42(1/2), pp.215 - 226 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Entomophaga
16. Ambrose D.P., George P.J.E., Kalidoss N., 1994. Functional response of the reduviid predator Acanthaspis siva Distinct (Heteroptera: Reduviidae) to Camponotus compressus Fabricius and Dittopternis venusta Walker.Environment and Ecology, No. 12(4), pp.877 - 879 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acanthaspis siva " Distinct (Heteroptera: Reduviidae) to "Camponotus compressus" Fabricius and "Dittopternis venusta" Walker. "Environment and Ecology
18. Carver M., Gross G.F. and Woodward T.E., 1991.The insects of Australia. Connell University Press Ithaca Volume 1. New York, pp.429 - 497 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The insects of Australia
19. Cai W and Yang S., 2002. Insect from Maolan Landspace. Gui. Sci. and tech. Pub. House,Guiyang, pp.208 - 230 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Insect from Maolan Landspace
20. Cai W, Yan L. and Chen J., 2000. A remarkable new genus of Ectrichodinae (Heteropterae: Reduviidae) from China. China Agriculture Press, pp.92 -95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: China Agriculture Press
21. Chen J. M., Cheng J. A., He J. H., 1994. Effects of temperature and food on the development, survival and reproduction of Cyrtorhhinus lividipennis (Reuter), Acta Entomologica Sinica, No.37(1), pp.63 - 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acta Entomologica Sinica

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm