1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

đặc điểm hình thái, sinh học sinh thái của loài bọ rùa đỏ (Micraspis discolor) trên cây lạc vụ hè thu năm 2015-2016, tại ruộng chuyên canh mầu thuộc Đông Anh, Hà Nội

46 428 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH Bảng 1: Thành phần loài côn trùng hại lạc Bảng 2: Thành phần các loài thiên địch trên cây lạc Bảng 3: Kích thước các pha phát triển của bọ rùa đỏ phòng thí nghiệm B

Trang 1

THÁI CỦA BỌ RÙA ĐỎ (Micraspis discolor) TRÊN

CÂY LẠC TẠI RUỘNG CHUYÊN CANH MẦU THUỘC ĐÔNG ANH, HÀ NỘI VỤ HÈ THU NĂM 2015-2016

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh thái học

Người hướng dẫn khoa học

TS PHẠM QUỲNH MAI

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Xin chân thành cảm ơn đến :

Các thầy cô giáo khoa Sinh – KTNN , trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội II

đã quan tâm , tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập cũng như thực hiện khóa luận tốt nghiệp

TS Phạm Quỳnh Mai – Viện Sinh Thái và Tài Nguyên Sinh Vật Người

đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu để tôi hoàn thành tốt khóa luận này

Các cô bác nông dân tại thôn Đào Thục – Thụy Lâm – Đông Anh – Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi điều tra tại thực địa

Gia đình bạn bè đã quan tâm động viên tôi trong quá trình học tập

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự quan tâm, giúp đỡ quý báu trên !

Hà Nội, Ngày 16 tháng 5 năm 2016 Sinh viên

Nguyễn Lệ Thủy

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

1 Tình hình nghiên cứu sâu hại lạc trong và ngoài nước 4

1.1 Tình hình nghiên cứu côn trùng hại lạc ở nước ngoài 4

1.2 Tình hình nghiên cứu loài côn trùng hại lạc trong nước 4

2 Tình hình nghiên cứu các loài côn trùng trên đậu tương ở trong nước 5

2.1 Các loài côn trùng bắt mồi trên cây lạc 6

2.2 Các loài côn trùng kí sinh trên sâu hại lạc 7

2.3 Những nghiên cứu về loài Bọ rùa bắt mồi ở Việt Nam 8

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu 9

1.1 Đối tượng nghiên cứu: 9

1.2 Nội dung nghiên cứu 9

2 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 9

2.1 Vật liệu nghiên cứu 9

2.2 Địa điểm nghiên cứu 10

2.3 Thời gian nghiên cứu 10

3 Phương pháp nghiên cứu 10

3.1 Phương pháp điều tra ngoài tự nhiên 10

Trang 4

3.3 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm 11

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13

1 Thành phần sâu hại và thiên địch trên cây lạc vừng ngoại thành Hà Nội vụ hè thu năm 2015 - 2016 13

2 ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI SINH HỌC, SINH THÁI CỦA LOÀI BỌ RÙA ĐỎ MICRASPIS DISCOLOR (FAB., 1798) 21

2.1 Đặc điểm hình thái bọ rùa đỏ Micraspis discolor 21

2.2 Đặc điểm sinh học và sinh thái học của bọ rùa đỏ M discolor 27

2.2.1 Sự đẻ trứng, thời gian phát dục và tỷ lệ nở của trứng 27

2.2.2 Thời gian phát dục và tỷ lệ lột xác của pha ấu trùng 31

2.2.3 Thời gian phát dục và tỷ lệ vũ hoá của nhộng bọ rùa đỏ 33

2.2.4 Vòng đời của bọ rùa đỏ 35

2.2.5 Tuổi thọ của bọ rùa đỏ 35

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 5

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

Bảng 1: Thành phần loài côn trùng hại lạc

Bảng 2: Thành phần các loài thiên địch trên cây lạc

Bảng 3: Kích thước các pha phát triển của bọ rùa đỏ phòng thí nghiệm

Bảng 4: Sức sinh sản của bọ rùa đỏ cái phòng thí nghiệm

Bảng 5: Thời gian đẻ trứng của bọ rùa đỏ cái ăn rệp phòng thí nghiệm

Bảng 6: Thời gian phát dục và tỷ lệ nở của trứng bọ rùa đỏ phòng thí nghiệm Bảng 7: Tỷ lệ ấu trùng bọ rùa đỏ tuổi 1 còn sống sau khi nở từ trứng

Bảng 8: Thời gian phát dục, tỷ lệ lột xác của ấu trùng bọ rùa đỏ nuôi bằng rệp phòng thí nghiệm

Bảng 9 Thời gian phát dục, tỷ lệ vũ hóa của nhộng bọ rùa đỏ

Bảng 10: Thời gian phát dục giao đoạn trưởng thành trước đẻ trứng của bọ rùa đỏ

Bảng 11: Vòng đời của bọ rùa đỏ phòng thí nghiệm

Bảng 12: Tuổi thọ của bọ rùa đỏ trưởng thành phòng thí nghiệm

Hình 1: Điều tra thực địa trên cánh đồng đậu tương

Hình 2: Số loài sâu hại trên cây lạc thuộc các bộ côn trùng tại điểm nghiên cứu

Hình 3: Số loài thiên địch trên cây lạc thuộc các bộ côn trùng tại điểm nghiên cứu

Hình 4: Trứng bọ rùa đỏ trên lá cây đậu đen

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa ẩm, nhiệt độ cao, chan hòa

nắng và lượng mưa nhiều rất thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới

Ở Việt Nam ngành nông nghiệp là ngành quan trọng Nó không chỉ cung cấp lương thực thực phẩm cho con người, cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế biến, mà sản phẩm của chúng còn được dùng để xuất khẩu

Trong các cây nông nghiệp được sản xuất ở Việt Nam, cây lạc có một vị trí rất quan trọng Lạc là cây công nghiệp ngắn ngày có nguồn gốc từ Trung và Nam Mỹ, được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ Theo kết quả thống kê của cục thống kê thì tổng diện tích trồng lạc của cả nước đạt 231.400 ha và tổng sản lượng đạt được là 487.200 tấn (năm 2010) Lạc là cây thực phẩm, cây lấy dầu có giá trị kinh tế cao Hàm lượng các chất dinh dưỡng trong cây lạc rất cao và rất có giá trị đối với sức khỏe con người Trong hạt lạc hầu như có đầy đủ các chất đại diện cho tất cả các nhóm chất hữu cơ và rất nhiều chất vô cơ như lipit, protein, gluxit và các axit amin… Trong đó, lipit chiếm tỷ lệ lớn nhất rồi đến protein và gluxit Do giá trị dinh dưỡng của lạc nên ngoài việc dùng để ăn lạc còn được dùng để ép dầu ăn và khô dầu cũng như nhiều mặt hàng khác Ngoài ra, lạc cũng là một loại cây trồng có khả năng cải tạo đất rất tốt, nhờ sự cộng sinh của một nhóm vi khuẩn

cố định đạm có tên gọi là Rhizobium (còn gọi là vi khuẩn nốt sần) có khả năng

cố định đạm từ nguồn N2 trong không khí làm tăng lượng đạm trong đất Cây lạc cũng là một cây phân xanh có thể sử dụng trực tiếp toàn bộ rễ, thân, lá của cây làm phân bón cho đất

Trang 7

Tuy nhiên, cũng như nhiều loài cây trồng khác, sâu bệnh luôn là mối đe dọa tiềm tàng đến năng suất và phẩm chất của cây lạc Có thể nói từ khi gieo đến khi thu hoạch, lúc nào lạc cũng có thể bị sâu bệnh phá hoại Có tới gần 100 loài sâu hại lạc Trong đó có các loài như: sâu róm, sâu khoang, sâu xanh, sâu đục quả, rầy, rệp, châu chấu,… Người dân thường dùng thuốc hóa học bảo vệ thực vật để tiêu diệt chúng Các loại thuốc này thường có phổ rộng với nhiều loại sâu bệnh, được bày bán rộng rãi, giá thành hợp lý, dễ mua, dễ sử dụng và đem lại hiệu quả tương đối cao nên được sử dụng rất linh động và được xem là biện pháp chính trong việc bảo vệ mùa màng Thế nhưng, để tăng hiệu quả diệt trừ sâu bệnh hại mà người dân đã sử dụng thuốc hóa học với nồng độ cao hoặc liều lượng cao, thời gian cách ly ngắn Cách sử dụng như vậy không những làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây dẫn đến giảm năng suất và chất lượng sản phẩm, mà nó còn gây ra ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí, gây tác động xấu đến sức khỏe con người cũng như nhiều loài vật nuôi và đặc biệt nó làm xuất hiện các quần thể dịch hại kháng thuốc Bên cạnh đó, khi

sử dụng không hợp lý sẽ có tác động xấu đến quần thể sinh vật có ích trên đồng ruộng, đó là các loài thiên địch Các loài thiên địch luôn tồn tại song song với các loài côn trùng gây hại, chúng đóng một vai trò quan trọng trong việc kìm hãm sự phát triển về mặt số lượng của các loài sâu hại Ngày nay, sử dụng thiên địch là một trong những biện pháp sinh học được ứng dụng rất nhiều trong thực tiễn sản xuất Thiên địch được chia làm 3 nhóm: nhóm thiên địch bắt mồi ăn thịt, nhóm thiên địch hại côn trùng và nhóm vi sinh vật gây bệnh hại côn trùng làm sâu bị bệnh và chết Nhóm thiên địch bắt mồi đóng vai trò quan trọng trong việc kiềm chế các quần thể côn trùng hại trong đó quan trong nhất phải nói đến

nhóm bọ rùa đặc biệt là bọ rùa đỏ Micraspis discolor Vì thế, để có thêm tài

liệu và góp phần vào công tác phòng trừ có hiệu quả với các đối tượng sâu hại trên cây lạc, tăng năng suất mà vẫn đảm bảo chất lượng hàng hóa phục vụ

Trang 8

hành thực hiện đề tài: “Điều tra, nghiên cứu thành phần loài côn trùng, đặc

điểm hình thái, sinh học sinh thái của loài bọ rùa đỏ (Micraspis discolor)

trên cây lạc vụ hè thu năm 2015-2016, tại ruộng chuyên canh mầu thuộc Đông Anh, Hà Nội”

2 Mục đích nghiên cứu

- Điều tra nghiên cứu thành phần loài côn trùng: côn trùng hại và côn trùng

thiên địch trên cây lạc

- Xác định được đặc điểm hình thái, một số đặc điểm sinh học, sinh thái của

bọ rùa đỏ Micraspis discolor

3 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

- Có được thành phần côn trùng hại và côn trùng thiên địch trên cây lạc Qua

đó, có phương án hạn chế các loài sâu hại và bảo vệ các loài có lợi, hợp lý và kịp thời theo hướng sinh thái

- Có được số liệu về đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái loài bọ rùa đỏ

Micraspis discolor, từ đó có phương án lợi dụng chúng trong việc tiêu diệt rệp

hại bảo vệ cây trồng

- Số liệu khoa học thu được trong quá trình nghiên cứu sẽ có ích cho thực tế sản xuất lạc theo hướng phát triển bền vững và bảo vệ môi trường

Trang 9

CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1 Tình hình nghiên cứu sâu hại lạc trong và ngoài nước

Trong những năm gần đây do cải tiến kĩ thuật trong canh tác nông nghiệp

đã đem lại những kết quả to lớn Năng suất cây lạc cũng nhờ vậy mà được tăng lên Tuy nhiên, chất lượng các mặt hàng nông sản của nước ta vẫn chưa cao, vì thế mà giá trị về mặt kinh tế cũng bị giảm đi nhiều Một trong những nguyên nhân khiến cho năng suất lạc và phẩm chất của lạc bị giảm là do các loài sâu hại Tùy theo điều kiện thời tiết, các vùng địa lí, vào từng vụ và mùa khác nhau

mà cây lạc bị sự phá hoại của các loại sâu khác nhau Ở những giai đoạn sinh trưởng khác nhau trên cây lạc xuất hiện các loài sâu hại khác nhau

1.1 Tình hình nghiên cứu côn trùng hại lạc ở nước ngoài

Trên thế giới, tình hình nghiên cứu côn trùng hại lạc cũng được nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đưa ra được nhiều kết quả Góp phần làm đa dạng thêm danh mục các loài côn trùng gây hại trên lạc

Smith và Barfield (1982) [15] đã thống kê có khoảng 360 loài sâu hại lạc khác nhau ở các vùng trồng lạc trên thế giới, trong đó có khoảng 60 loài thuộc

bộ cánh vẩy Loài hại chính trên cây lạc là nhóm sâu trích hút chiếm khoảng 27,78% tổng số loài sâu hại, trong đó có 19 loài bọ trĩ gây hại chính trên lạc Nhiều nhà khoa học của các nước như: Mỹ, Trung Quốc, Thái Lan,… cũng xác định được đặc tính sinh học, sinh thái của nhiều loài sâu hại bộ cánh vẩy,

bọ trĩ, rầy xanh

1.2 Tình hình nghiên cứu loài côn trùng hại lạc trong nước

Nước ta là một nước nông nghiệp nên việc nghiên cứu về các loài côn trùng hại lạc cũng được nghiên cứu từ nhiều năm trở lại đây

Trang 10

Theo Ranga Rao (1996) đã thống kê được 51 loài sâu hại thuộc 27 họ của 9

bộ ở miền Bắc Việt Nam, trong đó có 47 loài gây hại trên đồng ruộng, 4 loài gây hại trong kho Bộ cánh vẩy và bộ cánh cứng có số loài gây hại nhiều nhất là

14 loài, bộ cánh thẳng 9 loài, các bộ còn lại mới chỉ xác định được 1- 4 loài

Trong đó, có 8 loài gây hại đáng kể là sâu khoang (Spodotera litura), sâu đục hoa và quả (Maruca testulatis), sâu xanh (Helicoverpa armigera), bọ phấn (Bemisia sp), rầy xanh (Empoasca motti), bọ trĩ (Scirtohrips dorsalas), rệp (Aphis cracivora) và sâu đục lá (Aproaerema modicella) [14]

Kết quả điều tra thành phần sâu hại lạc ở tại nhiều điểm trên cả nước như

Gia Lâm (Hà Nội), Nghệ An, Hà Tây, Hà Nội của Phạm Thị Vượng (1996,1998) [12, 13] đã xác định được 46 loài sâu hại lạc thuộc 26 họ của 8 bộ trong đó sâu hại lạc bộ cánh vẩy có 14 loài ( 6 họ) chiếm tỷ lệ cao nhất ( 30,43%)

Qua điều tra của Sở Khoa Học và Công Nghệ Hà Tĩnh vào tháng 10 năm

2011 về các loài sâu, bệnh và thiên địch trên đồng ruộng Hà Tĩnh, đã phát hiện

17 loài sâu hại, trong đó nhóm sâu hại lá hai lá phổ biến nhất, 9 loài gây bệnh hại từ giai đoạn gieo đến thu hoạch, 13 đối tượng thiên địch

Như vậy, đến nay thành phần sâu hại lạc ở Việt Nam đã biết gồm 99 loài thuộc 35 họ của 12 bộ Trong đó, 24 loài bộ cánh vẩy, 21 loài bộ cánh cứng, 17 loài bộ cánh thẳng, 15 loài bộ cánh nửa, 14 loài bộ cánh giống, các bộ còn lại mới xác định được 1-2 loài [1, 2, 3, 6]

Qua đó ta thấy rằng, thành phần sâu hại lạc ở nước ta khá đa dạng và phong phú, đa số các loài sâu hại quan trọng trên cây lạc ở Việt Nam là các loài sâu đa thực, chúng còn gây hại trên nhiều cây công nghiệp quan trọng khác như: ngô, bông, đậu tương,…

2 Tình hình nghiên cứu các loài côn trùng trên đậu tương ở trong nước

Trang 11

Cùng với sự phát triển của các loài sâu hại là sự tồn tại của các loài thiên địch của chúng Cả loài gây hại và thiên địch đều đóng vai trò quan trọng trong chuỗi thức ăn, chúng luôn tồn tại trên đồng ruộng và có vai trò điều hòa mật độ, kìm hãm sự phát triển của các loài sâu hại Chúng được chia làm 3 nhóm: Nhóm thiên địch ký sinh (ong ký sinh, ruồi ký sinh,…), nhóm bắt mồi ăn thịt (kiến vàng, bọ xít ăn thịt, bọ rùa, bọ cánh cứng, bọ ngưa,…), nhóm tuyến trùng

và vi sinh vật gây bệnh

2.1 Các loài côn trùng bắt mồi trên cây lạc

Là những côn trùng săn bắt, cắn xé và ăn thịt các loài sâu hại ở nhiều giai đoạn sinh trưởng

Nhện bắt mồi ăn thịt được nghiên cứu khá chi tiết tại Texas trong điều kiện không phun thuốc từ 1981-1982 (Agnew và Smith, 1989) Phân tích, định loại

25 000 cá thể nhện thu thập được thì thấy chúng thuộc 18 họ, 79 giống tỷ lệ nhện bắt mồi và nhện kéo màng là 10/1 điều này cho thấy nhện bắt mồi ăn thịt trên sinh quần ruộng lạc rất phong phú [15]

Điều tra thiên địch ăn thịt ký sinh trên lạc ở Hà Bắc và Nghệ Tĩnh (1991) Lê Văn Thuyết và các cộng sự (1993) [10] đã thu thập được 19 loài nhên, 1 loài bọ rùa, 2 loài ong kí sinh trứng, 1 loài ruồi và một số loại bệnh trên sâu non của một số loài sâu hại như rệp, bọ trĩ, sâu khoang, sâu xanh nhưng chưa được định tên khoa học

Kết quả nghiên cứu của Phạm Thị Vượng (1996) [12] có 9 loài chân khớp

ăn thịt sâu hại lạc ở Nghệ An, Hà Tây, Hà Bắc Trong đó có 4 loài thuộc bộ Coleoptera, 5 loài thuộc bộ Araneida Năm 1996, khi nghiên cứu về kí sinh sâu non sâu khoang hại lạc tại Nghệ An, Hà Tây, Hà Bắc đã phát hiện được 5 loài ong và ruồi kí sinh thuộc 3 họ của 2 bộ Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ kí sinh thấp nhất ở những vùng nông dân phun thuốc trừ sâu hóa học nhiều lần/vụ Phải

Trang 12

chăng số lần phun thuốc là một trong những nguyên nhân làm giảm kí sinh tự nhiên

2.2 Các loài côn trùng kí sinh trên sâu hại lạc

Là hình thức của sinh vật sống cư trú trên hoặc trong cơ thể vật chủ khác

Ở Miền Nam nước ta, các loài ký sinh cũng làm giảm đáng kể đến trứng sâu khoang và đóng góp làm giảm 5-10% mật độ sâu non trên đồng ruộng Tuy vậy, một số nấm và virut lại có vai trò đáng kể trong hạn chế mật độ sâu non Ở

nhiều nơi tỉ lệ sâu khoang (Spodoptera litura) bị nhiễm đạt tới 30% [1]

Trên thế giới có nhiều công trình nghiên cứu về thiện địch của sâu hại lạc theo Ranga Rao và Wightman (1994) [14] đã xác định được 48 loài ăn thịt, 71 loài kí sinh, 25 loài tuyến vô trùng và sinh vật gây bệnh

Smith và Barfield (1982) [15] đã tập trung nghiên cứu tác nhân gây chết của

các loài sâu xanh Heliothis virescens ở vùng Đông Nam nước Mỹ Kết quả, có

từ 3-38% trứng các loài sâu trên bị ong mắt đỏ kí sinh, các loài sâu non và virut

đã làm giảm mật độ sâu xanh hại lạc xuống dưới ngưỡng hại kinh tế Theo Smith và Johnson (1989) trên cây lạc không phun thuốc tại Texas tỷ lệ chết của sâu xanh trong 1 lứa sâu từ 87,1- 96,5% tác giả xác định tác nhân gây chết là do

13 loài kí sinh, 5 loài ăn thịt, một số loài nấm và virut gây bệnh

Bên cạnh nhóm sâu ăn lá thì nhóm sâu chích hút như rầy, rệp, bọ trĩ cũng gây hại đáng kể Nghiên cứu về côn trùng kí sinh bọ trĩ hại lạc

Ananthaksishnan (1984) cho biết các loài thuộc nhóm ong kí sinh Chalcid, Eulophids, Mymarids, Trichogrammatics là những loài ký sinh chủ yếu của bọ

trĩ và chúng có khả năng hạn chế sự phát triển của bọ trĩ khá rõ nét Điều đó cho thấy các loài côn trùng kí sinh có vai trò quan trọng trong việc hạn chế sự phát triển của sâu hại cây trồng trên đồng ruộng

Trang 13

2.3 Những nghiên cứu về loài Bọ rùa bắt mồi ở Việt Nam

Châu Á gồm phần lớn các quốc gia có nền nông nghiệp phát triển mạnh, vì vậy các nghiên cứu về côn trùng nông nghiệp đặc biệt những côn trùng có ích trong cây trồng nông nghiệp được quan tâm nhiều Bọ rùa là một trong số các nhóm côn trùng có ích, kẻ thù tự nhiên của nhiều loài sâu hại trên các cánh đồng Các quốc gia có nhiều nghiên cứu và ứng dụng bọ rùa ở châu Á gồm: Ấn

Độ, Băng Lades, Malaysia, Philippin, Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Một trong những công trình đầu tiên nghiên cứu về bọ rùa ở Đông Dương là của Gorham (1981) (dẫn theo Hoàng Đức Nhuận, 1982) [7]

Ở Việt Nam, nghiên cứu sâu về Họ Bọ rùa Coccinellidae có Hoàng Đức Nhuận (1982, 1983…) Ông đã hệ thống có 256 loài bọ rùa thuộc 6 phân họ: Sticholotidinae, Chilocorinae, Coccidulinae, Coccinellinae, Scymninae, Epilachninae Trong đó có phân họ Epilachninae là phân họ bọ rùa ăn thực vật,

5 phân họ còn lại gồm các loài bọ rùa bắt mồi, ăn nấm

Về sinh học và sinh thái của bọ rùa bắt mồi, gần đây có nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu, trong đó có Phạm Quỳnh Mai, đã nghiên cứu nhóm côn trùng này từ những năm 2000, dưới sự hướng dẫn của GS Hoàng Đức Nhuận Tiến sĩ Mai đã bảo vệ thành công Luận án với nội dung “Thành phần loài bọ rùa bắt mồi (Coleoptera: Coccinellidae), đặc điểm sinh học, sinh thái học của một số loài tại Hà Nội và phụ cận” [2, 3, 4, 5, 8]

Trang 14

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu

1.1 Đối tượng nghiên cứu:

Các loài côn trùng (côn trùng hại và côn trùng thiên địch) trên cây lạc tại

ngoại thành Hà Nội, bọ rùa đỏ Micraspis discolor

Các mẫu côn trùng được bảo quản tại phòng Sinh thái Côn trùng, viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật

1.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra nghiên cứu sự đa dạng về thành phần loài côn trùng trên cây lạc

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của bọ rùa đỏ Micraspis

discolor

2 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.1 Vật liệu nghiên cứu

a) Hóa chất dùng làm chết và bảo quản côn trùng:

- Ống nghiệm, kim ghim côn trùng

- Cặp điều tra, sổ ghi nhật ký, sổ ghi thí nghiệm, sổ điều tra

Trang 15

- Bút chì kim, bút bi

- Lúp cầm tay, kính lúp soi nổi

- Khay ghim và hộp đựng côn trùng

- Máy chụp ảnh

2.2 Địa điểm nghiên cứu

Vùng trồng lạc tại thôn Đào Thục – Thụy Lâm – Đông Anh – Hà Nội

2.3 Thời gian nghiên cứu

Bắt đầu nghiên cứu 7/2015, kết thúc tháng 5/2016

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp điều tra ngoài tự nhiên

- Điều tra định tính: Nhằm thu thập thành phần loài (sự đa dạng về loài); vùng phân bố của các loài (phân bố sinh thái theo điều kiện địa lý)

- Điều tra ngẫu nhiên trên diện rộng tại các điểm nghiên cứu theo phương pháp thu mẫu tự do để xác định thành phần loài côn trùng là sâu hại và côn trùng thiên địch

- Điều tra cố định (định lượng) được tiến hành tại 1 địa điểm nhất định, định kỳ theo thời gian: (5-7 ngày một lần liên tục trong suốt thời gian sinh trưởng của cây) Điều tra tại 3 khu khác nhau, mỗi khu điều tra 5 điểm chéo góc

- Mỗi điểm điều tra 5 cây Điều tra cả 4 hướng (đông, tây, nam, bắc) và điều tra từ trên ngọn cây xuống gốc cây Kiểm tra cả 2 mặt lá và thu tất cả các pha phát triển của mọi loài côn trùng

- Vật mẫu được chứa trong lọ nhựa trên miệng bịt vải màn mang về phòng phân tích, xác định tên khoa học của loài, tỷ lệ ký sinh…

Trang 16

Hình 1 Điều tra ngoài tự nhiên 3.2 Phương pháp ghi chép điều tra

Ghi chép điều tra các thông tin: Ngày điều tra, thời thiết ngày điều tra, sinh trưởng của cây trồng ở từng thời điểm điều tra, các loài côn trùng thu được, pha phát triển của loài và số lượng cá thể của từng loài thu được trên Vật mồi (côn trùng bị ăn) của loài côn trùng bắt mồi

3.3 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

Phân tích, định danh mẫu thu được ngoài tự nhiên

Sử dụng kính lúp 2 mắt (MBC – 2) và lúp cầm tay,, quan sát đặc điểm hình thái ngoài của mẫu

Sử lý các số liệu đã ghi chép ngoài thực địa bằng máy vi tính

Theo dõi một số đặc điểm sinh học của loài bọ rùa đỏ Micraspis discolor

trong phòng thí nghiệm Khả năng đẻ trứng, tỷ lệ nở của trứng, thời gian phát dục của mỗi pha…

Trong phòng thí nghiệm, chúng tôi bố trí thí nghiệm để xác định một số các chỉ tiêu gồm:

(1) Kích thước các pha phát triển (từ trứng đến trưởng thành) bằng cách đo kích thước cơ thể của mỗi pha (đơn vị đo: mm);

Trang 17

(2) Thời gian phát dục của mỗi pha phát triển được tính bằng thời gian (ngày);

(3) Tỷ lệ nở của trứng và tỷ lệ lột xác của mỗi pha tính bằng đơn vị (%); (4) Sức sinh sản được xác định bằng số lượng quả trứng, số lần đẻ trứng của mỗi bọ rùa cái trong thời gian sinh sản của chúng

(5) Vòng đời đuơợc xác định theo thời gian (ngày) từ khi ấu trùng nở ra từ trứng cho đến khi con trưởng thành đẻ ổ trứng đầu tiên;

(6) Tuổi thọ được tính theo thời gian (ngày) từ khi nhộng bắt đầu vũ hóa ra

bọ rùa trưởng thành cho đến khi trưởng thành chết

Mẫu trưởng thành của BRBM thu ngoài tự nhiên đều được cắm gim và sấy khô, sau đó được bảo quản trong các hộp gỗ kín để ở phòng bảo quản mẫu Một số mẫu không cắm gim ngâm trong cồn 70% Tất cả các mẫu đều đuợc ghi

rõ thời gian, địa điểm thu mẫu

Trang 18

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

1 Thành phần sâu hại và thiên địch trên cây lạc vừng ngoại thành Hà Nội

vụ hè thu năm 2015 - 2016

Lạc là loại cây trồng mà tất cả các bộ phận của cây như lá, thân, hoa, quả đều có hàm lượng dinh dưỡng cao nên chúng bị nhiều loại côn trùng gây hại tấn công từ khi gieo hạt đến khi thu hoạch Tuy nhiên chúng thay đổi số lượng theo điều kiện khí hậu thời tiết và kỹ thuật canh tác từng vùng Mỗi giai đoạn phát triển của cây lạc sẽ xuất hiện các loài côn trùng gây hại khác nhau Ở đây ta chia sự phát triển của cây lạc làm 3 giai đoạn: giai đoạn 1 khi lạc bắt đầu mọc đến lạc có 3 – 5 lá thật, giai đoạn 2 khi lạc có 3 – 5 lá thật đến lạc có 9 lá thật, giai đoạn 3 khi lạc có 9 lá thật đến lúc thu hoạch Để tìm hiểu thành phần loài côn trùng gây hại trên lạc trong những năm gần đây, chúng tôi đã tiến hành điều tra tại vùng trồng lạc tại thôn Đào Thục – Thụy Lâm – Đông Anh – Hà Nội Kết quả được trình bày ở bảng 1

Bảng 1: Thành phần loài côn trùng hại lạc

TT Tên khoa học Tên khoa học Họ

Vị trí gây hại

Mức độ gây hại

Bộ Cánh vảy ( Lepidoptera)

1 Sâu xám Agrotis ypsilon

2 Sâu khoang Spodoptera

3 Sâu đo xanh

đầu bé Plusia chalcites Noctuidae Lá ++

4 Sâu xanh Helicoverpa

Trang 19

láng exigua Hubner

6

Sâu róm cánh trắng viền đỏ

Porthesia taiwana

(Shiraki)

8

Sâu róm xám lông dài 4 gù vàng

Orgyia postica

9

Sâu róm chòm lông sọc vàng Euproctis sp Lymantridae Lá ++

10

Sâu róm 4

gù 2 vàng 2 vệt đen

11 Sâu róm chỉ

độc vàng

Porthesia Scintillasn

Walker

14 Sâu cuốn lá Nacoleia

15 Sâu cuốn lá

đầu nâu

Lamprosema indicata

Trang 20

Ghi chú: (+) Mức độ gây hại rất thấp, (++) Mức độ gây hại thấp, (+++) Mức độ gây hại cao, (++++) Mức độ gây hại rất cao

Qua bảng 1 chúng ta thấy có 29 loài côn trùng gây hại cho lạc, thuộc 13

họ, thuộc 5 bộ: bộ cánh vảy - Lepidoptera, bộ cánh nửa - Heteroptera, bộ cánh cứng - Coleoptera, bộ cánh giống - Homoptera, bộ cánh thẳng - Orthoptera Trong đó, bộ cánh vảy (Lepidoptera) có số loài sâu hại chiếm nhiều nhất với 16 loài sâu các loại Bộ Cánh cứng có 5 loài, các bộ còn lại, mỗi bộ chỉ có 2 hoặc 3 loài là sâu hại trên cây lạc tại vùng nghiên cứu

Kết quả ở bảng 1 cho thấy, trên cây lạc có 3 loài sâu gây hại rất nghiêm

trọng đều thuộc bộ Cánh vảy (Lepidoptera) là: sâu xám (Agrotis ypsilon), sâu

squarmosces

Fabr

21

Bọ cánh cứng đen trắng

22

Bọ cánh cứng nâu 4 chấm

Monolepta signata Oliver Chrysomelidae Lá +

Geer

29 Cào cào Acrida chinensis

Trang 21

xanh (Helicoverpa armigera) và sâu cuốn lá đầu nâu (Lamprosema indicata)

Các loài gây hại ở mức nghiêm trọng thuộc bộ Cánh vảy gồm: sâu khoang

(Spodoptera litura), sâu keo da láng (Spodoptera exigua), sâu róm xám lông dài

4 gù vàng (Orgyia postica), sâu cuốn lá 1 (Adoxophyes sp.), sâu cuốn lá nõn (Cacoecia micaceana), sâu cuốn lá (Nacoleia comixta), sâu đục ngọn lá (Maruca Testulalis) và 2 loài hại nghiêm trọng thuộc bộ Cánh giống (Homoptera) là: rầy lá mạ (Empoasca Flavescens) và rệp muội (Aphis

gossypii) Các loài gây hại khác chỉ gây hại ở mức yếu, không nghiêm trọng

Trang 22

Khi sâu xám xuất hiện, cây bị hại có dấu hiệu thân cây bị cắt ngang sát hoặc ngay dưới mặt đất Trong cả luống lạc sẽ thấy một đến vài cây bị cắt hoặc héo ngọn do đã bị sâu xám gây hại

Giai đoạn 2: Khi lạc đã lớn, xuất hiện nhiều loài côn trùng gây hại cho lạc hơn như: sâu xám, sâu khoang, sâu cuốn lá, sâu róm 4 gù vàng, rệp, muội, câu cấu,…

+ Sự xuất hiện của sâu xám cũng ít đi, các loài sâu khác bắt đầu phát triển trên cây lạc đặc biệt lúc này là sâu khoang, là loại sâu đa thực chúng xuất hiện với mật độ dày đặc khi lạc được 15 - 20 ngày trở đi Ấu trùng có màu sắc

từ xanh tối đến đen bóng, trên dọc thân ấu trùng có các vệt màu trắng kéo dài từ đầu xuống hậu môn Ấu trùng ăn lá cây, ngọn cây lạc Khi điều tra chúng tôi tìm thấy rất nhiều ở khu trồng lạc thôn Đào Thục => sự phát triển của sâu khoang cũng phụ thuộc vào điều kiện môi trường

+ Rệp muội, rầy xanh xuất hiện nhiều, có thân hình bé nhỏ, rệp muội có màu đen, rầy xanh có màu xanh, cư trú trên lá cây lạc, hút dịch nên lá lạc thường bị xoăn lại làm giảm năng suất của cây lạc Rệp muội, rầy xanh xuất hiện nhiều ở khu trồng lạc của thôn Đào Thục

+ Sâu cuốn lá ở trên cây lạc chúng tôi phát hiện được 3 loài sâu cuốn lá

1, 2, 3 Chúng có hình trụ, thân bé dài khoảng 10 – 20mm, thường cuộn các lá lại với nhau làm tổ, sau đó di chuyển đến các lá khác để ăn Làm giảm năng suất của cây lạc, chúng xuất hiện nhiều ở khu vực thôn Đào Thục – Thụy Lâm

+ Câu cấu: phát triển mạnh vào giai đoạn cây lạc ra lộc non Chúng có hàm khỏe, với đôi mắt lồi Chúng thường núp dưới lá, nếu thấy động là thả mình rơi xuống giả chết sau đó ẩn nấp vào khe đất Câu cấu phá hoại các chồi non mầm hoa, lá non thường để lại vết gặm nham nhở Trong quá trình điều tra, chúng tôi đã thấy được sự xuất hiện của 2 loài câu cấu, đó là câu cấu vàng lớn

và câu cấu xanh Câu cấu vàng lớn có kích thước lớn với chiều dài 15 – 25mm,

Trang 23

bề ngang thân 7-8mm, trên mình phủ 1 lớp màu vàng ánh kim, miệng dạng vòi, cánh màng phát triển Câu cấu xanh có kích thước nhỏ hơn với chiều dài 7-8mm, có dạng giọt nước, phần đầu thu gọn, phần cuối thân phình to tròn Trên mình phủ 1 lớp phấn mỏng màu xanh nhạt Loài câu cấu xuất hiện mật độ cao trong các tháng đầu hè

Giai đoạn 3: Là giai đoạn lạc phát triển mạnh nhất và xuất hiện nhiều loài côn trùng gây hại Các loài côn trùng xuất hiện nhiều như: sâu khoang, sâu xanh, sâu cuốn lá, sâu róm xám lông dài 4 gù vàng, rệp muội, rầy xanh, sâu đục ngọn…

+ Sâu xanh: xuất hiện tập trung trên lá lạc, có chiều dài khoảng 18-20mm

có màu sắc khác nhau xanh nhạt, xanh đậm, vàng nâu, nâu hồng có các chấm đen trên lưng, dọc thân phía lưng có 3 vệt thẫm màu chạy cho đến tận hậu môn.Ấu trùng ăn nụ, hoa, lá, của cây lạc Xuất hiện nhiều nhất ở thôn Đào Thục

+ Sâu róm xám lông dài 4 gù vàng: chúng xuất hiện rất nhiều, là loài sâu

đa thực có sức phá rất lớn, xung quanh cơ thể được bao phủ bởi lớp lông và trên lưng chúng có 4 gù màu vàng Chúng ăn các lá, ngọn cây Với mật độ 16 con/25 cây

Qua 3 giai đoạn chúng tôi thấy tất cả các bộ phận của cây lạc từ gốc, rễ, thân, lá, hoa, quả đều bị ăn tuy nhiên lá, hoa, quả bị nhiều loài gây hại hơn cả Các côn trùng gây hại xuất hiện phụ thuộc vào môi trường, nhiệt độ, độ ẩm, địa điểm, thời gian phát triển của cây lạc

Cùng với sự có mặt của các loài côn trùng hại trên ruộng lạc, chúng tôi cũng đã điều tra và thu được thành phần loài côn trùng thiên địch trên ruộng lạc

đó (bảng 2)

Ngày đăng: 17/03/2017, 20:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Khuất Đăng Long, Phạm Quỳnh Mai, Đặng Thị Hoa, 2011. Phân tích mối liên hệ giữa sự xuất hiện sâu hại là vật chủ/con mồi và đặc điểm phát sinh, hoạt động của các loài thiên địch trong sinh quần cây nông nghiệp. Báo cáo khoa học về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ 4. Nhà XBNN, tr: 1670- 1679 Khác
[2] Phạm Quỳnh Mai, Vũ Quang Côn, 2002. Kết quả nghiên cứu thành phần loài và biến động số lƣợng của loài bọ rùa ăn thịt (Coccinellidae- Coleoptera) trên cây ăn quả tại Mê Linh, Vĩnh Phúc năm 2001. Báo cáo khoa học, Hội nghị côn trùng học toàn quốc lần thứ 4. Nhà XBNN. Tr:298- 303 Khác
[3] Phạm Quỳnh Mai, Vũ Quang Côn, 2003. Đa dạng thành phần loài bọ rùa trên cây trồng tại một số điểm thuộc Hà Nội và Vĩnh Phúc. Báo cáo khoa học hội nghị toàn quốc lần thứ 2. Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống. Nhà XBKHKT. Tr: 169- 172 Khác
[4] Phạm Quỳnh Mai, 2007. Ảnh hưởng của mùa vụ cây trồng và canh tác đến nhóm bọ rùa bắt mồi trên cây rau mầu tại Hà Nội và phụ cận. Báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật- Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ 2. Nhà XBNN, tr: 509- 512 Khác
[5] Phạm Quỳnh Mai, 2010. Thành phần loài bọ rùa bắt mồi (Coleoptera: Coccinellidae), đặc điểm sinh học, sinh thái học của một số loài chủ yếu tại Hà Nội và phụ cận. Luận án TS. Sinh học. 153tr Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Điều tra ngoài tự nhiên  3.2 Phương pháp ghi chép điều tra - đặc điểm hình thái, sinh học sinh thái của loài bọ rùa đỏ (Micraspis discolor) trên cây lạc vụ hè thu năm 2015-2016, tại ruộng chuyên canh mầu thuộc Đông Anh, Hà Nội
Hình 1. Điều tra ngoài tự nhiên 3.2 Phương pháp ghi chép điều tra (Trang 16)
Bảng 1: Thành phần loài côn trùng hại lạc - đặc điểm hình thái, sinh học sinh thái của loài bọ rùa đỏ (Micraspis discolor) trên cây lạc vụ hè thu năm 2015-2016, tại ruộng chuyên canh mầu thuộc Đông Anh, Hà Nội
Bảng 1 Thành phần loài côn trùng hại lạc (Trang 18)
Hình 2. Số loài sâu hại trên cây lạc thuộc các bộ côn trùng tại điểm - đặc điểm hình thái, sinh học sinh thái của loài bọ rùa đỏ (Micraspis discolor) trên cây lạc vụ hè thu năm 2015-2016, tại ruộng chuyên canh mầu thuộc Đông Anh, Hà Nội
Hình 2. Số loài sâu hại trên cây lạc thuộc các bộ côn trùng tại điểm (Trang 21)
Hình 3. Số loài côn trùng thiên địch trên cây lạc thuộc các bộ côn trùng tại - đặc điểm hình thái, sinh học sinh thái của loài bọ rùa đỏ (Micraspis discolor) trên cây lạc vụ hè thu năm 2015-2016, tại ruộng chuyên canh mầu thuộc Đông Anh, Hà Nội
Hình 3. Số loài côn trùng thiên địch trên cây lạc thuộc các bộ côn trùng tại (Trang 25)
Bảng 3. Kích thước các pha phát triển của bọ rùa đỏ PTN - đặc điểm hình thái, sinh học sinh thái của loài bọ rùa đỏ (Micraspis discolor) trên cây lạc vụ hè thu năm 2015-2016, tại ruộng chuyên canh mầu thuộc Đông Anh, Hà Nội
Bảng 3. Kích thước các pha phát triển của bọ rùa đỏ PTN (Trang 28)
Hình 4. Trứng bọ rùa đỏ trên lá cây - đặc điểm hình thái, sinh học sinh thái của loài bọ rùa đỏ (Micraspis discolor) trên cây lạc vụ hè thu năm 2015-2016, tại ruộng chuyên canh mầu thuộc Đông Anh, Hà Nội
Hình 4. Trứng bọ rùa đỏ trên lá cây (Trang 29)
Hình 10. Bọ rùa đỏ kiểu 5 - đặc điểm hình thái, sinh học sinh thái của loài bọ rùa đỏ (Micraspis discolor) trên cây lạc vụ hè thu năm 2015-2016, tại ruộng chuyên canh mầu thuộc Đông Anh, Hà Nội
Hình 10. Bọ rùa đỏ kiểu 5 (Trang 31)
Bảng 4. Sức sinh sản của bọ rùa đỏ cái PTN - đặc điểm hình thái, sinh học sinh thái của loài bọ rùa đỏ (Micraspis discolor) trên cây lạc vụ hè thu năm 2015-2016, tại ruộng chuyên canh mầu thuộc Đông Anh, Hà Nội
Bảng 4. Sức sinh sản của bọ rùa đỏ cái PTN (Trang 32)
Bảng 5. Thời gian đẻ trứng của bọ rùa đỏ cái ăn rệp PTN - đặc điểm hình thái, sinh học sinh thái của loài bọ rùa đỏ (Micraspis discolor) trên cây lạc vụ hè thu năm 2015-2016, tại ruộng chuyên canh mầu thuộc Đông Anh, Hà Nội
Bảng 5. Thời gian đẻ trứng của bọ rùa đỏ cái ăn rệp PTN (Trang 34)
Hình 11. Nhịp điệu đẻ trứng của bọ rùa đỏ cái (Đ: đợt) - đặc điểm hình thái, sinh học sinh thái của loài bọ rùa đỏ (Micraspis discolor) trên cây lạc vụ hè thu năm 2015-2016, tại ruộng chuyên canh mầu thuộc Đông Anh, Hà Nội
Hình 11. Nhịp điệu đẻ trứng của bọ rùa đỏ cái (Đ: đợt) (Trang 35)
Bảng 7. Tỷ lệ ấu trùng bọ rùa đỏ tuổi 1 còn sống sau khi nở từ trứng - đặc điểm hình thái, sinh học sinh thái của loài bọ rùa đỏ (Micraspis discolor) trên cây lạc vụ hè thu năm 2015-2016, tại ruộng chuyên canh mầu thuộc Đông Anh, Hà Nội
Bảng 7. Tỷ lệ ấu trùng bọ rùa đỏ tuổi 1 còn sống sau khi nở từ trứng (Trang 37)
Bảng 8. Thời gian phát dục và tỷ lệ lột xác của ấu trùng bọ rùa đỏ nuôi - đặc điểm hình thái, sinh học sinh thái của loài bọ rùa đỏ (Micraspis discolor) trên cây lạc vụ hè thu năm 2015-2016, tại ruộng chuyên canh mầu thuộc Đông Anh, Hà Nội
Bảng 8. Thời gian phát dục và tỷ lệ lột xác của ấu trùng bọ rùa đỏ nuôi (Trang 38)
Bảng 10. Thời gian phát dục giai đoạn trưởng thành trước đẻ trứng của bọ - đặc điểm hình thái, sinh học sinh thái của loài bọ rùa đỏ (Micraspis discolor) trên cây lạc vụ hè thu năm 2015-2016, tại ruộng chuyên canh mầu thuộc Đông Anh, Hà Nội
Bảng 10. Thời gian phát dục giai đoạn trưởng thành trước đẻ trứng của bọ (Trang 39)
Bảng 11. Vòng đời của bọ rùa đỏ PTN - đặc điểm hình thái, sinh học sinh thái của loài bọ rùa đỏ (Micraspis discolor) trên cây lạc vụ hè thu năm 2015-2016, tại ruộng chuyên canh mầu thuộc Đông Anh, Hà Nội
Bảng 11. Vòng đời của bọ rùa đỏ PTN (Trang 40)
Bảng 12. Tuổi thọ của bọ rùa đỏ trưởng thành (đực, cái) PTN - đặc điểm hình thái, sinh học sinh thái của loài bọ rùa đỏ (Micraspis discolor) trên cây lạc vụ hè thu năm 2015-2016, tại ruộng chuyên canh mầu thuộc Đông Anh, Hà Nội
Bảng 12. Tuổi thọ của bọ rùa đỏ trưởng thành (đực, cái) PTN (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w