1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề Án Tổ Chức Và Hoạt Động Trung Tâm Đào Tạo Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông Hà Nội

63 428 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu tỉ lệ sinh viên ratrường bình quân là 70%, thì trong 3 năm 2010-2012, hệ thống đào tạo của Việt Nam sẽcung cấp cho thị trường khoảng 90.000 lao động CNTT-TT trình độ cao đẳng trở lên

Trang 1

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI

-ĐỀ ÁN TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

VÀ TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI

Hà Nội, tháng 04 năm 2009

Trang 2

MỤC LỤC

A Căn cứ pháp lý về đề án thành lập Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội 3

B Sự cần thiết thành lập Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội 4

C Tổ chức, hoạt động của Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội 7

I Giới thiệu về Trung tâm: 7

1 Tên gọi: 7

2 Mục tiêu của Trung tâm: 7

3 Chức năng của Trung tâm: 7

4 Nhiệm vụ của Trung tâm 8

5 Mô hình và cơ chế hoạt động: 9

II Tổ chức, biên chế của Trung tâm: 9

1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban: 9

2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: 10

3 Biên chế của Trung tâm: 12

4 Đội ngũ giảng viên của Trung tâm: 13

III Hoạt động của Trung tâm: 13

1 Hoạt động đào tạo Công nghệ thông tin: 13

2 Hoạt động đào tạo về Truyền thông: 15

3 Hoạt động hợp tác và phát triển dịch vụ: 16

IV Hình thức đào tạo và chương trình giảng dạy: 16

1 Các hình thức đào tạo: 16

2 Chương trình giảng dạy: 17

V Một số điều kiện để Trung tâm hoạt động: 18

1 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị: 18

2 Qui chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm: 30

3 Chế độ tài chính của trung Tâm: 30

4 Qui chế chi tiêu nội bộ của Trung tâm: 30

VI Kế hoạch hoạt động của Trung tâm giai đoạn 2009-2015………… 30

PHỤ LỤC 1:Qui chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm: 32

PHỤ LỤC 2:Chế độ tài chính của Trung tâm 44

PHỤ LỤC 3:Qui chế chi tiêu nội bộ của Trung tâm……….…… 54

Trang 3

A. CĂN CỨ PHÁP LÝ:

- Quyết định số 932/QĐ-UB ngày 30/01/2003 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội

về việc phê duyệt dự án đầu tư Xây dựng Trung tâm đào tạo công nghệ thông tinThành phố giai đoạn I;

- Quyết định số 18/2006/QĐ-UB ngày 28/02/2006 của Uỷ ban nhân dân Thành phố HàNội về việc thành lập Trung tâm đào tạo Công nghệ thông tin trực thuộc Sở Bưuchính viễn thông Hà Nội;

- Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-TTTT-BNV ngày 30/6/2008 của Liên BộThông tin và Truyền thông - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung Ương;

- Quyết định số 41/2008/QĐ-UB ngày 02/08/2008 của Uỷ ban nhân dân Thành phố HàNội về việc thành lập Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội;

- Quyết định số 50/2008/QĐ-UB ngày 10/12/2008 của Uỷ ban nhân dân Thành phố HàNội về việc qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Sở Thôngtin và Truyền thông Hà Nội

Trang 4

B SỰ CẦN THIẾT THÀNH LẬP TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI:

Hà Nội là trung tâm đầu não chính trị, hành chính quốc gia, trung tâm lớn về vănhóa, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước

Với Nghị định 49/CP và Quyết định 95/2002/QĐ-TTg của Chính phủ được cụ thểhoá trong các chương trình quốc gia về Công nghệ thông tin (sau đây gọi tắt là CNTT),Thành phố Hà Nội đang khẩn trương phát triển ứng dụng CNTT trong nhiều ngành kinh

tế xã hội

Thực hiện chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính Trị về đẩy mạnh ứng dụng và pháttriển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, ngày 22 tháng 5 năm 2001,Thành uỷ Thành phố Hà Nội đã có Chương trình 04-CTr/TU về ứng dụng và phát triểnCNTT Uỷ ban nhân dân Thành phố cũng đã triển khai Chương trình 04-Ctr/TU bằng Kếhoạch 02/KH-UB ngày 04 tháng 01 năm 2002 Phát triển nhân lực CNTT là một trongnhững nội dung quan trọng của các chương trình, kế hoạch nêu trên

Theo đó, Hà Nội phải đi đầu trong việc đào tạo nhân tài và nguồn nhân lực chấtlượng cao cho đất nước; phấn đấu trở thành một Trung tâm đào tạo có uy tín ở khu vực

Là một ngành công nghệ đang phát triển với tốc độ cao (25%/năm) nên trong những nămtới nhu cầu về nhân lực khoa học - công nghệ trong lĩnh vực Công nghệ thông tin vàTruyền thông (sau đây gọi tắt là CNTT-TT) là rất lớn Bên cạnh đó, việc triển khai ứngdụng CNTT-TT vào quản lý và phát triển sản xuất để góp phần đạt được các mục tiêuphát triển kinh tế-xã hội cũng đòi hỏi Thành phố Hà Nội phải có một đội ngũ nhân lựctrình độ cao, có thể làm chủ công nghệ, kỹ thuật hiện đại

Theo thống kê, năm 2007, Việt Nam có trên 220.000 lao động làm việc trong lĩnhvực CNTT-TT Trong đó, có khoảng 97.000 người trình độ cao đẳng trở lên, trên 32.000người làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp phần mềm và nội dung số Trong 3năm 2006 - 2008, số lượng các cơ sở đào tạo về CNTT-TT tăng nhanh, từ 192 cơ sở lên

235 cơ sở Chỉ tiêu tuyển sinh trên toàn quốc ngành CNTT-TT cũng tăng rất nhanh, năm

2008 là khoảng 50.000 chỉ tiêu, tăng 125% so với năm 2007 Nếu tỉ lệ sinh viên ratrường bình quân là 70%, thì trong 3 năm 2010-2012, hệ thống đào tạo của Việt Nam sẽcung cấp cho thị trường khoảng 90.000 lao động CNTT-TT trình độ cao đẳng trở lên.Tuy nhiên, số lượng nguồn nhân lực được đào tạo về CNTT-TT vẫn chưa đủ so với nhucầu, đặc biệt đối với những ngành công nghệ, dịch vụ mới mới xuất hiện như: Kỹ sư phầnmềm, phát triển dịch vụ ứng dụng CNTT-TT, quản lý các hệ thống CNTT-TT, nhân lựcphục vụ công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung số

Cũng theo thống kê sơ bộ, tại Việt Nam hiện có 35.000 lao động trực tiếp trongcác doanh nghiệp phần mềm (trên 95% có chuyên môn Công nghệ thông tin), trên 20.000lao động trong các doanh nghiệp nội dung số và dịch vụ CNTT-TT (khoảng 65% có

Trang 5

chuyên môn CNTT hoặc điện tử viễn thông); gần 100.000 lao động trong các doanhnghiệp công nghiệp điện tử, phần cứng máy tính (khoảng 70% có chuyên môn về điện tử,viễn thông hoặc CNTT); gần 100.000 lao động trong các doanh nghiệp viễn thông và ướctính khoảng 90.000 nhân lực chuyên trách ứng dụng CNTT-TT trong các tổ chức, doanhnghiệp thuộc ngành khác Và với sự tham gia của CNTT-TT vào hầu hết các lĩnh vực:giáo dục đào tạo, khoa học kỹ thuật, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng… và trở thànhcông cụ không thể thiếu của tất cả các ngành kinh tế, đặc biệt là các ngành kinh tế trọngđiểm, công nghệ thông tin điện tử và viễn thông thì nhu cầu nguồn nhân lực, nhất là nhânlực chất lượng cao là rất lớn

- Hiện nay trong các cơ quan quản lý hành chính ở Hà Nội, trình độ, kiến thức và

kỹ năng sử dụng máy tính phục vụ công việc của các cán bộ, công chức, viên chức cònchưa đồng đều và chưa được chuẩn hoá Đa phần các cán bộ, công chức viên chức chỉbiết sử dụng máy tính trình độ tin học văn phòng cơ bản, sử dụng máy tính để soạn thảovăn bản và khai thác thông tin sẵn có trên máy, trình độ chưa đáp ứng cho công cuộc Cảicách hành chính (sau đây gọi tắt là CCHC) và xây dựng hệ thống Chính phủ điện tử củaThành phố

- Trong các ngành sản xuất khối doanh nghiệp, việc triển khai ứng dụng CNTTchưa đồng bộ nên chưa xác định rõ được hiệu quả thực sự của việc ứng dụng CNTT vàoquản lý, phát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ

- Về truyền thông với các tiềm năng và lợi thế ngành Thông tin và Truyền thông(sau đây gọi tắt là TT-TT) là rất lớn: Đây là lĩnh vực gắn liền với những thành tựu quantrọng của cách mạng khoa học công nghệ đang phát triển rất nhanh trên thế giới Tronggiai đoạn Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, trước sự phát triển nhanh chóng củakhoa học công nghệ đã tác động mạnh mẽ tới các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong đó

có lĩnh vực TT-TT Đây cũng là thời kỳ mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, ngành TT-TT

có cơ hội để tiến hành đổi mới, thu hút vốn nước ngoài, đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triểnnguồn nhân lực TT-TT Tuy nhiên đội ngũ làm công tác truyền thông trong các cơ quancông quyền của Thành phố Hà nội còn rất yếu kém về nghiệp vụ, kỹ năng Thành phố Hànội với khoảng 600 xã, phường, mỗi một xã phường đều có đài truyền thanh nhưng cácphát thanh viên hầu hết là các cán bộ kiêm nhiệm chưa được đào tạo bài bản về truyềnthông nên hiệu quả của công tác truyền thông còn bị hạn chế

- Sử dụng công cụ CNTT-TT trợ giúp tác nghiệp trong các hoạt động kinh tế-xãhội còn chưa đồng bộ, chồng chéo và mang tính hình thức Việc đầu tư, khai thác ứngdụng CNTT-TT còn dàn trải, chưa chú trọng việc đầu tư hạ tầng, nội dung ứng dụng, nộidung thông tin và đào tạo nguồn nhân lực cho ngành CNTT-TT

Như vậy, có thể thấy rằng việc phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT của Hà Nộiđang đối mặt với các nhu cầu bức xúc, cần giải quyết là:

Trang 6

- Đào tạo cán bộ, công chức, viên chức để phục vụ quá trình tin học hoá quản lýhành chính nhà nước, CCHC, định hướng tới phục vụ cho phát triển Chính phủ điện tử(thực hiện nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 04 năm 2007).

- Đào tạo nhân lực CNTT-TT phục vụ ứng dụng trong các doanh nghiệp, đặc biệt

là các doanh nghiệp chủ lực trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Thành phố đã đượcChương trình 04-Ctr/TU xác định, bao gồm: tự động hoá dây chuyền sản xuất, chế tạothiết bị máy móc, chế tạo khuôn mẫu; công nghệ bảo quản, chế biến, dệt may-da giày

- Đào tạo nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp CNTT-TT gồm: đào tạo nguồnnhân lực cho công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm và nhân lực cho phát triểndịch vụ CNTT-TT; trong đó chú trọng đến phát triển phần mềm, định hướng đến xuấtkhẩu nhân lực phần mềm trong tương lai gần

Xuất phát từ thực trạng cũng như nhu cầu nhân lực CNTT-TT trước mắt và chotương lai, chuẩn hoá chương trình, nội dung, quy trình đào tạo, bám sát nhu cầu nhân lực

cả về số lượng cũng như chất lượng, hướng tới thoả mãn nhiều nhất những yêu cầu cụ thể

về tri thức, kỹ năng và công nghệ, Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội sẽ mở ra mộthướng đi mới cho các hình thức đào tạo ngắn hạn, cập nhật, thực tiễn, năng động, tạo ramột sức sống mới cho nguồn nhân lực CNTT đang ở dạng tiềm năng của Thủ đô và cảnước

Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội cũng sẽ tạo ra một môi trường liên kết các

cơ sở đào tạo để hình thành một thị trường đào tạo CNTT-TT sôi động của Thành phố,thu hút vốn đầu tư của nước ngoài cho sự nghiệp đào tạo nhân lực, thúc đẩy quá trìnhphát triển nguồn nhân lực CNTT-TT cho Thành phố Hà Nội và khu vực phía Bắc

Việc xây dựng Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội là một hướng đi đúng đắnkhẳng định sự lãnh đạo sáng suốt của Thành uỷ và Uỷ ban nhân dân Thành phố trongviệc thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển nguồn nhânlực CNTT cũng như hiện thực hoá Chương trình 04/CTr-TU và Kế hoạch 02/KH-UB,khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trong công cuộc công nghiệp hoá hiệnđại hoá, rút ngắn khoảng cách với các nước tiên tiến trong khu vực cũng như toàn cầu,đẩy nhanh tiến trình hội nhập của Việt Nam vào nền kinh tế thế giới

Trang 7

C TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI:

I GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM:

- Tên giao dịch viết tắt: Hanoi ITCT.

- Trụ sở của Trung tâm: Lô CC, Khu đô thị mới Trung Hòa – Nhân Chính,

- Để đáp ứng được mục tiêu đề ra, Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội sẽ là nơi:

 Đi đầu trong chuẩn hóa kiến thức ứng dụng CNTT-TT trong các cơquan quản lý nhà nước

 Đi đầu trong áp dụng các công nghệ đào tạo hiện đại, tiên tiến

 Đi đầu trong đào tạo phần mềm mã nguồn mở và các ứng dụng dựa trên

mã nguồn mở

3 Chức năng của Trung tâm:

Trung tâm đào tạo Công nghệ thông tin và Truyền thông Hà Nội thực hiện chứcnăng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; Phổ biến, cập nhật kiến thức và nângcao kỹ năng trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Thông tin vàTruyền thông Hà Nội phục vụ nhu cầu phát triển lĩnh vực CNTT-TT của Thành phố HàNội;

Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ hoạt động đào tạo CNTT-TT cho các tổ chức và cánhân có nhu cầu; Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ công tác đào tạo nguồnnhân lực cho ứng dụng và phát triển CNTT-TT Thực hiện chức năng của Trung tâmkhảo thí Hà Nội và khu vực phía Bắc về kiến thức và kỹ năng CNTT-TT

Trang 8

4 Nhiệm vụ của Trung tâm:

4.1 Tham mưu giúp Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội trong quản

lý nhà nước về công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT;

4.2 Tổ chức các hoạt động đào tạo, đào tạo nâng cao, chuyên sâu, bồi dưỡngchuyên môn, nghiệp vụ và cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật; phổ biến, cập nhậtkiến thức trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Thông tin và Truyềnthông Hà Nội;

4.3 Tổ chức đào tạo và liên kết đào tạo các trình độ (khi được cơ quan thẩmquyền cho phép) theo các lĩnh vực chuyên ngành;

4.4 Tham gia nghiên cứu khoa học phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ về CNTT-TT; tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học vào thựctiễn; tư vấn, chuyển giao về đào tạo CNTT-TT;

4.5 Tổ chức biên soạn các giáo trình, tài liệu, tư liệu tham khảo phục vụ cho côngtác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phổ biến kiến thức về CNTT-TT;

4.6 Tổ chức các hội nghị, hội thảo phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ về CNTT-TT;

4.7 Hợp tác, liên kết với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước thực hiện cácchương trình đào tạo ở trình độ cao, bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng về CNTT-

TT đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho doanh nghiệp CNTT-TT, cho các khu vực kinh

tế - xã hội nhằm đẩy mạnh phát triển công nghiệp CNTT-TT và các ngành kinh tế kháccủa Thành phố;

4.8 Thực hiện các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về ứng dụng

CNTT-TT, về quản lý và triển khai các chương trình, dự án CNTT - TT cho cán bộ công chứctrong các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trên địa bàn, đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh ứngdụng CNTT-TT trong quản lý nhà nước của Thành phố;

4.9 Quản lý về tổ chức, cán bộ, viên chức, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu củaTrung tâm theo qui định của Pháp luật và phân cấp của Sở Thông tin và Truyền thông HàNội

4.10 Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND Thành phố và Giám đốc Sở Thôngtin và Truyền thông Hà Nội giao

5 Mô hình và cơ chế hoạt động của Trung tâm:

- Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ tài chính hướng dẫn thựchiện nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ qui định quyền tự

Trang 9

chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đốivới đơn vị sự nghiệp công lập.

5.2 Cơ chế hoạt động:

- Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng

- Trung tâm sử dụng các nguồn lực do Uỷ ban nhân dân Thành phố giao để thựchiện các nhiệm vụ của Trung tâm và thực hiện những nhiệm vụ khác do Thành phố giao

- Giám đốc Trung tâm chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Thông tin và Truyềnthông Hà Nội, đồng thời chịu trách nhiệm trước Pháp luật hiện hành về mọi hoạt độngcủa Trung tâm

II TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI:

- Qui chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội do Giámđốc Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốcTrung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội

Trung tâm đào tạo CNTTTT Hà Nội chịu sự quản lý Nhà nước về Giáo dục Đào tạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Thôngtin và Truyền thông Hà Nội và chịu sự quản lý theo lãnh thổ của Uỷ ban nhân dân QuậnThanh Xuân - Hà Nội

Tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm gồm:

1 Sơ đồ tổ chức các phòng ban của trung tâm:

Trang 10

- Các phòng, ban của Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội bao gồm:

- Trên cơ sở các định hướng đào tạo được cấp có thẩm quyền thông qua, xây dựng

kế hoạch triển khai đào tạo cụ thể, phù hợp với các yêu cầu của nhiệm vụ đào tạo đượcgiao và năng lực cụ thể của Trung tâm trình Giám đốc Trung tâm quyết định:

 Thực hiện công tác chiêu sinh, chuẩn bị đầy đủ nội dung khóa học và giáotrình cho học viên

 Lập thời khóa biểu và bố trí giảng viên tham gia giảng dạy

 Quản lý lớp, đánh giá học viên, cấp chứng chỉ theo qui định hiện hành

- Tổ chức biên soạn giáo trình và xây dựng các bộ giáo trình chuẩn phù hợp vớitừng cấp độ đào tạo

- Tham mưu cho Giám đốc phương hướng phát triển đào tạo của Trung tâm

2.2 Phòng Kế hoạch – Tài chính:

Có chức năng, nhiệm vụ tổng hợp các kế hoạch hoạt động của Trung tâm; Lập kếhoạch tài chính và quản lý tài chính để đảm bảo cho các hoạt động của Trung tâm đượcthực thi:

- Tổng hợp các kế hoạch hoạt động của các phòng ban, xây dựng kế hoạch chungcủa Trung tâm

- Phân tích đánh giá các nguồn lực tài chính để tham mưu cho Giám đốc trongcông tác kế hoạch tài chính

Trang 11

- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và các quy định về quản lý tài chính, tài sảnphù hợp với quy định chung của Nhà nước và thực tế của Trung tâm trình Giám đốc phêduyệt

- Quản lý công tác thu chi, ngân quĩ của Trung tâm đảm bảo hạch toán đúng vàchính xác

- Chấp hành nghiêm túc các nguyên tắc, chính sách, chuẩn mực kế toán Lập, ghichép, quản lý, lưu trữ và bảo quản sổ sách kế toán theo đúng quy định của Bộ Tài chính

và các công văn hướng dẫn của ngành

2.3 Phòng Kỹ thuật – Nghiên cứu khoa học:

Có chức năng, nhiệm vụ đảm bảo hệ thống, trang thiết bị CNTT-TT của Trungtâm hoạt động tốt và thực hiện nghiên cứu khoa học:

- Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống trang thiết bị máy móc, đảm bảo sự hoạt động thôngsuốt của hệ thống CNTT-TT

 Nghiên cứu nâng cấp hệ thống CNTT-TT để nâng cao hiệu quả khai thác

 Quản lý, khai thác có hiệu quả trang thông tin điện tử của Trung tâm

 Xây dựng và quản lý có hiệu quả hệ thống đào tạo trực tuyến (E-Learning)cho cán bộ công chức Thành phố Hà Nội

- Nghiên cứu khoa học, tổ chức sản xuất thử nghiệm các hệ thống đào tạo tiên tiếnnhằm thiết lập và phát triển các dịch vụ hỗ trợ đào tạo để thực hiện nhiệm vụ được giao

và đáp ứng nhu cầu của các đối tượng khác

- Nghiên cứu xây dưng các chuẩn kiến thức và kỹ năng ứng dụng CNTT-TT chocán bộ công chức Thành phố Hà Nội; Xây dựng cơ sở dữ liệu, chương trình nội dung vàcác học liệu khác làm tiền đề xây dựng Trung tâm Khảo thí

- Tư vấn chuyển giao công nghệ, tư vấn sau đào tạo nhằm tạo và duy trì mối quan

hệ gắn kết 2 chiều giữa đào tạo và áp dụng các tiêu chuẩn công nghệ, kỹ thuật trong lĩnhvực CNTT-TT vào thực tế

Trang 12

- Tổ chức hội thảo khoa học, hội nghị chuyên đề về CNTT-TT và các dịch vụkhác

2.5 Phòng Hành chính - Tổ chức:

Có chức năng và nhiệm vụ thực hiện các công tác tổ chức, hành chính:

- Thực hiện các công việc tổ chức: Quản lý nhân sự; Xây dựng nội qui, qui chế vàgiải quyết các chế độ cho người lao động

- Công tác hành chính : Lễ tân, giao dịch với các cơ quan bên ngoài về thủ tụchành chính, tiếp nhận, xử lý, lưu trữ công văn giấy tờ đi/đến theo đúng qui định về hoạtđộng văn thư lưu trữ của Nhà nước và Thành phố

- Quản lý toàn bộ các cơ sở vật chất của Trung tâm

- Quản lý vật tư văn phòng và các công việc khác liên quan đến điện, nước… phục

vụ hoạt động của Trung tâm

- Đảm bảo vệ sinh, an toàn, an ninh, trật tự của Trung tâm

3 Biên chế trung tâm:

Trang 13

- Các nhân sự khác sẽ thông qua tuyển chọn và ký hợp đồng lao động theo cáchình thức dài hạn ; ngắn hạn hay theo vụ việc.

4 Đội ngũ giảng viên:

Giảng viên của Trung tâm là những người có đủ trình độ chuẩn theo quy định tạiNghị định số139/2006/NĐ-CPcủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành Bộ luật Lao động

và Luật giáo dục Bao gồm giảng viên thỉnh giảng, cộng tác viên giảng dạy hợp đồng do

Giám đốc Trung tâm đào tạo ký hợp đồng giảng dạy theo quy định của pháp luật

III HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HÀ NỘI:

Mục tiêu đào tạo của Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội là tạo nên môi trườngđào tạo với các nội dung đào tạo liên tục được cập nhật, bổ sung nhằm nâng cao trình độCNTT-TT và đảm bảo chất lượng đào tạo đầu ra cho các khối các đơn vị, tổ chức thuộcThành phố cũng như các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn nhằm nâng cao cả về sốlượng và chất lượng nguồn nhân lực CNTT-TT thành phố Hà Nội và khu vực, đáp ứng

kịp thời nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế-xã hội của Thủ đô và khu vực trong giai

đoạn mới

1 Hoạt động đào tạo về công nghệ thông tin

1.1 Tổ chức các khóa đào tạo cho các lãnh đạo phụ trách về CNTT-TT (các CIO) của các Sở/Ngành, Quận/Huyện:

- Khóa cơ bản CIO: Giúp cho các lãnh đạo phụ trách về CNTT năm bắt được vai trò

của người lãnh đạo CNTT trong việc xây dựng và triển khai các chương trình ứng dụngCNTT tại đơn vị mình quản lý

- Khóa nâng cao CIO: Nhằm nâng cao các kỹ năng quản lý, điều hành các chương

trình, dự án CNTT của đơn vị Qua đó điều hành bộ máy CNTT được tốt hơn , đáp ứngđược nhu cầu ứng dụng CNTT của đơn vị mình quản lý

Trang 14

1.2 Tổ chức các khóa đào tạo cho các cán bộ, công chức, viên chức của Sở/Ngành,Quận/Huyện, Phường/Xã dựa trên các chuẩn kiến thức và kỹ năng được xây dựng phù hợp:

- Khóa đào tạo về kỹ năng sử dụng các công cụ CNTT (Open Source, Word, Excel,

…): Khóa đào tạo, đào tạo lại, tập huấn các kiến thức cơ bản về CNTT và nâng cao các

kỹ năng sử dụng các công cụ CNTT trong công việc

- Khóa đào tạo về ứng dụng CNTT trong Quản lý nhà nước (QLNN): Nhằm cung

cấp cho các học viên thấy được tác dụng của việc ứng dụng CNTT trong Quản lý nhànước (sau đây gọi tắt là QLNN) và từ đó khai thác có hiệu quả các ứng dụng CNTT trongQLNN, góp phần đẩy nhanh tiến trình cải cách hành chính, tiến tới xây dựng thành công

hệ thống chính phủ điện tử ở các cấp

- Khóa đào tạo nâng cao năng lực QLNN về CNTT: Đây là khóa học nâng cao trình

độ nghiệp vụ QLNN về CNTT, biết vận dụng các văn bản pháp qui để tham mưu cho cáclãnh đạo trong công tác QLNN

1.3 Tổ chức các khóa đào tạo cho các Doanh nghiệp trong ngành CNTT:

- Khóa đào tạo lập trình viên: Nhằm bổ sung lực lượng lập trình viên cho các doanh

nghiệp hiện còn đang rất thiếu

- Khóa đào tạo về các nội dung kỹ nghệ phần mềm: Phân tích và thiết kế hệ thống

CNTT, quản lý các dự án CNTT và các nội dung khác

- Khóa đào tạo quản trị hệ thống (Quản trị mạng Cisco, CCNA ): Trang bị cho các

học viên các kỹ năng quản trị hệ thống và an ninh mạng, an ninh thông tin từ đó giúpkhai thác có hiệu quả các hệ thống CNTT tại đơn vị mình

- Khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp (ERP,…).

- Khóa đào tạo về Thương mại điện tử.

Các khóa học trang bị cho học viên các kiến thức về quản trị doanh nghiệp và thươngmại điện tử từ đó nâng cao được hiệu quả trong quản lý, sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp

1.4 Tổ chức các khóa đào tạo cho các Doanh nghiệp, tổ chức ngoài ngành:

- Khóa đào tạo về ứng dụng CNTT trong thiết kế sản phẩm và điều khiển các quá

trình công nghệ: Học viên sẽ được tiếp cận các phần mềm hiện đại, hệ thống thiết kế

hiện đại, ứng dụng CNTT, tự động hóa trong điều khiển quá trình công nghệ

- Khóa đào tạo quản trị doanh nghiệp (ERP,…).

- Khóa đào tạo về Thương mại điện tử.

Các khóa học cho các học viên có nhu cầu từ cơ bản đến nâng cao các kiến thức vềquản trị doanh nghiệp và thương mại điện tử

Trang 15

1.5 Tổ chức các khóa đào tạo cho các tổ chức, cá nhân:

Đây là các khóa học mở rộng cho các đối tượng có nhu cầu nên khá đa dạng và phùhợp với nhu cầu thực tế hiện nay của các học viên nhằm trang bị kiến thức CNTT mộtcách tốt hơn:

- Tin học cơ bản theo các chuẩn đã được xây dựng phù hợp.

- Lập trình từ cơ bản đến nâng cao.

- Thiết kế Web

- Thiết kế đồ họa.

- Quản trị cơ sở dữ liệu, xây dựng các hệ thống thông tin.

- Quản trị mạng, an ninh mạng.

- Kiểm tra, bảo dưỡng, khắc phục sự cố thiết bị CNTT và hệ thống mạng máy tính.

- Các kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm.

2 Hoạt động đào tạo về Truyền thông:

2.1 Tổ chức các khóa đào tạo cho các cán bộ, công chức, viên chức của Sở/Ngành,Quận/Huyện, Phường/Xã:

- Khóa đào tạo nâng cao năng lực QLNN về báo chí, xuất bản, Bưu chính viễn

thông, tần số vô tuyến điện, Internet: Lĩnh vực báo chí, xuất bản, bưu chính viễn thông,

internet là lĩnh vực hoạt động rất rộng, phức tạp Việc quản lý lĩnh vực này đòi hỏi phải

có những kiến thức chắc chắn về Luật và có kỹ năng vận dụng các văn bản quy phạmpháp luật để thực hiện chức năng quản lý

- Khóa đào tạo về quan hệ công chúng (PR): Trong công tác tuyên truyền các chủ

trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước các cán bộ truyền thông cần có cáckiến thức về quan hệ công chúng (PR) Đây là khóa tập huấn nhằm trang bị thêm cho cáccán bộ về phương thức, cách thức tuyên truyền có hiệu quả

- Khóa đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý, ứng dụng Truyền thông đại chúng.

- Khóa đào tạo kỹ năng biên tập tin, bài, ảnh….cho các trang tin điện tử.

- Khóa đào tạo kỹ năng phát thanh cho đội ngũ phát thanh tại các đài phát thanh

Quận/Huyện, phường/xã.

2.2 Tổ chức các khóa đào tạo khác cho các tổ chức, cá nhân:

- Khóa đào tạo về quay phim, chụp ảnh.

- Khóa đào tạo nâng cao về kỹ xảo phát thanh, truyền hình: Khóa học chuyên sâu

nhằm nâng cao các kỹ sảo trong phát thanh, truyền hình cho các cá nhân, tổ chức có nhucầu

Trang 16

- Khóa đào tạo ứng dụng CNTT trong truyền thông.

3 Hoạt động hợp tác và phát triển dịch vụ:

- Liên kết với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước trong lĩnh vực đàotạo CNTT-TT Liên kết với các trường Đại học, Cao đẳng trong cả nước để mở rộng cácloại hình đào tạo CNTT-TT

- Xúc tiến xã hội hóa trong công tác đào tạo cho giai đoạn II của Trung tâm đàotạo CNTT-TT Hà Nội do UBND thành phố Hà Nội và Sở Thông tin và Truyền thông HàNội đề ra

- Xây dựng các bộ tiêu chuẩn đào tạo tin học phù hợp với mặt bằng kiến thứcCNTT-TT của thành phố Hà Nội

- Cung cấp dịch vụ tư vấn ứng dụng và phát triển CNTT-TT cho các cá nhân, tổchức có nhu cầu

- Các dịch vụ hỗ trợ hoạt động đào tạo khác (dịch vụ đào tạo trực tuyến,…)

IV HÌNH THỨC ĐÀO TẠO VÀ CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY :

1 Hình thức đào tạo:

Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội sẽ triển khai đào tạo CNTT-TT theo phương

pháp “dạy học tích cực, lấy người học làm trung tâm” theo định hướng của Bộ Giáo dục

và Đào tạo, thông qua các hình thức đào tạo đã và đang được áp dụng rộng rãi tại ViệtNam, gồm:

1.1 Đào tạo trực tiếp tại Trung tâm:

- Trung tâm có các hình thức học sau:

 Trong giờ hành chính: Lớp học liên tục cả ngày vào buổi sáng (từ 11h30) và buổi chiều (13h30-17h)

8h00- Ngoài giờ hành chính (buổi tối, thứ 7 và Chủ nhật)

- Địa điểm đào tạo: Tại phòng học lý thuyết và phòng học thực hành của Trung tâm

1.2 Đào tạo từ xa:

- Theo hình thức này, Trung tâm sẽ:

 Gửi tài liệu cho các học viên ở xa thông qua đường bưu điện (nếu cần thiết)

 Yêu cầu học viên gửi kết quả học tập (dạng tiểu đồ án) theo từng giai đoạn

và tiến độ môn học

 Tổ chức các buổi giải đáp trực tiếp cho học viên ngay tại trung tâm hoặcqua Video Conferencing

Trang 17

- Học viên thực hiện học từ xa và tham gia thi hết môn tại trung tâm, hoặc các đơn vịđào tạo được Trung tâm ủy quyền với sự giúp đỡ của các giảng viên, kỹ thuật viên củaTrung tâm và của các đơn vị đào tạo được ủy quyền.

1.3 Đào tạo qua mạng (E-Learning; Video Conferencing):

- Thực hiện theo phương thức: Học viên học từ xa qua mạng có thể truy cập vào

hệ thống đào tạo trực tuyến qua mạng của Trung tâm sau khi đã đăng ký với Trung tâm

và được cấp tên, mật khẩu để tham gia học tập và sử dụng hệ thống tài liệu điện tử củaTrung tâm

- Học viên thực hiện học từ xa và tham gia thi, kiểm tra hết môn trực tiếp tại Trungtâm

1.4 Đào tạo thông qua liên kết:

- Trên cơ sở Trung tâm cung cấp cơ sở hạ tầng và các dịch vụ hỗ trợ đào tạo, tổchức tuyển sinh, quảng cáo cho khoá học và các công việc tổ chức quản lý hành chínhkhác; đơn vị liên kết đào tạo cung cấp giảng viên, giáo trình dạy học và cấp chứng chỉcho học viên đạt yêu cầu

- Việc liên kết đào tạo sẽ chủ yếu được thực hiện với các tổ chức, đơn vị đào tạonước ngoài, định hướng đến việc cấp các chứng chỉ quốc tế như: Cisco, IBM, Microsoft,Sun, Oracle, Intel… cho học viên

1.5 Đào tạo thông qua hợp tác:

- Trung tâm thực hiện đào tạo theo phương pháp, công nghệ và hệ thống giáo trìnhcủa đơn vị đối tác và đảm bảo các tiêu chuẩn đào tạo về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị vàgiảng viên

- Cuối khoá học, học viên tốt nghiệp sẽ được cấp chứng chỉ của Trung tâm và củacác đối tác hợp tác đào tạo

- Theo hình thức hợp tác này, học viên đã tốt nghiệp một số khoá học của Trungtâm sẽ được công nhận và được phép nhập học tại cơ sở đào tạo của đối tác, và có thể họcliên thông để lấy bằng chuyên ngành CNTT-TT mức cao hơn tại cơ sở đào tạo của đốitác

- Học viên nào đã có những bằng cấp, chứng chỉ nhất định đều có thể học bổ sung

để lấy chứng chỉ mức cao hơn của đơn vị đối tác đào tạo hoặc của Trung tâm

2 Chương trình giảng dạy:

- Chương trình giảng dạy của Trung tâm được thiết kế nhằm phát triển những kĩnăng và kinh nghiệm làm việc, phương pháp giải quyết các vấn đề Mỗi môn học, khoáhọc được

phân rã thành các phần sau:

Trang 18

 Lý thuyết.

 Thực hành

 Tự học ở nhà

 Thảo luận & phát triển kỹ năng giao tiếp

 Làm đồ án môn học, khoá học - Chương trình giảng dạy của Trung tâm sẽđược từng bước biên soạn theo đúng các qui định quản lý đào tạo của Nhànước và Thành phố

V MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN ĐỂ TRUNG TÂM HOẠT ĐỘNG:

1 Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị:

1.1 Cơ sở hạ tầng:

Trung tâm đào tạo CNTT được xây mới tại Lô CC, khu đô thị mới Trung Hòa –Nhân chính, Thanh Xuân, Hà Nội với diện tích sử dụng 1.515,9 m2 gồm các phòng chứcnăng; phòng học lý thuyết; phòng học thực hành; phòng studio phát thanh; phòng studiotruyền hình và đào tạo báo mạng như sau:

Trang 19

 P1: Phòng LAB.

 Phòng nghỉ giảng viên (Phương án cũ) chuyển thành phòng đào tạo báomạng

 Các phòng (P1, P4, P5, P6, P7): được sử dụng làm phòng học

- Tầng 4: (bản vẽ số hiệu SH: 10) gồm có 04 phòng học các phòng có diện tích như

nhau khoảng 42m2 mỗi phòng (P4, P5, P6, P7) và 3 phòng chức năng:

- Tầng 7: Tầng áp mái, sử dụng làm kho, bể nước.

1.2 Thiết bị, máy móc, phương tiện phục vụ đào tạo sử dụng:

 Thiết bị máy trạm cho các phòng học

 Hệ thống bảo vệ an toàn cho máy tính và dữ liệu

 Hệ thống an ninh bảo mật cho toàn mạng

 Thiết bị phụ trợ, phụ kiện, UPS

- Mạng công nghệ thông tin tại Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội được phânchia thành các VLAN, có khả năng chạy các ứng dụng Multimedia; được nối xuyên suốttoàn toà nhà Trung tâm và có dự phòng cho việc mở rộng các điểm nối mạng; sử dụng

Trang 20

công nghệ FastEthernet và GigabitEthernet; được phân cấp thành các lớp: Core (sử dụngcác switch hỗ trợ các cổng 10/100/1000, 1000Base-LX) và lớp Access switch (sử dụngcác switch hỗ trợ cổng 10/100, 10/100/1000Base-T).

- Phần kết nối Internet được thiết kế nhằm cung cấp các dịch vụ Internet cho ngườidùng tại trung tâm và gồm các thiết bị phục vụ kết nối tới IAP (router, switch kết nối,Firewall, IDS, NTU…)

- Phần kết nối ra bên ngoài được thiết kế nhằm cung cấp các kết nối trực tiếp vàgián tiếp cho các đối tượng có nhu cầu với các thiết bị router, Access server, switch kếtnối…

- Phần quản trị và an ninh bảo mật mạng gồm có các máy chủ và máy trạm,firewall với các phần mềm phục vụ cho việc quản trị và thực hiện các biện pháp an ninhmạng

- Hệ thống máy chủ cung cấp dịch vụ thực hiện cung cấp các dịch vụ e-mail, Web,e-learning… cho các đối tượng khách hàng và gồm có Web/Mail server, ApplicationServer, DB server kèm theo backup server, Tape library Các máy tính trạm được nốivới với các máy chủ dịch vụ và ứng dụng phục vụ cho khối văn phòng, các phòng học

- Phần mềm cho hệ thống mạng công nghệ thông tin của Trung tâm bao gồm: hệđiều hành Windows AS 2000 English set, SQL server 2000, Exchange server 2000, ISAserver 2000, phần mềm theo dõi an toàn bảo mật và quản trị mạng, Oracle 9i Ent Edition,phần mềm sao lưu, phần mềm hỗ trợ đào tạo…

- Các phòng học lý thuyết trang bị bàn, ghế, bảng, máy chiếu và hệ thống âmthanh hội trường

- Các phòng học thực hành trang bị bàn, ghế và các máy trạm có cấu hình cao kếtnối với hệ thống mạng Intranet của Trung tâm

- Các phòng studio cho đào tạo phát thanh, truyền hình trang bị hệ thống kỹ sảophát thanh và truyền hình

- Phòng test sản phẩm phát thanh, truyền hình và đào tạo báo mang trang bị bàn,ghế, máy chủ và các máy trạm được kết nối với hệ thống mạng Intranet của Trung tâm

Dưới đây là ảnh phối cảnh tòa nhà và các bản vẽ bố trí nội thất kèm theo

Trang 30

2 Qui chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông Hà Nội:

Nội dung qui chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội được trình bày trong phụ lục 1 kèm theo của bản đề án này

3 Chế độ tài chính của Trung tâm đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông Hà Nội:

Chế độ tài chính của Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội được trình bày trong phụ lục 2 kèm theo của bản đề án này

4 Qui chế chi tiêu nội bộ của Trung tâm đào tạo công nghệ thông tin và truyền thông Hà Nội:

Nội dung qui chế chi tiêu nội bộ của Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội được trình bày trong phụ lục 3 kèm theo của bản đề án này

VI KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM ĐÀO TẠO CNTT-TT GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2009 - 2015:

1 Giai đoạn: 2009-2010: Đây là giai đoạn khởi đầu cho các hoạt động đào tạo tại địa

điểm mới của Trung tâm Giai đoạn này Trung tâm tập trung triển khai:

1.1 Về đào tạo: Tổ chức các khóa đào tạo về:

- Ứng dụng CNTT-TT trong hoạt động QLNN

- Nâng cao kỹ năng QLNN về CNTT-TT

- Các khóa đào tạo cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đào tạo về CNTT-TT

- Ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp

1.2 Về hạ tầng:

- Khởi động xây dựng cơ sở hạ tầng của Trung tâm đào tạo CNTT-TT Hà Nội giaiđoạn II (tòa nhà 12 tầng)

- Ứng dụng hệ thống đào tạo trực tuyến cho cán bộ công chức Thành phố

- Xây dựng Trung tâm khảo thí CNTT-TT Hà Nội: Bao gồm xây dựng các chuẩn

về kiến thức CNTT-TT; Tổ chức sát hạch các trình độ về CNTT-TT; Cấp chứng chỉ theoqui định hiện hành

- Bộ máy nhân sự giai đoạn này dự kiến: 48 người

Trang 31

2 Giai đoạn: 2011-2015 (giai đoạn II):

2.1 Hoạt động đào tạo:

Tiếp tục duy trì các hoạt động đào tạo được triển khai trong giai đoạn I, Trung tâmđịnh hướng sẽ mở rộng quy mô đào tạo như tổ chức đào tạo các khóa học về:

- Các hệ thống thông tin (GIS, Định vị toàn cầu, Lập trình cho chip trắng…) vàcác hệ thống mô phỏng khác

- Hệ thống Chính phủ Điện tử

- Ứng dụng CNTT trong các quá trình sản xuất

- Liên kết với các Trường đại học tổ chức đào tạo các cấp độ về CNTT-TT (Caođẳng, Đại học, sau Đại học), cung cấp nguồn nhân lực cho các chương trình phát triểnCNTT-TT

2.2 Về hạ tầng:

- Xây dựng Trung tâm dữ liệu, học liệu về đào tạo

- Xây dựng hệ thống Video Conferencing để phục vụ đào tạoqua mạng

- Xây dựng các trung tâm mô phỏng các hệ thống thông tin phục vụ đào tạochuyên sâu

- Xây dựng các Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng về phát thanh, truyền hình với cáctrang, thiết bị hiện đại

Để đáp ứng được mục tiêu đào tạo của giai đoạn này, Trung tâm sẽ xây dựng một

đề án xã hội hóa đào tạo, trình Sở Thông tin và Truyền thông và UBND Thành phố HàNội phê duyệt theo quan điểm:

 Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng (tòa nhà 12 tầng)

 Trung tâm thực hiện kêu gọi đầu tư từ các tổ chức trong và ngoài nước(IBM, Microsoft, CISCO …) đầu tư các hệ thống thông tin (xây dựngcác phòng LAB) phục vụ đào tạo chuyên sâu

Hà Nội, ngày tháng năm 2009

GIÁM ĐỐC

Ngày đăng: 17/03/2017, 20:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w