Hiện trạng sản lƣợng dầu khai thác khu vực Đông Bắc nói riêng cũng nhƣ toàntầng chứa cát kết Miocen dƣới nói chung đang trong giai đoạn suy giảm với độ ngậpnƣớc của các giếng tăng cao. Sau giai đoạn khai thác sơ cấp và hiện tại tầng chứa đangtrong giai đoạn khai thác thứ cấp, những khu vực bị ngập nƣớc vẫn còn một lƣợng dầusót lớn nằm lại trong vỉa.Việc nghiên cứu phƣơng pháp thu hồi dầu tăng cƣờng dựa trên mô phỏng đểgiảm lƣợng dầu sót sau khi bơm ép nƣớc là cần thiết nhằm cải thiện khả năng thu hồidầu. Phƣơng pháp bơm ép khí nƣớc luân phiên (WAG) là phƣơng pháp tiềm năng đểtăng thu hồi dầu cho tầng chứa cát kết Miocen dƣới bằng cách giảm độ linh động củakhí và lực mao dẫn đảm bảo hiệu suất đẩy bởi khí bơm ép và hiệu suất quét bởi nƣớcbơm ép.Dựa trên mô hình mô phỏng (Eclipse 100), luận văn thực hiện khảo sát bơm épvới các cấp lƣu lƣợng khác nhau (16 trƣờng hợp) và chu kì bơm ép khác nhau (chu kì2 ,3 ,6, 9, 12 tháng) nhằm phân tích ảnh hƣởng của các thông số vận hành trên đến khảnăng thu hồi dầu. Từ đó, lựa chọn thông số vận hành tối ƣu cho khu vực nghiên cứu vàso sánh với trƣờng hợp dự đoán tiếp tục bơm ép nƣớc để thấy đƣợc hiệu quả củaphƣơng pháp WAG. Kết quả giá trị vận hành tối ƣu cho khai thác trong 8 năm là tiếnhành bơm ép WAG cho cả 2 giếng 1I và 4I với lƣu lƣợng khí 5,000 (ngàn feetkhốingày), nƣớc 10,000 (thùngngày) và 5,000 (ngàn feet khốingày), 5,000(thùngngày) cho mỗi giếng bơm ép tƣơng ứng với chu kì bơm ép là 3 tháng.Hệ số thu hồi của trƣờng hợp bơm ép WAG tối ƣu là 10.45% chỉ cao hơn xấp xỉ2% so với trƣờng hợp chỉ bơm ép nƣớc là 8.47% (thời gian tính từ tháng 72015)Do thời gian thực hiện ngắn nên nghiên cứu còn một số hạn chế nhƣ chƣa khảosát ảnh hƣởng của tính trễ độ thấm tƣơng đối trong quá trình bơm ép WAG đến thu hồidầu, chƣa có đầy đủ số liệu thí nghiệm để đƣa vào mô hình.
Trang 1LOGO
BẢO VỆ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT ĐỊA CHẤT & DẦU KHÍ
BỘ MÔN ĐỊA CHẤT DẦU KHÍ
Trang 2ÁP DỤNG BƠM ÉP KHÍ ĐỒNG HÀNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP BƠM ÉP KHÍ NƯỚC LUÂN PHIÊN (WAG) CHO TẦNG CHỨA CÁT KẾT MIOCEN DƯỚI MỎ X BỒN TRŨNG CỬU LONG
SVTH: PHẠM QUỐC HUY
CBHD1: TSKH NGUYỄN XUÂN HUY
CBHD2: KS NGUYỄN PHÚC HUY
Trang 3MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
• Suy giảm sản lượng
• Bơm ép nước không còn hiệu quả như ban đầu
• Độ ngập nước tăng cao 50-90%
Vì vậy, cần nghiên cứu lựa chọn phương pháp thu hồi dầu tăng cường hợp lí nhằm gia tăng thu hồi dầu và đảm bảo sản lượng khai thác cho những năm tiếp theo
Mục tiêu
• Hiểu về phương pháp WAG
• So sánh hiệu quả bơm ép WAG với bơm ép nước
Nhiệm vụ
• Tìm hiểu lý thuyết thu hồi dầu và phương pháp WAG
• Mô phỏng trên mô hình
• Kết quả và biện luận
Trang 4Vấn đề cần giải
quyết
Tại sao lựa chọn phương
pháp bơm ép khí nước luân
phiên sử dụng khí HC cho khu
vực nghiên cứu?
Hiệu quả phương pháp này như thế nào so với bơm ép
nước?
Trang 61 TỔNG QUAN
Trang 7Vị trí địa lí
Vị trí địa lí mỏ X
Trang 8Kết quả minh giải địa chấn
Tầng chứa Mioxen dưới
Trang 9Tính chất tầng chứa
(m)
Chiều dày hiệu dụng (m)
Độ rỗng (%)
Độ thấm (D)
Độ bão hòa nước ban đầu (%)
Relative Permeability Curve After Normalization _ Average from 2X & 3X
Avg End Point @ Sor= 20%
3X End Point @ Sor= 18%
2X End Point @ Sor= 22%
0.0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1.0
X-3X X-2X
Trang 10Đặc tính chất lưu vỉa
Áp suất vỉa ban đầu tại độ sâu
1729m P i 2500 psia
Áp suất vỉa hiện tại P r 1900 psia
Áp suất bão hòa P b 1100 psia
Trang 122 LÝ THUYẾT EOR VÀ PHƯƠNG
PHÁP WAG
Trang 13Các phương pháp EOR
Sơ đồ các giai đoạn thu hồi dầu và các phương
pháp EOR (Doghaish, 2009)
Trang 14Thế nào là bơm ép WAG?
Khoảng cách
lẫn
Đới dầu
Dầu/khí thu hồi
Sơ đồ thể hiện quá trình bơm ép khí nước luân phiên
Trang 15Phân loại WAG
Bơm ép WAG trộn lẫn (MWAG)
Bơm ép WAG không trộn lẫn (IWAG) Bơm ép WAG đồng thời (SWAG)
Bơm ép hybrid WAG (HWAG)
Trang 16Hiệu ứng trễ độ thấm tương đối
Tháo khô: pha dính ướt đi ra khỏi lỗ rỗng
Hấp thụ: pha dính ướt đi vào lỗ rỗng
Pha không dính ướt
Pha dính ướt
Trang 17Cơ chế thu hồi dầu
Hiệu suất thu hồi dầu:
E = EV.EA.ED
EV: hiệu suất quét đứng (vertical sweep efficiency)
EA: hiệu suất quét ngang (area sweep efficiency)
ED: hiệu suất đẩy (displacement efficiency)
Hiệu suất quét đứng Hiệu suất quét ngang
Trang 18M<1 đới dịch chuyển ổn định
M>1 gây nên các hiện tượng như:
• Hiện tượng trượt khí
• Hiện tượng phân tỏa dạng ngón
Hiện tượng lưỡi khí
Trang 19Quá trình trộn lẫn
Đới 3 pha và phân dị dòng chảy
Trang 20Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình WAG
Tính chất chất lưu và sự tương tác đá chứa – chất lưu
Sự phân lớp và tính bất đồng nhất của vỉa
Nguồn cung cấp và thành phần của khí bơm ép
Trang 21Ưu và nhược điểm của phương pháp WAG
Ưu điểm
• Kiểm soát độ linh động chất bơm ép
• Cải thiện quá trình vận hành (ít chu kỳ khí)
• Cải thiện thu hồi dầu sót
Nhược
điểm
• Khó kiểm soát hiện tượng lưỡi khí xâm nhập đến giếng khai thác
• Giá thành đầu tư các thiết bị bề mặt của khí bơm ép
• Mất khả năng bơm ép (nước), lên cao đến 70%
• Nguồn khí đủ để thực hiện quá trình bơm ép
Trang 22Tiêu chuẩn lựa chọn phương pháp bơm ép khí theo Taber (1983)
Trang 23• So sánh thông số vỉa với tiêu chuẩn lựa chọn của Taber (1983) thì phương pháp bơm ép khí là phù hợp cho vỉa loại này
• Lựa chọn sử dụng khí bơm ép là khí HC cho vỉa là do
Thông số của vỉa
Trang 25Thành phần khí bơm ép Thành phần dầu vỉa và áp
suất tối thiểu trộn lẫn
Trang 263 KẾT QUẢ
Trang 27Lưu lượng bơm ép
Các trường hợp bơm ép và kết quả
Trang 28-0.01 0.08
0.21 0.27
0.6
0.7 0.62 0.66
0.4 0.42
0.54 0.6 0.5 0.62 0.64
0.71
-0.1 0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8
Lượng dầu gia tăng
của bơm ép WAG so
với bơm ép nước
Trường hợp 6 Giếng bơm ép
Giếng 4I Giếng 1I
Lưu lượng bơm ép
K (ngàn feet khối/ngày) 5,000 5,000
N (thùng/ngày) 5,000 10,000
Chu kì bơm ép (tháng) 6
Trang 29Sản lƣợng dầu khai thác
• Bơm ép WAG cho thu
hồi dầu hiệu quả hơn
bơm ép nước
• Lưu lượng khai thác
theo ngày cao hơn so
với bơm ép nước
Hình thể hiện tổng lượng dầu thu hồi và lưu lượng khai thác hàng ngày của bơm ép WAG so với bơm
ép nước
Trang 30Sản lƣợng khí khai thác
• Sản lượng khí khai thác
khi bơm ép WAG lớn hơn
rất nhiều so với khi bơm
Tổng lưu lượng khí khai thác của bơm
ép WAG so với bơm ép nước
Trang 31Động thái áp suất vỉa
• Bơm ép nước áp suất
vỉa duy trì tốt và tăng
đều
• Bơm ép WAG áp suất
vỉa giảm nhanh, trong
chu kì bơm ép khí áp
suất vỉa có xu hướng
tăng nhưng khi bơm ép
nước áp suất vỉa giảm
Thay đổi áp suất vỉa
Trang 32Giếng C-2P
www.themegallery.com
WAG Bơm ép nước
Trang 33Giếng C-3P
Bơm ép nước WAG
Trang 34So sánh độ bão hòa dầu
còn lại của lớp 5 sau
quá trình bơm ép nước
và bơm ép WAG
www.themegallery.com
Bơm ép nước
Bơm ép WAG
Trang 353.4 3.45 3.5 3.55 3.6 3.65 3.7 3.75 3.8
Trang 364 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 37Kết luận
• Phương pháp WAG hiệu
quả thu hồi dầu cao hơn
phương pháp bơm ép
nước
• Chu kì bơm ép WAG ngắn
từ 2, 3, 6 tháng hiệu quả
thu hồi dầu cao hơn chu kì
thời gian bơm ép dài 9, 12
tháng
• Lượng dầu gia tăng so với
trường hợp bơm ép nước
là không nhiều chỉ khoảng
2% trữ lượng dầu tại chỗ
ban đầu
Trang 38 Kết quả tối ƣu
Trang 39Kiến nghị
Tiến hành thí nghiệm
• Áp suất tối thiểu trộn lẫn (MMP)
• Thí nghiệm trương nở dầu (Swelling)
• Thí nghiệm mức độ hòa tan vào dầu của khí (Solubitity)
• Thí nghiệm PVT đánh giá thành phần dầu hiện tại
• Thí nghiệm bơm ép WAG trên mẫu lõi
Chạy mô hình
• Chạy trên mô hình đa thành phần (Compositional)
• Chạy mô hình đánh giá ảnh hưởng của hiệu ứng trễ trong quá WAG lên thu hồi dầu
Trang 405 TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Amandeep Kaur Jusvir Singh (2009), The effect of different
hysteresis models on Water Alternating Gas (WAG) process
[2] Cửu Long JOC (2012), Cuu Long basin clastic and basement
reservoir EOR screening study, Phase 1
[3] Cửu Long JOC (2012), Full field development and production plan (X and Z complex Block 15-1, off shore VN)
[4] Helena Lucinda Morais Nangacovie (2012), Application of WAG and SWAG injection techniques into the Norne E-segment field
[5] Ole Andreas Knappskog (2012), Evaluation of WAG injection at Ekofisk
[6] Saikou Touray (2013), Effect of Water Alternating Gas injection on ultimate oil recovery