1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nguồn gốc hình thành các nội dung cơ bản trong tư tưởng ngoại giao của hồ chí Minh

38 543 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 700 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Hoạt động ngoại giao là công cụ đặc thù trong mối quan hệ chính trị giữa các nước với nhau, hoạt động ngoại giao dựa trên những nguyên tắc cơ bản của chính sách đối ngoại, được biểu hiên bằng phương pháp hoà bình trên cơ sở thương lượng giữa các bên liên quan, nhằm giải quyết các vấn đề song phương. Việt Nam có được vị trí như hiện nay trên trường quốc tế trước hết là nhờ những hy sinh to lớn và thắng lợi vẻ vang của toàn Đảng toàn dân ta trong sự nghiệp kháng chiến, kiến quốc, đồng thời cũng là nhờ có đường lối quốc tế và chính sách đối ngoại đúng đắn sáng suốt của Đảng và nhà nước ta mà tiêu biểu là Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại. Người không những là một anh hùng giải phóng dân tộc, một danh nhân văn hoá thế giới, một chiến sĩ cộng sản quốc tế lỗi lạc, một vị lãnh tụ thiên tài của đảng và nhà nước ta mà trước hết Người còn là một nhà ngoại giao lỗi lạc. Sớm nhận thấy được tầm quan trọng của ngoại giao đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, Đảng và nhà nước ta luôn tìm cách vận dụng tư tưởng ngoại giao Hồ chí Minh vào thực tiễn hoạt động ngoại giao trong nhiều năm qua và đã gặt hái được những thành công quan trọng có ý nghĩa lịch sử: Từ chỗ bị coi là một dân tộc nhược tiểu, không có tên trên bản đồ thế giới, giờ đây Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với 167 nước, quốc gia, lãnh thổ, trong đó có tất cả các nước lớn, có quan hệ kinh tế với hơn 220 thị trường, là thành viên tích cực của nhiều tổ chức quốc tế, liên khu vực và khu vực như: Liên hợp quốc (1977), Phong trào Không liên kết (1976), Tổ chức Pháp ngữ (1986), ASEAN (1995). Diễn đàn hợp tác á Âu ASEM (1996), Diễn đàn hợp tác kinh tế khu vực châu á Thái Bình Dương APEC... giải quyết ổn thoả nhiều tranh chấp về biên giới, lãnh thổ, biển đảo, giữ vững môi trường hoà bình; chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, tranh thủ nhiều ODA, FDI, mở rộng thị trường ngoài nước; tăng cường ngoại giao đa phương. Các sự kiện lớn của ngoại giao Việt Nam trong những năm gần đây là : Việt Nam đã tổ chức thành công Hội nghị cấp cao VII tổ chức Pháp ngữ (1997), Hội nghị cấp cao ASEAN VII (1998), Hội nghị cấp cao Diễn đàn Hợp tác á ÂU V ( 2004), Hội nghị thượng đỉnh APEC 14 (2006) … Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại Thế giới WTO (112006) , Hoa Kỳ dành cho Việt Nam quy chế thương mại bình thường vĩnh viễn (112006). Tuy nhiên, nhiều lúc do xa rời đường lối ngoại giao Hồ Chí Minh nên ngoại giao đã gặp không ít khó khăn, làm ảnh hưởng đến nền sự phát triển kinh tế cũng như hình ảnh của đất nước trong mắt bạn bè quốc tế. Nhưng Đảng và Nhà nước ta đã kịp thời sửa chữa những sai lầm, khuyết điểm, mà ngành ngoại giao mắc phải. Những thành tựu mà ngành ngoại giao Việt Nam đã đạt được là rất to lớn, chúng ta không thể phủ nhận, Nhưng xã hội luôn luôn biến đổi và phát triển không ngừng, tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay. Tình hình đó đặt ra một yêu cầu mới cho ngoại giao, đó là: Phải thay đổi cách nhìn nhận sự việc, phải có những đối sách mới trong quan hệ với các nước. Hơn lúc nào hết chúng ta cần tìm hiểu và nghiên cứu tư tưởng Hồ Chí Minh về ngoại giao để học hỏi những kinh nghiệm trong hoạt động ngoại giao và rút ra những bài học về phương pháp luận, cách suy nghĩ, ứng xử của Người; từ đó kết hợp với thực tiễn dân tộc, thời đại để tìm ra những phương hướng, cách giải quyết mới cho hoạt động ngoại giao Việt Nam trước những khó khăn, thách thức khi đất nước hội nhập với quốc tế

Trang 1

A MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hoạt động ngoại giao là công cụ đặc thù trong mối quan hệ chính trịgiữa các nớc với nhau, hoạt động ngoại giao dựa trên những nguyên tắc cơ bảncủa chính sách đối ngoại, đợc biểu hiên bằng phơng pháp hoà bình trên cơ sởthơng lợng giữa các bên liên quan, nhằm giải quyết các vấn đề song phơng

Việt Nam có đợc vị trí nh hiện nay trên trờng quốc tế trớc hết là nhờnhững hy sinh to lớn và thắng lợi vẻ vang của toàn Đảng toàn dân ta trong sựnghiệp kháng chiến, kiến quốc, đồng thời cũng là nhờ có đờng lối quốc tế vàchính sách đối ngoại đúng đắn - sáng suốt của Đảng và nhà nớc ta mà tiêubiểu là Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại Ngời không những là một anh hùng giảiphóng dân tộc, một danh nhân văn hoá thế giới, một chiến sĩ cộng sản quốc tếlỗi lạc, một vị lãnh tụ thiên tài của đảng và nhà nớc ta mà trớc hết Ngời còn làmột nhà ngoại giao lỗi lạc

Sớm nhận thấy đợc tầm quan trọng của ngoại giao đối với sự nghiệpxây dựng và bảo vệ đất nớc, Đảng và nhà nớc ta luôn tìm cách vận dụng t tởngngoại giao Hồ chí Minh vào thực tiễn hoạt động ngoại giao trong nhiều nămqua và đã gặt hái đợc những thành công quan trọng có ý nghĩa lịch sử: Từ chỗ

bị coi là một dân tộc nhợc tiểu, không có tên trên bản đồ thế giới, giờ đây ViệtNam đã có quan hệ ngoại giao với 167 nớc, quốc gia, lãnh thổ, trong đó có tấtcả các nớc lớn, có quan hệ kinh tế với hơn 220 thị trờng, là thành viên tích cựccủa nhiều tổ chức quốc tế, liên khu vực và khu vực nh: Liên hợp quốc (1977),Phong trào Không liên kết (1976), Tổ chức Pháp ngữ (1986), ASEAN (1995).Diễn đàn hợp tác á - Âu ASEM (1996), Diễn đàn hợp tác kinh tế khu vực châu

á- Thái Bình Dơng APEC giải quyết ổn thoả nhiều tranh chấp về biên giới,lãnh thổ, biển đảo, giữ vững môi trờng hoà bình; chủ động hội nhập kinh tếquốc tế và khu vực, tranh thủ nhiều ODA, FDI, mở rộng thị trờng ngoài nớc;tăng cờng ngoại giao đa phơng Các sự kiện lớn của ngoại giao Việt Namtrong những năm gần đây là : Việt Nam đã tổ chức thành công Hội nghị cấpcao VII tổ chức Pháp ngữ (1997), Hội nghị cấp cao ASEAN VII (1998), Hộinghị cấp cao Diễn đàn Hợp tác á - ÂU V ( 2004), Hội nghị thợng đỉnh APEC

14 (2006) … Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thơng mại

Thế giới WTO (11/2006) , Hoa Kỳ dành cho Việt Nam quy chế thơng mạibình thờng vĩnh viễn (11/2006) Tuy nhiên, nhiều lúc do xa rời đờng lối ngoại

Trang 2

giao Hồ Chí Minh nên ngoại giao đã gặp không ít khó khăn, làm ảnh hởng

đến nền sự phát triển kinh tế cũng nh hình ảnh của đất nớc trong mắt bạn bèquốc tế Nhng Đảng và Nhà nớc ta đã kịp thời sửa chữa những sai lầm, khuyết

điểm, mà ngành ngoại giao mắc phải

Những thành tựu mà ngành ngoại giao Việt Nam đã đạt đợc là rất tolớn, chúng ta không thể phủ nhận, Nhng xã hội luôn luôn biến đổi và pháttriển không ngừng, tiềm ẩn những nhân tố gây mất ổn định, đặc biệt là tronggiai đoạn hiện nay Tình hình đó đặt ra một yêu cầu mới cho ngoại giao, đó là:Phải thay đổi cách nhìn nhận sự việc, phải có những đối sách mới trong quan

hệ với các nớc Hơn lúc nào hết chúng ta cần tìm hiểu và nghiên cứu t tởng HồChí Minh về ngoại giao để học hỏi những kinh nghiệm trong hoạt động ngoạigiao và rút ra những bài học về phơng pháp luận, cách suy nghĩ, ứng xử củaNgời; từ đó kết hợp với thực tiễn dân tộc, thời đại để tìm ra những phơng h-ớng, cách giải quyết mới cho hoạt động ngoại giao Việt Nam trớc những khókhăn, thách thức khi đất nớc hội nhập với quốc tế

II LỊCH SỬ NGHIấN CỨU VẤN ĐỀ

Những hoạt động trong công tác ngoại giao của Hồ Chí Minh lúc đơngthời do có nhiều nét đặc sắc và đóng vai trò rất quan trọng trong sự thành côngcủa cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc nên đã có khá nhiều công trình nghiên

cứu, trong đó có Giáo s, Tiến sĩ, các chuyên gia lý luận… Những tác phẩm

tiêu biểu nh:

- Hồ Chí Minh với quan hệ Việt – Pháp thời kỳ (1945 – 1946) / LêKim Hải, Nxb Đại học quốc gia, H 1999

- Chủ tịch Hồ Chí Minh trí tuệ lớn của nền ngoại giao Việt Nam hiện

đại / Nguyễn Phúc Luân, Nxb Chớnh trị quốc gia, H 1999

- Chúng tôi học làm ngoại giao với bác Hồ / Mai văn Bộ - Tái bản lần 1– TP H.C.M, Nxb Trẻ, 1999

- Bác Hồ trong tim các nhà ngoại giao, TP.H.C.M.H, Nxb trẻ 1999

- Nghiên cứu, học tập và làm theo T tởng Hồ Chí Minh / Võ nguyênGiáp, Nxb Cụng an nhõn dõn, 2006

- Hồ Chí Minh – Nhà t tởng lỗi lạc / G.s Song Thành, Nxb Lý luậnchớnh trị, 2005

Tuy nhiên những công trình này chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu t tởngcủa Ngời nói chung, t tởng ngoại giao chỉ là một bộ phận nhỏ trong hề thống

2

Trang 3

các t tởng hoặc chỉ ghi lại, hồi tởng lại các hoạt động liên quan đến ngoại giaocủa Bác mà rất ít công trình đi sâu vào nghiên cứu một cách cụ thể đối với lĩnhvực quan trọng này Với sự đam mê và lòng nhiệt huyết về chính trị học tôimuốn thử sức minh nghiên cứu t tởng

Hồ Chí Minh về ngoại giao dới một góc độ khác - góc độ của chínhtrị học

III MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

IV CƠ SỞ Lí LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU

Phơng pháp lý luận chung là phơng pháp duy vật lịch sử, phơng pháplogic Ngoài hai phơng pháp đóng vai trò chủ đạo trên để nghiên cứu, bài tiểuluận còn sử dụng phơng pháp nghiên cứu tài liệu, phơng pháp nghiên cứu phithực nghiệm

Trong quá trình trình bày, bài tiểu luận có sử dụng bài nói, viết của HồChí Minh, C Mác, Ăngghen, Lênin…, các tác phẩm nghiên cứu, các công, các tác phẩm nghiên cứu, các côngtrình nghiên cứu của nhiều học giả, bài viết trên các báo, tạp chí và các báocáo xung quanh vấn đề

Trang 4

I CƠ SỞ HèNH THÀNH VÀ QUÁ TRèNH PHÁT TRIỂN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ NGOẠI GIAO

II NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TƯ TUỞNG HỒ CHÍ MINH Vẩ NGOẠI GIAO

III SỰ VẬN DỤNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ NGOẠI GIAO TRONG CễNG TÁC ĐỐI NGOẠI CỦA ĐẢNG TA HIấN NAY

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tỏc giả đã cố gắng dành nhiều thờigian để thu thập tài liệu, nghiên cứu tài liệu và quan sát trực quan để từ đó đa

ra những đánh giá riêng trong bài viết của mình Tuy do thời gian, số lợng tàiliệu tham khảo và kiến thức thực tiễn còn hạn chế nên bài tiểu luận khụngtrỏnh khỏi thiếu sút về nội dung cũng như cách thức trình bày Mong rằng cỏcthầy (cô) sẽ đóng góp ý kiến để đề tài nghiờn cứu này đợc hoàn chỉnh hơn.Xin chân thành cảm ơn thầy (cô)

4

Trang 5

B/ NỘI DUNG

CHƯƠNG I

NGUỒN GỐC HèNH THÀNH VÀ QUÁ TRèNH PHÁT TRIỂN CỦA TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ NGOẠI GIAO

T tởng Hồ Chí Minh về ngoại giao là hệ thống những nguyên lý, quan

điểm, quan niệm về các vấn đề thế giới, thời đại, về đờng lối quốc tế, chiến

l-ợc, sách ll-ợc, chính sách đối ngoại và ngoại giao Việt Nam trong thời kỳ hiện

đại..

Chủ tịch Hồ Chớ Minh tại Tõy Giao, Bắc Kinh, mựa đụng 1952

1 Nguồn gốc hình thành t tởng Hồ Chí Minh về ngoại giao

1.1.Nguồn gốc lý luận

1.1.1 Từ truyền thống ngoại giao hoà hiếu của dân tộc :

Trong lịch sử hàng nghìn năm dựng nớc và giữ nớc, dân tộc ta đã phảinhiều lần đứng lên đấu tranh để bảo vệ nền độc lập của mình bằng mọi hìnhthức, trong đó có đấu tranh ngoại giao

Lịch sử ngoại giao Việt Nam đã ghi lại biết bao kì tích, huyền thoại, thểhiện sáng ngời ý chí độc lập, sách lợc linh hoạt tài ba ứng đối của cha ông ta.Những kinh nghiệm, sách lợc về đối ngoại trong lịch sử ngoại giao của dân tộc

có ảnh hởng rất lớn đến sự hình thành t tởng ngoại giao của Hồ chí Minh, để

Trang 6

hiểu đợc sự ảnh hởng đó cần phải hiểu rõ truyền thống ngoại giao Việt Namtrong lịch sử.

Về mặt địa - chính trị, nớc Đại Việt là láng giềng của đế chế Trung Hoahùng mạnh (có diện tích lớn gấp 32 lần nớc ta) một nhà nớc phong kiến liêntục thi hành chính sách bành trớng, xâm lợc đối với các nớc xung quanh Làmột nớc láng giềng của Trung Hoa, Đại Việt phải luôn luôn đơng đầu vớichính sách bành trớng, xâm lợc của phong kiến Trung Hoa Hoạt động ngoạigiao của Đại Việt trong lịch sử chủ yếu nhằm đối phó với đế chế Trung Hoa,khi còn bị hộ đô hộ cũng nh khi ta đã giành lại độc lập, khi dùng quân sự,chính trị - ngoại giao, cơng nhu khác nhau, tuỳ tơng quan lực lợng mỗi thờikỳ

Trong thời kỳ Bắc thuộc, nhân dân ta đã không ngừng nổi lên khởi

nghĩa giành độc lập dới sự lãnh đạo của các vị anh hùng nh : Hai Bà Trng, BàTriệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hng, Khúc Thừa Dụ, Khúc Hạo, Dơng

Đình Nghệ,…, các tác phẩm nghiên cứu, các công Có lúc đấu tranh thắng lợi ,ta xng vơng Xng đế, nhng có lúc lợidụng suy yếu, đổ nát của nhà Đờng, ta khôn ngoan chỉ xng tiết độ sứ, tranhthủ giành lấy bộ máy cai trị về tay mình, thực hiện quyền tự chủ đẻ chuyểnsang quyền độc lập Đó là sự khôn ngoan và khéo léo của cha ông ta

Trong thời kỳ độc lập, vào thời Lý, để chống lại cuộc chiến tranh xâm

l-ợc và âm mu trả thù của nhà Tống Lý Thờng Kiệt đã thực hiện chính sách

“vừa đánh vừa đàm”, “biện sĩ bàn hoà”, để “không nhọc tớng sĩ, khỏi tổn máuxơng mà lại bảo toàn đợc tôn miếu” Khi thấy quân Quách Quỳ tinh thần sasút, hoang mang, tiến thoái lỡng nan, ông đã cử Kiều Văn Ung đi thơng thuyết, nếu nhà Tống chịu rút lui thì sẽ sai sứ sang ‘tạ tội’ và “triều cống” QuáchQuỳ chấp nhận ngay và chịu rút quân về nớc…, các tác phẩm nghiên cứu, các côngTừ đấy đến 200 năm sau cònlại của nhà Tống, họ không dám đả động gì đến Đại Việt nữa

Sang thời Trần : Để chống lại đế quốc Mông Cổ đang làm ma làm gió

từ châu á sang châu âu nhà Trần đã thực hiện nhiều chính sách ngoại giaomềm dẻo nh: Chấp nhận triều cống, đồng ý 6 điều của vua Nguyên đó là đacon em sang làm con tin, kê khai dân số nộp thuế, chịu phục dịch, cử Trần Di

ái đóng giả vua sang chầu, chấp nhận việc giám sát…, các tác phẩm nghiên cứu, các côngđể tránh căng thẳng, làmcho chúng không kiếm cớ gây chiến sớm với ta.Nhờ những hoạt động ngoạigiao mềm dẻo mà nhà Trần có đủ thời gian để chuẩn bị cho cuộc kháng chiếnvì thế ta đã đánh thắng 3 cuộc chiến tranh xâm lợc của quân Nguyên Mông

6

Trang 7

Thời Quang Trung: Sau khi đại phá quân Thanh, để đề phòng Càn Longphục thù,Quang Trung đã chủ động dâng sớ giảng hoà, cử giả vơng sang chầu,nhờ đó giữ đợc quan hệ bình thờng.

Ta có thể rút ra những bài học khinh nghiệm trong truyền thống ngoạigiao của ông cha ta ảnh hởng đến sự hình thành t tởng Hồ Chí Minh về ngoạigiao đó là:

1) Kiên quyết giữ vững độc lập trong mọi tình huống, đặt lợi ích dântộc lên trên hết

2) Giữ vững nguyên tắc, nhng có sách lợc thích hợp,khi cơng, khi nhu.Trớc chính sách của thiên triều trung quốc, ông cha ta ứng xử theo phơng

châm: trong xng đế, ngoài xng vơng, nghĩa là giữ vững chủ quyền độc lập chủ quyền, nhng nhân nhợng,hoà hiếu những vấn đề không phải nguyên tắc.

3) Kết hợp quân sự và ngoại giao, chiến đấu trên chiến trờng và trên

bàn thơng thuyết, vừa đánh vừa đàm, lúc dung ngoại giao phục vụ chiến

tr-ờng, lúc dùng thắng lợi trên chiến trờng để gây áp lực cho kẻ địch trên bànngoại giao

4) Biết mình, biết ngời, nắm bắt xu thế phát triển để xác định mục tiêuchính sách

1.1.2 Từ tinh hoa văn hoá cổ kim Đông – Tây

Để có đợc một đờng lối ngoại giao đúng đắn, hiệu quả ngoài lập trờngquan điểm vững vàng, ngoại giao còn đòi hỏi phải có một tầm hiểu biết sâurộng về văn hoá, một nền kiến thức uyên bác và một trình độ nghệ thuật giaotiếp bậc thầy Qua các năm tháng bôn ba hải ngoại, tìm đờng cứu nớc, Nguyễn

ái Quốc đã hấp thụ đợc những tinh hoa của văn hoá nhân loại, Đông và Tây;

đã tiếp thu những thành tựu dân chủ và tiến bộ của các cuộc cách mạng t sảntiêu biểu ở châu Âu, châu Mỹ; lý tởng tự do, bình đẳng bác ái của cách mạng

t sản Pháp,…, các tác phẩm nghiên cứu, các công

Tinh hoa văn hoá phơng Đông, Ngời tiếp cận và học hỏi những mặt

tích cực trong t tởng, học thuyết của những ngời đi trớc để tự trang trải chovốn kiến thức của mình Ngời phê phán những bất cập hạn chế trong t tởngcủa Nho giáo nh: t tởng bảo thủ, phân biệt đẳng cấp, khinh lao động chân tay,khinh phụ nữ trọng nam,…, các tác phẩm nghiên cứu, các côngNgời nói: “T tởng của khổng Tử chỉ thích hợp vớimột xã hội bình yên không đổi”, “Bộ óc của Khổng Tử không bao giờ bịkhuấy động vì các học thuyết cách mạng” nhng ngời lại đề cao những mặttích cực của Nho giáo nh: “ triết lý hành động, nhân nghĩa, ớc vọng về một xã

Trang 8

hội bình trị, hoà mục, thế giới đại đồng; về một triết lý nhân sinh, tu thân tểgia; đề cao văn hoá trung hiếu “dân vi quý, xã tắc thứ chi, quân vi khinh”

Đối với phật giáo, Hồ Chí Minh đã tiếp thu t tởng vị tha, từ bi, bác ái,cứu khổ, cứu nạn; coi trọng tinh thần bình đẳng, chống phân biệt đẳng cấp,chăm lo điều thiện…, các tác phẩm nghiên cứu, các côngNgoài ra Ngời còn tiếp thu đợc những điều trong chủnghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn phù hợp với điều kiện nớc ta đó là dân tộc

độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc

Đặc biệt Ngời kế thừa đợc t tởng biện chứng hết sức sâu sắc của triếthọc phơng Đông đó là: vạn vật sinh hoá đều do điều lí của nó chi phối, nếunắm đợc điều lý của vũ trụ thì có thể điều khiển đợc mọi biến hoá của trời đất,nghĩa là có thể lấy cái bất biến chế ngự cái vạn biến, lấy tĩnh chế động, lấynhu thắng cơng…, các tác phẩm nghiên cứu, các côngĐây là cơ sở cho việc hình thành t tởng “Dĩ bất biến ứng vạnbiến” trong công tác ngoại giao cũng nh t tởng của Hồ Chí Minh sau này

Tinh hoa văn hoá phơng Tây, t tởng Hồ Chí Minh nói chung và t tởng

về ngoại giao nói riêng chịu ảnh hởng khá lớn của nền văn hoá dân chủ vàcách mạng của phơng Tây Khi ở Pháp, Ngời đã đợc tiếp xúc trực tiếp với t t-ởng dân chủ của các nhà t tởng khai sáng nh: Voltaire, Rouseau,Montesquieu,…, các tác phẩm nghiên cứu, các côngNgoài ra Ngời còn hấp thụ t tởng dân chủ và hình thành đợcphong cách dân chủ trong cuộc sống thực tiễn

Ngời là tợng trng cho sự kết hợp hài hoà giữa văn hoá Đông và Tây,những hiểu biết sâu sắc của Bác về văn hoá của nhân loại là cơ sở cho sự hìnhthành văn hoá ứng xử trong giao tiếp cũng nh trong các hoạt động ngoại giao,vốn hiểu biết văn hoá phong phú rộng lớn của ngời góp phần tạo nên sức hấpdẫn, lôi cuốn mạnh mẽ của phong cách ngoại giao của mình

Sự lịch lãm về nhiều mặt và kinh nghiệm thu đợc đã có lúc giúp Ngời

dễ dàng giành đợc thế chủ động ngay trong cả những tình huống bất ngờ nhất

Là ngời Mácxít luôn tỉnh táo và sang suốt, Hồ Chí Minh đã biết khai thác vàhọc tập những tinh hoa văn hoá nói chung và văn hoá ứng xử, giao tiếp nóiriêng để phục vụ hiệu quả cho hoạt động ngoại giao với các nớc, các phe đối

lập, đa cách mạngViệt Nam đi đếnthắng lợi

1.1.3 Chủnghĩa Mác - Lê nin

T tởng Hồ ChíMinh về ngoại giao

8

Nguyễn Ái Quốc tham gia thành lập Đảng Xó Hội Phỏp Nưm 1920 tại Tua

Trang 9

có sự kề thừa truyền thống ngoại giao dân tộc và tinh hoa cổ kim đông tây và

đợc nâng lên một tầm cao mới dới ánh sáng của chủ nghĩa Mác – Lênin

Khi ra đi tìm đờng cứu nớc , ở tuổi 20, Nguyễn Tất Thành đã đợc dântộc, quê hơng và gi đình trang bị cho một vốn học chắc chắn, một năng lực trítuệ sắc sảo giúp ngời có thể tiếp thu một cách dễ dàng những t tởng tiến bộcủa nhân loại Trong quá trình hoạt động của mình, Ngời đã không ngừng tựhoàn thiện cho mình một vốn văn hoá, vốn chính trị và vốn sống thực tiễnphong phú, tạo thành một bản lĩnh trí tuệ mà không một nhà cách mạng trẻtuổi Việt Nam nào thời ấy có thể so sánh đợc Cái bản lĩnh đó đã nâng cao khảnăng độc lập, tự chủ và sang tạo ở ngời khi tiếp thu và vận dụng chủ nghĩaMác – Lênin để không rơi vào sao chép, giáo điều, rập khuôn, mà biết tiếpthu và vận dụng một cách khoa học những nguyên lý của chủ nghĩa Mác –Lênin phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của Việt Nam lúc bấy giờ

Khác với nhiều trí thức t sản phơng Tây, đến với chủ nghĩa Mác Lêninchủ yếu nh đến với một học thuyết, nhằm giải quyết những vấn đề t duy hơn làhành động, Nguyễn ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác Lênin là để tìm kim chỉnam cho sự nghiệp cứu nớc, giải phóng dân tộc, tức là từ nhu cầu thực tiễn của

cách mạng Việt Nam Trong bài Con đờng dẫn tôi đến với chủ nghĩa Mác –

Lênin Hồ Chí Minh đã cắt nghĩa một cách chân thành và giản dụ quá trình

hình thành t tởng của mình: “Lúc bấy giờ tôi ủng hộ Cách mạng tháng Mờichỉ là theo cảm tính tự nhiên…, các tác phẩm nghiên cứu, các côngTôi tham gia Đảng Xã hội Pháp chẳng qua là vìcác ‘ông bà” ấy – đã tỏ vẻ đồng tình với tôi, với cuộc đấu tranh của các dântộc bị áp bức Còn đảng là gì, thì tôi cha hiểu” Về động lực đa ngời đến vớichủ nghĩa Mác – Lênin Ngời đã viết : “Lúc đầu, chính chủ nghĩa yêu nớc chaphải chủ nghĩa cộng sản đa tôi tin theo Lênin, tin theo quốc tế ba” Mặc dù dã

là một đảng viên Đảng Xã hội Pháp , nhng căn bản Nguyễn ái Quốc vẫn làmột ngời dân mất nớc, khát khao đi tìm độc lập, tự do cho dân tộc mình và cácdân tộc bị áp bức khác Tác phẩm của Lênin đã chỉ ra mối quan hệ gắn bóthống nhất giữa sự nghiệp giải phóng giai cấp với sự nghiệp giải phóng cácdân tộc thuộc địa Nhờ Lênin, Ngời đã tìm thấy “con đờng giải phóng chúng

ta và từ Lênin, Ngời đã trở lại nghiên cứu các học thuyết của Mác sâu hơn

Nguyễn ái Quốc tiếp thu lý luận Mác – Lênin theo phơng pháp nhậnthức mácxít, đồng thời theo lối “đắc ý, vong ngôn” của phơng Đông, cốt nắmlấy cái tinh thần, cái bản chất chứ không tự trói buộc trong cái vỏ bọc ngôn từ.Ngời vận dụng lập trờng, quan điểm và phơng pháp của chủ nghĩa Mác –Lênin để tự tìm ra những chủ trơng, giải pháp, đối sách phù hợp với hoàn cảnh

Trang 10

cụ thể, từng thời kỳ cụ thể của cách mạng Việt Nam chứ không đi tìm nhữngkết luận có sẵn trong sách vở kinh điển.

1.2 Nguồn gốc thực tiễn

Bối cảnh nớc ta và thế giới vào cuối thế kỷ XIX cho đến những năm 60của thế kỷ XX cùng với hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh đã mang lạinhững luận điểm quan trọng trong t tởng ngoại giao cua Ngời

1.2.1 Bối cảnh trong nớc cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Từ giữa kỷ XIX thực dân pháp đã tiến hành xâm lợc Việt Nam, biến

n-ớc ta thành nn-ớc thuộc địa nửa phong kiến của chính sách chia để trị trongkhuôn khổ liên bang Đông Dơng

Ngay từ khi thực dân pháp nổ sung xâm lợc nớc ta, phong trào chốngPháp cứu nớc liên tục diễn ra nhng tất cả đều thất bại Nguyên nhân chủ yếu là

sự khủng hoảng về đờng lối vào thời điểm mà tơng quan lực lợng giữa ta và

địch quá chênh lệch Nớc ta đang ở phơng thức sản xuất phong kiến, kinh tếlạc hậu, còn kẻ địch là một nớc đã đi vào phơng thức sản xuất t bản chủ nghĩavới nền công nghiệp hiện đại, quân đội đợc trang bị hết sức tối tân Tình hình

đó đòi hỏi phải đặt vấn đề dân tộc lên hàng đầu và giải quyết theo con đờngmới

1.2.2 Bối cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Bớc sang thời kỳ cận - hiện đại thế giới đã diễn ra cuộc đơng đầu lịch sửgiữa các nớc t bản phơng Tây với nền văn minh công nghiệp và các nớc phơng

Đông với nền văn minh nông nghiệp lạc hậu.Tiếp theo sự phát triển của chủnghĩa t bản là các cuộc chiến tranh xâm lợc trên quy mô từ nhỏ đến lớn đểchiếm lĩnh thuộc địa, phân chia thị trờng thế giới Chủ nghĩa t bản phơng Tây

đã chuyển thành chủ nghĩa đế quốc, mở rộng việc xâm chiếm thuộc địa và áp

đặt sự thống trị lên hầu hết các nớc châu á, châu Phi, châu Mĩ la tinh

Cuối những năm hai mơi của thế kỷ XX, cuộc khủng hoảng trongphong trào công nhân châu Âu diễn ra ngày càng thêm sâu sắc, dẫn đến sựchuyển biến trong nội bộ các đảng Xã hội dân chủ thuộc Quốc tế II Một số

đảng viên bị phân hoá Phái tả trong các đảng tách ra, thành lập các Đảngcộng sản tháng 3 – 1919, Lênin thành lập Quốc tế III, đa phong trào cộngsản thoát khỏi chủ nghĩa cải lơng, theo đuôi các chính quyền t sản của các

đảng Xã hội Tác phẩm Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cơng về vấn đề dân

tộc và thuộc địa của V.I.Lênin và các Văn kiện Đại hội II Quốc tế Cộng sản

đánh dấu sự khẳng định về mặt lý luận về việc thực hiện mối quan hệ hữu cơ

10

Trang 11

giữa cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc ở các nớc thuộc địa

cố ảnh hởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

1.3 Những nhân tố chủ quan thuộc về phẩm chất cá nhân Hồ Chí Minh

Sinh trởng trong một gia đình nhà nho nghèo yêu nớc ở vùng quê Nam

Đàn (Nghệ An) - một nơi có truyền thống hiếu học Với tố chất thông minhtuyệt vời Bác Hồ chúng ta đã luôn luôn tìm tòi và học hỏi những điều hay củatruyền thống dân tộc và đã tự trau dồi cho mình đợc một vốn hiểu biết sâu sắc

về con ngời, quê hơng, đất nớc Trí thông minh và khả năng thiên bẩm cùngvới sự khổ công học tập trong quá trình bôn ba khắp năm châu bốn biển đã tạonên cơ sở vững chắc góp phần hình thành nên t tởng của ngời về ngoại giao

Đã có rất nhiều nhà yêu nớc khác đợc tiếp cận với Luận cơng của Lêninnhng chỉ duy nhất Bác mới là ngời tìm ra đợc chân lí Điều đó thuộc vàonhững yếu tố chủ quan từ bản thân Hồ Chí Minh, đó là:

1) T duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, cộng với đầu óc phê bình tinh tờng,

sang suốt trong nghiên cứu và tìm hiểu

2) Đó là sự khổ công học tập nhằm chiếm lĩnh vốn kiến thức phong

phú của thời đại, vốn kinh nghiệm ngoại giao của các bậc “tiền bối”

đi trớc để lại

3) Đó là ý chí của một nhà yêu nớc, một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành

cách mạnh, chịu đựng hy sinh tất cả vì độc lập của tổ quốc, tự dohạnh phúc của đồng bào

2 Quá trình hình thành và phát triển của t tởng Hồ Chí Minh về ngoại giao

T tởng ngoại giao Hồ Chí Minh đợc hình thành và phát triển gắn liềnvới những năm tháng Ngời bôn ba hải ngoại, tìm đờng cứu nớc:

Từ (1917 - 1923): Ngời hoạt động ở Pari, trung tâm chính trị của châu

Âu Tại đây, Ngời đã bắt gặp Luận Cơng của Lênin, tán thành Quốc tế thứ Ba,trở thành ngời cộng sản việt nam đầu tiên Ngời cùng phan chu trinh, phan văntrờng tổ chức ra Hội ngời Việt Nam yêu nớc, cùng các nhà cách mạng thuộc

địa khác có mặt tại Pari lập ra Hội liên hiệp thuộc địa , ra tờ Le Paria Năm

1919, Ngời đã thực hiện hoạt động ngoại giao đầu tiên: thay mặt nhân dân ta

đa Yêu sách 8 điểm gửi tới Hội nghị Vécxây, đòi các quyền tự do, dân chủ và

đẳng cho dân tộc Việt Nam Trong thời gian này, Ngời đã tự trang bị cho mìnhmột vốn kiến thức sâu và rộng (cả về văn hoá và lý luận cách mạng) để phục

Trang 12

vụ cho công cuộc đấu tranh và giải phóng dân tộc, trong đó có đấu tranh ngoạigiao.

Năm 1923, Ngời sang Liên Xô, tham dự Hội nghị nông dân quốc tế vào học Trờng đại học cộng sản của những ngời lao động phơng Đông, Đại hội V

của quốc tế cộng sản và Đại hội của nhiều tổ chức quốc tế khác; nhờ hoạt

động trong Quốc tế cộng sản, Ngời có dịp tiếp xúc với bộ tham mu của cáchmạng vô sản thế giới Đây là thời kỳ Ngời vừa học tập lý luận, vừa tích cựctham gia sôi nổi trong các hoạt động thực tiễn của phong trào quốc tế và đợccoi là một trong những nhân vật xuất sắc của Quốc tế Ba, đã có những đónggóp to lớn vào việc xác lập đờng lối và phơng pháp cách mạng ở các nớc thuộc

địa phơng Đông Cuối năm 1924, Hồ Chí Minh về Quảng Châu Trung Quốc,liên lạc với các lực lợng yêu nớc và cách mạng Việt Nam Tại đây, Ngời mở

các lớp huấn luyện chính trị, sáng lập ra Hội việt nam cách mạng thanh niên,

chuẩn bị những tiền đề về chính trị, t tởng và tổ chức để tiến tới sang lập ĐảngCộng sản Việt Nam vào đầu năm 1930 Thời gian này, Ngời cũng đã chủ động

phối hợp với các nhà cách mạng châu á có mặt tại Quảng Châu lập ra Hội

liên hiệp các dân tộc bị áp bức, do Liêu Trọng Khảo làm hội trởng, Lý Thụy

làm Bí th Tháng 6 – 1931, Ngời bị đế quốc Anh bắt giam trái phép tại HồngKông

Năm 1934: Ngời trở lại

Liên Xô vào học trờng Quốc tếLênin, rồi vào công tác tại Việnnghiên cứu các vấn đề dân tộcthuộc địa, tại đây, Ngời tham gialớp nghiên cứu sinh của Viện.Tình hình chính trị thế giới biến

đổi, cuối năm 1938, Ngời về nớcqua đờng Trung Quốc, vừa tham

gia hoạt động trong Bát lộ quân

Trung Quốc, vừa tìm bắt liên lạc,

gây dựng lại các cơ sở cách mạngnớc ta tại Quảng Tây và VânNam, chuẩn bị tìm đờng về nớc

Đầu năm 1941, ngời về CaoBằng, triệu tập và trực tiếp

12 Bỏc Hồ ở Trung quốc năm 1934

Trang 13

chủ trì Hội nghị Trung ơng 8 (5 – 1941), chỉ đạo việc chuyển hớng chỉ đạochiến lợc cách mạng Việt Nam, đa tới thắng lợi của cuộc cách mạng ThángTám năm 1945 lịch sử

Từ 1941 1945: Ngời đã tiến hành nhiều hoạt động có tính chất ngoạigiao để gây thanh thế cho cách mạng Việt Nam:

Sách lợc ngoại giao với Trung Quốc và Mỹ

Với Trung Quốc,Tháng 11 – 1941, Hồ ChíMinh cho lập Văn phòng

hải ngoại của Việt Nam

độc lập đồng minh để hợp

pháp hoá tổ chức và hoạt

động của ta, đồng thời đềphòng khi “Hoa quân nhậpViệt”, ta có thể đoàng hoàng nói chuyện với họ.Quả nhiên, đại diện của tổchức ta, qua giới thiệu của

Hồ Học Lãm đã đợc Lý Tế Thâm - chủ nhiệm hành dinh Tây – Nam của ởng tiếp và còn hứa giúp đỡ cách mạng Việt Nam Cuối năm 1940, Ngời cho

T-lập ra Trung – Việt văn hoá công tác đòng chí hội, giúp cho địa vị hợp pháp

của Việt - Minh tại Trung Quốc đợc mở rộng thêm Tháng 3 – 1943, Hộinghị các lực lợng cách mạng Việt Nam ở hải ngoại đợc họp kín tại Liễu Châu

Hồ Chí Minh đã đọc hai bản báo cáo “Về phân hội quốc tế chống xâm lợc ởViệt Nam”, và “ Về các đảng phái ở trong nớc” Sau Hội nghị, Hồ Chí Minh

đợc bầu làm uỷ viên dự khuyết Trung ơng Việt Nam cách mạng đồng minhHội, tức là họ đã chấp nhận Đảng Cộng sản Việt Nam than gia vào Liên minhTrung - Việt, chống kẻ thù chung là chủ nghĩa phát xít Nhật, tạo điều kiệnthuận lợi để ngời trở về lãnh đạo cách mạng Việt Nam(Tháng 9 – 1943, qua

đờng Thuỷ Khẩu, Hồ Chí Minh trở về nớc)

Với Mỹ, Cuối năm 1944, Hồ Chí Minh lên đờng sang Trung Quốc lầnthứ hai nhân việc máy bay Mỹ bị Nhật bắn rơi, phi công W.Sô nhảy dù đợc tacứu sống, Ngời quyết định đích thân trao trả W.Sô cho bộ chỉ huy không quân

Mỹ để thiết lập quan hệ với họ Ngời thấy cần thiết phải tranh thủ Mỹ vì quacác Hội nghị Teheran (11 – 19430 và Yalta (2 – 1945), Hồ Chí Minh phát

Bỏc Hồ với Chủ tịch Mao trạch Đụng

Trang 14

hiện ra giữa Mỹ và Anh có mâu thuẫn về vấn đề Đông Dơng(Phía Mỹ muốn

lập chế độ thác quản quốc tế, nhng Anh lại sợ rằng, chế độ thác quản cũng sẽ

bị áp dụng tại các thuộc địa của Anh, nên kịch phản đối Mỹ và ủng hộ Pháp)

Nhận thấy chính sách phi thực dân của Rudovan cần đợc lợi dụng , nênNgời đến Côn Minh để gặp ngời Mỹ, giới thiệu về tổ chức kháng chiến củaViệt Nam và yêu cầu Mỹ công nhận Việt Minh Tuy đến lúc kết thúc chiếntranh và sau đo, Mỹ vẫn cha có sự công nhận chính thức nào với tổ chứckháng chiến của Hồ Chí Minh, nhng những việc tranh thủ liên hệ với ngời Mỹ

có cảm tình với cách mạng Việt Nam với cá nhân Ngời, đã tạo ra nhiều thuậnlợi cho việc giao dịch với Mỹ sau khi cách mạng Tháng Tám thành công

Sách lợc ngoại giao Hồ Chí Minh với Pháp sau khi cách mạng Tháng Tám thành công

Tháng 7 – 1945, trong khi ba nớc đang họp Hội nghị ởPốtxđam(Đức), Hồ Chí Minh đã qua thiếu tá A.Tômát – Toán trởng toán

“Con nai” gửi đến G.Xanhtơny, Trởng phái đoàn cơ quan tình báo Pháp(M5) ởCôn Minh một bức điện 5 điểm:

1) Thực hiện phổ thông đầu phiếu để bầu ra một Nghị viện do ngời một

ngời Pháp làm Chủ tịch, cho đến lúc nền độc lập đợc trao lại cho ViệtNam

2) Nền độc lập sẽ trao trả lại cho Việt Nam sau 5 năm, chậm nhất là

sau 10 năm

3) Tài nguyên của đât nớc Việt Nam phải trả về cho nhân dân Việt Nam,

có sự đền bù công bằng, nớc Pháp đợc hởng những u tiên về kinh tế.4) Các quyền tự do mà Liên hiệp quốc gia đã khẳng định phải đợc trao

lại cho ngời Việt Nam

5) Việc bán thuốc phiện phải bị cấm

14

Trang 15

Bỏc Hồ với toỏn “Con nai”

Những đề nghị khá khiêm tốn ấy đã không đợc chính phủ Đờ - Gônchấp thuận và hoạt động ngoại giao của Ngời từ sau ngày về nớc cho thấy:Trong cơn bão tố mịt mùng của thời cuộc, bằng nhãn quan chính trị sắc bén,bằng sự phân tích khoa học chính xác để nắm bắt đúng xu thế phát triển củathời cuộc, dự đoán đợc thời cơ và chớp thời cơ, Hồ Chí Minh đã đa Tổng khởinghĩa Tháng Tám đi đến thắng lợi rực rỡ

Trong công tác đối ngoại, Ngời đã kiên trì gắn cách mạng giải phóngdân tộc Việt Nam với cách mạng thế giới, tranh thủ mọi sự giúp đỡ có thể củaquốc tế Ngời luôn đánh giá đúng từng loại kẻ thù, âm mu và ý đồ của chúng

đối với đất nớc ta, khéo léo khai thác chỗ yếu và mâu thuẫn giữa chúng đểphân hoá hàng ngũ của chúng, cô lập kẻ thù nguy hiểm nhất Đồng thời Ngờicũng thấy rõ chỗ mạnh, chỗ yếu, khả năng và giới hạn của ta để đề ra sách l-

ợc, bớc đi phù hợp với thực tế

Trang 16

bộ phận hữu cơ của t tởng Hồ Chí Minh về đờng lối cách mạng Việt Nam.

1 Giơng cao đờng lối ngoại giao độc lập, tự chủ, tự lực tự cờng

Độc lập, tự chủ là đặc điểm quán xuyến trong toàn bộ t tởng Hồ ChíMinh, từ bớc đầu ra đi tìm đờng cứu nớc, lựa chọn con đờng giải phóng dântộc, xác định đờng lối cơ bản của cách mạng Việt Nam, cho đến việc hoạch

định các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc ta mỗi thời kì, trong đó

có hoạt động ngoại giao

Độc lập, tự chủ tự cờng tức là dựa vào sức mình là chính, có tham khảo,chọn lọc kinh nghiệm, bài học của quốc tế, nhng tự mình phải suy nghĩ tìmtòi, định ra những chủ trơng, chính sách, biện pháp nhằm tự giải quyết lấycông việc của đất nớc mình, không nhận bất cứ một sức ép nào từ bên ngoài,không để biến thành con bài trong tay ngời khác Mức độ độc lập, tự chủ tronghoạt động ngoại giao phụ thuộc vào sức mạnh chính trị, kinh tế, quân sự…, các tác phẩm nghiên cứu, các côngcủa đất nớc nhng cũng còn phụ thuộc vào trình độ t duy, trí tuệ, kinh nghiệm,phơng pháp và khả năng ứng xử của Đảng và lãnh tụ ta trong hoạt động và chỉ

đạo ngoại giao

ở buổi đầu dựng nền cộng hoà dân chủ, ta ở giữa vòng vây của chủnghĩa đế quốc, cha đợc một quốc gia nào trên thế giới công nhận, quân đội n-

ớc ngoài đóng trên đất nớc ta (Tởng, Anh, Pháp, Nhật…, các tác phẩm nghiên cứu, các công) có lúc đến nửa triệu,

ta có thể dựa vào ai và phải có đối sách thế nào để giữ vững đợc thành quảcách mạng ?

Dựa vào tinh thần yêunớc và sức mạnh đoàn kết củatoàn dân, nắm bắt đợc xu thếcủa thời đại, dự đoán đợc sựphát triển của tình hình, Chủtịch Hồ Chí Minh đã chủ tr-

ơng tiến hành cùng một lúc

16

Trang 17

cả ngoại giao song phơng và đa phơng Một mặt tiến hành thơng lợng để tạm

hoà hoãn với Tởng, rồi với Pháp nhằm có thời gian chuẩn bị lực lợng; mặtkhác tranh thủ mọi cơ hội để gửi th, điện tới Liên Hợp Quốc và các nớc đồngminh, yêu cầu đợc kết nạp vào Liên Hợp Quốc, tham gia vào đời sống chínhtrị quốc tế, làm cho họ hiểu đợc lịch sử chiến đấu và khát vọng độc lập, tự docủa nhân dân Việt Nam

Từ đầu năm 1950, ta đặt đợc quan hệ ngoại giao với Liên Xô, TrungQuốc và các nớc xã hội chủ nghĩa khác ở Đông Âu, chính thức trở thành thànhviên của phe xã hội chủ nghĩa Nhng sang đầu những năm 60, mâu thuẫn Xô -Trung từ âm ỉ đã bùng nổ thành xung đột công khai Cả hai nớc lớn đều yêucầu ta phải có thái độ “nhất biên đảo”, trong lúc công cuộc xây dựng chủnghĩa xã hội ở miền Bắc và sự nghiệp đấu tranh giải phóng miền Nam đangphụ thuộc vào sự viện trợ rất lớn của cả hai nớc về cả kinh tế lẫn quân sự.Trong bối cảnh phức tạp đó Chủ tịch Hồ Chí Minh xuất phát từ nhận định,cuộc đấu tranh anh dũng của nhân dân Việt Nam vì độc lập và thống nhất tổquốc là sự nghiệp cao cả và chính nghĩa đã trở thành lơng tâm và vinh dự củathời đại, đợc cả loài ngời tiến bộ, kể cả nhân dân Mỹ đồng tình ủng hộ Vìvậy, trong cuộc tranh chấp Xô - Trung, để tập hợp lực lợng, cả hai nớc đều cần

đến ngọn cờ Việt Nam

Bằng thiên tài trí tuệ, tình cảm quốc tế chân thành và trong sáng, bằngnghệ thuật ứng xử ngoại giao tinh tế, có lý, có tình, Chủ tịch Hồ Chí Minh và

Đảng ta vẫn kiên trì đờng lối độc lập tự chủ, kiên trì vận động thuyết phục,làm cho bạn hiểu ta, tiếp tục ủng hộ, giúp đỡ ta cho đến khi sự nghiệp thốngnhất đất nớc của ta hoàn toàn thắng lợi

Giữ vững độc lập, tự chủ trong đờng lối cách mạng nói chung và đờnglối đối ngoại nói riêng là t tởng lớn của Chủ tịch Hồ Chí Minh và của cáchmạng Việt Nam

2 Kết hợp dân tộc với quốc tế, sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại

Dân tộc Việt Nam là một dân tộc thông minh, đã có những t tởng vợtthời đại Đó là t tởng hoà bình cho dân tộc mình và hoà bình cho dân tộc khác

Độc lập, tự chủ tự cờng không có nghĩa là tự cô lập, tách rời dân tộc với thời

đại Trong mối quan hệ giữa dân tộc và quốc tế, Chủ tịch Hồ Chí Minh luônnhấn mạnh tinh thần độc lập, tự chủ, “đem sức ta mà tự giải phóng cho ta”, dựavào sức mình là chính, có sức mạnh bên trong bao giờ cũng là nhân tố quyết

định; đồng thời Ngời cũng khẳng định: cách mạng Việt Nam là một bộ phận

Trang 18

của cách mạng thế giới, muốn giành đợc thắng lợi, cách mạng Việt Nam phảitranh thủ đợc sự ủng hộ và giúp đỡ của cách mạng thế giới.

Ngay từ khi tìm thấy con đờng cứu nớc, giải phóng dân tộc theo con ờng cách mạng vô sản, Hồ Chí Minh đã thực hiện đợc trong đờng lối chính trị

đ-của mình sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lợi ích dân tộc với nghĩa vụ quốc tế,

sức mạnh bên trong với sức mạnh bên ngoài, cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc

Ngời tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pháp, Hội liên hiệp

các dân tộc bị áp bức ở Trung Quốc, đã hoạt động không mệt mỏi để tăng

c-ờng tình đoàn kết chiến đấu giữa giai cấp vô sản ở chính quốc với các dân tộcthuộc địa

Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ của nhân dân ta,Ngời đã giáo dục toàn dân phân biệt rõ ràng bọn thực dân cớp nớc, bọn đếquốc hiếu chiến với nhân dân yêu chuộng hoà bình, công lý ở các nớc đi xâmlợc Nhờ đó, trong kháng chiến cũng nh trong xây dựng chủ nghĩa xã hội,nhân dân ta đã nhận đợc sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ to lớn, có hiệu quả củacác nớc xã hội chủ nghĩa anh em, của nhân dân tiến bộ trên thế giới mà biểu

hiện rực rỡ nhất là sự hình thành trên thực tế một mặt trận nhân dân thế giới

ủng hộ Việt Nam chống Mỹ, góp phần đa sự nghiệp độc lập và thống nhất tổ

quốc đi tới thắng lợi trọn vẹn

Mặt khác, tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế cho dân tộc mình, Chủ tịch

Hồ Chí Minh đồng thời không quên nhắc nhở phải hoàn thành tốt nghĩa vụquốc tế, coi “giúp bạn là tự giúp mình”, nhất là với cách mạng Lào và cáchmạng Campuchia Trong hai cuộc kháng chiến, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ

đạo thành lập mặt trận nhân dân ba nớc Đông Dơng, phối hợp và giúp đỡ bạn

cùng chiến đấu, góp vào thắng lợi chung

Nhìn lại toàn bộ cuộc chiến tranh 30 năm để giải phóng dân tộc và bảo

vệ tổ quốc, cần phải khẳng định rằng, chúng ta không hề bỏ lỡ một cơ hội nào

để tranh thủ hoà bình Hoà bình đối với Hồ Chí Minh là hoà bình trong độclập, tự do và thống nhất đất nớc; hoà bình trên cơ sở tôn trọng độc lập chủquyền và toàn vẹn lãnh thổ, bình đẳng và cùng có lợi Trong th gửi Tổngthống Mỹ H Truman (2-1946), Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vạch rõ: “Nhân dânViệt nam sau bao nhiêu năm bị cớp bóc, tàn phá, mới bắt đầu công việc xâydựng cần phải có hoà bình và tự do Nền hoà bình và tự do đó chỉ có thể có đ -

18

Trang 19

ợc bằng nền độc lập của chúng tôi khỏi mọi cờng quốc thực dân, bằng sự hợptác với các nớc khác”.

3 Phát huy truyền thống hoà hiếu của dân tộc, giơng cao ngọn cờ

độc lập và hoà bình, sẵn sàng làm bạn với tất cả các nớc dân chủ

Trong lịch sử hàng nghìn năm dựng nớc và giữ nớc, ông cha ta đã sửdụng ngoại giao nh một vũ khí sắc bén và đã để lại cho chúng ta những bàihọc kinh nghiệm vô giá Trớc hết là truyền thống “đem đại nghĩa để thắnghung tàn, lấy chí nhân để thay cờng bạo” để bảo vệ độc lập dân tộc và từng tấc

đất của non sông gấm vóc, cha ông ta đã kiên quyết chiến đấu hy sinh, khôngchút nhân nhợng; nhng khi đất nớc đã đợc giải phóng, non sông đã quy về mộtmối, kẻ thù đã chịu đầu hành thì cha ông ta lập tức chuyển ngay sang chínhsách ngoại giao hoà hiếu, tạo điều kiện cho họ rút về nớc, “đi thuỷ cho thuyền,

đi bộ cho ngựa”1 nhằm nối lại mối giao hảo giữa hai nớc để tạo ra cuộc sốngyên bình cho nhân dân

ở bên cạnh một nớc lớn mà bành trớng, bá quyền đã trở thành một quốcsách nhất quán qua mọi triều đại, cha ông ta để giữ vững chủ quyền độc lập,trong lúc chiến tranh cũng nh khi hoà bình, đã phải vận dụng bao sách lợcngoại giao khôn khéo: khi cơng, khi nhu, vừa đánh, vừa đàm, có khi phải nhânnhợng những vấn đề không phải nguyên tắc (triều cống, vào chầu, trong xng

đế ngoài xng vơng…, các tác phẩm nghiên cứu, các công)

- Phát huy truyền thống hoà hiếu của cha ông, Chủ tịch Hồ Chí Minh,sau khi giành đợc độc lập đã nhiều lần tuyên bố: “chính sách ngoại giao củaChính phủ thì chỉ có một điều tức là thân thiện với tất cả các nớc dân chủ trênthế giới để giữ gìn hoà bình”2 “Thái độ nớc Việt Nam đối với các nớc A châu

là một thái độ anh em, đối với ngũ cờng là một thái độ bạn bè”3 Ngay đối vớinớc Pháp, nớc đang tiến hành chiến tranh thù địch chống Việt Nam, Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã tuyên bố: “ Việt Nam sẵn sàng cộng tác thân thiện với nhândân Pháp Những ngời Pháp t bản hay công nhân, thơng gia hay trí thức; nếu

họ muốn thật thà cộng tác với Việt Nam thì sẽ đợc nhân dân Việt Nam hoannghênh họ nh anh em bầu bạn”4 Năm 12949, trả lời một nhà báo Mỹ hỏi saukhi đã độc lập, Việt Nam sẽ hoan nghênh t bản ngoại quốc không? Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã trả lời: “Bất kỳ nớc nào (gồm cả Pháp) thật thà muốn đem tbản đến kinh doanh ở Việt Nam, với mục đích làm lợi cho cả hai bên thì ViệtNam sẽ hoan nghênh, còn nếu mong đa t bản đến để ràng buộc, át chế ViệtNam thì Việt Nam sẽ kiên quyết cự tuyệt”1 Có thể xem những tuyên bố trên

Ngày đăng: 17/03/2017, 17:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4) Bốn điều Bác dặn - Tuần báo quốc tế số 20, từ 18 - 24/5/1995 5) Hồ Chí Minh: Toàn tập, T4, tr.267, 302, Nxb. Chớnh trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh: Toàn tập
Nhà XB: Nxb. Chớnh trị quốc gia
Năm: 1995
6) G.Sapha: Hai cuộc chiến tranh ở Việt Nam, Paris 1969 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hai cuộc chiến tranh ở Việt Nam
Tác giả: G.Sapha
Nhà XB: Paris
Năm: 1969
9) J.Saintruy, Planete - Action: Một hiệp định không có ngày mai, tháng 3/1970, tr.100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Planete - Action: Một hiệp định không có ngày mai
Tác giả: J. Saintruy
Năm: 1970
14) Lê Kim Hải: Hồ Chí Minh với quan hệ Việt – Pháp thời kỳ (1945 – 1946), Nxb. §HQGHN, 1999, tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh với quan hệ Việt – Pháp thời kỳ (1945 – 1946)
Tác giả: Lê Kim Hải
Nhà XB: Nxb. §HQGHN
Năm: 1999
15) Nguyễn Phúc Luân: Chủ tịch Hồ Chí Minh trí tuệ lớn của nền ngoại giao Việt Nam hiện đại, Nxb. Chớnh trị quốc gia, 1999, tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ tịch Hồ Chí Minh trí tuệ lớn của nền ngoại giao Việt Nam hiện đại
Tác giả: Nguyễn Phúc Luân
Nhà XB: Nxb. Chớnh trị quốc gia
Năm: 1999
17) Bác Hồ trong trỏi tim các nhà ngoại giao / Nhiều tác giả, Nxb, Thanh niên, H.1999, tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bác Hồ trong trỏi tim các nhà ngoại giao
Tác giả: Nhiều tác giả
Nhà XB: Nxb
Năm: 1999
19) G.s Song Thành: Hồ Chí Minh – Nhà t tởng lỗi lạc, H. Lý luận chính trị, 2005, tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh – Nhà t tởng lỗi lạc
Tác giả: G.s Song Thành
Nhà XB: H. Lý luận chính trị
Năm: 2005
20) Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội Đảng lần IX, Nxb . Chính trị quốc gia, H. 2001, tr. 96 - 97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng lần IX
Nhà XB: Nxb . Chính trị quốc gia
Năm: 2001
22) Mai văn Bộ: Chúng tôi học ngoại giao với Bác Hồ, tái vản lần 1, Nxb.Thanh trẻ, Tp. HCM, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chúng tôi học ngoại giao với Bác Hồ
Tác giả: Mai văn Bộ
Nhà XB: Nxb.Thanh trẻ
Năm: 1999
25) Võ Nguyên Giáp: Nghiên cứu, học tập và làm theo t tởng Hồ Chí Minh, H. Công an nhân dân, 2006, tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, học tập và làm theo t tởng Hồ Chí Minh
Tác giả: Võ Nguyên Giáp
Nhà XB: Công an nhân dân
Năm: 2006
26) Lê Kim Hải: Hồ Chí Minh với quan hệ Việt – Pháp thời kỳ (1945 – 1946), Nxb. §HQGHN, 1999, tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh với quan hệ Việt – Pháp thời kỳ (1945 – 1946)
Tác giả: Lê Kim Hải
Nhà XB: Nxb. §HQGHN
Năm: 1999
27) Vũ Đình Huỳnh: Tháng Tám cờ bay, hồi ký, báo Văn nghệ số 36 ngày 4/9/1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tháng Tám cờ bay
Tác giả: Vũ Đình Huỳnh
Nhà XB: báo Văn nghệ
Năm: 1993
1) Hồ Chí Minh: toàn tập, T5, tr.30, 136, 587, Nxb CTQG 2) Tạp chí Quan hệ quốc tế số 5/1991, tr.46 Khác
3) Chủ tịch Hồ Chí Minh - thân thế và sự nghiệp, báo Sự thật, Hà Nội, 1987, tr.15 Khác
7) Vũ Đình Huỳnh: Nghệ thuật ứng xử Hồ Chí Minh, báo Quân đội nhân dân, ngày 18/2/1992 Khác
8) Vũ Đình Huỳnh: Tháng Tám cờ bay, hồi ký, báo Văn nghệ số 36 ngày 4/9/1993 Khác
10) Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ 4, BCH TW khoá VIII, Nxb. CTQG, 1998, tr.26 - 27 Khác
11) Hồ Chí Minh toàn tập, T2, tr.465, 466, Nxb CTQG 12) Hồ Chí Minh toàn tập, T5, tr.11, Nxb CTQG Khác
16) Chủ tịch Hồ Chí Minh - thân thế và sự nghiệp, báo Sự thật, Hà Nội, 1987, tr.15 Khác
18) Võ Nguyên Giáp: Nghiên cứu, học tập và làm theo t tởng Hồ Chí Minh, H. CAND.2006 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w