1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Báo cáo đề tài một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ở Ngân hàng PTNT

56 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 362,5 KB
File đính kèm bao cao thuc hanh.rar (64 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực hành tốt nghiệp Đề tài: Một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ở NHN PTNT chi nhánh Hà Tây – PGD Hà Đông..................................................................................................

Trang 1

Môc lôc

1

Trang 2

4 NHNo&PTNT Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Mục lục bảng biểu:

SốTT Bảng biểu Nội dung

1 Bảng 1 Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT chi

nhánh Hà Tây- PGD Hà đông

2 Bảng 2 Tình hình sử dụng vốn năm 2008/2010 của

NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây- PGD Hà đông

3 Bảng 3 Phân tích tình hình tín dụng của NHNo&PTNT

Trang 3

Đại hội đảng toàn quốc thứ VI đề ra đơng lối mới đã đánh dấu một bớc

ngoặt quan trọng trong sự nghiệp pháp triển kinh tế xã hội ở nớc ta ,từ một nền sản xuất cung cấp với chế độ quản lý tập trung quan liêu ,nớc ta đã tiến hành sản xuất hàng hoá và vận hành theo cơ chế thị truờng có sự quản lý ,điều tiết của nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa

Với việc khuyến khích phát triển của Đảng , Nhà nớc đã tạo ra sự động lực lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội Cùng với sự ra đời và sự phát triển của nhiều loại hình kinh tế khác Lúc này kinh tế hộ sản suất mới khẳng định đợc mình ,sự phát triển của kinh tế hộ sản xuất đã mang lại kết quả to lớn cho nền kinh tế nói chung và lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp nói riêng Một thành tựa phải kế

đến là Từ một nớc phải nhập khẩu lơng thực, giờ đây Việt Nam đã trở thành một trong ba nớc có số lợng xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới và trong thực tế hiện nay

hộ sản xuất kinh là hộ sản xuất chủ yếu cung cấp sản phẩm tiêu dùng cho toàn

bộ nền kinh tế quốc dân do đó phát triển kinh tế hộ sản xuất là yêu cầu cần thiết trong giai đoạn hiện nay của nền kinh tế trớc mắt và trong tơng lai

Hoà chung quá trình đổi mới kinh tế của đất nớc ,hệ thống NHNo&PTNT

VN đã có Những đổi mới không chỉ về cơ cấu tổ chức chuyển từ hệ thống Ngân Hàng một cấp sang hệ thống Ngân Hàng hai cấp mà còn đổi mới về phơng thức hoạt động, chất lợng hoạt động

Ngày nay Ngân Hàng trở thành mắc sích quan trọng trong sự vận động sự phát triển kinh tế, hoạt động Ngân Hàng đã có tác động không nhỏ đến tốc độ phát triển của nền kinh tế Hơn mọi doanh nghiệp Ngân Hàng có nhiều mối quan hệ với khách hàng, thông qua nhiều các nhiệm vụ khác nhau, đồng thời đang kênh chuyển tải vốn chủ yếu đến hộ sản xuất, góp phần tạo công ăn việc làm giúp ng-

ời dân làm giàu chính đáng bằng sức lao động của mình.Tuy nhiên công tác đầu

t cho vay của Ngân Hàng cũng hết sức phức tạp ,khách hàng chủ yếu là hộ sản xuất ,hộ nông dân, món vay nhỏ lẻ, địa bàn rộng, chi phí nghiệp vụ cao ,dân trí cha đồng đều chế độ tín dụng ban hàng còn cha đông bộ Chính vì thế nhiệm vụ

đặt ra cho NHNO&PTNT hiện nay là phải có giải pháp nh thế nào để đảm bảo kinh doanh tiền tệ, cho vay một cách an toàn, hiệu quả và hạn chế đợc rủi ro đến

Trang 4

Với kiến thức đã học ,qua thời gian công tác tại đơnvị cũng nh đứng trớc

nhu cầu bức thiết thực tế tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây -PGD

Hà đông Tôi chọn đề tài: ‘Một số biên pháp nhằm hạn chế rủi ro

tín dụng ở NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây - PGD Hà đông’’ chuyên đề của mình

Bài viết:

Ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chơng :

Chơng I : Hoạt động Ngân Hàng Thơng Mại trong nền kinh tế thị truờng và vấn đề rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thơng Mại

Chơng II: Thực trạng hoạt động và một số phòng chống hạn chế rủi do tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây- Phòng giao dịch Hà đông

Chơng III Một số định hớng và biện pháp nhằn hạn chế rủi do của tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn chi nhánh Hà Tây- Phòng giao dịch Hà đông trong Những năm tới

Do thời gian có hạn, trình độ và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp nhằm giúp em hiểu ro hơn về vấn đề này

Chơng I :

Trang 5

Hoạt động Ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng và vấn đề rủi ro trong hoạt động kinh doanh

của Ngân hàng thơng mại :

I Hoạt động kinh doanh NHTM trong nền kinh tế thị trờng :

1.1 Khái niệm Ngân Hàng Thơng Mại :

Ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và hoạt

động chủ yếu là nhận tiền của khách hàng, với trách nhiêm hoàn trả và sử dụng

số tiền đó để cho vay để thực hiên tốt nghiệp vụ triết khấu và làm phơng tiện thanh toán

Ngân hàng thơng mại ra đời cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá ,để đa ra một khái niệm về NHTM Ngời ta phải dựa vào tính chất, mục

đích hoạt động của nó trên thị trờng tài chính, đôi khi còn kết hợp với tính chất ,mục đích và đối tợng hoạt động

Các quan điểm trớc đây thơng chỉ đánh giá NHTM nh một cơ quan thực hiện thực hiện phân phối vốn thuần thuý, từ đó cách nhìn nhận về Ngân Hàng còn nặng nề, với chức năng quản lý xen Ngân Hàng đã và đang phát triển, đã đạt vị trí tiền phong chủ chốt của nền kinh tế sản xuất và la thông hàng hoá Việc thừa thiếu vốn tạm thời thờng xuyên xảy ra đối với các đơn vị kinh tế tại một thời

điểm, có ngời thừa vốn, xuất hiện nhu cầu cho vay lấy lãi, có ngời thiếu vốn cần

đợc bổ sung lại có nhu cầu đi vay

Theo luật các tổ chức tín dụng quy định “ hoạt động Ngân Hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân Hàng với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán ’’ Theo điều 20 của luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam có nêu : “ Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp đợc thành lập theo quy định của luật này và các quy định của của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ làm dịch vụ Ngân Hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán ”

Từ đó Những khái niệm chung đó, căn cứ vào tính chất, mục tiêu hoạt động

Trang 6

phát triển ,Ngân hàng địên toán ,Ngân hàng công thơng ,Ngân hàng ngoại thơng, Ngân Hàng hàng chính sách xã hội và các loại hình ngân hàng khác

Ngày nay trong xu thế hiện đại ,hoạt động của tổ chức tài chính là môi giới trên thị trờng tài chính ngày càng phát triển về số lợng về quy mô, hoạt động đa dạng phong và phong phú hoạt động đan xen lẫn nhau, ngời ta phân biệt NHTM với các tổ chức môi giới tài chính khác là chỗ NHTM là Ngân hàng kinh doanh tiền gửi chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn Chính từ hoạt động đó tạo ra cơ hội cho NHTM có thể làm tăng cơ hôi số tiền gửi của khách hàng trong hệ thống Ngân Hàng của mình đó là đặc trơng cơ bản để phân biệt NHTM với các tổ chức tín dụng khác

1.2 Hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân Hàng Thơng Mại

1.2.1 Về huy động vốn

Hoạt động của NHTM là yếu tố không thể thiếu đợc của nền kinh tế hiên

đại, xã hội ngày càng phát triển thì hoạt động Ngân Hàng ngày càng đa dạng và phong phú Song hoạt động chủ yếu nhất của NHTM vấn là huy động vốn và sử dụng vốn, nhnh chúng ta đã biết, trong nền kinh tế bao giờ cũng xuất hiện một

số lợng vốn tạm thời nhàn rỗi của tổ chức kinh tế, các cá nhân là tam thời, họ không dùng đến hoặc cha dùng đến trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của mình, họ đem vào Ngân hàng gửi với mục đích bảo đảm an toàn và h-ởng lãi

- Huy động là nhiệm vụ đặc trng trong hoạt động của NHTM đồng thời là nghiệp vụ có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự tăng trởng của Ngân hàng, các Ngân hàng thơng mại có thể huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và dân c bằng hình thức với lãi xuất khác nhau

+ Huy động của các tổ chức kinh tế :

Huy động tiền gửi tiết kiệm ,kỳ phiếu trong dân c ,tiền gửi các tổ chức kinh

tế là các khoản tiền mà các tổ chức kinh tế gửi vào Ngân hàng để chi trả các hàng hoá dịch vụ, các khoản chi phí khác trong quá trình hoạt động kinh doanh của chính các tổ chức kinh tế đó, số tiền này trên tài khoản tiền gửi thanh toán,

họ có thể lấy ra bất kỳ lúc nào ,loại này bao gồm có lãi và không có lãi, nếu có

Trang 7

thì rất thấp ,mục đích của loại tiền này không phải là để lấy lãi mà để dùng trong thanh toán

Đây là nguồn vốn quan trọng của Ngân hàng ,chi phí chi cho các nguồn vốn này không cao Ngân hàng có biện pháp nâng cao tỷ trọng nguồn vốn tiết kiệm, nguồn vốn nhàn rỗi trong dân c gồm có :

- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Bởi vì chi phí trong nguồn vốn này tơng đối cao, nhnh có ý nghĩa rất lớn đó là làm cho khối lợng tiền tệ trong nền kinh tế luôn vận động và sinh lời, nguồn vốn này có tính chất ổn định tơng đối cao ,do vậy Ngân hàng đều chú trọng với các biện pháp khai thác tối đa loại tiền gửi này bằng việc đa ra các thời hạn, lãi xuất huy động khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng hoá cho khách hàng Tiền gửi trái phiếu là loại tiền gửi mà Ngân hàng nhận đợc từ các tổ chức kinh

tế hay từ dân c , sau khi phát hành kỳ phiếu ,Ngân hàng có lãi xuất cao, nhnh việc huy động vốn nhanh chóng ,nên nó đợc Ngân hàng sử dụng khi có nhu cầu

đột xuất

Ngoài các hình thức huy động trên, các Ngân hàng khi cần vốn còn có thể bằng cách vay NHTM và tổ chức tín dụng khác Việc huy động vốn của NHTM dựa trên các nguyên tắc, quy định của Ngân hàng trung ơng về tỷ lệ huy động vốn, tỷ lệ này đợc pháp luật quy định rõ : Tổ chức tinds dụng không đợc huy

Nhng chúng ta đã biết, vốn của Ngân hàng chủ yếu là các nguồn đi vay, vay của các tổ chức kinh tế ,vay cá nhân vay của Ngân Hàng Nhà Nớc hoặc các NHTM đã dùng cho các tổ chức kinh tế các cá nhân hoặc doanh nghiệp nào

Trang 8

thiếu vốn đủ điều kiện pháp lý vay vốn với lãi xuất cao hơn là lãi xuất huy động

để hởng chênh lệch lãi xuất

Muốn đạt đợc hiệu quả trong kinh doanh thì NHTM phải sử dụng các chính sách đảm bảo tiền vay ,các biện pháp nâng cao chất lợng tín dụng, đảm bảo thu hồi vốn nhanh ,tăng vòn quay ,đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, nhng trong quá trình đầu t cũng không gặt ít khó khăn do các nguyên nhân khách quan mang lại nh khách hàng làm ăn thô lỗ ,mất khả năng thanh toán , ma bão , lũ lụt , tình trạng tham ô , thiếu kinh nghiệm trong sử dụng vốn vay Bên cạnh đó cũng có nguyên nhân từ phía Ngân hàng và rất nhiều nguyên nhân khác đã gây

* Vai trò của Ngân Hàng Thơng Mại

Nền kinh tế hàng hoá là cái nôi cho sự ra đời của NHTM và các NHTM có vai trò lớn với sự phát triển kinh tế xã hội , trong đó vai trò chủ yếu của NHTM Ngân hàng thơng mại góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh

tế khi thực hiện chức năng kinh doanh tài chính , các NHTM thực hiện tập trung các khoản tiền nhàn rỗi ,các nguồn tiền nhỏ phân tán một số lợng vốn có khối l-ợng lớn có khả năng tài chợ cho các hoạt động kinh tế theo từng quy mô nhất

định Khi làm trung tâm thanh toán ,Ngân hàng tạo điều kiện tăng nhanh tốc độ thanh toán ,đảm bao an toàn chi trả và tiết kiệm chi phí lu thông không cần thiết trong cho xã hội Đồng thời các NHTM còn góp phần làm chuyển dịch cơ cấu vốn trong xã hội ,nó có thể chuyển dịch phần vốn từ lĩnh vực kinh tế kém hiệu quả thấp sang lĩnh vực có hiệu quả cao hơn, qua đó góp phần làm cho hiệu quả

sử dụng vốn trong xã hội đợc tăng lên

Ngân hàng góp phần tạo ra các công cụ thanh toán thuận lợi tiết kiệm đợc chi phí lu thông

Ngân hàng còn là cầu nối quan trọng trong các mối quan hệ giao lu quốc tế

Trang 9

một cánh có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình sẽ thực hiện

là công cụ để Nhà nớc vĩ mô nền kinh tế,

Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong hệ thống các NHTM đã góp phần mở rộng khối lợng tiền cung ứng trong lathông.Thông qua việc cấp các khoản tín dụng cho các ngành trong nền kinh tế, Ngân hàng thơng mại ,thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền tập hợp mà phân chia vốn của thị tr-ờng, điều khuyển trung một cách có hiệu quả thực thi và vai trò điều tiết, giám sát vĩ mô “ Nhà nớc điều tiết Ngân hàng , Ngân hàng dẫn dắt thị trờng ”

Ngày nay hầu hết các quốc gia đều thực hiện “ Mở của ” nền kinh tế thì các NHTM đợc coi nh là “ Nhịp cầu nối ”, cửa ngõ đón nhận các dự án đầu t , các hợp đồng mua bán ngoại thơng cũng nhu các quan hệ giữa các tổ chức khác Các NHTM có vốn trực tiếp tham gia vào quá trình đó bằng các quan hệ tài chính quốc tế đối với Việt Nam hiên nay vị trí các NHTM càng đợc coi trọng ,việc tiếp nhận các nguồn vốn đầu t nớc ngoài cho sự công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc

2.1.kinh tế hộ sản xuất trong nền kinh tế :

Hộ sản xuất là Những gia đình ca thể sản xuát đơn lẻ có tính độc lập cao ,

tự chịu trách nhiệm về sản xuất kinh donh của mình từ khâu xây dựng kế hoạch

đến kết quả phân phối thu nhập ,tuy nhiên sản xuất đơn lẻ nhnh sức cạnh tranh lại rất lớn Từ khi Nhà nớc xoá bỏ cơ chế bao cấp chuyển sang kinh tế thị trờng thì nền kinh tế t nhân sôi động hẳn lên, làm cho nền kinh tế hộ trong cả nớc chủ

động, ngày càng đợc thay đổi và phát triển

Kinh tế hộ phát triển thì hoạt động kinh doanh của Ngân hàng càng ngày càng phong phú và chuyển hớng kinh doanh để cung cấp đợc nhiều dịch vụ phù hợp với nhu cầu thị hiếu của thị trờng, đồng thời duy trì sự phát triển của Ngân hàng Khi kinh tế hộ gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh dù là khách quan

Trang 10

thì cũng dẫn đến sự thiệt hại cho nền kinh tế, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn, thậm trí còn dẫn đến rủi ro lớn trong tín dụng

2.2.Rủi ro trong cho vay hộ sản xuất tại Ngân hàng thơng mại Việt Nam:

- Khái niệm và phân loại rủi ro:

+ Khái niệm về rủi ro cho vay :

Thực tế cho thấy ,mọi hoạt động kinh doanh đều gắn liền với rủi ro, do sự tác

động của các nhân tố khác nhau, tuỳ theo điều kiệm khác nhau mà có cách nhìn

về rủi ro không giống nhau , rủi ro cho vay là tất yếu không thể tránh khỏi, đặc biệt trong hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng , một lĩnh vực đợc xếp hàng nhất, hàm chứa nhiều rủi ro , trong đó rủi ro là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý Ngân hàng và của cả nớc

Rủi ro là điều mà ta không thể lờng trớc đợc đó là Những điều ngoài mong muốn và mang lại hậu quả xấu, rủi ro có thể gặp bất cứ lúc nào ngoài ý thức của con ngời, chúng ta không thể loại bỏ rủi ro ra khỏi môi trờng hoạt động kinh doanh mà chỉ có thể nghiêm cứa nó, nhận biết nó và hạn chế tới mức thấp nhất

- Những rủi ro chủ yếu trong cho vay hộ sản xuất:

+ Rủi ro mất vốn:

Ngân hàng cho vay nhnh không thu hồi đợc vốn , đây là loại rủi ro lớn nhất và thờng xuyên sảy ra, bao gồm tất cả các khoản cho vay của Ngân hàng, các khoản đầu t chứng khoán, tín dụng tài trợ, các tài sản này mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng ,nếu các món vay và các chứng khoán đến kỳ hạn

mà không nhận đợc thanh toán hoàn trả Ngân hàng sẽ mất cả vốn lẫn lãi ,nếu giá trị số thiệt hại quá lớn vợt quá số vốn tự có của Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ gặp khó khăn rong hoạt động kinh doanh của mình

Trang 11

tạm thời khó khăn về ngân quỹ, rủi ro trong tham ô lừa đảo, phá sản hoặc các rủi ro thiên tai ,hoả hoạn, lũ lụt, dịch bệnh Song dù bất cứ lý do nào đi chăng nữa cũng là nguyên nhân gây thất thoát vốn cho Ngân hàng.

+ Rủi ro về đảm bảo về tín dụng :

Là Những rủi ro về giá trị của tài sản thế chấp, bảo lãnh, cầm cố bị giảm giá hoặc do khách hàng bỏ chốn, có tài sản thế chấp nhnh không đủ cơ sở pháp lý hoặc các chủ nợ bị pháp luật truy tố hình sự và các trờng hợp bất khả kháng

nh thiên tai, hoả hoạn

+ Rủi do mất khách hàng :

Một Ngân hàng hoạt động mạnh có hiệu quả đợc biểu hiện qua việc một số ợng khách hàng có uy tín ngày càng tăng và ổn định, nâng cao Ngân hàng có

l-sự ủng hộ nhiệt tình của khách hàng, vì vậy khách hàng rời bỏ Ngân hàng thì

sẻ ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nguyên nhân dẫn đến mất khách hàng về chủ quan có thể do nhận thức của một số cán bộ cha đợc

đầy đủ, thái độ, phong cách phục vụ của nhân viên Ngân hàng không đáp ứng

đợc yêu cầu của khách hàng hoặc do nhiều yêu cầu của khách hàng ngày càng cao Trong khi Ngân hàng không đáp ứng đủ các dịch vụ để phục vụ khách hàng một cách kịp thời chính xác, thì cũng dẫn đến khách hàng dễ dàng lựa chọn Ngân hàng khác để giao dịch đảm bảo đợc tiệm ích, thời gian nhanh nhất + Rủi ro thiếu hụt thông tin khách hàng và Ngân hàng :

Tình trạng phổ biến trong thời gian qua cũng nh hiện tại là không có nguồn thông tin nào khác, ngoài tình hình đợc cung cấp bởi khách hàng do đó việc đánh giá chính sác cũng nh phối hợp, làm tăng thêm sự phong phú hoàn chỉnh hồ sơ ngời vay qua các yêu cầu nh về t cách đạo đức, khả năng trình độ chuyên môn, vốn là rất khó có chất lợng cao, thậm trí có khách hàng có quan hệ nâu năm nhng thông tin Ngân hàng

có đợc cũng cha chính xác Công tác tổ chức thực hiện cung cấp số liệu và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các hộ sản xuất vay Những móm tiền lớn từ trung tâm CTC không đợc hiệu quả vì vậy thu nhập thông tin của Ngân hàng nên tập trung vào phòng tín dụng mà nhiều phòng chức năng của Ngân hàng sẽ tham gia với khách hàng, sự chia sẻ thông tin sẽ giúp giảm thiểu các rủi ro và tối đa lợi nhuận

Trang 12

2.3.Những nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro trong cho vay hộ sản xuất tại NHTM VN:

2.3.1.Những nguyên nhân khách quan :

- Những nguyên nhân mang tính chất bất khả kháng:

Là những nguyên nhân con ngời không thể đoán trớc đợc hoặc biết trớc đợc cũng nhu không thể ngăn chặn, nó mang tính chất bất khả kháng nh thiên tai, bão lũ lụt, dich bệnh, hoả hoạn dẫn đến ảnh hởng hoạt động kinh doanh của khách hàng và từ đó gây rủi do rất lớn đối với Ngân hàng mà Ngân hàng không thể lơng trớc đợc, nguyên nhân này làm mất khả năng chi trả của ngời vay dẫn

đến Ngân hàng bị mất vốn và rủi ro mất khách hàng

- Nguyên nhân do sự thay đổi về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội trong n ớc, dẫn đến khách hàng gặp nhiều khó khăn, bất lợi trong hoạt động kinh doanh của mình do Những chuyển đổi của nền kinh tế

ví dụ : Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, có một số doanh nghiệp cạnh tranh kém, làm ăn bị thua nỗ và có nguy cơ không trả đợc nợ cho Ngân hàng,

điều này ảnh hởng đến hoạt động của Ngân hàng , đặc biệt là các doanh nghiệp quốc doanh cũng làm cho Ngân hàng chùm bớc đầu t, phải tìm kiếm thị trờng,

đầu t tín dụng vào các thành phần kinh tế khác, điều này cũng làm cho Ngân hàng có thời bị động vốn

Sự thay đổi về chính sách kinh tế làm cho các nhà sản xuất không thích ứng kịp thời dẫn đến rủi ro nh cấm kinh doanh một số mặt hàng nào đó mà trớc đây

đợc phép, hoặc cấm nhập khẩu một số nguyên vật liệu, trang thiết bị nào đó mà trớc đây đợc nhập, cấm xuất khẩu mặt hàng nào đó mà trớc đây đợc phép u đãi xuất khẩu

Nh vậy đột biến về kinh tế xã hội không ngừng gây ra rủi ro đối với kinh tế

mà còn gây ra rủi ro trong kinh doanh tín dụng

+ Do môi trờng pháp lý thay đổi :

Nền kinh tế đất nớc ta đang trong quá trình chuyển đổi tập trung bao cấp cơ chế thị trờng Do vậy chính sách cơ chế nhà nớc cũng luôn thay đổi và đi vào hoàn thiện , sự thay đổi đó làm cho các doanh nghiệp nhiều khi chuyển hớng

Trang 13

không tập trung, không giải phóng đợc vốn, thậm trí thua nỗ dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ Ngân hàng

Sự thay đổi luật pháp làm ảnh hởng mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các pháp nhân kinh tế , do sự thay đổi này cũng làm ảnh hởng mạnh

mẽ đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng , hợp đồng tín dụng là hợp đồng có thời hạn và đợc lý kết trớc hoặc sau có văn bản pháp luật ban hành và có hiệu lực Nếu nội dung của hợp đồng tín dụng đợc ký trớc khi văn bản pháp luật ban hành mà trái với nội dung của văn bản pháp luật đó thì rất rẽ dàng nhận thấy rủi

ro Để khắc phục tình trạng trên, đề nghị nhà nớc áp dụng chính sách bán đấu giá, pháp nhân doanh nghiệp hoặc xác nhận doanh nghiệp , nếu doanh nghiệp

đang thiếu vốn hoặc chuyển hớng kinh doanh để pháp nhân có điều kiệm trả nợ Ngân hàng

+ Do môi trờng kinh tế :

Môi trờng kinh tế của Việt Nam hiện nay cha ổn định , các doanh nghiệp cha

có một cách thức dự đoán khoa học cho việc sản xuất, kinh doanh nên gặp nhiều khó khăn nh trong khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, thị trờng còn bấp bênh không ổn định , không đợc bảo hộ và trợ giá, do vậy nhiều doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thua nỗ ảnh hỏng đến việc trả nợ tiền vay cho Ngân hàng Nhà nớc tăng cờng khâu quản lý vĩ mô cho quy hoạch thị trờng và thông báo thông tin thị trờng đến các nhà sản xuất và Ngân hàng để hạn chế rủi ro, tạo sự

ổn định Nhà nớc còn lập quỹ bình ổn giá, trợ giá cho các mặt hàng chiếm lợt để chống nạm giảm giá gây thiệt hại cho ngời sản xuất, mặt khác Ngân hàng cần có

bộ phận nghiêm cứu thi trờng để có dự án khoa học cho Những sản phẩm khi cấp tín dụng, môi trờng kinh tế ảnh hởng lớn đến hoạt động doanh nghiệp, chẳng hạn

nh : trong giai đoạn kinh tế hng thịnh ngời vay hoạt động kinh doanh tốt, tìm đợc lợi nhuận cao và trả đợc nợ cho Ngân hàng, khi nền kinh tế suy thoái mạnh, làm cho sức mua của ngời tiêu dùng giảm dẫn đến doanh thu và lợi tức của doanh nghiệp cũng giảm Nh vậy môi trờng kinh tế cũng ảnh hởng đến ý thức trả nợ của ngời vay Trong giai đoạn nền kinh tế hng thịnh thì ý thức trả nợ của ngời vay tốt hơn giai đoạn kinh tế khủng hoảng và suy thoái

Trang 14

Trong điều kiện trong môi trờng pháp ký cha hoàn thiện thì việc áp dụng thực thi các bộ luật nh thế để có thể tạo thành hành lang pháp lý đầy đủ cho hoạt động Ngân hàng là một vấn đề có thể dẫn đén rủi ro trong công tác tín dụng, cộng vào

đó là trình độ dân trí còn thấp, mức độ hiểu biết pháp luật cha cao cũng nh ngời thực thi pháp luật cha hiểu đầy đủ dẫn đến rủi do trong tín dụng

2.3.2 Nguyên nhân chủ quan :

- Nguyên nhân từ phía Ngân hàng :

+ Do thể lệ chế độ, chính sách của Ngân hàng không phù hợp với sự phát triển của kinh tế với khả năng quản lý của cán bộ Ngân hàng có Những sơ hở tạo điều kiệm cho một số khách hàng có hành vi lừa đảo, lợi dụng chiếm đạt vốn của Ngân Hàng

+ Do Ngân hàng không phân tích đánh giá đợc đầy đủ chính sác về khách hàng trớc khi cho vay, đông thời không dám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay

đã phát triển vay cho khách hàng

• Nguyên nhân của tình trạng này là:

- Do Ngân hàng thiếu thông tin chính sác vè hoạt động kinh doanh năng lực tài chính của khách hàng

- Thiếu năng lực phân tích và sử lý thông tin tín dụng để bảo vệ và giám sát các khoản vay

- Chủ quan trong cho vay đối với khách hàng đã quen thuộc nên không cần giám sát chặt chẽ, việc giải quyết cho vay chỉ dựa vào thông tin cung cấp một chiều , cung cấp không chính sác của khách hàng

- Do trình độ hoặc do trách nhiệm ,năng lực của cán bộ Ngân hàng không

đảm bảo, thiếu chính sác đồng bộ, cơ cấu loại hình cho vay không phù hợp loại hình tín dụng, không chấp hành tốt các quy trình, quy chế về thế chấp tài sản, quy trình về sét duyệt cho vay, do cán bộ không có khảt năng tìm kiếm thị trờng mới , mở rộng tình hình về thị trờng cũ, phạm vi hoạt động tín dụng ngày càng bị thu hẹp và dẫn đến ứ đọng vốn

- Do tính nể nang của cán bộ trong quá trình thực hiện quy trình cho vay, cho vay mặc dù biết là khó khăn trong việc trả nợ dẫn đến rủi ro

Trang 15

- Do Ngân hàng thực hiện tốt các hình thức đảm bảo tín dụng, yên tâm đối với các tài sản thế chấp và thiếu sự dán sát chặt chẽ đối với các khoản cho vay, trong khi tài sản thế chấp có thể đánh giá sai lệch về giá trị

- Do cán bộ Ngân hàng thiếu tinh thần trách nhiệm, nể nang khách hàng mà vẫn cho vay trái với nguyên tắc chế độ đặt ra

- Do sự lắm bắt, công tác đào tạo cha đợc thờng xuyên nên sự am hiểu về công tác ngoại ngành còn ít, dẫn đến hạn chế trong xử lý công việc

- Do tìn trạng nhũnh nhiễu một số cán bộ cấu kết với khách hàng cho vay những khoản tiền vay lớn vợt quá phạm vi giới hạn theo quy định đối với khách hàng

+ Do khách hàng không có khả năng và thiếu kinh nghiệm trong tổ chức quản

lý sản xuất kinh doanh và quản lý vốn cũng dẫn đến khó khăn cho việc trả nợ Ngân hàng

+ Do ngời có hành vi gian lận, lừa đảo, chiếm đạt vốn của Ngân hàng, bên cạnh

đó cũng không gặp ít khó khách hàng có tính chây ỳ trong việc trả nợ

+ Do ngời vay gặp rủi ro thờng không lờng trớc đợc nh tai nan, ốm đau, thiên tai, dịch bệnh gây nên tình trạng mất khả năng thanh toán

+ Do ngời vay gặp hoàn cảnh khó khăn nh thất nghiệp tạm thời hoặc lâu dài, thu nhập của họ không còn gì nữa làm cho họ không có khả năng trả nợ Ngân hàng + Do ngời vay sử dụng sai mục đích gây thất thoát vốn nh: chơi đề, đánh bạc, buôn lậu, làm hàng giả, bị lừa dẫn đến mất vốn không trả nợ đợc cho Ngân hàng

- Đối với khách hàng là doanh nghiệp chủ yếu vay để sản xuất kinh doanh: + Thiệt hại về giá cả: Là giá nguyên vật liệu đột biến tăng trong kỳ kế hoạch trái với dự kiến của doanh nghiệp dẫn tới giá thành sản phẩm tăng, giá bán tăng,

Trang 16

dẫn đến doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá khó khăn, làm cho doanh nghiệp không

III Những biện pháp chủ yếu để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay hộ sản xuất tại NHTM VN.

3.1 Những biện pháp chủ yếu để ngăn ngừa và chế rủi ro tín dụng trong Ngân hàng

3.1.1.Biện pháp phòng ngừa rủi ro.

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong cho vay hộ sản xuất tại NHTM VN cần phải giải quyết một số vấn đề nh sau :

Phân tán rủi ro :

- Thờng đợc sử dụng dới dạng hợp tác đầu t của nhiều Ngân hàng cho Những nhu cầu lớn, các dự án lớn hoặc không tập trung vốn một số ít khách hàng

- Ngân hàng yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm đối với hàng hoá hình thành

từ vốn vay Ngân hàng và Những tài sản đợc thế chấp, cầm cố cho Ngân hàng

- Ngân hàng thực hiện đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh, các loại vay

3.1.2.Đánh giá khách hàng chính sác trớc khi cho vay :

Ngân hàng phải phân tích, đánh giá một cách toàn diện về một khách hàng

tr-ớc khi cho vay, đồng thời giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn tiền vay, sau khi đã phát tiền vay ra, khi phân tích, đánh giá Ngân hàng phải tập trung vào Những vấn đề sau :

Trang 17

+ Những ngời cha đủ tuổi vị thành niên.

+ Những ngời đang thời gian thi hành án

+ Những ngời kinh doanh Những mặt hàng nhà nớc cấm

+ Những ngời mắc bệnh tâm thần

- Đối với khách hàng là doanh nghiệp : Ngân hàng chỉ cho vay các doanh có

đầy đủ t cách pháp nhân, các doanh nghiệp sau đây đợc coi là đầy đủ t cách pháp nhân :

+ Doanh nghiệp đợc thành lập theo luật định, có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cấp có thẩm quyền

+ Có trụ sở và đăng ký trụ sử với chính quyền sở tại

+ Phải có tài sản thuộc quyền sở hữu quyến quản lý của doanh nghiệp

+ Phải đợc nhân danh tổ chức của mình tham gia ký kết các hợp đồng kinh tế thông qua ngời hoạt động hợp pháp

Đánh giá khả năng tài chính của khách hàng:

Trên cơ sở báo cáo tài chính của doanh nghiệp lập tại thời điểm gần nhất, Ngân hàng tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp đó, từ đó có thể đánh giá ảnh hởng của nó tới mức độ rủi ro của khoản vay sau này, phân tích tài chính giúp Ngân hàng thấy đợc doanh nghiệp thừa vốn hay thiếu vốn, vốn của doanh nghiệp đợc sử dụng nh thế nào ? khả năng tiềm tàng nằm ở đâu ? Để từ đó

có Những quyết định đúng đắn với Những khoản tín dụng phát ra

3.1.3.Sử dụng bảo đảm tín dụng một cách chắc chắn :

- Ngời bảo lãnh phải có đầy đủ điều kiện và khả năng

- Tài sản đảm bảo phải nghiêm cứu theo giá cả, số lợng và chất lợng trên thị trờng

- Việc lựa chọn phải đảm bảo phù hợp với tính chất của khoản vay

3.1.4 Nghiêm cứu kinh tế đặc điểm là tình hình tài chính, tiền tệ để xay dựng chính sách tín dụng của Ngân hàng :

- Mức độ tăng trởng của nền kinh tế các ngành

- Diễn biến của thị trờng tài chính

Trang 18

- Dự đoán các hiện tợng kinh tế lam pháp, mất cân đối, tăng giá vàng, ngoại

tệ, thị trờng nhập khẩu

3.1.5.Thông tin rủi ro về khách hàng :

- Thu nhập thông tin về khách hàng thông qua tài liệu về khách hàng và kế toán của khách hàng thẩm định số liệu thông tin

- Điều tra hoạt động của khách hàng thông qua khách hàng khác

- Thu nhập thông tin về rủi ro, trớc hết là giữa các Ngân hàng và khách hàng

từ trung tâm do Ngân hàng Nhà nớc hoặc do Hiệp hội Ngân hàng tổ chức

- Tổ chức thông tin rủi ro và lu trữ thông tin, phân tích, đánh giá thông tin , báo cáo thông tin, trao đổi thông tin

3.1.6 Tăng cờng công tác kiểm tra của Ngân hàng :

- Kiểm tra trớc và say khi cho vay

- Kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

- T ăng cờng và làm tốt công tác đối chiếu công nợ và phân loại nợ

- Duy trì thực hiện tốt công tác kiểm tra và tự kiểm Coi đây là việc thờng xuyên của mỗi cán bộ Ngân hàng , để có sự nắm bắt và uốn nắm kịp thời Những mặt sai sót

Tóm lại : Thực hiện tốt các bện pháp trên sẽ phòng ngừa và hạn chế đợc rủi ro xảy ra đối với Ngân hàng

3 2 Biện pháp giải quyết rủi trong cho vay hộ sản xuất tại NHTM VN:

Trong cho vay hộ sản xuất Ngân hàng luôn phải tìm hiểu các biện pháp để phòng ngừa rủi ro, Nhng một khi rủi ro xảy ra thì Ngân hàng phải có biện pháp khắc phục, xử lý để thu hồi vốn vay, giảm bớt Những ảnh hởng của rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

3 2.1 Đối với rủi ro khách hàng không trả đợc nợ

Đối với Những khoản vay do khách hàng làm ăn thua nỗ vì Những lý do nào

đó không trả đợc nợ, biện poháp đầu tiên là Ngân hàng gia tăng các khoản dự trù thiệt hại tín dụng nhằm cứa vãn tình thế, nếu các khoản vay trở thành dây da keo dài, khi đó phải sử dụng biện pháp sau theo hớng tăng dần tuỳ theo mức độ nghiêm trọng

Trang 19

nợ Ngân hàng.

- Ngân hàng có thể nhận thêm các đảo bảo hoặc thay đổi ngời bảo lãnh

- Ngân hàng có thể cơ cấu lại các khoản nợ nh giãn nợ hoặc điều chỉnh một số khoản trong hợp đồng tín dụng

- Ngân hàng có thể lắm phần chủ động trong kinh doanh của khách hàng cho

đến khi thu hồi hết nợ

- Ngân hàng có thể cho khách hàng vay thêm, song Ngân hàng áp dụng biện pháp thanh lý là cách tốt nhất để thu hồi các khoản nợ quá hạn đối với Những con nợ có khả năng cải thiện tài chính là mong manh , việc gia hạn nợ hoặc cấp thêm vốn tín dụng là mạo hiểm , nên buộc ngời vay phải thực hiện Những cam kết khi vay vốn bằng cách dùng biện pháp thanh lý

Đối với Những khoản nợ vay có đảm bảo Ngân hàng có thể đề nghị các cơ quan pháp luật phát mại tài sản để thu hồi nợ hoặc yêu cầu ngời bảo lãnh trả nợ thay, biện pháp thanh lý phải đợc tiến hành kiên quyết nhanh gọn , đặc biệt đối với con nợ cố tình dây da kéo dài không trả nợ hoặc có biểu hiện chây ỳ, lừa

đảo, vỡ nợ

Đối với Những khoản nợ cho vay không có đảm bảo, nếu khách hàng không trả nợ Ngân hàng thì đòi hỏi phải có sự phán quyết từ toà án cho phép Ngân hàng nắm giữ và bán tài sản của con nợ

+ Biện pháp phá sản :

Phá sản là biện pháp cuối cùng để cứa vãn các khoản vay của Ngân hàng, bất

cứ chủ nợ nào khác, bao giờ cũng mong muốn nhận đợc phần đáng kể của các

Trang 20

khoản vay từ sự phá sản , biện pháp này thờng không mang lại kết quả nh mong muốn , nh nó là biện pháp cuối cùng để thu hồi nợ các khoản vay

3.2.2 Đối với rủi ro mất khách hàng :

Yêu cầu của khách hàng ngày càng đa dạng, do đó Ngân hàng phải nghiêm cứa mở rộng các dịch vụ Ngân hàng nhằm đáp ứng các đòi hỏi đa dạng của mỗi khách hàng, giữ đợc khách hàngquan hệ lâu dài với khách hàng, luôn đổi mới công nghệ Ngân hàng phù hợp với su thế phát triển để tạo lòng tin đối với khách hàng, thăm hỏi quan tâm tới khách hàng, mặt khác việc mất khách hàng

là do các rủi ro trên không đợc sử lý kịp thời dẫn đến uy tín Ngân hàng bị giảm sút Vì vậy để nâng cao uy tín của mình thì việc khắc phục xử lý các rủi ro trên

là rất quan trọng, một biện pháp khác là Ngân hàng phải tăng cờng việc nghiêm cứu và tăng cờng quan hệ với khách hàng mới, quan tâm đúng mức và khai thác có hiệu quả các hình thức tuyên truyền quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng Đây là giải pháp hỗ trợ để đa thông tin đến khách hàng có hiệu quả nhất

Trang 21

Chơng II : Thực trạng rủi ro tín dụng và một số công tác phòng chống rủi ro tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp phát triển nông chi nhánh Hà Tây- Phòng giao dịch

Hà đông trong Những năm tới

I Hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây- PGD Hà đông :

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh Hà

Về nhân sự, đến 30/10/2010 của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây- PGD

Hà đông có 18 cán bộ công nhân viên, trong đó: trình độ đại học 12,cao đẳng

đang chuyển đổi đại học 4, trung cấp 2

Trang 22

Môi trờng hoạt động kinh doanh của NHNO&PTNT chi nhánh Hà Tây- PGD

Hà đông:

Hà đông là thuộc đồng sông hồng nó tồn tại trong 2 giai đoạn 1965-1975 và 1991-2008 tỉnh nằm trên bờ phải ( bờ nam ) sông hồng và bờ trái ( bờ đông ) sông đà trung tâm hành chính các trung tâm thành số Hà Nội 10 km về phía tây cách sân bay nội bài 35 km

Hà đông có khoảng 2,47 triệu ngời với mật độ dân số 1.126 ng/km thành phần dân số nông thôn 91% thành thị 9%

Là một đơn vị kinh doanh tiền tệ trên địa bàn NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây - PGD Hà đông đã không ngừng đẩy mạnh hoạt động tín dụng nhằm hỗ trợ cho việc sản xuất kinh doanh bởi môi trờng kinh doanh là yếu tố hết sức quan trọng, môi trờng thuận lợi góp phần rất lớn và tạo đà phát triển cho hoạt động kinh doanh tín dụng, đặc biệt là tín dụng cho hộ sản xuất

• Môi trờng kinh tế xã hội :

Môi trờng kinh tế xã hội có ảnh hởng dán tiếp tới chất lợng tín dụng, môi ờng kinh doanh ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiên cho hộ sản xuất làm ăn có hiêu quả, do đó hộ sản xuất, doanh nghiệp sẽ vay vốn đợc mhiều hơn, các khoản vay đợc sử dụng đúng mục đích, mang lại hiệu quả kinh tế, tạo ra lòng tin của Ngân hàng đối với khách hàng, dẫn đến uy tín của Ngân hàng càng tăng, tạo

tr-điều kiên thuận lợi cho việc mở rộng hoạt động tín dụng

Trong Những năm qua, đợc sự quan tâm của đảng và nhà nớc, sự phối kết hợp đồng bộ của các cấp các ngành kinh tế Quận Hà đông đã có sự phát triển tốc độ tăng trởng khá nhanh bình quân đạt 9,2% trở nên Mục tiêu phấn đấu 5 năm 2011-2015 có tốc độ bình quân năm 12% trở nên Trong đó sản xuất nông lâm nghiệp tăng 8,5% chiếm 45% tỷ trọng cơ cấu kinh tế: sản xuất công nghiệp, xây dựng cơ bản tiểu thủ công có tốc độ tăng 18% chiếm 47% tỷ trọng, dịch vụ

có tốc độ phát triển bình quân trong năm 4,3% chiếm tỷ trọng cơ cấu kinh tế 8% thu nhập bình quân đầu ngời đạt 4 triệu đồng

Với Những mục tiêu cụ thể rõ ràng, với đờng lối lãnh đạo đúng đắn của đảng

đã trở thành nơi thu hút nhiều sự đầu t lớn của cac chủ thể trong nền kinh tế ở tất

Trang 23

nghiệp đợc khai thác mạnh về tiền lực kinh tế của quận điều đó tạo nên môi ờng kinh doanh, môi trờng đầu t sôi động phát triển về tiềm lực kinh tế dịch vụ Ngân hàng nói riêng, ổn định phát triển an toàn hơn.

Hà đông thờng xuyên chú trọng tới công việc phổ biến tuyên truyền giáo dục phát luật tới ngời dân giúp cho ngời dân lắm bắt đợc chính sách đờng lối lãnh

đạo của đảng, đồng thời đảm bảo hoạt động kinh doanh đúng pháp luật, không vi phạm, xâm phạm đến lợi ích quốc gia, giúp ngời dân mạnh dạn đầu t xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh, tự làm giàu trên chính mảnh đất trên quê hơng mình

Tóm lại : Từ sự phân tích trên cho thấy hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt

động tín dụng nói riêng có môi trờng hoạt động tốt sẽ tạo thuận lợi cho các đơn

vị kinh tế ngày càng phát triển càng ngày càng vững mạnh và hoạt động kinh doanh Ngân hàng trở nên an toàn, thuận lợi hơn, đảo bảo sự phát triển ngày một giàu mạnh của quận nói riêng và cả nớc nói chung

1.2.Tình hình huy động kinh doanh:

Sơ lợt về tình hình huy động vốn từ năm 2008-2010 :

Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanh đều cần phải đến vốn là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tiền tệ , lấy nguồn vốn là cơ sở cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng, vốn của Ngân hàng chủ yếu dùng để kinh doanh là nguồn vốn huy động, nguồn vốn tự có của ngân hàng chiếm tỷ trọng trong nguồn vốn rất nhỏ, chiếm tỷ trọng từ 1-2 % Vì vậy nguồn vốn huy

động là cơ sở quyết định việc cho vay, đầu t của Ngân hàng đối với NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây- PGD Hà đông vốn huy động còn quá thấp, chiếm tỷ trọng 28% đã làm giảm hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng

Từ nguồn vốn huy động tại chỗ của các tổ chức dân c trên địa bàn quận còn thấp, làm cho NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây- PGD Hà đông phải sử dụng vốn của cấp trên lớn, do vậy hàng tháng, hàng năm phải chả chi phí sử dụng vốn lớn , làm ảnh hởng đến tình hình thu nhập, tài chính, tiền lơng của cán bộ, đồng thời

có lúc có nơi chua chủ động đợc trong kinh doanh

Môi trờng hoạt động kinh doanh trên địa bàn quận có nhiều thuận lợi cho công việc huy động vốn, NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây- PGD Hà đông cần

Trang 24

làm tốt hơn công tác tuyên truyền quảng cáo, quảng bá các sản phẩm của Ngân hàng, nhằm huy động vốn nhàn dỗi trong dân c, để chủ động kinh doanh

Biểu 1 : Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây-

và các doanh nghiệp rất cần vốn nên việc huy động vốn tiền gửi trong dân c cũng hết sức khó khăn mà chủ yếu là nhu cầu sử dụng vốn thì lại là rất lớn

Trang 25

Đạt đợc kết quả trên cũng là sự cố gắng rất lớn của tập thể cán bộ NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây- PGD Hà đông trong việc tập trung chỉ đạo, ý thức trách nhiệm của mỗi cán bộ công nhân viên chức đặc biệt là công tác tuyên truyền quảng bá sản phẩm tiếp thị, tinh thần thái độ, phong cách của cán bộ trong việc khai thác vốn trên địa bàn và ngoài địa bàn

Sơ lợt về tình hình sử dụng vốn từ năm 2008-2010:

Với nguồn vốn huy động trên địa bàn là một phần vốn điều hoà của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây- PGD Hà đông đã sử dụng một cách tối đa nhu cầu vay vốn của các đơn vị, hộ sản xuất, cá nhân bằng nhiều hình thức cho vay khác nhau

Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu và quan trọng của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây- PGD Hà đông cha có khoản mục đầu t kinh doanh chứng khoán , đầu t trái phiếu kho bạc , góp vốn liên doanh mà chỉ thuần tuý đầu t thông qua nghiệp vụ cho vay vào lĩnh vực nông nghiệp ,cho vay hộ sản xuất, doanh nghiệp, mục đích sản xuất kinh doanh để chuyển đổi cơ cấu kinh tế

Biểu đồ 2 : Tình hình sử dụng vốn năm 2008-2010 của NHNo&PTNT

Trang 26

vay năm 2010 là 696.672 triệu đồng , tăng 297.644 triệu đồng so với năm 2008

có tỷ lệ tăng 74,6% tổng d nợ năm 2010 đạt 507.232 triệu đồng tăng 47.353 triệu

đồng so với năm 2008, tỷ lệ tăng 10,3% mặc dù tỷ lệ tăng không cao nhnh vì xuất phát điểm đơn vị có số d lớn so với toàn tỉnh D nợ binh quân đầu ngời

đạt 14.918% triệu đồng ,tăng 4.921 triệu đồng so với năm 2008

Cùng với sự định hớng phát triển của đất nớc của tỉnh cũng nh xã hội , Những năm qua hoạt động kinh doanh của các thành phàn kinh tế đã có Những thay đổi căn bản trớc đây ngành nông nghiệp chiếm chủ yếu và đến nay với đ-ờng lối chính sách của đảng Nhà nớc ban hành nhiều chính sách có lợi cho việc phát triển nền kinh tế thi trờng và thay đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp và các điểm công nghiệp đa vào sản xuất kinh doanh với quy mô lớn và hiệu quả cao Thực tế NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây- PGD Hà đông đã thành công trong việc mở rộng đầu t tín dụng, Ngân hàng đã nâng cao uy tín của mình trong kinh doanh, mạnh dạn đầu t tín dụng, triển khai và tìm kiến khách hàng uy tín , chất lợng để cho vay, áp dụng nhiều phơng thức cho vay, vận hành linh hoạt các cơ chế chính sách để vận dụng vào thực tiễn ,trong khi đó Những năm qua Nhà nớc , ngành luôn luôn có cơ chế chính sách rất phù hợp và kịp thời NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây- PGD Hà đông đã tìm mọi phiện pháp nhằm thay đổi cơ cấu đầu t , mở rộng mạng lới cho vay, tăng cờng công tác huy động vốn và cho vay theo các tổ nhóm theo quyết định tịch số 2308/NQLT giữa trung

ơng Hội nông dân Việt Nam và NHNo&PTNT VN , ngoài Ngân hàng thờng xuyên cải tiến quy trình, thủ tục hồ sơ đơn giản gắn gọn đầy đủ về pháp lý , đổi mới phơng thức quảm lý, giải ngân dám sát ngời cho vay

Việc tăng trởng quy mô tín dụng không Những tạo cơ sở cho việc chuyển dịch cơ cấu theo hịnh hớng sản xuất hoá, góp phần xoá đối giảm nghèo của địa phơng mà còn nâng cao uy tín, vị thế và sức cạnh tranh trên thị trờng, đảm bảo

sự tồn tại và phát triển ngày càng lớn mạnh của Ngân hàng

II Thực trạng rủi ro và công tác phòng chống rủi ro tín dụng ở NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây- PGD Hà đông :

2.1 Nợ quá hạn ở NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây - PGD Hà đông :

Trang 27

Đầu t tín dụng an toàn và hiệu quả là vấn đề quan trong cơ bản, sống còn đối với sự vững mạnh và pháp triển của Ngân hàng Trong đó vấn đề là hàng đầu là nghiêm cứu thị trờng, nghiêm cứu và tìm hiểu khách hàng để xác định đầu t

đúng, đồng thời luôn coi trọng công tác thẩm định, tái thẩm định Đây là khâu hết sức cần thiết , nếu thẩm định tốt thì cho vay tốt, hạn chế để rủi ro tín dụng, giúp khách hàng sử dụng vốn vay có hiệu quả và đúng mục đích trả nợ Ngân hàng sòng phẳng và ngợc lại nếu công tac thẩm định của cán bbọ tín dụng qua loa đại khái, tìm hiểu không kỹ, cho vay dẫn đến xác định nhu cầu vốn cho khách hàng không sát, dẫn đến rủi do

Bảng 3 : Phân tích tình hình tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh

Mặc dù trong Những năm qua việc kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh

Hà Tây - PGD Hà đông gặp khônh ít khó khăn: thiên tại dịch bệnh, hạn hán :đặc biệt là giá cả dẫn đến thiệt hại không nhỏ cho ngời sản xuất và ảnh hởng

đến kết quả kinh doanh cho vay, thu nợ của Ngân hàng

Để nâng cao chất lợng tín dụng, hàng tháng NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây - PGD Hà đông đều tổ chức cho cán bộ phân tích nợ đến hạn trong tháng,

nợ quá hạn , nợ khó đòi một cách chi tiết đến từng món và biện pháp kế hoạch

Trang 28

triển khai thu nợ làm thờng xuyên , cơng quyết và triệt để Coi trọng công tác phân tích khách hàng , thẩm định trớc khi cho vay và kiểm tra sau kho cho vay, tuân thủ và chấp hành thực hiện đúng quy trình trớc khi cho vay và kiểm tra trong và sau cho vay rất quan tâm Có duy trì và thực hiện nghiêm túc thì chất lợng tín dụng luôn đợc ổn định xẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng thực hiện các nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh

Tính đến năm 2010 tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng d nợ 6,3% Đây là tỷ lệ nợ qua hạn tơng đối cao so với mặt bằng chung của tỉnh Nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn cao là do:

- Cơ chế Ngân hàng từ năm 2002-2003 thực hiện cơ chế mở cho vay thiếu tài sản , cho vay đủ tài sản , có nghĩa là đối với các hộ, các doanh nghiệp nếu thiếu một phần tài sản thì Ngân hàng vẫn giải quyết cho vay

- Từ năm 2004 dến nay thực hiện cơ chế đóng, chỉ cho vay đủ tài sản đảm bảo , dẫn đến giamt d nợ , thắt chặt tín dụng, không có sự tăng trởng nóng về tín dụng

- Về thị trờng bất động sản đóng băng, nhiều doanh nghiệp t nhân mua rồi không bán đợc do giá cả biến động, nhiều công trình không thanh toán đợc tiền

- Trong chăn nuôi bị dịch bệnh

- Đầu t chăn nuôi bò sữa vào con giống cao , trong quá trình chăn nuôi về kinh nghiệm , kỹ năng không am hiểu, mua phải bò mẹ hết thời kỳ cho khao thác sữa nên ảnh hởng đến hiệu quả, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ Mặc dù trong năm qua NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây - PGD Hà đông đã

có nhiều biện pháp tích cực trong việc xử lý thu hồi nợ Phối kết hợp với chính quyền các xã, các ban ngành, cơ quan chức năng để giải quyết các khoản nợ trên Nhnh đến cuối năm 2010 tỷ lệ nợ quá hạn vẫn ở mức cao so với Những năm trớc đây

Ngày đăng: 17/03/2017, 16:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu viết tắt : - Báo cáo đề tài một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ở Ngân hàng PTNT
Bảng bi ểu viết tắt : (Trang 2)
Bảng 3 : Phân tích tình hình tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh - Báo cáo đề tài một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ở Ngân hàng PTNT
Bảng 3 Phân tích tình hình tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh (Trang 27)
Bảng 4 : Nợ quá hạn theo thời gian của NHNo&PTNT chi nhánh Hà - Báo cáo đề tài một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ở Ngân hàng PTNT
Bảng 4 Nợ quá hạn theo thời gian của NHNo&PTNT chi nhánh Hà (Trang 29)
Bảng 5: Tình hình tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây - - Báo cáo đề tài một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ở Ngân hàng PTNT
Bảng 5 Tình hình tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây - (Trang 30)
Bảng biểu tham khảo: - Báo cáo đề tài một số biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ở Ngân hàng PTNT
Bảng bi ểu tham khảo: (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w