Công ty cổ phần truyền thông và công nghệ DITECH không nằm ngoài quan điểm trên, kết quả kinh doanh của công ty chính là kết quả cung cấp dịch vụ...99 Hạch toán ban đầu: số liệu kế toán
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 7
Thu nhập khác là các khoản thu nằm ngoài các khoản thu trên Tại công ty các khoản thu khác phát sinh không nhiều chủ yếu là từ thanh lý, nhượng bán tài sản 92
Chí phí khác là những khoản chi phí không thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh hay hoạt động tài chính.Cũng giống như thu nhập khác, chi phí khác của công ty cũng chỉ là một con số nhỏ, chủ yếu là chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TCSĐ thanh lý 92
a.Chứng từ sử dụng: 92
-Hóa đơn GTGT 92
-Biên bản thanh lý TSCĐ 92
-Phiếu thu 92
-Các chứng từ khác có liên quan 92
b Tài khoản sử dụng 92
- TK 711 – Thu nhập khác 92
- TK811 – Chi phí khác 92
98
2.2.6 Kế toán xác định và phân phối kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần truyền thông và công nghệ Ditech: 99
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doaonh đều quan tâm đến hiệu quả kinh doanh Công ty cổ phần truyền thông và công nghệ DITECH không nằm ngoài quan điểm trên, kết quả kinh doanh của công ty chính là kết quả cung cấp dịch vụ 99
Hạch toán ban đầu: số liệu kế toán kinh doanh là số liệu kế thừa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trước đó Vì kế toán xác định kết quả kinh doanh mang tính chất kế thừa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh nên đảm bảo có thông tin chính xác, kế toán tại công ty thường xuyên kiểm tra đối chiếu sổ sách với các chứng từ gốc về thu nhập, chi phí nhưn hóa đơn thu phí, phiếu chi, giấy báo nợ…để chắc chắn số liệu trên các sổ kế toán là đúng, đảm bảo cho việc xác định kết quả kinh doanh là chính xác 99
a.Chứng từ, sổ sách sử dụng: 99
-Sổ Nhật Ký Chung 99
-Các sổ cái liên quan: 511, 515, 642… 99
b.Tài khoản sử dụng : 99
-TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh 99
-TK 421 : Lợi nhuận chưa phân phối 99
-TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 99
-……… 99
c.Phương pháp tính toán và kết chuyển : 99
Căn cứ vào các bút toán thực hiện kết chuyển, các phiếu kế toán để ghi sổ cái TK 911, TK 421,TK 821 100
PHIẾU KẾ TOÁN Quyển số: 03 101
Ngày 31 tháng 10 nắm 2013 Số: 15 101
STT 101
TK Nợ 101
TK Có 101
Nội dung 101
Số tiền 101
1 101
511 101
911 101
Kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 101
2.177.052.585 101
Tổng cộng: 2.177.052.585 101
Viết bằng chữ: hai tỉ một trăm bày mươi bảy triệu không trăm năm mươi hai nghìn năm trăm tám mươi năm đồng 101
Ngày 31 tháng 10 năm 2013 101
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu 101
(ký,họ tên, đóng dấu) (ký,họ tên) (ký,họ tên) 101
PHIẾU KẾ TOÁN Quyển số: 03 102
Ngày 31 tháng 10 nắm 2013 Số: 16 102
STT 102
TK Nợ 102
TK Có 102
Nội dung 102
Số tiền 102
1 102
911 102
642 102
Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 102
Viết bằng chữ: Ba trăm bảy mươi hai triệu sáu trăm bảy mươi ba nghìn năm trăm mười chín đồng 102
Ngày 31 tháng 10 năm 2013 102
Trang 2Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu 102
(ký,họ tên, đóng dấu) (ký,họ tên) (ký,họ tên) 102
PHIẾU KẾ TOÁN Quyển số: 03 103
Ngày 31 tháng 10 nắm 2013 Số: 17 103
STT 103
TK Nợ 103
TK Có 103
Nội dung 103
Số tiền 103
1 103
515 103
911 103
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 103
Viết bằng chữ: Tám mươi tư triệu năm trăm tám mươi chín nghìn sáu trăm đồng 103
Ngày 31 tháng 10 năm 2013 103
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu 103
(ký,họ tên, đóng dấu) (ký,họ tên) (ký,họ tên) 103
PHIẾU KẾ TOÁN Quyển số: 03 104
Ngày 31 tháng 10 nắm 2013 Số: 18 104
STT 104
TK Nợ 104
TK Có 104
Nội dung 104
Số tiền 104
1 104
711 104
911 104
Kết chuyển thu nhập khác 104
Ngày 31 tháng 10 năm 2013 104
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu 104
(ký,họ tên, đóng dấu) (ký,họ tên) (ký,họ tên) 104
PHIẾU KẾ TOÁN Quyển số: 03 105
Ngày 31 tháng 10 nắm 2013 Số: 19 105
STT 105
TK Nợ 105
TK Có 105
Nội dung 105
Số tiền 105
1 105
821 105
3334 105
Xác định số thuế TNDN phải nộp 105
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu 105
(ký,họ tên, đóng dấu) (ký,họ tên) (ký,họ tên) 105
PHIẾU KẾ TOÁN Quyển số: 03 106
Ngày 31 tháng 10 nắm 2013 Số: 20 106
STT 106
TK Nợ 106
TK Có 106
Nội dung 106
Số tiền 106
1 106
911 106
821 106
Kết chuyển chi phí thuế TNDN 106
Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu 106
(ký,họ tên, đóng dấu) (ký,họ tên) (ký,họ tên) 106
PHIẾU KẾ TOÁN Quyển số: 03 107
Ngày 31 tháng 10 nắm 2013 Số: 21 107
STT 107
TK Nợ 107
TK Có 107
Nội dung 107
Số tiền 107
1 107
911 107
421 107
Kết chuyển lãi 107
Trang 3Giám đốc Kế toán trưởng Người lập phiếu 107
(ký,họ tên, đóng dấu) (ký,họ tên) (ký,họ tên) 107
3.1.3.Nhược điểm: 114
3.1.4.Phương hướng hoàn thiện: 115
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty truyền thông và công nghệ DITECH: 116
3.2.1 Về công tác quản lý doanh thu : 116
3.2.2.Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: 117
3.2.3.Về sổ kế toán: 117
3.2.3.Điều kiện thực hiện giải pháp : 117
KẾT LUẬN 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BIỂU 1.1 MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY DITECH
Error: Reference source not foundBIỂU 2.1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY DITECH Error: Reference source not found
BIỂU 3.1: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÍ CHUNG
Error: Reference source not found
Sơ đồ số 1: KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH
VỤ Error: Reference source not found
Sơ đồ số 2: KẾ TOÁN BÁN HÀNG THÔNG QUA ĐẠI LÝ Error: Reference source not found
Sơ đồ số 3: KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC TRẢ CHẬM (HOẶC TRẢ GÓP) Error: Reference source not found
Sơ đồ số 4: KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN Error: Reference source not found
Sơ đồ số 5: KẾ TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI Error: Reference source not found
Sơ đồ số 6: KẾ TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI Error: Reference source not found
Sơ đồ số 7: KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN Error: Reference source not found
Sơ đồ số 8: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG Error: Reference source not found
Sơ đồ số 9: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ Error: Reference source not found
Sơ đồ số 10: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ- SỔ CÁI Error: Reference source not found
Sơ đồ số 11: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ- CHỨNG TỪ Error: Reference source not found
Sơ đồ số 12: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH Error: Reference source not found
Trang 5NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
………
………
………
………
……….…
………
………
………
………
………
………
Trang 6
NHẬN XÉT
(Của giảng viên nhận xét)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, và các nhà đầu tư, nhà tíndụng đều quan tâm đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua các kỳ kinh doanh,các năm Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt đông sảnxuất kinh doanh, là một chỉ tiêu sử dung để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Cũng qua chỉ tiêu doanh thu, qua phân tích đánh giá đã cho những ngườiquan tâm những cái nhìn khái quát và chính xác tình hình hoạt động kinh tế của doanhnghiệp trong một kỳ, một năm tài chính Từ những phân tích đó mà nhà quản trị doanhnghiệp có thể đưa ra quyết định đúng đắn để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp Với
sự quan trọng của doanh thu như trên, kế toán cần cung cấp thông tin về doanh thu củadoanh nghiệp đầy đủ, kịp thời, chính xác theo quy định, theo yêu cầu
Qua thời gian thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ
CÔNG NGHỆ DITECH nhận thức được vấn đề nêu trên nên em chọn đề tài “ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ DITECH”
Thực hiện đề tài, nội dung trình bày có kết cấu gồm 3 chương sau:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU CHUNG VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN
TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ DITECH
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VÀ CÔNG NGHỆ DITECH
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1.Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
Trong nền kinh tế thị trường hội nhập mạnh mẽ với sự cạnh tranh khốc liệt vốn có,dưới sự điều tiết vĩ mô của nhà nước đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự chủ về tài chínhdựa trên nguyên tắc lấy thu bù chi Để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình cácdoanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu cuối cùng đó là lợi nhuận Do vậy, nhu cầu sử dụngthông tin tài chính một cách nhanh chóng, đầy đủ và chính xác càng trở lên cấp thiết Vaitrò của kế toán được khẳng định rõ hơn trong xu thế phát triển kinh tế ngày nay, bởi kếtoán là một công cụ quản lý tài chính, cung cấp các thông tin tài chính hiện thực, có giátrị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giáđúng đắn tình hình SXKD của đơn vị làm cơ sở để đưa ra các quyết định kinh tế kịp thời
Bên cạnh đó phải kể đến là vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động Bởi đây là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợpphản ánh thực trạng hoạt động SXKD tại các đơn vị Đồng thời, nó còn là một công cụphản tài chính phục vụ đắc lực cho công tác quản trị: dựa vào kết quả kinh doanh giúp ta
có cái nhìn vừa tổng quan, vừa chi tiết về tình hình cụ thể Thông qua việc theo dõi thựctrạng, đánh giá các vấn đề thực tế nhà quản trị đưa ra những giải pháp, những quyết địnhkinh tế phù hợp nhằm thực hiện mục tiêu quan trọng đã định Điều đó đòi hỏi việc xácđịnh kết quả kinh doanh phải được thực hiện một cách kịp thời và chính xác, đây chính lànhiệm vụ chung của công tác kế toán
Với sự phát triển ngày nay, đòi hỏi công tác kế toán không ngừng đổi mới và hoànthiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lýngày càng cao của nền kinh tế nói chung, cũng như đối với các doanh nghiệp nói riêng
Để tạo điều kiện cung cấp thông tin kịp thời, chính xác và đầy đủ cho nhà quản lý cónhững quyết định đúng đắn hữu hiệu và đánh giá được chất lượng kinh doanh của doanhnghiệp, thì kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện được nhữngnhiệm vụ cơ bản sau:
-Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và tình hìnhbiến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủngloại và giá trị
Trang 10-Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoảngiảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi
và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
-Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát các tìnhhình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
-Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳphân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kếtquả kinh doanh
1.2 Kế toán thành phẩm, hàng hóa:
1.2.1 Khái niệm thành phẩm, hàng hóa:
-Thành phẩm: là những sản phẩm đã hoàn thành, trải qua tất cả các giai đoạn chế biếncần thiết theo quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm của mỗi doanh nghiệp , đã đượckiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng, có thể chuẩn bị nhập kho hoặc chuẩn bịbán ra hay giao ngay cho khách hàng
-Hàng hóa: là sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người vàdùng để trao đổi với nhau
Theo tính chất thương phẩm kết hợp với đặc trưng kỹ thuật thì hàng hóa được chiatheo từng ngành hàng bao gồm nhiều nhóm hàng, mỗi nhóm hàng có nhiều mặt hàng.Hàng hóa gồm các ngành hàng sau:
+Hàng hóa kim khí điện máy
+Hàng hóa chất mỏ
+Hàng xăng dầu
+Hàng dệt may, bông, sợi vải
+Hàng da, cao su
+Hàng gốm sứ, thủy tinh
+Hàng mây, tre đan
+Hàng rượu, bia, thuốc lá
Theo nguồn gốc sản xuất có:
+Ngành hàng nông sản
+Ngành hàng lâm sản
+Ngành hàng thủy sản
+Ngành hàng công nghệ phẩm
Trang 11Theo khâu lưu thông có:
+Hàng hóa ở khâu bán buôn
+Hàng hóa ở khâu bán lẻ
Theo phương thức vận động của hàng hóa:
+Hàng hóa luân chuyển qua kho
+Hàng hóa giao bán thẳng
Để hoà nhập với thị trường thế giới, chúng ta phải có một nền kinh tế phát triển mạnh,hàng hoá sản xuất ra phải đảm bảo yêu cầu của thị trường: Mẫu mã đẹp, giá thành thấp,chất lượng cao, hàng hoá bán ra trên thị trường phải phù hợp với nhau cầu thị hiếu củangười tiêu dùng Vì vậy việc tiêu thụ hàng hoá là một vấn đề bức xúc của các doanhnghiệp hiện nay Trong thời kỳ mở cửa của nước ta hiện nay mỗi doanh nghiệp cần xácđịnh được “chỉ bán cái mà khách hàng cần, không chỉ bán cái có sẵn” đây là phươngchâm được áp dụng rất cao, rất có hiệu quả nên doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnphải luôn tạo ra trên thị trường những sản phẩm mới luôn thay đổi phù hợp với thị hiếucủa người tiêu dùng, để cho quá trình tiêu thụ hàng hoá ngày càng được dễ dàng thuận lợihơn Vì vậy hạch toán kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong một đơn vị kinh tếnào Thông tin kế toán phản ánh một cách đầy đủ, toàn diện, tổng hợp toàn bộ các mặthoạt động sản xuất kinh doanh, quá trình tiêu thụ hàng hoá và kết quả thu nhập của từngđơn vị Qua đó giúp cho các doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ đã đề ra, nhằm mang lạihiệu quả kinh tế ngày càng cao giúp cho doanh nghiệp phát triển mạnh và bền vững Tiêuthụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất, nó quyết định sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Vì vậy không ít doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá khi phải cạnh tranh quyết liệt trên thị trường cạnh tranh tự do Do
đó mỗi doanh nghiệp phải thực hiện đồng thời các biện pháp về tổ chức, kỹ thuật và quản
Trang 12*Đối với thành phẩm nhập kho:
- Thành phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra được đánh gía theo giá thành công xưởng.( giá thành thực tế ) bao gồm : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí nhân công trựctiếp , chi phí sản xuất chung
- Thành phẩm do doanh nghiệp thuê ngoài gia công được đánh giá theo giá thành sảnxuất thực tế Thuê gia công bao gồm chi phí nguyên vật liệu đem gia công, chi phí thuêgia công và các chi phí khác liên quan đến quá trìng gia công ( chi phí vận chuyểnnguyên vật liệu)
-Thành phẩm đã bán bị trả lại nhập kho: đánh giá bằng giá thực tế tại thời điểm xuấttrước đây
* Đối với thành phẩm xuất kho cũng phải đánh giá theo giá thực tế vì thành phẩm nhậpkho theo nhiều nguồn khác nhau, theo từng lần nhập với mức giá khác nhau do đó có thể
sử dụng các phương pháp sau để đánh giá thành phẩm xuất kho:
+ Phương pháp tính theo giá thực tế đích danh
+ Phương pháp bình quân gia quyền
+ Phương pháp nhập trước xuất trước
+ Phương pháp nhập sau xuất sau
Đánh giá hàng hóa:
*Đối với hàng hóa nhập kho:
+Nhập kho do mua ngoài:
Trị giá thực tế hàng hóa nhập kho = giá mua ghi trên hóa đơn + chi phí thu mua ( chi phívận chuyển,bốc dỡ) + thuế không được hoàn lại - các khoản giảm trừ
+Nhập do tự sản xuất:
Trị giá thực tế hàng hóa nhập kho = giá sản xuất thực tế
+Nhập do thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá thực tế hàng hóa nhập kho = trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho cho GCCB + sốtiền phải trả cho người GCCB + chi phí vận chuyển
*Đối với hàng hóa xuất kho:
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho = Trị giá mua hàng hóa + chi phí mua phân bổcho hàng hóa xuất kho
1.2.3 Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng:
*Chứng từ kế toán:
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006, các chứng từ kế toán vật tư,sản phẩm hàng hóa bao gồm:
+Phiếu nhập kho (01-VT)
+Phiếu xuất kho (02-VT)
+Biên bản kiểm nghiệm vật tư,công cụ, sản phẩm, hàng hóa (03-VT)
Trang 13+Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (04-VT)
+Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 PXK - 3LL)
+Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (04 HDL – 3LL)
+Biên bản kiểm kê vật tư,công cụ, sản phẩm, hàng hóa (05 – VT)
+Bảng kê mua hàng ( 06 – VT)
+Hóa đơn GTGT ( 01GTKT -3LL)
+Hóa đơn bán hàng thông thường ( 02 GTTT- 3LL)
+Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính (05 TTC -LL)
+Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn (04/GTGT)
+Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( 01-BH)
Bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm nhập kho
Trị giá thực tế của thành phẩm thừa phát hiện khi kiểm kê
Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (theo phương phápkiểm kê định kỳ)
Bên Có: Trị giá thực tế của thành phẩm xuất kho
Trị giá thực tế của thành phẩm thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
Kết chuyển trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (theo phương phápkiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ: Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho
Tài khoản 156: Hàng hóa
-Công dụng: dùng để phản ánh, ghi chép giá trị hiện có và tình hình biến động của cácloại hàng hóa trong các doanh nghiệp
-Kết cấu:
Bên Nợ: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa nhập kho
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa thừa phát hiện khi kiểm kê
Trị giá thực tế hàng hóa bất động sản mua về để bán
Giá trị còn lại của bất động sản đầu tư chuyển thành hàng tồn kho
Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp triển khai cho mục đích bán ghi tăng giágốc hàng hóa bất động cản chờ bán
Trị giá thực tế của hàng hóa bất động sản phát hiện thừa khi kiểm kê
Trang 14Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ (theo phươngpháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
Trị giá vốn thực tế của hàng hóa bất động sản bán trong kỳ hoặc chuyển thànhbất động sản đầu tư
Trị giá thực tế của hàng hóa bất động sản thiếu phát hiện khi kiểm kê
Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho đầu kỳ (theo phương phápkiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa còn lại còn lại cuối kỳ
Tài khoản 157: Hàng gửi đi bán
-Công dụng: dùng để phản ánh giá trị thành phẩm, hàng hóa đã gửi đi bán ở các đại lý,nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
-Kết cấu:
Bên Nợ: Giá trị thành phẩm, hàng hóa gửi đi bán
Trị giá dịch vụ đã hoàn thành bàn giao nhưng chưa được thanh toán
Kết chuyển giá trị của thành phẩm, hàng hóa đã gửi đi bán nhưng chưa đượckhách hàng chấp nhận thanh toán vào cuối kỳ ( thep phương pháp kiểm kê định kỳ)Bên Có: Giá trị thành phẩm, hàng hóa đã được khách hàng thanh toán
Trị giá thành phẩm, hàng hóa gửi đi bán nhưng bị khách hàng trả lại
Kết chuyển giá trị của thành phẩm, hàng hóa đã gửi đi bán nhưng chưa đượckhách hàng chấp nhận thanh toán vào đầu kỳ ( thep phương pháp kiểm kê định kỳ)
Số dư bên Nợ: Giá trị của thành phẩm, hàng hóa gửi đi bán nhưng chưa tiêu thụ còn ởcuối kỳ
*Quy trình hạch toán:
-Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
1 Khi nhập kho thành phẩm sản xuất xong:
Trang 154 Xuất kho thành phẩm, hàng hóa gửi đi bán:
-Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
1 Đầu ky, căn cứ vào giá thành thực tế sản xuất của thành phẩm tồn kho, thành phẩmgửi bán chưa xác định là đã bán đầu kỳ:
Trang 16Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
a.Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
1 Căn cứ vào trị giá vốn thực tế của hàng hóa, thành phẩm xuất kho gửi cho các đại lý,kếtoán ghi:
b Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định lỳ:
1 Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa tồn kho đầu kỳ và của hànggửi đi bán chưa được chấp nhận đầu kỳ:
Trang 171.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu:
* Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình kinh doanh của một doanh nghiệpthương mại và có vai trò rất quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Vì vậy, để quản lý tốt nghiệp vụ này, kế toán nghiệp vụ bán hàng phải thực hiện cácnhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép và phản ánh chính xác, kịp thời tình hình bán hàng của doanh nghiệp cả về
số lượng, trị giá theo từng mặt hàng, nhóm hàng
- Phản ánh và giám đốc chính xác tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanhtoán công nợ phải thu ở người mua
- Tính toán chính xác giá vốn của hàng hóa tiêu thụ, từ đó xác định chính xác kết quảbán hàng
- Cung cấp những thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, trên cơ sở đó
có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh, giúp cho bangiám đốc nắm được thực trạng, tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp mình vàkịp thời có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường Định kỳ tiến hànhphân tích kinh tế đối với hoạt động bán hàng, thu nhập và phân phối kết quả củadoanh nghiệp
* Xác định doanh thu:
- “Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽthu được”.(VAS 14, đoạn 5)
- “Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi (-) các khoản chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại” (Thông tư 161/2007/TT-BTC, đoạn VIII, mục 1)
- “Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanhthu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đượctrong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suấthiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danhnghĩa sẽ thu được trong tương lai” (VAS 14, đoạn 7)
Trang 18- “Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanhthu
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác khôngtương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợpnày doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về,sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khikhông xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thuđược xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khiđiều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm” (VAS 14,đoạn 8)
*Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng
Theo đoạn 10 của VAS 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi và chỉ khi giaodịch bán hàng đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
* Phương pháp kế toán nghiệp vụ bán hàng theo chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
1.3.1 Chứng từ sử dụng:
a Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01GTKL -3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02GTTT -3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)
Trang 19Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng kêbán lẻ hàng hóa,các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán, kế toán lập hóa đơnGTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường và phiếu thu Căn cứ vào hóa đơn cướcphí vận chuyển, hóa đơn thuê kho bãi, ủy nhiệm chi, …kế toán lập phiếu chi Sau khilập chứng từ, kế toán phải kiểm tra và ký xác nhận Tất cả các chứng từ này phải đượcphân loại, sắp xếp Sau đó, căn cứ trên các chứng từ này, kế toán tiến hành định khoản
và ghi sổ Bước cuối cùng là lưu trữ, bảo quản chứng từ
1.3.2 Tài khoản sử dụng:
Kế toán nghiệp vụ bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại sử dụng các tàikhoản sau:
* Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp trong một kỳ kế toán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thuđược từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêmngoài giá bán (nếu có)
- Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ
- Thuế XK, thuế TTĐB phải nộp của số hàng đã bán trong kỳ
- Thuế GTGT phải nộp của DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Các khoản doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mạikết chuyển cuối kỳ
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 để xác định kết quả
Bên Có
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 5 TK cấp 2:
+ TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”
+ TK 5112 “ Doanh thu bán các thành phẩm”
+ TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
+ TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”
+ TK 5117 “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”
Trang 20- Nguyên tắc hạch toán trên tài khoản 511:
+ Tài khoản này chỉ phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đãđược xác định là tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt doanh thu đã thu được tiền haychưa thu được tiền
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế Đối với sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổnggiá thanh toán Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐBhoặc thuế XK thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (Baogồm cả thuế TTĐB hoặc thuế XK)
+ Những DN nhận gia công, chế biến vật tư hàng hóa chỉ được phản ánh vàodoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, khôngbao gồm trị giá vật tư hàng hóa nhận gia công
+ Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởnghoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng
mà DN được hưởng
+ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì DN ghi nhậndoanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiệnphần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhậndoanh thu được xác định
+ Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là đã bán nhưng vì lý do về chấtlượng, về quy cách kỹ thuật,… người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bánhoặc yêu cầu giảm giá và được DN chấp thuận; hoặc người mua mua hàng với khốilượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng nàyđược theo dõi riêng trên các tài khoản 531, 532, 521; cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợcủa TK 511 để tính doanh thu thuần
+ Trường hợp trong kỳ DN đã viết hóa đơn bán hàng và đã nhận tiền hàng nhưngcuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì số tiền hàng đó không được ghi nhậnvào doanh thu mà được coi là số tiền khách hàng ứng trước
+ Đối với DN thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêucầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ
Trang 21cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợgiá và được phản ánh trên TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”.
-
Một số trường hợp không được hạch toán vào doanh thu:
+ Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chếbiến
+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp giữa công ty, Tổng công ty vớicác đơn vị hạch toán phụ thuộc
+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho nhau giữa Tổng công ty vớicác đơn vị thành viên
+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi bán; dịch vụ hoàn thành đã cung cấp chokhách hàng nhưng chưa xác định là bán (chưa được người mua chấp nhận thanhtoán)
+ Trị giá hàng gửi bán theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi (chưa xác định làtiêu thụ)
+ Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi làdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
đã được xác định là tiêu thụ
- Kết cấu tài khoản
Bên Nợ
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa đã xuất bán trong kỳ
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lậpnăm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên Có
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa xác định tiêu thụ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
- Trị giá vốn của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị kháchhàng trả lại
- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên Nợ TK 911 để xác định kếtquả
Trang 22Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
* Các tài khoản khác có liên quan
Ngoài hai tài khoản chính trên, kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng các tài khoảnsau:
TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”; TK 521 “Chiết khấu thương mại”; TK 531
“Hàng bán bị trả lại”; TK 532 “Giảm giá hàng bán”; TK 156 “Hàng hóa”; TK 111
“Tiền mặt”; TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”; TK 131 “Phải thu của khách hàng”; TK
138 “Phải thu khác”; TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”; TK 333 “Thuế và các khoảnphải nộp Nhà nước”; TK 157 “hàng gửi đi bán”; TK 635 “ Chi phí tài chính”;…
1.3.2 Trình tự hạch toán
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ liên quan được thực hiện như ở các sơ đồ
a Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Sơ đồ số 1: KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH
VỤ
333 511, 512 111, 112, 131, 136 Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB Đơn vị áp dụng
Phải nộp NSNN, thuế GTGT phải nộp phương pháp trực tiếp
(đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp) (Tổng giá thanh toán)
521, 531, 532
Cuối kỳ, k/c chiết khấu thương mại, Đơn vị áp dụng
Giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ (Giá chưa có thuế GTGT)
Doanh thu hàng bán bị trả lại phương pháp khấu trừ
911 333 (33311)
Cuối kỳ, k/c Thuế GTGT
doanh thu thuần đầu ra
Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 2 (2006, trang 404)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 23* Kế toán bán hàng thông qua đại lý (theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng)
Sơ đồ số 2: KẾ TOÁN BÁN HÀNG THÔNG QUA ĐẠI LÝ(Theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng)
156 157 632
Khi xuất kho thành phẩm, hàng hóa Khi thành phẩm, hàng hóa
giao cho các đại lý bán hộ giao cho đại lý đã bán được
(theo phương pháp kê khai thường xuyên)
Trang 24* Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm (hoặc trả góp)
Sơ đồ số 3: KẾ TOÁN BÁN HÀNG THEO PHƯƠNG THỨC TRẢ CHẬM (HOẶC TRẢ GÓP)
511 131
Doanh thu bán hàng Tổng số tiền còn
(ghi theo giá bán trả tiền ngay) phải thu của khách hàng
lãi phải thu từng kỳ
Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 2 (2006, trang 406)
Trang 25b.Kế toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ số 4: KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
- Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
156 632 156
157 Hàng hóa đã bán
Hàng hóa xuất kho Khi hàng gửi đi bán bị trả lại nhập kho
gửi đi bán được xác định là tiêu thụ
giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
611 632 911
Cuối kỳ, xác định và k/c trị giá vốn của hàng hóa Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán
đã xuất bán được xác định là tiêu thụ của hàng hóa, dịch vụ
Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 2 (2006, trang 420)
Trang 26c Kế toán các trường hợp phát sinh trong quá trình bán hàng
Sơ đồ số 5: KẾ TOÁN CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI(Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ)
111, 112, 131 333 (33311)
Thuế GTGT đầu ra
Số tiền chiết khấu (nếu có)
thương mại 521 511 cho người mua Doanh thu không có Cuối kỳ, k/c
thuế GTGT chiết khấu thương mại sang TK Doanh thu
bán hàng
Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 2 (2006, trang 412)
Sơ đồ số 6: KẾ TOÁN HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI
111, 112, 131 531 511, 512 Doanh thu hàng bán bị trả lại Cuối kỳ, k/c doanh thu của
(có cả thuế GTGT) của đơn vị hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ
Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 2 (2006, trang 413)
Trang 27Sơ đồ số 7: KẾ TOÁN GIẢM GIÁ HÀNG BÁN
111, 112, 131 532 511, 512
Doanh thu do giảm giá hàng bán
có cả thuế GTGT của đơn vị Cuối kỳ k/c tổng số giảm giá
áp dụng phương pháp trực tiếp hàng bán phát sinh trong kỳ
Giảm giá hàng bán Doanh thu không
(đơn vị áp dụng phương có thuế GTGT
pháp khấu trừ) 333 (33311)
Thuế GTGT
Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 2 ( 2006, trang 414)
1.3.3 Sổ kế toán
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tàichính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đếndoanh nghiệp
Hiện tại, theo quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định15/2006/QĐ-BTC, có 5 hình thức kế toán mà DN có thể áp dụng, bao gồm: Hình thức
kế toán Nhật ký chung; Nhật ký- Sổ cái; Chứng từ ghi sổ; Nhật ký- Chứng từ; Hìnhthức kế toán trên máy vi tính.Các sổ kế toán của nghiệp vụ bán hàng và trình tự ghi sổtheo từng hình thức như sau:
Trang 28Sơ đồ số 8: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC
NHẬT KÝ CHUNG
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 2 (2006, trang
183)
Trang 29Sơ đồ số 9: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 2 (2006, trang 187)
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Trang 30Sơ đồ số 10: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG THEO HÌNH THỨC
Bảng tổng hợp
kế toán chứng
từ cùng loại Chứng từ kế toán
Trang 31Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 2 (2006, trang 185,189)
Trang 32- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
1.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
1.4.1 Kế toán chi phí bán hàng:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Nguồn: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 2 (2006, trang 190)
Trang 331.4.1.1 Nội dung:
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sảnphẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
* Nội dung chi phí bán hàng gồm các yếu tố sau:
1.Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyển đi tiêu thụ
và các khoản trính theo lương (khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ)
2 Chi phí vật liệu, bao bì: Là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa
3.Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
4 Chi phí khấu hao TSCĐ: Chi phí KH TSCĐ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ
5 Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành
6 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như: chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lí v.v
7 Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên; như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hóa
Ngoài ra tùy hoạt động sxkd và yêu cầu quản lý của từng ngành, từng đơn vị mà tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” có thể mở thêm một số nội dung chi phí
1.4.1.2 Phương pháp kế toán :
1.4.1.2.1 Tài khoản kế toán:
TK 641 - Chi phí bán hàng, để tập hợp và kết chuyển CPBH thực tế phát sinh trong kì để xác định kết quả kinh doanh
Bên Nợ:
+Tập hợp CPBH thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
+ Các khoản ghi giảm CPBH
+ Kết chuyển CPBH để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
TK 641 không có số dư cuối kỳ:
- TK 641 được mở chi tiết 7 TK cấp II:
Trang 34TK 6411 - Chi phí nhân viên
1.4.1.2.2 Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1 Tiền lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp của nhân viên bán hàng, đóng gói, bảo quản vận chuyển sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ, nhân viên tiếp thị và khác khoản trích theolương (trích BHXH, BHYT, KPCĐ) theo tỷ lệ qui định, kế toán ghi sổ:
3 Trị giá vốn thực tế của công cụ, dụng cụ xuất dùng cho quá trình bán hàng
a Loại phân bổ 1 lần, kế toán ghi:
Nợ TK 641 (6413)
Có TK 153
b Loại phân bổ nhiều lần
- Phản ánh trị giá vốn thực tế CCDC xuất dùng, kế toán ghi sổ:
Trang 35- Khi xác định số dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sp, kế toán ghi:
Nợ TK 641
Có TK 352
5.2 Cuối kỳ kế toán sau, DN phải xác định số dự phòng phải trả về sửa chữa bảo hành sp, hàng hoá cần lập:
- Trường hợp số dự phòng cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả
đã lập ở kỳ ké toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được trích thêm vào chi phí:
Nợ TK 641, 133
Có TK liên quan (111, 112, 141, 331 )
7 Chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận bán hàng
a Trường hợp doanh nghiệp thực hiện trích trước:
- Khi trích trước CPSC TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 641
Có TK 242
Trang 368 SP, hàng hoá tiêu thụ nội bộ dùng cho công tác bán hàng, căn cứ vào chứng từ liên quan, kế toán phản ánh doanh thu, thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ:
- Nếu sản phẩm, hàng hoá tiêu dùng nội bộ dùng vào hoạt động bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì không phải tính thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 641
Có TK 512
- Nếu sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ tiêu dùng nội bộ dùng cho hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm, hàng hoá tiêudùng nội bộ tính vào chi phí bán hàng, ghi:
Trang 37Theo quy định của chế độ hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiết thành các yếu
tố chi phí sau:
1.Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định
2 Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng chohoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp
3 Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp
4 Chi phí khấu hao TSCĐ: Khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn
5 Thuế, phí và lệ phí: Các khoản thuế như thuế nhà đất, thuế môn bài và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà
6 Chi phí dự phòng: Khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sxkd
7 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài phục vụ chung toàn DN như: Tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ; tiền mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế phân bổ dần (Không đủ tiêu chuẩn TSCĐ); chi phí trả chonhà thầu phụ
8 Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên, như chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các khoản chi khác
1.4.2.2 Phương pháp kế toán
1.4.2.2.1 Tài khoản kế toán
Kế toán sử dụng TK 642 – “Chi phí QLDN” để tập hợp và kết chuyển các chi phíquản lí kinh doanh, quản lí hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung củatoàn doanh nghiệp
Bên nợ:
+ Các khoản chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kì
+ Trích lập và trích lập thêm khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả
Bên có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí QLDN
+ Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả đã trích lập lớn hơn số phải trích cho kỳ tiếp theo
+ Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả kinh doanh
TK 642 không có số dư cuối kì
Trang 38TK 642 có 8 tài khoản cấp II:
TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lí
TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lí
1.4.2.2.2 Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu về chi phí QLDN
1 Khi tính tiền lương, phụ cấp phải trả cho bộ máy quản lý gián tiếp ở doanh nghiệp và trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương nhân viên quản lý theo qui định,
b Đối với loại phân bổ nhiều lần
- Khi xuất dùng, kế toán ghi sổ:
Trang 39Nợ TK 642 (6425) - Chi phí QLDN
Có TK 333,111, 1126a Cuối kỳ kế toán trích lập dự phòng phải thu khó đòi cho kỳ tiếp theo, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 642 (6426)
Có TK 139 6b.Đến cuối kỳ kế toán sau
- Nếu mức trích cho kỳ tiếp theo lớn hơn số đã trích cuối kỳ trước, kế toán trích thêm số chênh lệch và ghi sổ:
- Nếu khoản nợ được xoá năm trước đã lập dự phòng:
- Đồng thời kế toán ghi đơn vào TK ngoài bảng: Nợ TK 004
6d Khi bán khoản phải thu khó đòi cho công ty mua bán nợ
Trang 408 Các khoản chi về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài (điện, nước, điện thoại, dịch
vụ SC TSCĐ ) phát sinh trong kỳ, kế toán ghi sổ:
10 Chi phí sửa chữa TSCĐ chung toàn doanh nghiệp
a Trường hợp doanh nghiệp thực hiện trích trước chi phí SCLTSCĐ:
- Khi trích trước chi phí SCL TSCĐ tính vào CP QLDN trong kỳ, ghi: