1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý dự án tại công ty cổ phần CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM

61 610 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Hoa Kỳ, hai ông tổ của quản lý dự án là Henry Gantt, được gọi là cha đẻ của kỹ thuật lập kế hoạch và kiểmsoát, người đã cống hiến hiểu biết tuyệt vời của mình bằng việc sử dụng biểu đồ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Thạc sĩ Phan Đa Phúc đã hướngdẫn tận tình, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực hiện đề tài để em có thể hoàn thànhKhóa luận tốt nghiệp

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Khoa Hệ thống thông tin kinh tế,trường Đại Học Thương Mại đã tạo điều kiện cho em học tập, nghiên cứu

Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến quý công ty Cổ phần công nghệ Viteq ViệtNam, Ban lãnh đạo công ty cùng toàn thể nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện cho emtìm hiểu, nghiên cứu trong suốt quá trình thực tập tại công ty

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn với tất cả sự nổ lực của bản thân, nhưngKhóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong quý Thầy Cô tận tìnhchỉ bảo

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

TRANG

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

Phần 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

1.5 Phương pháp thực hiện đề tài 4

1.6 Kết cấu khóa luận 5

Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HTTT QUẢN LÝ VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM 6 2.1 Cơ sở lý luận về HTTT trong doanh nghiệp và tổng quan về quản lý dự án 6

2.1.1 Khái niệm HTTT 6

2.1.2 Các thành phần HTTT 6

2.1.3 Hệ thống thông tin quản lý 7

2.1.4 Quy trình xây dựng và phát triển HTTT 8

2.1.5 Một số khái niệm cơ bản về quản lí dự án và một số thuật ngữ 9

2.1.5.1 Khái niệm quản lý dự án 9

Trang 3

2.1.5.2 Mục tiêu của quản lí dự án 10

2.1.5.3 Tác dụng của quản lí dự án 11

2.1.6 Các hình thức và mô hình tổ chức quản lí dự án 11

2.2 Thực trạng HTTT quản lý dự án tại công ty cổ phần công nghệ Viteq Việt Nam 16

2.2.1 Giới thiệu chung về công ty 16

2.2.2 Thực trạng HTTT quản lý dự án tại công ty 19

2.2.2.1 Quy trình quản lý dự án tại công ty 19

2.2.2.2 Đánh giá thực trạng HTTT quản lý dự án tại công ty cổ phần công nghệ Viteq Việt Nam 23

Phần 3: HOÀN THIỆN HTTT QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 32

3.1 Hoàn thiện HTTT quản lý dự án tại công ty cổ phần công nghệ Viteq Việt Nam 32

3.1.1 Mục tiêu và kế hoạch triển khai dự án 32

3.1.2 Biểu đồ Use Case (Use Case Diagram) 36

3.1.3 Thiết kế CSDL 46

3.1.4 Thiết kế giao diện người- máy 49

3.2 Định hướng phát triển vấn đề nghiên cứu 52

3.2.1.Đánh giá khả năng ứng dụng của hệ thống mới 52

3.2.2 Định hướng phát triển vấn đề nghiên cứu 53

KẾT LUẬN 54

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC 56

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Hình 3.1 Biểu đồ Use case hệ thống thông tin quản lý

dự án

35

Hình 3.4 Biểu đồ tuần tự use case tra cứu thông tin dự

Hình 3.11 Biểu đồ tuần tự use case cập nhật các công

việc chịu trách nhiệm

43

Hình 3.12 Biểu đồ tuần tự use case in danh sách dự án 43

Trang 6

Hình 3.15 Mô tả xử lý quan hệ N-N 45

Hình 3.20 Giao diện danh sách nhân viên tham gia dự

án

48

Bảng 2.1: Tóm tắt các số liệu về tài chính trong 03 năm

tài chính gần đây

18

Bảng 2.2 Kết quả điều tra khảo sát và phỏng vấn về hệ

thống quản lý dự án hiện tại của công ty cổ phần công

nghệ Viteq Việt Nam

Trang 7

Phần 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay CNTT đã đi vào đời sống, đi vào các doanh nghiệp với một phương thứchoạt động hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo và nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều thời gian,công sức mà không mất đi sự chính xác, còn làm cho công việc được thuận lợi và pháttriển lên rất nhiều Đặc biệt, nó đã đánh dấu một bước ngoặt trong việc áp dụng tin họcvào trong hệ thống quản lý, doanh nghiệp có thể thu thập, xử lý, phổ biến thông tin, mộtcách nhanh chóng, chính xác và có hiệu quả

Được thành lập năm 2007, sau hơn 5 năm hoạt động, Công ty cổ phần công nghệViteq Việt Nam đã vươn lên trở thành một trong những Công ty hàng đầu của Việt Nam

về cung cấp dịch vụ sữa chữa động cơ máy phát điện, phụ tùng ô tô và cung cấp thiết bịđiện cho đường dây trạm biến áp đến 220kV, sản phẩm của Công ty đã chiếm lĩnh đáng

kể thị trường trong nước

Bên cạnh những thành công ban đầu, công ty cũng gặp phải không ít khó khăn do

sự bất cập trong quản lý dự án như trễ tiến độ dự án, thất thoát tài nguyên dự án, thiếu hụtnguồn nhân lực… Để hạn chế những hậu quả do thiếu sót trong hoạt động quản lý dự án,công ty đã đưa ra mô hình quản lý dự án đồng thời xây dựng bộ phận nhân viên quản lý

dự án là những người chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý dự án Tuy nhiêntrong thời điểm hiện tại mô hình quản lý dự án mới chỉ xuất hiện, nhân viên thuộc bộphận này hầu hết còn thiếu kinh nghiệm quản lý, và chưa có công cụ quản lý dự án thật sựhiệu quả

Bài toán đặt ra cho công ty đó là làm sao để hoàn thiện và phát triển mô hình quản lý

dự án, trên cơ sở đó xây dựng HTTT quản lý dự án mang lại hiệu quả công việc cho công

ty Hiện nay trên thị trường có một số phần mềm quản lý dự án như Vinno, PMS, GRM

và một số website quản lý dự án như Zoho Project, Asana, Redmine, ViewPath,Collabtive, Whodo Để sử dụng những công cụ này trong quản lý dự án công ty cần phảichi trả phí sử dụng, tuy nhiên những phần mềm/website này không thật sự phù hợp vớihoạt động quản lý dự án của công ty, và có nhiều phần dư thừa và thiếu sót, thiếu tậptrung và bảo mật thông tin trong công ty Vì vậy khóa luận đề xuất việc hoàn thiện HTTT

Trang 8

quản lý dự án công ty CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ Viteq Việt Nam sao cho phù hợp vớihoạt động công ty, tận dụng CSDL nhân sự và thiết lập phong cách làm việc khoa học tậptrung đem lại hiệu quả cao.

1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Với tư cách là một ngành khoa học, quản lý dự án phát triển từ những ứng dụngtrong các lĩnh vực khác nhau như xây dựng, kỹ thuật và quốc phòng Ở Hoa Kỳ, hai ông

tổ của quản lý dự án là Henry Gantt, được gọi là cha đẻ của kỹ thuật lập kế hoạch và kiểmsoát, người đã cống hiến hiểu biết tuyệt vời của mình bằng việc sử dụng biểu đồ Ganttnhư là một công cụ quản lý dự án, và Henri Fayol người tìm ra 5 chức năng của quản lý,

là cơ sở cho những kiến thức cốt lõi liên quan đến quản lý dự án và quản lý chương trình

Cả hai ông Gantt và Fayol đều được biết đến như là những học trò, theo trường phái

lý thuyết quản lý theo khoa học, của Frederick Winslow Taylor Thuyết Taylor là nguyênmẫu đầu tiên cho các công cụ quản lý dự án hiện đại, bao gồm cả cấu trúc phân chia côngviệc (WBS) và phân bổ nguồn lực

Những năm 1950, đánh dấu sự bắt đầu của kỷ nguyên quản lý dự án hiện đại Quản

lý dự án đã được chính thức công nhận là một ngành khoa học phát sinh từ ngành khoahọc quản lý Một lần nữa, tại Hoa Kỳ, trước những năm 1950, các dự án đã được quản lýtrên một nền tảng đặc biệt bằng cách sử dụng chủ yếu là biểu đồ Gantt (Gantt Charts),cùng các kỹ thuật và các công cụ phi chính thức Tại thời điểm đó, hai mô hình toán học

để lập tiến độ của dự án đã được phát triển "Phương pháp Đường găng" (tiếng Anh làCritical Path Method, viết tắt là CPM) phát triển ở liên doanh giữa công ty Dupont vàcông ty Remington Rand để quản lý các dự án bảo vệ thực vật và hóa dầu Và "Kỹ thuậtđánh giá và xem xét chương trình (dự án)" (tiếng Anh là Program Evaluation and ReviewTechnique hay viết tắt là PERT), được phát triển bởi hãng Booz-Allen & Hamilton thuộcthành phần của Hải quân Hoa Kỳ (hợp tác cùng với công ty Lockheed) trong chương trìnhchế tạo tên lửa Polaris trang bị cho tàu ngầm Những thuật toán này đã lan rộng một cáchnhanh chóng sang nhiều doanh nghiệp tư nhân

Năm 1969, viện Quản lý Dự án (PMI) đã được thành lập để phục vụ cho lợi ích của

kỹ nghệ quản lý dự án Những tiền đề của viện Quản lý dự án (PMI) là những công cụ và

Trang 9

kỹ thuật quản lý dự án được chia sẻ bằng nhau giữa các ứng dụng phổ biến trong những

dự án từ ngành công nghiệp phần mềm cho tới ngành công nghiệp xây dựng Trong năm

1981, ban giám đốc viện Quản lý dự án (PMI) đã cho phép phát triển hệ lý thuyết, tạothành cuốn sách Hướng dẫn về những kiến thức cốt lõi trong Quản lý dự án (PMBOKGuide) Cuốn sách này chứa các tiêu chuẩn và nguyên tắc chỉ đạo về thực hành được sửdụng rộng rãi trong toàn bộ giới quản lý dự án chuyên nghiệp

Trong nước, hiện đã có nhiều công trình nghiên cứu và các tài liệu liên quan đếnquản lý dự án đã đưa ra các khái niệm và lý thuyết rất đầy đủ về quản lý dự án và quytrình quản lý dự án, như: Giáo trình Quản lý dự án của tác giả Trương Mỹ Dung, Trường

ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Tp.HCM ,xuất bản năm 2005 và cuốn Quản lý dự án, tácgiả Cao Hào Thi, năm 2008,Trung tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam… Đã đưa

ra các định nghĩa đầy đủ về quản lý dự án, vai trò và quy trình quản lý dự án, yêu cầu để

có một dự án thành công

Tuy nhiên, về HTTT quản lý dự án hiện chưa có nhiều tài liệu và công trình nghiêncứu mang tính tổng quan Các bài viết và tài liệu đều chỉ liên quan cụ thể đến HTTT củamột doanh nghiệp cụ thể

1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Thứ nhất, hệ thống hóa kiến thức một số lý luận về HTTT trong doanh nghiệp như:khái niệm, thành phần, các HTTT phổ biến trong doanh nghiệp…

Thứ hai, hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về quản lý dự án, mô hình quản lý dự

án nói chung, của công ty cổ phần công nghệ Viteq Việt Nam nói riêng

Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng tình hình quản lý dự án tại công ty, từ đóđưa ra một số đề xuất, giải pháp có thể áp dụng, tiến hành phân tích thiết kế HTTT quản

lý dự án và cài đặt trên hệ quản trị CSDL cụ thể nhằm hòa thiện HTTT quản lý dự án chophù hợp và mang tính thiết thực đối với hoạt động quản lý dự án, đem lại hiệu quả trongcông việc

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Trang 10

- Về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu liên quan của công ty giai đoạn 2011- 2013.Thời gian tiến hành nghiên cứu từ 24/2/2014 đến 25/4/2014

1.5 Phương pháp thực hiện đề tài.

Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng chỉ đạo việc áp dụng các luận cứ, luậnđiểm khoa học vào nghiên cứu cũng như đưa vào thực tiễn Đảm bảo mối liên hệ biệnchứng giữa lý thuyết và thực tiễn, đảm bảo sau khi hoàn thành đề tài phải có tính thựctiễn, tính khả thi, phù hợp với đối tượng nghiên cứu

Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: phân tích lý thuyết thành những bộphận cấu thành, thành những mối quan hệ để nhận thức, phát hiện và khai thác nhữngkhía cạnh khác nhau của lý thuyết về HTTT quản lý để từ đó chọn lọc những thông tincần thiết phục vụ cho đề tài của mình Trên cơ sở đó sử dụng phương pháp tổng hợp lýthuyết để liên kết những bộ phận, những mặt thành một chỉnh thể hoàn chỉnh Phươngpháp này được sử dụng trong quá trình tìm kiếm, nghiên cứu cơ sở lý luận liên quan đến

đề tài nghiên cứu Cụ thể là trong 3 tuần đầu của thời gian nghiên cứu

Phương pháp khảo sát thực tiễn: thu thập thông tin bởi quá trình nghiên cứu đốitượng thực, bằng phương pháp hiện trường và phương pháp bàn giấy Tiến hành phỏngvấn trực tiếp với lãnh đạo, nhân viên công ty về các vấn đề thực tế; lập phiếu điều tra trắcnghiệm và tiến hành phát phiêu điều tra Tổng hợp và phân tích kết quả Đưa ra các mô

Trang 11

hình, bảng biểu cần thiết Các công việc này được áp dụng trong giai đoạn tiếp theo củathời gian thực hiện đề tài.

1.6 Kết cấu khóa luận.

Khóa luận được chia làm ba phần chính

Phần 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài, nêu ra tính cấp thiết của đề tài, đồng thời đặt ramục tiêu cụ thể cần giải quyết trong đề tài, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương phápthực hiện đề tài

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng quản lý dự án tại công ty cổ phần công nghệViteq Việt Nam: hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản HTTT trong doanh nghiệp và các

mô hình quản lý dự án Phân tích thực trạng quản lý dự án tại công ty, đánh giá ưu điểm

và nhược điểm

Phần 3: Dựa trên những kết quả đã phân tích được về thực trạng hệ thống quản lý dự

án của công ty, đề xuất các phương án phát triển, tiến hành phân tích thiết kế, hoàn thiệntin học hóa hệ thống Tổng kết lại đề tài nghiên cứu khóa luận và đưa ra hướng phát triểncủa đề tài

Trang 12

Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HTTT QUẢN LÝ VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VITEQ

VIỆT NAM.

2.1 Cơ sở lý luận về HTTT trong doanh nghiệp và tổng quan về quản lý dự án 2.1.1 Khái niệm HTTT.

Hệ thống thông tin: HTTT là một tập hợp và kết hợp của các phần cứng, phần mềm

và các hệ mạng truyền thông được xây dựng và sử dụng để thu thập, tạo, tái tạo, phânphối và chia sẻ các dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm phục vụ các mục tiêu của tổ chức.Các tổ chức có thể sử dụng các HTTT với nhiều mục đích khác nhau Trong việcquản trị nội bộ, HTTT sẽ giúp đạt được sự thông hiểu nội bộ, thống nhất hành động, duytrì sức mạnh của tổ chức, đạt được lợi thế cạnh tranh

2.1.2 Các thành phần HTTT.

Phần cứng: là các bộ phận (vật lý) cụ thể của máy tính hoặc hệ thống máy tính, hệ

thống mạng sử dụng làm thiết bị kỹ thuật hỗ trợ hoạt động trong hệ thống thống thông tin.Phần cứng là các thiết bị hữu hình,có thể nhìn thấy, cầm nắm được

- Phần mềm: là một tập hợp những câu lệnh được việt bằng một hoặc nhiều ngôn

ngữ lập trình theo thứ tự nào đó để thực hiện chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào

đó Phần mềm có thể là những ý tưởng trừu tượng, các thuật toán, các chỉ thị…

- Hệ thống mạng: mạng máy tính là tập hợp những máy tính độc lập được kết nối với

nhau thông qua các đường truyền vật lý và tuân theo các quy ước truyền thông nào đó

- Dữ liệu:

+ CSDL là một hệ thống các thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị lưutrữ thông tin thứ cấp (như băng đĩa, đĩa từ,…) để có thể thỏa mãn yêu cầu khai thác thôngtin đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với nhiều mụcđích khác nhau

Trang 13

+ Hệ quản trị CSDL là một phần mềm chuyên dụng giải quyết tốt tất cả các vấn đềđặt ra cho một CSDL: tính chủ quyền, cơ chế bảo mật hay phân quyền hạn khai thácCSDL, giải quyết tranh chấp trong quá trình truy nhập dữ liệu…

+ Tài nguyên về dữ liệu gồm các CSDL CSDL phải được thu thập, lựa chọn và tổchức một cách khoa học theo một mô hình có cấu trúc xác định, tạo điều kiện cho người

sử dụng có thể truy cập một cách dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng

- Con người: là chủ thể điều hành và sử dụng HTTT Gồm hai nhóm chính là: những

người sử dụng HTTT trong công việc và những người xây dựng, bảo trì HTTT

2.1.3 Hệ thống thông tin quản lý.

Một hệ thống tích hợp “người-máy” tạo ra các thông tin giúp con người trong sảnxuất, quản lý và ra quyết định là HTTT quản lý HTTT quản lý sử dụng các thiết bị tinhọc, các phần mềm, CSDL, các thủ tục thủ công, các mô hình để phân tích, lập kế hoạchquản lý và ra quyết định

Đây cũng là tên gọi của một chuyên ngành khoa học Ngành khoa học này thườngđược xem là một phân ngành của khoa học quản lý và quản trị kinh doanh Ngoài ra, dongày nay việc xử lý dữ liệu thành thông tin và quản lý thông tin liên quan đến CNTT, nócũng được coi là một phân ngành trong toán học, nghiên cứu việc tích hợp hệ thống máytính vào mục đích tổ chức

Phần lớn hệ thống xử lý giao dịch thường được xây dựng nhằm phục vụ cho mộthoặc vài chức năng nào đó, hoặc chỉ đơn giản là giúp con người giải thoát khỏi một sốcông việc tính toán, thống kê nặng nhọc Khi xuất hiện nhu cầu cung cấp các thông tin tốthơn và đầy đủ hơn, cũng là lúc cần đến những phương thức xử lý thông tin một cách tổngthể - HTTT quản lý Với hạt nhân là CSDL hợp nhất, HTTT quản lý có thể hỗ trợ chonhiều lĩnh vực chức năng khác nhau và có thể cung cấp cho các nhà quản lý công cụ vàkhả năng dễ dàng truy cập thông tin, HTTT quản lý có các chức năng chính:

oThu nhập, phân tích và lưu trữ các thông tin một cách hệ thống, những thông tin cóích được cấu trúc hoá để có thể lưu trữ và khai thác trên các phương tiện tin học

Trang 14

oThay đổi, sửa chữa, tiến hành tính toán trên các nhóm chỉ tiêu, tạo ra các thông tin mới oPhân phối và cung cấp thông tin

Chất lượng của HTTT quản lý được đánh giá thông qua tính nhanh chóng trong đápứng các yêu cầu thông tin, tính mềm dẻo của hệ thống và tính toàn vẹn, đầy đủ của hệthống

2.1.4 Quy trình xây dựng và phát triển HTTT

Có hai phương pháp chủ yếu được sử dụng trong tin học hóa quản lý tổ chức kinh tế

- Phương pháp tin học hóa toàn bộ đồng thời tất cả các chức năng quản lý và thiết

lập một cấu trúc hoàn toàn tự động hóa thay thế cấu trúc cũ của tổ chức

Ưu điểm: Hệ thống đảm bảo tính nhất quán và tránh được sự trùng lặp, dư thừathông tin

Nhược điểm: Thực hiện lâu, đầu tư ban đầu khá lớn, hệ thống thiếu tính mềm dẻo vàviệc thay đổi hoàn toàn cấu trúc tổ chức của hệ thống, thay đổi thói quen làm việc củanhững người thực hiện chức năng quản lý của hệ thống là khó khăn

- Phương pháp tin học hóa từng phần chức năng quản lý theo một trình tự nhất định:

Thiết kế các phân hệ quản lý của hệ thống một cách tách biệt và độc lập với các giải phápđược chọn với các phân hệ khác

Ưu điểm: Thực hiện đơn giản, đầu tư ban đầu không lớn (phù hợp với các tổ chứckinh tế vừa và nhỏ), không kéo theo những biến đổi cơ bản và sâu sắc về cấu trúc của hệthống nên dễ được chấp nhận, hệ thống mềm dẻo

Nhược điểm: Không đảm bảo tính nhất quán cao trong toàn bộ hệ thống, khôngtránh khỏi sự trùng lặp và dư thừa thông tin

Tùy vào từng trường hợp lựa chọn phương pháp thích hợp Tuy nhiên với cả haiphương pháp đều cần phải đảm bảo:

Trang 15

+ Mọi ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật phải đáp ứng yêu cầu là mang lại hiệu quảkinh tế, dễ thực hiện (không gây ra những biến động lớn về cấu trúc tổ chức) và phù hợpvới khả năng của tổ chức kinh tế.

+ Việc xây dựng (hệ thống, ứng dụng tin học) phải được thực hiện theo một quytrình chung gồm các công đoạn chính:

Hình 2.1: Chu trình xây dựng HTTT.

2.1.5 Một số khái niệm cơ bản về quản lí dự án và một số thuật ngữ

2.1.5.1 Khái niệm quản lý dự án

Quản lý dự án: là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và quản

lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thờigian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụthể của dự án và các mục đích đề ra Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chiphí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong mộtthời gian nhất định

Phương pháp quản lý dự án lần đầu được áp dụng trong lĩnh vực quân sự của Mỹvào những năm 50 của thế kỉ trước Các lực lượng cơ bản thúc đẩy sự phát triển phươngpháp quản lý dự án là:

Trang 16

- Nhu cầu thực tế cho thấy khách hàng ngày càng “khắt khe, khó tính” với các hànghóa, dịch vụ, dẫn tới sự gia tăng độ phức tạp trong quy trình tổ chức, quản lý sản xuất vàchất lượng sản phẩm, dịch vụ.

- Kiến thức của con người không ngừng phát triển về tự nhiên, xã hội, kinh tế, kĩthuật…

Quản lý dự án là “ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các hoạtđộng dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án”

Xét theo khía cạnh khác, quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, điều phối thờigian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoànthành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định

về kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, bằng các phương pháp và điều kiện tốtnhất cho phép

2.1.5.2 Mục tiêu của quản lí dự án

Mục tiêu cơ bản nhất của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự ántheo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theođúng tiến độ thời gian cho phép

Ba yếu tố: thời gian, nguồn lực (cụ thể là chi phí, nguồn nhân lực…) và chất lượng

có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữacác dự án, giữa các thời kỳ đối với từng dự án nhưng tựu chung, đạt được tốt đối với mụctiêu này thường phải “hy sinh” một trong hai mục tiêu kia Cụ thể trong quá trình quản lý

dự án thường diễn ra các hoạt động đánh đổi mục tiêu Đánh đổi mục tiêu dự án là việc hysinh một mục tiêu nào đố để thực hiện tốt hiwn các mục tiêu kia trong ràng buộc khônggian và thời gian Nếu công việc dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thì không phải đánhđổi mục tiêu Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan, cũng như chủ quan công việc

dự án thường có nhiều thay đổi nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý

dự án

2.1.5.3 Tác dụng của quản lí dự án

Trang 17

Phương pháp quản lý dự án là sự điều phối nỗ lực cá nhân, tập thể; đòi hỏi dự hợptác chặt chẽ, kết hợp hài hào giữa các nguồn lực hạn hẹp nên bản chất của nó là:

- Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án

- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa các nhómngành quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án

- Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thànhviên tham gia dự án

- Tạo điều kiện sớm phát hiện những khó khăn, vướng mắc phát sinh và điều chỉnhkịp thời trước những thay đổi hoặc điều kiện dự án đoán được Tạo điều kiện cho việcđàm pháp giữa các bên liên quan trong việc giải quyết bất đồng cục bộ

- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao

Tuy nhiên, phương pháp quản lý dự án cũng có mặt hạn chế của nó Những mâuthuẫn do cùng chia nhau một nguồn lực của đơn vị, quyền lực và trách nhiệm của các nhàquản lý dự án trong một số trường hợp không được thực hiện đầy đủ, vấn đề hậu dự án lànhững điểm cần được khắc phục với phương pháp quản lý các dự án CNTT

2.1.6 Các hình thức và mô hình tổ chức quản lí dự án

- Các hình thức của quản lý dự án

* Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án

Chủ đầu tư sử dụng bộ máy sẵn có của mình để trực tiếp quản lý thực hiện dự ánhoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án riêng để quản lý việc thực hiện các công việccủa dự án

* Hình thức chủ nhiệm điều hành dự án

Chủ đầu tư giao cho ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc thuê một doanh nghiệp,

tổ chức có đủ điều kiện, năng lực chuyên môn đứng ra quản lý toàn bộ quá trình chuẩn bị

và thực hiện dự án Ban quản lý dự án là một pháp nhân độc lập chịu trách nhiệm trướcpháp luật và chủ đầu tư về toàn bộ quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án

Trang 18

* Hình thức chìa khóa trao tay

Chủ đầu tư giao cho một nhà thầu (có thể do một số nhà thầu liên kết lại với nhau)thay mình thực hiện toàn bộ các công việc từ lập dự án đầu tư đến thực hiện dự án và bàngiao toàn bộ dự án đã hoàn thành cho chủ đầu tư khai thác, sử dụng

- Mô hình tổ chức quản lý dự án

* Mô hình tổ chức quản lý dự án theo các bộ phận chức năng

Là mô hình trong đó chủ đầu tư không thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách

mà thành viên của ban quản lý dự án là các cán bộ từ các phòng ban chức năng làm việckiêm nhiệm; Hoặc chức năng quản lý dự án được giao cho một phòng chức năng nào đóđảm nhiệm

* Mô hình tổ chức quản lý dự án có ban quản lý dự án chuyên trách

Chủ đầu tư thành lập ra ban quản lý dự án chuyên trách, chịu trách nhiệm tổ chứcthực hiện toàn bộ các công việc của dự án

* Mô hình tổ chức quản lý dự án theo ma trận

Là mô hình trong đó thành viên của nhóm dự án được tập hợp từ các cán bộ của các

bộ phận chức năng khác nhau dưới sự điều hành của nhóm trưởng còn gọi là giám đốc(chủ nhiệm) dự án Mỗi cán bộ có thể tham gia cùng lúc vào hai hoặc nhiều dự án khácnhau và chịu sự chỉ huy đồng thời của cả trưởng nhóm dự án và trưởng bộ phận chứcnăng

Các giai đoạn của một dự án, vòng đời dự án

Dự án là một thực thể thống nhất, thời gian thực hiện xác định và có độ bất định nhấtđịnh nên các tổ chức, đơn vị thường chia dự án thành một số giai đoạn để quản lý thựchiện Mỗi giai đoạn được đánh dấu bằng việc thực hiệm một hay nhiều công việc Tổnghợp các giai đoạn này được gọi là chu kỳ hay vòng đời của dự án Chu kỳ của dự án đượcxác định thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc và thời gian thực hiện dự án Chu kỳ dự ánxác định những công việc nào sẽ được thực hiện trong từng giai đoạn và ai sẽ tham gia

Trang 19

thực hiện Nó cũng chỉ ra những công việc nào còn lại ở giai đoạn gần cuối sẽ thuộc vềhoặc không thuộc về phạm vi của dự án Thông qua chu kỳ dự án có thể nhận thấy một sốđặc điểm:

- Mức chi phí và yêu cầu nhân lực thường là thấp khi mới bắt đầu dự án, tăng caohơn vào thời kỳ phát triển nhưng giảm nhanh khi dự án bước vào giai đoạn kết thúc

- Xác suất hoàn thành dự án thành công thấp nhất và do đó mức độ rủi ro là cao nhấtkhi dự án bắt đầu thực hiện Xác suất thành công sẽ tăng lên khi sự án bước qua các giaiđoạn sau

- Khả năng ảnh hưởng của nhà tài trợ tới đặc tính cuối cùng của sản phẩm dự án và

do đó tới chi phí là cao nhất vào thời kỳ bắt đầu và giảm mạnh khi dự án tiếp tục trongcác giai đoạn sau

Vòng đời dự án xác định các giai đoạn mà một dự án phải trải qua tính từ lúc mắtđầu cho tới khi kết thúc dự án Các giai đoạn thường có cơ chế tự hoàn thiện kiểm soátquản lý thông qua các công việc giám sát, đánh giá Điển hình, sự chuyển tiếp giữa cácgiai đoạn thường có điểm đánh dấu và một kết quả chuyển giao cụ thể, kèm theo nhữngphê duyệt, tán thành của nhà tài trợ trước khi bước sang giai đoạn tiếp theo

Vòng đời phát triển của dự án là khung làm việc dùng để mô tả các giai đoạn trongquá trình phát triển và duy trì hệ thống Vòng đời phát triển của dự án cơ bản là nhóm cácgiai đoạn của dự án Các giai đoạn của dự án thay đổi tùy theo dự án, tổ chức hoặc lĩnhvực kinh doanh, thường được chia thành 4 giai đoạn như sau:

+ Giai đoạn xây đựng ý tưởng: Xây dựng ý tưởng là việc xác định bức tranh toàncảnh về mục tiêu, kết quả cuối cùng của dự án và phương pháp thực hiện dẫn tới kết quả

đó Xây dựng ý tưởng dự án bắt đầu ngay khi hình thành dự án Khảo sát- tập hợp số liệu,xác định yêu cầu, đánh giá rủi ro, dự tính nguồn lực, so sánh lực chọn dự án… là nhữngcông việc triển khai và cần được lưu ý trong giai đoạn này Quyết định lựa chọn dự án lànhững quyết định chiến lược dựa trên những mục đích, nhu cầu và các mục tiêu lâu dàicủa tổ chức, doanh nghiệp Trong giai đoạn này những nội dung được xét đến là mục đích

Trang 20

yêu cầu của dự án, tính khả thi, lợi nhuận tiềm năng, mức độ chi phí, mức độ rủi ro vàước lượng các nguồn lực cần thiết Đồng thời cũng cần làm rõ hơn nữa ý tưởng dự ánbằng cách phác thảo những kết quả và phương pháp thực hiện trong điều kiện hạn chế vềnguồn lực Kết thúc giai đoạn này là sự phê duyệt về chủ trương thực hiện dự án (ýtưởng)

+ Giai đoạn phát triển: Là giai đoạn chi tiết xem dự án cần được thực hiện như thếnào, nội dung chủ yếu của giai đoạn này tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch.Đây là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của dự án Nội dung chủ yếubao gồm:

o Thành lập nhóm dự án, xác định cấu trúc tổ chức

o Lập kế hoạch tổng thể

o Phân tích, lập bảng chi tiết công việc

o Lập kế hoạch tiến độ thời gian

o Lập kế hoạch ngân sách

o Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết

o Lập kế hoạch chi phí

o Xin phê chuẩn thực hiện tiếp

Kết thúc giai đoạn này, tiến trình dự án có thể bắt đầu Thành công của dự án phụthuộc vào chất lượng và sự chuẩn bị kỹ lưỡng của các kế hoạch trong giai đoạn phát triển+ Giai đoạn thực hiện: Là giai đoạn quản lý tổ chức triển khai các nguồn lực baogồm các công việc cần thiết như xây dựng phòng ốc, hệ thống, lựa chọn công cụ, muasắm trang thiết bị… Đây là giai đoạn chiếm nhiều thời gian và nỗ lực nhất Những vấn đềcần xem xét trong giai đoạn này là những yêu cầu kỹ thuật cụ thể nhằm so sánh, đánh giálựa chọn công cụ thiết bị, kỹ thuật lắp ráp, mua thiết bị chính, phát triển hệ thống Kết

Trang 21

thúc giai đoạn này, các hệ thống được xây dựng và kiểm định, hệ thống có thể chuyểnsang giai đoạn vận hành, đưa vào khai thác, thử nghiệm.

+ Giai đoạn kết thúc: Trong giai đoạn kết thúc của chu kỳ dự án, cần thực hiệnnhững công việc còn lại như hoàn thành sản phẩm, bàn giao hệ thống, công trình vànhững tài liệu có liên quan; đánh giá dự án, giải phóng các nguồn lực Dưới đây là một sốcông việc cụ thể:

o Hoàn chỉnh và lập kế hoạch lưu trữ hồ sơ liên quan đến dự án

o Kiểm tra lại sổ sách kế toán, tiến hành bàn giao và báo cáo

o Thanh quyết toán

o Đối với phát triển, xây dựng hệ thống cần chuẩn bị và bàn giao sổ tay hướng dẫnlắp đặt, quản trị và sử dụng

o Bàn giao dự án, lấy chữ lý của khách hàng về việc hoàn thành

o Bố trí lao động, giải quyết công ăn việc làm cho những người từng tham gia dự án

o Giải phóng và bố tri lại trang thiết bị

Các dự án thường bao gồm một số quy trình liên kết với nhau Các quy trình này lặp

đi lặp lại và diễn ra trong từng giai đoạn của vòng đời và tác động lẫn nhau Hình vẽ dưới

mô tả các mối quan hệ giữa các quy trình

- Khởi tạo: Sự cấp phép cho dự án hay giai đoạn nào đó

- Lập kế hoạch: Sàng lọc các mục tiêu của dự án và lựa chọn phương án hành độngtốt nhất để đạt được mục tiêu đó

- Thực thi kế hoạch: Quản lý, phân bổ các nguồn lực để thực hiện kế hoạch

- Kiểm soát: Là giai đoạn giám sát và xem xét mức độ tiến hành trên cơ sở nguyêntắc nhằm xác định những điểm khác biệt so với kế hoạch đã đề ra thực hiện các hoạt độngcần thiết nhằm hiệu chỉnh, đảm bảo dự án đang đi đúng hướng, đáp ứng các mục tiêu của

dự án ban đầu

Trang 22

- Kết thúc: Đạt được ký kết hoàn tất từ nhà tài trợ và đưa dự án hoặc giai đoạn đóđến một kết thúc theo thứ tự.

Hình 2.2: Các quy trình trong mỗi giai đoạn phát triển dự án

2.2 Thực trạng HTTT quản lý dự án tại công ty cổ phần công nghệ Viteq Việt Nam

2.2.1 Giới thiệu chung về công ty.

Giới thiệu chung về Công ty cổ phần công nghệ Viteq Việt Nam.

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM

Tên giao dịch quốc tế: VITEQ VIETNAM TECHNOLOGY JOINT STOCKCOMPANY

Tên viết tắt : VITEQ TECHNOLOGY.JSC

Giám đốc : Nguyễn Bá Chính

Trụ sở chính : 1/41, ngõ 12, Trần Quốc Hoàn, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại : tel: 04 3793 0891 – Fax: 04 3793 0892

Trang 23

Tài khoản : 220 10000 112935 tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam – Chi nhánh Nam Thăng Long

Mã số thuế : 0102346631

Giấy phép kinh doanh số 0103019083 cấp ngày 16 tháng 08 năm 2007 do Sở Kếhoạch đầu tư Thành phố Hà Nội cấp, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thiết kế và thicông kỹ thuật cơ điện

Chỉ với bốn năm kinh nghiệm nhưng với sự hội tụ đông đảo của đội ngũ kỹ sư, cán

bộ quản lý, công nhân lành nghề, Viteq đã trưởng thành vượt bậc và đã hoàn thành hàngchục dự án mỗi năm và nhận được sự đánh giá cao của khách hàng

Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh

Hiện nay,Công ty đang cung cấp vật tư thiết bị điện hạ- trung- cao thế cho các dự áncông trình đường dây trạm biến áp phục vụ cho công tác sửa chữa hệ thống phân phốitruyền tải điện, bảo vệ các nghành công nghiệp và năng lượng Sản phẩm của công ty sảnxuất với chất lượng cao được kiểm định nghiêm ngặt theo hệ thống quản lý chất lượngIS0 9001-2008

Trang 24

Ngoài ra, Công ty còn nhập khẩu hàng hóa từ các nhà sản xuất uy tín trên thế giớinhư: máy biến thế điện của Việt Nam, Ấn độ, China, Sứ thủy tinh, sứ gốm, cách điệnsilicone ( Ukraine, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nga), phụ kiện đường đây và thiết bị đầu nối (Trung Quốc, Ấn Độ), phụ kiện cáp vặn xoắn, tủ phân phối hạ thế, trung thế do Công tysản xuất, hệ thống phân phối ( Siemens, Schneider), Aptomat ( LS, Huyndai, Schneider),cầu chì, cầu dao, phụ tải ( Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ, Việt Nam…), chống sétvan( Mỹ, Việt Nam, Pháp, Orient), hộp đầu cáp- hộp nối cáp ( Sheet- Pháp, 3M-Mỹ), cápquang và phụ kiện đầu nối cho đây cáp quang ADSS, OPGW ( Trung Quốc, HànQuốc…), thiết bị cắt lọc sét ( Việt Nam, Australia), thiết bị báo cháy báo khói ( Japan,Canada, Mỹ), dây cáp điện Cadivi, Cadisun, CadiPhuNghia v.v…

Không chỉ cung cấp vật tư, thiết bị, VITEQ TECHNOLOGY JSC còn có đội ngũcông nhân kỹ thuật lành nghề với máy móc và dụng cụ thi công chuyên dụng để tham giathi công xây lắp công trình đường dây và trạm biến áp tới 110kV với cam kết đảm bảo antoàn, chất lượng và đúng tiến độ Toàn bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn caođược đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng và nâng cao nghiệp vụ trong và ngoàinước với sự cộng tác đắc lực của các chuyên gia đầu nghành Công ty được các nhà sảnxuất uy tín xác định về trình độ lắp đặt, hướng dẫn sử dụng và bảo hành Qua đó công ty

đã trở thành đại lý độc quyền của các công ty nước ngoài uy tín cùng ngành tại Việt Nam.Với năng lực hiện có Công ty cổ phần công nghệ viteq Việt Nam trong nhiều nămqua đã hoàn thành đáp ứng được mọi yêu cầu của khách hàng và đang trên đà phát triển

Trang 25

2 Tổng nợ phải

trả

13.985.110.358

14.528.434.247

17.234.938.866

Tăng 1,18 lần

3 Tài sản ngắn

hạn

17.278.454.766

18.875.683.914

22.165.889.733

Tăng 1,17 lần

4 Tổng nợ ngắn

hạn

13.985.110.358

14.528.434.247

17.234.938.866

Tăng 1,18 lần

5 Doanh thu 55.686.150.25

2

86.514.171.095

98.077.450.243

2.2.2 Thực trạng HTTT quản lý dự án tại công ty.

2.2.2.1 Quy trình quản lý dự án tại công ty

Hiện đối tác của công ty rất đa dạng, gồm nhiều doanh nghiệp, tổ chức thuộc chínhphủ và cả tư nhân, với các quy mô khác nhau như công ty TNHH Ngọc Minh, công ty cổphần TID, công ty cơ khí Quang Trung, công ty LICOGI 12, công ty thiết bị toàn bộ, nhàmáy thuỷ điện Hoà Bình, công ty cơ khí hoá chất Hà Bắc, tổng công ty điện lực ViệtNam…

Các hoạt động quản lý và triển khai dự án:

Trong quá trình triển khai các dự án, song song với các hoạt động kỹ thuật có rấtnhiều việc quản lý cần được thực hiện để đảm bảo thành công của dự án

Quá trình triển khai phải đảm bảo các hoạt động theo dõi và kiểm soát quy trìnhđược thực hiện một cách nghiêm túc, hiệu quả bao gồm các hoạt động chính sau:

- Quản lý phạm vi dự án :Quản lý sản phẩm, quản lý yêu cầu và thay đổi yêu cầu

- Quản lý chi phí, bao gồm: Chi phí nhân công, Chi phí triển khai

- Quản lý tiến trình: Lập kế hoạch chi tiết các giai đoạn, kiểm soát kế hoạch chi tiết

Trang 26

- Quản lý chất lượng :Thực hiện các hoạt động đảm bảo chất lượng, thực hiện cáchoạt động kiểm soát chất lượng

- Quản lý nguồn nhân lực: Xây dựng đội dự án và quản lý đội dự án

- Quản lý rủi ro: Thực hiện các hoạt động khắc phục và phòng ngừa rủi ro, đánh giálại các rủi ro

- Quản lý truyền thông: Thực hiện các hoạt động truyền thông và quản lý các bênliên quan

- Quản lý mua sắm: Thực hiện việc mua sắm theo kế hoạch

Quy trình quản lý dự án hiện tại của công ty bao gồm các hoạt động chính:

Quản lý khách hàng dự án:

+ Cập nhật thông tin khách hàng

+ Tiếp nhận phiếu yêu cầu dự án

+Gửi phiếu yêu cầu dự án đến ban giám đốc và phòng kỹ thuật

+ Gửi thông tin phản hồi

+ Lập hợp đồng

Quản lý chi phí dự án:

+ Cập nhật thông tin danh mục dự án

+ Quản lý thu cho dự án

+Quản lý chi cho dự án

+ Theo dõi công nợ và chuyển khoản

Thống kê, báo cáo:

+ Báo cáo danh mục dự án đã hoàn thiện

+ Báo cáo danh mục dự án đang triển khai

Trang 27

+Báo cáo các khoản thu của dự án.

+ Báo cáo chi của dự án

+Báo cáo thông tin chi tiết dự án

Mô hình tổ chức quản lý dự án công ty đang sử dụng là mô hình tổ chức quản lý dự

án theo các bộ phận chức năng Khi nhận được hợp đồng mới, đội dự án sẽ được thànhlập Thành viên của đội dự án đến từ các phòng ban khác nhau, đảm bảo cho mọi hoạtđộng của dự án được xuyên suốt và thống nhất Giám đốc trực tiếp kí quyết định thànhlập đội dự án

Dự án được phê duyệt

Trưởng ban dự án tổ chức họp

có mặt đầy đủ các thành viên nhóm dự án

Trang 28

Khi khách hàng có nhu cầu thì sẽ gửi phiếu yêu cầu dự án đến phòng kinh doanh củacông ty Nhân viên kinh doanh tiếp nhận và tổng hợp các thông tin cần thiết để trình lênban giám đốc và phòng dự án.

Nếu Ban giám đốc chấp nhận dự án thì nhân viên kinh doanh sẽ tiến hành viết hợpđồng với khách hàng Nếu không sẽ thông báo cho khách hàng là dự án không được chấpnhận

Nhận các thông tin về dự án từ phòng dự án, sau đó dự toán kinh phí cho dự án, quản

lý các khoản mục chi phí cho dự án và thu tiền từ các khách hàng, đối tác

Khi cần nhập về các thiết bị cần thiết cho dự án, nhóm phụ trách dự án gửi các bảng

dự toán chi phí đến bộ phận kế toán Nếu đồng ý chi, nhân viên kế toán sẽ viết phiếu chi

và lưu lại thông tin Khi khách hàng chi trả các chi phí cho dự án, kế toán sẽ lập phiếuthu Khách hàng có thể trả bằng tiền mặt hoặc thông qua tài khoản ngân hàng Đồng thờitheo dõi công nợ của khách hàng thông qua các tài khoản đó

Ban giám đốc:

- Xem xét báo cáo quản lý các công việc thường niên

- Lên kế hoạch, phương hướng nhiệm vụ quá trình quản trị dự án

2.2.2.2 Đánh giá thực trạng HTTT quản lý dự án tại công ty cổ phần công nghệ Viteq Việt Nam.

Trang 29

- Tổng số máy chủ: 2 máy Dòng máy chủ công ty sử dụng là HP Proliant ML110G5.

- Tổng số máy để bàn: 50

- Tông số máy tích xách tay: 20

- Tổng số máy in: 7 máy

Phần mềm kế toán MISA: MISA SME.NET 2012- Phần mềm kế toán chuyên dụngcho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Con người:

VITEQ TECHNOLOGY JSC có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề với máymóc và dụng cụ thi công chuyên dụng để tham gia thi công xây lắp công trình đường dây

và trạm biến áp tới 110kV với cam kết đảm bảo an toàn, chất lượng và đúng tiến độ Toàn

bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn cao được đào tạo trong các trường đại học, caođẳng và nâng cao nghiệp vụ trong và ngoài nước với sự cộng tác đắc lực của các chuyêngia đầu ngành

Trang 30

Ngoài các chương trình đào tạo cơ bản với 80% CBCNV được đào tạo trong cáctrường Đại học, hàng năm cán bộ kỹ thuật của Công ty còn được đào tạo nâng cao nghiệp

vụ trong và ngoài nước

Bên cạnh đó, Công ty cổ phần công nghệ VITEQ Việt Nam còn có nhiều cộng tácviên chuyên môn trong nhiều ngành nghề khác nhau Các hoạt động dịch vụ khoa học kỹthuật của Công ty được hỗ trợ bởi nhiều cộng tác viên trong nước và nhiều chuyên gianước ngoài Mục tiêu của công ty trong việc đào tạo cán bộ là hợp tác với các công nghệtiên tiến nhất trên mọi lĩnh vực

100% CBCNV công ty đều được đào tạo về tin học căn bản, trong đó 90% có chứngchỉ tin học

Dữ liệu:

Công ty sử dụng hệ quản trị CSDL Micorosoft Access 2007

Các dữ liệu liên quan đến dự án được lưu trữ bằng hai cách: các hồ sơ, văn bản, đặttại một tủ chung ở công ty và tại máy tính cá nhân của mỗi thành viên đội dự án

Bảng 2.2 Kết quả điều tra khảo sát và phỏng vấn về hệ thống quản lý dự án hiện tại của công ty cổ phần công nghệ Viteq Việt Nam.

Vấn đề tìm kiếm thông tin dự án ( đối tác,

Ngày đăng: 17/03/2017, 16:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Ba (2003), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Nguyễn Văn Ba
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2003
2. Đoàn Văn Ban(2001), Giáo trình UML, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình UML
Tác giả: Đoàn Văn Ban
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
3. Trương Mỹ Dung (2005), Giáo trình Quản lý dự án, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án
Tác giả: Trương Mỹ Dung
Năm: 2005
4. Nguyễn Bích Phương (2012),Khóa luận “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý dự án công ty sunnet”, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý dự án công ty sunnet
Tác giả: Nguyễn Bích Phương
Nhà XB: Đại học Thương Mại
Năm: 2012
5. ThS Nguyễn Hữu Quốc (2007), Bài giảng Quản lý dự án, Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý dự án
Tác giả: ThS Nguyễn Hữu Quốc
Nhà XB: Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông
Năm: 2007
6. Cao Hào Thi(2008), Quản lý dự án, Trung tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
Tác giả: Cao Hào Thi
Nhà XB: Trung tâm Viện Công Nghệ Châu Á tại Việt Nam
Năm: 2008
7. Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Hệ thống thông tin quản lý

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Chu trình xây dựng HTTT. - Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý dự án tại công ty cổ phần CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM
Hình 2.1 Chu trình xây dựng HTTT (Trang 15)
Hình 2.4 dưới đây mô tả website nội bộ phục vụ cho việc quản lý dự án của công - Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý dự án tại công ty cổ phần CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM
Hình 2.4 dưới đây mô tả website nội bộ phục vụ cho việc quản lý dự án của công (Trang 35)
Hình 3.1. Biểu đồ Usecase HTTT quản lý dự án - Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý dự án tại công ty cổ phần CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM
Hình 3.1. Biểu đồ Usecase HTTT quản lý dự án (Trang 41)
Hình 3.2 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Đăng nhập” - Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý dự án tại công ty cổ phần CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM
Hình 3.2 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Đăng nhập” (Trang 42)
Hình 3.4 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Tra cứu thông tin dự án” - Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý dự án tại công ty cổ phần CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM
Hình 3.4 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Tra cứu thông tin dự án” (Trang 43)
Hình 3.5 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Quản lý người sử dụng” - Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý dự án tại công ty cổ phần CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM
Hình 3.5 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Quản lý người sử dụng” (Trang 44)
Hình 3.6 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Cập nhật thông tin dự án” - Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý dự án tại công ty cổ phần CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM
Hình 3.6 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Cập nhật thông tin dự án” (Trang 45)
Hình 3.7 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Cập nhật các thành viên tham gia” - Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý dự án tại công ty cổ phần CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM
Hình 3.7 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Cập nhật các thành viên tham gia” (Trang 46)
Hình 3.8 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Cập nhật các công việc” - Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý dự án tại công ty cổ phần CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM
Hình 3.8 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Cập nhật các công việc” (Trang 47)
Hình 3.9 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Gửi thông báo họp” - Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý dự án tại công ty cổ phần CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM
Hình 3.9 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Gửi thông báo họp” (Trang 48)
Hình 3.11 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Cập nhật các công việc chịu trách nhiệm” - Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý dự án tại công ty cổ phần CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM
Hình 3.11 Biểu đồ tuần tự của Usecase “Cập nhật các công việc chịu trách nhiệm” (Trang 49)
Hình 3.12 Biểu đồ tuần tự của Usecase “In danh sách dự án” - Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý dự án tại công ty cổ phần CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM
Hình 3.12 Biểu đồ tuần tự của Usecase “In danh sách dự án” (Trang 49)
Hình 3.14 Biểu đồ liên kết thực thể. - Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý dự án tại công ty cổ phần CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM
Hình 3.14 Biểu đồ liên kết thực thể (Trang 50)
Hình 3.17. Giao diện màn hình nhắc công việc - Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý dự án tại công ty cổ phần CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM
Hình 3.17. Giao diện màn hình nhắc công việc (Trang 53)
Hình 3.21.  Mô tả quan hệ dữ liệu trên MySQL - Cơ sở lý luận về HTTT quản lý và thực trạng hệ thống quản lý dự án tại công ty cổ phần CÔNG NGHỆ VITEQ VIỆT NAM
Hình 3.21. Mô tả quan hệ dữ liệu trên MySQL (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w