Theo đó, đội ngũ viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý làm việc trong khu vực sự nghiệp công lập chiếm số lượng tương đối lớn khoảng 2,31 triệu người – năm 2014 trong khi đó, số
Trang 1QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC
CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
Nguyễn Kim Tuyển
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2015
Trang 2Phần I: Quản lý nhân lực (cán bộ, công chức)
1- Luật cán bộ, công chức và các văn bản liên quan
2- Các nội dung chính trong quản lý và phát triển nhân lực
Phần II: Quản lý nhân lực (Viên chức)
1- Luật Viên chức và các văn bản liên quan
2- Các nội dung chính trong quản lý và phát triển nhân lực
Trang 3Luật Cán bộ, Công chức ngày 13/11/2008 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2010
Các văn bản liên quan:
- Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- Nghị định số 06/2010/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2010 quy định những người là công chức,
- Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
- Nghị định số 21/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 3 năm 2010 về quản lý biên chế công chức;
- Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 quy định
về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Trang 4Các văn bản liên quan:
- Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2010 quy định
về thôi việc và thủ tục nghỉ hưu đối với công chức
- Nghị định số 34/2010/NĐ-CP ngày 17 tháng 5 năm 2010 quy định
về xử lý kỷ luật với công chức
- Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 quy định về công chức xã, phường, thị trấn
- Nghị định số 31/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2012 qui định
về mức lương tối thiểu
- Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2012 qui định
về chế độ phụ cấp công vụ
Trang 5đó, phục vụ tốt các nhu cầu của xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân và doanh nghiệp; đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của đất nước Với tư tưởng như vậy, Luật CBCC đã quy định các vấn đề cơ bản thuộc lĩnh vực chế độ công vụ, cán bộ, công chức
Trang 6Về đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh:
Luật đã thu hẹp đối tượng áp dụng so với Pháp lệnh cán bộ, công chức gắn với yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Theo
đó, đội ngũ viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý làm việc trong khu vực sự nghiệp công lập chiếm số lượng tương đối lớn (khoảng 2,31 triệu người – năm 2014) (trong khi đó, số cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên là 396000- năm 2014), Do đặc điểm và tính chất hoạt động của họ không trực tiếp thực thi quyền lực nhà nước, quyền lực chính trị nên không thuộc phạm vi và đối tượng điều chỉnh của Luật CBCC Đây là một bước tiến mới về nhận thức trong quá trình cải cách chế độ công vụ ở nước ta Khi tách đội ngũ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp ra khỏi Luật CBCC sẽ có điều kiện tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính sách khuyến khích sự phát triển của các đơn vị sự nghiệp, góp phần đẩy mạnh quá trình xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp, dịch vụ công
Trang 7Cùng với việc thu hẹp đối tượng áp dụng, Luật CBCC đã phân định tương đối rõ ai là cán bộ, ai là công chức Đây là một nội dung cơ bản, thể hiện tính cải cách và đổi mới của Luật CBCC Từ trước tới nay, do chưa phân định được rõ ràng ai là cán bộ, ai là công chức nên
cơ chế quản lý và chế độ, chính sách do Nhà nước ban hành vẫn còn những hạn chế, chưa hoàn toàn phù hợp với từng nhóm đối tượng Điều này làm ảnh hưởng đến quá trình xây dựng đội ngũ cán bộ và đội ngũ công chức vốn có những đặc điểm hoạt động và công tác đặc thù riêng Khắc phục những hạn chế này, Luật CBCC năm 2008 đã quy định tiêu chí phân định ai là cán bộ, ai là công chức Theo đó, cán
bộ gắn với tiêu chí được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ; công chức gắn với tiêu chí được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh Bên cạnh đó, cán bộ, công chức cấp xã đã được tách ra thành cán bộ cấp xã (gắn với cơ chế bầu cử) và công chức cấp xã (gắn với cơ chế tuyển dụng)
Trang 8Về các nội dung đổi mới chế độ công vụ, công chức:
Luật CBCC lần này đã thống nhất cách hiểu về hoạt động công vụ và quy định rõ các nguyên tắc trong thi hành công vụ Đây là cơ sở để xây dựng nền công vụ phù hợp với chế độ chính trị ở Việt Nam và với xu thế phát triển của các nền công vụ tiên tiến trên thế giới Qua đó bảo đảm mọi hoạt động công vụ do cán bộ, công chức thực hiện đều hướng tới phục vụ nhân dân, bảo vệ lợi ích của Nhà nước và nhân dân, chịu sự kiểm soát của nhân dân, bảo đảm hiệu quả và tuân thủ pháp luật
Để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu mới, trong quản lý cán bộ, công chức, Luật quy định rõ nguyên tắc kết hợp tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế Nguyên tắc này tạo cơ sở xóa bỏ cơ chế "xin- cho" trong quản lý biên chế cũng như bảo đảm thực hiện có hiệu quả, đúng mục đích công tác
tổ chức thi tuyển, thi nâng ngạch, đánh giá, sử dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Việc xác định biên chế được thực hiện trên cơ sở khoa học, không chỉ dựa vào nhu cầu công việc, nhiệm vụ của cơ quan, mà còn căn cứ vào tiêu chuẩn, vị trí việc làm và cơ cấu công chức Nguyên tắc đề cao trách nhiệm cá nhân trong thực thi công vụ được kết hợp với nguyên tắc tập trung dân chủ
Trang 9Về đổi mới cơ chế quản lý cán bộ, công chức:
- Đối với cán bộ, việc quản lý do cơ quan có thẩm quyền của Đảng
và của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện Đối với công chức,
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công chức- nghĩa là các quy định cụ thể về tuyển dụng, sử dụng, nâng ngạch, bổ nhiệm, từ
chức, khen thưởng, kỷ luật, tiền lương, đãi ngộ, thôi việc, nghỉ hưu liên quan đến công chức đều phải được thực hiện thống nhất trong tất
cả các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội Các
bộ, ngành, uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công chức theo phân công, phân cấp
- Do đặc điểm hoạt động và thực thi công vụ của cán bộ là khác với công chức, nên một số nội dung quản lý cán bộ như đánh giá, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng được Luật quy định cụ thể và không giống như đối với quản lý công chức
Trang 10- Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức đổi mới theo hướng dựa trên tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và cơ cấu công chức Tiêu chuẩn năng lực được nhấn mạnh trong tuyển chọn và sử dụng công chức Cùng với việc giao thẩm quyền tuyển dụng cho các bộ,
ngành và địa phương, Luật quy định các bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm thực hiện việc phân cấp tuyển dụng công chức cho các cơ quan thuộc quyền quản lý Từng bước gắn dần thẩm quyền sử dụng với thẩm quyền tuyển dụng Việc nâng ngạch phải căn cứ vào vị trí việc làm, phù hợp với cơ cấu công chức của cơ quan, tổ chức và phải thông qua kỳ thi theo nguyên tắc cạnh tranh để lựa chọn người giỏi; công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện để đảm nhận vị trí việc làm
tương ứng với ngạch cao hơn thì được quyền đăng ký dự thi nâng
ngạch
Trang 11- Bước đầu thực hiện quan điểm trong công vụ có vào, có ra Nếu cán
bộ, công chức qua đánh giá mà bị phân loại là còn hạn chế về năng lực hoặc không hoàn thành nhiệm vụ 2 năm liên tiếp thì cơ quan có thẩm quyền sẽ bố trí công tác khác hoặc giải quyết miễn nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ (đối với cán bộ) hoặc giải quyết cho thôi việc (đối với công chức) Bên cạnh đó, theo quy định của Luật, không kéo dài thời gian công tác đối với cán bộ, công chức khi đến tuổi nghỉ hưu, trừ trường hợp đặc biệt do cơ quan có thẩm quyền quy định
Trang 12- Đối với cán bộ, công chức cấp xã: Bên cạnh việc quy định rõ và cụ thể các chức vụ của cán bộ cấp xã, chức danh của công chức cấp xã, Luật phân cấp cho cấp huyện quản lý công chức cấp xã Để chủ động
và tạo thuận lợi trong quá trình xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, Quốc hội giao Chính phủ quy định cụ thể số lượng cán bộ, công chức cấp xã căn cứ vào điều kiện kinh tế- xã hội, quy mô, đặc điểm của địa phương Đồng thời nhằm thực hiện và bảo đảm tính liên thông đối với đội ngũ cán bộ cấp xã, công chức cấp xã, Luật quy định cán bộ, công chức cấp xã nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì được chuyển thành công chức ở cấp huyện trở lên và được bảo đảm quyền lợi về các mặt như chế độ bảo hiểm xã hội, được miễn tập sự, được hưởng chế độ chính sách liên tục
Trang 13Công vụ: Thuật ngữ “công vụ” được hiểu theo nhiều cách khác nhau
giữa các nước Điểm thống nhất chung của các nước là thuật ngữ công vụ gắn liền với con người làm việc cho Nhà nước và những công việc của Nhà nước do những con người đó thực hiện Chính vì vậy, cũng có nhiều nước hai khái niệm công vụ và công chức luôn gắn liền chặt chẽ với nhau
Một số nước khi xem xét thuật ngữ công vụ không đề cập đến các hoạt động mang tính quân sự Điều này được thể hiện thông qua từ
“civil” khá phổ biến trong tài liệu nước ngoài - civil chỉ gắn liền với dân sự Do đó, nhiều nước công vụ chỉ gắn liền với hoạt động của hệ thống các cơ quan dân sự Đó là hệ thống các cơ quan Nhà nước nhằm thực hiện chức năng quản lý Nhà nước
Trang 14Các loại công vụ trong cơ quan hành chính Nhà nước:
Cơ quan hành chính Nhà nước theo nghĩa rộng bao gồm các cơ quan hành chính Nhà nước ở Trung ương và các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương Các nước hiểu theo nghĩa hoạt động quản lý hành chính Nhà nước (không bao gồm lập pháp và tư pháp) thì chính quyền địa phương bao gồm cơ quan đại diện (Việt Nam gọi đó là Hội đồng nhân dân) và các cơ quan chấp hành của cơ quan đại diện Do luật pháp Việt Nam phân định ở địa phương có hai nhóm cơ quan: cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương (Hội đồng nhân dân) và cơ quan hành chính Nhà nước
ở địa phương (Ủy ban nhân dân) nên trong một số tài liệu hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước không bao gồm Hội đồng nhân dân.
Do cách quy định đó, công vụ trong hệ thống các cơ quan hành chính Nhà nước từ Trung ương đến địa phương không bao gồm các hoạt động của cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương
Trang 15Hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước là hoạt động mang tính chấp hành các văn bản pháp luật của các cơ quan Nhà nước Hoạt động đó bao gồm nhiều lĩnh vực, mỗi lĩnh vực bao gồm nhiều hoạt động mang tính tác nghiệp cụ thể Tất cả các hoạt động đó do Nhà nước quy định và do đó, ai chống lại việc thực thi các hoạt động đó đều bị quy là “chống lại người thi hành công vụ”.
Hoạt động của người làm việc trong cơ quan hành chính Nhà nước được phân theo ngành và ngạch
- Ngạch Chuyên viên cao cấp và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương
- Ngạch Chuyên viên chính và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương
- Ngạch Chuyên viên và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương
- Ngạch Cán sự và các ngạch công chức chuyên ngành tương đương
Trang 16Ở Việt Nam, thuật ngữ “công chức” được sử dụng và quy định tại Luật Cán
bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008:
“Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị
sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật
Trang 17Công chức trong Bộ, cơ quan ngang Bộ và các tổ chức khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập:
- Thứ trưởng và người giữ chức danh, chức vụ tương đương; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong văn phòng,
vụ, thanh tra và tổ chức khác không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ;
- Tổng cục trưởng và tương đương, Phó Tổng cục trưởng và tương đương, người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong văn phòng, vụ, thanh tra thuộc Tổng cục và tương đương;
- Cục trưởng, Phó Cục trưởng, người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó
và người làm việc trong văn phòng, phòng, thanh tra, chi cục thuộc Cục;
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu và người làm việc trong các tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 18Công chức trong cơ quan hành chính ở cấp tỉnh:
- Ở cấp tỉnh:
+ Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng, người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân;
+ Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong các tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân;
+ Trưởng ban, Phó Trưởng ban, người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong các tổ chức không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân
Trang 19Công chức trong cơ quan hành chính ở cấp huyện:
+ Người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó và người làm việc trong cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
Trang 20Công chức trong hệ thống Tòa án nhân dân:
- Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Chánh án, Phó Chánh án các tòa và tòa chuyên trách; Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; thư ký tòa án; người làm việc trong văn phòng, vụ, ban và các tòa, tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân tối cao;
- Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Chánh án, Phó Chánh án các tòa chuyên trách; Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh; thư ký tòa án; người làm việc trong văn phòng, phòng, ban và Tòa chuyên trách thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
- Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện; Thẩm phán tòa án nhân dân cấp huyện; thư ký tòa án; người làm việc trong tòa án nhân dân cấp huyện
Trang 21Công chức trong hệ thống Viện Kiểm sát nhân dân:
- Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; kiểm sát viên, điều tra viên; người làm việc trong văn phòng, vụ, cục, ban và Viện nghiệp vụ thuộc Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; kiểm sát viên, điều tra viên; người làm việc trong văn phòng, phòng thuộc Viện Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
- Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện; kiểm sát viên, điều tra viên và người làm việc trong Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện
Trang 22Công chức trong cơ quan của tổ chức chính trị - xã hội:
- Ở Trung ương:
+ Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban và người làm việc trong văn phòng, ban thuộc cơ cấu tổ chức ở Trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam (sau đây gọi là tổ chức chính trị - xã hội);
+ Người làm việc trong bộ phận giúp việc của Ủy ban thuộc tổ chức chính trị - xã hội.
- Ở cấp tỉnh: Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng, Trưởng ban, Phó Trưởng ban và người làm việc trong văn phòng, ban thuộc cơ cấu tổ chức của tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức tương đương.
-Ở cấp huyện: Những người làm việc trong cơ quan của các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức tương đương
Trang 23Công chức trong cơ quan, đơn vị của Quân đội nhân dân và Công
an nhân dân, bao gồm:
Người làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải
là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp
Trang 24Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập :
Đơn vị sự nghiệp công lập nêu tại Nghị định 06/2010/NĐ-CP là các tổ chức được cơ quan có thẩm quyền của Đảng, cơ quan Nhà nước và tổ chức chính trị - xã hội thành lập và quản lý theo quy định của pháp luật,
có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản, hoạt động trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa, thể dục thể thao,
du lịch, lao động - thương binh và xã hội, thông tin truyền thông và các lĩnh vực sự nghiệp khác được pháp luật quy định
Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định 06/2010/NĐ-CP bao gồm:
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu; người giữ chức vụ cấp trưởng, cấp phó tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
Trang 25Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí hoạt động thuộc các Ban và cơ quan tương đương của Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị - xã hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập được Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí hoạt động thuộc Tổng cục, Cục và tương đương trực thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; tỉnh ủy, thành ủy; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh ủy; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
- Người giữ các vị trí việc làm gắn với nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong đơn vị sự nghiệp công lập được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước
Trang 26Tuyển dụng công chức:
Căn cứ: Luật Cán bộ, công chức 2008; Nghị định 24/2010/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;Thông tư 13/2010/TT-BNV quy định chi tiết một số điều về tuyển dụng và nâng ngạch công chức của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP
Tuyển dụng công chức là một trong những nội dung quan trọng của cơ quan sử
dụng công chức và là một trong những nhóm chức năng cơ bản của quản lý công chức của cơ quan sử dụng công chức.
Quá trình tuyển dụng công chức cần chú ý một số nội dung sau:
Căn cứ tuyển dụng công chức
- Việc tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế của cơ quan sử dụng công chức.
- Cơ quan sử dụng công chức có trách nhiệm xác định, mô tả vị trí việc làm, báo cáo cơ quan quản lý công chức phê duyệt để làm căn cứ tuyển dụng cán bộ, công chức.
- Hàng năm, cơ quan sử dụng công chức xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức, báo cáo cơ quan quản lý công chức để phê duyệt và tổ chức tuyển dụng
Trang 27Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam
- Đủ 18 tuổi trở lên
- Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng
- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt
- Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ
- Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển
Trang 28Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
- Không cư trú tại Việt Nam
- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ
sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục
Trang 29Phương thức tuyển dụng công chức
Việc tuyển dụng công chức được thực hiện thông qua hình thức thi tuyển và xét tuyển
- Thi tuyển: Nội dung và hình thức thi tuyển phải phù hợp với ngành,
nghề
Thi tuyển công chức gồm 4 môn: môn kiến thức chung (1 bài thi viết), môn nghiệp vụ chuyên ngành (1 bài thi viết và 1 bài thi trắc nghiệm), môn ngoại ngữ (thi viết hoặc vấn đáp 1 bài) và môn tin học văn phòng (thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm 1 bài)
Trang 30Phương thức tuyển dụng công chức
- Xét tuyển:
+ Nội dung xét tuyển công chức:
Xét kết quả học tập của người dự tuyển
Phỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển
+ Người có đủ điều kiện quy định, cam kết tình nguyện làm việc từ
05 năm trở lên ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tuyển dụng thông qua xét tuyển
+ Người không trúng tuyển trong kỳ xét tuyển công chức không được bảo lưu lết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau
Trang 31Nguyên tắc tuyển dụng
Việc tuyển dụng công chức phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật
Trang 32Cơ quan thực hiện tuyển dụng công chức
Các cơ quan thực hiện tuyển dụng công chức bao gồm:
- Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước thực hiện tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước thực hiện tuyển dụng công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.
- Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội tuyển dụng và phân cấp tuyển dụng công chức trong cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.
Trang 33Việc tuyển dụng công chức vào vị trí việc làm tương ứng với từng loại công chức được thực hiện như sau:
a) Công chức loại D (ngạch nhân viên, cán sự hoặc tương đương) thực hiện theo phương thức thi tuyển hoặc xét tuyển;
b) Công chức loại C (ngạch chuyên viên hoặc tương đương) thực hiện theo phương thức thi tuyển, xét tuyển hoặc theo quy trình tiếp nhận không qua thi tuyển;
c) Công chức loại B (ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương) và công chức loại A (ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương) thực hiện theo quy trình tiếp nhận không qua thi tuyển
Trang 34Thời gian các môn thi trong kỳ thi tuyển công chức
1 Đối với trường hợp thi tuyển công chức loại D:
a) Môn kiến thức chung: thi viết thời gian 120 phút;
b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi viết thời gian 120 phút và thi
trắc nghiệm thời gian 30 phút;
c) Môn ngoại ngữ: thi viết thời gian 60 phút hoặc thi vấn đáp thời
gian từ 15 đến 30 phút (nếu tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi yêu cầu phải có trình độ ngoại ngữ);
d) Môn tin học văn phòng: thi thực hành trên máy hoặc thi trắc
nghiệm, thời gian 30 phút (nếu tiêu chuẩn nghiệp vụ của ngạch dự thi yêu cầu phải có trình độ tin học)
Trang 352 Đối với trường hợp thi tuyển công chức loại C:
a) Môn kiến thức chung: thi viết thời gian 180 phút;
b) Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi viết thời gian 180 phút và thi trắc nghiệm thời gian 45 phút;
c) Môn ngoại ngữ: thi viết thời gian 90 phút hoặc thi vấn đáp thời gian từ 15 đến 30 phút;
d) Môn tin học văn phòng: thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm, thời gian 45 phút
Trang 363 Đối với trường hợp thi tuyển công chức vào vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ hoặc tin học thì môn thi nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc tin học Thời gian thi ngoại ngữ hoặc tin học
do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
4 Đối với trường hợp thi tuyển công chức vào vị trí việc làm yêu cầu
sử dụng tiếng dân tộc thiểu số thì môn thi ngoại ngữ được thay thế bằng thi tiếng dân tộc thiểu số Thời gian thi tiếng dân tộc thiểu số do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định bảo đảm phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
Trang 37Tiếp nhận đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức
1 Điều kiện, tiêu chuẩn để xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển:
a) Người tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở đào tạo trình độ đại học ở trong nước và người tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, loại xuất sắc ở nước ngoài được xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển, nếu có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau:
- Bảo đảm các điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
- Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận tốt nghiệp thủ khoa ở trình độ đại học tại các cơ sở đào tạo ở trong nước hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, loại xuất sắc ở nước ngoài; trường hợp sau khi tốt nghiệp đã có thời gian công tác thì trong thời gian công tác này không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự và được đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Việc xác định tốt nghiệp đại học, sau đại học loại giỏi, loại xuất sắc ở nước ngoài được căn cứ vào xếp loại tại bằng tốt nghiệp; trường hợp bằng tốt nghiệp không xếp loại thì cơ quan quản lý công chức báo cáo cụ thể kết quả học tập toàn khóa và kết quả bảo vệ tốt nghiệp để Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương xem xét, quyết định theo thẩm quyền quản lý công chức
Trang 38b) Người có kinh nghiệm công tác theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP được xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển, nếu có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau:
- Bảo đảm các điều kiện đăng ký dự tuyển công chức quy định tại Điều 1 Thông tư này;
-Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên; hiện đang công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển; có thời hạn từ đủ 60 tháng trở lên làm công việc yêu cầu trình độ đào tạo đại học, sau đại học trong ngành, lĩnh vực cần tuyển (không kể thời gian tập sự, thử việc và nếu có thời gian công tác không liên tục thì được cộng dồn); trong thời gian công tác 05 năm gần nhất không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc
bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển
Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch
để đánh giá về các điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp
vụ theo yêu cầu, nhiệm vụ của vị trí việc làm cần tuyển của người được đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển
Trang 39Các trường hợp không phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch khi xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển:
Các trường hợp sau đây, có trình độ đào tạo từ đại học trở lên, có thời gian công tác liên tục (không kể thời gian tập sự, thử việc) từ đủ 60 tháng trở lên và trong thời gian công tác 05 năm gần nhất không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu được xem xét tiếp nhận không qua thi tuyển theo quy định thì người đứng đầu cơ quan quản lý công chức không phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch:
- Những người đã là cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên thuộc ngành, lĩnh vực cần tuyển, sau đó chuyển sang công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập, lực lượng
vũ trang, doanh nghiệp nhà nước;
- Viên chức đã được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch trước ngày 01 tháng 7 năm
2003 (trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này);
- Những người đang giữ chức danh lãnh đạo, quản lý từ cấp phòng trở lên trong doanh nghiệp nhà nước;
- Những người là sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu.
Trang 40Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức có văn bản gửi Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương thống nhất ý kiến trước khi quyết định tiếp nhận không qua thi tuyển đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển dụng công chức
Người đứng đầu cơ quan quản lý công chức chịu trách nhiệm về các điều kiện, tiêu chuẩn, phẩm chất, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển Bộ Nội vụ hoặc Ban Tổ chức Trung ương chịu trách nhiệm thẩm định về điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, hồ sơ thực hiện việc tiếp nhận không qua thi tuyển