1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3

75 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3, với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Nguyễn Thị Hương Mai và các anh chị trong phòng kế toán và ban lãnh đạo Trung tâm, em được

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 2

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình theo kết cấu (2014) 26

Bảng 3.2 Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của đường thi công 55

Trang 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH – SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Tổ chức sản xuất của Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3 20

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Để tiến hành các hoạt động kinh doanh, các cơ quan, doanh nghiệp cần phải có 3 yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động TSCĐ là tư liệu sản xuất và là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là điều kiện quan trọng để cơ quan, doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình

Các loại TSCĐ đều có giá trị lớn, thời hạn sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Bởi vậy, đòi hỏi công tác tổ chức kế toán TSCĐ phải hết sức khoa học: TSCĐ phải được phân loại và đánh giá một cách đúng đắn, việc theo dõi tình hình biến động và sửa chữa TSCĐ phải được ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời, việc tính khấu hao phải phù hợp với đặc điểm riêng của từng cơ quan, doanh nghiệp

Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3 có một khối lượng TSCĐ lớn, nên đòi hỏi công tác tổ chức kế toán TSCĐ tại Trung tâm càng đặt ra yêu cầu cao hơn cho kế toán và đây là một trong những phần quan trọng trong công tác kế toán của Trung tâm Trong thời gian thực tập tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3, với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Nguyễn Thị Hương Mai và các anh chị trong phòng kế toán và ban lãnh đạo Trung tâm, em được tìm hiểu thực tế công tác tổ chức kế toán tại Trung tâm nói chung và công tác tổ chức kế toán từng phần nói riêng và trong đó có phần hành kế toán TSCĐ xuất phát từ vị trí quan trọng của Trung tâm bao gồm: việc tổ chức vận dụng chế độ kế toán, những đặc điểm riêng nổi bật, ưu nhược điểm trong kế toán TSCĐ tại Trung tâm là những lý do mà em chọn đề tài

“Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá công tác quản lý, sử dụng TSCĐ và công tác kế toán TSCĐ tại Trung tâm

kỹ thuật đường bộ 3, nhận xét ưu và nhược điểm còn tồn tại trong thời gian qua tại đơn vị

Đề xuất một số giải pháp tiêu biểu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng TSCĐ và hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ trong thời gian tới Tìm hiểu tình hình quản

lý, sử dụng và công tác kế toán TSCĐ tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3 Đánh giá thực trạng công tác kế toán TSCĐ của Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3 Dựa trên cơ sở đánh giá thực trạng đưa ra nhận xét ưu và nhược điểm còn trong thời gian tại đơn vị Đề xuất một

Trang 6

số giải pháp tiêu biểu nhằm góp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng TSCĐ và hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ trong thời gian tới

3 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp so sánh tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại Trung tâm, các số liệu trên báo cáo tài chính và các thông tin có được từ việc học hỏi trực tiếp các nhân viên phòng kế toán để xác định xu hướng pháp triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu và từ đó phân tích đánh giá tình hình TSCĐ của Trung tâm Đồng thời đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong thời gian tới

4 Kết cấu của báo cáo

Kết cấu của báo cáo gồm 3 chương

- Chương 1: Cơ sở lý luận về tài sản cố định trong đơn vị hành chính sự nghiệp

- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3

- Chương 3: Một số nhận xét và ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG

ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về TSCĐ trong đơn vị hành chính sự nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ

1.1.1.1 Khái niệm về TSCĐ

TSCĐ là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn và thời gian

sử dụng dài theo quy định trong chế độ quản lý TSCĐ hiện hành Tiêu chuẩn và giá trị thời gian sử dụng của TSCĐ được nhà nước quy định tùy theo điều kiện kinh tế, yêu cầu

và trình độ quản lý kinh tế trong từng thời kỳ nhất định

1.1.1.2 Đặc điểm về TSCĐ

TSCĐ trong các đơn vị hành chính sự nghiệp là cơ sở vật chất, kỹ thuật cần thiết để đảm bảo cho hoạt động của các đơn vị được tiến hành bình thường Theo chế độ kế toán hiện hành, TSCĐ là những tư liệu lao động và tài sản khác phải có đủ 2 tiêu chuẩn sau đây:

- Có giá trị (nguyên giá) từ 10.000.000 trở lên

- Thời gian sử dụng từ 01 năm trở lên

Riêng đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, cũng giống như các đơn vị sản xuất kinh doanh, TSCĐ là những tư liệu lao động phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành:

- Chắc chắn thu lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng ước tính trên 01 năm

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Trong quá trình tham gia hoạt động sự nghiệp cũng như hoạt động SXKD, TSCĐ có những đặc điểm sau:

- TSCĐ tham gia vào nhiều năm hoạt động hành chính sự nghiệp, cũng như vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà không thay đổi hình thái vật chất ban đầu

- Trong quá trình tham gia vào các hoạt động, TSCĐ bị hao mòn dần, giá trị hao mòn TSCĐ được ghi giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ (đối với TSCĐ dùng vào

Trang 8

hoạt động sự nghiệp), hoặc được tính vào chi phí SXKD (đối với chi dùng vào hoạt động SXKD)

1.1.1.3 Yêu cầu quản lý TSCĐ

Xuất phát từ các đặc điểm trên, TSCĐ phải được quản lý chặt chẽ về mặt hiện vật và giá trị Về mặt hiện vật, cần phải kiểm tra chặt chẽ việc bảo quản, sử dụng TSCĐ; về mặt giá trị, phải quản lý chặt chẽ việc tính toán và xác định giá trị hao mòn, giá trị còn lại, sự điều chỉnh tăng, giảm giá trị theo chế độ tài chính hiện hành

TSCĐ phải được sử dụng đúng mục đích, chế độ, tiêu chuẩn định mức, không được

sử dụng vào mục đích cho thuê, cá nhân, kinh doanh… khi chưa được sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền

1.1.2 Nhiệm vụ kế toán TSCĐ

- Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ chính xác, kịp thời số lượng, giá trị, hiện trạng TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm trong kỳ, việc sử dụng TSCĐ trong đơn vị Thông qua

đó, giám đốc chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, sử dụng TSCĐ ở đơn vị

- Tham gia nghiệm thu và xác định nguyên giá TSCĐ trong các trường hợp: hoàn thành việc mua sắm, xây dựng, bàn giao, đưa vào sử dụng, tài sản được cơ quan quản lý cấp phát trừ vào kinh phí, tài sản tiếp nhận của các đơn vị khác bàn giao hoặc biếu tặng, viện trợ

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ trong đơn vị, lập kế hoạch và theo dõi việc sửa chữa, thanh lý, khôi phục, đổi mới TSCĐ,

- Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ, phân tích tình hình sử dụng TSCĐ tại đơn vị

1.1.3 Phân loại và đánh giá TSCĐ

1.1.3.1 Phân loại TSCĐ

TSCĐ trong đơn vị HCSN gồm nhiều thứ khác nhau, có kết cấu, công dụng khác nhau, để thuận lợi cho quản lý và kế toán, cần phải tiến hành phân loại theo các tiêu thức sau:

a Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và công dụng TSCĐ

Theo cách phân loại này, TSCĐ được phân thành các loại sau:

Trang 9

TSCĐ hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời gian sử dụng theo quy định

Căn cứ vào công dụng và kết cấu TSCĐ hữu hình được phân chia thành các loại sau:

 Nhà cửa, vật kiến trúc: phản ánh giá trị tài sản là nhà cửa, vật kiến trúc, gồm: Nhà cửa: Nhà làm việc, nhà hát, bảo tàng, thư viện, hội trường, câu lạc bộ, cung văn hóa, nhà thi đấu thể thao, phòng nghiên cứu, thực hành, lớp học, nhà nghỉ, nhà an dưỡng, nhà để xe, khí tài, thiết bị, nhà kho, chuồng trại gia súc

Vật kiến trúc: giếng khoan, giếng đào, sân chơi, bể chức, cầu cống, hệ thống cấp thoát nước, đê, đập, đường xá (do đơn vị đầu tư xây dựng), sân vận động, bể bơi, trường bắn, các lăng tẩm, tượng đài, tường rào

 Phương tiện vận tải truyền dẫn: phản ánh giá trị các phương tiện vận tải, truyền dẫn dùng trong công tác chuyên môn của đơn vị gồm: xe máy, ô tô, tàu thuyền, xe bò, xe ngựa, xe lam, đường ống và các thiết bị truyền dẫn (thông tin, điện nước)

 Phương tiện quản lý: phản ánh giá trị các loại thiết bị và dụng cụ sử dụng trong công tác quản lý và văn phòng như: máy tính, quạt trần, quạt bàn, bàn ghế, thiết bị dụng

cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, hút bụi chóng mối mọt

 TSCĐ khác: phản ánh giá trị TSCĐ khác chưa được quy định, phản ánh các loại tài sản nêu trên (Chủ yếu là tài sản mang tính đặc thù) như: tác phẩm nghệ thuật, sách, báo khoa học, kỹ thuật trong các thư viện và sách báo phục vụ cho công tác chuyên môn, các vật phẩm trưng bày trong các nhà bảo tàng, các bảng thiết kế mẫu của đơn vị thiết kế cho các đơn vị khác thuê, các TSCĐ là cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật cho sản phẩm, vườn cây cảnh, súc vật cảnh

b Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng

Theo cách phân loại này TSCĐ của đơn vị được chia thành:

- TSCĐ dùng cho hoạt động HCSN

- TSCĐ chuyên dùng cho hoạt động SXKD, dịch vụ

- TSCĐ dùng vào mục đích phúc lợi

c Phân loại theo nguồn hình thành TSCĐ

Theo cách phân loại này TSCĐ của đơn vị được chia thành:

Trang 10

- TSCĐ hiện hành do đầu tư xây dựng cơ bản;

- TSCĐ do được cấp, được điều chuyển đến;

- TSCĐ được tặng, cho

d Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng

- TSCĐ đang sử dụng

- TSCĐ chờ xử lý (không còn sử dụng được, hoặc không cần dùng)

- TSCĐ nhờ giữ hộ, bảo quản hộ

- Giá trị còn lại bằng nguyên giá - giá trị hao mòn lũy kế

a Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá

TSCĐ của đơn vị HCSN được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, do vậy việc xác định nguyên giá TSCĐ trong trường hợp cụ thể có khác nhau, nguyên giá được tính khi

có đủ chứng từ kế toán hợp lý, hợp lệ, hợp pháp

- Với TSCĐ hữu hình:

TSCĐ mua sắm (kể cả mua mới và cũ)

Nguyên giá bằng giá mua thực tế trừ giảm giá cộng với chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chí phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng, chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí trước bạ (nếu có)

Đối với TSCĐ mua sắm dùng cho hoạt động SXKD, nguyên giá tính giống như các

DN sản xuất, tức là phụ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT đầu vào mà bộ phận SXKD này phải áp dụng

Nguyên giá TSCĐ xây dựng mới hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng là giá thực tế

Trang 11

Nguyên giá TSCĐ được cấp hoặc chuyển đến là giá trị ghi trong Biên bản giao nhận TSCĐ của đơn vị cấp và chi phí lắp đặt chạy thử (nếu có)

Nguyên giá TSCĐ được tài trợ, viện trợ, được cho, được biếu được tăng là giá được

cơ quan tài chính tính để ghi thu, ghi chi Ngân sách, hoặc giá trị theo đánh gián thực tế của khi giao nhận cộng (+) với chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ, các chi phí lắp đặt, chạy thử (nếu có) mà bên nhận phải chi ra trước khi đưa TSCĐ vào sử dụng

Các tài sản đặc biệt (tài sản vô giá) được sử dụng giá quy ước làm căn cứ để ghi sổ kế toán, nhưng không cộng (+) vào tổng giá trị TSCĐ của đơn vị Giá quy ước được xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc giá trị các tài sản tương đương

Với TSCĐ vô hình: Nguyên giá được xác định như sau:

- Giá trị quyền sử dụng đất: là toàn bộ chi phí thực tế đã chi ra có liên quan tới đất

sử dụng

- Bằng phát minh sáng chế: Nguyên giá là toàn bộ chi phí đơn vị phải trả cho công trình nghiên cứu, sản xuất thử được Nhà nước cấp bằng phát minh sáng chế của các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước

- Bản quyền tác giả: Nguyên giá bản quyền tác giả là tổng số tiền chi thù lao cho tác giả và được nhà nước công nhận cho tác giả độc quyền phát hành và bán tác phẩm của mình

- Chi phí phần mềm máy tính: là số tiền chi trả cho việc lập trình hoặc mua phần mềm máy tính theo các chương trình của đơn vị

b Giá trị hao mòn TSCĐ:

Là phần giá trị TSCĐ đã bị mất đi do sử dụng đã được kết chuyển để ghi giảm nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ của đơn vị, hoặc ghi nhận vào chi phí SXKD (đối với TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD)

c Giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Số hao mòn lũy kế TSCĐ

1.2 Tổ chức công tác kế toán TSCĐ trong đơn vị hành chính sự nghiệp

1.2.1 Kế toán tăng, giảm TSCĐ

1.2.1.1 Chứng từ sử dụng:

Trang 12

- Chứng từ chi về vận chuyển, lắp đặt, chạy thử

- Tài liệu kĩ thuật và lý lịch TSCĐ

- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số C50-HD)

- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số C51-HD)

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số C52-HD)

- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số C53-HD)

- Bảng tính hao mòn TSCĐ

- Bảng tính và phân bố khấu hao TSCĐ

TSCĐ tăng do bất kì nguyên nhân nào cũng đều phải do ban kiểm nghiệm TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng với bên giao lập “Biên bản giao nhận TSCĐ” cho từng đối tượng ghi TSCĐ Biên bản giao nhận TSCĐ được lưu theo hồ sơ riêng của từng TSCĐ Bộ hồ sơ này gồm có: Biên bản giao nhận TSCĐ, Hợp đồng, Hóa đơn mua TSCĐ

Trang 13

và quản lý chặt chẽ TSCĐ trong đơn vị khi hình thành đưa ra sử dụng đến khi giảm TSCĐ Sổ được đóng thành quyển, mỗi loại tài sản được ghi riêng một số trang sổ hay một quyển, mỗi tài sản ghi vào một dòng trên sổ

Để quản lý tài sản đã được trang bị cấp cho các phòng ban, kế toán mở sổ TSCĐ (Mẫu S31-H), Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng (Mẫu sổ S32-H), sổ được mở cho từng nơi sử dụng, dung cho từng năm, mỗi phòng ban lập 2 quyển, một quyển lưu phòng kế toán, một quyển cho phòng ban quản lý, sử dụng tài sản giữ

1.2.1.4 Kế toán tăng TSCĐ

- Kế toán mua sắm tài sản bằng dự toán kinh phí

Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

- Kế toán mua sắm TSCĐ bằng vốn kinh doanh

TK 461, 462, 111,

Mua sắm phải qua lắp đặt, chạy thử

TK 3113 Thuế

Trang 14

Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

- Kế toán mua nhập khẩu TSCĐ

Mua sắm phải qua lắp đặt, chạy thử

TK 3113 Thuế

Trang 15

Đồng thời ghi tăng nguồn vốn kinh doanh

- Tăng do được viện trợ, tài trợ

 Nếu nhận viện trợ phi dự án hoặc được tài trợ của các đơn vị, cá nhân trong và ngoài nước:

Thuế GTGT của TSCĐ phải nộp NSNN nếu

không được khấu trừ

Trang 16

 Nếu nhận TSCĐ do được viện trợ không hoàn lại theo chương trình dự án:

- Kế toán tăng TSCĐ do cấp trên cấp

Trang 17

1.2.1.5 Kế toán giảm TSCĐ

Thanh lý nhượng bán TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc vốn vay

Đồng thời ghi tăng nguồn kinh phí đã hình thành

Trang 18

Chênh lệch thu > chi (lãi)

Tiền thu do thanh lý nhượng

bán TSCĐ

Thuế GTGT (nếu có)

Thuế GTGT (nếu có)

Chi phí thanh lý nhượng bán TSCĐ

Chênh lệch thu < chi (lỗ)

Trang 19

1.2.2 Kế toán hao mòn và khấu hao TSCĐ

1.2.2.1 Nguyên tắc kế toán

- Tất cả TSCĐ được Nhà nước giao quản lý, sử dụng tại đơn vị đều phải tính hao mòn TSCĐ hàng năm Hao mòn TSCĐ được tính một năm một lần vào tháng 12 hàng năm TSCĐ tăng, giảm trong năm này thì năm sau mới tính hao mòn hoặc thôi không tính hao mòn nữa

- Các loại TSCĐ sau đơn vị không phải tính hao mòn: TSCĐ đặc biệt (vô giá) như: Các cổ vật, các bộ sách cổ, hiện vật trưng bày ở viện bảo tàng, lăng, tẩm

- Đối với TSCĐ của đơn vị HCSN sử dụng vào mục đích SXKD, phải trích khấu hao tính vào chi phí SXKD và phải theo dõi chi tiết việc trích khấu hao TSCĐ theo chế độ quản lý và khấu hao tài sản của Bộ Tài chính

 Các loại TSCĐ không phải tính hao mòn: TSCĐ là giá trị quyền sử dụng đất; TSCĐ đơn vị thuê sử dụng; TSCĐ bảo quản hộ, giữ hộ, cất trữ hộ Nhà nước; Các TSCĐ

đã tính hao mòn hết nguyên giá mà vẫn còn sử dụng được; Các TSCĐ chưa tính hao mòn hết nguyên giá mà đã hư hỏng không tiếp tục sử dụng được

 Hao mòn TSCĐ được tính mỗi năm 1 lần vào tháng 12, trước khi khoá sổ kế toán hoặc bất thường

x Tỷ lệ tính hao mòn (%)

x

Số tháng TSCĐ giảm phải tính hao mòn trong năm

12 tháng

Trang 20

Trong đó

Về nguyên tắc: TSCĐ tăng, giảm tháng trước thì tháng sau là tháng tính thêm hao

mòn hay thôi không tính hao mòn

Số hao mòn

giảm trong năm

N

= Số hao mòn của những TSCĐ giảm +

Số hao mòn của những TSCĐ

đã tính đủ hao mòn nhưng vẫn còn sử dụng trong năm N

Trang 21

Nếu được cấp kinh phí bằng TSCĐ, đồng thời ghi:

Ghi giảm TSCĐ (giá trị hao mòn)

Giá trị còn lại

Ghi giảm giá trị hao mòn TSCĐ (thuộc

nguồn vốn kinh doanh)

Do thanh lý nhượng bán (giá trị còn lại)

Do phát hiện thiếu (giá trị còn lại)

Cuối năm tính và phản ánh giá trị hao

Trang 22

Đối với TSCĐ thuộc nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD (đơn vị sự nghiệp có thu):

- Hàng tháng đơn vị phải tính khấu hao TSCĐ:

- Cuối năm, đơn vị phản ánh hao mòn TSCĐ ghi:

Nợ TK 466

Có TK 214

Đối với TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh:

1.2.3 Kế toán sửa chữa TSCĐ

Cũng như các DN SXKD, công tác sửa chữa TSCĐ cũng được chia thành 2 loại: sửa

chữa thường xuyên và sửa chữa lớn

1.2.3.1 Kế toán chi phí sửa chữa thường xuyên

Sửa chữa thường xuyên là sửa chữa nhỏ và vừa, công việc sửa chữa có thể do đơn vị

tự làm hoặc thuê ngoài sửa chữa Chi phí sửa chữa được kế toán ghi vào chi phí của đơn

vị, tùy thuộc vào TSCĐ đã đang phục vụ cho mục đích gì Khi chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc liên quan ghi định khoản

Hàng tháng, tính và trích khấu hao TSCĐ

Hàng tháng, tính và trích khấu hao TSCĐ

Trang 23

1.2.3.2 Kế toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Trong các đơn vị HCSN, sửa chữa lớn TSCĐ phải được theo dõi chi tiết cho từng công việc sửa chữa lớn trên TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang, tài khoản chi tiết cấp hai 2413 - Sửa chữa lớn TSCĐ

Chi sửa chữa thường xuyên

Tổng số tiền phải thanh toán về sửa chữa lớn

Rút dự toán

TK 2413

TK 661, 662, 635, 631

Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn hoàn thành

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ

ĐỊNH TẠI TRUNG TÂM KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ 3

2.1 Khái quát chung về Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3

2.1.1 Giới thiệu tổng quan về Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3

- Một số thông tin chính về Trung tâm:

Tên đơn vị: TRUNG TÂM KỸ THUẬT ĐƯỜNG BỘ 3

Tên tiếng Anh: Road Technical Centre No 3 (RTC3)

Trụ sở: 59B Lê Lợi - Phường Thạch Thang - Quận Hải Châu - Tp Đà Nẵng

Điện thoại: (84 511) 3886491 – Fax: (84 511) 3895704

Website: www.rtc3.vn – Email: rtc3.vn@gmail.com

Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3 (tiền thân là Trung tâm Kỹ thuật đường bộ 5) được thành lập theo Quyết định số 2570/TCCB-LĐ ngày 31 tháng 12 năm 1994 của Cục Đường Bộ Việt Nam (nay là Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam) và được chuyển đổi thành Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3 theo Quyết định số 213/QĐ-TCĐBVN ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Tổng Cục Đường Bộ Việt Nam

Quản lý các dự án ứng dụng và chuyển giao công nghệ chuyên ngành giao thông vận tải đường bộ

- Kết quả hoạt động của Trung tâm trong những năm gần đây

Trải qua 20 năm xây dựng, từ những khó khăn ngày đầu thành lập với những nhiệm vụ mới được giao trong điều kiện số lượng cán bộ ít, máy móc, phương tiện, trang tiết bị rất hạn chế và thô sơ Tuy nhiên, với sự quyết tâm của lãnh đạo trung tâm và sựu đoàn kết nhất trí cao của đội ngũ cán bộ, cùng sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo cục ĐBVN và khu QLĐBVN qua các thời kỳ, Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3 đã nắm bắt thời

cơ, tận dụng mọi khả năng và điều kiện hiện có, nỗ lực phấn đấu để từng bước phát triển vững chắc và trưởng thành về mọi mặt, ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong hoạt động khoa học, kỹ thuật và công nghệ giao thông vận tải trong khu vực và trên phạm

vi cả nước

Trang 25

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động của Trung tâm trong những năm gần đây:

2.1.2 Tổ chức sản xuất của Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3

Do đặc thù của ngành nghề kinh doanh, địa bàn hoạt động ở nhiều nơi trong cả nước

và đặc biệt là khu vực miền trung cho nên việc tổ chức sản xuất như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất là vấn đề mà Trung tâm cần hết sức quan tâm Hiện nay, toàn Trung tâm chia làm 2 khối: Khối quản lý (tức văn phòng Trung tâm) có địa điểm tại TP Đà Nẵng

và khối trực tiếp (các đơn vị thi công)

Các phòng ban nghiệp vụ: Có nhiệm vụ tham mưu cho lãnh đạo Trung tâm trong việc

tổ chức quản lý, hoạt động sản xuất kinh doanh và quan hệ với các tổ chức bên ngoài Và thực hiện các nghiệp vụ chức năng theo quy định của pháp luật, ngành nghề, cơ chế của

cơ quan chủ quản và quy định của Trung tâm

Các công trường: Được thành lập để thực hiện nhiệm vụ sản xuất thi công, tùy theo quy mô và tính phức tạp của mỗi công trường khác nhau Công trường là đơn vị nhận kế hoạch sản xuất của Trung tâm, điều hành sản xuất theo phân cấp của Trung tâm là đơn vị

kế toán theo hình thức báo sổ

Trang 26

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ chức năng

Sơ đồ 2.1 Tổ chức sản xuất của Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác quản lý tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3

Các phòng ban nghiệp vụ

Các văn phòng quản lý tại hiện trường Các đội sản xuất vật liệu và thi

công công trình

GIÁM ĐỐC CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC

& Môi trường

P Tổng hợp

P Kinh tế -

Kế hoạch

P Thí nghiêm & Kiểm định

Tài chính

kế toán

Tổ chức nhân sự

Văn thư hành chính

TN Tại hiện trường

PTN

Tại Đà Nẵng

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo Quan hệ chức năng

Trang 27

- Chịu trách nhiệm và đảm bảo việc thực hiện tất cả các Nghị quyết của Cục Quản lý đường bộ 3, các Chỉ thị của Cục trưởng phù hơp với nhiệm vụ của Trung tâm

- Theo dõi, ghi chép, thống kê, cập nhật hóa đơn chứng từ

- Kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện chế độ kế toán

và tài chính đúng chế độ, nguyên tắc của Nhà nước, quy định của Trung tâm

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng nhiệm vụ

d Phòng Kinh tế - Kế hoạch

- Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh bao gồm: kế hoạch sản xuất, kế hoạch kinh doanh Trung tâm; Nghiên cứu tìm hiểu các chế độ chính sách nhà nước trong lĩnh vực hợp đồng kinh tế để áp dụng trong việc soạn thảo hợp đồng kinh tế

- Tham gia xây dựng quy chế hoạt động của đơn vị về hợp đồng, các quy trình quản

lý chất lượng, các định mức (chi phí, lao động, tiêu hao vật tư, nhiên liệu, )

e Phòng Kỹ thuật, Công nghệ và Môi trường

- Khảo sát địa hình, quan trắc địa kỹ thuật và công trình; Thiết kế công trình giao

thông

- Quản lý dự án, đánh giá tác động môi trường, thẩm tra, thẩm định các dự án

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm

f Phòng Thí nghiệm và Kiểm định

- Thực hiện công tác phân tích, thử nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của tất cả các loại vật liệu xây dựng giao thông; Thực hiện kiểm định đánh giá chất lượng các công

Trang 28

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu công việc

g Phòng Tư vấn Giám sát và Quản lý Dự Án

- Thực hiện công tác tư vấn giám sát và quản lý dự án các công trình xây dựng theo nhiệm vụ kế hoạch của Trung tâm, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, mỹ thuật của từng

dự án do trung tâm đảm nhận

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3

2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán

- Kế toán trưởng: là người quản lý chung và chịu trách nhiệm về tình hình hoạt động

của phòng kế toán, là người có trách nhiệm nắm bắt kịp thời, thông báo và phổ biến phương hướng lại cho các kế toán thi hành các thông tin của Bộ tài chính, các chế độ thể

lệ tài chính do nhà nước quy định; bảo quản và lưu các tài liệu kế toán, cuối kỳ lập báo cáo kế toán; xác định hình thức kế toán phù hợp với hoạt động kinh doanh của đơn vị và giám sát tình hình tài chính, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về công tác kế toán của đơn vị mình

Kế toán tiền lương

Kế toán TSCĐ và CCDC

Thủ quỹ

Quan hệ chỉ đạo Quan hệ chức năng

Trang 29

hiện công việc kế toán doanh thu, tổng hợp số liệu từ các kế toán phần hành, cân đối số liệu, kiểm tra số liệu, thực hiện các bút toán tổng hợp, các bút toán cuối kỳ để lên báo cáo tài chính

- Kế toán tiền và ngân hàng: Kiểm tra chính xác nội dung ghi trên các chứng từ rút

tiền như: Séc, Ủy nhiệm chi Nhận và Kiểm tra chứng từ Ngân hàng (GBN, GBC, Sổ phụ…) sắp xếp theo nội dung của từng loại chứng từ Thường xuyên kiểm tra số dư tiền gửi các ngân hàng vào mỗi ngày để có các báo cáo cho Kế toán trưởng nhằm kiểm soát và thực hiện kế hoạch dòng tiền Sổ quỹ tiền gửi, Sổ chi tiết TGNH cho từng tài khoản, từng ngân hàng, Bảng theo dõi vay nhận nợ và tình hình thanh toán nợ, Bảng tính lãi suất đối với các hợp đồng vay và các Báo cáo cụ thể theo quy định Theo dõi việc thu chi tiền mặt hàng ngày tại Trung tâm

- Kế toán thanh toán: Thực hiện việc theo dõi các khoản nợ phải thu khách hàng,

phải thu cán bộ CNV, các khoản phải trả, đôn đốc các khoản nợ khi đến hạn, báo cáo các khoản nợ quá hạn cho ban Giám đốc để có biện pháp xử lý kịp thời

- Kế toán tiền lương: Thực hiện việc quản lý lao động, thanh toán lương và các chế

độ khác của người lao động đúng thời gian quy định

- Kế toán TSCĐ và CCDC: Theo dõi giá trị của TSCĐ (cả về mặt số lượng, giá trị),

trích khấu hao và phân bổ khấu hao TSCĐ, xác định nguyên giá, giá trị chênh lệch, giá trị hao mòn, phản ánh giá trị tăng, giảm TSCĐ cũng như công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất Hướng dẫn việc thực hiện quy trình mua sắm tài sản tại Trung tâm

- Thủ quỹ: Theo dõi việc cấp phát tiền mặt theo số lượng kế toán, nộp tiền vào ngân

hàng, ghi chép sổ sách, lập báo cáo quỹ hằng ngày, hằng tháng

2.1.4.3 Chế độ kế toán tại Trung tâm

 Chế độ kế toán áp dụng

- Trung tâm áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được BTC ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 và các thông tư sửa đổi bổ sung

- Niên độ kế toán: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam (VNĐ)

- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi ra các đồng tiên khác hoặc ngược lại thì áp

Trang 30

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: khấu hao đường thẳng

- Thực hiện phân phối theo Nghị định số 43/2006/NĐ/CP ngày 25/04/2006

- Thuế TNDN Trung tâm áp dụng mức thuế 22% Áp dụng thông tư BTC ngày 18/06/2014 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định

78/2014/TT-số 218/2013/NĐ-Cp ngày 26/12/2013 của Chính phủ, Luật thuế TNDN 78/2014/TT-số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008

- Thuế GTGT áp dụng thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế GTGT, hướng hẫn thi hành Nghị quyết số 123/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ

Sổ kế toán:

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

Báo có tài chính Báo cáo kế toán quản trị

Ghi chú:

Nhập số liệu hằng ngày

In sổ báo cáo cuối tháng, cuối năm

Quan hệ đối chiếu

Trang 31

hóa đơn GTGT,…kế toán xác định Tài khoản Nợ, Tài khoản Có nhập dữ liệu vào phần mềm theo mẫu, biểu sẵn có

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được đưa vào sổ kế toán tổng hợp (chứng từ ghi sổ, sổ cái…) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, cuối năm hoặc vào thời điểm cần thiết, kế toán thực hiện thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Cuối niên độ kế toán thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định của sổ kế toán ghi bằng tay

2.2 Thực trạng về công tác kế toán TSCĐ tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3

2.2.1 Đặc điểm và phân loại TSCĐ tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3

Phương pháp kế toán TSCĐ: Áp dụng theo Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/05/2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ quản lý, tính hao mòn TSCĐ trong

cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước

TSCĐ có của Trung tâm chủ yếu là máy móc thiết bị sản xuất, các phương tiện vận tải và truyền dẫn

Có thể liệt kê những nhóm tài sản chính tại Trung tâm như sau:

- Nhà cửa, vật kiến trúc: các nhà làm việc, văn phòng, nhà xe, phòng thí nghiệm …

- Máy móc thiết bị: máy li tâm, bộ rây, máy ép, máy kéo thép, máy cắt đất, máy nén

đất…

- Phương tiện vận tải: xe ben ôtô tải, xe ôtô con,…

- Thiết bị dụng cụ quản lý: máy vi tính, máy photocopy, máy in, máy điều hòa…

Theo cách phân loại này giúp cho việc quản lý dễ dàng, dễ nhận thấy được tình hình

sử dụng của từng nhóm như thế nào để đi sâu vào xem xét giải quyết từng TSCĐ cụ thể khi TSCĐ đó có vấn đề

Trang 32

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình theo kết cấu (Năm 2014)

* Nguyên giá TSCĐ cuối năm đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng

Nhận xét: Qua bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình tại Trung tâm có thể thấy tỷ trọng của

máy móc thiết bị chiếm tỷ lệ 62.4% trong tổng nguyên giá TSCĐ hữu hình Đây là một đơn vị xây dựng cơ bản nên cần máy móc thiết bị nhiều để đáp ứng được nhiệm vụ sửa chữa, thi công và giám sát các công trình từ đơn giản đến phức tạp Ngoài ra có văn phòng làm việc ở Trung tâm và văn phòng tại hiện trường thi công và phương tiện vận tải phục vụ cho việc quản lý toàn Trung tâm đạt hiệu quả

- Phân quyền quản lý TSCĐ tại Trung tâm:

Tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3, TSCĐ do Trung tâm kỹ thuật, các văn phòng hiện trường có trách nhiệm theo dõi tình hình hoạt động của máy móc thiết bị, nếu có hư hỏng máy móc các văn phòng hiện trường báo cáo về Trung tâm để có phương án sửa chữa Về mua sắm máy móc thiết bị mới, tại các văn phòng hiện trường có nhu cầu trang

bị thêm máy móc phục vụ cho công trình thì đề xuất lên Ban giám đốc để xem xét Việc tính và trích khấu hao TSCĐ do Trung tâm tính

- Tài khoản sử dụng

Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3 sử dụng các tài khoản sau đây trong phần hành kế toán TSCĐ

Các tài khoản sử dụng:

Trang 33

TK 214: Hao mòn TSCĐ

Các tài khoản này được sử dụng tới cấp 3, cùng với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán CADS Mỗi TSCĐ được mở chi tiết và mã hóa riêng trên một tài khoản chi tiết Tài khoản cấp 2 dùng được mở và quản lý từng loại TSCĐ, tài khoản cấp 3 được mở để theo dõi chi tiết từng chủng loại TSCĐ

Kế toán sử dụng chữ cái để làm ký hiệu nhóm TSCĐ chữ số tự nhiên làm ký hiệu cho đối tượng ghi TSCĐ

Lấy ví dụ minh họa phân loại tài sản

211QL20: Máy điều hòa National 1800 BTU

211QL50: Máy tính xách tay TOSHIBA

Ở Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3, TSCĐ tăng chủ yếu do mua sắm máy móc thiết bị

và một phần do xây dựng cơ bản hoàn thành

Tại các bộ phận, nơi nào có nhu cầu trang bị lại hoặc thay đổi máy móc thiết bị thì

Trang 34

- Kế toán chi tiết TSCĐ: Khi có những chứng từ liên quan đến quá trình mua sắm,

xây dựng cơ bản, các hóa đơn, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng, phòng kế toán tiến hành lập hồ sơ TSCĐ Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ kế toán mở thẻ TSCĐ để theo dõi riêng cho từng đối tượng TSCĐ, thẻ TSCĐ được lập thành 2 bản, một bản lập để ở phòng

kế toán và một bản giao cho bộ phận sử dụng giữ

nghiệm thu và thanh lý hợp đồng Toàn bộ chứng từ liên quan đến quá trình mua sắm, xây

dựng cơ bản, hóa đơn mua tài sản, biên bản nghiệm thu được phòng tổng hợp lập hồ sơ về

Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ

Nhà cung cấp Bộ phận sử dụng Kế toán TSCĐ Kế toán liên quan Kế toán trưởng

Sơ đồ 2.5 Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ

Ví dụ: Để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh đạt kết quả, ngày 26 tháng 01 năm

Kết thúc

Trang 35

Model HS7 – Đức với giá 30.360.000, thuế suất GTGT 10% Trung tâm đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Chứng từ và biên bản giao nhận được thể hiện như sau:

CÔNG TY TNHH VẬT TƯ KHOA HỌC KỸ THUẬT

Mã số thuế: 0400129907

Địa chỉ: 112 Hàm nghi – quận Thanh Khê – TP Đà Nẵng

Điện thoại: (0511) 3655 689 – 3650 909 * Fax: 0511 3655 698

TK: 102010000191953 Tại Ngân hàng Công thương – TP Đã Nẵng

Số: 0002043

Liên 2: Giao cho người mua

Ngày 26 tháng 01 năm 2015

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Trung Tâm Kỹ Thuật Đường Bộ 3

Mã số thuế: 0400258282

Địa chỉ: 59B Lê Lợi – Đà Nẵng

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Số tài khoản:

tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế GTGT: 3.036.000

Tổng cộng tiền thanh toán: 33.396.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba ba triệu ba trăm chín sáu nghìn đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Trang 36

Khi có đầy đủ hồ sơ hợp lệ và các chứng từ liên quan đến quá trình mua sắm, kế toán TSCĐ mở thẻ TSCĐ để theo dõi riêng từng đối tượng TSCĐ

TSCĐ trên được kế toán TSCĐ mở thẻ TSCĐ để theo dõi:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ông (bà): Hà Đức Lợi ; Chức vụ: Nhân viên

Địa chỉ: 112 Hàm nghi – quận Thanh Khê – TP Đà Nẵng

II./ Đại diện Công ty: Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3

Ông (bà): Nguyễn Anh Tuấn ; Chức vụ: Kỹ sư xây dựng cầu đường

Địa chỉ: 59B Lê Lợi – Đà Nẵng

III./ Hai bên cùng nhau tiến hành giao nhận TSCĐ: Máy khuấy từ gia nhiệt

- Máy mới 100% hoạt động bình thường

Biên bản này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau

Trang 37

Sau đó, căn cứ vào chứng từ gốc (HĐ GTGT), kế toán TSCĐ lập chứng từ ghi sổ

Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3

Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC

THẺ TÀI SẢN

SỐ: MM156 Ngày lập thẻ: 26/01/2015

Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ số: 03 ngày 26 tháng 01 năm 2015

Tên tài sản: Máy khuấy từ gia nhiệt

Số hiệu TSCĐ: HS7

Nước sản xuất (Xây dựng) Đức Năm sản xuất: 2010

Bộ phận sử dụng: Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3 Năm sử dụng: 2015

Nguyên

mòn

Hao mòn lũy kế

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ban hành theo QĐ số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng BTC) CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 065 Ngày 31 tháng 01 năm 2015

Ngày đăng: 17/03/2017, 14:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1  Kết quả hoạt động của Trung tâm QL đường bộ 3  19  Bảng 2.2  Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình theo kết cấu (2014)  26 - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động của Trung tâm QL đường bộ 3 19 Bảng 2.2 Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình theo kết cấu (2014) 26 (Trang 2)
Hình 2.21  Hóa đơn GTGT 3  48 - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3
Hình 2.21 Hóa đơn GTGT 3 48 (Trang 4)
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3
2.1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức (Trang 26)
Sơ đồ 2.1. Tổ chức sản xuất của Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3 - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3
Sơ đồ 2.1. Tổ chức sản xuất của Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3 (Trang 26)
2.1.4.1. Sơ đồ bộ máy kế toán - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3
2.1.4.1. Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 28)
Hình thức kế toán áp dụng tại Trung tâm là hình thức chứng từ ghi sổ và được xử lý  trên máy tính với phần mềm CADS - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3
Hình th ức kế toán áp dụng tại Trung tâm là hình thức chứng từ ghi sổ và được xử lý trên máy tính với phần mềm CADS (Trang 30)
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình theo kết cấu (Năm 2014) - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp TSCĐ hữu hình theo kết cấu (Năm 2014) (Trang 32)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng TSCĐ - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ tăng TSCĐ (Trang 34)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản     Số tài khoản: - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản Số tài khoản: (Trang 35)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TĂNG GIẢM TSCĐ - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT TĂNG GIẢM TSCĐ (Trang 39)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm TSCĐ - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ giảm TSCĐ (Trang 41)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt                 MS: - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MS: (Trang 43)
Hình thức thanh toán: TM                  MS:0400102020 - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3
Hình th ức thanh toán: TM MS:0400102020 (Trang 51)
Hình thức thanh toán:TM                  MS:0400102020 - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3
Hình th ức thanh toán:TM MS:0400102020 (Trang 54)
Bảng 3.3: Bảng hệ số điều chỉnh thời gian sử dụng TSCĐ - Tổ chức công tác kế toán tài sản cố định tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ 3
Bảng 3.3 Bảng hệ số điều chỉnh thời gian sử dụng TSCĐ (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w