1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sự đa dạng của các loài kiến thuộc phân họ formicinae và myrmicinae (hymenoptera formicidae) trên các sinh cảnh khác nhau tại trạm đa dạng sinh học mê linh – vĩnh phúc

50 536 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tương quan giữa số lượng các loài kiến thuộc phân họ Formicinae và Myrmicinae với số cá thể thu được tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh .... Số loài và số lượng cá thể thuộc các giống c a

Trang 1

KHOA SINH - KTNN

NGUY N TH HOĨI LIểN

PHÂN H FORMICINAE VÀ MYRMICINAE (HYMENOPTERA: FORMICIDAE) TRÊN CÁC SINH

Trang 2

L I C M N

Trong suốt th i gian thực hiện khóa luận và tiến hành nghiên cứu đề tài

tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, cũng như học tập tại trư ng, em đã

nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện c a các thầy cô công tác tại Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật, các thầy cô giáo trong khoa Sinh – KTNN – trư ng Đại học Sư phạm Hà Nội 2, cùng sự động viên khích lệ c a gia đình

và các bạn sinh viên Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu này

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS Nguy n Th

Ph ng Liên, CN Nguy n Đ c Đ i, CN Nguy n Th Ngát công tác tại

Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật và TS ĐƠo Duy Trinh giảng viên

trư ng Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong

suốt th i gian qua để em có thể hoàn thành khóa luận

Em cũng xin bày tỏ l i cảm ơn đến gia đình, cũng như bạn bè đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này

Với điều kiện hạn chế về th i gian cũng như kiến thức c a bản thân, nên khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự chỉ bảo và góp ý

c a các thầy cô cũng như các bạn sinh viên

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà N ội, tháng 5 năm 2016

Sinh viên th c hi n

Nguy n Th Hoài Liên

Trang 3

L I CAM ĐOAN

Khóa luận tốt nghiệp này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn c a

TS Nguy n Th Ph ng Liên và TS ĐƠo Duy Trinh Tôi xin cam đoan

rằng: Đây là kết quả nghiên cứu c a riêng tôi

Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà N ội, tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Nguy n Th Hoài Liên

Trang 4

M C L C

M Đ U 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 M c đích nghiên cứu 3

3 Ý nghĩa khoa học và Ủ nghĩa thực tiễn 3

CH NG 1 T NG QUAN TÀI LI U 5

1.1 Khái quát về kiến 5

1.2 Tình hình nghiên cứu về hai phân họ Formicinae và Myrmicinae trên thế giới 7

1.3 Tình hình nghiên cứu về hai phân họ Formicinae và Myrmicinae trong nước 8

CH NG 2 Đ I T NG ậ PH NG PHỄP NGHIểN C U 10

2.1 Đối tượng nghiên cứu 10

2.2 Th i gian nghiên cứu 10

2.3 Địa điểm nghiên cứu 10

2.4 Nội dung nghiên cứu 10

2.5 Phương pháp nghiên cứu 10

2.5.1 Phương pháp thu mẫu ngoài thực địa 10

2.5.2 Phương pháp phân tích mẫu vật trong phòng thí nghiệm 11

2.5.3 X ử lí và phân tích mẫu vật 11

2.5.4 Phương pháp định loại 12

2.6 Một vài nét khái quát về Trạm đa dạng sinh học Mê Linh, Vĩnh Phúc 12

2.6.1 V ị trí địa lí, điều kiện tự nhiên 12

2.6.2 Tài nguyên động, thực vật tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh, Vĩnh Phúc 13

CH NG 3 K T QU VÀ TH O LU N 15

Trang 5

3.1 Thành phần và vị trí các loài kiến thuộc phân họ Formicinae và

Myrmicinae thu được tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh 15

3.1.1 Thành ph ần các loài kiến thuộc phân họ Formicinae và Myrmicinae 15 3.1.2 S ố loài và số lượng cá thể của các loài kiến thuộc phân họ Formicinae và Myrmicinae 19

3.1.3 Các loài ki ến thuộc phân họ Formicinae và Myrmicinae chiếm ưu thế v ề số lượng cá thể đã thu được 21

3.2 Tương quan giữa số lượng các loài kiến thuộc phân họ Formicinae và Myrmicinae với số cá thể thu được tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh 26

3.3 Sự phân bố c a các loài kiến thuộc phân họ Formicinae và Myrmicinae các sinh cảnh 29

3.4 Sự biến động số lượng cá thể các loài kiến thuộc phân họ Formicinae và Myrmicinae theo các mùa trong năm 33

K T LU N VÀ KI N NGH 37

1 Kết luận 37

2 Kiến nghị 38

TÀI LI U THAM KH O 39

PH L C 41

CÔNG TRÌNH CÔNG B C A TÁC GI 42

Trang 6

DANH L C CÁC B NG

Bảng 3.1 Thành phần và số lượng các loài kiến thuộc phân họ Formicinae và Myrmicinae thu được Trạm đa dạng sinh học Mê Linh 15

Bảng 3.2 Chỉ số đa dạng loài c a kiến tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh 18

Bảng 3.3 Số loài và số lượng cá thể thuộc các giống c a phân họ Formicinae

và Myrmicinae thu được tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh 20

Bảng 3.4 Số lượng cá thể c a các loài kiến phổ biến trong tổng số lượng cá

thể kiến thu được tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh 22

Bảng 3.5 Số lượng cá thể thu được các sinh cảnh nghiên cứu c a 7 loài

Trang 7

c a phân họ Formicinae và Myrmicinae 28 Hình 3.4 Sự phân bố c a các loài kiến trong các giống thuộc phân họ

Formicinae và Myrmicinae tại bốn sinh cảnh nghiên cứu 32 Hình 3.5 Sự biến động số cá thể kiến thuộc phân họ Formicinae và

Myrmicinae theo các ngày thu 34 Hình 3.6 Sự biến động số loài kiến thuộc phân họ Formicinae và Myrmicinae theo các mùa trong năm 36

Trang 8

THU T NG VI T T T

UBND : y Ban nhân dân VQG : Vư n quốc gia

Trang 9

M Đ U

1 Lý do ch n đề tài

Tên khoa học: Formicidae

Tên tiếng Anh: Ant

Tên Việt Nam: Ki n

Hình 1 Loài Emeryopone buttelreepeni Forel, 1912

(Nguồn: Nguyễn Đắc Đại)

Kiến (tên khoa học: Formicidae) là một họ côn trùng thuộc bộ Cánh màng Hymenoptera Kiến là một trong những động vật chiếm ưu thế nhất trong vùng nhiệt đới (Wilson, 1990) [14], có số lượng lớn nhất trong Bộ Cánh màng Các nhà khoa học đã xác định có khoảng 34.000 loài kiến tồn tại trên trái đất, trong đó có khoảng 15.000 loài đã được mô tả [16]

Kiến là động vật bắt mồi, do đó chúng có chức năng quan trọng trong các hệ sinh thái nhiệt đới Kiến được xem là vật chỉ thị sinh học lỦ tư ng để

Trang 10

đánh giá sự đa dạng sinh học và kiểm soát môi trư ng Ngoài ra, kiến còn được sử d ng trong phòng trừ sinh học một số loài sâu hại cho nông nghiệp

Mặc dù kiến đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng hệ sinh thái cũng như bảo vệ cây trồng nông nghiệp Tuy nhiên, Việt Nam các nghiên

cứu về kiến mới chỉ có một số tác giả trong và ngoài nước quan tâm nghiên

cứu, trong khi tiềm năng nghiên cứu kiến Việt Nam là rất lớn

Năm 2002, nghiên cứu c a Bùi Tuấn Việt tại vư n quốc gia (VQG) Tam Đảo đã liệt kê được 63 loài thuộc 4 phân họ, trong đó phân họ Formicinae có 7 loài thuộc 3 giống, phân họ Myrmicinae có 31 loài thuộc 15

giống [2] Đến năm 2005, nghiên cứu tiếp theo cũng VQG Tam Đảo c a Bùi Tuấn Việt và các cộng sự đã thống kê được 151 loài thuộc 50 giống và 11 phân họ, trong đó phân họ Formicinae có 34 loài thuộc 9 giống, phân họ Myrmicinae có 61 loài thuộc 20 giống [10]

Phân họ Formicinae cũng là một trong những phân họ lớn phổ biến

rộng rãi trên thế giới cả trong vùng nhiệt đới và ôn đới, bao gồm trên 50 giống [16] Nhóm này hoạt động ch yếu trên mặt đất và trong lớp hữu cơ c a tầng

lá r ng trên mặt đất Trong quá trình xây dựng tổ, chúng mang các vật chất

hữu cơ xuống lòng đất, nên hoạt động sống c a phân họ này làm thay đổi tính

chất vật lí, hóa học c a đất, đồng th i làm tăng độ phì nhiêu c a đất

Theo Bolton (1997), phân họ Myrmicinae phân bố rộng khắp tất cả các vùng trên thế giới, bao gồm trên 140 giống [16] Phần lớn các loài thuộc phân

họ này làm tổ trong đất, một số ít làm tổ trong thân cây gỗ m c nát, một số khác cư trú trên các cây và làm tổ trong các khe hốc c a cây Nhóm này chuyên tìm bắt các động vật chân đốt khác do đó chúng có vai trò quan trọng trong việc cân bằng hệ sinh thái Bên cạnh đó, một số loài trong phân họ này cũng đóng vai trò trong việc phân tán các loài cây rừng bằng cách vận chuyển

Trang 11

nhiều loại hạt cây rừng tới những nơi đất tốt trong quá trình sử d ng làm thức

ăn, chúng không làm ảnh hư ng xấu tới sự nảy mầm c a hạt

Tuy nhiên, các nghiên cứu về sự đa dạng c a các loài kiến thuộc 2 phân

họ này chỉ mới được tiến hành tại VQG Tam Đảo, còn vùng đệm c a VQG này thì chưa có nghiên cứu nào

Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh (Trạm) (21023’57” – 21025’15” vĩ độ

Bắc, 105042’40” – 105046’65” kinh độ Đông) là vùng đệm c a VQG Tam Đảo Trạm có diện tích trên 170 ha trong đó có chiều dài khoảng 3.000 m, chiều rộng trung bình khoảng 550 m Trạm có địa hình đồi và núi thấp với xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam Tuy diện tích không lớn nhưng hệ động,

thực vật tại Trạm lại hết sức đa dạng và phong phú

Để có một cái nhìn khái quát hơn về sự đa dạng c a các loài kiến nói chung và 2 phân họ Formicinae, Myrmicinae nói riêng các sinh cảnh khác nhau, tôi quyết định nghiên cứu “Sự đa dạng của các loài kiến thuộc phân

h ọ Formicinae và Myrmicinae (Hymenoptera: Formicidae) trên các sinh

c ảnh khác nhau tại Trạm đa dạng Sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc ”

2 M c đích nghiên c u

- Xác định thành phần loài và sự biến động số lượng các loài kiến thuộc phân họ Formicinae và Myrmicinae theo các mùa trong năm tại Trạm

đa dạng Sinh học Mê Linh

- So sánh sự đa dạng c a các loài kiến thuộc phân họ Formicinae và Myrmicinae trên các sinh cảnh khác nhau tại Trạm đa dạng Sinh học Mê Linh

3 ụ nghƿa khoa h c vƠ Ủ nghƿa th c ti n

- ụ nghĩa khoa học: Nghiên cứu nhằm so sánh sự đa dạng c a các loài

kiến thuộc phân họ Formicinae và phân họ Myrmicinae trên các sinh cảnh khác nhau và đưa ra những số liệu về sự đa dạng thành phần loài, sự biến động số lượng các loài kiến thuộc 2 phân họ trên theo các mùa trong năm

Trang 12

- ụ nghĩa thực tiễn: Đề tài nhằm góp phần hiểu rõ sự đa dạng c a các loài kiến thuộc hai phân họ Formicinae và Myrmicinae tại Trạm đa dạng Sinh

học Mê Linh, từ đó có biện pháp bảo tồn sự đa dạng loài c a hai phân họ này

4 Đi m m i

Lần đầu tiên tại Trạm đa dạng Sinh học Mê Linh, sự đa dạng về thành

phần loài và số lượng cá thể c a các loài kiến thuộc hai phân họ Formicinae

và Myrmicinae các sinh cảnh khác nhau theo các mùa trong năm đã được nghiên cứu và so sánh

Trang 13

CH NG 1

T NG QUAN TÀI LI U 1.1 Khái quát về ki n

Cơ thể kiến được chia thành 3 phần: phần đầu, phần ngực và phần

b ng Phần ngực nối với phần b ng b i đốt eo

Phần đầu có hai râu (gồm gốc râu, cuống râu, đốt chuyển, đốt roi và chùy râu), mắt kép và miệng Kiến dùng hai râu để định hướng, ngửi mùi trong không khí, tìm thức ăn và nhận biết đồng loại Kiến có hai mắt, mắt

kiến thuộc về đa tròng, tức là có nhiều tròng trong mắt nên chúng chỉ nhìn

thấy được một phần c a vật thể trong mỗi tròng mắt Tập hợp các điểm ảnh

mỗi tròng mắt tạo nên vật thể hoàn chỉnh Miệng kiến có hai hàm, hàm ngoài

và hàm trong Hàm ngoài lớn hơn hàm trong, dùng để tha thức ăn, trứng hoặc

ấu trùng Hàm trong c a kiến có hàng lông rất nhỏ mà công d ng như chiếc lược để lau chùi hai râu

Phần ngực gồm 3 đốt ngực (đốt ngực trước, đốt ngực giữa, đốt ngực sau) và 3 đôi chân (chân gồm có đốt háng, đốt đùi, đốt ống, gai ống chân, bàn chân và gai bàn chân) Mỗi bàn chân c a kiến đều có hai cái móc Nh vào hai cái móc này mà kiến có thể bám, di chuyển trên cây và các bề mặt Kiến cũng dùng các móc này để bới đất và đào các đư ng hầm dưới đất Cặp chân trước cũng có cái lược giống như hàm trong dùng để lau chùi những cặp chân khác và đôi râu

Phần cuối c a phần b ng có ngòi đốt

Kiến là nhóm côn trùng xã hội, sống thành tập đoàn lớn, có tập đoàn lên tới hàng triệu cá thể Nhiều tập đoàn kiến còn có thể lan tràn trên một khu

vực đất rất rộng, hình thành nên các siêu tập đoàn

Thông thư ng, mỗi đàn kiến có khoảng 100.000 các thể, tất cả đều được sinh ra từ một mẹ (gọi là kiến chúa) Trong đàn kiến được phân chia thành 5 đẳng cấp như sau:

Trang 14

Kiến chúa sống trong phòng chúa giữa tổ, có nhiệm v đẻ trứng trong

suốt đ i sống c a mình, những trứng đó sau này sẽ là “thành viên” lao động

c a tổ

Kiến thợ có nhiệm v chăm sóc kiến chúa, ấp trứng, bảo vệ trứng, nuôi

kiến con, tìm kiếm thức ăn, đào đất xây tổ…tất cả những con kiến này đều là

kiến cái không có khả năng sinh sản

Kiến lính phân biệt với kiến thợ b i kích thước và bộ hàm rất lớn, chúng có nhiệm v bảo vệ tổ, chống lại kẻ thù và bảo vệ kiến lính trên đư ng

đi Các con kiến trong từng tổ trao đổi với nhau bằng “ thông tin hóa học – pheromon” còn các con kiến trong mỗi tổ phân biệt với các con cùng loài khác tổ bằng mùi

Một số dạng kiến trung gian cá thể đực, khi cần thiết có thể biến đổi thành con đực, có chức năng giao phối để bảo toàn và phát triển xã hội tổ tiên

Dạng trung gian thứ hai là những kiến thợ cá thể cái, có thể chuyển thành kiến chúa để sinh sản

Kiến thuộc nhóm côn trùng ăn tạp Một số ăn hạt giống, săn động vật khác và có cả loài ăn nấm nhưng hầu hết chúng thích đồ ngọt và mật c a rệp

vừng Các con kiến tìm mồi khắp mọi nơi, đôi khi lấy c a các tổ khác.Việc

di chuyển thức ăn c a chúng tương đối thuận lợi do có tính tập thể cao, chúng cùng nhau rìu thức ăn về tổ thành từng đàn, theo từng hàng lối nghiêm chỉnh

Hầu hết kiến không có cánh, khi chúng sống trong tổ trong một khoảng

th i gian dài và được che ch , nơi này sẽ tạo ra cánh cho chúng Trong một khoảng th i gian ngắn mỗi năm, thư ng là vào những mùa ấm áp hay oi bức,

kiến bay ra đầy tr i Đó chính là hiện tượng giao phối giữa những con kiến đực và cái đã trư ng thành và có khả năng sinh sản Giao phối xong, con đực

chết, cánh c a những con đực r ng xuống cộng với phần cơ bắp c a chúng

Trang 15

chính là thức ăn duy trì sự sống cho con cái để sản sinh ra những con kiến thợ đầu tiên

Formicinae là một phân họ c a các loài kiến thuộc họ Formicidae Trên

thế giới có khoảng 3033 loài thuộc 11 tộc và 51 giống c a phân họ Formicinae đã được ghi nhận [16] Các loài thuộc phân họ này có chiều dài trung bình c a cơ thể khoảng 5 mm và đặc trưng b i 1 đốt eo nối giữ phần

ngực với phần b ng Các đặc trưng thống nhất c a các thành viên c a phân họ này là bộ máy phân phối nọc độc bao gồm các tuyến nọc độc lớn và nguồn

sản xuất nọc độc là axit formic [18] Formicinae thư ng làm tổ trong đất, một

số loài tổ được kết hợp với gỗ m c, một số khác sống trên cây làm tổ trong các hốc thân cây hoặc cành cây Hoạt động sống và xây dựng tổ c a phân họ này làm tăng độ phì nhiêu c a đất đồng th i kết hợp với mạng lưới giao thông trong các tổ kiến đã tạo nên những “ bể” chứa nước có vai trò giữ nước cho đất

Myrmicinae là một phân họ lớn nhất c a các loài kiến thuộc họ Formicidae với khoảng 6559 loài thuộc 6 tộc và 140 giống đã được ghi nhận trên thế giới [17] Các loài thuộc phân họ này có chiều dài cơ thể dao động trong khoảng 1-10 mm và đặc trưng bơi 2 đốt eo nối giữa phần ngực với phần

b ng [18] Chúng có thể được tìm thấy tất cả các khoảng th i gian, không phân biệt ngày đêm với số lượng lớn Myrmicinae ch yếu sống dưới đất,

gồm các loài chuyên bắt mồi như các động vật chân đốt khác, đặc biệt là các loài sâu hại cây trồng và một số loài khác thuộc phân họ này đóng vai trò quan trọng trong việc thu nhặt hạt giống Do đó chúng có Ủ nghĩa hết sức quan trọng trong việc cân bằng sinh thái cũng như bảo vệ cây trồng nông nghiệp và phát tán các loài cây trong rừng

1.2 Tình hình nghiên c u v ề hai phân h Formicinae và Myrmicinae trên

th gi i

Nghiên cứu về hai phân họ Formicinae và Myrmicinae trên thế giới được tiến hành từ những năm đầu thế kỷ 19, cho đến nay đã ghi nhận hơn

Trang 16

3000 loài thuộc 51 giống c a phân họ Formicinae và hơn 6500 loài thuộc 140

giống c a phân họ Myrmicinae, trong đó có 64 loài thuộc giống Pseudolasius,

603 loài thuộc giống Polyrhachis (Formicinae) và 1121 loài thuộc giống

Pheidole, 49 loài thuộc giống Pheidologeton (Myrmicinae) …[16] Riêng khu

hệ các loài kiến c a vùng Cổ bắc (Palaearctic) có 350 loài thuộc 17 giống c a phân họ Formicinae và 700 loài thuộc 40 giống c a phân họ Myrmicinae (Radchenko, 2005) [12]

Nghiên cứu về khu hệ các loài kiến Philippine ghi nhận 28 loài thuộc

giống Camponotus, 75 loài và 10 phân loài thuộc giống Polyrhachis, 2 loài

thuộc giống Pseudolasius và 2 loài thuộc giống Lepisiota c a phân họ

Formicinae, 16 loài thuộc giống Crematogaster, 30 loài và 1 phân loài thuộc

giống Strumigenys, 21 loài thuộc giống Pheidole, 5 loài và 4 phân loài c a

giống Pheidologeton và 28 loài thuộc giống Tetramorium c a phân họ Myrmicinae (General & Alpert, 2012)[11]

Nghiên cứu về khu hệ các loài kiến Đài Loan đã thống kê được 264 loài thuộc 69 giống và 11 phân họ (Terayama, 2009), trong đó phân họ Formicinae có 11 giống và phân họ Myrmicinae có 29 giống [13]

Radchenko (2005) nghiên cứu về khu hệ kiến c a Triều Tiên đã ghi

nhận 99 loài thuộc 35 giống và 7 phân họ, trong đó có 39 loài thuộc 8 giống c a phân họ Formicinae và 47 loài thuộc 16 giống c a phân họ Myrmicinae [12]

1.3 Tình hình nghiên c u v ề hai phân h Formicinae và Myrmicinae trong n c

Việt Nam, những nghiên cứu về khu hệ kiến được tiến hành từ

những năm đầu thế kỷ 21 do một số tác giả trong và ngoài nước thực hiện (Yamane, 2002; Eguchi, Bui & Yamane, 2008; Eguchi, 2011; Bui, Eguchi & Yamane, 2013), đã phát hiện được 344 loài kiến thuộc 12 phân họ trong đó

Trang 17

xác định được 18 giống thuộc phân họ Formicinae và 38 giống thuộc phân họ Myrmicinae trên lãnh thổ Việt Nam [6,7,8,9,15]

Đã ghi nhận được 118 loài kiến thuộc 43 giống rừng Hương Sơn, Hà Tĩnh trong đó có 29 loài, 8 giống thuộc phân họ Formicinae và 50 loài, 16

giống thuộc phân họ Myrmicinae; 159 loài thuộc 49 giống tại VQG Cúc Phương trong đó phân họ Formicinae có 40 loài thuộc 9 giống, phân họ Myrmicinae có 57 loài thuộc 20 giống [3]

Năm 2005, Bùi Tấn Việt và cộng sự đã ghi nhận được 151 loài kiến thuộc 47 giống tại VQG Ba Vì trong đó có 31 loài, 8 giống thuộc phân họ Formicinae và 65 loài, 18 giống thuộc phân họ Myrmicinae; xác định được 151 loài kiến thuộc 50 giống tại VQG Tam Đảo trong đó có 34 loài, 9 giống thuộc phân họ Formicinae và 61 loài, 20 giống thuộc phân họ Myrmicinae [10]

Bùi Thanh Vân và cộng sự (2011) đã xác định 50 loài kiến thuộc 31

giống và 5 phân họ tại Vư n Quốc gia Ba Vì, Hà Nội, trong đó phân họ Formicinae chiếm 6 loài thuộc 5 giống; phân họ Myrmicinae chiếm 25 loài thuộc 14 giống [1]

Trang 18

CH NG 2

2.1 Đ i t ng nghiên c u

Đối tượng nghiên cứu bao gồm các loài kiến thuộc phân họ Formicinae

và phân họ Myrmicinae, họ Formicidae, bộ Hymenoptera phân bố 4 sinh

cảnh: rừng kín thư ng xanh mưa mùa nhiệt đới, rừng tre nứa, rừng trồng hỗn giao dưới tán cây keo và rừng keo tại Trạm đa dạng Sinh học Mê Linh

2.2 Th i gian nghiên c u

Th i gian: Từ tháng 8 năm 2015 đến tháng 3 năm 2016

2.3 Đ a đi m nghiên c u

Đề tài được thực hiện tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc

Bốn sinh cảnh được chọn để nghiên cứu:

+ Sinh cảnh rừng kín thư ng xanh mưa mùa nhiệt đới (I)

+ Sinh cảnh rừng tre nứa (II)

+ Sinh cảnh rừng trồng hỗn giao dưới tán cây keo (III)

+ Sinh cảnh rừng keo (IV)

2.4 N i dung nghiên c u

- Xác định thành phần loài và các loài kiến chiếm ưu thế theo số lượng

cá thể thu được thuộc phân họ Formicinae và phân họ Myrmicinae

- So sánh sự đa dạng về số lượng, thành phần loài c a phân họ Formicinae và phân họ Myrmicinae các sinh cảnh khác nhau

- Nghiên cứu sự biến động số lượng các loài kiến thuộc 2 phân họ Formicinae và Myrmicinae theo các mùa trong năm

2.5 Ph ng pháp nghiên c u

2.5.1 Phương pháp thu mẫu ngoài thực địa

- Th i gian thu mẫu: Từ 05/06/2012 đến 14/05/2013

Trang 19

- Địa điểm thu mẫu: Mẫu được thu tại Trạm đa dạng Sinh học Mê Linh,

thực hiện 4 sinh cảnh là: rừng kín thư ng xanh mưa mùa nhiệt đới, rừng tre

nứa, rừng trồng hỗn giao dưới tán cây keo và rừng keo

- Phương pháp thu mẫu:

+ Kiến được thu thập ch yếu bằng phương pháp bẫy hố Bẫy hố được làm từ các cốc nhựa có đư ng kính 10 cm, chiều cao 13 cm, mỗi cốc chứa 20

ml cồn với 4% foocmon Cốc được đặt thấp hơn mặt đất khoảng 1 cm

+ Tổng số có 15 bẫy được đặt mỗi điểm sinh cảnh Cứ 10 ngày thu

mẫu từ các bẫy hố một lần, để cách 10 ngày rồi lại đặt bẫy, sau 10 ngày lại thu mẫu lần tiếp theo

2.5.2 Phương pháp phân tích mẫu vật trong phòng thí nghiệm

- Mẫu sau khi được thu thập sẽ được bảo quản trong cồn 70% Sau đó,

mẫu kiến được làm khô và cắm lên bằng kim cắm côn trùng đối với mẫu vật

có kích thước lớn, những mẫu vật có kích thước nhỏ được dính trên miếng bìa

cứng hình tam giác, sau dùng kim côn trùng để cắm

- Mỗi mẫu có 1 etiket riêng

- Mẫu được để trong các hộp gỗ, lưu giữ tại phòng Sinh thái Côn trùng,

Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật

2.5.3 X ử lí và phân tích mẫu vật

- Xử lí và bảo quản mẫu bằng cồn 70˚

- Xử lý số liệu và vẽ biểu đồ bằng phần mềm excel 2010

- Các số liệu được tính toán dựa trên cơ s sau:

* Độ ưu thế (D) c a một loài được tính bằng tỷ lệ phần trăm số lượng

cá thể c a một loài so với tổng số cá thể thu được

� = � �� × %

Trong đó ni: số lượng cá thể loài i

N: Tổng số cá thể thu được

Trang 20

* Chỉ số đa dạng sinh học c a Shannon – Weiner ( H’)

Kagoshima

2.6 M t vài nét khái quát v ề Tr m đa d ng sinh h c Mê Linh,Vƿnh Phúc

Theo tài liệu c a UBND xã Ngọc Thanh (2004) [5] và báo cáo khoa

học c a Lê Đồng Tấn (2003) [4], Trạm đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc có những đặc điểm sau:

2.6.1 V ị trí địa lí, điều kiện tự nhiên

Vư n Quốc gia Tam Đảo, huyện Tam Đảo

Trang 21

Diện tích c a Trạm đa dạng sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc khoảng 170,3 ha, chiều dài khoảng 3.000m, chiều rộng từ 300-800m Độ cao từ 50-520m so với mặt nước biển

2.6.1.2 Điều kiện tự nhiên

- Địa hình: Trạm đa dạng sinh học Mê Linh thuộc vùng bán sơn địa phía Bắc huyện Mê Linh Đây là phần kéo dài về phía Đông Nam c a dãy Tam Đảo,có địa hình đồi núi thấp với xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, điểm cao nhất thuộc đỉnh núi Đá Trắng cao 520m Địa hình phần lớn là đất

dốc (độ dốc trung bình 15-300), các bãi bằng rất ít, rải rác vài ba bãi nhỏ dọc ven suối vùng ranh giới phía Tây Đây là khu vực rừng đầu nguồn c a một vài

suối nhỏ chảy ra hồ Đại Lải [5]

ẩm trung bình là 84%, độ ẩm thấp vào tháng 2, dưới 80% [5]

+ Có 2 mùa gió thổi: gió mùa Đông Bắc (tháng 10 đến tháng 3 năm sau) và gió Đông Nam (tháng 4 đến tháng 9 trong năm) [5]

2.6.2 Tài nguyên động, thực vật tại Trạm đa dạng sinh học Mê Linh, Vĩnh Phúc

- Hệ động vật: Theo kết quả điều tra năm 2003 đã xác định thành phần phân loại học c a 5 lớp: thú (13 loài), chim (109 loài), bò sát (14 loài), ếch nhái (13 loài), côn trùng (25 bộ, 99 họ, 461 loài) [4]

Trang 22

- Hệ thực vật: Trạm đa dạng sinh học Mê Linh hiện có 166 họ thực vật

với 651 chi và 1129 loài Có thể nói rằng thảm thực vật nguyên sinh Trạm

đa dạng sinh học Mê Linh đã bị phá h y hoàn toàn, thay thế vào đó là các

trạng thái rừng thứ sinh và rừng trồng [4]

Trang 23

CH NG 3

K T QU VÀ TH O LU N

3.1 Thành ph n và v trí các loài ki n thu c phân h Formicinae và Myrmicinae thu đ c t i Tr m đa d ng sinh h c Mê Linh

3.1.1 Thành ph ần các loài kiến thuộc phân họ Formicinae và Myrmicinae

Trong tổng số 5727 cá thể kiến thu được tại các điểm nghiên cứu, chúng tôi đã xác định được 26 loài kiến thuộc 16 giống c a 2 phân họ Formicinae và Myrmicinae, trong đó có 8 loài và 5 giống thuộc phân họ Formicinae và 18 loài và 11 giống thuộc phân họ Myrmicinae (Bảng 3.1)

B ng 3.1 Thành ph n và s l ng các loài ki n thu c phân h

Formicinae và Myrmicinae thu đ c Tr m đa d ng sinh h c Mê Linh

s

T ỷ l (%) (I) (II) (III) (IV)

Trang 24

7 Polyrhachis laevissima Smith 0 0 0 31 31 0,54

8 Polyrhachis proxima Roger 1 0 3 10 14 0,24

Trang 25

Gi ống Monomorium

16 Monomorium destructor

(Jerdon) 1 0 0 4 5 0,09

Gi ống Pheidole

17 Pheidole elongicephala Eguchi 32 0 0 0 32 0,56

18 Pheidole noda Smith 0 2 0 3 5 0,09

19 Pheidole pieli Santschi 0 1 0 10 11 0,19

20 Pheidole planifrons Santschi 398 225 5 0 628 10,97

Ngày đăng: 17/03/2017, 13:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Loài Emeryopone buttelreepeni Forel, 1912 - Sự đa dạng của các loài kiến thuộc phân họ formicinae và myrmicinae (hymenoptera formicidae) trên các sinh cảnh khác nhau tại trạm đa dạng sinh học mê linh – vĩnh phúc
Hình 1. Loài Emeryopone buttelreepeni Forel, 1912 (Trang 9)
Hình 3.1. Đ u th  c a các loài ki n thu c phân h  Formicinae và  Myrmicinae thu đ c t i Tr m đa d ng sinh h c Mê Linh - Sự đa dạng của các loài kiến thuộc phân họ formicinae và myrmicinae (hymenoptera formicidae) trên các sinh cảnh khác nhau tại trạm đa dạng sinh học mê linh – vĩnh phúc
Hình 3.1. Đ u th c a các loài ki n thu c phân h Formicinae và Myrmicinae thu đ c t i Tr m đa d ng sinh h c Mê Linh (Trang 31)
Hình 3.2. S   l ng cá th  ki n thu c phân h  Formicinae và Myrmicinae - Sự đa dạng của các loài kiến thuộc phân họ formicinae và myrmicinae (hymenoptera formicidae) trên các sinh cảnh khác nhau tại trạm đa dạng sinh học mê linh – vĩnh phúc
Hình 3.2. S l ng cá th ki n thu c phân h Formicinae và Myrmicinae (Trang 33)
Hình 3.3. T ng quan gi a s   l ng các loài ki n theo s  các th  thu - Sự đa dạng của các loài kiến thuộc phân họ formicinae và myrmicinae (hymenoptera formicidae) trên các sinh cảnh khác nhau tại trạm đa dạng sinh học mê linh – vĩnh phúc
Hình 3.3. T ng quan gi a s l ng các loài ki n theo s các th thu (Trang 36)
Hình 3.4. S  phân b  c a các loài ki n trong các gi ng thu c phân h - Sự đa dạng của các loài kiến thuộc phân họ formicinae và myrmicinae (hymenoptera formicidae) trên các sinh cảnh khác nhau tại trạm đa dạng sinh học mê linh – vĩnh phúc
Hình 3.4. S phân b c a các loài ki n trong các gi ng thu c phân h (Trang 40)
Hình 3.5. S  bi n đ ng s  cá th  ki n thu c phân h  Formicinae - Sự đa dạng của các loài kiến thuộc phân họ formicinae và myrmicinae (hymenoptera formicidae) trên các sinh cảnh khác nhau tại trạm đa dạng sinh học mê linh – vĩnh phúc
Hình 3.5. S bi n đ ng s cá th ki n thu c phân h Formicinae (Trang 42)
Hình 3.6. S  bi n đ ng s  loài ki n thu c phân h  Formicinae và - Sự đa dạng của các loài kiến thuộc phân họ formicinae và myrmicinae (hymenoptera formicidae) trên các sinh cảnh khác nhau tại trạm đa dạng sinh học mê linh – vĩnh phúc
Hình 3.6. S bi n đ ng s loài ki n thu c phân h Formicinae và (Trang 44)
Hình 5: Loài Polyrhachis laevissima Smith  (Ngu ồ n: TS. Nguy ễ n Th ị Phương Liên) - Sự đa dạng của các loài kiến thuộc phân họ formicinae và myrmicinae (hymenoptera formicidae) trên các sinh cảnh khác nhau tại trạm đa dạng sinh học mê linh – vĩnh phúc
Hình 5 Loài Polyrhachis laevissima Smith (Ngu ồ n: TS. Nguy ễ n Th ị Phương Liên) (Trang 49)
Hình 4: Loài Camponotus sp1  (Ngu ồ n: TS. Nguy ễ n Th ị Phương Liên) - Sự đa dạng của các loài kiến thuộc phân họ formicinae và myrmicinae (hymenoptera formicidae) trên các sinh cảnh khác nhau tại trạm đa dạng sinh học mê linh – vĩnh phúc
Hình 4 Loài Camponotus sp1 (Ngu ồ n: TS. Nguy ễ n Th ị Phương Liên) (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w