Từ mục tiêu chính ta có thể đưa ra một số mục tiêu cụ thể của đề tài gồm: - Hệ thống hóa một số lý luận về thương hiệu và thương hiệu điện tử - Phân tích thực trạng phát triển thương hiệ
Trang 2Trong thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận của mình, em đã nhận được
sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các Thầy, Cô trong Khoa Hệ thống Thông tin Kinh
tế và các Thầy, Cô bộ môn Thương mại iện tử Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các Thầy, ô đã cung cấp những kiến thức bổ ích và giá trị về môn học cũng như thực
tế cho em trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường ông Nghệ Thông Tin
à Nẵng
ặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Giảng viên ThS Bùi Trần Huân
đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện bài báo cáo thực tập của mình
Em xin chân thành cảm ơn anh Nguyễn Minh Hùng – Tổng giám đốc công ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng cũng như toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập, học hỏi và trao dồi kiến thức thực tế của mình trong thời gian thực tập tại quý công ty
Cuối cùng, em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc ồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng luôn dồi dào sức khỏe, đạt nhiều niềm vui và thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Vương Thị Ngọc Hiệp
Trang 3LỜ M Ơ
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VI T TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ
LỜI MỞ ẦU
PHẦ : Ơ SỞ LÝ LUẬN V VI C XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
T ƢƠ U N TỬ 1
1.1 Khái niệm về thương hiệu và thương hiệu điện tử 1
1.1.1 Khái niệm về thương hiệu 1
1.1.2 Khái niệm thương hiệu điện tử 1
1.2 So sánh thương hiệu và thương hiệu điện tử 2
1.3 ặc điểm và vai trò của thương hiệu điện tử trong môi trường Internet 3
1.3.1 ặc điểm cơ bản của thương hiệu điện tử 3
1.3.2 Vai trò của thương hiệu điện tử đối với doanh nghiệp 4
1.4 Quy trình xây dựng một thương hiệu điện tử 5
1.5 Các thành tố để nhận diện thương hiệu điện tử 7
1.6 Các yếu tố liên quan đến định vị thương hiệu điện tử 8
1.6.1 Xác định môi trường kinh doanh 8
1.6.2 Xác định khách hàng mục tiêu 8
1.6.3 Thấu hiểu khách hàng 9
1.6.4 Sự khác biệt của thương hiệu 9
1.6.5 Lợi ích cốt lõi của thương hiệu 10
1.7 Chiến lược định vị thương hiệu 10
1.8 Truyền thông thương hiệu điện tử 11
1.8.1 Quảng cáo trực tuyến 11
1.8.2 Quan hệ công chúng điện tử 11
1.8.3 Xúc tiến bán điện tử 12
1.8.4 Marketing điện tử trực tiếp 13
1.9 Chính sách bảo hộ thương hiệu điện tử 13
1.9.1 Tạo rào cản chống xâm phạm thương hiệu 14
Trang 41.9.3 Thiết lập các rào cản kinh tế và tâm lý trong bảo vệ thương hiệu 15
PHẦN 2 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN T ƢƠ U TẠI CÔNG TY TNHH CÔNG NGH TIN HỌ ƢƠ TÙNG 17
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Công nghệ Tin học Phương Tùng 17
2.2 Tổng quan kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng 19
2.3 Thực trạng phát triển thương hiệu điện tử tại công ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng 20
2.3.1 Nhận thức của công ty về thương hiệu điện tử 20
2.3.2 inh hướng phát triển thương hiệu điện tử của công ty 21
2.3.3 Hệ thống nhận diện TH T của công ty 22
2.3.3.1 Giới thiệu về website phuongtung.com.vn 22
2.3.3.2 Logo 23
2.3.3.3 Slogan 23
2.3.3.4 Banner điện tử 24
2.3.4 Thực trạng xây dựng website phuongtung.com.vn 24
2.3.5 Chiến lược định vị thương hiệu của Phương Tùng 29
2.3.5.1 Môi trường cạnh tranh 29
2.4.5.2 Xác định khách hàng mục tiêu 30
2.3.5.3 Thấu hiểu khách hàng 31
2.3.5.4 Sự khác biệt của thương hiệu 32
2.3.5.5 Lợi ích cốt lõi của thương hiệu 32
2.3.6 Truyền thông thương hiệu điện tử của công ty 33
2.3.7 Thực trạng đăng kí và quản lý thương hiệu điện tử phuongtung 43
ƢƠ : T ỰC TRẠ V XUẤT MỘT S GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂ T ƢƠ U N TỬ CÔNG TY TNHH CÔNG NGH TIN HỌC 46
ƢƠ TÙ 46
3.1 ánh giá thực trạng phát triển thương hiệu điện tử tại công ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng 46
Trang 53.1.2 Tồn tại 47
3.2 Giải pháp phát triển thương hiệu điện tử tại công ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng 49
3.2.1 Hoàn thiện việc xây dựng và phát triển website 49
3.2.2 Nâng cao nhận thức của Ban quản trị về tầm quan trọng của phát triển thương hiệu điện tử 51
3.2.3 Tiếp cận khách hàng mục tiêu trên nhiều mạng xã hội khác nhau 52
3.2.4 Nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ năng nghiệp vụ cho nhân viên 53
3.2.5 ầu tư tài chính cho việc phát triển thương hiệu điện tử 53
3.2.6 Xúc tiến quảng bá thương hiệu 53
K T LUẬN
TÀI LI U THAM KHẢO
Trang 6STT Viết tắt Giải thích
1 CNTH Công nghệ tin học
3 TH T Thương hiệu điện tử
4 TM T Thương mại điện tử
5 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 7Số hiệu Tên bảng Trang
1 So sánh thương hiệu và thương hiệu điện tử 2
2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các
Trang 8Số hiệu Tên hình Trang
1 Quy trình bảo hộ thương hiệu điện tử 14
2 Hình ảnh website phuongtung.com.vn 22
3 Logo của công ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng 23
4 Banner khuyến mãi vào dịp hè của Phương Tùng 24
9 Thông số kĩ thuật và phần đánh giá – bình luận 27
14 Thứ hạng của phuongtung.com.vn trên trang tìm kiếm của
15 Trang Fanpage công ty Phương Tùng 35
16 Số lượt thích và truy cập vào trang fanpage của công ty 35
17 Quảng cáo trên website của công ty 36
19 hương trình khuyến mãi “mưa quà tặng” 39
21 hương trình “doanh nhân ất Việt” 41
25 Trang sản phẩm máy tính của website phuongtung.com.vn 47
26 Mục table của website phuongtung.com.vn 48
Trang 91 í do chọn đề t i
Sự phát triển của mạng Internet ngày càng lớn, nó gần như trở thành một công cụ không thể thiếu trong cuộc sống của các cư dân thế kỷ 21 Sự bùng nổ của Internet đã
mở ra nhiều cơ hội mới cho mọi người, nó giúp thu hẹp khoảng cách cả về không gian
và thời gian giữa mọi người trên thế giới Do đó, thương mại điện tử ngày càng phát triển ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Các doanh nghiệp Việt Nam đang dần dần ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của mình để nâng cao hiệu quả kinh doanh Bên cạnh đó các doanh nghiệp cũng muốn phát triển thương hiệu điện
tử của mình ra khắp thế giới, nhờ vậy mà nhu cầu về website thương hiêụ điện tử của các doanh nghiệp cũng tăng cao Cùng với dòng chảy của xã hội, nhiều doanh nghiệp Việt Nam cũng đã tiến hành xây dựng website thương hiệu điện tử Trong đó có công
ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng
Thương hiệu điện tử của công ty đã có chỗ đứng trên thị trường, tuy nhiên nhận thức về thương hiệu điện tử của công ty với khách hàng còn chưa rõ ràng Thương hiệu điện tử của công ty vẫn còn vắng bóng trên các phương tiện truyền thông số Trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay, việc phát triển thương hiệu điện tử cần có một bước đột phá mới khi mà thị trường truyền thống đã có quá nhiều doanh nghiệp tham gia Phát triển thương hiệu điện tử là một tất yếu khách quan Tuy nhiên, trong hoạt động phát triển thương hiệu điện tử công ty chưa có sự đầu tư đúng mức, trình độ nhân lực có hiểu biết về thương hiệu điện tử nói chung và thương hiệu sản phẩm nói riêng còn hạn chế, chủ yếu chỉ là đăng bài giới thiệu sản phẩm, dịch vụ lên các diễn đàn hay quảng cáo về công ty trên các trang quảng cáo miễn phí
Qua phỏng vấn ban giám đốc công ty về sự cần thiết của việc phát triển thương hiệu điện tử thì gần như tất cả đều nhận định thương hiệu điện tử là rất cần thiết và công ty đang rất mong có được nhiều ý tưởng sáng tạo để có thể phát triển thương hiệu điện tử của công ty hiệu quả, góp phần tạo dựng một thương hiệu điện tử mạnh cho công ty trong hiện tại và tương lai
2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài
Xuất phát từ những thực tế khảo sát và qua quá trình thực tập tại công ty, bản thân em nhận thấy vấn đề phát triển thương hiệu điện tử của công ty đang còn nhiều
vướng mắc, hạn chế về nhiều mặt Vì vậy em quyết định lựa chọn đề tài: “Giải pháp
Trang 10Tùng” cho khóa luận tốt nghiệp của mình
3 Mục tiêu nghiên cứu củ đề tài
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là đề xuất giải pháp nhằm phát triển thương hiệu điện tử của công ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng Từ mục tiêu chính ta có thể đưa ra một số mục tiêu cụ thể của đề tài gồm:
- Hệ thống hóa một số lý luận về thương hiệu và thương hiệu điện tử
- Phân tích thực trạng phát triển thương hiệu điện tử của ông ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng
- ề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng hoạt động phát triển - thương hiệu điện tử cho công ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng
4 ết cấu hó luận tốt nghiệp
Trang 11Ầ : Ơ SỞ Ý UẬ V V XÂY DỰ V T
TR Ể T ƯƠ U TỬ 1.1 h i niệm về thương hiệu v thương hiệu điện tử
1.1.1 Khái niệm về thương hiệu
Thương hiệu là khái niệm trong người tiêu dùng về sản phẩm với dấu hiệu của nhà sản xuất gắn lên mặt, lên bao bì hàng hóa nhằm khẳng định chất lượng và xuất xứ sản phẩm Thương hiệu thường gắn liền với quyền sởi hữu của nhà sản xuất và thường được ủy quyền cho người đại diện thương mại chính thức
Thương hiệu – theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO): là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hóa hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức
1.1.2 Khái niệm thương hiệu điện tử
Có khá nhiều định nghĩa về khái niệm thương hiệu điện tử bởi nó được xây dựng và được hiểu theo nhiều khía cạnh Theo cách hiểu thông thường thì thương hiệu điện tử E-brand là tên miền của doanh nghiệp và theo khía cạnh của pháp lí thì nó được thể hiện trên một phương tiện truyền thông Tuy nhiên, khái niệm này không được đông đảo các nhà quản trị chấp nhận vì nó khá nhiều tên miền không được gắn liền với thương hiệu điện tử vẫn đang được quảng bá
Ở một phương tiện khác thì khái niêm E-brand được định nghĩa một cách cụ thể hơn đó là thương hiệu được xây dựng, thể hiện, tồn tại và tương tác thông qua Internet Nói dễ hiểu hơn E-brand không chỉ thuần thúy là sự thể hiện của thương hiệu trên mạng, mà quan trọng hơn là đề cập đến khả năng nhận biết và phân biệt của thương hiệu trên Internet, khả năng ghi nhớ, khả năng giao tiếp của thương hiệu với công chúng thông qua website và những hình ảnh được thể hiện E-brand được xây dựng và thể hiện không chỉ qua trên miền mà còn qua giao diện, nội dung và khả năng tương tác qua website, các liên kết trên mạng thông tin toàn cầu và các liên kết khác
Trang 121.2 So s nh thương hiệu v thương hiệu điện tử
Bảng : So s nh thương hiệu v thương hiệu điện tử
1 Cấu tạo tên gọi -Chữ viết, tên gọi thông
thường, gắn với địa danh hoặc đặc điểm sản phẩm
-Ví dụ: Phú Quốc, Honda, ocacola, …
-Tên riêng + cấp độ tên miền
- Ví dụ: ebay.com, alibaba.com nhommua.com, , muachung.vn…
2 Môi trường
ứng dụng
-Hoạt động và ứng dụng trong môi trường kinh doanh truyền thống, không cần môi trường công nghệ thông tin và Internet
- Hiện diện trên mạng Internet, hoạt động trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và kết nối mạng Internet
-Sử dụng đa dạng các công cụ truyền thông trên mạng Internet,
ví dụ: email, thư mời, tương tác online,
-Sử dụng các công cụ hỗ trợ trực tuyến giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, hiệu quả đạt được cao, hỗ trợ doanh nghiệp trong tìm kiếm tập khách hàng tiềm năng
Nguồn: Theo ghi nhận và đánh giá của tác giả
Trang 131.3 ặc điểm v v i trò củ thương hiệu điện tử trong môi trường nternet
1.3.1 Đặc điểm cơ bản của thương hiệu điện tử
Thứ nhất, luôn gắn liền với mạng internet
Thương hiệu điện tử theo như ta đã biết, đó là một cửa hàng ảo của doanh ngiệp trên mạng Internet Nó bao gồm các hoạt động của doanh nghiệp thực sự như: hoạt động mua bán hàng hóa, quảng bá, liên hệ và mạng Internet mang lại rất nhiều tiện ích hữu dụng cho người sử dụng, một trong các tiện ích phổ thông của Internet là hệ thống thư điện tử (email), trò chuyện trực tuyến (chat), máy truy tìm dữ liệu (search engine), các dịch vụ thương mại và chuyển ngân Chúng cung cấp một khối lượng thông tin và dịch vụ khổng lồ trên Internet Phục vụ cho mối quan hệ giữa danh nghiệp với doanh nghệp, doanh nghiệp với khách hàng
Thứ hai, E-brand phụ thuộc vào tính duy nhất của tên miền
Thương hiệu điện tử của doanh nghiệp rất quan trọng trong việc đặt tên miền, nói cách khác, một thương hiệu mạnh có nghĩa sự kết hợp giữa giá trị tên miền mà doanh nghiệp đăng kí và sự trùng khớp với thương hiệu của doanh nghiệp và từ đó tạo dựng được giá trị của tên miền thương hiệu Nó rất quan trọng trong việc tạo dựng uy tín thương hiệu, nắm bắt được vô số khách hàng tiềm năng, tránh việc đối thủ cạnh tranh không lành mạnh và nhất là tránh việc tranh chấp, sở hữu tên miền
Thứ ba, E-brand không tách rời với thương hiệu thông thường
Có thể nói rằng, thương hiệu điện tử chỉ là biến thể mới của thương hiệu truyền thống, vì thương hiệu truyền thống là nền tảng cho bước phát triển thành thương hiệu điện tử E-brand được xem như là một hình thái đặc thù của thương hiệu, hàm chứa các thành tố như thương hiệu theo cách hiểu thông thường và gắn bó rất mật thiết với thương hiệu truyền thống hính vì điều này mà chúng ta không nên tách rời E-brand với thương hiệu thông thường
Thứ tư, E-brand chịu sự ràng buộc pháp lý về tên miền
Nói chung, khi doanh nghiệp muốn có được một thương hiệu mạnh, họ cần phải
có tên miền hoàn hảo Kể cả về đầu tư ban đầu khá tốn kém, nhưng việc đầu tư này sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những trường hợp như: Tránh được việc xâm phạm và
vi phạm bản quyền, được bảo vệ khỏi các hacker xâm phạm phá hoại Về phía doanh nghiệp, họ cần phải tuân theo quy định của pháp luật về sở hữu tên miền, có những biện pháp nhằm đối phó và kịp thời thông báo cho các cơ quan hữu quan có trách nhiệm khi có trường hợp người khác lợi dụng tên miền của doanh nghiệp vào mục
Trang 14đích xấu như tuyên truyền chống phá nhà nước, nội dung đồi trụy,
Thứ năm, bảo vệ thương hiệu điện tử
Ngày nay, người dùng Internet Việt Nam đã khá quen thuộc với tên miền com hay com.vn Ví dụ, khi muốn truy cập vào trang web của công ty B nào đó, người
ta thường có khuynh hướng chọn những công ty có tên miền như www.abc.com hoặc www.abc.com.vn Và những khuynh hướng này tạo ra giá trị của tên miền
- Nếu doanh nghiệp chọn tên miền khác với 2 loại tên trên thì sẽ bị mất một số lượng khách hàng tiềm năng Vì theo thói quen, họ sẽ truy cập vào các trang web com hay com.vn, nhưng đó không phải là trang web của doanh nghiệp
- Một tay đầu cơ nào đó mua tên miền này, lập ra trang web làm thiệt hại uy tín công ty và ép danh nghiệp phải mua lại tên miền với giá cao
- ối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp mua tên miền này, và lập ra trang web với thông tin sai lệch về công ty
- Uy tín thương hiệu của công ty bị sa sút vì không sở hữu được tên miền theo tên công ty của mình
1.3.2 Vai trò của thương hiệu điện tử đối với doanh nghiệp
Trong sự phát triển và bùng nổ thông tin toàn cầu và sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trường truyền thống và trực tuyến như hiện nay, người ta càng nhận ra vai trò quan trọng của thương hiệu điện tử đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Cụ thể như sau:
E-brand gia tăng khả năng đối thoại của doanh nghiệp
Qua thời gian, bằng kinh nghiệm sử dụng hàng hóa cũng như các thông điệp mà thương hiệu truyền tải đến người tiêu dùng, vị trí của hàng hóa định vị dần dần trong tâm trí của khách hàng Thương hiệu giúp người tiêu dùng phân biệt nhanh chóng hàng hóa cần mua trong muôn vàn các hàng hóa cùng loại khác, góp phần xác định nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa Thương hiệu góp phần tạo ra một giá trị cá nhân cho người tiêu dùng, một cảm giác được tôn trọng và tạo dựng được tâm lí yên tâm về chất lượng, giảm thiểu rủi ro
E-brand giúp thiết lập kênh riêng phát triển doanh nghiệp
Một trong những chức năng quan trọng của E-brand là chức năng thông tin và chỉ dẫn, do đó có thể nói rằng E-brand là một kênh quảng cáo, truyền thông quan trọng của doanh nghiệp, giúp tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng
E-brand là sự cam kết của doanh nghiệp với khách hàng
Trang 15ác thông điệp mà thương hiệu đưa ra trong các quảng cáo, logo, khẩu hiệu,… luôn tạo được một sự kích thích, lôi cuốn khách hàng, nó chứa đựng những nội dung như một sự ngầm định nào đó của doanh nghiệp về chất lượng hàng hóa hoặc những lợi ích tiềm ẩn từ việc sử dụng hàng hóa
E-brand là tài sản có giá của doanh nghiệp
Thương hiệu nổi tiếng không chỉ tạo ra những lợi thế nhất định cho doanh nghiệp trong quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ mà còn tạo điều kiện như là một
sự đảm bảo thu hút đầu tư và gia tăng các quan hệ bán hàng, cũng như chuyển nhượng thương hiệu Thực tế đã chứng minh, giá trị thương hiệu khi chuyển nhượng đã cao hơn rất nhiều so với tổng tài sản doanh nghiệp sở hữu
Vai trò đối với nền kinh tế
Khi doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, họ sẽ đăng kí bảo hộ quyền sỡ hữu công nghệp với các cơ quan chức năng của nhà nước, các cơ quan quản lí thị trường và nhà nước sẽ có các cơ quan pháp lí để tiến hành xử lí viêc bán hàng giả, hàng nhái, hàng vi phạm sở hữu công nghiệp, ngoài ra các cơ quan này còn đứng ra bảo vệ doanh nghệp, người kinh doanh nhỏ trường hợp tranh chấp quyền bảo hộ thương hiệu,… Nhờ vậy cơ quan quản lí thị trường có thể quản lí hiệu quả hơn, tạo môi trường cạnh tranh hiệu quả, lành mạnh cho các doanh nghiệp Bên cạnh đó còn giúp cho các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế
1.4 uy trình xây dựng một thương hiệu điện tử
Xây dựng thương hiệu điện tử là quá trình lựa chọn và kết hợp các thuộc tính hữu hình cũng như vô hình với mục đích để khác biệt sản phẩm hóa, dịch vụ một cách thú vị, có ý nghĩa và hấp dẫn Tất cả sẽ hiện hữu trên nền tảng vô hình trong thế giới mạng Internet, mang tất cả giá trị giống như thương hiệu thực ngoài đời
Bước 1: Xác định cấu trúc nền móng của thương hiệu
ây là bước quan trọng nhất của việc xây dựng thương hiệu vì nếu xây dựng sai lầm nền móng thì khó có thể điều chỉnh sau này Các chất liệu cơ bản để xây dựng nền móng được khá nhiều ý kiến và luận điểm bàn về vấn đề này Tuy nhiên, có những luận điểm chung cho rằng nền móng thương hiệu được phân tích một cách cụ thể và khách quan như sau:
Các nhận biết cơ bản của thương hiệu điện tử (E-Brand Attributes): là logo,
Trang 16màu sắc, đặc điểm nhận dạng giúp thương hiệu đó khác biệt với thương hiệu khác Ví
dụ đặc tính cơ bản của quafina là: nước tinh khiết đóng chai, logo màu trắng trên nền xanh mát mẻ với màu đỏ của mặt trời trên dãy núi, xanh với sóng trắng, rõ nét, khác biệt
Các lợi ích thương hiệu điện tử (E-Brand Benefits): là các lợi ích mà nó mang lại ví dụ như lợi ích thực tính – real benefits (ví dụ Sony vaio nhỏ gọn, đẹp mắt) Lợi ích mà người mua cảm nhận (lợi ích tinh thần) – emotional benefits (ví dụ như các sản phẩm đem lại cảm giác sự trẻ trung và sành điệu)
Niềm tin thương hiệu (E-Brand Beliefs): Niềm tin chứng tỏ rằng thương hiệu mang lợi ích cho người dùng
Tính cách thương hiệu/ Brand personlization: tính cách thương hiệu thường là tính cách của đối tượng khách hàng nhắm đến và thường được truyền tải qua các phương tiện như tivi, báo, đài và trên bao bì các sản phẩm in ấn
Tính chất thương hiệu điện tử (E-Brand Essence): là điểm mấu chốt của thương hiệu trong nhận thức của khách hàng, cũng có thể xem là định vị Ví dụ Volvo là an toàn, Mercedes là sang trọng Xe Smart là xe hơi nhỏ gọn, vốn được biết đến như loại
xe tiết kiệm nhiên liệu nhất ây có thể coi là ví dụ về tính chất đặc trưng của thương hiệu Smart
Bước 2: Định vị thương hiệu
Xác định vị trí của thương hiệu trong tâm trí của người tiêu dùng Có thể thấy được hàng ngày hàng giờ, người tiêu dùng tiếp cận rất nhiều nguồn thông tin và với trí nhớ của họ nên không thể nhớ được hết các thông tin thu nhận Khách hàng chỉ có thể nhớ những gì rõ ràng, đơn giản và khác biệt Nếu thương hiệu không được xác định rõ nằm ở đâu trong tâm trí người dùng thì họ không bao giờ nhớ được thương hiệu đó
ịnh vị thương hiệu nhằm truyền thông tính chất của thương hiệu một cách đồng nhất trên mọi phương tiện tuyền thông từ đó xây dựng tài sản của thương hiệu E-Brand Equity)
Bước 3: Xây dựng chiến lược thương hiệu điện tử
Sau khi đã định vị được thương hiệu điện tử, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược thương hiệu trong dài hạn (3 năm trở lên) bao gồm:
Mục tiêu của thương hiệu trong từng năm
Mức chi tiêu cho khuếch trương thương hiệu trong từng năm
Trang 17 Kế hoạnh tung sản phẩm mới theo từng năm
Bước 4: Xây dựng chiến dịch truyền thông
Sau khi đồng ý chiến lược về thương hiệu, người quản lí thương hiệu dựa trên ngân sách của năm thứ nhất để lên kế hoạch truyền thông cho cả năm và kế hoạch bao gồm tháng nào tiêu bao nhiêu, quảng cáo thông điệp nào, trên các kênh nào
Bước 5: Đo lường và hiệu chỉnh kế hoạnh truyền thông
Sau mỗi giai đoạn truyền thông, cần có sự đo lường hiệu quả chiến dịch truyền thông để có sự hiệu chỉnh kịp thời
1.5 c th nh tố để nhận diện thương hiệu điện tử
Tên thương hiệu điện tử (E-Brand Name )
Là từ hoặc cụm từ để thể hiện tên thương hiệu của công ty nhằm tạo yếu tố riêng biệt giúp khách hàng xác định rõ công ty, sản phẩm và dịch vụ mà công ty cung cấp (nhận diện thương hiệu) Tên thương hiệu cần được thể hiện mạnh mẽ, độc đáo và liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, dễ nhớ, dễ viết nhằm lưu lại nhiều ấn tượng sâu sắc trong tâm trí của khách hàng
Biểu tương công ty (Logo)
Logo là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh,
kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc Logo cần phải có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu logo
thương hiệu với hàng hóa, dịch vụ của các chủ thể khác
Website
Là yếu tố không thể thiếu trong bộ phận nhận diện thương hiệu điện tử của một công ty trong thời đai công nghệ phát triển Thể hiện đẳng cấp của doanh nghiệp qua cách trình bày website, bố trí thông tin, cách phối hợp màu sắc chủ đạo của website và biểu tượng (logo) của công ty Giúp doanh nghiệp thể hiện rõ nét thương hiệu điện tử của mình, không bị bỏ rơi lại phía sau cánh cửa công nghệ thông tin hiện đại Tên miền cũng chính là thương hiệu của công ty trên Internet
Banner điện tử
Trên các website thường có các banner có hình ảnh,thông tin về sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp nhằm mục đích cốt lõi đó là đưa hình ảnh ấn tượng và tốt đẹp nhất sản phẩm, dịch vụ của họ với đến khách hàng Banner được thiết kế đẹp mắt,
Trang 18nắm lấy sự yêu thích, tạo cảm giác thích thú và gợi tính tò mò của khách hàng sẽ thành công trong viêc truyền tải, lôi kéo được khách hàng mục tiêu cũng như tăng được lượng khách hàng tiềm năng
1.6 c yếu tố li n qu n đến định vị thương hiệu điện tử
1.6.1 Xác định môi trường kinh doanh
Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các cá thể có chung một môi trường sống đối với điều kiện nào đó mà các cá thể cùng quan tâm Trong hoạt động kinh tế, đó là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, người tiêu dùng) nhằm giành lấy những vị thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ hay tiêu dùng hàng hóa để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình
Cạnh tranh trong kinh tế luôn liên quan đến quyền sở hữu Nói cách khác, sở hữu là điều kiện để cạnh tranh kinh tế diễn ra Do vậy, việc xác định đối thủ cạnh tranh không phải nhằm mục đích tiêu diệt họ bằng mọi giá, mà nhằm mục tiêu khẳng định những lợi thế vượt trội của mình Quá trình này gồm một số gợi ý như:
- Xác định các đối thủ cạnh tranh chính yếu
- ùng hướng vào cùng một phân khúc
- Cung cấp những lợi ích khá tương đồng
- Phân tích SWOT thương hiệu cạnh tranh
1.6.2 Xác định khách hàng mục tiêu
Khách hàng mục tiêu là khách hàng “sẵn sàng - Readiness” với việc đáp ứng đồng thời cả hai tiêu chí: khả năng – Ability và khát khao (Needs, willingness); Khách hàng tiềm năng là khách hàng chưa “sẵn sàng” – khách hàng chi đáp ứng một trong hai tiêu chí trên
ể xây dựng cơ sở khách hàng, cần lưu ý những yếu tố dưới đây:
- ừng nghĩ mình biết nhiều
- Tìm kiếm sự tương hợp hoàn hảo
- Xác định các phân khúc thị trường khác
- Sử dụng các công cụ thị trường tự do
- Không được xem nhẹ dịch vụ khách hàng
Khi doanh nghiệp làm tốt việc này, khách hàng tin tưởng doanh nghiệp, sẽ mua tiếp sản phẩm, dịch vụ của mình và giới thiệu những người khác đến với doanh nghiệp Công việc xác định khách hàng mục tiêu có thể xoay quanh các nội dung như:
- Thu thập thông tin nhân khẩu
Trang 19- Tìm hiểu lối sống (quan điểm, mối quan tâm, hoạt động)
- Phát hiện những nét văn hóa đặc thù
- ánh giá hành vi sử dụng phương tiện truyền thông của khách hàng
- Nhận định hành vi tiêu dùng
1.6.3 Thấu hiểu khách hàng
Trước khi doanh nghiệp bán bất kỳ thứ gì cho ai, trước hết doanh nghiệp phải thấu hiểu khách hàng Thấu hiểu là quan tâm lắng nghe đến cái khách hàng mong muốn, những cái khách hàng thích, những cái khách hàng quan tâm, khả năng tài chính và những khó khăn mà họ đang mắc phải, từ đó đặt mình vào cương vị của khách hàng để cảm thông, để sẻ chia đồng thời đưa ra những giải pháp có tính khả thi cao, nhanh chóng giúp tháo gỡ khó khăn vướng mắc của khách hàng
Nếu người làm dịch vụ không quan tâm đến vấn đề này thì sẽ không thể biết được những cái mà khách hàng đang mong đợi, cái mà khách hàng đang quan tâm dẫn đến tình trạng tư vấn sai mục đích mục tiêu của khách hàng Nghiêm trọng hơn là không để lại ấn tượng tốt và mất đi khách hàng tiềm năng trong điều kiện cạnh tranh ngày một gay gắt, dịch vụ không chỉ cần được triển khai tốt theo cam kết của doanh nghiệp tới khách hàng mà quan trọng hơn còn cần thể hiện sự vượt trội so với đối thủ Cái khách hàng cần ở người làm dịch vụ không đơn thuần chỉ là mua sản phẩm do ta sản xuất hoặc phân phối mà điều quan trọng là họ mua giải pháp và cảm giác
1.6.4 Sự khác biệt của thương hiệu
Quá trình định vị thương hiệu có quan hệ ràng buộc tới rất nhiều yếu tố Mặc dù vậy, ta không thể phủ nhận được sự khác biệt hay đặc điểm riêng của hàng hoá sẽ có tác động nhất định, đặc biệt đối với các hàng hoá ra đời muộn, chịu nhiều áp lực
Sự khác biệt là lợi thế để thu hút sự chú ý của người tiêu dùng và đó cũng là yếu tố để thuyết phục họ chuyển đổi từ sản phẩm đang dùng sang sản phẩm mới Bí quyết thành công của một sản phẩm mới là tìm ra những ý tưởng chứa đựng sự khác biệt rõ ràng, có sức thuyết phục Những miếng nhỏ có hình thù những tép cam trong chai nước cam là một ví dụ điển hình về điểm khác biệt, trước đây chưa hề có trên thị trường
Sự khác biệt được đánh giá khi người tiêu dùng cảm thấy khác biệt trong đánh giá khi sử dụng sản phẩm Vì thế nó cần được truyền đến người tiêu dùng để nhận biết
và cảm nhận Ngay cả những sự khác biệt dễ nhìn thấy như màu sắc của một loai bia mới, hoặc dễ cảm nhận bằng các giác quan như mùi, vị, màu sắc, hình dáng… cũng
Trang 20phải được nhấn mạnh, làm cho dễ thấy, dễ biết và được nhắc đi, nhắc lại nhiều lần thì mới “thấm” vào trong tâm trí người tiêu dùng
1.6.5 Lợi ích cốt lõi của thương hiệu
Lợi ích cốt lõi là những lợi ích mà người tiêu dùng nhận được khi sử dụng bất
cứ sản phẩm của bất kỳ nhà sản xuất nào trong cùng một ngành hàng ây là một danh sách “những điều quan trọng đối với khách hàng” lợi ích cốt lõi (core benefits) là một khái niệm cao hơn khái niệm giá trị thực (essential product benefits) của sản phẩm
Tất cả những lợi ích mà khách hàng mong đợi nhận được sẽ hợp thành lợi ích sản phẩm Tuy nhiên, chỉ có một hoặc một vài lợi ích được coi là lợi ích cốt lõi Những lợi ích ngoài lợi ích cốt lõi tạo nên đặc tính của sản phẩm và nó cũng là vũ khí cạnh tranh trên thị trường ó là lý do giải thích tại sao doanh nghiệp phải thực sự nỗ lực để tạo ra bước đột phá trong công cuộc bổ sung và hoàn thiện những đặc điểm lợi ích của sản phẩm với mục tiêu cuối cùng là nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
1.7 Chiến lược định vị thương hiệu
Trong bối cảnh cạnh tranh phức tạp, hàng hoá ngày càng đa dạng, người tiêu dùng luôn bị “nhiễu” thông tin, rất khó nhận thấy sự khác biệt của các sản phẩm Thực
tế đó đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải biết tạo nên một ấn tượng riêng, một “cá tính” cho sản phẩm của mình Ðiều đó sẽ giúp cho khách hàng nhận ra ngay sản phẩm, không nhầm lẫn với sản phẩm khác cùng loại
Ðể đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải có chiến lược định vị cho thương hiệu của mình thông qua các hoạt động nhằm tạo cho sản phẩm và thương hiệu sản phẩm một vị trí xác định trong tâm trí khách hàng Các doanh nghiệp cần tìm cách đem lại cho sản phẩm một hình ảnh riêng, dễ đi vào nhận thức của khách hàng Và mỗi khi khách hàng đối diện với thương hiệu của doanh nghiệp mình là liên tưởng tới sản phẩm của doanh nghiệp Sự liên tưởng này có thể từ tên gọi, màu sắc, hình thức,… nhưng quan trọng nhất vẫn là những công dụng, đặc tính, hiệu quả, tiện nghi, lợi thế
mà nó sẽ đem lại cho người tiêu dùng, cho khách hàng
Tuỳ vào tính chất và mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các chiến lược định vị chủ yếu sau đây:
- ịnh vị theo đặc điểm nhận dạng của thương hiệu( Attribute positioning)
- ịnh vị bằng cách nêu lên lợi ích của sản phẩm (Benefit positioning)
Trang 21- ịnh vị bằng cách nêu lên tính năng đặc biệt của sản phẩm
- ịnh vị bằng cách đánh trực tiếp vào người sử dụng sản phẩm
- ịnh vị bằng cách so sánh với đối thủ cạnh tranh
- ịnh vị bằng cách khẳng định về chất lượng hoặc giá
1.8 Truyền thông thương hiệu điện tử
1.8.1 Quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo cho một thương hiệu điện tử là hoạt động quan trọng trong các hoạt động quảng bá, truyền thông thương hiệu điện tử không chỉ trong thời gian đầu thâm nhập thị trường mà nó còn góp phần từng bước duy trì nhận thức của người tiêu dùng
về thương hiệu điện tử của website TM T
Quảng cáo qua Internet cũng tương tự như quảng cáo qua các phương tiện truyền thông đại chúng truyền thống khác, tuy nhiên quảng cáo trực tuyến được tiến hành trong môi trường mạng internet và sử dụng nhiều công cụ truyền thông online khác hỗ trợ Các công ty tạo ra các khoảng không quảng cáo và sau đó bán lại các khoảng không gian này cho những nhà quảng cáo ở bên ngoài Tất cả khoảng không được thuê trên trang web hay là trong các thư điện tử đều được xem là quảng cáo
Các phương tiện chủ yếu được sử dụng trong quảng cáo trực tuyến: Các
banner, nút bấm, pop-up…, email - thư điện tử; quảng cáo thông qua các công cụ tìm kiếm: quảng cáo Keyword, quảng cáo Adword - đó là việc sử dụng các từ khóa, công
ty đăng ký với các công cụ tìm kiếm nhằm tạo đường link tới website doanh nghiệp khi người truy cập search các từ khóa trên công cụ tìm kiếm về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp; blog …
1.8.2 Quan hệ công chúng điện tử
Public relations, viết tắt là PR là việc một cơ quan tổ chức hay doanh nghiệp chủ động quản lý các quan hệ giao tiếp cộng đồng để tạo dựng và giữ gìn một hình ảnh tích cực của mình Các hoạt động quan hệ công chúng bao gồm các việc quảng bá thành công, giảm nhẹ ảnh hưởng của các thất bại, công bố các thay đổi, và nhiều hoạt động khác Quan hệ công chúng điện tử là việc vận dụng những hình thức trên trong môi trường internet
PR là một công cụ quan trọng trong tiếp thị và phát triển thương hiệu điện tử, nhằm trực tiếp vào đối tượng mục tiêu không chỉ là khách hàng tiềm năng mà còn nhằm thiết lập và khai thác quan hệ với các tổ chức xã hội, giới truyền thông, chính
Trang 22quyền, tài chính, địa phương, người trung gian, nhà phân phối, nhà cung cấp để tạo điều kiện phổ biến thương hiệu điện tử
Quan hệ công chúng sử dụng công nghệ Internet bao gồm những nội dung trên trang web của chính doanh nghiệp, xây dựng các cộng đồng trực tuyến, và các sự kiện trực tuyến
Các công cụ của PR trực tuyến: Website của doanh nghiệp và hệ thống thư điện
tử của doanh nghiệp, xây dựng các cộng đồng trực tuyến, sự kiện trực tuyến
Website của doanh nghiệp: được coi là công cụ của quan hệ công chúng điện tử
vì nó như là một cuốn sách điện tử cung cấp đầy đủ thông tin về doanh nghiệp cũng như sản phẩm, dịch vụ hiện thời của doanh nghiệp
Hệ thống thư điện tử : đó là việc lập ra các mailing list để trao đổi với các khách hàng trung thành, lập ra các bản tin điện tử, các diễn đàn để khách hàng có không gian ảo trao đổi về các sản phẩm hoặc đặc tính thương hiệu
Các sự kiện trực tuyến được thiết kế để thu hút và tập hợp những người sử dụng
có cùng sở thích và gia tăng số lượng người tuy cập website Doanh nghiệp có thể tổ chức các chương trình, sự kiện trực tuyến thông qua các buổi thảo luận, hội nghị, hội thảo trực tuyến nhằm thu hút khách hàng tiềm năng và khách hàng điện từ đó hiểu rõ nhu cầu của họ Ý nghĩa của hoạt động này là dùng những hoạt động mang tính chiến lược, tạo cơ hội cho khách hàng có dịp giao lưu, đối thoại với doanh nghiệp, thương hiệu nhằm tạo niềm tin và tình cảm tốt đẹp với thương hiệu và sản phẩm
Cộng đồng điện tử: được xây dựng qua các chatroom, các nhóm thảo luận, các diễn đàn, blog…Nền tảng của cộng đồng tực tuyến chính là việc tạo ra các bảng tin và hình thức gửi thư điện tử: Bảng tin hay tin tức nhóm là việc người sử dụng đưa thông tin dưới dạng thư điện tử lên những chủ đề đãc họn sẵn và các thành viên khác có thể đọc được Gửi thư điện tử là việc nhóm thảo luận qua thư điện tử với các thành viên nhóm; mỗi thông tin được gửi sẽ được chuyển đến email của các thành viên khác
1.8.3 Xúc tiến bán điện tử
Xúc tiến bán là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà hoặc tặng tiền, giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tay người tiêu dùng; đồng thời giúp tăng nhanh tốc độ đưa hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp tới người tiêu dùng
Mục tiêu của xúc tiến bán điện tử: đó là nhanh chóng định vị hình ảnh doanh
Trang 23nghiệp trong tâm trí người tiêu dùng, khuyến khích người tiêu dùng tiêu dùng nhiều hàng hơn, mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới
Các hoạt động của xúc tiến bán điện tử: nhóm công cụ tạo nên lợi ích kinh tế
trực tiếp thúc đẩy người tiêu dùng bao gồm: phát coupon, hạ giá, sản phẩm mẫu, các chương trình khuyến mại khác như thi đua có thưởng và giải thưởng (miễn phí hoặc với mức giá thấp) Trong số đó, phát coupon, mẫu hàng và thi đua có thưởng/phần thưởng được sử dụng rộng rãi trên internet Xúc tiến bán là những nội dung trên các banner quảng cáo phổ biến và cũng rất có ích cho việc kéo người sử dụng đến với các trang web, giữ họ ở lại đó lâu hơn và thuyết phục họ quay trở lại trang web
1.8.4 Marketing điện tử trực tiếp
Marketing trực tiếp được định nghĩa là tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp đến người nhận là khách hàng hoặc doanh nghiệp và được sử dụng để nhận được những phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng (đặt hàng trực tiếp), lời yêu cầu cung cấp thêm thông tin (cấp lãnh đạo), hoặc một cuộc đến thăm gian hàng hay những địa điểm khác của doanh nghiệp nhằm mục đích mua một hoặc nhiều sản phẩm, dịch
vụ đặc thù của doanh nghiệp
Các hoạt động của marketing trực tiếp: Marketing qua điện thoại, các thư điện
tử gửi đi trực tiếp, và catalog đặt hàng qua website Các chương trình quảng cáo qua banner mục tiêu và các hình thức khác của quảng cáo và xúc tiến bán mà nỗ lực để có được những phản ứng đáp lại trực tiếp cũng được coi là marketing trực tiếp Marketing điện tử trực tiếp được thực hiện dựa trên cơ sở nền tảng của Internet bao gồm các hoạt động: email, marketing lan truyền, SMS
1.9 hính s ch bảo hộ thương hiệu điện tử
Mọi tổ chức và cá nhân kinh doanh đều có quyền nộp đơn để đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm (các tổ chức không kinh doanh sẽ không có quyền nộp đơn) ơn yêu cầu được nộp cho Cục sở hữu trí tuệ (thuộc bộ Khoa học và Công nghệ)
Trang 24ình : uy trình bảo hộ thương hiệu
Nguồn: Bài giảng Quản trị thương hiệu
1.9.1 Tạo rào cản chống xâm phạm thương hiệu
Một doanh nghiệp muốn bảo vệ được các thương hiệu của mình thì điều đầu tiên là phải tìm mọi cách ngăn chặn tất cả các xâm phạm từ bên ngoài (như hàng giả, hàng nhái, sự tạo nhầm lẫn cố tình hay hữu ý) và sự sa sút ngay từ bên trong thương hiệu (giảm uy tín do chất lượng hàng hóa suy giảm, không duy trì được mối quan hệ tốt với khách hàng làm giảm lòng tin của khách hàng với hàng hóa và doanh nghiệp) Một thương hiệu mạnh phải là một thương hiệu mà đầu tiên chống lại được mọi xâm phạm từ bên ngoài cũng như sa sút từ bên trong ăng ký bảo hộ những yếu tố cấu thành thương hiệu về thực chất chỉ là hành động nhằm một quyền lợi chính đáng, hợp pháp của doanh nghiệp trước sự xâm phạm của các yếu tố bên ngoài ể bảo vệ thương hiệu không thể không tiến hành đăng ký bảo hộ thương hiệu đó tại những quốc gia và vùng lãnh thổ mong đợi Tuy nhiên, vấn đề bảo vệ thương hiệu sẽ hiệu quả và quan trọng hơn nhiều khi các doanh nghiệp tập trung vào các biện pháp tự bảo vệ thông qua việc tạo ra được các rào cản về cả kỹ thuật và kinh tế, tâm lý xã hội để hạn chế sự xâm phạm thương hiệu từ các đối thủ
1.9.2 Thiết lập các rào cản kỹ thuật bảo vệ thương hiệu
Hiện nay các biện pháp sau đây thường được sử dụng để tạo ra các rào cản về
kỹ thuật trong bảo vệ thương hiệu
Tạo tên thương hiệu và biểu trưng khó trùng lặp
Trang 25ây là biện pháp rất quan trọng và được sử dụng ngay từ những khâu đầu tiên trong chiến lược thương hiệu Một thương hiệu với tên gọi và biểu trung có tính cá biệt cao, không bị trùng lặp hoặc khó trùng lặp sẽ là rào cản đầu tiên để bảo vệ thương hiệu, nhờ đó các xâm phạm một cách vô tình sẽ không xảy ra
Bao bì và kiểu dáng hàng hóa nên có sự cá biệt cao
Với dáng vẻ cá biệt cao, có tính hấp dẫn, hàng hóa sẽ lôi cuốn người tiêu dùng
và tạo ra một sự thích thú cũng như cũng như hy vọng một giá trị cá nhân nào đó trong tiêu dùng Với những hàng hóa và bao bì có tính cá biệt cao, việc làm giả hình như có khó khăn hơn, sự nhận biết về hàng giả cũng dễ dàng hơn
Thường xuyên đổi với bao bì và cách thể hiện thương hiệu trên bao bì
Với góc độ bảo vệ thương hiệu thì đổi mới bao bì cũng như cách trình bày, thể hiện thương hiệu trên bao bì đã tạo ra một rào chắn hạn chế sự xâm phạm của các yếu
tố bên ngoài vào thương hiệu ổi mới thường xuyên đã làm cho hàng giả khó theo kịp Tuy thế, cũng sẽ rất khó khăn cho người tiêu dùng nhận dạng hàng hóa
Đánh dấu bao bì và hàng hóa bằng phương pháp vật lý
ể đánh dấu, có thể đơn giản nhất là dán lên bao bì và hàng hóa các loại tem khác nhau Với công nghệ in lazer như hiện nay, người ta có thể tạo ra nhiều loại tem dán rất đặc biệt và rất khó bắt chước Tuy nhiên, sử dụng tem dán không phải là biện pháp hiệu quả trong nhiều trường hợp, nhất là với những hàng hóa phức tạp, kích thước lớn
1.9.3 Thiết lập các rào cản kinh tế và tâm lý trong bảo vệ thương hiệu
Mở rộng hệ thống phân phối và bán lẻ hàng hóa
Khi mở rộng mạng lưới phân phối hàng hóa được mở rộng cũng sẽ đồng nghĩa với việc tăng cường được tiếp xúc của người tiêu dùng với doanh nghiệp, tạo những cơ hội tốt nhất để họ có thể lựa chọn đúng hàng hóa, tránh được tình trạng mua phải những hàng hóa giả mạo cả về chất lượng hay kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu Mạng lưới và hệ thống phân phối hàng hóa, dịch vụ càng mở rộng thì thị phần cho hàng giả ngày càng thu hẹp, uy tín của thương hiệu ngày càng được khẳng định
Duy trì và nâng cao chất lượng hàng hóa, chất lượng phục vụ
Một thương hiệu sẽ không được bảo vệ chắc chắn nếu nó không tự khẳng định được mình thông qua chất lượng của hàng hóa, dịch vụ Người tiêu dùng quan tâm đến chất lượng hàng hóa, họ sẵn sàng tìm đến một thương hiệu khác nếu thương hiệu quen
Trang 26thuộc không làm hài lòng về chất lượng hàng hóa, dịch vụ hay những giá trị gia tăng mong đợi Vì thế, việc nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ cũng như chất lượng phục vụ của doanh nghiệp là cực kỳ quan trọng để giữ chân khách hàng và thu hút thêm khách hàng mới
Ngày nay cùng với sự phát triển rất nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, hàng hóa được các cơ sở sản xuất ra có sự khác biệt không nhiều về các chỉ tiêu chất lượng, thậm chí trong nhiều trường hợp người tiêu dùng khó có thể nhận ra được những sự khác biệt đó, chính vì thế môi trường giao tiếp giữa người tiêu dùng và doanh nghiệp, những dịch vụ sau bán sẽ là cực kỳ quan trọng để giữ chân và thu hút khách hàng
Trang 27Ầ 2 : Â TÍ T Ự TRẠ XÂY DỰ V T
TR Ể T ƯƠ U TẠ TY T
T Ọ ƯƠ TÙ
2 i i thiệu chung về công ty T ông nghệ Tin học hương Tùng
- Tên đầy đủ của Công ty: Công ty TNHH Công nghệ Tin học Phương Tùng
- Trụ sở chính: Số 86 Nguyễn Văn Linh, Nam Dương, Hải Châu, Thành Phố à Nẵng
- Giám đốc: Nguyễn Minh Sanh
ông ty NTH Phương Tùng được thành lập ngày 31/12/1997 theo giấy phép
số 044923 của UBND Thành phố à Nẵng cấp ngày 01/08/1995, thay đổi lần thứ 10 vào ngày 14/8/2015 Hiện nay công ty có trên 40 nhân viên trong đó có trên 80% tốt nghiệp đại học Với đội ngũ nhân viên năng động nhiệt tình cùng với định hướng phát triển đúng đắn của ban lãnh đạo Tại Phương Tùng đã tạo ra một môi trường làm việc chuyên nghiệp và cũng chính là địa chỉ tin cậy của hầu hết khách hàng từ tiêu dùng cá nhân đến các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước và các trường học trên địa bàn thành phố à Nẵng và các vùng lân cận
Dựa vào xu thế thị trường của nước ta trong những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp được ra đời dưới mọi hình thức kinh doanh khác nhau cùng với vô số mặt hàng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân Bên cạnh xu hướng đó, nhu cầu
về các thiết bị tin học cũng ngày càng gia tăng iều này được chứng minh dựa vào tốc độ tăng trưởng các thuê bao sử dụng mạng Internet Trong những năm gần đây, Việt Nam là một nước có số người sử dụng Internet tăng nhanh nhất, chính vì vậy mà nhu cầu về máy tính các thiết bị liên quan khác cũng có xu hướng tăng nhanh Ngoài
ra à Nẵng là một trong những thành phố có sự tăng trưởng nhanh về kinh tế, đời sống của người dân được nâng cao và nhu cầu về sử dung Internet cũng ngày một “leo thang” Vì thế à Nẵng là một thị trường vô cùng tiềm năng nhưng trong thời điểm lúc bấy giờ vẫn chưa được khai thác một cách hiệu quả
Trang 28Trong thời gian đầu, công ty Công Nghệ - Tin học Phương Tùng gặp không ít khó khăn bởi công nghệ thông tin lúc bấy giờ chưa thật sự phát triển, cơ sở hạ tầng về mạng Internet chưa được đầu tư đúng mức Bên cạnh đó, các tổ chức cũng chưa quan tâm nhiều đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của mình Vấn đề quan trọng lúc bấy giờ là phải khơi gợi đươc nhu cầu tiềm tàng của người tiêu dùng và các tổ chức
Sau khi ra đời, với sự nỗ lực không ngừng của ban giám đốc cũng như toàn thể nhân viên trong công ty CNTH Phương Tùng đã mở rộng được quy mô kinh doanh của mình với việc phát triển ra thị trường Quảng Nam với chi nhánh ở 297 Phan Bội Châu – Tam Kỳ - Quảng Nam
Công ty tiếp tục đầu tư phát triển nguồn nhân lực, tuyển dụng và đào tạo lao động trẻ có năng lực để đáp ứng việc phát triển nghiên cứu công nghệ mới nhằm giữ vững vị thế là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực khai thác và sử dụng công nghệ mới
Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác với các hãng có chất lượng cao và giá cả hợp lý nhằm cung cấp cho người tiêu dùng Mở rộng hệ thống phân phối rộng hơn nữa
để bao phủ toàn thị trường khi vực miền Trung
Hiện nay, sau 17 năm hoạt động, công ty CNTH Phương Tùng đã xây dựng được một thương hiệu vững mạnh tại thị trường à Nẵng và lòng tin của người tiêu dùng tại thị trường này
Trang 292.2 Tổng qu n ết quả hoạt động inh do nh củ công ty T công nghệ tin học hương Tùng
Bảng 2: B o c o ết quả hoạt động inh do nh năm 20 2 - 2015
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1,177,096,275 2,665,222,345 3,349,368,452 3,415,808,609 126,42 25,67
6 Doanh thu hoạt động tài chính 68,255,459 10,587,507 12,634,591 70,158,759 -84,49 19,42 7.Chi phí tài chính 31,845,104 257,835,519 248,931,526 252,148,957 709,66 -3,45 8.Chi phí quản lý doanh nghiệp 1,028,526,953 2,265,234,398 2,964,487,320 3,002,154,512 120,24 30,87
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 184,979,678 152,739,936 397,515,723 231,663,899 -17,43 160,26 10.Thu nhập khác 100,861,384 89,983,476 90,376,041 101,568,427 728,47 0,44 11.Chi phí khác 66,128,222 6,937,273 6,921,281 13,154,624 -89,50 -0,23
13.Tổng lợi nhuận kế to n trư c thuế 129,532,850 235,786,139 480,970,483 320,077,702 82,03 103,98
14.Chi phí thuế thu nhập hiện hành 36,269,198 66,020,119 85,975,611 90,148,568 82,03 30,23
15.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 93,263,652 169,766,020 394,994,872 229,929,134 82,03 132,67
Nguồn: Phòng kế toán
Trang 30Nhận xét:
Qua bảng trên ta nhận thấy doanh thu của công ty tăng đều qua từng năm, cụ thể năm 2013 tăng thêm 4,354,012,410 so với năm 2012 tương ứng với 13% và năm 2014 tăng thêm 2,514,592,940 tương ứng với 6,64% so với năm 2013 Lợi nhuận sau thuế cũng tăng trưởng mạnh, duy trì ở mức ổn định qua từng năm ụ thể năm 2013 tăng 82,03% và năm 2014 tăng vượt với 132,67% ông ty đang trên đà hoạt động thuận lợi, nhân viên bán hàng làm việc có hiệu quả,chi phí bỏ ra được kiểm soát chặt chẽ Kết quả hoạt động kinh doanh một phần được thể hiện cụ thể qua các thông số sau:
Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2015 của công ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng
Các khoản mục chi phí tăng qua các năm làm cho lợi nhuận sau thuê của công
ty giảm lại năm 2015 so với các năm còn lại Nguyên nhân là do khi mà thị trường thiết bị tin học hiện nay càng có nhiều công ty tham gia cho nên dẫn đến lượng khách hàng mua sản phẩm của công ty giảm so với các năm trước Ngoài ra khi mà chi phí càng tăng do công nghệ ngày càng hiện đại nên chi phí tăng cao cũng góp phần làm giảm lợi nhuận
2 Thực trạng ph t triển thương hiệu điện tử tại công ty T công nghệ tin học hương Tùng
2.3.1 Nhận thức của công ty về thương hiệu điện tử
Công ty TNHH công nghệ tin học Phương Tùng xem việc nhận biết thương hiệu là giai đoạn đầu tiên trong quá trình mua sắm, là một tiêu chí quan trọng đo lường sức mạnh của thương hiệu Nên khi thương hiệu được biết đến lần đầu là thương hiệu được khách hàng nghĩ đến đầu tiên khi được hỏi về một sản phẩm, dịch vụ nào đó Thương hiệu sẽ đi theo ông ty trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh và cũng có thể xem thương hiệu là bản sấc của công ty Hệ thống nhận diện thương hiệu tại Phương Tùng mang đến bản sắc riêng cho công ty và giúp phân biệt với các thương
Trang 31hiệu của các công ty khác Như tất cả công ty khác, để quá trình phát triển thương hiệu của mình đạt hiệu quả, một mặt, công ty Phương Tùng phải nhận biết được thương hiệu, mặt khác lập kế hoạch nghiên cứu, thiết kế và quảng bá thương hiệu của mình
ây là khâu quan trọng và chiếm nhiều thời gian, hoàn thiện khâu này mới có khả năng thực hiện tốt các giai đoạn tiếp theo Bên cạnh đó, cán bộ lãnh đạo cùng đội ngũ nhân viên trong ông ty luôn đặc biệt chú ý và coi trọng đến thương hiệu của Công ty, đặc biệt cán bộ thực thi luôn có tinh thần trách nhiệm, có trình độ kiến thức, hiểu biết sân sắc về thương hiệu, họ rất nhiệt tình với công việc đồng thời nắm rõ các hoạt động của công ty Không những thế, chi phí hằng năm cho việc nghiên cứu, thiết kế, quảng
bá thương hiệu thường dao động từ 10% - 15% doanh thu hằng năm của ông ty ây
là một chi phí không hề nhỏ, đầu tiên là nghiên cứu thương hiệu hợp với mình, tiếp theo là chi phí thiết kế của bộ phận kĩ thuật để tạo logo riêng cho Công ty Công việc cuối cùng của giai đoạn này là các chi phí liên quan tới việc tiếp thị hình ảnh của Công
ty tới khách hàng như đăng báo, quảng cáo trên Internet, mạng xã hội
2.3.2 Đinh hướng phát triển thương hiệu điện tử của công ty
- Chất lượng website
Phuongtung.com.vn là website chỉ mới dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm Trong khi số lượng đối thủ cạnh tranh của phuongtung.com.vn hiện tại là rất lớn ác công ty điện tử tại à Nẵng rất phát triển (Phi Long, Bách Khoa omputer, Thịnh Tiến ) gây khó khăn trong việc phát triển thương hiệu điện tử của công ty Do đó phát triển hình ảnh thương hiệu điện tử đối với phuongtung.com.vn là một vấn đề lớn hính bởi vậy, trong kế hoạch phát triển của công ty thời gian tới luôn chú trọng tới xây dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu điện tử phuongtung.com.vn qua nhiều công
cụ khác nhau (SEO, Email marketing, mạng xã hội, diễn đàn, blog…)
Kế hoạch trước mắt là xây dựng hoàn chỉnh website phuongtung.com.vn thành một website thương mại điện tử theo đúng nghĩa của nó Dần dần lấy được sự chú ý và tin tưởng của khách hàng trong địa bàn thành phố à Nẵng
Trong tương lai, công ty sẽ đưa ra các chính sách quảng bá thương hiệu điện tử của mình ưa phuongtung.com.vn trở thành một địa chỉ website uy tín, tin cậy, với chính sách chăm sóc khách hàng tốt dành được lòng tin của khách hàng trong nội thành à Nẵng và vươn xa hơn tại thị trường các tỉnh miền trung và trong cả nước
Trang 32- Về nhân lực:
Công ty luôn quan niệm rằng sự thành công của Doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào yếu tố con người vì vậy ông ty luôn đầu tư phát triển nguồn nhân lực, tuyển dụng và đào tạo lao động trẻ có năng lực để đáp ứng việc phát triển nghiên cứu công nghệ mới nhằm giữ vững vị thế là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực khai thác và
sử dụng công nghệ mới
Hiện nay trình độ dân trí ngày càng cao, chất lượng sinh viên ra trường ngày càng nhiều ở các cấp bậc đại học, cao đẳng tăng trong giai đoạn hiện nay Do vậy Phương Tùng đang hướng đến việc phát triển công ty theo chiều sâu nghĩa là nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình Qua đó khẳng định vị thế của mình trong kinh doanh bên lĩnh vực này
- Khách hàng:
Tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác với các hãng trong và ngoài nước để cung cấp những mặt hàng có chất lượng cao và giá cả hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
Tăng cường các dịch vụ gia tăng cho sản phẩm Nghiên cứu tìm tòi các giải pháp tối ưu nhất cho ứng dụng thực tế
2.3.3 Hệ thống nhận diện THĐT của công ty
2.3.3.1 Giới thiệu về website phuongtung.com.vn
ình 2: ình ảnh website phuongtung.com.vn
phuongtung.com.vn hướng tới thị trường người tiêu dùng trong nước, nên ngôn ngữ sử dụng được Việt hóa, người tiêu dùng dễ dàng đọc và nhớ Bên cạnh đó phuongtung.com.vn đã nêu lên được mục tiêu hoạt động chính của công ty, đó là tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác với các hãng trong và ngoài nước nhằm mở rộng hơn
Trang 33nữa các mặt hàng có chất lượng cao và giá cả hợp lý nhằm cung cấp cho khách hàng
phuongtung.com.vn hiện chỉ là một website giới thiệu sản phẩm và đang hướng đến phát triển thành website thương mại điện tử hoàn thiện
phuongtung.com.vn cung cấp những sản phẩm dịch vụ chất lượng nhất với mức giảm giá ưu đãi nhất Công ty luôn khuyến khích khách hàng mời bạn bè, gia đình của mình tham gia mua hàng của bằng cách sử dụng Facebook, Skype, hay Email, từ đó mọi người đều có thể được sử dụng sản phẩm và dich vụ với mức giá hợp lý nhất và chất lượng dich vụ chu đáo, hài lòng nhất
2.3.3.2 Logo
inh : ogo củ công ty T công nghệ tin học hương Tùng
Logo của công ty được thiết kế theo gam màu chủ đạo là đen ây cũng là màu nhận diện của thương hiệu
Logo của thương hiệu cũng hết sức đơn giản được thiết kế từ tên thương hiệu Phương Tùng, lấy tông màu đen, nhưng rất trang nhã; nổi bật là dòng chữ Phương Tùng được cách điệu nhưng không hề khó nhìn ược thiết kế với phong cách mạnh
mẽ, trẻ trung phù hợp với ngành nghề kinh doanh các sản phẩm về công nghệ Cùng với dấu gạch chân dưới tên công ty nhằm nhấn mạnh thêm thương hiệu của công ty Thể hiện giá trị của mình từ đó cam kết với khách hàng luôn mang đến những sản
phẩm chất lượng, uy tín để tạo nên niềm tin tuyệt đối với khách hàng
2.3.3.3 Slogan
“ Cam kết cho niềm tin của bạn” là một lời hứa mà công ty TNHH công nghệ
tin học Phương Tùng muốn gửi đến khách hàng để khẳng định doanh nghiệp luôn mong muốn cung cấp những sản phẩm dịch vụ tới tay khách hàng với giá trị tốt nhất, luôn đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng Khi sử dụng sản phẩm của Phương Tùng khách hàng sẽ cảm thấy rất hài lòng vì chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà công ty mang lại