ngày soạn :ngày giảng: tuần 3 tiết 9 bài 3 những câu hát về tình cảm gia đình a mục tiêu bài học - k iến thức: - hiểu đợc khái niệm dân ca ca dao hiểu đợc nội dung ý nghĩa và một số hìn
Trang 1ngày soạn :
ngày giảng:
tuần 3 tiết 9 bài 3 những câu hát về tình cảm gia đình
a mục tiêu bài học
-
k iến thức: - hiểu đợc khái niệm dân ca ca dao
hiểu đợc nội dung ý nghĩa và một số hình thức ,chủ đề nghệ thuật tiêu biểu của ca dao, dân ca về tình cảm gia đình
- t t ởng : su tầm những bài ca dao,dân ca, trân trọng và giữ gìn những di sản văn hoá của dân tộc
-
k ĩ năng : đọc phân tích tìm hiểu về ca dao
b chuẩn bị
1
t hầy giá o : soạn bài + su tầm những bài ca dao
2
t rò; đọc trớc bài mới ở nhà
c tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1
ổ n định lớp
2
k iểm tra bài cũ: ? em hãy đọc thuộc lòng một bài dân ca hoặc ca dao mà em biết
3
b ài mới
hoạt động 1 : ca dao dân ca là những câu hát ân tình ,thuỷ chung tù nâu đã đi vào tiềm thức của ngời việt nam, qua câu hát lời du chứa đựng tình ngời tiết này cô cùng các
em tìm hiểu thể loại này
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
hoạt động 2 gv; yêu cầu hs đọc chú thích sgk- t 35
? em hiểu nh thế nào là dân ca , ca dao
- ca dao , dân ca là những bài hát thữ tình
dân gian của quần chúng nhân dân , do
nhân dân sáng tác trình diễn và truyền
miệng từ đời này sang đời khác
? ca dao khác dân ca ở điểm nào
- dân ca là những sáng tác có sự kết hợp cả
lời và nhạc
- ca dao là những lời thơ của dân ca có thể
đọc đợc nh thơ trữ tình
gv hớng dẫn hs cách đọc ngắt nhịp2/2/2
hoặc 4/4
- yêu cầu đọc chậm tình cảm, nhẹ nhàng
thiết tha
- gv đọc mẫu
- hs đọc toàn văn bản
- hs nhận xét gv bổ sung
- gv hớng dẫn học sinh tìm hiểu các chú
thích sgk
giáo viên giải thích một số từ khó và nhấn
mạnh
? xác định chủ đề của các bài ca dao ,dân
ca
I đ ọc hiểu văn bản
1
t hể loại
- ca dao dân ca
2
đ ọc hiểu chú thích
a
đ ọc
b
t ìm hiểu chú thích sgk II- Tìm hiểu văn bản
1
b ố cục
Trang 2- chủ đề nói nên tình cảm gia đình, cha
mẹ ,ông bà , anh em
? xác định thể thơ của các bài ca dao dân
ca
- thể thơ lục bát
? hs đọc lại bài ca dao
? lời của bài ca dao là lời của ai nói với ai
? chỉ ra biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng ở
hai câu đầu, tìm cácc câu ca dao tơng tự
- đây là sự so sánh ví von phù hợp vì dó là
những vật không xác định cụ thể phạm vi
- cha - đàn ông - cứng rắn so sánh với núi
- mẹ đàn bà, mềm mại so sánh với nớc
cha và mẹ kết hợp tạo thành cặp sơn thuỷ
bền vững linh hoạt nói lên công lao to lớn
của cha mẹ nh núi nh biển cả
gv lấy vídụ " công cha nh núi thái
sơn,,,,,,,,,,, đạo con"
? câu cuói khuyên chúng ta điều gì
- khắc ghi công ơn cha mẹ
? giải thích " cù lao chín chữ"
? nh vậy bài ca dao cho chúng ta biết điều
gì
gv liên hệ với những biểu hiện trái ngợc với
bậc sinh thành ra mình
hs đọc bài ca dao
? bài ca dao là lời của ai nói với ai
? thời gian mà tác giả dề cập đến trong bài
ca dao là lúc nào, không gian ở đâu
- chiều chiều
- ngõ sau
? tại sao lại là thời gian và không gian đó
- chiều chiều xong công việc nghỉ ngơi và
nhớ đến mẹ
- không gian ngõ sau nơi khuất ít ngời dể í
tới
? vậy tâm trạng của nhời con gái lúc này
nhu thế nào
- buồn bã ,cô đơn tủi cực
? cảm nhận của em về lời ca
- ruột đau chín chiều là cách nói ẩn dụ chỉ
nỗi nhớ thơng sót xa
= ? học sinh đọc bài 3
? bài ca dao là lời của ai nói với ai
? hãy tìm những lời nói của ngời chấu nối
với ông bà
-ngó lên nuộc lạt
2
t ìm hiểu tác phẩm
a
b ài thứ nhất
- là lời của mẹ nói với con qua lời du
- nghệ thuật so sánh ví von
- con cái phải có hiếu, biết ơn các bậc sinh thành nuôi dơng ,giaó dục, kính yêu tự tâm
tự nguyện đối với cha mẹ
b
b ài thứ2
- lời ngời con gái lấy chồng xa nói với mẹ
và quê
-nghệ thuật: từ láy không gian và thời gian
- nỗi nhớ da diết về mẹ nơi đát khách quê ngời
c
b ài thứ 3
23
Trang 3- nhớ ông bà
? em hiểu nuộc lạt là gì
? cum từ " ngó lêm" chỉ điều gì
-kính trọng của ngời cháu đối với ông bà
? tác giả sử dụng biên pháp nghệ thuật gì
? nh vậy bài ca dao muốn diễn tả điều gì
? tìm nhĩng câu ca dao dân ca cũng dùng
cách so sánh nh bài này
-" qua đình ngả nón bấy nhiêu"
? đọc bài ca dao
? bài ca dao là lời của ai nói với ai
? biện pháp nghệ thuật nào đợc tác giả sử
dụng , sử dụng ntn
? toàn cảnh anh em đợc tác giả so sánh nhu
thế nào
- anh em nh thể tay chân
gv chân tay là những bộ phận của cơ thẻ
con ngời không thể thiếu những bộ phận đó
cũng nh anh , em do cha mẹ sinh ra phải
th-ơng yêu nhau
? bài ca dao nhắc nhởchúng ta điều gì
gv phân tchs ,khái quát lại
hoạt động 3
? nhắc lại những biện pháp nghệ thuẹât mà
tác giả đã sử dụng
? đọc một số bài ca dao trong phần đọc
thêm
? tìm và su tầm một số bài ca dao có nội
dung tơng tự bài ca dao đã học
hoạt động 4 c ủng cố dăn dò
? cho biết cảm xúc của em khi học song
những bài ca dao
-hs về nhà học bài cũ và học thuôc những
bài ca dao
- chuẩn bị bài mới
- lời của cháu với ông bà
- nghệ thuật so sánh
- nỗi nhớ và sự kính yêu ông bà
d
b ài thứ t
- lời của ông bà nói với cháu hoặc lời của anh em ruột thịt
- nghệ thuật so sánh
- phải hoà thuận thơng yêu nhau khi hoạn nạn cũng nh khi vui vẻ,hạnh phúc
III
t ổng kết
1
n ghệ thuật
- thể thơ lục bát nhịp nhàng
- lời thơ tha thiết, ân tình
- so sánh ví von
2
n ội dung ghi nhớ (sgk)
IV
l uyện tập
1
b ài tập 1
Trang 4ngày soạn :
ngày giảng:
tuần 3
tiết 10 bài 3 những câu hát về tình yêu quê hơng đấtnớc,con ngời
( ca dao)
a m ục tiêu
- kiến thức : nắm đợc nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật của các bài ca dao
có liên quan đến chủ đề về tình yêu quê hơng đất nớc, con ngời
-
t hái độ : có tình cảm yêu quê hơng,gắn bó với những địa danh của quê hơng đất nớc
-
k ĩ năng : rèn kĩ năng đọc ca dao trữ tình, phân tích hình ảnh
b, c huẩn bị
1
t hầy : nghiên cứu + soạn bài
2
t rò : học bài cũ ,chuẩn bị bài mới
c tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổ n định lớp
2,
k iểm tra bài cũ : đọc bài ca dao về tình cảm gia đình
3
b ài mới
h oạt động1 : tình yêu quê hơng đất nớc là một chủ đề lớn không những của các tác giả
hiệnn đại mà là nguồn sáng tác vô tân của tác giả dân gian đằng sau những câu đối đáp là
nhữnglời mời lời nhắn nhủ là bứcc tranh tuyệt mĩ của các vùng miền để hiểu sâu hơn
hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
hoạt động 2
? những câu hát về tình yêu quê hơng đất
nớc,con ngời thuộc thể loại gì
hs nhắc lại khái niệm về dân ca ca dao
gv củng cố lại khái niệm dân ca ,ca dao
gv hớng dẫn hs đọc
- đọc diễn cảm,nhẹ nhàng ,đúng nhịp thơ
- gv đọc mẫu hs đọc theo
- gv nhận xét cách đọc
- hớng dẫn hs tìm hiểu các chú thích sgk
gv cùng hs giải thích
? các chú thích này nói về vấn đề gì
? văn bản những câu hát về tình yêu quê
h-ơng đất nớc, con ngời chia làm mấy bài ( 4
bài)
? tìm những điểm giống và khác nhau của
những bài ca dao đó
- giống cúng chủ đề nói về tình yêu quê
h-ơng đất níơc
- khác : mỗi bvài có nội dung riêng
gv yêu cầu hs đọc bài ca dao
? em có nhận xét gì về hình thức thể loại
I- đ ọc hiểu văn bản
1
t hể loại
- ca dao
2
đ ọc hiểu chú thích
a đọc
b.hiểu chú thích sgk
II tìm hiểu văn bản
1
b ố cục
2
t ìm hiểu tác phẩm
a
b ài 1
25
Trang 5của bài ca dao
gv đây là những thể loại thờng gặp trong
ca dao trữ tình dao duyên cổ ở việt nam
? theo em hỏi và đáp có điểm gì chung
- cùng xoay quanh một chủ đề nào đó
? từ lời hỏi và đáp đó em thấy mối quan hệ
của họ ntn
- khi lạ khi quen họ đều là những ngời
duyên dáng thông minh
? trong lời hỏi của chàng trai có điều gì thú
vị
- mỗi câu hỏi về một địa danh,một tên sông
tên núi,toà thành trên đất nớc
? bài ca dao thể hiện nội dung gì
?đọc một bài ca dao mang tính đối đáp mà
em biết
hs đọc bài ca dao thứ 2
? đọc bài ca dao em bắt gặp mô típ quen
thuộc nào
- rủ nhau
- rủ nhau xuống biển mò cua
- rủ nhau đi tắm hồ sen
? tìm những chi tiết,từ ngữ nói về địa danh
-cảnh kiếm hồ
-cầu thê húc
- chùa ngọc sơn
- đài nghiêng , tháp bút
? những địa danh đó nằm ở đâu
- thủ đô hà nội
?
tại sao để thăm quan những địa danh đó
ngời ta không dùng từ gọi nhau, mời nhau
mà lại gọi là rủ nhau
- rủ nhau thể hiện mối quan hẹ gần gũi
suông xã
? khi miêu tả hồ gơng tác giả có miêu tả
cụ thể không, tác dụng của biện pháp đó
- không miêu tả cụ thể ,liệt kê
đảm bảo sự thiêng liêng ,bí ẩn
? kể tên những văn bản đã đợc học về hồ
gơm
? đọc câu cuói và cho biết
? tại sao những ngời đi sem lại đa ra câu
hỏi
- học sinh thảo luận theo bàn
-khẳng định và nhắc nhở công lao gây
dựngnớc của ông cha ta
? bài ca dao gợi cho ta tình cảm nào
hs tiến hành đọc bài 3
? bài 3 tả cảnh gì
- nghệ thuật đối đáp
- chàng trai, cô gái họ là những ngời đáng yêu họ không những là ngời hiểu biết mà còn rất thông minh lịch lãm
b
b ài 2
- nghệ thuật câu hỏi tu từ dặt cuối
-gợi cho ta tình yêu ,niềm tự hào về những
Trang 6- đờng vào xứ huế
? đờng vào x huế đợc tác giả khắc hoạ qua
các chi tiết nào
- quanh quanh ,xanh xanh , nớc biếc
? những từ ngữ đó cho ta biết điều gì
gv: gợi lên vẻ đẹp lên thơ tơi mát và sống
động
? nghệ thuật mà tác giả sử dụng là gì, tác
dụng
? qua những từ ngữ miêu tả và những biện
pháp nghệ thuật em thấy cảnh đẹp ở đây
nh thế nào
gv xứ huế là di sản văn hoá thế giới, kiến
trúc cổ
gv yêu cầu hs đọc bài4
? cấu trúc của bài ca dao có gì đặc biệt
-câu 1,2 giãn dài tới 12 tiếng
- nhịp 4/4/4/ câu đối và đều đặn
gv hai câu này hoán đổi vị trí của điểm nhìn
khi miêu tả
? biện pháp nghệ thuật nào đợc tác giả sử
dungh khi miêu tả
- điệp ngữ dối xứng ,từ địa phơng
? với biện pháp nghệ thuật đó tác giả đã
làm nổi bật đối tợng nào, có đặc điểm gì
? hai câu sau tác giả miêu tả ai
- tả cô gái
? biện pháp nghệ thuật nào
- so sánh
? qua hình ảnh đó em thấy cô gái là ngời
nh thế nào
- trẻ trung đầy sức sống
? em có nhận xé gì về con ngời cũng nh
cảnh vật trong bức tranh
hoạt động 3
những biện pháp nghệ thuật sử dụng trong
bài
-so sánh điêp ngữ,đối sứng,câu hỏi,tu từ,đại
từ,chấm lửng ,thể thơ lục bát,tự do
? thể thơ nào đã đợc sử dụng trong bài
di tích,danh lam thắng cảnh của tổ quốc
c bài 3
- nt: sử dụng từ láy tính từ so sánh
- tác dụng: gợi tả đai từ " ai"
- bức tranh sơn thuỷ hữu tình
d
b ài 4
- cánh đồng bao la trù phú đầy sức sống
- vẽ ra một không gian nên thơ có cảnh và ngời, đó là bức tranh giàu sức sống
t ổng kết 1-
n ghệ thuật
2 - n ội dung
-
g hi nhớ ( sgk)
27
Trang 7hoạt động 4 c ủng cố dăn dò
trình bày nội dung 4 bài ca dao
- học bài và làm bài tập
- chuẩn bị và làm bài mới
IV- l uyện tập
1 bài tập 1
ngày soạn:
ngày giảng:
tuần 3 tiết 11 bài 3
tiếng việt từ láy
a m ục tiêu
-
k iến thức : học sinh hiểu đợc cấu tạo của hai loại từ láy, láy hoàn toàn và lấy bộ
phận,hiểu đợc cơ chế tạo nghĩa của từ láy
-
t t ởng : giáo dục cho học sinh tinh thần trong sáng của tiếng việt
-
k ĩ năng: biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo từ, cơ chế tạo nghĩa của từ láy trong nói viết
b c huẩn bị
1
t hầy giáo : soạn bài + bảng phụ
2
h ọc sinh : chuẩn bị bài mới
c t iến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 ổ n định lớp
2
k iểm tra bài cũ : có mấy loại từ ghép dặc điểm của từng loại
3
b ài mới
h oạt động 1 : chúng ta đã biết có hai loại từ ghép, tiếng việt rất
đa dạng và phong phú, có từ ghép mà không có từ láy vậy từ láy là gì chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
hoạt động 2
gv treo bảng phụ hs đọc
? hãy xác định từ láy trong hai ví dụ,chúng
đợc trích từ văn bản nào
-từ" cuộc chia tay của những con búp bê"
? những từ láy này có đặc điểm âm thanh
gì giống và khác nhau
- đăm đăm: giống lặp hoàn toàn
- mếu máo: giống phụ âm đầu
-liêu xiêu: giống vần
? hãy phân loại ba từ láy đó
- láy hoàn toàn: đăm đăm
- láy bộ phận : mếu máo ,liêu xiêu
? nh vậy em thấy có mấy từ láy
- - có hai loại
hs đọc mụcI3
? vì sao không nói đợc "bật bật" " thẳm
thẳm"
-vì chúng có sự biến đổi hoàn toàn về
thanh điệu và âm cuối
? lấy ví dụ về từ láy hoàn toàn và láy bộ
phận
- đo đỏ , xanh xanh
-xôm xốp,biến đổi phụ âm cuối
- hs quan sát lấy ví dụ
I
c ác loại từ láy
1
v í dụ
* nhận xét -đăm đăm
- mếu máo
- liêu xiêu
* có hai loại từ láy
- láy hoàn toàn
- láy bộ phận
Trang 8? từ láy bộ phận có cấu tạo nh thế nào, cấu
tạo của từng loại
-hs đọc ghi nhớ sgk
- hs đọc ví dụ sgk
? những từ láy này đợc tạo thành do đăc
điểm nào về âm thanh
gv mô phỏng âm thanh t tợng thanh
gv khái quát lại
- hs đọc muc2
? các từ láy sau có đặc điểm gì chung về
âm thanh và nghĩa
- lí nhí ,li ti , ti hí chung khuôn vân i gợi tả
âm thanh hình dáng bé nhỏ
? giải thích các từ láy vd b
? em có nhận xét gì về đặc điểm của các từ
láy
- từ láy bộ phận có tiéng gốc đứng sau
? so sánh nghĩa của các từ láy thuộc nhóm
này có nghĩa chung là gì
- vân động khi nhô lên khi hạ xuống,khi
nổi khi chìm
- hs đọc vd mục3
? tìm tiếng gốc của hai từ mềm,đỏ
? so sánh nghĩa của từ này với nghĩa gốc
của từ đó
- tiếng gốc sắc thái nhấn mạnh
- từ láy lại sắc thái giảm nhẹ
? nghĩa của từ láy đợc tạo thành ntn
-hs đọc ghi nhớ sgk
hoạt động 3
hs đọc yêu cầu của bt1 sgk
? tìm các từ láy
? sếp các từ vào bảng trong sgk
- hs tự kẻ bảng
gv yêu cầu hs đọc bài tập 2
? hãy điền các tiếng láy vào trợc hoặc sau
tiếng gốc để tạo thành từ láy
hs đọc yêu cầu bt3 - sgk,và lên bảng làm
bài tập
hoạt động 4 c ủng cố dăn dò
? thế nào là từ láy có mấy loại
- về nhà học bài và làm những bài tập còn
2
g hi nhớ ( sgk)
II
n ghĩa của từ láy
1
v í dụ
* nhận xét a
n ghĩa của từ tạo thành nhờ mô phỏng âm thanh
- biểu thị trạng thái vận động của sự vật
2
g hi nhớ ( sgk ) III
- l uyện tập
1
b ài 1
- bần bật , nức nở, rón rén
2
b ài 2
- lấp ló, nho nhỏ , nhỏ nhắn,nhỏ nhen, nhỏ nhoi,,khảng khái, thấp thoáng thâm thấp, chênh chếch, anh ách
3
b ài 3
1 a nhẹ nhàng; b nhẹ nhõm
2 xấu xa , xấu xí
3 tan tành, tan tác
29
Trang 9- chuẩn bị quá trình tạo lập văn bản viết
bài
ngày soạn :
ngày giảng: tuần 3 tiết 12 bài 3 tập làm văn
quá trình tạo lập văn bản( viết bài viết số 1 ở nhà)
a m ục tiêu
-
k iến thức : học sinh biết đợc các bớc của quá trình tạo lập văn bản đẻ làm văn có phơng pháp có hiệu quả hơn
-ôn cách làm bài văn tự sự và bài văn miêu tả và cách dùng từ đặt câu ,liên kết, mạch lạc trong văn bản viết bài văn số 1 ở nhà
-
t t ởng : giáo dục cho học sinh ý thức làm bài văn theo quá trình hiệu quả
-
k ĩ năng : tạo lập văn bản một cách tự giác, củng cố các kĩ năng đã học
b.c huẩn bị
1 -
t hầy giáo : soạn bài
2 -
t rò: chuẩn bị bài mới
c t iến trình
1 -
ổ n định lớp
2 -
k iểm tra ? thế nào là mạch lạc trong văn bản
3 -
b ài mới
hoạt động 1:
các em đã đợc học về liên kết,mạch lạc bố cục trong văn bản vậy các kĩ năng ấy có cần thiết? việc tạo lập văn bản ntn? các em xẽ đợc tìm hiểu trong tiết này
hoạt động của thầy và trò nội dung kiến thức
Hoạt động2
? khi nào ngời ta có nhu cầu tạo ra văn bản
- khi muốn thông tin về một vấn đề nào đó
? khi viết 1 lá th cho bạn có nghĩa là em đã tạo
lập một văn bản
? vậy điều gì khiến em có nhu cầu tạo lập văn
bản
- chia xẻ tình cảm đối vơi nnhững ngời ở xa
? khi nào em có nhu cầu tạo lập văn bản bằng
cách nói ra
- khi có nhu cầu phát biểu ý kiến, làm bài tập
làm văn
? khi viết th em cần xá định rõ mấy vấn đề
- 4 vấn đề viết cho ai, viết đeer làm gì, viết về
cái gì, viết nh thế nào
( đối tợng,mục đích ,kiến thức ,ngôn từ)
? trong 4 vấn đề đó có thể bỏ đợc vấn đề nào
không tại sao
không bỏ qua đợc vì nếu bỏ sẽ không tạo lập
đợc văn bản
gv khi khi tạo lập văn bản chính là các em đã
định hớng đợc văn bản
? sau khi xác định đợc4 vấn đè đó cần phải
làm gì để viết đợc văn bản
?chỉ tìm ý,lập dàn ý đẵ tạo thành văn bản cha
? viết văn phải đảm bảo yêu cầu gì
a p hần 1
I
c ác b ớc tạo lập văn bản
1 -
n hu cầu tạo lập văn bản
- khi muốn thông tin về tình cảm tri thức
2 -
c ác b ớc tạo lập văn bản
a
đ ịnh h ớng văn bản
b
t ìm ý lập dàn ý
c
v iết thành văn
Trang 10- viết đúng đủ ,không sai lỗi chính tả, dùng từ
chính xác
? bớc nào cần thiết trong việc tạo lập văn bản
nữa không
? bớc này có cần thiết không
? có mấy bớc tạo lập văn bản
- 4 bớc
hs đọc ghi nhớ ( n sgk)
hoạt động3 gọi hs đọc bài tâp1 sgk
cho hs thảo luận
?khi tạo lập văn bản điều em mong muốn có
thực sự cần thiết không
? em thấy mình đã thực sự quan tâm đến việc
mình viết cho ai cha- việc quan tâm giúp ta có
đợc cách xng hô phù hợp
? em có lập dàn bài khi làm bài không? việc
xây dựng bố cục có ảnh hởng đến bài viết nth
? sau khi hoàn thành văn bản có cần kiểm tra
không
- hs đọc yêu cầu của bai tập 2
- gv hớng dẫn học sinh làm
g yêu cầu hs đọc đầu bài 3
hớng dẫn hs về nhà làm
d
k iểm tra văn bản
* ghi nhớ ( sgk)
II
l uyện tập
1 -
b ài 1
- muốn nói một điều cần thiết
- phải lập dàn ý -cần kiểm tra lại
2 -
b ài 2 -bản báo cáo cha xác định đợc đối tợng giao tiếp
3 b ài 3 B
p hần 2 viết bài tập làm văn số 1 ở nhà I-
đ ề bài
? em hãy thuật lại một sự việc đã gây cho em một cảm xúc khó quên
II
y êu cầu
1 -
y êu cầu chung
- thể loại: tự sự
- nội dung : thuật lại sự việc gây cảm xúc
- phạm vi: hiểu biết + văn tự sự
2
y êu cầu cụ thể
a
h ình thức : trình bày sạch đẹp, không sai chính tả,có bố cục
b
n ội dung
-giới thiệu đợc sự việc
- cách kể lôi cuốn hấp dẫn
- sự việc gây cảm xúc đối với bản thân
III
b iểu điểm
- bài điểm giỏi: viết hấp dẫn có sức thuyết phục, bố cục chặt chẽ ,trôi chảy
- bài điểm khá: đảm bảo yêu cầu tren ,đôi chỗ còn lủng củng
- bài điểm trung bình: triển khai đợc một số ý, lõi còn nhiều
- bài điểm yếu kém: lạc đề
hoạt động 4 củng cố- dăn dò
31