1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP PGD thống nhất CN HCM

99 290 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH Tín dụng có nghĩa là sự vay mượn, sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá tr

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN AGRIBANK - CHI

NHÁNH BÌNH TÂN

Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Diễm Hiền

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN AGRIBANK - CHI

NHÁNH BÌNH TÂN

Chuyên ngành : TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Diễm Hiền

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn - chi nhánh Bình Tân, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả lòng thành, tôi xin cảm ơn quý Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Agribank - chi nhánh Bình Tân đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt nhất công tác thực tập tại đơn vị

Tôi đồng kính gửi lời cảm ơn tới các Anh Chị cán bộ tại phòng Kế hoạch kinh doanh đã hết lòng giúp đỡ và hỗ trợ tôi trong cả đợt thực tập Đặc biệt, tôi bày tỏ lòng biết ơn của mình với anh Trình, chị Ngà, anh Phúc đã tận tình và hết lòng giúp đỡ cho tôi trong quá trình thực hiện báo cáo

Tôi xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Diễm Hiền đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báo trong suốt quá trình thực hiện

đề tài này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới quý Thầy, Cô đặc biệt là quý Thầy, Cô khoa

Kế Toán Tài Chính Ngân Hàng, trường Đại học Công Nghệ TPHCM đã giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày… tháng…… năm 2016

Nguyễn Lâm Phương Dung

Trang 5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Tên đơn vị thực tập: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn – Chi nhánh

Bình Tân

Địa chỉ: 676 Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh

Điện thoại liên lạc: (083) 8750 26

NHẬN XÉT QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Lâm Phương Dung

Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện:

1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật:

2 Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị:

3 Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị:

Trang 6

NHẬN XÉT GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN:

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Lâm Phương Dung

MSSV: 1211190275

Lớp: 12DTNH03

Thời gian thực tập: Từ ngày 27/03/2016 đến ngày 14/05/2016

Tại đơn vị thực tập: Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn

Agribank-Chi nhánh Bình Tân

Trong quá trình viết báo cáo thực tập sinh viên đã thể hiên:

1 Thực hiên viết báo cáo theo quy định:

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT TỪ VIẾT TẮT TỪ ĐẦY ĐỦ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tình hình DSCV của Agribank Bình Tân 2012-2015 40

Bảng 4.2: Tình hình DSCV của Agribank 2012-2015 (tiếp theo) 40

Bảng 4.3: Tình hình DSCV nhóm khách hàng cá nhân của Agribank-Bình Tân theo thời hạn cho vay 42

Bảng 4.4: Tình hình DSCV khách hàng cá nhân của Agribank-Bình Tân theo mục đích sử dụng vốn 2012-2015 43

Bảng 4.5: Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank-chi nhánh Bình Tân từ 2012-2015 45

Bảng 4.6: Tình hình dư nợ cho vay KHCN tại Agribank-Bình Tân theo thời hạn vay từ 2012-2015 47

Bảng 4.7: Tình hình DN khách hàng cá nhân tại Agribank Bình Tân theo mục đích sử dụng vốn 2012-2015 48

Bảng 4.8: Thống kê các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng của Ngân hàng NN và PTNT Agribank Bình Tân 2012-2015 50

Bảng 4.9: Tóm tắt kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo 52

Bảng 4.10: Kết quả kiểm định KMO và Barlett 54

Bảng 4.11: Kết quả Factor Extraction 54

Bảng 4.12: Tổng hợp kết quả của mô hình về biến phụ thuộc 56

Bảng 4.13: Kết quả mô hình hồi quy 57

Bảng 4.14: Tóm tắt kết quả bảng Coefficients 58

Bảng 4.15: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình 59

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH ẢNH, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức của ngân hàng NNo&PTNT-chi nhánh Bình Tân 13

Hình 3.1: Mô hình sự ảnh hưởng của 5 nhân tố tới sự hài lòng của khách hàng 35

Biểu đồ 4.1: Tình hình DSCV theo thời hạn cho vay qua các năm 2012-2015 42

Biểu đồ 4.2: Tình hình DSCV KHCN của Agribank- Bình Tân theo mục đích sử dụng vốn từ 2012-2015 44

Biểu đồ 4.3: Tình hình dư nợ cho vay Agribank Bình Tân 2012-2015 46

Biểu đồ 4.4: Tình hình dư nợ cho vay tại Agribank Bình Tân theo thời hạn cho vay từ 2012-2015 47

Biểu đồ 4.5: Tình hình dư nợ cho vay KHCN tại Agribank Bình Tân theo mục đích sử dụng vốn 2012-2015 49

Trang 10

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ NGÂN

HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BÌNH TÂN 1

1.1 Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu 1

1.1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.1.3 Tình hình nghiên cứu 3

1.1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

1.1.4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 5

1.1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 5

1.1.5 Câu hỏi nghiên cứu 5

1.1.6 Phương pháp nghiên cứu 5

1.1.6.1 Phương pháp định tính 5

1.1.6.2 Phương pháp định lượng 6

1.1.7 Kết cấu của đề tài 6

1.2 Giới thiệu về ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Bình Tân 6

1.2.1 Giới thiệu về ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam 6

1.2.1.1 Lịch sử hình thành 6

1.2.1.2 Định hướng phát triển 8

1.2.2 Giới thiệu về Agribank - Bình Tân 9

1.2.2.1 Lịch sử hình thành 9

1.2.2.2 Bộ máy hoạt động của Ngân hàng Agribank-Bình Tân 10

1.2.2.3 Chức năng nhiệm vụ của Agribank Bình Tân 11

1.2.2.4 Cơ cấu bộ máy quản lý 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TÍN DỤNG VỀ CÁ NHÂN 16

2.1 Khái niệm về tín dụng khách hàng cá nhân 16

2.2 Đặc điểm của tín dụng khách hàng cá nhân 16

2.3 Các loại hình của tín dụng khách hàng cá nhân 17

2.3.1 Tín dụng tiêu dùng 17

2.3.2 Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh 18

2.4 Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân 18

2.4.1 Đối với khách hàng 18

Trang 11

2.4.3 Đối với nền kinh tế 19

2.5 Chất lượng dịch vụ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân 20

2.5.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ 20

2.5.2 Khái niệm về chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân 21

2.5.2.1 Đối với ngân hàng 23

2.5.2.2 Đối với khách hàng 23

2.5.2.3 Đối với nền kinh tế 24

2.5.3 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân và sự thoả mãn của khách hàng 24

2.5.4 Các chỉ tiêu đo lường chất lượng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân 25

2.5.4.1 Chỉ tiêu sử dụng vốn 25

2.5.4.2 Chỉ tiêu dư nợ 25

2.5.4.3 Chỉ tiêu nợ quá hạn 26

2.5.4.4 Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn tín dụng 26

2.5.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân 26

2.5.5.1 Từ phía ngân hàng 26

2.5.5.2 Từ phía khách hàng 28

2.5.5.3 Từ môi trường kinh tế 29

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

3.1 Phương pháp nghiên cứu 32

3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu 32

3.1.2 Phương pháp xử lý số liệu 32

3.1.3 Phương pháp phân tích số liệu 33

3.2 Mô hình nghiên cứu 34

3.2.1 Xây dựng mô hình 34

3.2.2 Các bước phân tích mô hình 35

3.3 Dữ liệu nghiên cứu 37

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 40

4.1 Kết quả hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank-Bình Tân qua một số tiêu chí chính 40

4.1.1 Tình hình DSCV của Agribank-chi nhánh Bình Tân 2012-2015 40

4.1.1.1 Tình hình DSCV KHCN của Agribank-chi nhánh Bình Tân theo thời hạn vay

Trang 12

4.1.1.2 Tình hình DSCV KHCN của Agribank-chi nhánh Bình Tân theo mục đích sử

dụng vốn từ 2012-2015 43

4.1.2 Tình hình dư nợ cho vay KHCN 2012-2015 45

4.1.2.1 Tình hình dư nợ cho vay KHCN tại Agribank-chi nhánh Bình Tân theo thời hạn vay từ 2012-2015 46

4.1.2.2 Tình hình dư nợ KHCN tại Agribank Bình Tân theo mục đích sử dụng vốn từ 2012-2015 48

4.1.3 Phân tích các chỉ tiêu ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank 2012-2015 50

4.2 Kết quả chất lượng tín dụng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank-chi nhánh Bình Tân thông qua mô hình định lượng 51

4.2.1 Kết quả phân tích nhân tố khám phá 51

4.2.1.1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 52

4.2.1.2 Kiểm định tính thích hợp của EFA 54

4.2.1.3 Kiểm định sự tương quan của các biến 54

4.2.1.4 Kiểm định mức độ giải thích của các biến 54

4.2.1.5 Kết quả phân tích nhân tố khám phá 55

4.2.1.6 Kiểm định thang đo của biến phụ thuộc 56

4.2.2 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 57

4.2.2.1 Kiểm định mức độ giải thích của mô hình 57

4.2.2.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 58

4.2.2.3 Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy 58

4.2.3 Ý nghĩa các hệ số hồi quy trong mô hình 58

4.2.4 Ý nghĩa thực tiễn của mô hình nghiên cứu 60

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62

5.1 Kết luận 62

5.2 Kiến nghị 63

5.2.1 Về việc thực hiện các chỉ tiêu hoạt động tín dụng 63

5.2.2 Về việc thỏa mãn các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng tới chất lượng dịch vụ hoạt động tín dụng 65

5.2.2.1 Về sự đáp ứng 65

5.2.2.2 Về sự đảm bảo 67

5.2.2.3 Về sự tin tưởng 68

Trang 13

5.2.2.5 Phương tiện hữu hình 70

5.3 Hạn chế của đề tài 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC

Trang 14

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU VÀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH

Tín dụng có nghĩa là sự vay mượn, sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị

từ người sở hữu sang người sử dụng và sau một thời gian nhất định được quay trở lại với người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu (số giá trị dôi ra đó chính là lãi trong cho vay) với những điều kiện mà hại bên đã thoả thuận với nhau

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, hoạt động tín dụng không ngừng phát triển và hoàn thiện trở thành hình thức tín dụng ngân hàng Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng là trung gian tín dụng giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa người đi vay và người cho vay Vì vậy, tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền giữa một bên là ngân hàng - tổ chức kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là người đi vay, vừa là người cho vay

Sự ra đời của tín dụng Ngân hàng có tác động quyết định đến sự phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội, thúc đẩy lực lượng sản xuất góp phần quan trọng trọng việc phục hồi và phát triển kinh tế của các nước trên thế giới

Hoạt động tín dụng chiếm khoảng 80% doanh thu của các ngân hàng, do đó, việc tăng trưởng tín dụng bền vững, an toàn và hiệu quả luôn là vấn đề được các ngân hàng

Trang 15

hệ thống, nâng cao hiệu quả hoạt động của các định chế tài chính như hiện nay Điều này đồng nghĩa, các ngân hàng không chỉ tập trung vào số lượng, mà còn cần phải quan tâm phát triển về cả chất lượng của tăng trưởng tín dụng để vừa đảm bảo cho nền kinh tế vĩ

mô, vừa an toàn cho hệ thống ngân hàng phát triển

Do trước đây, hoạt động tín dụng chỉ chú ý đến khách hàng doanh nghiệp mà quên mất tiềm năng phát triển của nhóm khách hàng cá nhân nên không khai thác được hết những lợi ích mà nhóm khách hàng này mang lại Đặc biệt, khi nền kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển và hội nhập sâu hơn thì sự ra đời của tín dụng cá nhân chính là một sản phẩm thiết thực cho cả khách hàng lẫn hệ thống ngân hàng Tuy tỷ trọng tín dụng khách hàng cá nhân có thể chiếm tới 35% - 40% trong cơ cấu tín dụng ngân hàng, nhưng thực tế cho thấy hoạt động tín dụng cá nhân trong hệ thống ngân hàng ở Việt Nam nói chung và tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn nói riêng vẫn chưa phát huy được hết tiềm năng có thể mang lại

Thị trường tín dụng cá nhân ở nước ta hiện nay đang chứng kiến sự cạnh tranh sôi động giữa các ngân hàng Tiềm năng để phát triển thị trường này là rất lớn Điểm thuận lợi là quy mô thị trường với dân số đông, trên 93 triệu dân Đa số trong đó có độ tuổi trẻ, thu nhập không ngừng được cải thiện, phong cách sống hiện đại và nhu cầu mua sắm cao

Vì vậy mảng kinh doanh này đang đem lại những cơ hội lớn cho cả Ngân hàng và khách hàng

Trong số các NHTM, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đã trở thành một cái tên thân thuộc với nhiều khách hàng Với tầm nhìn chiến lược của mình, Agribank đang từng ngày hoạt động không ngừng nhằm giữ vững vị trí NHTM hàng đầu Việt Nam, tiên tiến trong khu vực và có uy tín trên thế giới Tuy nhiên, trong thời gian qua, mảng tín dụng cá nhân của Agribank vẫn còn tồn tại một số hạn chế, đồng thời tình hình kinh tế vĩ mô trong thời gian tới được dự báo là sẽ có nhiều khó khăn thách thức hơn khi Việt Nam gia nhập TPP cho hoạt động tín dụng, đòi hỏi ngân hàng cần phải có những giải pháp để có thể duy trì và phát triển mảng kinh doanh này Do vậy, tác giả quyết định

chọn đề tài: “Phân tích hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại ngân hàng Nông

Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Agribank - chi nhánh Bình Tân” để nghiên cứu

trong khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 16

1.1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng, từ đó đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm

nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại Agribank - Bình Tân

Vận dụng các mô hình định lượng trong phân tích kinh tế để xây dựng mô hình đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng tín dụng cá nhân tại Agribank Bình Tân

Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank Bình Tân

1.1.3 Tình hình nghiên cứu

Tín dụng ngân hàng là kênh đầu tư quan trọng cho phát triển kinh tế đất nước, nó luôn là đề tài hấp dẫn được nhiều người tham gia tìm hiểu và nghiên cứu Nhiều chuyên gia cũng như sinh viên của các trường đại học trên cả nước đã có những báo cáo hay công trình nghiên cứu mang tính thời sự cao và thực tiễn liên quan đến lĩnh vực tín dụng ngân hàng và tín dụng cá nhân của các ngân hàng thương mại

Trong những năm qua, đã có rất nhiều bài nghiên cứu về các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân của các NHTM, nhưng chủ yếu tập trung vào việc sử dụng các chỉ tiêu tài chính để đánh giá thực trạng và đề ra các đề xuất Các chỉ tiêu mà các bài nghiên cứu trước đây sử dụng như là chỉ tiêu sử dụng vốn, chỉ tiêu nợ quá hạn, chỉ tiêu dư nợ… Từ việc phân tích các chỉ tiêu này các tác giả sẽ thấy được những chiều hướng phát triển trong những năm qua và đưa ra các giải pháp nhằm khắc phục các

xu hướng xấu đó Theo nghiên cứu của Phạm Thị Hiền (2013) bàn về các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Bắc Á, cho thấy rằng nguyên nhân của những chiều hướng xấu này xuất phát từ chính nội tại của ngân hàng từ các chính sách về lãi suất, chính sách về nhân sự và sự đa dạng sản phẩm tín dụng, vì thế các

Trang 17

Tuy nhiên, có những cách khác có thể được sử dụng để đánh giá chất lượng tín dụng cá nhân của các NHTM bên cạnh việc dùng các phương pháp đánh giá các chỉ tiêu tài chính truyền thống Nhiều bài nghiên cứu đã cho thấy được những tư tưởng mới mẻ trong việc phân tích đánh giá, từ việc thành lập các mô hình nghiên cứu, khảo sát ý kiến khách hàng và cho đến việc đưa ra các ý tưởng, giải pháp đột phá từ việc thu thập ý kiến, phân tích mô hình đó

Theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Bảo Trinh (2015) đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng TMCP Phát Triển TPHCM – Chi nhánh Trảng Bom bằng mô hình định lượng SPSS, đây là một điểm mới trong đề tài khi biết vận dụng phương pháp định lượng vào việc phân tích, tuy nhiên vẫn chưa có sự kết hợp đồng bộ giữa các số liệu định tính và mô hình định lượng nói trên, nên vẫn chưa phản ánh được hết bức tranh tín dụng của ngân hàng trong suốt thời gian nghiên cứu

Còn theo nghiên cứu của Võ Thị Phương Trang (2015) bàn về tình hình cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Gò Vấp, bước đầu đã cho thấy được sự kết hợp của cả phương pháp định tính và phương pháp định lượng vào việc phân tích, nhưng ở bài nghiên cứu này sự tiếp cận mô hình định lượng còn quá nông và mỏng, vì thế chưa phát huy được hết những ưu điểm của mô hình định lượng vào bài nghiên cứu

Trong đề tài này, tác giả đi sâu phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chất lượng tín dụng cá nhân tại Agribank Bình Tân, đồng thời xây dựng mô hình phân tích kinh tế để phân tích các nhân tố ảnh hưởng và từ đó đưa ra những giải pháp thiết thực từ vận dụng mô hình nghiên cứu để tháo gỡ những tồn tại và khó khăn của công tác tín dụng cá nhân trong bối cảnh và tình hình hoạt động mới của ngân hàng Việc vận dụng các mô hình phân tích kinh tế như mô hình phân tích nhân tố khám phá EFA, mô hình phân tích hồi quy đa biến MRA để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng còn rất ít và là đề tài hoàn toàn mới mẻ đối với Agribank Bình Tân

Do đó, đây cũng là một điểm mới của đề tài Ngoài ra, đề tài nghiên cứu được thực hiện

trong bối cảnh “nóng” khi nhà nước đang đẩy mạnh nâng cao hiệu quả hoạt động tín

dụng của các định chế tài chính, tháo gỡ khó khăn cho nền kinh tế nên đề tài nghiên cứu này mang tính cần thiết cao

Trang 18

1.1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.1.4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân của Agribank - chi nhánh Bình Tân

1.1.4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Về nội dung: Tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng

đến chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại Agribank - Bình Tân, từ đó đưa ra giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng

Về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển

Nông Thôn Bình Tân

Về thời gian: Các tài liệu, số liệu sử dụng trong đề tài được cập nhật và phân tích

trong thời gian từ 2012 – 2015

1.1.5 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu của được rút ra từ việc thảo luận, lấy ý kiến từ các chuyên viên tín dụng tại ngân hàng Agribank Bình Tân nhằm giải đáp các thắc mắc sau:

1 Hoạt động tín dụng cá nhân của Agribank Bình Tân qua các năm 2012-2015 có chuyển biến theo chiều hướng tốt hơn hay không?

2 Hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân tại Agribank Bình Tân có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng hay chưa?

Từ việc lấy ý kiến chuyên viên, tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi khảo sát khách hàng của Agribank Bình Tân qua các năm, nhằm làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu

1.1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.1.6.1 Phương pháp định tính

Từ cơ sở lý thuyết và thông tin thu thập qua báo chí, sách vở, các văn bản báo cáo của ngân hàng cũng như thông qua việc tiếp xúc thực tế tại ngân hàng tác giả mô tả, diễn giải các kết quả nghiên cứu, từ đó kết hợp với kết quả của phương pháp định lượng để đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng

Trang 19

1.1.6.2 Phương pháp định lượng

Đề tài sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu, so sánh và đối chiếu làm cơ

sở phân tích và kết hợp những kết quả thông kê với việc vận dụng lý thuyết để làm sáng

tỏ đề tài nghiên cứu Mặt khác, tác giả còn khảo sát và xử lý số liệu qua phần mềm định lượng SPSS 20.0

1.1.7 Kết cấu của đề tài

Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu và ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Agribank - chi nhánh Bình Tân

Chương 2: Cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

1.2 Giới thiệu về ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Bình Tân

1.2.1 Giới thiệu về ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

1.2.1.1 Lịch sử hình thành Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị

định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn

Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký

Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước pháp luật

Trang 20

Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam

Năm 2008, một năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành của

Agribank và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế theo chủ trương của Đảng, Chính phủ Trong chiến lược phát triển của mình, Agribank sẽ trở thành một Tập đoàn tài chính đa nghành, đa sở hữu, hoạt động đa lĩnh vực Theo đó, toàn

hệ thống xác định những mục tiêu lớn phải ưu tiên, đó là: Tiếp tục giữ vai trò chủ đạo, chủ lực trên thị trường tài chính nông thôn, luôn là người bạn đông hành thủy chung tin cậy cuả 10 tỷ hộ gia đình; đẩy mạnh tái cơ cấu ngân hàng, giải quyết triệt để vấn đề nợ xấu, đạt hệ số an toàn vốn theo tiêu chuẩn quốc tế, phát triển hệ thống công nghệ thông tin, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao, đảm bảo các lợi ích của người lao động và phát triển thương hiệu - văn hóa Agribank

Năm 2010,

-

Trang 21

Năm

Trong năm 2012, Agribank được trao tặng các giải thưởng: Top 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam - VNR500; Doanh nghiệp tiêu biểu ASEAN; Thương hiệu nổi tiếng ASEAN; Ngân hàng có chất lượng thanh toán cao; Ngân hàng Thương mại thanh toán hàng đầu Việt Nam

Năm 2013, Agribank kỷ niệm 25 năm ngày thành lập (26/3/1988 - 26/3/2013) Tại

Lễ kỷ niệm 25 năm ngày thành lập, Agribank vinh dự được đón nhận phần thưởng cao quý của Đảng, Nhà nước trao tặng - Huân chương Lao động hạng Ba về thành tích xuất sắc phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong thời kỳ đổi mới, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc

Năm 2014, Agribank quyết liệt triển khai Đề án tái cơ cấu; bổ sung, hoàn thiện cơ

chế, quy trình nghiệp vụ; đồng thời công bố thay đổi Logo và sắp xếp lại địa điểm làm việc Cũng trong năm 2014, lần thứ 5 liên tiếp, Agribank là Ngân hàng Thương mại duy nhất thuộc Top 10 VNR500

1.2.1.2 Định hướng phát triển

Agribank từ khi thành lập (26/3/1988) đến nay luôn khẳng định vai trò là Ngân hàng thương mại lớn nhất, giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế đất nước, đặc biệt đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn; thực hiện sứ mệnh quan trọng dẫn dắt thị trường, đi đầu trong việc nghiêm túc chấp hành và thực thi các chính sách của Đảng, Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chính sách tiền tệ, đầu tư vốn cho nền kinh tế

Agribank là ngân hàng lớn nhất, dẫn đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam về vốn, tài sản, nguồn nhân lực, màng lưới hoạt động, số lượng khách hàng Đến 31/12/2015, Agribank có tổng tài sản trên 833.000 tỷ đồng; Tổng nguồn vốn trên 804.000

tỷ đồng; Tổng dư nợ 614.561 tỷ đồng; đội ngũ cán bộ nhân viên gần 40.000 người; gần

với trên 1.000 ngân hàng tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ; được hàng tỷ khách hàng tin tưởng lựa chọn… Agribank cũng là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam tiếp nhận và

Trang 22

triển khai các dự án nước ngoài, đặc biệt là các dự án của Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầ

ủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp

năm gần đây, Agribank còn được biết đến với hình ảnh của một ngân hàng hàng đầu cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại

Bước vào giai đoạn mới hội nhập sâu hơn, toàn diện hơn, nhưng đồng thời cũng phải đối mặt nhiều hơn với cạnh tranh, thách thức sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) ngày 07/11/2006, cam kết mở cửa hoàn toàn thị trường tài chính - ngân hàng vào năm 2011, Agribank xác định kiên trì mục tiêu và định hướng phát triển theo hướng Tập đoàn tài chính - ngân hàng mạnh, hiện đại có uy tín trong nước, vươn tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực và thế giới

Những năm tiếp theo, Agribank xác định mục tiêu chung là tiếp tục giữ vững, phát huy vai trò ngân hàng thương mại hàng đầu, trụ cột trong đầu tư vốn cho nền kinh tế đất nước, chủ lực trên thị trường tài chính, tiền tệ ở nông thôn, kiên trì bám trụ mục tiêu hoạt động cho “Tam nông” Tập trung toàn hệ thống và bằng mọi giải pháp để huy động tối đa nguồn vốn trong và ngoài nước Duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý Ưu tiên đầu

tư cho “Tam nông”, trước tiên là các hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm đáp ứng được yêu cầu chuyển dịch cơ cấu đầu tư cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng tỷ lệ dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn luôn chiếm trên 70% tổng dư nợ của Ngân hàng Để tiếp tục giữ vững vị trí là ngân hàng hàng đầu cung cấp sản phẩm dịch vụ tiện ích, hiện đại có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của đông đảo khách hàng, đồng thời tăng nguồn thu ngoài tín dụng, Agribank không ngừng tập trung đổi mới, phát triển mạnh công nghệ ngân hàng theo hướng hiện đại hóa

1.2.2 Giới thiệu về Agribank - Bình Tân

1.2.2.1 Lịch sử hình thành

Ngày 14/11/1990, theo quyết định 400/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam ra đời thay cho tên cũ là Ngân hàng Phát Triển Nông Nghiệp Việt Nam, do đó Ngân hàng Phát Triển Nông Nghiệp Bình Chánh cũng được đổi tên thành Ngân hàng Nông Nghiệp Bình Chánh

Trang 23

Ngày 15/11/1996, được Thủ Tướng Chính Phủ uỷ quyền, Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ký quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng Nông Nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông thôn Việt Nam và chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Bình Chánh cũng lấy tên từ đó

Ngày 01 tháng 12 năm 2003, Huyện Bình Chánh được chia tách thành Quận Bình Tân và Huyện Bình Chánh theo nghị định số 130/ 2003/NĐ ngày 05 tháng 11 năm 2003 của Thủ Tướng Chính Phủ Vào tháng 06/2004 Chi nhánh NHNo&PTNT Bình Chánh được đổi tên thành Chi nhánh NHNo&PTNT Bình Tân theo quyết định của Chủ tịch HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam

Ngày 01/11/2012, chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Bình Tân được đổi tên thành Công Ty TNHH MTV Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - chi nhánh Bình Tân căn cứ theo quyết định số 2565/QĐ-HĐTVTCCB và có tên viết tắt là Agribank chi nhánh Bình Tân

Ngày 09/05/2013, căn cứ vào văn bản số 432/QĐ-HDTVTCTL của Hội Đồng Thành Viên Công Ty TNHH MTV Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam-chi nhánh Bình Tân đổi tên thành Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam-Chi nhánh Bình Tân, tên viết tắt là Agribank chi nhánh Bình Tân

1.2.2.2 Bộ máy hoạt động của Ngân hàng Agribank-Bình Tân

Hiện nay, Agribank chi nhánh Bình Tân hoạt động trong phạm vi toàn thành phố

Hồ Chí Minh, ngoài chi nhánh chính tại 676 Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh; chi nhánh còn có 3 phòng giao dịch trực thuộc:

Phòng giao dịch Bình Trị Đông: 706 tỉnh lộ 10, phường Bình Trị Đông, quận

Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh

Phòng giao dịch Bình Hưng Hòa: 116 Nguyễn Thị Tú, phường Bình Hưng

Hoà B, quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh

Phòng giao dịch Ngã Tư Bốn Xã: 142 Lê Văn Quới, phường Bình Hưng Hoà

A, quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh

Các phòng giao dịch này ngoài việc hoạt động như một bộ phận, một phòng ban chịu sự quản lý, giám sát của giám đốc chi nhánh, bên cạnh đó các PGD này cũng hỗ trợ

Trang 24

tích cực cho chi nhánh trong việc thực hiện các nghiệp vụ ngân hàng, tích cực tìm kiếm khách hàng, đáp ứng đầy đủ và kịp thời yêu cầu của khách hàng

Bộ máy hoạt động của Chi nhánh Bình Tân hiện nay gồm:

Hội sở bao gồm 06 phòng dịch vụ

- Phòng Kế toán & ngân quỹ

- Phòng Kế hoạch kinh doanh

- Phòng Kinh doanh ngoại hối

- Phòng DV & Marketing

- Phòng Hành chánh nhân sự

- Phòng Kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Địa chỉ: 676 Kinh Dương Vương, P.An Lạc, Q.Bình Tân, TPHCM

1.2.2.3 Chức năng nhiệm vụ của Agribank Bình Tân

Agribank - chi nhánh Bình Tân là một ngân hàng quốc doanh nên chức năng và nhiệm vụ của nó giống như các ngan hàng thương mại cổ phần và quốc doanh khác Đây

là hoạt động của các định chế tài chính trung gian nên nó bao gồm các hoạt động chủ yếu sau:

Các hoạt động huy động vốn: khai thác các nguồn vốn ngắn, trung, dài hạn trong nước của các cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế là những nguồn vốn huy động tại chỗ

Các hoạt động cho vay: cho vay ngắn hạn đối với các công ty, xí nghiệp, cá nhân có nhu cầu vay vốn như: vay vốn tiêu dùng, kinh doanh, dịch vụ, mua sắm trang thiết bị máy móc Cho vay chiết khấu, cầm cố sổ tiết kiệm: đây là một trong những sản phẩm cho vay ưu việt nhất được thiết kế nhằm mang lại cho khách hàng nhiều sự lựa chọn nhất Cho vay trung, dài hạn đối với các thành phần kinh tế của các đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài nước Tuỳ theo tình hình, tính chất, khả năng nguồn vốn và hiệu quả kinh tế của đối tượng đi vay mà chi nhánh sẽ cấp một hạn mức tín dụng hợp lý

Trang 25

1.2.2.4 Cơ cấu bộ máy quản lý

Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Bình Tân có 65 cán bộ công nhân viên, trong đó gồm:

 Ban giám đốc: 3 người

 Phòng kinh doanh (tín dụng): 12 người

 Phòng kế toán-ngân quỹ: 20 người

Trang 26

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức của ngân hàng NNo&PTNT-chi nhánh Bình Tân

(Nguồn: Agribank-Chi nhánh Bình Tân)

Ban giám đốc: trực tiếp điều hành và quyết định toàn bộ hoạt động của ngân hàng, tiếp nhận chỉ thị nghị quyết của cấp trên và phổ biến lại cán bộ công nhân viên ngân hàng

 Giám đốc: là người quản trị có thẩm quyền cao nhất, là người có những quyết định với tình hình nhân sự và hoạt động kinh doanh của ngân hàng Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp với ngân hàng cấp trên

 Phó giám đốc: gồm có 2 phó giám đốc, 1 phó giám đốc phụ trách phòng Tín Dụng, 1 phụ trách phòng Kế Toán Ngân Quỹ Các phó giám đốc có trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc vể hoạch định chiến lược kinh doanh cũng như điều hành mọi công việc theo uỷ quyền của Giám đốc

Phó giám đốc Kế toán ngân quỹ

Phòng Kế hoạch kinh doanh

Phòng kiểm tra kiểm

soát Phòng hành chính nhân sự

Trang 27

Phòng tín dụng: thực hiện các công việc sau:

 Thống kê, phân tích thông tin số liệu, đề xuất các chiến lược kinh doanh, kế hoạch đầu tư mang tính chất khả thi hiệu quả

 Thực hiện nghiệp vụ huy động vốn và cho vay các thành phần kinh tế theo

sự chỉ đạo của Ban Giám Đốc

 Tổng hợp phân tích thông tin kinh tế, quản lý danh mục khách hàng, báo cáo chuyên đề

 Xây dựng các mô hình, dự án mẫu, thẩm định các dự án đầu tư, lựa chọn các dự án đầu tư tối ưu nhất

 Thu thập thông tin phòng ngừa rủi ro

 Thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng quý

Phòng kế toán – ngân quỹ:

 Làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt, dịch vụ ký gửi tài sản, các chứng từ có giá

 Trực tiếp hoạch toán các nghiệp vụ cho vay, thu nợ, chuyển nợ quá hạn

 Thu thập, tổng hợp, xử lý cung cấp, lưu trữ thông tin tại chi nhánh

 Thực hiện giải ngân nợ, kiểm tra danh mục hồ sơ pháp lý và hồ sơ vay vốn trước khi giải ngân

 Quản lý an toàn kho quỹ, thực hiện các quy định, quy chế nghiệp vụ thu phát tiền, bảo quản vận chuyển tiền

 Kiểm tra, xem xét lại hồ sơ trước khi giải ngân

Kiểm soát viên - hành chánh:

 Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ toàn bộ hoạt động, tình hình thực hiện chính sách pháp luật nhà nước, thể lệ, chế độ ngành

 Kịp thời phát hiện và chấn chỉnh những lệch lạc trong hoạt động kinh doanh Tham mưu cho phòng kiểm soát tính về những giải pháp ngăn ngừa rủi ro trong kinh doanh

 Lưu giữ các văn bản pháp luật, thực hiện công tác xây dựng cơ bản sửa chửa tài sản cố định, mua sắm dụng cụ lao động

Trang 28

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Hoạt động tín dụng cá nhân đã, đang và sẽ ngày càng phát triển trong hệ thống các NHTM khi nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của người dân ngày càng nâng cao Hoạt động tín dụng cá nhân là tiền đề để thúc đẩy nền kinh tế phát triển và tạo ra một nền móng vững chắc cho sự phát triển bền vững của các NHTM, góp phần khắc phục những khó khăn hiện tại và nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng quốc tế

Trong chương 1, đề tài đã trình bày lý do chọn đề tài cũng như giới thiệu tổng quan về ngân hàng Agribank Bình Tân, qua đó cho thấy được tính cấp bách cần có sự nghiên cứu để tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

Với những gì đã được trình bày tại chương này, từ mục tiêu cho đến tính chất, nội dung của đề tài, tác giả sẽ tiếp tục cho thấy được rõ hơn về bức tranh tín dụng cá nhân của Agribank Bình Tân, và sẽ được trình bày trong chương 2, 3, 4 và 5

Trang 29

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TÍN DỤNG VỀ CÁ

NHÂN

2.1 Khái niệm về tín dụng khách hàng cá nhân

Tín dụng khách hàng cá nhân (KHCN) là một hình thức tín dụng mà các tổ chức tín dụng cấp cho các cá nhân và hộ gia đình trong một thời gian nhất định với một chi phí nhất định Các khoản vay này phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cá nhân như mua sắm, sửa chữa, xây dựng các vật dụng cần thiết trong sinh hoạt hoặc phục vụ cho việc kinh doanh nhỏ lẻ của các hộ gia đình

2.2 Đặc điểm của tín dụng khách hàng cá nhân

Thứ nhất, quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng vay lớn So với việc cho vay sản

xuất kinh doanh, giá trị các khoản cho vay cá nhân không lớn Điều này một phần do giá trị hàng hoá, dịch vụ tiêu dùng ở mức vừa phải Mặt khác, đa số các khách hàng vay vốn

đã có sự tích luỹ từ trước đối với các tài sản có giá trị lớn, họ chỉ tìm đến ngân hàng với mục đích hỗ trợ cho hoạt động tiêu dùng cá nhân Tuy quy mô khoản vay này là nhỏ nhưng tổng quy mô cho vay của ngân hàng lại rất lớn, do số lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn tín dụng cá nhân lớn

Thứ hai, các khoản tín dụng cá nhân có mức lãi suất cho vay chưa linh hoạt

Khách hàng cá nhân thường ít “nhạy cảm” với lãi suất, họ thường chỉ quan tâm đến

khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng Do đó, khác với hầu hết các khoản cho vay kinh doanh lãi suất được điều chỉnh theo thị trường, lãi suất tín dụng cá nhân thường được ấn định tại một mức nhất định Đối với các khoản cho vay ngắn hạn, lãi suất được ấn định ngay từ đầu và không thay đổi cho đến hết thời hạn vay Đối với những khoản vay trung và dài hạn, lãi suất cho vay thường được điều chỉnh mỗi năm một lần dựa trên cơ sở lãi suất huy động, cộng với một biên độ nhất định tuỳ theo từng ngân hàng

Thứ ba, tín dụng cá nhân có chi phí lớn nhất trong danh mục tín dụng của ngân hàng Bởi quy mô của mỗi khoản vay thường nhỏ thậm chí không đáng kể song số lượng

các khoản vay lại rất lớn Hơn nữa, việc cập nhật các thông tin cá nhân khó có thể đầy đủ

Trang 30

và chính xác Do vậy, ngân hàng phải thực hiện rất nhiều bước trong quá trình cho vay từ lúc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân cho đến lúc thu hồi nợ

Thứ tư, tín dụng cá nhân có mức độ rủi ro cao Rủi ro trong cho vay đối với khách

hàng cá nhân cao hơn cho vay doanh nghiệp Điều này xuất phát từ 2 nguyên nhân sau:

Rủi ro về lãi suất Đối với các khoản cho vay kinh doanh, ngân hàng và khách hàng thường có sự thỏa thuận áp dụng mức lãi suất thả nổi, tức là lãi suất được điều chỉnh theo từng kỳ hạn nhất định trong suốt thời hạn cho vay Vì vậy, nguy cơ rủi ro về lãi suất đối với cho vay kinh doanh sẽ thấp hơn so với cho vay cá nhân

Về cho vay khách hàng cá nhân dễ gặp rủi ro đạo đức Khả năng hoàn trả vốn vay đối với các khoản cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập của người đi vay Tuy nhiên, đối với những khách hàng cá nhân có thể do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan mà họ không thể thực hiện trả nợ hoặc trì hoãn trả nợ, từ đó gây ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng Nhân tố chủ quan có thể là tình trạng “sức khoẻ” tài chính của người

đi vay, công việc làm ăn không tốt … ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực tài chính của khách hàng, từ đó giảm khả năng thực hiện trả nợ của khách hàng Các nhân tố khách quan như hạn hán, mất mùa, sự suy thoái của nền kinh tế dẫn đến khả năng mất việc cao… cũng là những nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của khách hàng

Thứ năm, lợi nhuận từ tín dụng cá nhân lớn Lãi suất của các khoản tín dụng cá

nhân phần lớn đều cao hơn các khoản tín dụng khác của ngân hàng thương mại (NHTM) Điều này xuất phát từ các khoản tín dụng cá nhân có chi phí cao và rủi ro cao nhất trong các loại cho vay của NHTM Mức lợi nhuận từ trên mỗi khoản tín dụng cá nhân cao, số lượng lớn, vì vậy toàn bộ lợi nhuận thu về từ hoạt động này là đáng kể trong tổng thu nhập của NHTM

2.3 Các loại hình của tín dụng khách hàng cá nhân

Tùy theo mục đích tài trợ, tín dụng khách hàng cá nhân được chia thành hai loại hình chủ yếu: Tín dụng tiêu dung và tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh

2.3.1 Tín dụng tiêu dùng

Là loại hình tín dụng được cung cấp để tài trợ cho các nhu cầu tiêu dung cá nhân bao gồm nhu cầu về nhà ở, mua sắm xe cộ, mua sắm các vật dụng gia đình, du học…

Trang 31

Đặc điểm của tín dụng tiêu dùng:

 Số lượng cho vay tương đối nhỏ, số lượng cho vay lớn

 Nguồn trả nợ của khách hang được trích từ thu nhập không nhất thiết là từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay đó

 Khách hàng vay tiêu dung thường kém nhạy cảm với lãi suất, khách hàng quan tâm nhiều hơn vào số tiền phải thanh toán mỗi kì hơn là lãi suất phải trả cho khoản vay đó

 Mức thu nhập và trình độ học vấn có liên quan mật thiết tới nhu cầu vay tiêu dung của khách hàng

2.3.2 Tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh

Là loại tín dụng đươc cung cấp để tài trợ các nhu cầu bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, thanh toán tiền vật tư, nguyên liệu, hàng hóa và các chi phí sản xuất kinh doanh cần thiết hoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển…

Đặc điểm của tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh:

 Quy mô khoản vay thường không lớn

 Hồ sơ vay vốn không phức tạp

 Chất lượng các thông tin tài chính của khách hàng vay không cao

 Không nhất thiết phải phân tích báo cáo tài chính, năng lực khách hàng là yếu tố

có tín quyết định đến khả năng hoàn trả nợ vay

2.4 Vai trò của tín dụng khách hàng cá nhân

Trang 32

với tín dụng KHDN, tín dụng dành cho KHCN phù hợp với kinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này Nhất là các khu vực nông thôn, vùng núi, hải đảo, cuộc sống của người dân vẫn còn nhiều khó khan, rất cần nguồn vốn

ổn định, uy tín để tạo cho họ nhiều điều kiện để làm ăn, vươn lên thoát nghèo

2.4.2 Đối với ngân hàng

Đối với ngân hàng, hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi và sử dụng tiền đó nhằm kinh doanh thu lợi nhuận Ngân hàng sử dụng nguồn vốn đó theo nhiều hình thức khác nhau như cấp tín dụng, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán, trong đó khoản mục cấp tín dụng chiếm tỷ trọng cao nhất và mang lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng Trong những năm gần đây khoản mục cấp tín dụng cho nhóm KHCN, hộ gia đình ngày càng được chú trọng

và không ngừng đẩy mạnh

Do đặc điểm quy mô nhỏ, khối lượng lớn, lãi suất cao cùng với nhu cầu vay vốn trong dân không ngừng tang bên cạnh đó là sự chuyển biến tích cực của nền kinh tế, các khoản tín dụng cá nhân đã mang lại lợi nhuận không nhỏ cho ngân hàng, đồng thời giúp ngân hàng đa dạng hóa danh mục sản phẩm, dịch vụ, khai thác phân khúc thị trường tận dụng nguồn vốn huy động hiệu quả và phân tán rủi ro

Ngoài ra một ngân hàng muốn tồn tại và phát triển phải luôn nổ lực tìm kiếm và huy động được những nguồn vốn trong xã hội để đẩy mạnh cho vay và đầu tư kiếm lời Nhờ hoạt động cho vay KHCN, các ngân hàng có cơ hội mở rộng mối quan hệ với nhiều khách hàng hơn, từ đó tăng khả năng huy động các loại tiền gửi từ dân cư

2.4.3 Đối với nền kinh tế

Bên cạnh những tác động tích cực đối với ngân hàng và khách hàng, tín dụng KHCN còn có tác động rất lớn với sự phát triển của nền kinh tế Việc cung cấp các gói tín dụng cho khu vực dân cư sẽ thúc đẩy hoạt động tiêu dùng trong xã hội và hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn bộ nền kinh tế, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước

Mặc khác, tín dụng KHCN cũng tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp họ

an cư lập nghiệp, ổn định kinh tế, góp một phần đáng kể vào chính sách vĩ mô của chính phủ về chính sách xóa đói giảm nghèo, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 33

Nếu như chất lượng hàng hóa được xem là yếu tố hữu hình thì chất lượng dịch vụ (CLDV) là yếu tố vô hình CLDV được xem là một trong những nhân tố then chốt quyết định đến sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp Không như chất lượng sản phẩm, CLDV là những gì khách hàng cảm nhận được trong suốt quá trình mà khách hàng

và nhà cung cấp dịch vụ tiếp xúc nhau nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng mong đợi có được trước đó cũng như tạo ra được giá trị cho khách hàng

Theo quan điểm hướng về khách hàng, chất lượng DV đồng nghĩa với việc đáp

ứng mong đợi của khách hàng, thoả mãn nhu cầu của khách hàng Do vậy, chất lượng

được xác định bởi khách hàng, như khách hàng mong muốn Do nhu cầu của khách hàng thì đa dạng, cho nên chất lượng cũng sẽ có nhiều cấp độ tuỳ theo đối tượng khách hàng

Chất lượng DV là do khách hàng quyết định Như vậy, chất lượng là phạm trù mang tính chủ quan, tuỳ thuộc vào nhu cầu, mong đợi của khách hàng

Do vậy, cùng một mức chất lượng DV nhưng các khách hàng khác nhau sẽ có cảm nhận khác nhau, và ngay cả cùng một khách hàng cũng có cảm nhận khác nhau ở các giai đoạn khác nhau

Đối với ngành DV, chất lượng phụ thuộc nhiều vào nhân viên cung cấp DV, do vậy khó đảm bảo tính ổn định Đồng thời, chất lượng mà khách hàng cảm nhận phụ thuộc nhiều vào yếu tố ngoại vi: Môi trường, phương tiện thiết bị, phục vụ, thái độ của nhân viên phục vụ

Theo Parasuraman & ctg (1985, 1988) thì chất lượng dịch vụ được hiểu là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng về những tiện ích mà dịch vụ sẽ mang lại cho họ

Trang 34

cũng như nhận thức, cảm nhận của họ về kết quả họ có được sau khi đã sử dụng qua dịch

vụ đó Parasuraman và cộng sự cũng đã xây dựng và kiểm định thang đo chất lượng dịch

vụ, gọi là thang đo SERVQUAL

Trong hoạt động đo lường và đánh giá chất lượng dịch vụ, thang đo SERVQUAL của Parasuraman & ctg (1991) được xem là bộ công cụ đo lường hoàn chỉnh về chất lượng dịch vụ, đạt giá trị và độ tin cậy cao và có thể ứng dụng cho mọi loại hình dịch vụ khác nhau Mô hình này đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên sự cảm nhận bởi chính các khách hàng sử dụng dịch vụ Mô hình này được đo lường dựa trên 5 thành phần và 22 biến quan sát

(1) Tin cậy (Reliability): Nói lên khả năng thực hiện dịch vụ phù hợp và đúng thời hạn ngay từ lần đầu tiên

(2) Đáp ứng (Responsiveness): Nói lên sự mong muốn và sẵn sàng của nhân viên phục vụ cung cấp dịch vụ cho khách hàng

(3) Sự đảm bảo (Assurance): Nói lên trình độ chuyên môn để thực hiện dịch vụ Khả năng phục vụ biểu hiện khi nhân viên tiếp xúc với khách hàng,

(4) Cảm thông (Empathy): Thể hiện qua khả năng hiểu biết và nắm bắt nhu cầu của khách hàng thông qua việc tìm hiểu những đòi hỏi của khách hàng, quan tâm đến cá nhân họ và nhận dạng được khách hàng thường xuyên

(5) Phương tiện hữu hình (Tangibles): Thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên, cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ cho dịch vụ

2.5.2 Khái niệm về chất lƣợng hoạt động tín dụng cá nhân

Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng (người gửi tiền và người vay tiền) phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng Chất lượng tín dụng được hình thành và bảo đảm từ hai phía là Ngân hàng và khách hàng Bởi vậy, chất lượng hoạt động của Ngân hàng không những phụ thuộc vào bản thân của Ngân hàng mà còn phụ thuộc vào chất lượng hoạt động của doanh

nghiệp

* Chất lượng tín dụng được thể hiện:

Trang 35

- Đối với khách hàng: Tín dụng phát ra phải phù hợp với mục đích sử dụng của

khách hàng với lãi suất kỳ hạn nợ hợp lý, thủ tục đơn giản, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng

- Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông

hàng hoá, góp phần giải quyết việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt các quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế

- Đối với Ngân hàng thương mại: Phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù

hợp với thực lực của bản thân Ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi

Như vậy chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa cụ thể (thể hiện qua các chỉ tiêu

tính toán được như kết quả kinh doanh, nợ quá hạn ) vừa trừu tượng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, tác động đến nền kinh tế ) Chất lượng tín dụng chịu ảnh

hưởng bởi các nhân tố chủ quan (khả năng quản lý, trình độ cán bộ ) và khách quan (sự

thay đổi của môi trường bên ngoài) Khuynh hướng phát triển của nền kinh tế, sự thay đổi của giá cả thị trường cũng như môi trường pháp lý đều ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh mức độ thích nghi

của NHTM với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của một Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại

Chất lượng tín dụng được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút được nhiều khách

hàng tốt, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn vốn tín dụng, chi phí về tổng thể lãi suất, chi phí nghiệp vụ Để có chất lượng tín dụng tốt cần có sự tổ chức và quản lý đồng

bộ trong một Ngân hàng, vì điều đó không chỉ đảm bảo cho chất lượng tín dụng, mà còn nhằm cải tiến tính hiệu quả và linh hoạt của toàn bộ cơ sở kinh doanh nhằm thoả mãn ngày càng đầy đủ yêu cầu của khách hàng ở mọi công đoạn, bên trong cũng như bên ngoài Để làm được điều đó mỗi thành viên trong một tổ chức Ngân hàng phải hiểu và thực hiện tốt quy trình quản lý chất lượng

Trang 36

Như vậy, chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng lớn Để có được chất lượng

tín dụng thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín trong hoạt động Hay nói một cách khác, chất lượng tín dụng

tỷ lệ thuận với hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt động tín dụng

2.5.2.1 Đối với ngân hàng

Cũng như bất cứ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế Ngân hàng cũng phải hoạt động kinh doanh làm sao để đem lại càng nhiều thu nhập cho chủ sở hữu thì càng tốt Nhưng điều rất khác của Ngân hàng đối với các doanh nghiệp khác là Ngân hàng thương mại là đơn vị kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với 3 nghiệp vụ cơ bản: Nhận gửi, cho vay, cung ứng các dịch vụ thanh toán Vì thế theo quan điểm của Ngân hàng thì chất lượng tín dụng với các yếu tố cấu thành cơ bản đó là mức độ an toàn của tín dụng và khả năng sinh lời do hoạt động tín dụng mang lại

Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận hay mối quan hệ giữa an toàn và khả năng sinh lời là mối quan hệ biện chứng Mối quan tâm hàng đầu của tất cả các nhà đầu tư là phải cân nhắc giữa mức độ an toàn và khả năng sinh lời Về nguyên tắc đánh đổi giữa rủi

ro và lợi nhuận thì mức độ rủi ro của lĩnh vực đầu tư càng cao thì sẽ có khả năng sinh lợi càng cao và ngược lại

Hơn nữa hoạt động của ngân hàng là hoạt động chứa nhiều rủi ro bởi lẽ số tiền ngân hàng cho vay có tới hơn 50% là nguồn vốn ngoài vốn chủ sở hữu Vì thế nếu như Ngân hàng không cân nhắc thận trọng thì sẽ lâm vào tình trạng “Mất khả năng thanh toán”

Đối với Ngân hàng, một khoản tín dụng có khả năng sinh lời cao khi khoản tín dụng đó đến hạn thanh toán thì sẽ hoàn trả đầy đủ vốn gốc và lãi Do đó theo quan điểm của Ngân hàng chất lượng tín dụng được hiểu là: Chất lượng tín dụng là một thuật ngữ phản ánh mức độ an toàn và khả năng sinh lời của hoạt động tín dụng Ngân hàng

Trang 37

hàng cái họ quan tâm đầu tiên là lãi suất, kỳ hạn, quy mô, phương thức giải ngân và phương thức thu nợ của khoản tín dụng mà ngân hàng cung cấp có thoả mãn nhu cầu của

họ hay không, làm sao để các thủ tục được giải quyết một cách nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí hợp lý Nếu tất cả các yếu tố này đều đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì khoản tín dụng đó được coi là có chất lượng tốt và ngược lại

Do đó theo quan điểm của khách hàng thì chất lượng tín dụng là: Sự thoả mãn nhu cầu của họ về khoản tín dụng trên các phương diện, lãi suất, quy mô, thời hạn, phương thức giải ngân, phương thức thu nợ

2.5.2.3 Đối với nền kinh tế

Thông qua các khoản tín dụng mà Ngân hàng cung cấp cho các chủ thể kinh tế trong nền kinh tế, các hoạt động như tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển theo chiều sâu sẽ được tiến hành và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Như vậy đứng trên quan điểm của xã hội để đánh giá chất lượng tín dụng thì chất lượng tín dụng là: Sự đáp ứng cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội mà các khoản tín dụng của Ngân hàng đem lại

2.5.3 Mối quan hệ giữa chất lƣợng dịch vụ hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân và sự thoả mãn của khách hàng

Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng tuy là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệ chặt chẽ với nhau trong nghiên cứu về dịch vụ (Parasuraman và các cộng sự 1988).Các nghiên cứu trước đây đã cho thấy chất lượng dịch vụ là nguyên nhân dẫn đến sự thoả mãn (Cronin và Taylor, 1992; Spreng và Taylor, 1996) Lý do là chất lượng dịch vụ liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, còn sự thoả mãn chỉ đánh giá được sau khi đã sử dụng dịch vụ

Hài lòng của khách hàng xem như kết quả, chất lượng dịch vụ xem như là nguyên nhân, hài lòng có tính chất dự báo, mong đợi; chất lượng dịch vụ là một chuẩn lý tưởng

Sự thỏa mãn khách hàng là một khái niệm tổng quát, thể hiện sự hài lòng của họ khi tiêu dùng một dịch vụ Trong khi đó chất lượng dịch vụ chỉ tập trung vào các thành phần cụ thể của dịch vụ (Zeithaml & Bitner, 2000) Tuy giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng có mối liên hệ với nhau nhưng có ít nghiên cứu tập trung vào việc kiểm định mức độ giải thích của các thành phần chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng, đặc biệt đối với từng ngành dịch vụ cụ thể (Lassar và các cộng sự, 2000) Cronin and Taylor đã kiểm định mối

Trang 38

quan hệ này và kết luận cảm nhận chất lượng dịch vụ dẫn đến sự thỏa mãn khách hàng Các nghiên cứu đã kết luận rằng chất lượng dịch vụ là tiền đề của sự thỏa mãn (Cronin và Taylor, 1992; Spereng, 1996) và là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự thỏa mãn (Ruyter, Bloemer, 1997)

Tóm lại, chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều đến sự hài lòng của khách hàng Nếu nhà cung cấp dịch vụ đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của họ thì nhà mạng đó đã bước đầu làm cho khách hàng hài lòng Do

đó, muốn nâng cao sự hài lòng khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phải nâng cao chất lượng dịch vụ Nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có quan

hệ chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái tạo ra trước, quyết định đến sự hài lòng của khách hàng Mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về sự hài lòng của khách hàng Nếu chất lượng được cải thiện nhưng không dựa trên nhu cầu của khách hàng thì sẽ không bao giờ khách hàng thoả mãn với dịch vụ đó Do đó, khi sử dụng dịch vụ, nếu khách hàng cảm nhận được dịch vụ có chất lượng cao thì họ sẽ thoả mãn với dịch vụ đó Ngược lại nếu khách hàng cảm nhận dịch vụ có chất lượng thấp thì việc không hài lòng sẽ xuất hiện

2.5.4 Các chỉ tiêu đo lường chất lượng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân

2.5.4.1 Chỉ tiêu sử dụng vốn

Đây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lượng tín dụng, cho phép đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng Chỉ tiêu này càng lớn thì càng chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động được

2.5.4.2 Chỉ tiêu dư nợ

Trang 39

Đây là một chỉ tiêu định lượng, xác định cơ cấu tín dụng KHCN trong tổng dư nợ

Chỉ tiêu này còn cho thấy biến động của tỷ trọng giữa các loại dư nợ tín dụng của một

ngân hàng qua các thời kỳ khác nhau Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ phát triển của

nghiệp vụ tín dụng càng lớn, mối quan hệ với khách hàng càng có uy tín.

2.5.4.3 Chỉ tiêu nợ quá hạn

Chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng nghiệp vụ tín

dụng Các ngân hàng có chỉ số này thấp đã chứng minh được chất lượng tín dụng cao của

mình và ngược lại

Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức <= 5% Tuy nhiên, chỉ tiêu

này đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng Bởi vì bên

cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt các khâu trong

qui trình tín dụng, còn có những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn thấp thông qua việc

cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng qui định,…

2.5.4.4 Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn tín dụng

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn của ngân hàng được sử dụng cho vay mất lần

trong một năm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng đã

luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

2.5.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng khách

hàng cá nhân

2.5.5.1 Từ phía ngân hàng

Chính sách tín dụng: chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản cho hoạt

động tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng

Để đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng

phù hợp với đường lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi ích của người gửi

tiền, của ngân hàng và người vay tiền

Trang 40

* Quy trình tín dụng: quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bước kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có liên quan Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chức khoa học, hợp lý

sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng

* Kiểm soát nội bộ: đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiết đối với mọi ngân hàng Công tác kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng thường xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động tín dụng đúng hướng, thực hiện đúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong qui chế tín dụng cũng như qui trình tín dụng Kiểm soát nội bộ là biện pháp mang tính chất ngăn ngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ tín dụng, giúp cho hoạt động tín dụng kịp thời sửa chữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng tín dụng

* Tổ chức nhân sự: con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong mọi hoạt động kinh doanh nói chung và tất nhiên nó cũng không loại trừ khỏi hoạt động của một ngân hàng Muốn nâng cao được hiệu quả trong kinh doanh, chất lượng trong hoạt động tín dụng, ngân hàng cần phải có một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi, được đào tạo có

hệ thống, am hiểu và có kiến thức phong phú về thị trường đặc biệt trong lĩnh vực tham gia đầu tư vốn, nắm vững những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng Trong bố trí sử dụng, người cán bộ tín dụng cần phải được sàng lọc kỹ càng và phải có kế hoạch thường xuyên bồi dưỡng những kiến thức cần thiết để bắt kịp với nhịp độ phát triển và biến đổi của nền kinh tế thị trường Ngoài ra, họ còn phải có tiêu chuẩn về đạo đức và sự liêm khiết, bởi lẽ nếu người cán bộ tín dụng thiếu trách nhiệm hay cố tình vi phạm có thể sẽ gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng

* Thông tin tín dụng: hoạt động tín dụng muốn đạt được hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Vai trò và yêu cầu thông tin phục vụ công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng là hết sức quan trọng Muốn nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần xây dựng được hệ thống thông tin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời, tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng

Ngày đăng: 16/03/2017, 22:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đường Thị Thanh Hải (2014), “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt Nam”. Tạp chí Tài chính. Số 4 - 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt Nam
Tác giả: Đường Thị Thanh Hải
Năm: 2014
1. Đinh Phi Hổ (2012). Phương pháp nghiên cứu định lượng và những nghiên cứu thực tiễn trong kinh tế phát triển nông nghiệp. Nhà xuất bản Phương Đông Khác
3. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2009). Phân tích dữ liệu với SPSS. Nhà xuất bản Thống Kê Khác
4. Lê Quang Hùng và ThS. Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013). Phân tích dữ liệu. Đại học Công nghệ TP.HCM Khác
5. Nguyễn Đăng Dờn (2007). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Thống kê Khác
6. Nguyễn Minh Kiều (2012). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác
7. Nguyễn Minh Kiều (2012). Tài chính doanh nghiệp căn bản. Nhà xuất bản Lao động – Xã hội Khác
8. Sử Đình Thành và PGS.TS. Vũ Thị Minh Hằng (2012). Nhập môn Tài chính – Tiền tệ. Nhà xuất bản Lao động Xã Hội Khác
9. Trầm Thị Xuân Hương và ThS. Hoàng Thị Minh Ngọc (2012). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1:  Mô hình tổ chức của ngân hàng NNo&amp;PTNT-chi nhánh Bình Tân - Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP   PGD thống nhất CN HCM
Sơ đồ 1 Mô hình tổ chức của ngân hàng NNo&amp;PTNT-chi nhánh Bình Tân (Trang 26)
Hình 3.1: Mô hình sự ảnh hưởng của 5 nhân tố tới sự hài lòng của khách hàng - Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP   PGD thống nhất CN HCM
Hình 3.1 Mô hình sự ảnh hưởng của 5 nhân tố tới sự hài lòng của khách hàng (Trang 48)
Bảng 4.2: Tình hình DSCV của Agribank 2012-2015 (tiếp theo) - Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP   PGD thống nhất CN HCM
Bảng 4.2 Tình hình DSCV của Agribank 2012-2015 (tiếp theo) (Trang 53)
Bảng 4.1: Tình hình DSCV của Agribank Bình Tân 2012-2015 - Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP   PGD thống nhất CN HCM
Bảng 4.1 Tình hình DSCV của Agribank Bình Tân 2012-2015 (Trang 53)
Bảng 4.3:  Tình hình DSCV nhóm KHCN của Agribank - Bình Tân theo thời hạn cho - Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP   PGD thống nhất CN HCM
Bảng 4.3 Tình hình DSCV nhóm KHCN của Agribank - Bình Tân theo thời hạn cho (Trang 55)
Bảng 4.4:   Tình hình DSCV KHCN của Agribank-Bình Tân theo mục - Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP   PGD thống nhất CN HCM
Bảng 4.4 Tình hình DSCV KHCN của Agribank-Bình Tân theo mục (Trang 56)
Bảng 4.5:  Tình hình dư nợ cho vay KHCN tại Agribank-chi nhánh Bình Tân từ 2012- - Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP   PGD thống nhất CN HCM
Bảng 4.5 Tình hình dư nợ cho vay KHCN tại Agribank-chi nhánh Bình Tân từ 2012- (Trang 58)
Bảng 4.6:   Tình hình dư nợ cho vay KHCN tại Agribank-Bình Tân theo - Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP   PGD thống nhất CN HCM
Bảng 4.6 Tình hình dư nợ cho vay KHCN tại Agribank-Bình Tân theo (Trang 60)
Bảng 4.7:  Tình hình DN KHCN tại Agribank Bình Tân theo mục đích sử dụng - Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP   PGD thống nhất CN HCM
Bảng 4.7 Tình hình DN KHCN tại Agribank Bình Tân theo mục đích sử dụng (Trang 61)
Bảng 4.9:   Tóm tắt kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo - Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP   PGD thống nhất CN HCM
Bảng 4.9 Tóm tắt kết quả kiểm tra độ tin cậy của thang đo (Trang 65)
Bảng 4.11:  Kết quả Factor Extraction - Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP   PGD thống nhất CN HCM
Bảng 4.11 Kết quả Factor Extraction (Trang 67)
Bảng 4.13:  Kết quả mô hình hồi quy - Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP   PGD thống nhất CN HCM
Bảng 4.13 Kết quả mô hình hồi quy (Trang 70)
Bảng 4.14:  Tóm tắt kết quả bảng Coefficients - Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP   PGD thống nhất CN HCM
Bảng 4.14 Tóm tắt kết quả bảng Coefficients (Trang 71)
Bảng 4.15:  Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình - Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP   PGD thống nhất CN HCM
Bảng 4.15 Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong mô hình (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w