HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KHẢ HOÀNG Ngành: KẾ TOÁN C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH KHẢ HOÀNG
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Văn Tuấn Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
TP Hồ Chí Minh, 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY TNHH KHẢ HOÀNG
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Văn Tuấn Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
TP Hồ Chí Minh, 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và số liệu trong báo cáo khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại cơ sở Công Ty TNHH Khả Hoàng, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Tác giả (Ký tên)
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến thầy Lê Văn Tuấn và các thành viên trong Công ty TNHH Khả Hoàng đặc biệt là chị Nguyễn Thị Hồng Diện đã tận tâm hướng dẫn em hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp Đặc biệt, trong học kỳ này, khoa đã tạo điều kiện cho em tiếp cận với thực tế và học hỏi nhiều kinh nghiệm từ các anh chị đã
đi trước, góp phần hoàn thiện bản thân
Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về công tác kế toán tại doanh nghiệp, tiếp xúc với sổ sách kế toán, kiến thức của em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô, cùng các bạn học để kiến thức của em trong lĩnh vực này được hoàn thiện hơn
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016 (SV Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 2.1: Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT tính
theo PP khấu trừ
Sơ đồ 2.2: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Sơ đồ 2.3: Kế toán thu nhập khác
Sơ đồ 2.4: Kế toán giá vốn hàng bán theo PP kê khai thường xuyên
Sơ đồ 2.5: Kế toán CP bán hàng
Sơ đồ 2.6: Kế toán CP quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 2.7: Kế toán CP tài chính
Sơ đồ 2.8: Kế toán CP khác
Sơ đồ 2.9: Kế toán CP thuế TNDN
Sơ đồ 2.10: Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung
Trang 9MỤC LỤC Trang phụ bìa
Lời cam đoan
phí và xác định kết quả kinh doanh Trang 3
Kế toán doanh thu, thu nhập khác Trang 4
2.2.
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Trang 4
2.2.1.1 Khái niệm Trang 4
2.2.1.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng Trang 5 2.2.1.3 Tài khoản sử dụng Trang 6 2.2.1.4 Phương pháp hạch toán Trang 7
2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Trang 8
Trang 102.2.2.3 Tài khoản sử dụng Trang 9 2.2.2.4 Phương pháp hạch toán Trang 10
2.2.3 Kế toán thu nhập khác Trang 11
2.2.3.1 Khái niệm Trang 11 2.2.3.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng Trang 12 2.2.3.3 Tài khoản sử dụng Trang 12 2.2.3.4 Phương pháp hạch toán Trang 12
2.3. Kế toán các khoản CP phát sinh trong quá trình bán hàng Trang 14
2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán Trang 14
2.3.1.1 Khái niệm Trang 14 2.3.1.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng Trang 15 2.3.1.3 Tài khoản sử dụng Trang 16 2.3.1.4 Phương pháp hạch toán Trang 16
2.3.2 Kế toán CP bán hàng Trang 18
2.3.2.1 Khái niệm Trang 18 2.3.2.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng Trang 18 2.3.2.3 Tài khoản sử dụng Trang 18 2.3.2.4 Phương pháp hạch toán Trang 19
2.3.3 Kế toán CP quản lý doanh nghiệp Trang 20
2.3.3.1 Khái niệm Trang 20 2.3.3.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng Trang 21 2.3.3.3 Tài khoản sử dụng Trang 21 2.3.3.4 Phương pháp hạch toán Trang 22
2.3.4 Kế toán CP hoạt động tài chính Trang 23
2.3.4.1 Khái niệm Trang 23 2.3.4.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng Trang 24 2.3.4.3 Tài khoản sử dụng Trang 24 2.3.4.4 Phương pháp hạch toán Trang 25
2.3.5 Kế toán CP khác Trang 26
2.3.5.1 Khái niệm Trang 26
Trang 112.3.5.3 Tài khoản sử dụng Trang 27 2.3.5.4 Phương pháp hạch toán Trang 27
2.3.6 Kế toán CP thuế TNDN Trang 28
2.3.6.1 Khái niệm Trang 28 2.3.6.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng Trang 29 2.3.6 3 Tài khoản sử dụng Trang 29 2.3.6.4 Phương pháp hạch toán Trang 30
2.4 Kế toán xác định xác định kết quả kinh doanh Trang 31
2.4.1 Nội dung Trang 31 2.4.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng Trang 32 2.4.3 Tài khoản sử dụng Trang 32 2.4.4 Phương pháp hạch toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh Trang 33
CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KHẢ HOÀNG Trang 35 3.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển công ty Trang 35 3.2 Đặc điểm kinh doanh Trang 35 3.3 Cơ cấu tổ chức, quản lý ở công ty Trang 36 3.4 Cơ cấu tổ chức kế toán tại công ty Trang 37 3.5 Tình hình công ty trong những năm gần đây Trang 41 3.6 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển Trang 42 CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KHẢ HOÀNG Trang 43 4.1 Các phương thức tiêu thụ và thanh toán tại công ty TNHH Khả Hoàng Trang 43 4.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác Trang 44 4.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng Trang 44
4.2.2.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Trang 47
4.2.3. Kế toán thu nhập khác Trang 49
4.3 Kế toán các CP phát sinh trong quá trình bán hàng Trang 49 4.3.1.Kế toán giá vốn hàng bán Trang 49
Trang 124.3.3.Kế toán CP quản lý doanh nghiệp Trang 53
4.3.4.Kế toán CP hoạt động tài chính Trang 57
4.3.5.Kế toán CP khác Trang 58
4.3.6.Kế toán CP thuế thu nhập doanh nghiệp Trang 59
4.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh Trang 60 4.4.1.Kế toán xác định kết quả kinh doanh Trang 60
4.4.2.Báo cáo kết quả kinh doanh Trang 62
4.5 So sánh lý thuyết và thực tế công tác kế toán tại công ty Trang 62
CHƯƠNG 5: Nhận xét và kiến nghị Trang 66 5.1 Nhận xét Trang 65 5.1.1.Nhận xét tổng quát về tình hình hoạt động tại công ty Trang 65
5.1.2.Nhận xét về công tác kế toán tại công ty Trang 65
5.2 Kiến nghị Trang 69 5.2.1.Kiến nghị về công tác kế toán Trang 69
5.2.2.Kiến nghị khác Trang 69
KẾT LUẬN Trang 71 PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 13GIỚI THIỆU CHƯƠNG 1:
Theo đó, bộ máy kế toán phải luôn luôn thay đổi, hoàn thiện, phù hợp với chuẩn mực và xu hướng phát triển chung nhằm cung cấp thông tin kế toán đầy đủ, chính xác để xác định kết quả kinh doanh
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế em đã chọn “ Kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Khả Hoàng” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp
2.2 Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Khả Hoàng
Tập hợp, phân tích CP, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty
So sánh giữa lí thuyết đã học Qua đó, củng cố học hỏi và rút ra kinh nghiệm cho công tác sau này
Trang 142.3 Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung: Kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Khả Hoàng
Không gian: Thực tập tại công ty TNHH Khả Hoàng
Thời gian: Những số liệu được sử dụng trong năm 2015
2.4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập dữ liệu, tập hợp số liệu thông qua các chứng từ, sổ kế toán
có liên quan do bộ phận kế toán cung cấp
Phương pháp định tính
2.5 Kết cấu đề tài: Nội dung gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 3: Tổng quan về công ty TNHH Khả Hoàng
Chương 4: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Khả Hoàng
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Trang 15CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP KHÁC, CHƯƠNG 2:
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của kế toán doanh thu, thu nhập khác, chi 2.1
phí và xác định kết quả kinh doanh
Khái niệm và ý nghĩa:
Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 1- chuẩn mực chung, doanh
thu, thu nhập khác, chi phí được định nghĩa như sau:
Doanh thu và thu nhập khác là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu, trong đó:
- Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và thường bao gồm: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Thu nhập khác bao gồm các khoản thu nhập phát sinh từ các hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, như: thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng,
Chi phí (CP) là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản
nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sỡ hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu CP bao gồm CP sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các CP khác Trong đó:
- CP sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như giá vốn hàng bán, CP bán hàng, CP quản lý doanh nghiệp,
CP lãi tiền vay,
- Các CP khác bao gồm các CP ngoài các CP sản xuất kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như CP thanh lý,
Trang 16nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ), các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng,
Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu được tiền, hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu
bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Trang 17- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh thu đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được CP liên quan đến giao dịch bán hàng
Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp (PP) khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc chịu thuế GTGT theo PP trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu)
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định
Một số trường hợp không được hạch toán vào doanh thu
- Trị giá vật tư, hàng hóa, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến
Trang 18- Trị giá bán sản phẩm, thành phẩm, dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành
- Số tiền thu được về nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Hóa đơn bán lẻ hàng hóa
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03XKNB3/001)
- Hóa đơn cước phí vận chuyển
- Hóa đơn thuê kho bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng
- Hợp đồng kinh tế với khách hàng
- Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có,…
- Sổ sách: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 511, sổ chi tiết TK 511
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng
TK 511: “Doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ” phản ánh doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán
Trang 19TK 511 Không có số dư cuối kỳ
2.2.1.4 Phương pháp hạch toán
PP
ghi:
Nợ TK 111, 112, 131, Tổng Doanh thu đã có thuế
Có TK 511 Doanh thu bán hàng chưa thuế
Có TK 33311 Thuế GTGT phải nộp Doanh thu bán hàng giảm khi hàng bán bị trả lại, bị giảm giá, chiết khấu thương mại, kế toán ghi:
Nợ TK 5211 Chiết khấu thương mại (CKTM)
Nợ TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 Các khoản giảm trừ doanh thu
doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 511 Doanh thu thuần
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
- Thuế GTGT phải nộp theo pp trực tiếp
- Kết chuyển (K/c) các khoản giảm trừ
doanh thu: CKTM, GGHB, HBBTL
- Cuối kỳ, K/C doanh thu thuần để xác
định kết quả kinh doanh
Trang 20Sơ đồ 2.1: Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT tính
theo PP khấu trừ Theo quyết định 48/2006/QĐ - BTC
Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
2.2.2
2.2.2.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm tiền lãi, lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán do mua hàng hóa, dịch vụ được hưởng, lãi cho thuê tài chính…Thu nhập từ cho thuê tài chính, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng, thu nhập về các hoạt động đầu tư khác, chênh lệch do bán ngoại tệ, chênh lệch do chuyển nhượng vốn
Điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện: + Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Cơ sở ghi nhận Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
+ Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
Thuế GTGT HBBTL, CKTM, GGHB K/c DT HBBTL, CKTM, GGHB phát sinh trong kỳ
33311
Doanh thu bán hàng HBTL, GGHB, CKTM
Trang 21+ Tiền bản quyền được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
+ Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hay các bên tham gia góp vốn được nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
- Sổ phụ ngân hàng: Bảng kê chi tiết TK tiền gửi theo từng khách hàng; Phiếu lãi
TK tiền gửi do ngân hàng cung cấp
- Giấy báo có, giấy báo Nợ
- Sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 515, sổ cái TK 515
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng
Trang 22TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản
quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Kết cấu TK 515
- Thuế GTGT phải nộp (pp trực tiếp)
- Cuối kỳ, K/c doanh thu hoạt động
tài chính thuần sang TK 911 để xác
định kết quả kinh doanh
cDoanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
TK 515 Không có số dư cuối kỳ
2.2.2.4 Phương pháp hạch toán
Thu lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi trái phiếu, cổ tức được hưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 138 Số lãi thu được
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Lãi do bán ngoại tệ (tỷ giá thực tế > tỷ giá ghi sổ), kế toán ghi:
Nợ TK 111, 1121 Tỷ giá thực tế
Có TK 515 Lãi tỷ giá (tỷ giá thực tế - tỷ giá ghi sổ)
Có TK 1122 Tỷ giá ghi sổ Lãi tỷ giá do mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ bằng ngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211,…Tỷ giá thực tế mua
Có TK 515 Lãi tỷ giá
Có TK 1122 Tỷ giá ghi sổ Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Cuối kỳ, K/c doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi: Nợ TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
PS Có
PS Nợ
Trang 23Sơ đồ 2.2: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Theo quyết định 48/2006/QĐ - BTC
Kế toán thu nhập khác 2.2.3
2.2.3.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 – Doanh thu và thu nhập khác
Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm:
+ Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ;
+ Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;
+ Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;
+ Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào CP kỳ trước;
+ Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;
Mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dịch
vụ bằng ngoại tệ Lãi tỷ giá
121, 221
Bán ngoại tệ (Tỷ giá ghi sổ) (Tỷ giá thực tế)
k/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối
kỳ của hoạt dộng sản xuất kinh doanh
Trang 24+ Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại;
+ Các khoản thu khác
2.2.3.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
Các khoản thu nhập khác ghi vào sổ sách kế toán phải có biên bản của hội đồng xử
lý và kế toán trưởng đơn vị phê duyệt
- Chứng từ: Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường; Biên bản vi phạm hợp đồng; Hóa đơn bảo hiểm; Biên bản xóa nợ; Biên bản nộp thuế…
- Sổ sách: Sổ nhật ký chung; Sổ chi tiết TK 711; Sổ cái TK 711
2.2.3.3 Tài khoản sử dụng
TK 711 “Thu nhập khác”: phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu
ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Thu nhập từ nhượng bán TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 Tổng giá trị thanh toán
Có TK 711 Thu nhập chưa thuế
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
- Cuối kỳ, k/c thu nhập khác sang TK
911 để xác định kết quả kinh doanh
- Thuế GTGT phải nộp theo PP trực
tiếp đối với các khoản thu nhập khác
ở doanh nghiệp nộp thuế theo PP
trực tiếp
Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
TK 711
PS Nợ PS Có
Trang 25Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 Tổng giá trị thanh toán
Có TK 711 Thu nhập khác Thu được các khoản thu khó đòi đã xóa sổ, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112 Tổng giá trị thanh toán
Có TK 711 Thu nhập khác Đồng thời ghi: Có TK 004
Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ, kế toán ghi:
Có TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 2.3: Kế toán thu nhập khác Theo quyết định 48/2006/QĐ - BTC
Trang 26tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán
Theo chuẩn mực kế toán số 02 – “Hàng tồn kho”
- Là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh số tiền được trừ ra khỏi doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh (lợi nhuận) của kỳ kế toán
- Giá vốn hàng bán bao gồm: CP mua, CP chế biến và các CP liên quan trực tiếp khác phát sinh như CP bảo hiểm hàng hóa, tiền thuê kho, bến bãi, CP vận chuyển bốc xếp, bảo quản vận chuyển hàng hóa từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp
- Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là CP sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận Tất
cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên
độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ
kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi
Trang 27thường do thiếu trách nhiệm cá nhân gây ra và CP sản xuất chung không phân bổ, được ghi nhận là CP sản xuất, kinh doanh trong kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm CP sản xuất, kinh doanh
- Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào CP trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa CP và doanh thu
- Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử dụng để sản xuất ra TSCĐ hoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị từ sản xuất thì giá gốc hàng tồn kho này được hạch toán vào giá trị TSCĐ
CP không được tính vào giá gốc hàng tồn kho
- CP không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm:
+ CP nguyên liệu, vật liệu, CP nhân công và các CP sản xuất, kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường
+ CP bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản CP bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và CP bảo quản
+ CP bán hàng
+ CP quản lý doanh nghiệp
+ CP cung cấp dịch vụ
Công thức tính giá vốn theo PP bình quân gia quyền:
PP bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
• Đơn giá bình quân của
hàng hoá xuất trong kỳ
• Giá trị thực tế hàng xuất kho = Đơn giá bình quân * Số lượng hàng xuất kho
=
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Trang 28- CP nguyên vật liệu, CP nhân công vượt
mức bình thường và CP sản xuất chung cố
định không được tính vào giá thành sản
xuất của thành phẩm trong kỳ mà phải tính
vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán
- Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho
sau khi trừ đi phần bồi thường vật chất
- CP tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt mức
bình thường không được tính vào nguyên
giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế
hoàn thành
- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số
dự phòng đã lập ở năm trước
- Giá vốn hàng bán đã bị trả lại
- Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng
đã lập ở năm trước
- K/c toàn bộ giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 632 Không có số dư cuối kỳ
2.3.1.4 Phương pháp hạch toán
PS Nợ PS Có
Trang 29Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi:
BHBTL nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 155, 156 Hàng hóa nhập lại kho
xác định là tiêu thụ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
CP nguyên vật liệu trực tiếp, CP nhân công
trực tiếp trên mức bình thường
Trang 302.3.2 Kế toán CP bán hàng
2.3.2.1 Khái niệm
CP bán hàng là toàn bộ CP phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: CP quảng cáo, tiền lương của nhân viên bán hàng, CP vận chuyển, bốc dở hàng bán,…
Nguyên tắc hạch toán
- CP bán hàng chỉ đuợc ghi nhận khi các khoản CP này làm giảm bớt lợi ích kinh tế
và có liên quan đến việc tăng nợ phải trả và CP này phải xác định được một cách đáng tin cậy
- CP bán hàng được ghi nhận phải căn cứ vào hóa đơn thực tế phát sinh và phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và CP
- Chỉ hạch toán vào CP bán hàng các CP như sau: CP nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ, dịch vụ mua ngoài, CP bằng tiền khác
- Cuối kỳ, kế toán K/c CP bán hàng vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 31TK 6421 Không có số dư cuối kỳ
Có TK 111, 112, 131,… Tổng giá thanh toán
CP vật liệu, dụng cụ xuất dùng phục vụ cho bộ phận bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 6421 CP lương nhân viên bán hàng
Có TK 334, 338 CP lương nhân viên bán hàng Cuối kỳ, K/c CP bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 911 CP bán hàng
Có TK 6421 CP bán hàng
Trang 32Sơ đồ 2.5: Kế toán CP bán hàng Theo quyết định 48/2006/QĐ - BTC
352
Trang 33Nguyên tắc hạch toán
- CP quản lý doanh nghiệp đuợc ghi nhận khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả
và CP này phải xác định được một cách đáng tin cậy
- Tùy theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung thuộc CP quản lý ở doanh nghiệp
- Việc hạch toán CP quản lý doanh nghiệp phải căn cứ vào bảng kê, hóa đơn, chứng
từ thực tế phát sinh tại doanh nghiệp Bên cạnh đó, việc hạch toán phải chính xác và diễn
ra đúng quy trình hạch toán của chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng
- Cuối kỳ, kế toán K/c CP quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- K/c CP quản lý doanh nghiệp sang TK
911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 6422 Không có số dư cuối kỳ
Trang 34Có TK 111, 112, 131,… Tổng giá thanh toán
CP vật liệu, dụng cụ xuất dùng phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 6422 CP quản lý doanh nghiệp
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 6422 CP quản lý doanh nghiệp
Tiền lương phụ cấp, tiền ăn ca và BHXH, BHYT, KPCĐ của bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 6422 CP quản lý doanh nghiệp
Có TK 334, 338 CP lương nhân viên quản lý Cuối kỳ, K/c CP quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 911 CP quản lý doanh nghiệp
Có TK 6422 CP quản lý doanh nghiệp
Trang 35Sơ đồ 2.6: Kế toán CP quản lý doanh nghiệp Theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC
Nguyên tắc hạch toán
- CP tài chính phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung CP
- Không hạch toán vào TK 635 những nội dung CP sau đây:
CP phân bổ dần hoặc CP trích trước
142, 242, 335
Tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý
CP vật liệu, dụng cụ xuất dùng phục vụ cho bộ
phận quản lý doanh nghiệp
cơ cấu doanh nghiệp
1592
Trích lập quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi
Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Trang 36- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Cuối kỳ kế toán K/c toàn bộ CP hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
+ CP đầu tư xây dựng cơ bản;
+ Các khoản CP được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;
TK 635 Không có số dư cuối kỳ
chậm, lãi thuê tài sản thuê tài
nhượng bán các khoản đầu tư
khoán
tư tài chính
PS Nợ PS Có
Trang 37Nợ TK 911 Xác định xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 CP tài chính
Sơ đồ 2.7: Kế toán CP tài chính Theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC
CP liên quan đến vay vốn, mua bán
ngoại tệ, hoạt động liên doanh, chiết
khấu thanh toán cho người mua
Hoàn nhập số chênh lệch
dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
1591, 229
Trang 382.3.5 Kế toán CP khác
2.3.5.1 Khái niệm
CP khác gồm CP thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, giá trị còn lại của tài sản cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, truy nộp thuế, CP do bị nhầm, bỏ sót, CP khác
Trang 39trong kỳ sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 811 Không có số dư cuối kỳ
Nợ TK 811 Giá trị còn lại của TSCĐ
Có TK 211 Nguyên giá TSCĐ nhượng bán Các CP khác bằng tiền (chi hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ,…) , kế toán ghi:
Nợ TK 811 CP khác
Nợ TK 133 Thuế GTGT (nếu có)
PS Có
PS Nợ
Trang 40Có TK 111,112 Tổng tiền thanh toán Cuối kỳ, K/c CP khác sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811 CP khác trong kỳ
Sơ đồ 2.8: Kế toán CP khác Theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC
2.3.6 Kế toán CP thuế TNDN
2.3.6.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực số 17 – “Thuế TNDN”
CP thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế TNDN) là tổng CP thuế thu nhập hiện hành và CP thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
Thuế TNDN phải nộp = Tổng thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN
kế toán trước thuế
+
Các khoản điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế
-
Các khoản điều chỉnh giảm thu nhập chịu thuế
-
Thu nhập được miễn giảm thuế
-
Các khoản lỗ kết chuyển trong kỳ
K/c CP khác để xác định kết quả kinh doanh
111, 112
Giá trị hao mòn
Giá trị còn lại
111, 112, 338
Khoản bị phạt do vi phạm hợp đồng