MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. MÔ TẢ TÓM TẮT NHÀ HÀNG VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA TẠI CHI NHÁNH DNTN NHÀ HÀNG THIÊN QUẾ 1 1.1. Tên của cơ sở 1 1.2. Chủ cơ sở 1 1.3. Vị trí địa lý của doanh nghiệp 1 1.4. Quy mô, thời gian hoạt động của cơ sở 2 1.5. Máy móc, thiết bị 2 1.6. Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu 3 1.7. Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua 4 CHƯƠNG 2. MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI CỦA CHI NHÁNH DNTN NHÀ HÀNG THIÊN QUẾ VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝXỬ LÝ 6 2.1. Nguồn chất thải rắn thông thường 6 2.2. Nguồn chất thải lỏng 7 2.2.1. Nước mưa chảy tràn 7 2.2.2. Nước thải sinh hoạt 8 2.3. Nguồn chất thải khí 14 2.4. Nguồn chất thải nguy hại 17 2.5. Nguồn tiếng ồn, độ rung 18 2.6. Các vấn đề môi trường, vấn đề kinh tế xã hội do nhà hàng tạo ra không liên quan đến chất thải 19 2.6.1. Sự cố cháy nổ 19 2.6.2. Tác động đến sự phát triển kinh tế xã hội 20 CHƯƠNG 3. KẾ HOẠCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG HẰNG NĂM 21 3.1. Kế hoạch quản lý chất thải 21 3.2. Kế hoạch quản lý các vấn đề môi trường không liên quan đến chất thải 23 3.3. Kế hoạch ứng phó sự cố 24 3.4. Kế hoạch quan trắc môi trường 25 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 27 1.Kết luận 27 2.Kiến nghị 28 3.Cam kết 28
Trang 1MỞ ĐẦU
Chi nhánh DNTN Nhà hàng Thiên Quế hoạt động tại địa chỉ số 54 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Hoạt động theo iấy ch ng nhận đ ng hoạt động Chi nhánh, số chi nhánh: 0301515228-005 Đ ng ần đầu ngày 8 8/2011, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
Tình trạng hiện tại của Chi nhánh DNTN Nhà hàng Thiên Quế thuộc vào ục a, khoản 1 Điều 15 (Cơ sở hông có ột trong các v n bản sau: iấy xác nhận đ ng đạt tiêu chuẩn ôi trường, giấy xác nhận đ ng ký bản ca ết bảo vệ ôi trường, v n bản thông báo về việc chấp nhận đ ng bản ca ết bảo vệ ôi trường, giấy xác nhận đ ng đề án bảo vệ ôi trường) của Thông tư số 1 2 12 TT-BNTMT ngày 16 3 2 12 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về ập, thẩ định, phê duyệt
và iể tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ ôi trường chi tiết; ập và
đ ng đề án bảo vệ ôi trường đơn giản
Trang 2CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT NHÀ HÀNG VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐÃ QUA TẠI
CHI NHÁNH DNTN NHÀ HÀNG THIÊN QUẾ 1.1 Tên của cơ sở
Tên cơ sở: Chi nhánh Doanh nghiệp tư nhân Nhà hàng Thiên Quế
1.2 Chủ đầu tư cơ sở
Tên chủ cơ sở: Doanh nghiệp tư nhân Nhà hàng Thiên Quế
Địa chỉ: Số 39, đường số 4, Khu cư xá Đô Thành, phường 4, quận 3, Tp.HCM
Điện thoại: ( 8) 38329430 Fax: (08) 383229431
Người đại diện: Phạ Đắc Hóa Ch c vụ: iá đốc
Sinh ngày: 26/10/1959 Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Na Loại giấy ch ng thực cá nhân: iấy ch ng inh nhân dân
Số: 21861944
Ngày cấp: 2 1 2 3 Nới cấp: Công an Thành Phố Hồ Chí Minh
Nơi đ ng í hộ hẩu thường trú: 183 12 Bến Vân Đồn, phường 6, Quận
4, Thành phố Hồ Chí Minh
Chổ ở hiện tại: 183 12 Bến Vân Đồn, phường 6, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh
1.3 Vị trí địa lý của doanh nghiệp
Chi nhánh Doanh nghiệp tư nhân Nhà Hàng Thiên Quế được xây dựng tại
số 54 Nguyễn Đình Chiểu, phường Đa Kao, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh Hoạt động theo giấy ch ng nhận đ ng hoạt động Chi nhánh,
số chi nhánh: 0301515228-005 Đ ng ần đầu ngày 8 8/2011, do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
Tổng diện tích hu đất (đ trừ ộ giới): 455,2 m2
(26,16 x 17,4m)
Vị trí nhà hàng tiếp giáp với các phía như sau:
- Phía trước giáp: đường Nguyễn Đình Chiểu
- Phía bên phải giáp: nhà thờ Thánh Phanxico Đa ao
Trang 3- Phía bên trái giáp: Công ty CP XNK Đồng Tháp Mười
- Phía sau giáp: hộ dân
Hình 1.1: Vị trí Chi nhánh Nhà hàng DNTN Nhà hàng Thiên Quế 1.4 Quy mô, thời gian hoạt động của cơ sở
Chi nhánh Doanh nghiệp tư nhân Nhà Hàng Thiên Quế chính th c hoạt động vào tháng 11 2 11
Quy ô nhà hàng: gồ 1 trệt, 3 ầu; tổng diện tích sàn: 1.8 9,6 2
Nhà hàng ang phong cách Nhật, tổng số nhân viên à việc ổn định à 34 người và số ượng hách tối đa vào úc cao điể à 17 người ngày
Tình trạng hoạt động
Trang 4STT Tên thiết bị Số
lượng Xuất xứ
Năm sản xuất
Tình trạng hoạt động
1 Đèn huỳnh quang 20 Việt Na 2011 Mới 1 %
10 Hệ thống hút khói 2 Việt Na 2011 Mới 1 %
(Nguồn: Chi nhánh DNTN Nhà hàng Thiên Quế, tháng 05/2012)
1.6 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu
1.6.1 Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn nước được cung cấp từ hệ thống cấp thoát nước của Tổng Công ty Cấp nước Sài òn, nhà hàng hông sử dụng nước ngầ Đường ống nước sử dụng để phân phối nước à ống nhựa Nguồn nước cấp đả bảo cấp nước an toàn, iên tục để phục vụ cho Nhà hàng
Tổng cộng, ột ngày nhà hàng sử dụng hoảng 23m3 nước Trong đó, bao
gồ các nguồn phát sinh nước như sau:
- Nước phát sinh từ nhà bếp, từ quá trình chế biến thực phẩ , rửa y tách hoảng 11 3
Trang 5C n c vào Giáo trình thoát nước – tập 2: Xử lý nước thải, Hoàng Văn Huệ,
Nhà xuất bản khoa học và KT, 2002 – phần 1 – Những vấn đề chung về Xử
lý nước thải: định c cấp nước cho 1 người trong 1 ngày đê à 12
ít người, cấp nước cho hách hàng trong 1 ngày đê à 3 ít người Khi nhà hàng đi vào hoạt động thì số ượng hách tối đa là 17 người ngày, số ượng nhân viên là 34 người
Ước tính tổng nhu cầu cấp nước sinh hoạt trong 1 ngày đê à:
Q = [(34 * 120) + (170 * 30)] * 10 -3 = 9,2 m 3 /ngày.đêm
1.6.2 Nhu cầu sử dụng điện
Điện n ng cung cấp phục vụ cho hoạt động của nhà hàng chủ yếu à chiếu sáng, hệ thống à át, tủ ạnh, PCCC,
Nguồn cấp điện: nguồn điện sử dụng ấy từ ạng ưới điện quốc gia Trung bình hằng tháng Nhà hàng sử dụng hoảng 17.000 KWh
Máy phát điện dự phòng: 1 áy với công suất 150KVA, chạy bằng nhiên iệu à dầu diese với độ tiêu hao nhiên iệu à 2 ít h
1.7 Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua
Tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường của chi nhánh DNTN Nhà hàng Thiên Quế
Nhà hàng đ thực hiện tương đối tốt các biện pháp bảo vệ ôi trường, cụ thể như sau:
- Thường xuyên vệ sinh trong, xung quanh nhà hàng để đả bảo ôi trường uôn được sạch sẽ, thoáng át
- Lắp đặt hệ thống hút hói tại nhà bếp, toàn bộ ượng hí thải từ nhà bếp được quạt hút qua bộ phận hấp phụ bằng than hoạt tính và thải ra ôi trường ngoài qua ống hói cao qua ái nhà hàng
Trang 6- Nước thải từ nhà bếp sau hi qua ược rác được dẫn qua hố ga ắng ọc dầu ỡ sau đó đưa qua hố ga cuối cùng trước hi thải vào hệ thống thoát nước chung của Thành phố
- Nước thải sinh hoạt được xử bằng hệ thống bể tự hoại sau đó được dẫn qua các hố ga trước hi thải vào hệ thống thoát nước chung của Thành phố
- Bố trí hu vực riêng ưu ch a rác thải, chất thải rắn phát sinh được thu
go và ch a trong các thùng rác có nắp đậy ín
- Hợp đồng với đơn vị thu go rác thải nhằ xử triệt để ượng rác thải sinh hoạt phát sinh
- Xây dựng hệ thống PCCC hoàn chỉnh, sẵn sàng ng phó hi có sự cố cháy nổ diễn ra
Lý do đã không lập bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường trước đây:
Do không biết rõ quy định của Pháp uật về bảo vệ ôi trường nên Chi nhánh Doanh nghiệp tư nhân Nhà Hàng Thiên Quế đ hông ập bản ca
ết bảo vệ ôi trường trước hi nhà hàng đi vào hoạt động
Trang 7CHƯƠNG 2 MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI CỦA CHI NHÁNH DNTN NHÀ HÀNG THIÊN QUẾ VÀ BIỆN PHÁP QUẢN
LÝ/XỬ LÝ 2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường
a Nguồn phát sinh
- Chất thải rắn thông thường bao gồ chất thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của nhân viên và hách: thực phẩ thừa, rau quả, giấy, thùng carton, thủy tinh, vỏ hộp i oại…và chất thải ngoại cảnh: á cây
- Tổng số nhân viên và hách tối đa trong 1 ngày à 2 4 người với hệ số phát sinh rác thải hoảng ,5 g người ngày, ước tính ượng rác thải hoảng:
204 người/ngày x 0,5 kg/người/ngày = 102 kg/ngày.đêm
Khối ượng riêng của chất thải rắn sinh hoạt à = 100 kg/m3
(Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Kim Thái, Quản lý chất thải rắn, tập 1: Chất thải rắn đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội, 2001) suy ra thể tích rác thải trong 1
ngày đê à;
102 kg/ngày đêm x 100 kg/m 3 ≈ 102 m 3
b Quy trình quản lý, xử lý rác thải
- Chất thải rắn thông thường phát sinh được ch a trong thùng rác, bên trong có đặt túi ni ông để đả bảo vệ sinh
- Các thùng ch a rác thải được đặt đúng nơi quy định
Trang 8Nước ưa chảy tràn có tính chất ô nhiễ nhẹ và qui ước sạch Nồng độ các chất ô nhiễ trong nước ưa chảy tràn như sau:
Bảng 2.1: Nồng độ và tải lượng nước mưa chảy tràn
Tổng Phospho 0,004 – 0,03 Nhu cầu oxi hoá học
(COD)
10 – 20
Tổng chất rắn ơ ửng (TSS)
10 – 20
(Nguồn: Cấp thoát nước - Hoàng Huệ)
b Quy trình quản lý, xử lý nước mưa chảy tràn
Nước ưa được thu go theo đường thoát nước ưa riêng Tại các hố ga thu nước, ắp đặt các ưới chắn rác, tránh tắc ngẽn Nước ưa được quy ước sạch nên được dẫn trực tiếp ra hệ thống thoát nước chung của Thành phố
Rác thải sinh hoạt Các thùng đựng rác tại các
hu vực trong nhà hàng
Khu vực tập trung rác thải Công ty dịch vụ
công ích Quận 1
Trang 92.2.2 Nước thải sinh hoạt
a Nguồn phát sinh và lưu lượng thải:
Lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại nhà hàng trung bình 23 m3 ng.đê (với ượng nước thải bằng 1 % nước cấp), trong đó:
- Lượng nước thải sinh hoạt của khách và nhân viên nhà hàng: 9,2
b Quy trình quản lý, xử lý nước thải
- Nước thải từ nhà bếp: Nước thải từ nhà bếp phát sinh do hoạt động rửa nguyên iệu thực phẩ , rửa y, chén đũa với ưu ượng hoảng 11
m3/ngày Đặc trưng của nước thải từ nhà bếp có dính dầu ỡ phát sinh
do hoạt động nấu n Nước thải sau hi qua ược rác tại sàn rửa chén sẽ dẫn qua hố ga ắng ọc dầu ỡ, sau đó đưa qua hố ga cuối cùng trước
hi thoát vào hệ thống cống chung của Thành phố
- Nước thải từ hu vực vệ sinh: Lượng nước thải phát sinh hoảng 9,2
m3 ngày Toàn bộ ượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ hu vực nhà vệ sinh được xử sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ng n sau đó được dẫn qua các
hố ga trước hi thải vào hệ thống thoát nước chung của Thành phố
- Lượng nước thải phát sinh từ hoạt động rửa sàn, à vệ sinh nhà hàng hoảng 2,8 3 ngày Lượng nước thải này được thoát ra cống chung tại hu vực
c Hình thức xử lý, công nghệ và biện pháp xử lý
- Nước thải từ nhà bếp:
Tại sàn rửa chén có chắn để ược rác, ng n cho rác hông rớt vào hệ thống cống thoát nước, tránh gây nghẹt đường ống cống thoát nước sau đó được
Trang 10dẫn qua hố ga ắng ọc dầu ỡ phát sinh Dầu ỡ, rác được nhân viên của nhà hàng thu go hàng ngày Nước thải sau đó được đưa qua hố ga cuối cùng nằ trước cổng ra vào trong huôn viên nhà hàng trước hi thoát vào
hệ thống cống chung của Thành phố
- Nước thải từ hu vực nhà vệ sinh:
Được xử sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ng n Ưu điể chủ yếu của bể tự hoại
à có cấu tạo đơn giản, quản dễ dàng và hiệu quả xử tương đối cao Nước thải đưa vào ng n th nhất của bể có vai trò à bể ch a – lên men
ỵ hí, đồng thời điều hoà ưu ượng và nồng độ chất bẩn có trong dòng nước thải Nhờ các vị trí ống dẫn, nước thải chảy qua bể ắng theo chiều chuyển động từ dưới ên trên, tiếp xúc với các vi sinh vật ỵ hí trong ớp bùn hình thành ở đáy bể trong điều iện động, các chất bẩn hữu cơ được các vi sinh hấp thụ và chuyển hóa Ng n cuối cùng à ng n ọc ỵ hí, có tác dụng à sạch, bổ sung nước thải, nhờ các vi sinh vật ỵ hí gắn bá trên
bề ặt của các hạt của ớp vật iệu ọc và ng n cặn ơ ửng trôi ra theo nước
Lớp vật iệu ọc bao gồ 3 ớp: ớp sạn 1c x 3c , ớp cát vàng, ớp đá 4c x 6c Bên trên ớp vật iệu có đặt áng nước tràn bằng bê tông để nước được tràn đều trên bề ặt ớp vật iệu ọc Thời gian ưu bùn hoảng
Nước
ra Nước
vào
Trang 11Sơ đồ xử lý nước thải sơ bộ của nhà hàng:
d Kết quả phân tích chất lượng nước thải:
Ngày 26/5/2012, Nhà hàng đ phối hợp với đơn vị tư vấn tiến hành ấy ẫu nước thải sinh hoạt tại hố ga thu go cuối cùng của nhà hàng Kết quả phân tích chất ượng nước thải sinh hoạt được trình bày trong bảng sau
Bảng 2.2: Kết quả phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt tại nhà
hàng
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả
QCVN 14:2008/BTNMT Cột
Nước thải nhà bếp
Bể bẫy ỡ
Trang 12TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị Kết quả
QCVN 14:2008/BTNMT Cột
Kết quả phân tích cho thấy hầu hết các chỉ tiêu phân tích đều nhỏ hơn giới hạn cho phép QCVN 14:2 8 BTNMT, cột B, K = 1,2 Một số chỉ tiêu vượt tiêu chuẩn cho phép như: BOD5 vượt 1,37 ần, NH4+ vượt 1,61 ần và
Co ifor vượt 6,8 ần
e Hệ thống xử lý nước thải sau bể tự hoại
Do nước thải đầu ra hông đạt QCVN 14:2 8 BTNMT, cột B, hệ số K = 1,2, Nhà hàng sẽ có phương án xử tiếp theo thông qua hệ thống xử nước thải được thiết ế theo sơ đồ công nghệ như sau:
Trang 13Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải
Thuyết minh công nghệ:
Toàn bộ ượng nước thải sinh hoạt sau hi được xử sơ bộ, được go vào hố go nước thải Nước thải từ hố go được dẫn qua bể sinh học hiếu
hí để xử sinh học Cuối cùng nước được đưa qua hố ắng và hử trùng trực tiếp trên đường ống dẫn trước hi thải ra nguồn tiếp nhận
Nước thải sau xử đạt QCVN 14:2 8 cột B, hệ số K =1,2 Một phần bùn hoạt tính thu được từ hố ắng sẽ tuần hoàn về bể sinh học hiếu hí, bùn dư
và bùn phát sinh từ hố go nước thải được thu go và xử theo quy định
Bể sinh học hiếu hí:
Clo
Tuần hoàn bùn hoạt tính
Bể sinh học hiếu hí
Hố ắng
Nguồn tiếp nhận Hút bùn định ỳ
Trang 14Nước thải từ hố go được đưa vào bể sinh học hiếu hí để xử sinh học Phương pháp xử bằng bùn hoạt tính gồ 2 giai đoạn chủ yếu:
- iai đoạn cho nước thải cần xử tiếp xúc với bông bùn (bùn hoạt tính)
và vật iệu tiếp xúc
- iai đoạn tiếp theo à tách bùn hoạt tính ra hỏi nước
Đây à công trình thiết ế cho xử nước thải bậc hai Ngoài hả n ng xử chất hữu cơ nó cũng có hả n ng xử được cả Nito và Phospho Đây à bể sinh học hiếu hí có dòng chảy vuông góc với dòng hí từ dưới ên Các vi sinh hiếu hí sẽ tiếp nhận oxy và chuyển hóa chất hữu cơ thành th c n Quá trình này diễn ra nhanh nhất ở giai đoạn đầu và giả dần về cuối bể Trong ôi trường hiếu hí (oxy được cung cấp bằng áy xục hí), vi sinh hiếu hí tiêu thụ các hợp chất hữu cơ để phát triển, t ng sinh hối và à giải tải ượng ô nhiễ trong nước thải xuống tới c thấp nhất Sau hi qua
bể sinh học này, COD, BOD giả 8 -9 % Nước thải sau hi qua bể sinh học hiếu hí sẽ ang theo ột ượng bùn vi sinh tiếp tục chảy qua hố ắng
Hố ắng:
Hố ắng dùng để giữ bùn hoạt tính đ qua xử ở Aerotan và phần nhỏ chất hông hòa tan hông chịu ắng ở bể tự hoại
Hệ thống hử trùng:
Trong nước thải sinh hoạt thường ch a các vi huẩn như Eco i, co ifor
vì vậy cần có hệ thống hử trùng trước hi xả nước vào nguồn tiếp nhận Dùng bơ định ượng bơ dung dịch c orine hử trùng ngay trên ống dẫn nước thải trước hi xả nước thải ra nguồn tiếp nhận
Đánh giá hiệu suất và hiệu quả xử lý:
Hiệu suất của các hâu xử nước thải:
Trang 15(Nguồn : xử lý nước thải đô thị và công nghiệp-Tính toán thiết kế công trình,
Lâm Minh Triết, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Tp.HCM, 2006)
Hiệu quả hử trùng của các hâu xử nước thải:
(Nguồn : xử lý nước thải đô thị, Trần Đức Hạ, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ thuật, 2006)
C n c vào các ết quả nghiên c u trên, chất ượng nước thải đầu ra đạt QCVN 14:2 8 BTNMT, cột B, K=1,2
Thời gian xây dựng và vận hành:
Dự iến hệ thống xử nước thải được thiết ế với công suất 25 3
/ngày, thời gian xây dựng trong vòng 2 tháng bắt đầu từ tháng 9-2012, cụ thể:
- Khảo sát thiết ế chi tiết : 07 ngày
- Khí thải phát sinh từ áy phát điện, từ hệ thống áy ạnh để à át, điều hòa không khí trong nhà hàng, hi hoạt động sẽ phát sinh hí thải; đối với áy phát điện chỉ vận hành trong trường hợp cúp điện Nhà hàng
sử dụng tiết iệ nhiên iệu, thiết bị hiện đại nên ượng hí thải phát sinh hông đáng ể
b Quy trình quản lý, xử lý khí thải
Đối với nguồn phát sinh hí thải từ phương tiện giao thông và áy phát điện dự phòng, vì đây à những nguồn phát thải hông iên tục nên tải ượng
Trang 16phát thải sẽ hông đáng ể Cùng với những nguồn phát sinh bui, hí thải khác, Nhà hàng có những biện pháp quản và xử phù hợp như sau:
- Thường xuyên vệ sinh trong, xung quanh nhà hàng để đả bảo ôi trường uôn được sạch sẽ, thoáng át
- Thường xuyên, định ỳ iể tra các thiết bị Đối với áy phát điện, Nhà hàng sẽ hướng đến sử dụng các oại nhiên iệu sạch như hí gas LP
- Các cục giải nhiệt, quạt hút gió được ắp đặt phía trên cao trong hu vực của nhà hàng hàng nhằ giả thiểu ảnh hưởng về nhiệt thừa của các cục giải nhiệt đến hu vực xung quanh
- Lắp đặt hệ thống hút hói xử hí thải nhà bếp
c Hình thức xử lý, công nghệ và biện pháp xử lý
Khí thải của nhà hàng chủ yếu phát sinh từ nhà bếp Tại bếp ắp đặt 02 hệ thống hút hói để đả bảo xử toàn bộ ượng hí thải từ nhà bếp đạt QCVN 05:2009/BTNMT - Quy chuẩn ỹ thuật quốc gia về chất ượng hông khí xung quanh, QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn quốc gia về hí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
Khí phát sinh từ nhà bếp được quạt hút có công suất 3,5 W hút vào bộ phận hấp phụ bằng than hoạt tính để hử ùi thông qua chụp hút hói, sau
đó hông hí sạch được phát tán ra ngoài theo ống hói cao qua ái nhà hàng
d Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng không khí
Thời gian đo đạc, lấy mẫu: 11h ngày 26 5 2 12, điều iện thời
tiết trời nắng, gió nhẹ
Vị tri lấy mẫu:
- KK1: hu vực cổng ra vào nhà hàng
- KK2: hu vực bên trong nhà hàng
- KK3: ống hói nhà bếp
Kết quả đo đạc và phân tích:
Kết quả phân tích chất ượng hông hí được trình bày trong các bảng sau:
Bảng 2.3: Kết quả chất lượng môi trường không khí xung quanh
Trang 17(Nguồn: Trung tâm đo đạc và phân tích môi trường Phương Nam)
Ghi chú: - QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng không khí xung quanh
- TCVN 3733/2002/QĐ-BYT, ngày 10/10/2002: Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp
Nhận xét
So sánh với Quy chuẩn QCVN 5:2 9 BTNMT cho thấy các chỉ tiêu về bụi,
NO2, SO2, CO hu vực cổng ra vào nhà hang đều nằ trong giới hạn cho
phép
So sánh với Tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp TCVSCN 3733 2 2 QĐ-BYT cho thấy các chỉ tiêu nhƣ: nhiệt độ, độ ẩ , tốc độ gió, bụi, SO2, NO2, CO tại
hu vực bên trong nhà hàng đều nằ trong giới hạn cho phép
Bảng 2.4 Kết quả đo khí thải tại nguồn
BTNMT
TCVS 3733/2002/ QĐ- BYT
Trang 18 Nhận xét
So sánh với QCVN 19:2 9 BTNMT: Quy chuẩn quốc gia về hí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ cho thấy các chỉ tiêu như: bụi, SO2,
NOx, CO tại ống hói nhà bếp đều nằ trong giới hạn cho phép
2.4 Nguồn chất thải nguy hại
a Nguồn phát sinh
Trong quá trình hoạt động, nhà hàng cũng phát sinh ột ượng nhỏ chất thải nguy hại chủ yếu à các vật dụng hông sử dụng được nữa như sơn nước, bóng đèn huỳnh quang, giẻ lau dính dầu nhớt, hộp mực in …, ước tính hối ượng chất thải nguy hại hoảng 4 kg/tháng
b Quy trình quản lý, xử lý chất thải
Hiện nay, theo thống kê cho thấy khối ượng chất thải nguy hại phát sinh hông đáng ể, theo quy định trong Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Nhà hàng không thuộc đối tượng đ ng Sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại
Lượng chất thải nguy hại này sẽ được thu go và tập trung tại ột hu vực
ưu ch a riêng biệt trong huôn viên của Nhà hàng theo đúng quy định Và nếu có đơn vị có nhu cầu thu ua ại để tái chế, tái sử dụng (với điều iện đơn vị thu ua có ch c n ng được phép tái chế, tái sử dụng phế thải chất thải nguy hại), Nhà hàng sẽ bán ại, tránh việc tồn trữ chất thải quá nhiều trong thời gian dài
Trong tương ai, hi ượng chất thải nguy hại t ng ên và đạt đủ số ượng phải đ ng Sổ chủ chất thải nguy hại, Nhà hàng sẽ tiến hành ập hồ sơ