Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần sau: Phần 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Dongho E&C. Phần 2: Thực trạng công tác kế toán ở Công ty TNHH Dongho E&C. Phần 3: Nhận xét và có kiến nghị về Công ty TNHH Dongho E&C.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
- -BÁO CÁO THỰC TẬP
Giáo viên hướng dẫn : Th.S
Sinh viên thực hiện :
Hà Nội, Tháng 1 năm 2017
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của Em Những kết quả và các số liệu trong Báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty TNHH Dongho E&C Không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên (ký và ghi rõ tên)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo này Em đã nhận được sự quan tâm hướng dẫn của nhiều
cá nhân, tập thể trong và ngoài trường
Em xin chân thành cảm ơn Cô giáo, Th.S - Khoa Kinh tế Tài nguyên và Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ Em trong suốt quá trình làm báo cáo
Em xin chân thành cảm ơn Khoa Kinh tế Tài nguyên và Môi trường – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường; Ban giám đốc; Phòng Thống kê Kế toán của Công
ty TNHH Dongho E&C đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để giúp đỡ Em hoàn thành báo cáo này
Một lần nữa Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ này
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên:
Lớp:
Tên đề tài:
NỘI DUNG NHẬN XÉT: 1.1 Tiến trình thực hiện đề tài
1.2 Nội dung báo cáo - Cơ sở lý thuyết
- Các số liệu, tài liệu thực tế:
- Phương pháp và mức độ giải quyết các vấn đề:
1.3 Hình thức báo cáo: - Hình thức trình bày:
- Kết cấu báo cáo:
1.4 Những nhận xét khác:
Trang 5
MỤC LỤC
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 1
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 1
Hà Nội, Tháng 1 năm 2017 1
Hà Nội, Tháng 1 năm 2017 1
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
LỜI CẢM ƠN 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3
MỤC LỤC 4
MỤC LỤC 4
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU 9
DANH MỤC BẢNG BIỂU 9
DANH MỤC SƠ ĐỒ 10
DANH MỤC SƠ ĐỒ 10
LỜI NÓI ĐẦU 11
LỜI NÓI ĐẦU 11
PHẦN 1: KHÁT QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DONGHO E&C 12
PHẦN 1: KHÁT QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DONGHO E&C 12
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 12
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 12
1.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty 12
1.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty 12
1.1.2 Quá trình hình thành, phát triển 12
1.1.2 Quá trình hình thành, phát triển 12
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Dongho E&C 13
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Dongho E&C 13
1.2.1 Chức năng 13
Trang 61.2.1 Chức năng 13
1.2.2 Nhiệm vụ 13
1.2.2 Nhiệm vụ 13
1.2.3 Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp 13
1.2.3 Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp 13
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 14
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 14
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 14
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 14
1.3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 14
1.3.1.2 Tình hình lao động 16
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty 18
1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty 18
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DONGHO E&C 20
PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH DONGHO E&C 20
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 20
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 20
2.1.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 20
2.1.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 20
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 20
2.1.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 20
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 21
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 21
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 23
2.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 23
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 25
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 25
2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 25
2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 25
2.2 Tổ chức các phần hành kế toán cụ thể tại công ty 27
2.2 Tổ chức các phần hành kế toán cụ thể tại công ty 27
2.2.1 Kế toán TSCĐ tại công ty 27
2.2.1 Kế toán TSCĐ tại công ty 27
Trang 72.2.1.1 Khái niệm TSCĐ và đặc điểm TSCĐ tại Công ty 27
2.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định 28
2.2.1.3 Phân loại tài sản cố định 28
2.2.1.4 Đánh giá TSCĐ 29
2.2.1.5 Kế toán tình hình tăng giảm TSCĐ tại Công ty 29
2.2.1.6 Kế toán khấu hao TSCĐ tại Công ty TNHH Dongho E&C 33
2.2.1.7 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch 34
2.2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 34
2.2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 34
2.2.2.1 Một số quy định về tiền lương tại Công ty TNHH Dongho E&C 34
2.2.2.2 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 35
2.2.2.3 Chế độ trích quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN 35
2.2.2.4 Phân loại lao động, tiền lương 37
2.2.2.5 Các hình thức trả lương 38
2.2.2.6 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 40
2.2.2 7 Trình tự hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 42
Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 42
Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 42
2.2.3 Kế toán bán hang và xác định kết quả sản xuất kinh doanh 45
2.2.3 Kế toán bán hang và xác định kết quả sản xuất kinh doanh 45
2.2.3.1 Kế toán hàng hóa 45
a Kế toán hàng hóa 45
a Kế toán hàng hóa 45
2.2.3.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa hàng hóa 48
a Tình hình tiêu thụ hàng hóa hàng hóa và các phương thức tiêu thụ 48
a Tình hình tiêu thụ hàng hóa hàng hóa và các phương thức tiêu thụ 48
b Kế toán tiêu thụ hàng hóa, hàng hoá 48
b Kế toán tiêu thụ hàng hóa, hàng hoá 48
2.2.3.3 Kế toán giá vốn bán hàng 49
2.2.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 49
2.2.4 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền 55
2.2.4 Tổ chức kế toán vốn bằng tiền 55
2.2.4.1 Kế toán tiền mặt 55
2.2.4.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng 56
2.2.5 Kế toán báo cáo tài chính của công ty 57
2.2.5 Kế toán báo cáo tài chính của công ty 57
Trang 8b Báo cáo quản trị 58
b Báo cáo quản trị 58
PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG HÀ NỘI 59
PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG HÀ NỘI 59
3.1 Nhận xét và đánh giá 59
3.1 Nhận xét và đánh giá 59
3.1.1 Ưu điểm 59
3.1.1 Ưu điểm 59
3.1.2 Nhược điểm 59
3.1.2 Nhược điểm 59
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 60
3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 60
KẾT LUẬN 60
KẾT LUẬN 60
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Nội dung chữ viết tắt Ký hiệu chữ viết tắt
10 Nhân viên quản lý doanh nghiệp NVQLDN
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ luân chuyển hàng hoá của Công ty TNHH Dongho E&C 14
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty 15
Sơ đồ 2.1: Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC 23
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty 25
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán 26
Sơ đồ 2.4: Quy trình kế toán TSCĐ tại Công ty 32
Sơ đồ 2.5: Quy trình kế toán tiền lương tại Công ty 43
Sơ đồ 2.6: Quy trình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh 47
Sơ đồ 2.7: Phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh 53
Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền mặt tại công ty 56
Sơ đồ 2.9: Quy trình hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng 57
Trang 12LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, khi nền kinh tế thề giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của Nhà nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế phát triển Bên cạnh đó, công tác kế toán giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có thể tìm ra những định hướng phát triển riêng cho doanh nghiệp để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất
Các sinh viên năm cuối ở các trường ĐH, CĐ nói chung đều trải qua giai đoạn thực tập, đây là cơ hội tốt để sinh viên được tiếp xúc với công việc thực tế từ đó giúp cho mỗi sinh viên nâng cao năng lực của mình Đây có thể xem như là một tiền đề về kiến thức thực tế quan trọng để sinh viên bắt đầu sự nghiệp của mình trong tương lai
Xuất phát từ việc nắm bắt được tầm quan trọng của công tác kế toán trong các doanh nghiệp; Đồng thời, qua một thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế công tác tài
chính kế toán tại Công ty TNHH Dongho E&C nên em đã chọn đề tài “Thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Dongho E&C” để làm đề tài báo cáo thực tập
môn học với mong muốn áp dụng kiến thức đã được học trên ghế nhà trường vào thực tế
Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần sau:
Phần 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Dongho E&C.
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán ở Công ty TNHH Dongho E&C.
Phần 3: Nhận xét và có kiến nghị về Công ty TNHH Dongho E&C.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Dongho E&C, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tìm hiểu của TS., giảng viên Khoa kế toán trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội, cùng toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo,giúp đỡ em hoàn thành tốt quá trình thực tập
Trang 13PHẦN 1: KHÁT QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DONGHO E&C 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty
Tên công ty: CÔNG TY TNHH DONGHO E&C
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: DONGHO E&C COMPANY LIMITED
Vốn điều lệ: 5.850.000.000 đồng
Bằng chữ: Năm tỷ tám trăm năm mươi triệu đồng
Nơi đăng ký quản lý: Cục thuế Thành phố Hà Nội
Địa chỉ trụ sở chính: Số 12, H2, Khu ĐTM Yên Hòa, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0982461934
Mã số thuế: 0105092512
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH 1 thành viên
Lĩnh vực kinh doanh: Lắp đặt hệ thống xây dựng
Mã ngành: F43290
1.1.2 Quá trình hình thành, phát triển
- Công ty TNHH Dongho E&C là doanh nghiệp TNHH một thành viên 100% vốn nước ngoài được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 011043001063 chứng nhận lần đầu ngày 20/06/2012 do Ủy Ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp , chuyển doanh nghiệp và dự án đầu tư thành phố Hà Nội về tỉnh Bắc Ninh Ngày 10/10/2013 công ty chuyển trụ sở và địa điểm thực hiện dự án từ Bắc Ninh về thành phố Hà Nội theo giấy chứng nhận số 011043002123 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp
- Công ty TNHH Dongho E&C được thành lập với phương châm mang đến sự hài lòng cho khách hàng trong từng sản phẩm, ưu tiên quyền lợi của khách hàng lên hàng đầu và đưa đến khách hàng những sản phảm ưu Việt nhất Công ty đã tiếp cận và cung cấp những sản phẩm của mình cho các công trình lớn và nhận được sự tin tưởng của khách hàng
- Công ty đã thực hiện xây dựng nhà máy tổ hợp hạng mục Phòng cháy chữa cháy cho: Công ty TNHH SamSung Everland Inc Việt Nam
Cùng với sự phát triển kinh tế và nhu cầu thị yếu ngày càng cao của con người, trong thời gian tới Công ty TNHH Dongho E&C sẽ tiếp tục đưa sản phẩm xây dựng của mình phổ biến tại Việt Nam
Trang 141.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH Dongho E&C
1.2.1 Chức năng
Công ty TNHH Dongho E&Cđóng vai trò là nhà phân phối , trung gian lắp đặt và xây dựng
Công ty chuyên cung cấp các dịch vụ:
- Thi công, lắp đặt hệ thống thiết bị phòng cháy chữa cháy tại các công trình dân dụng và công nghiệp
- Lắp đặt hệ thống bảo vệ , camera quan sát và các thiết bị điện tử
- Lắp đặt các hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
1.2.2 Nhiệm vụ
Công ty Thương mại dịch vụ Tân Thuận có nhiệm vụ tổ chức hoạt động kinh doanh đúng ngành nghề đăng kí, theo quy chế hoạt động của công ty, hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật
Công ty phải tự điều hành và quản lý mọi hoạt động của mình, phải tự hạch toán sổ sách theo đúng pháp luật
+ Xây dựng các phương án sản xuất kinh doanh và dịch vụ, phát triển theo kế hoạch và mục tiêu, chiến lược của Công ty Liên doanh liên kết với các đơn vị trong và ngoài ngành để mở rộng thị trường
+ Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý, hướng dẫn hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm hạn chế thất thoát về kinh tế
+ Thực hiện mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đó ký kết với các tổ chức kinh tế
+ Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội theo qui định của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Công ty
+ Điều quan trọng nhất các sản phẩm phải đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về chất lượng, giá cả dịch vụ, thẩm mỹ Sự tín nhiệm của khách hàng
là mục tiêu cao nhất của Công ty, bởi vì khách hàng là nhân tố quan trọng quyết định tới sự sống còn của của Công ty, chỉ có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì Công ty mới có thể đứng vững được trên thị trường
1.2.3 Các loại sản phẩm, dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp
Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là sản xuất và bán buôn, bán lẻ hàng điện tử; máy tính với các ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
Trang 15- Lắp ráp, bán buôn, bán lẻ các loại máy vi tính, máy in, máy photocopy, thiết
bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông;
- Lắp đặt phần mềm quản trị mạng
- Dịch vụ quảng cáo
Với đặc điểm của một doanh nghiệp thương mại, công việc kinh doanh là mua vào, bán ra nên công tác tổ chức kinh doanh là tổ chức quy trình luân chuyển hàng hoá chứ không phải là quy trình công nghệ sản xuất Công ty áp dụng đồng thời cả hai phương thức kinh doanh mua bán qua kho và mua bán không qua kho
Quy trình luân chuyển hàng hoá của công ty được thực hiện qua sơ đồ sau:
1 (Bán qua kho)
(Bán giao hàng thẳng không qua kho)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ luân chuyển hàng hoá của Công ty TNHH Dongho E&C
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty thực hiện kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng quy định của pháp luật hiện hành Phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế văn hóa xã hội trong và ngoài tỉnh Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả, Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến tham mưu Bộ máy quản lý gọn nhẹ theo cơ chế một thủ trưởng trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của người lao động
1.3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Giám đốc
PGĐ phòng kỹ
thuật
PGĐ phòng tài chính
Các phòng ban khối hành chính
Bán ra
Trang 16Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)
- Giám đốc: là người đứng đầu công ty, là người đại diện hợp pháp trước pháp luật Có quyền quyết định điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo phương án kế hoạch đã được duyệt
- Phó giám đốc : là người giúp việc cho giám đốc, theo dõi điều hành công việc theo sự phân công uỷ quyền của giám đốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhim vụ được giao Trong đó:
Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ xác định các định mức về kinh tế kỹ thuật.Phó giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lực và quản lý nguồn vốn gửi điểm của công ty
- Các phòng ban khối hành chính: Chịu trách nhiệm về phương hướng kinh doanh và phát triển thị trường
- Phòng kinh doanh: là phòng chủ lực xác định việc thành bại trong Hoạt động kinh doanh của công ty Chức năng và nhiệm vụ của phòng là xây dựng kế hoạch, tổ chức ký kết các hợp đồng kinh tế, theo dõi tình hình thực hiện nhiệm vụ kế hoach, cung cấp thông tin thị trường, tìm hiểu thị trường và giúp ban giám đốc lập phương án, sắp xếp mô hình kinh doanh theo từng thời kỳ và xây dựng mạng lưới kinh doanh sao cho phù hợp
- Phòng tài chính - kế toán: Theo dõi, ghi chép,tính toán, phản ánh tình hình kinh doanh của công ty, quản lý hệ thống thông tin liên lạc, bảo mật số liệu, quản lý toàn bộ
Trang 17vốn của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc Thực hiện hạch toán kinh tế độc lập, thường xuyên hạch toán tình hình công nợ, tăng cường quản lý vốn Xây dựng bảo
vệ và phát triển thông tin về các yêu cầu của khách hàng về cách thanh toán, chế độ thanh toán, đồng thời tính toán lỗ, lãi, lập các báo cáo kế hoạch, tờ khai thuế, quyết toán thuế và quyết toán tài chính cho công ty
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra giám sát về kỹ thuật, đồng thời
đề ra các biện pháp sáng kiến kỹ thuật để nâng cao chất lượng bảo trì, bảo dưỡng máy
vi tính
1.3.1.2 Tình hình lao động
Lao động là yếu tố tiền đề, là điều kiện tiên quyết của mỗi doanh nghiệp Họ là những người tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra của cải vật chất, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Công ty TNHH Dongho E&C được sự ảnh hưởng đó nên không ngừng nâng cao trình độ lao động, từng bước phát triển cơ cấu lao động, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thuận lợi và đạt kết quả cao Trong công ty hình thành hai loại hình lao động cụ thể là:
- Lao động trực tiếp sản xuất: Là bộ phận nhân viên trực tiếp thực hiện các lao
vụ, dịch vụ
- Lao động gián tiếp: Là lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình
kinh doanh của đơn vị Nhưng có tác động mạnh mẽ tới quá trình kinh doanh của đơn
vị Theo dõi và quản lý các hoạt động kinh doanh của Công ty như: Phòng tổ chức nhân sự, phòng kế hoạch , phòng kinh doanh
Hai bộ phận này có quan hệ mật thiết với nhau không thể tách rời nhau, cùng nhau hoạt động để đảm bảo cho Công ty tồn tại và phát triển Thể hiện vị thế của mình trên thị trường
Xu hướng hình thành cơ cấu lao động tại Công ty hiện nay là nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho CNV trong toàn đơn vị Người có năng lực trình độ cao thì lương sẽ cao hơn những người khác Hàng tuần các trưởng phòng kiểm tra mức độ hoàn thành công việc của nhân viên trên cơ sở khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao
Công ty TNHH Dongho E&C có số lượng lao động là 31 người, trong hợp đồng lao động chủ yếu là nhân viên có trình độ từ cao đẳng và trung cấp trở lên
Số lượng lao động được biểu hiện cụ thể qua thông số sau:
Trang 18Biểu số 1.1: Bảng phân tích trình độ lao động công ty năm 2016
STT Cán bộ chuyên môn và
kỹ thuật theo nghề
Số lượng
Theo thâm niên
> 1 năm > 5 năm > 10 năm
(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)
Nhận xét: Qua bảng phân tích tình hình lao động và trình độ chuyên môn của
đội ngũ lao động toàn Công ty ta thấy nhân viên có trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm tỉ lệ lớn nhất trong Công ty
Trang 191.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
Biểu số 1.2: Trích Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty năm 2014, 2015
Tổng doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 5.977.332.903 15.707.967.073 9.730.634.170 38.05Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ 5.977.332.903 15.707.967.073 9.730.634.170 38.05Giá vốn hàng bán
4.365.122.647 11.786.741.188 7.421.618.541 37.03Doanh thu tài chính
2.636.837 7.681.018 5.044.181 34.33Chi phí quản lí doanh
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 128.275.768 497.626.570 369.350.802 25.78Tổng lợi nhuận kế toán
Chi phí thuế thu nhập hiện
Lợi nhuận sau thuế TNDN 104.632.266 404.353.321 299.721.055 25.88
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán)
Nhận xét:
- Dựa theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dongho E&C năm 2014– 2015:
- Năm 2015 so với năm 2014:
+ Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2015 tăng so với năm 2014 là 9.730.634.170 đồng tương ứng tăng 38.05%
+ Chi phí quản lí doanh nghiệp tăng 516.362.585 tương ứng tăng 74.20% Các khoản chi phí phát sinh tăng cao sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Doanh thu và chi phí tăng theo hướng tỷ lệ thuận thế này sẽ làm ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận
+ Lợi nhuận sau thuế TNDNtăng 299.721.055 (tăng 25.88% ) Lợi nhuận tăng đáng kể ảnh hưởng đến việc mở rộng quy mô của Công ty
Trang 20SVTH: 19 Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trang 21PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
DONGHO E&C 2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.1.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Từ năm 2015 trở về trước, Công ty TNHH Dongho E&C áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các Thông tư hướng dẫn, sửa đổi kèm theo Từ 1/1/2015, Công ty áp dụng theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22/06/2014
* Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hiện nay Công ty đang áp dụng phương
pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
* Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo
+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
+ Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT)
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT)
+ Biên lai thu tiền (Mẫu số 05-TT)
- Chứng từ bán hàng bao gồm: Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT-3LL)
- Lao động tiền lương:
+ Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 03-LĐTL)
+ Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04-LĐTL)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)
+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL)
Trang 22+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL)
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL)
- Hàng tồn kho:
+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT)
+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu số 04-VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 05-VT)
+ Thẻ kho (Mẫu số 06-VT)
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07-VT)
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 08-VT)
- Tài sản cố định:
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ)
+ Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)
+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03-TSCĐ)
+ Biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04-TSCĐ)
+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ)
2.1.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản tuân thủ theo chế độ chế toán áp dụng theo theo TT200/2014/TT-BTC ngày 22/06/2014
Hệ thống tài khoản cũng được áp dụng điều chỉnh chi tiết sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty
Những Tài khoản công ty hiện đang sử dụng là:
- Tài khoản 111 ( Tiền mặt )
- Tài khoản 112 ( Tiền gửi ngân hàng )
- Tài khoản 131 ( Phải thu khách hàng )
- Tài khoản 133 ( Thuế GTGT được khấu trừ )
- Tài khoản 154 ( Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang )
- Tài khoản 155 ( Thành phẩm )
- Tài khoản 156 ( Hàng hoá )
- Tài khoản 138 ( Phải thu khác)
- Tài khoản 141 ( Tạm ứng )
Trang 23- Tài khoản 152 ( Nguyên liệu, vật liệu )
- Tài khoản 153 ( Công cụ dụng cụ )
- Tài khoản 211 ( TSCĐ hữu hình )
- Tài khoản 214 ( Hao mòn TSCĐ )
- Tài khoản 241 ( XDCB dở dang )
- Tài khoản 311 ( Vay ngắn hạn )
- Tài khoản 333 ( Thuế và các khoản nộp NSNN )
- Tài khoản 331 ( Phải trả cho người bán )
- Tài khoản 334 ( Phải trả công nhân viên )
- Tài khoản 336 ( Phải trả nội bộ )
- Tài khoản 338 ( Phải trả, phải nộp khác )
+ 3382 Kinh phí công đoàn
+ 3383 Bảo hiểm xã hội
+3384 Bảo hiểm tế
- Tài khoản 411 ( Nguồn vốn kinh doanh )
- Tài khoản 421 ( Lợi nhuận chưa phân phối )
- Tài khoản 511 ( Doanh thu bán hàng )
- Tài khoản 621 ( Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp )
- Tài khoản 622 ( Chi phí nhân công trực tiếp )
- Tài khoản 627 ( Chi phí sản xuất chung )
+ 6271 CP nhân viên phân xưởng
+ 6272 CP VL, CC, DC
+ 6274 CP khấu hao TSCĐ
+ 6278 CP dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 632 ( Giá vốn hàng bán )
- Tài khoản 641 ( Chi phí bán hàng )
- Tài khoản 642 ( Chi phí quản lý DN )
- Tài khoản 711 ( Thu nhập khác )
- Tài khoản 811 ( Chi phí khác )
- Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh)
Trang 242.1.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung (NKC) trên excel Trình tự
kế toán theo hình thức kế toán NKC được thể hiện ở sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC
Giải thích sơ đồ:
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lệ, lấy số liệu ghi vào sổ Nhật ký chung theo nguyên tắc ghi sổ
Riêng những chứng từ liên quan đến tiền mặt hàng ngày phải vào sổ quỹ
Căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ chi tiết liên quan
- Căn cứ vào sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào Sổ cái tài khoản liên quan theo từng nghiệp vụ
Căn cứ vào Sổ quỹ tiền mặt, để đối chiếu với Sổ cái tài khoản vào cuối tháng
- Cuối quý cộng sổ, thẻ chi tiết vào sổ tổng hợp có liên qun
tiết
tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 25Cuối quý cộng sổ các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái, đối chiếu với Bảng tổng hợp chi tiết liên quan.
- Cuối kỳ cộng sổ, lấy số liệu trên Sổ cái lập Bảng Cân đối số phát sinh
- Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh, bảng Tổng hợp chi tiết sổ quỹ để lập Báo Cáo tài chính kế toán
Kế toán máy vi tính là quá trình áp dụng công nghệ thông tin trong hệ thống thông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin kế toán đáp ứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin Đó là một phần thuộc hệ thống thông tin quản lý doang nghiệp, hệ thống thông tin kế toán dựa trên máy gồm đầy đủ các yếu tố cần có của một hệ thống thông tin kế toán hiện đại
- Nguyên tắc tổ chức kế toán trong điều kiện kế toán máy: Khi tổ chức công tác
kế toán trong điều kiện ứng dụng phần mềm tin học nhất thiết phải quán triệt những nguyên tắc sau:
+ Đảm bảo phù hợp cới chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính nói chung và các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hàng nói riêng
+ Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán trong điều kiện ứng dụng máy tính phải đảm bảo phù hợp với đăc điểm, tính chất mục đích hoạt động, quy mô và phạmvi hoạt động của dơn vị
+ Đảm bảo phù hợp với yêu cầu và trình độ quả lý, trình độ kế toán của đơn vị.+ Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ và tự động hoá cao; trong đó phải tính đến
độ tin cậy, an toàn và bảo mật trong công tác kế toán
+ Tổ chức trang bị đồng bộ về cơ sở vật chất, song phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả
Hệ thống sổ kế toán tổng hợp và trình tự hệ thống hoá thông tin kế toán; mỗi hình thức kế toán có hệ thống sổ kế toán và trình tự thông tin kế toán khác nhau Thông thường quá trính xử lý hệ thống hoá thông tin trong hệ thống kế toán tự động được thực hiện theo quy trình sau: Các tài liệu gốc được cập nhập vào máy thông qua thiết bị nhập và được lưu dữ trên thiết bị nhớ ở dạng tệp tin dữ liệu chi tiết, từ dữ liệu chi tiết được chuyển vào các tệp các sổ cái để hệ thống hoá các nghiệp vụ theo từng đối tượng quản lý Định kỳ, các sổ cái được xử lý báo cáo kế toán
Trang 26Ghi chú :
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính tại Công ty
“Nguồn: Phòng kế toán tại công ty năm 2016”
2.1.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty gồm các báo cáo sau:
- Bảng cân đối kê toán (Mẫu:B-01/DNN): Được lập vào cuối niên độ kế toán
do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế và các ngân hàng
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu: B-02/DNN) Được lập vào cuối niên độ
kê toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế , các ngân hàng
và các nhà đầu tư
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B-03/DNN): Được lập vào cuối niên đọ kế
toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc và cơ quan thuế
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN): Được lập vào cuối niên độ
kế toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế, các ngân hàng và các nhà đầu tư
2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán cho hợp lý gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác cho các đối tượng sử dụng thông tin Đồng thời phát huy và nâng cao trình độ nghiệp vụ
-Báo cáo tài chính
Trang 27của cán bộ kế toán Muốn vậy việc tổ chức công tác kế toán phải căn cứ vào đặc điểm
tổ chức và mức độ phức tạp của các nghiệp vụ kế toán cũng như trình độ của cán bộ kế
toán Hiện tại việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty tiến hành theo hình thức Nhật
Ký chung Do đó các thành viên trong bộ máy kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau
Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh nên Công ty tổ chức bộ máy kế toán đơn giản, không có sự chồng chéo, cồng kềnh, với trình độ chuyên môn và hiểu biết sâu rộng đó làm tốt công tác của mình và tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán máy cho công tác hạch toán kế toán Áp dụng khoa học kỹ thuật thay thế lao động thủ công bằng máy tính
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán
(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)
* Chức năng của bộ máy kế toán trong Công ty:
Phòng kế toán có trách nhiệm hạch toán, quản lý tài sản và tiền vốn của Công
ty Đảm bảo tài chính và vốn cho sản xuất kinh doanh Thực hiện chức năng giám sát
và chịu trách nhiệm về công tác quản lý tài chính trước giám đốc và cơ quan quản lý nhà nước Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác kịp thời về các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo yêu cầu của cơ quan chức năng
* Nhiệm vụ của bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng: Là một kế toán tổng hợp có mối liên hệ trực tiếp với các kế toán thành phần, có năng lực điều hành và tổ chức Kế toán trưởng liên hệ chặt chẽ với
Kế toán trưởng kiêm tổng hợp
Thủ quỹ
Kế toán hàng hóa
và CCDC
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán
công nợ
Trang 28giám đốc, tham mưu cho họ về các chính sách tài chính - kế toán của công ty, ký duyệt các tài liệu kế toán, phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyên môn, đồng thời yêu cầu các bộ phận thực hiện những công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận chức năng.
- Các kế toán viên có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ
kế toán trưởng về các vấn đề liên quan đến nghiệp vụ cũng như về chế độ kế toán, chính sách tài chính của Nhà nước
- Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình thanh toán với tất cả khách hàng công thêm cả phần công nợ phải thu Sau khi kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ gốc, kế toán công nợ viết phiếu thu chi (đối với tiền mặt), séc, ủy nhiệm chi…(đối với tiền gửi ngân hàng) hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết đối chiếu sổ sách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền gửi lên cho ngân hàng có quan hệ giao dịch Quản lý các TK 111, 112 và TK chi tiết của nó Đồng thời theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả trong Công ty và giữa Công ty với khách hàng… phụ trách TK 131, 136, 141, 331, 333, 336
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Tính toán và hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản thu nhập, trợ cấp cho CBCNV của công ty Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công đồng thời tổng hợp số liệu để lập bảng tổng hợp thanh toán lương của công ty
- Kế toán hàng hóa, CCDC: Có nhiệm vụ tổng hợp tài liệu từ các phần hành kế toán khác nhau để theo dõi trên các bảng kê, bảng phân bổ làm cơ sở cho việc tính chi phí và giá thành sản phẩm Theo dõi số lượng hàng hóa nhập - xuất - tồn để lập kế hoạch mua hàng Đồng thời kế toán cũng theo dõi cả phần công cụ dụng cụ, hàng tháng tính và phân bổ để ghi vào bảng kê Quản lý các tài khoản 153,155, 157, 632
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của Công ty, hàng ngày căn cứ và phiếu thu, phiếu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi Sau đó tổng hợp, đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan
2.2 Tổ chức các phần hành kế toán cụ thể tại công ty
2.2.1 Kế toán TSCĐ tại công ty
2.2.1.1 Khái niệm TSCĐ và đặc điểm TSCĐ tại Công ty
* Khái niệm TSCĐ
Trang 29TSCĐ là bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản, phản ánh các nguồn lực kinh tế (sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động) và có giá trị ban đầu lớn, thời gian sử dụng dài.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 03,04 –Quyết định của BTC số 149/2001/QĐ-BTC, ngày 30/06/2001) một nguồn lực của DN được coi là TSCĐ phải
có đủ 4 điều kiện sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá tài sản phải được xác định 1 cách đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm
- Có đủ tiêu chuẩn giá trị hiện hành (>=10.000.000 VNĐ)
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn
2.2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán tài sản cố định
- Tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy
đủ, kịp thời về số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tính toán phân bổ chính xác số khấu hao TSCĐ
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản ánh chi phí thực tế về sửa chữa, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường TSCĐ
2.2.1.3 Phân loại tài sản cố định
Có nhiều cách phân loại TSCĐ khác nhau, nếu phân theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế thì TSCĐ của Công ty gồm:
TSCĐ hữu hình gồm:
+ Nhà cửa kiến trúc: Nhà phân xưởng, toà nhà 3 tầng văn phòng Công ty
Trang 30+ Phương tiện vận tải: Xe tải, xe con.
+ Máy móc thiết bị: Máy vi tính, máy in
+ Dụng cụ quản lý: Máy tính sách tay IBM, máy tính để bàn, máy phocopy TOSHIBA, điều hòa Panasonic 16 PC, máy photo XEROX kỹ thuật số DC 2007
2.2.1.4 Đánh giá TSCĐ
Trong mọi trường hợp, TSCĐ phải được đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại Do vậy, việc ghi sổ phải đảm bảo phản ánh được tất cả ba chỉ tiêu: Giá trị của tài sản – Nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị hao mòn
Nguyên giá TSCĐ được Công ty xác định là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp
bỏ ra để có được TSCĐ đó và đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Nguyên
giá TSCĐ =
Giá mua trên hóa đơn
+
Các khoản thuế không được hoàn lại
+
Chi phí liên quan trực tiếp khác
-Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
Giá trị còn lại = Nguyên giá TSCĐ - Số khấu hao lũy kế
Phương pháp tính khấu hao
Công ty áp dụng khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, thời gian khấu hao phù hợp với Thông tư 45/2013/TT- BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, có hiệu lực từ ngày 10/06/2013
Công thức:
Mức trích KH trung bình hàng năm của TSCĐ = NG TSCĐ / Thời gian trích KH
2.2.1.5 Kế toán tình hình tăng giảm TSCĐ tại Công ty
a Chứng từ sử dụng
- Biên bản giao nhận TSCĐ
- Biên bản kiểm kê TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
b Kế toán chi tiết TSCĐ
Trang 31* Tại phòng kế toán
Để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ tại nơi sử dụng nhằm quản lý TSCĐ đã cấp cho các bộ phận, làm căn cứ để đối chiếu khi kiểm kê tài sản, kế toán mở sổ “Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng” Sổ này mở cho từng nơi sử dụng, dùng cho từng năm, mỗi bộ phận sử dụng lập 2 quyển, 1 quyển lưu phòng kế toán, 1 quyển cho bộ phận sử dụng
Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở “ Thẻ TSCĐ” để theo dõi chi tiết TSCĐ của đơn vị
Để đăng ký theo dõi và quản lý toàn bộ TSCĐ của DN từ khi mua sắm, đưa vào
sử dụng đến khi ghi giảm và theo dõi số khấu hao TSCĐ đã trích, kế toán mở sổ “Sổ TSCĐ”
Tại bộ phận sử dụng
Tại mỗi bộ phận sử dụng khi có TSCĐ biến động, bộ phận này phải kết hợp với
kế toán TSCĐ để ghi các chỉ tiêu liên quan đến tài sản vào sổ “Sổ tài sản theo đơn vị
sử dụng” Căn cứ để ghi là các chứng từ về biến động tài sản
c Kế toán toán tổng hợp Tài sản cố định
a, Tài khoản sử dụng và nội dung kết cấu
* Nội dung kết cấu
+ Bên Nợ: phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá
+ Bên Có: phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá + Dư Nợ: nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có
b, Phương pháp hạch toán 1 số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
* Kế toán tăng Tài sản cố định
TSCĐ của Công ty tăng chủ yếu là do mua mới Khi mua mới TSCĐ phải có quyết định tăng TSCĐ và các thủ tục cần thiết như thủ tục bàn giao TSCĐ
Thủ tục bàn giao Tài sản cố định
Trang 32Khi có nghiệp vụ phát sinh tăng thêm TSCĐ Công ty tiến hành lập hội đồng giao nhận tài sản, hội đồng nghiệm thu, kiểm nghiệm tài sản và lập biên bản giao nhận tài sản, sau đó giao cho mỗi bên liên quan một bản để lưu vào hồ sơ TSCĐ.
Hồ sơ TSCĐ do kế toán giữ gồm:
+ Quyết định của Giám đốc Công ty
+ Hợp đồng kinh tế
+ Hóa đơn GTGT
+ Biên bản nghiệm thu và bàn giao TSCĐ
+ Bản thanh lý hợp đồng
+ Biên bản giao nhận TSCĐ (nội bộ)
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Bản sao các tài liệu kỹ thuật của TSCĐ,
+ Các hoá đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ
Phòng kế toán có nhiệm vụ mở sổ, thẻ để theo dõi và phản ánh diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng
Chứng từ tăng, giảm TSCĐ: biên bản bàn giao, biên bản thanh lý,…
và chứng từ khấu hao TSCĐ như bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
NKC
Bảng tổng hợp chi tiết tăng, giảm TSCĐ
Trang 33Sơ đồ 2.4: Quy trình kế toán TSCĐ tại Công ty
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ tăng, giảm TSCĐ như: biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, và chứng từ khấu hao TSCĐ như bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán ghi vào sổ NKC, đồng thời ghi vào các thẻ, Sổ chi tiết TSCĐ Sau đó, căn cứ số liệu đã ghi trên sổ NKC, kế toán ghi vào Sổ cái
Cuối tháng, tổng hợp lại số liệu trên Sổ chi tiết TSCĐ, lập Bảng tổng hợp chi tiết tăng, giảm TSCĐ Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên các Sổ cái TK
211, 213, 214 và lập bảng cân đối tài khoản Sau khi đã đối chiếu khớp đúng số liệu,
kế toán tổng hợp căn cứ vào Bảng tổng hợp và Sổ cái hoặc bảng cân đối tài khoản để lập Báo cáo tài chính Dưới đây là sơ đồ thể hiện quy trình kế toán TSCĐ tại Công ty:
- Một số mẫu chứng từ sử dụng trong thủ tục tăng TSCĐ
Kế toán Công ty định khoản như sau:
Nợ TK 211: 650.000.000đ
Nợ TK 133: 65.000.000đ
Có TK 331: 715.000.000đ
(Nguồn: Phòng Kế toán - Thống kê)
* Kế toán giảm Tài sản cố định
TSCĐ của Công ty giảm chủ yếu do thanh lý nhượng bán Khi có quyết định thanh lý TSCĐ Công ty phải làm thủ tục thanh lý:
Trang 34ty lập hội đồng thanh lý TSCĐ Hội đồng có trách nhiệm kiểm tra xem xét và thành lập “ Biên bản thanh lý TSCĐ” theo mẫu Biên bản thanh lý được lập làm 02 bản: 01 Bản cho kế toán theo dõi, 01 bản cho bộ phận sử dụng TSCĐ.
Thanh lý TSCĐ được thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Đề nghị Thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Bước 2: Thanh lý, Nhượng bán TSCĐ
Bước 3: Đề nghị giảm TSCĐ, ghi giảm TSCĐ
* Một số sổ sách mà Công ty sử dụng
2.2.1.6 Kế toán khấu hao TSCĐ tại Công ty TNHH Dongho E&C
Trong quá trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên và điều kiện làm việc cũng như tiến bộ của khoa học kỹ thuật nên TSCĐ bị hao mòn hữu hình (là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do cọ xát, bị ăn mòn, bị hư hỏng các bộ phận) và hao mòn vô hình (là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ của khoa học
kỹ thuật đã sản xuất ra những TSCĐ cùng loại có nhiều tính năng với năng suất cao hơn và với chi phí thấp hơn) Để thu hồi lại phần giá trị hao mòn đó, đơn vị phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ
Như vậy khấu hao TSCĐ là việc chuyển dịch phần giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng vào giá trị sản phẩm sản xuất ra
a Chứng từ sử dụng
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
b Tài khỏan sử dụng và nội dung kết cấu
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: TK 214: Hao mòn TSCĐ
*Nội dung và kết cấu
- Bên Nợ: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ giảm trong kỳ
- Bên Có: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ tăng trong kỳ
- Dư bên Có: Phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ cuối kỳ
- TK 214 đựơc mở chi tiết thành 2 TK cấp 2
+ TK 2141: Hao mòn TSCĐ hữu hình
+ TK 2142: Hao mòn TSCĐ vô hình
c Phương pháp khấu hao
Trang 35Hao mòn TSCĐ được phân bổ vào chi phí sản xuất chung (TK 627) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí bán hàng (TK641)
Phương pháp khấu hao mà đơn vị sử dụng: Đơn vị sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng, thời gian khấu hao được ước tính dựa trên khung khấu hao ban hành theo thông tư 203/2009/TT - BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính về chế độ quản lý
sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
+ Mức trích khấu hao:
Thời gian sử dụng
2.2.1.7 Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch
+ Trong quá trình hoạt động, sử dụng TSCĐ, nhiều tài sản cố định như: Máy
móc thiết bị, phương tiện vận tải bị hư hỏng, phải trải qua quá trình sửa chữa và thay thế những bộ phận hỏng, quá trình này phần lớn là do thuê ngoài sửa chữa Để phản ánh phần giá trị TSCĐ tăng thêm do sửa chữa lớn đơn vị sử dụng TK 241
2.2.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.2.2.1 Một số quy định về tiền lương tại Công ty TNHH Dongho E&C
- Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống, lao động cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc, chất lượng công việc mà họ đã làm cho doanh nghiệp
- Ý nghĩa tiền lương:
+ Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh nghiệp
sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lương là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động
+ Đối với doanh nghiệp: Tiền lương phải trả cho người lao động là yếu tố cấu thành giá trị sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp tạo ra, phải sử dụng sức lao động có
Trang 36hiệu quả để tiết kiệm lao động trong đơn vị sản phẩm, công việc, dịch vụ và hàng hóa lưu chuyển
- Tại công ty, kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương là một
bộ phận công việc phức tạp Bởi vì cách trả thù lao lao động không thống nhất giữa các bộ phận, các đơn vị, các thời kỳ… việc kế toán xác định chính xác chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương có vị trí quan trọng là cơ sở để xác định giá thành dịch vụ và giá bán hàng hóa
Đồng thời đây là căn cứ để xác định các khoản nghĩa vụ phải nộp cho ngân sách nhà nước, cho các cơ quan phúc lợi xã hội, vì thế để đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho nhà quản lý, đối với doanh nghiệp nói chung và Công ty TNHH Dongho E&C nói riêng đều phải quán triệt các nguyên tắc sau:
-Phân loại lao động hợp lý,
- Phân loại tiền lương một cách hợp lý
2.2.2.2 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian, kết quả lao động, tính lương và các khoản trích theo lương, phân bổ chi phí lao động theo đúng đối tượng lao động
+ Tính và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đối tượng sử dụng
+ Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên liên quan, thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lương liên quan theo đúng quy định
+ Lập báo cáo về lao động tiền lương kịp thời và chính xác
+ Tham gia phân tích tình hình quản lý, sử dụng lao động cả về số lượng, thời gian, năng suất Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
+ Phân tích tình hình quản lý, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựng phương án trả lương hợp lý nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm
2.2.2.3 Chế độ trích quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
a Quỹ bảo hiểm xã hội
Trang 37+ Khái niệm: Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động, có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khă năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức…
+ Nguồn hình thành:
BHXH trích trong mỗi kỳ
24% Tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xyên của người lao
động trong kỳ hạch toán
Trong đó:
+ 18% doanh nghiệp phải nộp(tính vào chi phí sản xuất kinh doanh)
+ 7% người lao động phải đóng góp(trừ vào thu nhập của họ)
+ Khoản trợ cấp BHXH thực tế cho người lao động được tính toản trên cơ sở mức lương ngày của họ, thời gian nghỉ(có chứng từ hợp lệ) và tỉ lệ trợ cấp BHXH
+ Khi người lao động được nghỉ hưởng BHXH,Kế toán phải lập phiều hủy hưởng BHXH cho từng người và lập bảng thanh toán BHXH làm cơ sở thanh toán với quỹ BHXH
+ Doanh nghiệp phải nộp BHXH trích được trong kì vào quỹ tập trung do cơ quan BHXH quản lý
b.Qũy Bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT là quỹ được sử dụng để trợ cấp cho những người có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
-Nguồn hình thành:
BHYT trích trong mỗi kỳ hạch toán =
4,5% tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp TX của người
LĐ trong kỳ hạch toán Trong đó:
+ 3% doanh nghiệp phải nộp( tính vào chi phí sản xuất kinh doanh)
+ 1.5 % người lao động đóng góp ( trừ vào thu nhập của họ)
- Khi trích quỹ BHYT, các doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan BHYT Cơ quan BHYT thống nhất quản lý quỹ và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y
tế.c Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp
Nguồn hình thành:
Trang 38KPCĐ trích trong mỗi kì
2% tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp
TX của người lao động trong kỳ hạch toán
- Trích trong mỗi kỳ hạch toán do doanh nghiệp chịu và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Thông thường khi trích được KPCĐ thì một nửa doanh nghiệp phải nộp cho công đoàn cấp trên, một nửa được sử dụng để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại đơn vị
d Quỹ BH thất nghiệp
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) do cơ quan BHXH dùng để trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm cho những người đang đóng BHTN mà bị thất nghiệp hoặc chấm dứt hợp đồng lao động nhưng chưa tìm được việc làm Theo quy định hiện hành BHTN của các DN được trích theo tỷ lệ 2 %, trong đó:
+ Người lao động đóng bằng 1% quỹ lương,tiền công tháng đóng góp
+ DN đóng 1% quỹ tiền lương ,tiền công tháng đóng góp BHTN của những người lao động tham gia BHTN
2.2.2.4 Phân loại lao động, tiền lương
*) Phân loại lao động:
Do lao động trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau nên để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại lao động Phân loại lao động là việc sắp xếp lao động vào các nhóm khác nhau theo những đặc trưng nhất định Do tiền lương có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tương khác nhau nên cần phân loại theo tiêu thức phù hợp Về mặt quản lý và hạch toán, lao động được phân loại như sau:
Phân loại lao động theo thời gian lao động:
Toàn bộ lao động có thể chia thành:
+ Lao động thường xuyên
+ Lao động tạm thời, mang tính thời vụ
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp nắm được tổng số lao động của mình, từ
đó có kế hoạch sử dụng, bồi dưỡng, tuyển dụng và huy động khi cần thiết, đồng thời xác định các khoản nghĩa vụ đối với người lao động và nhà nước một cách chính xác
Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất, kinh doanh:
-Lao động trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh: là bộ phận công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh, thực hiện lao vụ, dịch vụ
Trang 39-Lao động gián tiếp: đây là bộ phận lao động tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được tính hợp lý của cơ cấu lao động Từ đó có biện pháp tổ chức, bố trí lao động phù hợp với yêu cầu công việc
* Phân loại tiền lương:
Do tiền lương có nhiều loại với tính chất khác nhau, chi trả cho các đối tượng khác nhau nên cần phân loại cho phù hợp có nhiều cách phân loại tiền lương Công ty
áp dụng các cách phân loại sau:
Phân loại theo cách thức trả lương:
+ lương sản phẩm
+lương theo thời gian
Phân loại theo đối tương trả lương:
+ Lương gián tiếp
+ Lương trực tiếp
Các cách phân loại này giúp cho việc tính toán, phân bổ chi phí tiền lương được chính xác mà còn cung cấp thông tin cho việc phân tích chi phí lương
2.2.2.5 Các hình thức trả lương
a Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức này thường được áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng như: tài vụ, kế toán, văn thư, tổ chức lao động…trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế Tùy theo tính chất công việc khác nhau mà mỗi ngành cụ thể có một thang lương riêng Trong mỗi thang lương lại tùy theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn mà chia ra làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có mức lương nhất định Đơn vị tính tiền lương theo thời gian là lương tháng, lương ngày, hoặc lương giờ
-Lương tháng: được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương, lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất kinh doanh
-Lương ngày: là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và số ngày làm việc thực tế trong tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ
Trang 40Lương ngày thường được áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp hưởng lương thời gian; tính trả lương cho người lao động trong những ngày hội họp, học tập và làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.
-Lương giờ: được tính bằng cách lấy mức lương ngày chia cho số giờ làm việc trong một ngày theo chế độ Lương giờ thường được áp dụng cho người lao động trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm
Hình thức trả lương theo ngày hay theo giờ chỉ áp dụng cho trường hợp chưa đủ điều kiện thực hiện theo hình thức tiền lương theo sản phẩm hoặc áp dụng tính lương cho những công nhân tạm thời
b Hình thức trả lương theo sản phẩm
- Khái niệm: Hình thức tiền lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng sản phẩm, hoặc công việc mà họ hoàn thành
- Cách thức cụ thể của tiền lương theo sản phẩm:
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: tiền lương được tính trực tiếp theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng quy cách, phẩm chất nhân (x) đơn giá tiền lương quy định cho một sản phẩm, ngoài ra không chịu một sự hạn chế nào Hình thức này thường được áp dụng tính lương cho lao động trực tiếp
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp: thường được áp dụng cho công nhân phục vụ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
Tiền lương được
tính trong tháng =
Tiền lương được lĩnh của
bộ phận trực tiếp * Tỷ lệ lương gián tiếp+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm có thưởng phạt: là việc kết hợp trả lương theo sản phẩm( sản phẩm trực tiếp hoặc sản phẩm gián tiếp ) với chế độ tiền thưởng trong kinh doanh và chế độ tiền phạt
+ Hình thức tiền lương theo sản phẩm lũy tiến: ngoài tiền lương theo sản phẩm trực tiếp, còn có một phần tiền thưởng được tính trên cơ sở tăng đơn giá tiền lương ở các mức năng suất cao
*) Trả lương làm thêm giờ: Đối với lao động trả lương theo thời gian, nếu làm thêm ngoài giờ tiêu chuẩn thì DN phải trả lương làm thêm giờ theo công thức:
Số giờ làm thêm