1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp

78 856 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo bao gồm 2 phần như sau: - Phần 1: Khái quát về tình hình hoạt động của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp - Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

- -CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP - -CHUYÊN NGÀNH ĐƠN VỊ THỰC TẬP:

CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT BỊ

GIÁO DỤC VIỆT PHÁP Giáo viên hướng dẫn :

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Duyên

Hà Nội, Tháng 12 năm 2015

Trang 2

Hà Nội, Tháng 12 năm 2015 1

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ 5

LỜI MỞ ĐẦU 6

7

PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT PHÁP 7

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 7

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 7

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 7

1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty 8

Chức năng 8

Nhiệm vụ 8

1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và quy mô sản xuất của công ty 9

1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 10

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất 10

1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty 11

1.4 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty 13

1.4.1 Chế độ kế toán áp dụng taị Công ty 13

1.4.2 Hệ thống chứng từ 13

1.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán 13

1.4.4 Hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 14

1.4.5 Hệ thống báo cáo kế toán 15

1.4.6 Bộ máy kế toán 16

1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty 18

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT PHÁP 20

2.1 Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 21

2.1.1 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền tại công ty 21

2.1.2 Kế toán tiền mặt tại công ty 21

2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng 26

2.2 Kế toán hàng hóa 36

2.2.1 Đặc điểm hàng hóa tại công ty 36

2.2.2 Kế toán chi tiết về hàng hóa 38

Trang 3

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 38

2.2.2.2 Sổ sách sử dụng 38

2.2.2.3 Quy trình kế toán 38

2.2.2.4 Kế toán tổng hợp 41

2.3 Thực trạng công tác kế toán Tài sản cố định 41

2.3.1 Phương pháp tính nguyên giá tài sản cố định, phương pháp trích khấu hao TSCĐ 41

2.3.2 Quy trình tài sản cố định 43

2.3.3 Tổ chức kế toán tài sản cố định 44

2.4 Phần hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 49

2.4.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương của đơn vị: 49

2.4.2 Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 51

2.4.3 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 52

2.3.4 Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 52

2.5 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 62

2.5.1 Đặc điểm kế toán chi phí 62

Mẫu số: 01- GTKT –3LL 63

Mã số thuế: 2300593636 63

2.6 Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh 67

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT PHÁT 72

3.1 Nhận xét về bộ máy kế toán 73

3.1 1 Những ưu điểm 73

3.1.2 Những mặt hạn chế 73

3.2 Những đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty 74

KẾT LUẬN 75

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 76

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 77

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 1.1: Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty 18

Biểu 2.1: Phiếu chi PC03/10 22

Biểu 2.2: Phiếu chi S12.2016/10 23

Biểu 2.3: Phiếu chi PC09/10 24

Biểu 2.4: Phiếu thu 25

Biểu 2.5: Giấy nộp tiền 27

Biểu 2.6: Giấy báo có của ngân hàng 28

Biểu 2.7: Ủy nhiệm chi của ngân hàng 29

Biểu 2.8: Giấy báo nợ của ngân hàng 30

Biểu 2.9: Bảng kê chi tiết ngân hàng 31

Biểu 2.10 : Sổ cái TK111 34

Biểu 2.11 : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ 34

Trang 5

Biểu 2.12 : Sổ cái TK112 35

Biểu 2.13: Phiếu xuất kho 39

Biểu 2.14: Thẻ kho 40

Biểu 2.15: Biên bản giao nhận tSCDD 45

Biểu 2.16: Thẻ tài sản cố định 46

Biểu 2.17: Bảng trích khấu hao TSCĐ 47

Biểu 2.18: Chứng từ ghi sổ số 112 48

Biểu 2.19: Sổ cái TK 211 48

Biểu 2.20: Giấy đề nghị tạm ứng tiền lương 54

Biểu 2.21: Phiếu chi tạm ứng lương 55

Biểu 2.22: Bảng kê tạm ứng lương 56

Biểu 2.23: Phiếu chi lương lương tháng 10/2015 57

Biểu 2.24 : Chứng từ ghi sổ số 98 58

Biểu 2.25: Chứng từ ghi sổ số 99 59

Biểu 2.26: Chứng từ ghi sổ số 100 60

Biểu 2.27: Sổ cái TK 334 61

Biểu 2.28: Hóa đơn GTGT 63

Biểu 2.28: Chứng từ ghi sổ số 08 64

Biểu 2.29: Sổ chi tiết TK 6421 66

Biểu 2.30: Sổ cái TK 6421 67

Biểu 2.31: Chứng từ ghi sổ số 26 68

Biểu 2.32: Chứng từ ghi sổ số 27 68

Biểu 2.33: Chứng từ ghi sổ số 28 70

Biểu 2.34: 71

Biếu 2.35: Báo cáo kết quả kinh doanh 71

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất tại công ty 10

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý 11

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 16

Sơ đồ 2.2 Trình tự luân chuyển của chứng từ tiền mặt: 21

Sơ đồ 2.3: Quy trình kế toán 39

Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ tài sản cố định 43

Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ 52

Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán tiền lương tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp 54

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Đối với Việt Nam, trong thời kỳ hội nhập với thế giới, hòa chung với sự phát triển

đó các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ nhận được các thuận lợi đáng kể mà còn phải đương đầu với không ít những thách thức và khó khăn, và để đứng vững trên con đường hoạt động sản xuất kinh doanh của mình thì kế toán là một phần không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp, em nhận thấy công ty là một đơn vị hoạt động có hiệu quả, không những đứng vững trên thị trường trong nước mà còn cả trên thị trường quốc tế về nhiều lĩnh vực hoạt động

Đáp ứng yêu cầu của Học viện cũng như yêu cầu của thực tế đối với sinh viên thực tập và thực hiện phương châm: “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tế, nhà trường gắn với xã hội”, với sự giúp đỡ của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp và

sự hướng dẫn của thầy Ngô Thế Chi em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình Báo cáo bao gồm 2 phần như sau:

- Phần 1: Khái quát về tình hình hoạt động của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp

- Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng bản Báo cáo thực tập tốt nghiệp của em vẫn còn nhiều thiếu sót do trình độ còn hạn chế, vì vậy em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo trong bộ môn kế toán cũng như của cán bộ phòng kế toán Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp để bản Báo cáo được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

Hà Nội, ngày tháng năm 2016Sinh viên

PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT PHÁP 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp

1.1.1 Giới thiệu chung về công ty

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:

- Tên công ty viết tắt: Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp

- Địa chỉ trụ sở chính: 27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, HN

- SĐT: (04)33.595.488

- Fax: 0433.595.488

- Mã số thuế: 0500444490

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp là công ty có hai thành viên, hoạt động theo Luật doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5100152742 ngày 24 tháng 10 năm 2003 Có giấy phép hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn cả nước

Việc cung cấp các giáo cụ trực quan như dụng cụ thí nghiệm; tranh ảnh minh hoạ,

đồ dùng học tập và thực hành trong các trường học từ bậc phổ thông tới trung học, Cao Đẳng và Đại học là một nhiệm vụ quan trọng trong chủ trương đào tạo của nước ta

Từ những năm 2000, Bộ giáo dục và Đào tạo đã thành lập các xưởng học cụ ở các trường, các giáo viên tự làm các giáo cụ trực quan để đáp ứng các yêu cầu giảng dạy và

Trang 9

học tập Tuy nhiên, việc làm này chưa đủ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, độ chính xác và mỹ quan cũng như hiệu quả sử dụng của học cụ.

1.1.3 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Chức năng

Là một đơn vị với chức năng chủ yếu là sản xuất và cung ứng thiết bị, đồ dùng dạy học cho mọi cấp học Tư vấn, thiết kế hỗ trợ kỹ thuật cho các lĩnh vực tin học, phần mềm giáo dục, thiết bị thí nghiệm chuyên ngành giáo dục nội thành và ngoại thành Hà Nội

Tích luỹ nguồn vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn sẵn có đàm bảo đầu tư mở rộng doanh nghiệp, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật cho Công ty và cho ngành giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, nâng cao hiệu quả kinh doanh, bù đắp chi phí và thực hiện nhiệm vụ đối với ngân sách Nhà nước

Quá trình sáp nhập mặc dù có nhiều đảo lộn, nhưng do có sự nhất trí cao trong lãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên công ty đã nhanh chóng ổn định tổ chức và

đi vào hoạt động bình thường Mặc khác, khách hàng truyền thống của công ty là các công ty Sách và thiết bị trường học, các sở giáo dục các tỉnh, nên quan hệ của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp với các khách hàng này không có đảo lộn, đảm bảo công việc kinh doanh của công ty vẫn tiến triển bình thường

Trang 10

Nhà nước ta đã tiến hành phổ cập tiểu học trên toàn quốc và đang tiến tới phổ cập cấp II, đầu tư rất nhiều ngân sách vào việc xây dựng trường học, trang thiết bị giáo dục, đào tạo giáo viên chính vì vậy, nhu cầu về thiết bị dạy học là rất lớn, trong khi hai nhà máy thiết bị của Bộ Giáo dục và Đào tạo ở phí Bắc và phía Nam mới chỉ đáp ứng được 20% nhu cầu đó Việc khai thác thị trường rộng lớn này vừa là cơ hội và là thử thách với Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp Để giải quyết vấn đề này, công ty đã thành lập Trung tâm nghiên cứu để cải tiến mẫu mã, thử nghiệm thiết bị, hướng dẫn sử dụng thiết bị thí nghiệm, học cụ cho các trường học Bước đầu, công ty đã có những thành công, một số sản phẩm của công ty đã thay thế được hàng nhập ngoại mà vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng dạy và học và hạ được giá thành sản xuất

1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và quy mô sản xuất của công ty

Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp là một trong những doanh nghiệp hàng đầu chuyên sản xuất và cung ứng đồ dùng dạy học với khối lượng lớn với tính năng chủ yếu phục vụ cho ngành giáo dục nói riêng và nhu cầu tiêu dùng của xã hội Sản phẩm của công ty có chất lượng cao, mẫu mã kích thước phù hợp với nhu cầu tiêu dùng, sản phẩm

có uy tín trên thị trường cả nước

Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp chuyên sản xuất và kinh doanh thiết bị giáo dục phục vụ cho các bậc học từ Mầm non đến Cao Đẳng trong cả nước.Do đối tượng phục vụ lớn đa dạng, phong phú về chủng loại và mẫu mã với gần 3000 sản phẩm

và hàng hoá khác nhau Để tiện cho việc quản lý và hạch toán, Công ty phân thành các nhóm hàng sau:

-Nhóm thiết bị thí nghiệm vật lý: Mô hình, thiết bị thí nghiệm ( sản xuất và nhập ngoại), tranh ảnh và băng hình

-Nhóm thiết bị thí nghiệm, minh hoạ sinh vật: mô hình, tranh ảnh, thiết bị thí nghiệm, giải phẫu

-Nhóm thiết bị thí nghiệm hoá học: hoá chất, dụng cụ thuỷ tinh, tranh ảnh , băng hình

-Nhóm thiết bị dạy môn toán tiểu học: bàn tính , bộ số, tranh, bảng tính, thước

Trang 11

-Nhóm thiết bị dạy môn tiếng việt: Bộ chữ, tranh

-Nhóm phụ trợ cho giảng dạy: bàn ghế , bảng chống loá, phòng thí nghiệm,

1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp.

1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất

+Quy trình sản xuất đồ chơi bằng nhựa:

Gia nhiệt cắt tỉa

và ép đóng gói

+Quy trình sản xuất và gia công đồ gỗ:

sấy Cưa xẻ lắp ráp sơn

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất tại công ty

Bộ máy sản xuất kinh doanh của công ty gồm các trung tâm và các xưởng:

+Xưởng mô hình chất dẻo: Sản xuất các loại mô hình sinh vật, mô hình về giải phẫu sinh lý người và động vật

+Xưởng nhựa: Sản xuất các loại thước kẻ, eke, bàn tính, các chi tiết bằng nhựa trong các thiết bị giáo dục theo yêu cầu của sản xuất

+Xưởng thuỷ tinh: Sản xuất các loại học cụ bằng thuỷ tinh như dụng cụ trong phòng thí nghiệm như các mô hình các loại máy phát điện, các bộ lắp ghép kỹ thuật Các xưởng sản xuất của công ty đều sản xuất theo đơn dặt hàng của công ty và là một đơn vị hạch toán phụ thuộc

+Trung tâm chế bản-in: Có nhiệm vụ sản xuất các bộ học chữ cho học sinh tiểu học, in các loại tranh ảnh phục vụ cho giảng dạy và học tập của nghành

+Trung tâm nội thất học đường: chuyên sản xuất bảng chống bụi, bàn ghế

+Trung tâm đồ chơi: Sản xuất các loại đồ chơi, học cụ phục vụ cho lứa tuổi mẫu giáo bằng gỗ, nhựa, các loại tranh ảnh

bàn ghế mộc

thành phẩm

Trang 12

+Trung tâm chuyển giao công nghệ: Có nhiệm vụ cung ứng, lắp đặt các thiết bị thí nghiệm chuyên dùng cho các trường Cao Đẳng Sư phạm.

+Trung tâm tin học: Có nhiệm vụ cung ứng các thiết bị tin học cho ngành như cung ứng và lắp đặt các phòng máy tính, phòng học ngữ âm cũng như các trang thiết bị khác như máy photo, máy in cho các trường, các Sở trong cả nước Các trung tâm đều tự chủ về tài chính và hạch toán kinh doanh độc lập theo hình thức hạch toán đơn vị nội bộ của công ty

1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty

Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý

* Giám đốc: Với tư cách là người lãnh đạo cao nhất của công ty, Giám đốc có chức năng điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, và giao nhiệm vụ cho các phòng ban thực hiện các công việc cụ thể Đồng thời Giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hoạt động của công ty mình

* Phó giám đốc:

- Phó giám đốc kỹ thuật là người có trình độ tay nghề cao, nắm vững những kiến thức về chuyên ngành, sẽ là người tư vấn cho giám đốc về kỹ thuật, đồng thời giám sát , kiểm tra chất lượng các công trình nhằm cung cấp cho khách hàng sản phẩm tốt nhất

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

Các tổ, đội sản xuất

PHÒNG KINH

TẾ KỸ THUẬT

Trang 13

- Phó giám đốc kinh doanh là người có kiến thức về kinh tế, nhạy cảm trong việc nắm bắt và tìm kiếm thị trường, sẽ tư vấn cho giám đốc trong việc kinh doanh sao cho đem lại lợi ích kinh tế cao nhất.

Với bộ máy tổ chức như hiện nay, hai phó giám đốc thực sự là cánh tay đắc lực của giám đốc, làm cho bộ máy quản lý thực sự có hiệu quả

* Phòng tổ chức hành chính: Phòng có chức năng chủ yếu là: Tổ chức sắp sếp bố trí cán bộ lao động tiền lương Với chức năng này phòng tham mưu cho giám đốc về công tác quản lý cán bộ, quản lý lao động, tiền lương, lập kế hoạch đào tạo chuyên môn, ngoại ngữ, nâng bậc thợ, tăng lương, tham mưu cho giám đốc về giải quyết các chế độ, chính sách liên quan đến người lao động

* Phòng kinh tế kỹ thuật: Phòng này có chức năng tham gia đấu thầu, kiểm tra chất lượng công trình Phụ trách an toàn lao động và chịu trách nghiệm trước giám đốc về kỹ thuật, chất lượng công trình thi công, có trách nhiệm quản lý toàn bộ máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình thi công sản xuất của công ty

* Phòng kinh doanh: Chức năng của phòng là hàng tháng, quý căn cứ vào kế hoạch sản xuất thi công của công ty để có kế hoạch mua sắm vật tư cung ứng cho các công trình

và dây chuyền sản xuất Lập báo cáo về tình hình sử dụng vật tư ở từng công trình, dây chuyền Tham mưu cho giám đốc về vật tư, ngoài ra phòng còn đảm nhiệm cho thuê cốt pha

* Phòng kế toán - tài vụ: Chức năng là hạch toán, tập hợp số liệu, thông tin theo hạng mục công trình để hạch toán lỗ lãi và quản lý vốn, bảo tồn vốn Phòng có chức năng giúp giám đốc chỉ đạo kịp thời tình hình hoạt động về tài chính của công ty Tổ chức kế hoạch thu chi một cách toàn diện sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, tổ chức điều hoà vốn một cách chắc chắn để vừa đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh vừa đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ thu nộp ngân sách, hay thực hiện kỷ luật tín dụng

* Các tổ đội sản xuất: Thực hiện sản xuất tại các khâu để phục vụ cho các bộ phận quản lý trực tiếp

Trang 14

1.4 Những vấn đề chung về công tác kế toán tại công ty

1.4.1 Chế độ kế toán áp dụng taị Công ty

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán đối với doanh nghiệp

vừa và nhỏ theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài

Chính

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Xác định trên cơ sở giá gốc.

+ Phương pháp tính giá hàng xuất kho trong kỳ: Nhập trước – Xuất trước

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

- Kỳ kế toán: Từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo phương pháp

Các chứng từ hiện có tại Công ty

+ Phiếu nhập kho + Giấy thanh toán

+ Phiếu xuất kho + Giấy tạm ứng

+ Hoá đơn GTGT hàng mua vào + Giấy thanh toán tạm ứng

+ Hoá đơn GTGT bán hàng + Biên bản kiểm nhận hàng

+ Biên bản + Giấy báo nợ

+ Phiếu thu + Bảng chấm công

+ Phiếu chi + Bảng thanh toán tiền lương

1.4.3 Hệ thống tài khoản kế toán

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản tuân thủ theo chế độ chế toán áp dụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Hệ thống

Trang 15

tài khoản cũng được áp dụng điều chỉnh chi tiết sao cho phù hợp với tình hình kinh doanh của Công ty.

Công ty có sử dụng một số tài khoản sau để hạch toán nghiệp vụ kế toán như: TK111; TK 1111; TK112 ;TK1121; TK1122; TK3532; TK1311; TK141; TK6428; TK6422; TK 3341; TK1331; TK3344

Việc vận dụng hệ thống tài khoản kế toán của Công ty phù hợp với chế độ kế toán hiện hành Hệ thống tài khoản kế toán cơ quan Tổng công ty sử dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý trình độ nhân viên kế toán thuận tiện cho việc ghi sổ kế toán, kiểm tra đối chiếu

1.4.4 Hệ thống sổ sách kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

- Tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp, kế toán áp dụng theo phương pháp chứng từ ghi sổ Thuế GTGT áp dụng theo phương pháp khấu trừ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ

kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi

Trang 16

sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng

để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(b) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh

Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

1.4.5 Hệ thống báo cáo kế toán

Hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty gồm các báo cáo sau:

- Bảng cân đối kê toán (Mẫu:B-01/DNN): Được lập vào cuối niên độ kế toán do

kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế và các ngân hàng

- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu: B-02/DNN) Được lập vào cuối niên độ kê

toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế , các ngân hàng và các nhà đầu tư

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B-03/DNN): Được lập vào cuối niên đọ kế

toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc và cơ quan thuế

- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN): Được lập vào cuối niên độ kế

toán do kế toán trưởng lập và gửi lên ban giám đốc, cơ quan thuế, các ngân hàng và các nhà đầu tư

Trang 17

1.4.6 Bộ máy kế toán

Phòng kế toán có vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ một doanh nghiệp nào Nhiệm vụ chính là thu thập, phản ánh đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế, phải chiu trách nhiệm xây dựng kế hoạch giá thành và giám sát việc thực hiện, kế hoạch đó đảm bảo tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh cho công ty Ngoài ra, phòng kế toán phải có nhiệm vụ lưu trữ, quản

lý hồ sơ, chứng từ của công ty một cách đầy đủ hợp lý

Cơ cấu tổ chức và phân công lao động trong phòng kế toán đóng vai trò vô cùng quan trọng, quyết định đến chất lượng của công tác kế toán Dựa vào đặc điểm sản xuất

và yêu cầu quản lý của công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung có quy mô tổ chức như sau:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Bộ máy kế toán chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của giám đốc Trong đó:

+ Kế toán trưởng: Là người chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công tác kế táon trong công ty, giúp giám dốc công ty tập hợp số liệu về kinh tế, tổ chức công tác

Kế

toán

vật tư

Kế toán thanh toán

Kế toán tài sản

cố định

Thủ

ngân hàng

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán tiền lương + thưởng

Bộ phận kế toán xí nghiệp

Bộ phận kế toán các đội

Trang 18

phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh, phát hiện ra những khả năng tiềm tàng thúc đẩy việc thi hành chế độ hạch toán kinh tế trong công ty nhằm đảm bảo cho hoạt động của công ty thu được hiệu quả.

+ Thủ quỹ: Nhận tiền từ ngân hàng hoặc tư các đơn vị khác chuyển đến Căn cứ vào các chứng từ gốc hợp lý, hợp lệ hàng ngày thủ quỹ tiến hành ghi vào báo cáo quỹ để đối chiếu với kế toán thanh toán Đảm bảo an toàn bí mật quỹ

+ Kế toán vật tư: Theo dõi vật tư, công cụ dụng cụ Khi có những biến động về nhập, xuất, sử dụng vật tư, công cụ dụng cụ cũng như tình hình mua bán

chúng Đồng thời theo dõi tình hình thanh toán của các đơn vị trực thuộc

+ Kế toán tài sản cố định: Theo dõi tình hình tăng, giảm tài sản cố định của công

ty, tính toán giá trị khấu hao để tính chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và có kế họach sửa chữa, mua sắm tài sản

+ Kế toán ngân hàng: Lập kế hoạch đi vay của ngân hàng , thu nhận chứng từ của các xí nghiệp để tiến hành vay, theo dõi tình hình tăng giảm tài khoản tiền gửi của ngân hàng

+ Kế toán thanh toán: Thực hiện kế toán bằng tiền, tất cả các khoản thanh toán với khách hàng, thanh toán với người bán, thanh toán với nội bộ công ty, thanh toán với các

xí nghiệp, thanh toán với các đội trực thuộc

+ Kế toán tiền lương: Nhận bảng lương và thanh toán tiền lương do phòng tổ chức chuyển xuống, tổng hợp số liệu lập bảng thanh toán tiền lương cho khối văn phòng công

ty Căn cư vào bảng thanh toán bảo hiểm xã hội hành tháng để trích ra các khoản trích theo lương theo chế độ hiện hành

+ Kế toán tổng hợp: Theo dõi các dội, các xí nghiệp về công nợ và các khoản khác Nhận chứng từ do các xí nghiệp, các dội chuyển đến, sau đó phân loại và giao cho các nhân viên phụ trách các thành phần cụ thể để sử lý Cuối tháng tập hợp số liệu từ các nhân viên trong phòng để tính ra kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong niên đội kế toán, báo cáo lên kế toán trưởng

Trang 19

+ Kế toán các xí nghiệp, đội Tập hợp các chứng từ gốc phát sinh từ đơn vị mình

để ghi chép được hình thức sổ phụ nhằm mục đích theo dõi cho sát với thực tế, đảm bảo tính cập nhật của thông tin kế toán và gửi lên phòng kế toán công ty

1.5 Tình hình sản xuất kinh doanh tại công ty

Biểu 1.1: Tình hình sản xuất kinh doanh tại Công ty

2015/2014 % 2014/2013 % (ngàn đ) (ngàn đ) (ngàn đ)

-17 Lợi nhuận sau thuế 332,185 520,118 468,307 187,934 56.57 (51,812) (9.96)

-(Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của công ty)

Công ty hoạt động có hiệu quả trước hết phải có nguồn vốn vững mạnh và biết sử dụng nguồn vốn đó thật linh hoạt nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty Lợi

nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty

Qua bảng số liệu bên trên ta thấy tổng doanh thu của công ty tăng liên tục từ 3,058 triệu đồng năm 2013 lên 3,645 triệu đồng năm 2014, tức tăng 568,9 triệu đồng về giá trị,

Trang 20

về tốc độ tăng 19,19% Sang năm 2015, tổng doanh thu tăng 261,7 triệu đồng về giá trị, vượt hơn năm 2014 là 7,18% về tốc độ Từ năm 2013 đến năm 2015, tổng doanh thu đều tăng là do trong những năm qua, công ty vẫn giữ uy tín về chất lượng của mình trên thương trường.

Tuy doanh thu tăng rất cao nhưng tình hình chi phí của công ty cũng có chiều hướng tăng theo Năm 2014, giá vốn hàng bán là 2,243 triệu đồng tăng 6,57% về tốc độ

và 138 triệu đồng về giá trị so với năm 2013, đến năm 2015 giá vốn hàng bán tiếp tục tăng cao hơn và tăng 19,29% so với cùng kỳ năm 2014

Cùng với sự gia tăng của giá vốn hàng bán thì chi phí hoạt động (hay chi phi bán hàng và quản lý DN ) của công ty qua ba năm cũng có chuyển biến tăng, năm 2013 là 502 triệu đồng, năm 2014 và năm 2015 lần lượt là 704,2 triệu đồng và 620,9 triệu đồng Tuy nhiên, sự gia tăng này chủ yếu là do hàng hóa của công ty được tiêu thụ mạnh nên đòi hỏi chi phí hoạt động cũng phải tăng theo

Còn lợi nhuận gộp của công ty cũng biến động qua ba năm Cụ thể năm 2013 là 914,5 triệu đồng đến năm 2014 tăng lên là 1,355triệu đồng tương ứng tăng 48,18 % và bắt đầu giảm xuống vào năm 2015 còn 1,197 triệu đồng tương đương giảm 11,62% Có thể thấy Doanh thu tăng đều qua ba năm còn lợi nhuận gộp tăng 2014 và giảm 2015 Tổng lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2015 chỉ đạt 624,4 triệu đồng trong khi năm 2014 tổng lợi nhuận trước thuế của công ty là 624,4 triệu đồng, điều này có nghĩa là công ty đã mất

đi một phần lợi nhuận đáng kể, tức là đã giảm 69,1 triệu đồng và giảm 9,96 % về tốc độ

so với năm 2014

Tổng doanh thu tăng, kéo theo tổng số thuế phải nộp ngân sách Nhà nước cũng biến động theo từng năm, tạo nguồn cho nền kinh tế ngày càng phát triển Năm 2013 tổng

số thuế phải nộp Nhà nước là 110,7 triệu đồng, năm 2014 tăng lên 173,3 triệu đồng đó là

về giá trị, về tốc độ tăng 56,57% so với năm 2013 Sang năm 2015 do tổng lợi nhuận trước thuế giảm 69,1 triệu đồng về giá trị, về tốc độ giảm 9,69% Cho nên tổng số thuế phải nộp cũng đã giảm đi một lượng tương đương là 17,2 triệu đồng về giá trị, về tốc độ giảm 9,69%

Trang 21

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

HỮU HẠN THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT PHÁP

Trang 22

2.1 Kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp.

2.1.1 Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền tại công ty.

Vốn bằng tiền tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng giảm các loại vốn bằng tiền của doanh nghiệp gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng

Nguyên tắc kế toán vốn bằng tiền bao gồm:

- Hạch toán kế toán phải sử dụng thống nhất một đơn vị giá trị là: “đồng Việt Nam” để phán ánh tổng hợp các loại vốn bằng tiền

- Nghiệp vụ phát sinh đồng ngoại tệ phải quy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Đồng thời phải theo dõi cả nguyên tệ của các loại ngoại tệ

đó Giá nhập trong kỳ được tình theo tỷ giá hối đoái còn giá xuất trong kỳ được tính theo

tỷ giá thực tế bình quân gia quyền Số chênh lệch tỷ giá hối đoái nếu có, phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí hoạt động tài chính Phải mở sổ chi tiết cho từng ngoại tệ Cuối kỳ hạch toán phải điều chỉnh lại giá trị ngoại tệ theo giá vào thời điểm tính toán để có được giá trị thực tế và chính xác

- Đối với vàng bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản vốn bằng tiền chỉ áp dụng cho doanh nghiệp không kinh doanh vàng bạc, kim khí quý, đá quý và phải theo dõi

số lượng trọng lượng, quy cách phẩm chất, giá trị từng loại từng thứ

Trình tự luân chuyển chứng từ

Sơ đồ 2.2 Trình tự luân chuyển của chứng từ tiền mặt:

2.1.2 Kế toán tiền mặt tại công ty.

- Tiền mặt tại quỹ của công ty hiện nay chỉ sử dụng duy nhất “đông Việt Nam”

Sổ cái

Trang 23

- Quy định hạch toán của công ty:

Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có chứng từ thu chi và có đầy đủ chữ ký

Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

Khi phát sinh các nghiệp vụ chi tiền, thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi để chi phần tiền sau khi có đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng và giám đốc công ty Căn cứ vào số tiền thực chi thủ quỹ ghi vào sổ quỹ

- Công ty tiến hành kiểm kê quỹ 1 năm 1 lần vào ngày 30/10

* Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết vốn bằng tiền của công ty như sau:

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi) thủ quỹ vào sổ quỹ tiền mặt, kế toán vốn bằng tiền ghi sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng chi tiết cho từng ngân hàng

Cuối ngày, kê toán vốn tiền tiến hành đối chiếu số tiền phát sinh và số dư trên sổ

kế toán với sổ quỹ

* Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền của công ty:

Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi sổ nhật ký chung

Căn cứ vào nhật ký chung kế toán ghi sổ cái các tài khoản 111, 112

Cuối tháng kế toán tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết.Cuối tháng căn cứ vào sổ cái kế toán lập bảng đối chiếu số phát sinh Và căn cứ vào bảng đối chiếu số phát sinh để vào Báo cáo tài chính

Qua khảo sát thực tế tình hình tiền mặt tại công ty có các nghiệp vụ thu, chi tiền tương ứng với các phiếu thu, phiếu chi sau:

Biểu 2.1: Phiếu chi PC03/10

Trang 24

Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp

27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, HN

Mẫu số 01 – TT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)

PHIẾU CHI

Ngày: 09/10/2015 Số: PC03/10 Ghi nợ: 154,1331

Ghi có: 1111

Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Hà

Địa chỉ: Phòng kế toán - Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp

Lý do chi: Mua NVL chuẩn bị sản xuất

(Ký,ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký,ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười bảy triệu không trăm năm mươi nghìn ba trăm bảy mươi lăm đồng chẵn

Biểu 2.2: Phiếu chi S12.2016/10

Trang 25

CCông ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp

27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai,

HN

Mẫu số 01 – TT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)

PHIẾU THU

Ngày: 07/10/2015

Số: S12.2016/10 Ghi nợ: 1111

Ghi có: 1122

Họ và tên người nộp tiền: Trần Thị Nghĩa

Địa chỉ: Phòng kế toán - Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp

Lý do: Rút tiền trong tài khoản

Số tiền: 540.000.000 VND

Viết bằng chữ: Năm trăm bốn mươi triệu đồng chẵn

Kèm theo chứng từ gốc:

Ngày……tháng….năm 20…

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký,ghi họ tên) (Ký,ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Năm mươi lăm triệu đồng chẵn

Biểu 2.3: Phiếu chi PC09/10

Trang 26

Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp

27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, HN

Mẫu số 02 – TT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)

PHIẾU CHI

Ngày: 26/10/2015 Số: PC09/10

Ghi nợ: 154CUVIEN, 1331

Ghi có: 1111

Họ và tên người nhận tiền: Đỗ Thị Hiền

Địa chỉ: Phòng kế toán - Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp

Lý do chi: Chi mua NVL cho sản xuất

Số tiền: 15.898.390 VND

Viết bằng chữ: Mười lăm triệu tám trăm chín mười tám nghìn ba trăm chín mươi đồng chẵn

Kèm theo chứng từ gốc

Ngày… tháng… năm 20….

Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Người nhận tiền

(Ký,ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Mười chín triệu bảy trăm mười hai nghin đồng chẵn

Biểu 2.4: Phiếu thu

Trang 27

Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp

27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, HN

Mẫu số 01 – TT

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTCNgày 14/9/2006 của Bộ Trưởng BTC)

PHIẾU THU

Ngày: 30/10/2015

Số: S12.2016/10 Ghi nợ: 1111

Ghi có: 1121

Họ và tên người nộp tiền: Trần Thị Nghĩa

Địa chỉ: Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp

Lý do: Rút tiền trong tài khoản

Số tiền: 6.000.000 VND

Viết bằng chữ: Sáu triệu đồng chẵn

Kèm theo chứng từ gốc

Ngày… tháng….năm 20…

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký,ghi họ tên) (Ký,ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên) (Ký, ghi họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Tám trăm triệu đồng chẵn

2.1.3 Kế toán tiền gửi ngân hàng

- Hiện tại công ty mở tài khoản giao dịch tại 2 ngân hàng là VIB chi nhánh Đại

Trang 28

Tiền gửi tăng khi công ty nộp tiền vào tài khoản, khách hàng thanh toán tiền bằng chuyển khoản, nhận lãi từ số tiền gửi…Căn cứ để ghi tăng tiền gửi gồm Giấy nộp tiền, giấy báo có…

Tiền gửi giảm khi công ty thanh toán cho người bán, nộp thuế… bằng chuyển khoản, rút tiền về nhập quỹ,…Căn cứ để hạch toán tăng tiền gửi gồm Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ, séc…

- Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới tiền gửi hoặc rút tiền ngân hàng,

kế toán tập hợp chứng từ (giấy nộp tiền, uỷ nhiệm chi…) Căn cứ vào giấy báo nợ, giấy báo có, kế toán ghi sổ tiền gửi

* Chứng từ kế toán và tài khoản sử dụng

-Một số chứng từ cụ thể phát sinh tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp tháng 10/2015 như sau:

Biểu 2.5: Giấy nộp tiền

Trang 29

Tương ứng với giấy nộp tiền ngân hàng lập giấy báo có cho công ty:

Biểu 2.6: Giấy báo có của ngân hàng

Trang 30

- Để thực hiện thanh toán qua ngân hàng công ty công ty lập uỷ nhiêm chi

Biểu 2.7: Ủy nhiệm chi của ngân hàng

Trang 31

Biểu 2.8: Giấy báo nợ của ngân hàng

Trang 32

Biểu 2.9: Bảng kê chi tiết ngân hàng

Trang 35

Đến cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ để lên sổ cái, tổng số phát sinh trên sổ cái được dùng để đối chiếu với số tiền thu, chi trong tháng trong

sổ chi tiết TK111

Biểu 2.10 : Sổ cái TK111

Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp Mẫu số: S02c1 - DNN

(Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Năm 2015 Tên tài khoản: Tiền mặt

Số dư đầu tháng 10.2015 12.579.476

30/10 01 30/10 Rút TGNH về nhập quỹ 112 100.000.000

30/10 02 30/10 Thanh toán tiền mua vật

152133

19.350.0001.935.00030/10

30/10

02

02

30/1030/10

T/ứ lương T10.2015Thanh toán tiền vệ sinh

VP T10.2015

334642

3.000.0001.500.000

Ngày 30 tháng 10 năm 2015

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Công ty

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Chứng từ ghi sổ lập xong được kế toán trưởng kiểm tra, phê duyệt rồi chuyển cho

kế toán tổng hợp vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:

Biểu 2.11 : Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Trang 36

Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp

27/58 Mạc thị Bưởi, Vĩnh Tuy, Hoàng Mai, HN

SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ngày 30 tháng 10 năm 2015

CTGS03 30/10/2015 230.769.000

CTGS04 30/10/2015 154.375.000

Ngày 30 tháng 10 năm 2015

Người lập Kế toán trưởng Giám đốc

(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

Đến cuối tháng căn cứ vào chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ để lên sổ cái, tổng số phát sinh trên sổ cái được dùng để đối chiếu với số tiền thu, chi trong tháng trong

sổ chi tiết TK111

Biểu 2.12 : Sổ cái TK112

Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp Mẫu số: S02c1 - DNN

(Ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày

14/9/2006 của bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI

Trang 37

Năm 2015 Tên tài khoản: Tiền gửi ngân hàng

30/10 04 30/10 Trả tiền mua hàng cho

Công ty Điện Duy Tân

152133

35.431.818 3.543.182

Ngày 31 tháng 10 năm 2015

Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Công ty

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

2.2 Kế toán hàng hóa

2.2.1 Đặc điểm hàng hóa tại công ty

Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp là đơn vị kinh doanh thương mại - dịch

vụ nên rất ít sử dụng nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ Hoạt động chủ yếu của đơn vị

là mua vào, bán ra hàng hóa và cung ứng dịch vụ

Đặc điểm và yêu cầu quản lý quá trình bán hàng

Phương thức bán hàng tại Công ty là phương thức bán hàng trực tiếp Công ty sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng của khách hàng và theo kế hoạch sản xuất Hiện nay Công ty đang áp dụng một số Hình thức thanh toán như sau:

- Hình thức thanh toán nhanh: Chủ yếu là các khách hàng không thường xuyên, mua với khối lượng hàng không lớn và thường là thanh toán bằng tiền mặt

Trang 38

- Hình thức thanh toán chậm (bán chịu): Với Hình thức này Công ty cho phép khách hàng thanh toán sau một thời gian nhất định và kế toán mở sổ chi tiết để theo dừi tỡnh Hình thanh toán của khách hàng

- Thanh toán qua ngân hàng: Khách hàng chủ yếu là các đơn vị có mối quan hệ thường xuyên, lâu dài với Công ty và mua với khối lượng lớn Khách hàng thông qua ngân hàng của mỡnh lập ủy nhiệm chi hoặc séc chuyển khoản

Công ty sản xuất sản phẩm chủ yếu theo sự chỉ đạo của Nhà nước Công ty luôn luôn chú trọng tới quy cách phẩm chất của hàng hóa Các sản phẩm của Công ty được kiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng cũng như quy cách trước khi nhập kho và xuất bỏn Chớnh vỡ vậy trường hợp hàng bán bị trả lại do không đủ tiêu chuẩn chất lượng rất ít Trong những năm vừa qua Công ty đó giành được các giải thưởng cao quý sau:

Cúp ngôi sao chất lượng

Giải thương hiệu tốt nhất – Madrid

Ngoài ra Công ty thường xuyên nhận được giấy khen, bằng khen do Nhà nước trao tặng

Hàng ngày, hóa đơn GTGT được chuyển lên cho phòng kế toán Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ thì cán bộ kế toán sẽ viết hóa đơn giá trị gia tăng cước vận chuyển, vào bảng kê hóa đơn, chứng từ dịch vụ cung cấp và nhập số liệu vào máy tính

Giá hàng hóa xuất bán được tính như sau:

Trị giá thực tế của = Số lượng hàng * Đơn giá thực

hàng hóa xuất kho hóa xuất kho tế bình quân

Trong đó:

Trị giá thực tế hàng + Trị giá thực tế hàng hóa tồn đầu kỳ hóa nhập trong kỳĐơn giá thực =

Tế bình quân Số lượng hàng hóa + Số lượng hàng hóa

tồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ

Do sử dụng phương pháp giá thực tế bình quân cả kỳ dữ trữ để đánh giá hàng hóa nên đến cuối tháng căn cứ vào lượng hàng tồn đầu tháng, hàng nhập kho trong tháng Sau khi tính được giá bình quân, kế toán tính được giá trị vốn của hàng xuất bán

Trang 39

VD: Tớnh giỏ của tủ crack 42U D1000 (mó hàng TURACK1000) xuất bỏn trong thỏng 3/2013 biết:

Tồn đầu thỏng: 21 chiếcTrị giỏ :131.712.000 đ

Nhập trong thỏng: 20 chiếc Trị giỏ: 125.440.000 đ

Xuất trong thỏng: 36 chiếc

Cụ thể đơn giỏ bỡnh quõn của tủ crack 42D U1000 xuất bỏn trong thỏng 3/2011:Đơn giỏ bỡnh quõn 1 = 131.712.000 + 125.440.000 = 6.272.000 đ

tủ crack 42U D1000 21 + 20

Trị giỏ thực tế của hàng = 6.272.000 * 36 = 225.792.000 đ

húa xuất kho

2.2.2 Kế toỏn chi tiết về hàng húa

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng

- Giấy bỏo nợ, giấy bỏo cú của Ngõn hàng

6

Bảng tổng hợp sổ chi tiết tk 632,641,642,511,911

Sổ Cái TK

632,641,642,511,911,156

Bảng cân đối tài

khoản

Báo cáo kế toán

Hóa đơn GTGT, phiếu thu,

phiếu xuất

Ngày đăng: 16/03/2017, 11:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất tại công ty - Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất tại công ty (Trang 11)
Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý - Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý (Trang 12)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty - Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 17)
Sơ đồ 2.2 Trình tự luân chuyển của chứng từ tiền mặt: - Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Sơ đồ 2.2 Trình tự luân chuyển của chứng từ tiền mặt: (Trang 22)
Biểu 2.9: Bảng kê chi tiết ngân hàng - Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
i ểu 2.9: Bảng kê chi tiết ngân hàng (Trang 32)
Bảng tổng hợp sổ chi tiết tk  632,641,642,511,911 - Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Bảng t ổng hợp sổ chi tiết tk 632,641,642,511,911 (Trang 39)
Sơ đồ 2.4: Quy trình ghi sổ tài sản cố định - Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Sơ đồ 2.4 Quy trình ghi sổ tài sản cố định (Trang 44)
Biểu 2.17: Bảng trích khấu hao TSCĐ - Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
i ểu 2.17: Bảng trích khấu hao TSCĐ (Trang 48)
Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ - Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Sơ đồ 2.5 Quy trình luân chuyển chứng từ (Trang 53)
Bảng tổng hợp  chi tiết - Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 54)
Hình thức thanh toán:  Tiền mặt - Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Công ty TNHH thiết bị giáo dục Việt Pháp
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w