Xuất phát từ yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, tạo khối lượng nông sản hàng hoá chất lượng tốt, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cao của cư dân trong
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
––––––––––––––––––––––––––––
PHẠM QUỐC VIỆT
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẬP TRUNG
TẠI HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
––––––––––––––––––––––––––––
PHẠM QUỐC VIỆT
PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẬP TRUNG
TẠI HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUANG DŨNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số
liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và
chưa được dùng để bảo vệ một học vị nào khác Mọi sự giúp đỡ cho việc
hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, trích dẫn trong
luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc./
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn
Phạm Quốc Việt
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Phát triển sản xuất hàng hóa tập
trung tại huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn,
giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm
ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Phòng Đào tạo, Bộ phận sau
đại học - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị inh doanh - Đại học Thái
Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng
dẫn TS Nguyễn Quang Dũng
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trường Đại học inh tế và Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn
Phạm Quốc Việt
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 3
4 Đóng góp của luận văn 3
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA 5
1.1 hái niệm, vị trí, đặc điểm của ngành nông nghiệp trong nền inh tế 5
1.1.1 hái niệm ngành nông nghiệp 5
1.1.2 Vị trí và vai trò của ngành nông nghiệp trong nền inh tế quốc dân 5
1.1.3 Đặc điểm của ngành nông nghiệp 6
1.2 Vai trò, đặc điểm của hoạt động sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung 8
1.2.1 hái niệm sản xuất nông nghiệp 8
1.2.2 Vai trò của sản xuất nông nghiệp 8
1.2.3 Đặc điểm của sản xuất hàng hóa nông nghiệp 10
1.2.4 Hoạt động nhằm phát triển sản xuất hàng hóa 12
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất hàng hóa nông sản 15
1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về điều iện tự nhiên 15
1.3.2 Thị trường đầu vào 15
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.3.3 ỹ thuật và công nghệ 15
1.3.4 Thị trường 16
1.4 inh nghiệm sản xuất hàng hóa nông nghiệp của thế giới và Việt Nam 16
1.4.1 inh nghiệm của một số nước trên thế giới 16
1.4.2 inh nghiệm của một số địa phương 19
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 22
2.2 Phương pháp thu thập thông tin 22
2.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp 22
2.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp 23
2.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 24
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 24
2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu 25
2.3.1 Chỉ tiêu về ết quả sản xuất, tăng trưởng inh tế - xã hội 25
2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh phân bổ nguồn lực 26
2.3.3 Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả inh tế - xã hội 26
2.3.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các nguồn lực, các bộ phận hợp thành phát triển inh tế - xã hội 26
2.3.5 Các chỉ tiêu hiệu quả của quá trình phát triển inh tế - xã hội nông thôn 26
2.3.6 Các chỉ tiêu về sản xuất hàng hóa tập trung 27
Chương 3: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẬP TRUNG TẠI HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH 28
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 28
3.1.2 Đặc điểm inh tế, xã hội 32
3.2 Thực trạng sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung tại huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh 37
3.2.1 Tình hình sản xuất hàng hóa nông sản tập trung của huyện Cô Tô 37
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.2.2 Thưc trạng sản xuất hàng hóa nông sản tập trung của huyện Cô Tô 41
3.2.3.Thực trạng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung 48
3.2.4 Các hoạt động nhằm phát triển sản xuất hàng hóa tập trung ở huyện Cô Tô 49
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung tại huyện Cô Tô 54
3.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về điều iện tự nhiên 54
3.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về thị trường đầu vào 57
3.3.3 Tổ chức sản xuất 59
3.3.4 ỹ thuật và công nghệ 61
3.3.5 Thị trường tiêu thụ nông sản 62
3.4 Đánh giá những ết quả đạt được trong sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung tại huyện Cô Tô 64
3.4.1 Những ết quả đạt được 64
3.4.2 Những hạn chế 65
3.4.3 Nguyên nhân 66
Chương 4: GIẢI PHÁP CƠ BẢN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẬP TRUNG TẠI HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH 68
4.1 Quan điểm mục tiêu, phương hướng xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp tập trung huyện Cô Tô 68
4.1.1.Quan điểm xây dựng vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung 68
4.1.2 Mục tiêu phát triển chung 69
4.1.3 Mục tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung 70
4.1.4 Phương hướng phát triển chung 70
4.1.5 Phương án sản phẩm nông nghiệp hàng hóa tập trung 71
4.2 Giải pháp phát triển hàng hóa nông nghiệp tập trung 78
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
4.2.1.Cụ thể hóa chính sách của Đảng và Nhà nước về nông nghiệp và
xây dựng nông thôn mới đối với huyện Cô Tô 78
4.2.2 Giải pháp về ứng dụng tiến bộ ỹ thuật - công nghệ và cơ giới hóa gắn liền với công nghiệp chế biến nông sản 79
4.2.3 Giải pháp tăng cường đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng ỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung 82
4.2.4 Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực 83
4.2.5 Giải pháp về thị trường tiêu thụ nông sản và xúc tiến thương mại- 85
4.3 iến nghị 87
KẾT LUẬN 89
PHỤ LỤC 92
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
KH - CN : Khoa học, công nghiệp
NN - PTNT : Nông nghiệp, phát triển nông thôn TMDV DL : Thương mại dịch vụ du lịch
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất qua các năm huyện Cô Tô (giá 2010) 33
Bảng 3.2: Giá trị sản xuất nông lâm thủy sản qua các năm huyện Cô Tô (giá CĐ 2010) 34
Bảng 3.3: Tình hình biến động dân số qua các năm huyện Cô Tô 35
Bảng 3.4: Cơ cấu lao động các ngành trên địa bàn huyện Cô Tô 36
Bảng 3.5: Diện tích năng suất, sản lượng một số cây trồng chính giai đoạn 2010 - 2013 37
Bảng 3.6: Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi giai đoạn 2010 - 2013 39
Bảng 3.7: ết quả sản xuất nuôi trồng thủy sản giai đoạn 2010 - 2013 40
Bảng 3.8: Hiệu quả nuôi Hải Sâm của hộ gia đình huyện Cô Tô 41
Bảng 3.9:Hiệu quả nuôi trồng ốc hương tại huyện Cô Tô 42
Bảng 3.10: Hiệu quả chăn nuôi Gà thả vườn của hộ gia đình huyện Cô Tô 44
Bảng 3.11: Lựa cho của hộ gia đình về hó hăn trong tiêu thụ 63
Bảng 4.1: Quy hoạch hoanh nuôi, bảo tồn sản xuất tập trung Hải Sâmđến năm 2015, định hướng đến 2020 72
Bảng 4.2: Quy hoạch vùng nuôi, bảo tồn Ốc Hương đến năm 2015, định hướng 2020 74
Bảng 4.3: Quy hoạch nuôi tập trung Gà đồi Đồng Tiếnđến năm 2015, định hướng đến năm 2020 75
Bảng 4.4: Quy hoạch sản xuất tập trung Khoai Langhuyện Cô Tô đến 2015, định hướng 2020 77
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta thu được những thắng lợi đáng khích lệ Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế chủ yếu của nền kinh tế quốc dân cũng đã đạt được ết quả bước đầu trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng sản xuất hàng hoá, công nghiệp hoá và hiện đại hoá Song, ết quả đạt được còn nhiều hạn chế, sản xuất hàng hoá với quy mô hiệu quả chưa cao Đảng và nhà nước ta đã có nhiều chủ trương và giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng đưa từ nền kinh tế hàng hoá nhỏ lên nền kinh tế thị trường hiện đại, đáp ứng yêu cầu hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới, đặc biệt khi chúng ta đã tham gia thực hiện AFTA, tham gia APEC và ra nhập WTO Đây là thuận lợi nhưng cũng là vấn đề rất khó hăn, thách thức cho phát triển nông nghiệp của nước ta Nông nghiệp nước ta có thế mạnh về đất đại, lao động và có hả năng đa dạng hóa sản phẩm, nhưng chúng ta
có nhiều điểm yếu: cơ sở vật chất ỹ thuật, khoa học công nghệ, sản xuất
và chế biến, kinh nghiệm thương trường, trình độ tổ chức quản lý… Những hạn chế đó làm cho chất lượng sản phẩm còn thấp, giá thành sản xuất cao, hiệu quả thấp, làm hạn chế tính cạnh tranh chưa cao Để hội nhập với thị trường khu vực và quốc tế, giữ được thị trường trong nước, chúng ta cần phải phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa
Cô Tô là một huyện đảo của tỉnh Quảng Ninh có diện tích là 47,5 km2dân số là 5927 người Trong những năm qua, kinh tế - xã hội của huyện phát triển mạnh, nhiều dự án, công trình được đầu tư trên địa bàn huyện đã phát huy tốt hiệu quả đầu tư, làm thay đổi cơ bản diện mạo của huyện và góp phần nâng cao đời sống cho nhân dân
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, sản xuất nông nghiệp của huyện phát triển vẫn nhỏ lẻ, sản phẩm hàng hoá còn ít, chất lượng chưa cao Sự
Trang 12gắn kết giữa sản xuất và tiêu thụ, giữa nông dân và doanh nghiệp chưa hình thành Ngành trồng trọt của huyện còn mang tính tự cung tự cấp, chưa hình thành các vùng sản xuất tập trung Quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng còn chậm, việc
áp dụng khoa học công nghệ về giống, kỹ thuật canh tác còn hạn chế Khả năng tài chính của nông hộ còn thấp nên khả năng đầu tư cho nông nghiệp nói chung,ngành trồng trọt nói riêng đang ở khoảng cách khá xa so với yêu cầu
Xuất phát từ yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, tạo khối lượng nông sản hàng hoá chất lượng tốt, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cao của cư dân trong vùng, hách du lịch và xuất khẩu, trong thời gian tới Cô Tô cần tiếp tục nhân rộng các vùng sản xuất hàng hoá
đã có, trong đó chú trọng phát triển những cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh
tế cao, dễ bảo quản, tiêu thụ Tập trung xây dựng các vùng sản xuất hàng hoá nông nghiệp tập trung lấy năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế - xã hội cao làm nền tảng, gắn với đẩy mạnh phát triển ngành chế biến Từng bước xây dựng thương hiệu cho một số sản phẩm đặc trưng của huyện thông qua việc áp dụng quy trình thực hành nông nghiệp tốt, gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất với thị trường, để tạo sự phát triển bền vững, ổn định, thực sự mang lại hiệu quả, thu nhập cao cho nông dân
Tiếp tục phát huy kết quả xây dựng các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung theo tinh thần Nghị quyết số 13-NQ/HU ngày 19/12/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện và Nghị quyết số 54 /2013/NQ-HĐND và số 55/2013/NQ-HĐND ngày 16/9/2013 của Hội đồng nhân dân huyện khóa IV, kỳ họp thứ 11; Chương trình công tác năm 2014 của Ủy ban nhân dân huyện và các chương trình, ế hoạch có liên quan, điều đó hảng định tính cấp thiết cả về mặt
lý luận cũng như thực tiễn về việc chon đề tài “Phát triển sản xuất hàng hóa tập trung tại huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh” là hết sức cần thiết và có ý nghĩa
cả về lý luận và thực tiễn
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, đề xuất các giải pháp phát triển sản xuất hàng hóa tập trung tại huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh Góp phần tăng trưởng, phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội huyện Cô Tô
2.2.Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất hàng hóa Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất hàng hóa nông nghiệp trên địa bàn huyện Cô Tô
Xác định các yếu tố ảnh hưởng tới việc sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Cô Tô
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất hang hóa nông nghiệp tập trung trên địa bàn huyện
3 Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các nguồn lực để phát triển sản xuất hàng hóa tập trung của huyện Cô Tô
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian: Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu
sản xuất hàng hóa nông sản tại huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh gồm 3 đơn vị hành chính cấp xã là thị trấn Cô Tô, xã Đồng Tiến và xã Thanh Lân với diện tích tự nhiên (phần đất nổi) là 47,5075 km2 (4.750,75 ha)
Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu phục vụ cho đề tài được thu thập
từ năm 2010-2013 Số liệu điều tra thực tế tháng 01đến tháng 02năm 2015
Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Đề tài nghiên cứu hoạt động SX hàng
nông sản tại huyện Cô Tô và những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động SX hàng hóa nông sản tập trung này
4 Đóng góp của luận văn
Luận văn với chủ đề trên đã có những đóng góp khoa học chủ yếu sau:
- Hệ thống hóa lại một số khía cạnh lý luận và thực tiễn thiết thực về phát triển sản xuất hàng hóa tập trung
Trang 14- Trình bày và phân tích một cách khách quan thực trạng phát triển sản xuất hàng hóa tập trung tại huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn từ năm 2010 - 2013, chỉ ra những thành công và những tồn tại cùng các nguyên nhân chủ yếu của chúng
- Đề xuất được một số giải pháp nhằm giúp huyên Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh đẩy mạnh phát triển được nền sản xuất hàng hóa tập trung trong tương lai
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần ết luận, luận văn gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất hàng hóa
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng sản xuất hàng hóa tập trung tại huyện Cô Tô,
tỉnh Quảng Ninh
- Chương 4: Giải pháp nhằm phát triển sản xuất hàng hóa tập trung tại
huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ
NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA 1.1 Khái niệm, vị trí, đặc điểm của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế
1.1.1 Khái niệm ngành nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành inh tế quan trọng và phức tạp
Nó hông chỉ là một ngành inh tế đơn thuần mà còn là một hệ thống sinh học - ỹ thuật Một mặt, cơ sở để phát triển nông nghiệp là việc sử dụng tiềm năng sinh học - cây trồng, vật nuôi Chúng phát triển theo những quy luật sinh học nhất định, trong đó con người hông thể ngăn cản quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong của chúng, mà phải trên cơ sở nhận thức đúng đắn những quy luật để có những giải pháp thích hợp với chúng Mặt hác, quan trọng hơn là phải làm cho người sản xuất có sự quan tâm thỏa đáng, gắn lợi ích của họ với sử dụng quá trình sinh học đó nhằm tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cuối cùng
1.1.2 Vị trí và vai trò của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản giữ vai trò to lớn trong việc phát triển kinh tế ở hầu hết các nước, nhất là ở các nước đang phát triển ở những nước này còn nghèo, đại bộ phận sống bằng nghề nông Tuy nhiên, ngay cả những nước có nền công nghiệp phát triển cao, mặc dù tỷ trọng GDPnông nghiệp không lớn, nhưng hối lượng nông sản của các nước này khá lớn và không ngừng tăng lên, đảm bảo cung cấp đủ cho đời sống con người những sản phẩm tối cần thiết đó là lương thực, thực phẩm
Những sản phẩm này cho dù trình độ hoa học – công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào có thể thay thế được Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên, có tính chất quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển inh tế – xã hội của đất nước
Trang 16Xã hội càng phát triển, đời sống của con người ngày càng được nâng cao thì nhu cầu của con người về lương thực, thực phẩm cũng ngày càng tăng
cả về số lượng, chất lượng và chủng loại Điều đó nhận thấy vị trị quan trọng của nông nghiệp trong nền inh tế
Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố đầuvào cho công nghiệp và khu vực thành thị Nó được thể hiện chủ yếu ởnhững mặt sau:
- Nông nghiệp là khu vực cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp
và đô thị trong giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, phần lớn dân cư sống bằng nông nghiệp và tập trung sống ở khu vực nông thôn Vì thế khu vực nông nghiệp, nông thôn thực sự là nguồn dự trữ nhân lực dồi dào cho sự phát triển công nghiệp và đô thị
- hu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quí cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng cao hả năng cạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường
- hu vực nông nghiệp là nguồn cung cấp vốn lớn nhất cho sự phát triển inh tế trong đó có công nghiệp, nhất là giai đoạn đầu của công nghiệp hoá, bởi vì đây là hu vực lớn nhất, xét cả về lao động và sản phẩm quốc dân Nguồn vốn từ nông nghiệp có thể được tạo ra bằng nhiều cách, như tiết iệm của nông dân đầu tư vào các hoạt động phi nông nghiệp, thuế nông nghiệp, ngoại tệ thu được do xuất hẩu nông sản
- Ngoài ra, hu vực nông nghiệp là thị trường tiêu thụ lớn của công nghiệp.Ở hầu hết các nước đang phát triển, sản phẩm công nghiệp, bao gồm
tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất được tiêu thụ chủ yếu dựa vào thị trường trong nước mà trước hết là hu vực nông nghiệp
1.1.3 Đặc điểm của ngành nông nghiệp
Thứ nhất, Nông nghiệp là ngành sản xuất truyền thống, có lịch sử phát
triển lâu đời Do đó, có nhiều đặc điểm trì trệ lạc hậu vẫn còn tồn tại trong sản
Trang 17xuất Mặc dù, tiến bộ hoa học ỹ thuật, đã áp dụng máy móc thiết bị hiện đại vào sản xuất nhưng nhiều vùng người dân vẫn áp dụng những ỹ thuật cũ để sản xuất, hông muốn thay đổi Cần phải cải tạo những đặc điểm hông phù hợp, bảo thủ, trì trệ này để phát triển ngành nông nghiệp
Thứ hai, nông nghiệp là ngành tạo ra sản phẩm thiết yếu nhất cho
conngười
Thứ ba, phụ thuộc lớn vào điều iện tự nhiên và đất đai Mỗi địa
phương đều có những đặc trưng riêng về đất, hí hậu, địa hình… phù hợp với phát triển sản xuất một số loại nông sản nhất định Do đó, sản xuất nông nghiệp là ngành phụ thuộc lớn vào điều iện tự nhiên, hoàn cảnh hách quan hông can thiệp được, do đó mang tính rủi ro cao Vì vậy, nhà nước cần có những chính sách bảo hiểm để giảm rủi ro trong nông nghiệp
Trong nông nghiệp, ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được Ruộng đất bị giới hạn về mặt diện tích, con người hông thể tăng thêm, theo ý muốn chủ quan, nhưng sức sản xuất ruống đất là chưa có giới hạn, nghĩa là con người có thể hai thác chiều sâu của ruộng đất nhằm thoả mãn nhu cầu tăng lên của loài người về nông sản phẩm Chính vì thế, trong quá trình sử dụng phải biết quí trọng ruộng đất, sử dụng tiết iệm, hạn chế việc chuyển đất nông nghiệp sang xây dựng cơ bản, tìm mọi biện pháp để cải tạo và bồi dưỡng đất làm cho ruộng đất ngày càng màu mỡ hơn, sản xuất
ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích với chi phí thấp nhất trên đơn vị sản phẩm
Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ, một lực lượng lớn lao đông trong ngành nông nghiệp thiếu việc làm theo mùa vụ Cần đa dạng hóa sản phẩm, thâm canh tăng vụ để vừa hai thác tư liệu lao động, tạo thu nhập và giải quyết tình trạng thất nghiệp mùa vụ
Thứ tư, nông nghiệp là ngành sản xuất đòi hỏi nhiều lao động Công
việc trong ngành này hông đòi hỏi trình độ cao, việc dễ làm nhưng đòi hỏi
Trang 18nhiều về lao động Đây cũng là một thuận lợi để giải quyết việc làm cho người lao động Tuy nhiên, thu nhập trong ngành còn thấp nên hiện tượng thiếu việc làm còn nhiều Hiện lao động trong ngành nông nghiệp còn chiếm một tỉ trọng lớn, cần chuyển sang các ngành công nghiệp và dịch vụ nhiều hơn nữa Trong nông nghiệp cần nâng cấp sang ngành sử dụng nhiều vốn, nâng cao năng suất
Thứ năm, đây là ngành inh tế có quy mô lớn, chiếm tỷ trọng về giá trị
sản xuất trong tổng nền inh tế cao tuy nhiên tỷ trọng lao động và sản phẩm
có xu hướng giảm trong quá trình phát triển
1.2 Vai trò, đặc điểm của hoạt động sản xuất hàng hóa nông nghiệp tập trung
1.2.1 Khái niệm sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản xã hội sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, hai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu
và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực, thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp
1.2.2 Vai trò của sản xuất nông nghiệp
1.2.2.1 Cung cấp thực phẩm đáp ứng nhu cầu của xã hội
Sản xuất nông nghiệp cung cấp lương thực - thực phẩm cho xã hội đại
bộ phận là sản phẩm nuôi sống con người và không có một ngành sản xuất nào thay thế được Khi xã hội càng phát triển đời sống con người được nâng cao thì nhu cầu về lương thực-thực phẩm tăng về số lượng và chất lượng, chủng loại do 2 yếu tố sau:
- Thứ nhất là do sự tăng lên hông ngừng của dân số
- Thứ hai là do sự tăng lên của nhu cầu bản thân con người
Do vậy, chỉ có một nền nông nghiệp phát triển ở trình độ cao mới đáp
ứng được nhu cầu tăng lên thường xuyên đó Hàng năm, trên toàn thế giới,
với sự ổn định khoảng 300 triệu hộ nông dân đã đóng góp, giữ vai trò là lực
Trang 19lượng chủ đạo trong nền nông nghiệp toàn cầu Sản xuất ra khoảng trên 2000 triệu tấn lương thực; trên 200 triệu tấn hạn có dầu và khoảng 1000 triệu tấn thịt, sữa, trứng,hàng tỷ ra, quả cung cấp cho gần 7 tỷ người
Ở nước ta với trên 11 triệu hộ nông dân, hàng năm đã tạo ra một khối lượng nông sản thực phẩm lớn không những đảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho nhân dân cả nước mà còn vươn lên trở thành một trong những nước xuất khẩu nông sản lớn nhất trên thế giới
1.2.2.2 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Kinh tế thị trường là tự do cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá Là đơn
vị kinh tế độc lập, các hộ sản xuất hoàn toàn được làm chủ các tư liệu sản xuất và quá trình sản xuất Với quy mô nhỏ hộ sản xuất có thể dễ dàng loại bỏ những dự án sản xuất, những sản phẩm không còn khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường để sản xuất loại sản phẩm thị trường cần mà không sợ ảnh hưởng đến kế hoạch chi tiêu do cấp trên quy định
Mặt khác với mục đích lợi nhuận, các hộ sản xuất phải làm quen và dần dần thực hiện chế độ hạch toán kinh tế để hoạt động sản xuất có hiệu quả, đưa
hộ sản xuất đến một hình thức phát triển cao hơn Do đó, inh tế hộ sản xuất
có khả năng ngày càng thích ứng với nhu cầu của thị trường, từ đó có hả năng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của toàn xã hội Hộ sản xuất cũng là lực lượng thúc đẩy mạnh sản xuất hàng hoá ở nước ta phát triển cao hơn
1.2.2.3 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Hộ gia đình sản xuất hàng hoá đã mạnh dạn đầu tư, tích cực áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, phát triển các loại cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao, từng bước khắc phục dần tình trạng sản xuất nhỏ, hiệu quả kinh tế thấp sang sản xuất tập trung với quy mô hàng hoá nông sản không ngừng tăng lên Từ đó tạo nên vùng chuyên môn hoá, tập trung hoá và thâm canh cao, góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Trang 20Bên cạnh đó, các hộ sản xuất hàng hoá phát triển sẽ kéo theo theo các ngành kinh tế khác phát triển, nhất là công nghiệp chế biến nông - lâm sản, dịch vụ phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp và các hoạt động kinh tế khác trong nông thôn Làm cho kinh tế nông thôn phát triển đa dạng và chuyển dịch dần theo hướng giảm tỷ trọng nông - lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ
1.2.2.4 Giải quyết việc làm và tăng thu nhập
Trong điều kiện ngành kinh tế nông thôn phát triển còn chậm, dân số nông thôn tăng nhanh, vấn đề lao động và việc làm đang là vấn đề bức xúc thì phát triển hộ nông dân sản xuất hàng hoá có một ý nghĩa to lớn Bởi vì, hộ nông dân sản xuất hàng hoá phát triển sẽ tạo thêm nhiều việc làm, thu hút được lao động đang dư thừa trong nông thôn, nhất là số lao động số trẻ thiếu việc làm đang có xu hướng gia tăng hiện nay Mặt khác, hộ sản xuất hàng hoá phát triển làm tăng thêm thu nhập của người lao động, đời sống người dân được cải thiện, giảm hộ đói nghèo, tăng nhanh hộ khá giầu, góp phần thúc đẩy kết cấu hạ tầng trong nông thôn
1.2.2.5 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Ngoài các vai trò trên hu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn và quí cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông qua công nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp nâng lên nhiều lần, nâng
cao hả năngcạnh tranh của nông sản hàng hoá, mở rộng thị trường
1.2.3 Đặc điểm của sản xuất hàng hóa nông nghiệp
* Phát triển kinh tế sản xuất nông nghiệp hàng hoá bền vững
Nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa phát triển bền vững phải dựa trên mấy tiêu chí:
- Bền vững về mặt sản xuất: Sản phẩm được tạo ra không những phải hai thác được lợi thế tự nhiên (đất đai, hí hậu, thời tiết…) lợi thế về mặt kinh tế (lao động, vốn, trình độ sản xuất, cơ sở hạ tầng hiện có…) về mặt xã
Trang 21hội và môi trường (tạo ra được sự liên kết trong nông thôn, xây dựng nông thôn mới và cải tạo được môi sinh, môi trường…)
- Bền vững về thị trường tiêu thụ: Sản phẩm sản xuất ra đáp ứng được thị hiếu tiêu dùng của thị trường trong nước và xuất khẩu về khối lượng, chất lượng và giá cả có tính cạnh tranh cao Có thị trường tiêu thụ ổn định và tạo khả năng mở rộng thị trường mới
- Bền vững về môi trường kinh tế - xã hội nông thôn: Sản xuất sản phẩm hàng hóa phải gắn với phát triển sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ và sử dụng lao động, tài nguyên tại chỗ, phải là sản phẩm sạch, không gây ô nhiễm môi và phá hoại môi trường
* Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa là một quá trình từ một nền nông nghiệp truyền thống lên một nền sản xuất nông nghiệp hiện đại
- Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa là một quá trình từ một nền nông nghiệp truyền thống, phân tán, lạc hậu, cơ sở hạ tầng thấp kém lên một nền sản xuất nông nghiệp hiện đại một nền kinh tế mở, hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
- Ở một nền sản xuất nông nghiệp nhưng nước ta sản xuất hàng hóa phải đi từng bước vững chắc trước hết phải giải quyết tốt nhu cầu tiêu dùng tại chỗ bằng cách đa dạng hóa sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm Phát huy nội lực của mình, bằng thâm canh tăng năng suất, bằng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến tăng nhanh sản phẩm vừa đáp ứng tiêu dùng vừa có sản phẩm trao đổi hi đã tạo được thế đứng vươn lên làm giàu, lựa chọn sản phẩm vừa có nhu cầu trên thị trường, vừa có lợi thế của địa phương để sản xuất hàng hóa
* Là nền sản xuất với chuyên môn hóa có lợi thế
- Xuất phát từ đặc điểm của nền sản xuất nông nghiệp là đa dạng về tự nhiên và sinh học, để thúc đẩy kinh tế nông nghiệp hàng hóa phát triển, tăng khối lượng nông lâm sản hàng hóa, điều quan trọng là phải lựa chọn và phân
bố chuyên môn hóa tập đoàn cây con thích hợp cho từng vùng theo hướng cây con có lợi thế
Trang 22- Cây con được lựa chọn phải thích hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và môi trường có khả năng phát triển tập trung, quy mô lớn để tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn phục vụ nhu cầu tiêu dùng của thị trường hya nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
- Ngoài ra cây con được lựa chọn trước mắt lợi dụng những cơ sở hạ tầng sẵn có như cơ sở chế biến, đường giao thông, đường điện… để giảm chi phí sản xuất và tiêu thụ nhưng về lâu dài phải tiếp thu được kỹ thuật mới và
cơ sở hạ tầng mới, nguồn nhân lực mới để tăng được năng lực cạnh tranh trên thị trường
- Đối với nông nghiệp ở nước ta hiện nay, một số vùng, địa phương, bên cạnh sản xuất tự cung tự cấp cũng đã có một số sản phẩm trở thành hàng hóa với những quy mô và trình độ phát triển hách nhau như chè, cà phê, cao
su, trâu bò, gà, lợn, nuôi trồng thủy sản Bên cạnh đó các chính sách của Nhà nước cần có những thay đổi, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện phát triển của mỗi vùng thì có thể đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa
1.2.4 Hoạt động nhằm phát triển sản xuất hàng hóa
* Chính sách
Chính sách kinh tếcó ý nghĩa quan trọng nó tạo ra môi trường kinh doanh để hìnhthành nền nông nghiệp hàng hóa Vì thế, nếu chính sách đúng đắn, thích hợp nó sẽ phát huy được tính năng động của các chủ thể sản xuất - kinh doanh, khai thác tốt nhất mọi tiềm năng thế mạnh của đất nước, thúc đẩy
sự phát triển nông nghiệp hàng hóa và ngược lại nếu các chính sách kinh tế vĩ
mô của Nhà nước hông đúng đắn, không thích hợp nó sẽ trở thành yếu tố kìm hãm sự phát triển nông nghiệp hàng hóa Trong nền kinh tế thị trường Nhà nước thông qua các chính sách để điều tiết thị trường theo định hướng XHCN như: Chính sách đất đai, chính sách đầu tư và tín dụng, chính sách khoa học- công nghệ, chính sách tiêu thụ nông sản các chính sách này vừa tạo điều kiện phát triển sản xuất, vừa tạo điều kiện thu hút, đầu tư để thúc đẩy
sự hình thành và phát triển nông nghiệp hàng hóa
Trang 23* Hoạt động hỗ trợ
Trong giai đoạn hiện nay, với chiến lược phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa nhà nước đã đưa ra một số các hoạt động hỗ trợ phát triển như (1) hỗ trợ vốn vay, (2) con giống, (3) tập huấn kỹ thuật, (4) thị trường tiêu thụ sản phẩm đối các hộ sản xuất nông nghiệp, (5) xây dựng thương hiệu
Hỗ trợ về vốn vay
Hỗ trợ vốn vay là sự trợ giúp của nhà nước về tài chính, kính phí vay cho các hộ gia đình, tổ chức, cá nhân, ngoài ra hộ trợ vốn vay còn thông qua việc hỗ trợ lãi suất vay
Các hình thức hỗ trợ vốn vay:
+ Vay vốn Ngân hàng
+ Vay vốn từ các nguồn Quỹ của địa phương
+ Vay vốn từ các nguông Quỹ của Nhà nước
+ Vay vốn từ nguồn Quỹ cho phát triển nông nghiệp
Các cơ sở hỗ trợ vay vốn: Đối với vay vốn cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, các đơn vị, cá nhân muốn vay có thể vay vốn từ:
+ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng đầu tư
và phát triển
+ Quỹ Khuyến nông, Quỹ từ nguồn ngân sách cho Nông thôn mới
Để nhận được sự hỗ trợ về mặt nguồn vốn hay lãi suất thì các đói tượng cho vay phải có dự án kinh doanh sản xuất, và dự án này khả thi có khả năng trả nợ
Hình thức cho vay: Vay tín chấp, vay thế chấp
Hỗ trợ về con giống
Hỗ trợ về con giống là hình thức hỗ trợ, giúp đỡ của Nhà nước, hay các
tổ chức, công ty về con giống (cây trồng và vật nuôi)
Sự hỗ trợ về con giống của Nhà nước thông qua các quyết định của Đảng, Nhà nước hay chính quyền dịa phương nơi bà con sản xuất kinh doanh
Trang 24Ngoài ra, các tổ chức, doanh nghiệp cũng tham gia vào công tác hỗ trợ con giống cho bà con nông dân Thông qua hình thức cung cấp giống, và sau này bà con phải bán lại sản phảm đó cho các tổ chức, doanh nghiệp này
Hỗ trợ về tập huấn kỹ thuật
Hỗ trợ về tập huấn, kỹ thuật là hình thức giúp đỡ bà con nông dân trong việc cung cấp các kiến thức tiên tiến, các mô hình sản xuất hiệu quả, các kỹ thuật sản xuất tiên tiến và hiện đại cho bà con nông dân Thông qua hỗ trợ về tập huấn kỹ thuật, bà con sẽ áp dụng các mô hình kinh tế, phù hợp với hiện trạng của địa phương
Hình thức hỗ trợ tập huấn thông qua các gói hỗ trợ của Nhà nước, hay chính quyền địa phương Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng tiến hành tập huấn kỹ thuật cho bà con nông dân, nhằm giúp đỡ bà con nông dân nâng cao năng suất và sản lượng
Nhờ có sự giúp đỡ về tìm kiếm thị trường tiêu thụ của chính quyền, bà con nông dân sẽ an tâm sản xuất, cũng như ấp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất và sản lượng
Hỗ trợ về xây dựng thương hiệu
Hỗ trợ xây dựng thương hiệu là công tác hoạch định của Nhà nước cũng như chính quyền địa phương trong việc xây dựng thương hiệu, danh tiếng của các sản phẩm nông sản từ bà con sản xuất
Khi các sản phẩm có thương hiệu riêng, giá thành sản phẩm, cũng như thị trường đầu ra của sản phẩm sẽ an toàn và hiệu quả
Trang 25Tuy nhiên, để xây dựng được một thương hiệu sản phẩm, chính quyền địa phương cần quy hoạch các sản phẩm hang hóa theo hướng tập trung, không sản xuất nhiều mặt hàng, mà chỉ tập trung vào các sản phẩm chủ lực
Các hoạt động hỗ trợ này đã tạo điều kiện cho các hộ phát triển sản xuất, tăng thu nhập, và nhờ đó vượt ra khỏi vòng nghèo đói năng cao đời sống của nhân dân
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển sản xuất hàng hóa nông sản
1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
Gồm vị trí địa lý của vùng lãnh thổ, điều kiện đất đai và các tiềm năng khai thác của vùng Các nhân tố này tác động trực tiếp tới phát triển nông sản hàng hoá Do sản xuất nông sản chịu ảnh hưởng rất lớn vào điều kiện tự nhiên, vì vậy nhân tố này có ảnh hưởng lớn đến phát triển nông sản hàng hóa Mỗi vùng có một số điều kiện thuận lợi để phát triển một số sản phẩm nông sản hàng hoá, tạo thế so sánh với các vùng khác của huyện Đây là cơ sở
tự nhiên để hình thành các vùng sản xuất nông sản hàng hoá tập trung trong huyện
1.3.2 Thị trường đầu vào
Thị trường đầu vào, bao gốm đất, lao động, đặc tính của sinh vật, trình
độ và áp dụng khoa học công nghệ, vốn sản xuất Thị trường đầu vào sẽ quyết định đến quy mô, phương thức sản xuất của hàng hóa nông nghiệp
1.3.3 Tổ chức sản xuất
Tổ chức sản xuất có tác động rất lớn đến nông nghiệp theo hướng sản xuất nông sản hàng hóa nhất là yếu tố đa dạng hoá, tập trung hoá và chuyên môn hoá sản xuất Đa dạng hoá sản xuất nhằm khai thác sử dụng các nguồn lực của nông nghiệp và hạn chế những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp
1.3.3 Kỹ thuật và công nghệ
Kỹ thuật và công nghệ là yếu tố sản xuất quan trọng, nó quyết định sự thay đổi năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Những phát minh, sáng chế mới được ứng dụng trong sản xuất đã giải phóng được lao động nặng
Trang 26nhọc, độc hại cho người lao động và tạo ra sự tăng trưởng nhanh chóng, góp phần vào sự phát triển kinh tế của xã hội hiện đại
1.3.4 Thị trường
Thị trường có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế hàng hoá nói chung và trong phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa nói riêng Thị trường là điều kiện, là môi trường của sản xuất hàng hoá; nó thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng, khối lượng nông sản hàng hóa tiêu thụ trên thị trường, nó điều tiết (thúc đẩy hoặc hạn chế) quan hệ kinh tế của cả người quản lý, nhà sản xuất và người tiêu dùng thông qua tín hiệu giá cả thị trường
1.4 Kinh nghiệm sản xuất hàng hóa nông nghiệp của thế giới và Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới
1.4.1.1 Kinh nghiệm của Thái Lan
Thái Lan là nước có nền nông nghiệp chiếm địa vị chi phối, dân số nông thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước Nông nghiệp Thái Lan trong hàng thập kỷ qua đã chứng tỏ vai trò quan trọng, góp phần tăng trưởng kinh
tế, bảo đảm chất lượng cuộc sống cho người dân Chính phủ Thái Lan xác định hướng chiến lược là xây dựng nền nông nghiệp với chất lượng cao, có sức cạnh tranh mạnh
Hiện Thái Lan có tới hơn 1/4 số xí nghiệp gia công sản phẩm được xây dựng ngay tại nông thôn, nhờ đó đã tạo dựng sự vững mạnh, ổn định về kinh
tế cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống người nông dân Bên cạnh đó, Chính phủ còn chú trọng xây dựng các tổ chức nông nghiệp và phát triển hệ thống điều hành nông nghiệp và nông thôn trên cơ sở sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý hướng tới phát triển bền vững
Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò các cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnhphong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và các hoạt
Trang 27động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp; giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo đảm rủi ro cho nông dân Đối với các sản phẩm nông sản, Nhà nước tăng cường sức cạnh tranh của hàng hóa nông sản bằng việc tăng hả năng tổ chức và tiếp thị thị trường Phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách khoa học và hợp lý, ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái Giải quyết tốt những mâu thuẫn về tư tưởng trong nông dân có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm, thủy hải sản, đất đai,
đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác Về xây dựng kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho hầu hết đất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản xuất nông nghiệp Chương trình điện khí hóa nông thôn với các dự án thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộng khắp cả nước
Một trong những tiêu chí để phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững và hiện đại hóa là cơ giới hóa nông nghiệp và áp dụng các quy trình kỹ thuật sản xuất tiên tiến Thái Lan chú trọng phát triểncơ giới hóa nhằm đưa nông nghiệp đi vào thâm canh, cải tạo và xây dựng nông thôn Phát triển mạng lưới xí nghiệp cơ hí nhỏ và vừa của tư nhân ở các thành phố, thị trấn
và nông thôn Khuyến khích nông dân mua máy móc do các xí nghiệp cơ hí trong nước chế tạo, có cơ chế bảo hành và sửa chữa miễn phí trong vòng từ 1 đến 3 năm Đẩy mạnh công tác nghiên cứu cải tạo đất, áp dụng công nghệ sinh học để lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; thực hiện việc chuyển giao công nghệ nuôi cấy phôi; nghiên cứu các côngnghệ bảo quản sau thu hoạch
Thái Lan còn chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn như hàng nông, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu sang các nước khác, nhất là các nước
Trang 28công nghiệp phát triển Hiện nay, ngoài mặt hàng xuất khẩu truyền thống như gạo, ngô, cao su, đường, nông nghiệp Thái Lan còn có nhiều mặt hàng xuất khẩu mới như hải sản đông lạnh, gia cầm, hoa quả tươi, chế biến rau xanh và sắn củ Nhờ có chính sách khuyến khích nông nghiệp phát triển mạnh, Thái Lan đã đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo (khoảng 5 triệu tấn/năm), là nước xuất khẩu thực phẩm mạnh nhất khu vực Đông - Nam Á
Giáo dục và đào tạo cũng hướng vào nông nghiệp, nông thôn với các chương trình đào tạophát triển kỹ năng cho nông dân và người quản lý đất đai, quản lý kinh doanh, bảo vệ môi trường và an toàn sức khỏe Ngoài ra, còn
có những hoạt động đào tạo truyền thống như tạo công ăn việc làm trong lĩnh vực hoạt động nông nghiệp nhằm góp phần thu hút lực lượng lao động đông đảo là thanh niên Thái Lan thực hiện chính sách "ưu đãi nông nghiệp - nông thôn - nông dân" nhằm ổn định chính trị - xã hội
1.4.1.2 Kinh nghiệm của Ấn Độ
Ấn Độ là quốc gia đông dân thứ hai trên thế giới với 1,2 tỷ người Vì vậy, bảo đảm an ninh lương thực là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu được Chính phủ Ấn Độ tin tưởng giao cho ngành nông nghiệp
Nông nghiệp Ấn Độ phát triển từ khá sớm Sản lượng lương thực không những cung cấp đủ lương thực cho người dân và lại còn xuất khẩu gạo
Ấn Độ đầu tư cho hoa học công nghệ nông nghiệp rất mạnh như: Các lĩnh vực nghiên cứu về lúa, chế biến bảo quản nông sản nghiên cứu về các loại rau đậu, công nghệ sinh học nông nghiệp… hoảng cách nông nghiệp giữa Ấn Độ
và Việt Nam không phải là quá xa, điều kiện tự nhiên của Việt Nam cũng thuận lợi hơn Ấn Độ nhưng cái mà Việt Nam chưa làm được là đào tạo nguồn nhân lực Nguồn nhân lực về khoa học nông nghiệp của Ấn Độ có trình độ cao, tầm quốc tế rất dồi dào Vì vậy, Việt Nam có thể học hỏi Ấn Độ về chính
sách phát triển khoa học, đặc biệt là hệ thống đào tạo
Trang 291.4.2 Kinh nghiệm của một số địa phương
1.4.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Nam Định
Nam Định là một tỉnh nằm ở phía nam đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam theo quy hoạch năm 2008 thì Nam Định thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ
Nam Định có bờ biển dài 74 m có điều iện thuận lợi cho chăn nuôi và đánh bắt hải sản Cũng như các tỉnh trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nam Định mang hí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Lượng mưa trung bình trong năm
từ 1.750 - 1.800 mm,chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau Độ ẩm tương đối trung bình: 80 - 85%
Từ năm 2005 đến nay bằng nhiều nguồn lực, tỉnh đã đầu tư gần 5.000
tỷ đồng để xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ sản xuất, triển hai 37 nhiệm vụ
H và CN trong lĩnh vực nông nghiệp; trong đó tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp, nông thôn; chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi; chế biến nông lâm sản nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao có hả năng tiếp cận, vận hành và ứng dụng ết quả chuyển giao công nghệ mới trong sản xuất và quản lý, thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hóa, thực hiện mục tiêu giảm nghèo
Sở H và CN thường xuyên phối hợp với Sở NN và PTNT tổ chức hội thảo hoa học đánh giá thực trạng và định hướng phát triển nông nghiệp của tỉnh, giới thiệu các tiến bộ ỹ thuật và giải pháp phát triển hoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp Nhiều ỹ thuật mới đã được ứng dụng vào thực tế sản xuất ở cả 3 lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
Trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, các cơ sở sản xuất giống thủy sản
đã làm chủ được công nghệ sản xuất giống nhân tạo nhiều loài thủy sản có giá trị inh tế cao, gồm: ngao, tôm chân trắng, cua biển, cá trình, tu hài, hàu, cá lăng, cá song, cá vược, cá song chấm nâu Trong đó năng lực sản xuất giống
Trang 30ngao, hàu và tôm chân trắng đã đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh và các tỉnh trong hu vực
Cùng với sản xuất giống, việc cải tiến quy trình ỹ thuật các loại con nuôi cho phù hợp với điều iện tự nhiên của tỉnh cũng được nghiên cứu hoàn thiện và hợp lý hóa, tạo được hiệu quả inh tế cao
1.4.2.2.Kinh nghiệm của tỉnh Thái Bình
Thái Bình là một trong các tỉnh được Bộ NN - PTNT chọn thực hiện thí điểm xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn từ vụ xuân 2012 Mặc dù, khi khởi xướng, mọi sự chuẩn bị cho sản xuất vụ xuân của nông dân đã cơ bản xong xuôi, Thái bình vẫn quyết tâm mở màn bằng 2 cánh đồng với diện tích
100 ha tại 2 xã Nguyên Xá - Vũ Thư và Vũ Hòa - Kiến Xương
Toàn bộ quá trình sản xuất được chỉ đạo thống nhất về lịch thời vụ, gieo cấy, bón thúc, phun phòng trừ sâu bệnh theo hướng dẫn với nguyên tắc 4 đúng và hiệu quả, vỏ bao thuốc BVTV được hướng dẫn thu gom vào các bể, các lò đốt để tiêu hủy với sự tài trợ của Công ty CPBV TV An Giang, như vậy môi trường sản xuất đã trong sạch hơn
Sản xuất hạt giống muốn đảm bảo độ đúng giống cần phải được khử lẫn 2 đợt trước thu hoạch, quá trình khử lẫn được chỉ đạo tập thể và làm triệt
để, kỹ càng, đảm bảo giống được thu hoạch đạt yêu cầu các chỉ tiêu về kiểm định đồng ruộng trước thu hoạch, hạt giống cũng được chỉ đạo thu hoạch tập trung bằng máy gặt đập liên hợp
Ở đây, với sự tham gia của các DN cung ứng đầu vào, bao tiêu sản phẩm đầu ra, lực lượng khuyến nông và HTX DVNN, quá trình sản xuất được quản lý chặt chẽ về dịch hại (IPM), quản lý cây trồng (ICM), 4 lần tập huấn và hướng dẫn cho nông dân tham gia mô hình đã được các cán bộ FF, cán bộ khuyến nông
và cán bộ kỹ thuật của Công ty CP Giống cây trồng Trung ương phối hợp thực hiện, nông dân được phát và hướng dẫn sổ tay ghi chép đồng ruộng
Thành công của mô hình mẫu lớn tại Thái Bình là một sự cố gắng trong
tổ chức, tuyên truyền, vận động bài bản, và cũng phải nói thẳng rằng, chỉ có
Trang 31hiệu quả, lợi nhuận cao nhờ việc chỉ đạo và áp dụng đồng loạt các tiến bộ ỹ thuật mới thuyết phục được gần 400 hộ nông dân như vậy Đó cũng chính là mục tiêu mà "cánh đồng mẫu" hướng tới, xây dựng nông thôn mới để thực hiện được tiêu chí gia tăng thu nhập cho nông dân, chỉ có tổ chức lại sản xuất theo hướng này mới góp phần thay đổi diện mạo của sản xuất nông nghiệp và nông dân
Bên cạnh những ết quả đạt được trong sản xuất lúa, tỉnh Thái Bình cũng thành công trong việc gieo trồng các cây màu Thay vì bằng mọi cách chạy theo thành tích, nhiều địa phương đã chủ động hơn trong việc duy trì sản xuất Việc mở rộng diện tích cây ngô đông từ 5.000 ha lên 8.000 ha để thay thế những cây trồng đạt hiệu quả thấp là một thành công vượt bậc
Từ ết quả đạt được, hông thể phủ nhận sự quyết tâm của nông dân và các địa phương cũng như hẳng định, vai trò của những chính sách hỗ trợ nông dân như một ích cầu quan trọng hông thể thiếu trong mỗi vụ sản xuất
Trang 32Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng phát triển sản xuất hàng hóa tập trung của huyện Cô Tô trong giai đoạn vừa qua như thế nào?
- Đánh giá về thế mạnh và những tiềm năng trong phát triển sản xuất hàng hoá tập trung ở huyện Cô Tô trong giai đoạn vừa qua như thế nào? Đã đạt được những ết quả gì? Những mặt còn tồn tại, hạn chế? Nguyên nhân của các ết quả trên là gì?
- Định hướng, mục tiêu phát triển sản xuất hàng hóa tập trung ở huyện Cô Tô trong hững năm tới là gì?
- Để đẩy mạnh phát triển sản xuất hàng hóa tập trung của huyện Cô Tô trong giai đoạn tới cần phải thực hiện những giải pháp gì?
2.2 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Báo cáo tổng ết về tình hình phát triển inh tế - xã hội, các năm 2010,2011 2013 của huyện Cô Tô
Thu thập thông tin về sản xuất hàng hóa của huyện Cô Tô từ những số liệu đã công bố chính thức của cơ quan Nhà nước, trung ương, tỉnh, huyện; các nghiên cứu của cá nhân, tổ chức về tình hình phát triển inh tế nông thôn, các báo chí chuyên ngành và những báo cáo hoa học đã được công bố, các tài liệu do các cơ quan của tỉnh Quảng Ninh cung cấp (Sở Nông nghiệp, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở ế hoạch và Đầu tư), của huyện và các xã huyện Cô Tô;
Số liệu thống ê về tình hình phát triển inh tế - xã hội của huyện.Những số liệu này thu thập chủ yếu ở phòng Thống ê, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Tài nguyên của huyện
Trang 332.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp
2.2.2.1.Phương pháp chọn mẫu điều tra
* Chọn mẫu xã điều tra
Để điều tra số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài, chúng tôi thực hiện chọn
3 xã, đại diện cho 3 tiểu vùng kinh tế Việc chọn xã nghiên cứu phải đảm bảo theo
yêu cầu nghiên cứu và phân tích và đảm bảo các tiêu chuẩn như sau:
- Mang tính đại diện cho các xã trong vùng sinh thái, kinh tế của huyện
- Có quỹ đất nông nghiệp ở mức trung bình khá so với các xã khác trong huyện
- Có điều iện sản xuất, mức độ kinh tế, trình độ dân trí, ở mức trung bình trong huyện
- Có hoảng cách xa, gần khác nhau đến thị trường, đường quốc lộ và trung tâm huyện lỵ
Với các yêu cầu đặt ra như trên, chúng tôi chọn 3 đơn vị đại diện cho 3 tiểu vùng để điều tra Trong đó thị trấn Cô Tô nằm ở trung tâm của huyện, có rất nhiều điều iện để phát triển sản xuất hàng hóa tập trung Xã Thanh Lân nằm ở phía Nam của huyện Xã Đồng Tiến nằm ở phía Bắc của huyện
* Chọn thôn và hộ điều tra
Mỗi xã chúng tôi tiến hành chọn 5 thôn và mỗi thôn chọn 10 hộ để điều tra Việc chọn thôn cũng là các thôn mang tính chất đại diện của xã Chọn ngẫu nhiên các hộ để điều tra theo danh sách hộ trong thôn do Trưởng thôn cung cấp (Danh sách này sẽ loại trừ các hộ không có liên quan đến sản xuất nông nghiệp) Các hộ được chọn bao gồm cả các hộ khá, trung bình và nghèo trong thôn
Mục đích của điều tra kinh tế hộ nông dân là nhằm thu thập các thông tin số liệu về tình hình đời sống, sản xuất cũng như các vấn đề liên quan đến sản xuất như chính sách, lao động, việc làm, vốn, tư liệu sản xuất, khó hăn trong sản xuất đặc biệt là mô hình và phương hướng phát triển sản xuất
Trang 34nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trong hiện tại và tương lai của các
hộ nông dân ở điểm nghiên cứu
2.2.2.2.Phương pháp điều tra
Để tiến hành điều tra, chúng tôi xây dựng mẫu phiếu điều tra theo các tiêu chí bao gồm các chỉ tiêu định lượng và định tính theo nội dung nghiên cứu của đề tài luận văn Tiến hành điều tra phỏng vấn thử một số hộ nông dânvới bộ câu hỏi đã được chuẩn bị, sau đó được chỉnh sửa cho hoàn chỉnh phù hợp với thực tế và dùng để điều tra phỏng vấn toàn bộ các hộ nông dân được chọn Số liệu thu thập được thông qua điều tra và được iểm tra, hoàn chỉnh lại
- Nội dung phiếu điều tra bao gồm: Thu thập thông tin về tình hình của hộ
nông dân bằng phiếu điều tra xây dựng trước Qua phiếu điều tra này sẽ cho phép thu thập được các thông tin định tính và định lượng về vấn đề liên quan đến sản xuất hàng hóa của các hộ
2.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
- Đối với thông tin thứ cấp, sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là số liệu thì phải lập trên bảng biểu
- Đối với thông tin sơ cấp, phiếu điều tra sau khi hoàn thành sẽ được kiểm tra và nhập vào máy tính, sử dụng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lý số liệu
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp thống kê mô tả
Phương pháp thống kê mô tả được thực hiện thông qua việc sử dụng số bình quân, tần suất, số tối đa và tối thiểu Phương pháp này dùng để mô tả quá trình thực hiện của các hộ nông dân khi tiến hành sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn nghiên cứu Mô tả quá trình tổ chức sản xuất hàng hóa mang tính thâm canh, chuyên canh của các hộ nông dân, cũng như việc thực hiện các chính sách của Nhà nước và của địa phương
Trang 35- Phương pháp so sánh
Phương pháp thống kê so sánh bao gồm cả số tương đối và số tuyệt đối
để đánh giá sự vật và hiện tượng theo không gian và thời gian
Trên cơ sở các chỉ tiêu đã được tính toán cho từng dạng hộ nông dân theo các dạng nhóm phân tổ, có thể so sánh các vùng khác nhau, giữa các năm với nhau và giữa các dân tộc khác nhau, nhằm rút ra những ưu điểm, những hạn chế của các đối tượng, làm cơ sở cho việc đề ra những giải pháp triển phù hợp với các mô hình sản xuất của người nông dân trên từng vùng sinh thái
Phương pháp so sánh chỉ áp dụng đối với các chỉ tiêu và các đối tượng so sánh có ý nghĩa nhằm phát hiện những nét đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân Đồng thời phương pháp này được sử dụng chủ yếu là so sánh kinh
tế hộ nông dân theo hướng phát triển kinh tế hàng hoá ở những mô hình kinh
tế trong các vùng khác nhau
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Thu thập thông tin qua các
cán bộ địa phương, người lãnh đạo trong cộng đồng và những người dân có
uy tín trong cộng đồng Phương pháp này đặc biệt cho phép hai thác được những iến thức bản địa của người dân địa phương
2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Chỉ tiêu về kết quả sản xuất, tăng trưởng kinh tế - xã hội
- Tổng giá trị sản xuất (GO) của từng ngành kinh tế
- Các chỉ tiêu về hiện vật, loại sản phẩm và khối lượng các loại dịch vụ nhằm phản ánh kết quả sản xuất của từng ngành, từng đối tượng
- Các chỉ số phát triển xã hội: Mức tăng dân số tự nhiên, tăng thu nhập
bình quân đầu người, số trường học, bệnh viện, trạm y tế, giường bệnh, cán
bộ y tế…
Mức tăng dân số hàng năm: Mức tăng dân số tự nhiên hàng năm là một chỉ số đi liền với chỉ số tăng thu nhập bình quân đầu người
- Các chỉ số khác về phát triển kinh tế - xã hội: Ngoài các chỉ số cơ bản
trên còn dùng các chỉ số đánh giá sự phát triển xã hội ở mặt bảo hiểm, chăm
Trang 36sóc sức khoẻ như số giường bệnh, số bệnh viện, số bác sỹ, y sĩ tính bình quân cho một triệu dân Về giáo dục và văn hoá số giáo sư, tiến sỹ, số lớp học, trường học, viện nghiên cứu, nhà bảo tàng, nhà văn hoá… tính bình quân cho nghìn hoặc triệu người dân
2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh phân bổ nguồn lực
- Nguồn lực lao động phân bố cho các ngành, thành phần kinh tế
- Vốn đầu tư cơ bản
- Diện tích đất phân bố cho các ngành, các vùng
2.3.3 Chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội
- Năng suất lao động xã hội, mức tăng thu nhập của người dân (thu nhập/người/tháng)
- Các chỉ tiêu lương thực bình quân đầu người (lương thực/người/tháng) Chỉ tiêu phản ánh mức sống: Lượng lương thực bình quân phản ánh khả năng đáp ứng nhu cầu tối thiểu về mức sống cho con người (tổng giá trị sản lượng sản xuất lương thực chia cho toàn bộ dân số)
2.3.4 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các nguồn lực, các bộ phận hợp thành phát triển kinh tế - xã hội
- Mức độ khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất như hệ số
sử dụng đất, giá trị sản xuất ngành trồng trọt/1ha canh tác
- Mức độ sử dụng vốn, chi phí sản xuất ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất mỗi ngành, mỗi vùng
- Năng lực tăng của các loại cơ sở hạ tầng, giao thông, thuỷ lợi…
- Các cơ sở hạ tầng phục vụ xã hội như trường học, trạm y tế…
- Mức độ ảnh hưởng của yếu tố ứng dụng kỹ thuật tiến bộ và công nghệ mới có tác động đến kinh tế
- Sự thay đổi về môi trường thiên nhiên, sinh thái
2.3.5 Các chỉ tiêu hiệu quả của quá trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn
- Cơ cấu các ngành nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
Trang 37- Kết quả mở rộng ngành nghề phi nông nghiệp
- Giải quyết công ăn việc làm
2.3.6 Các chỉ tiêu về sản xuất hàng hóa tập trung
-Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp
- Giá trị gia tăng toàn ngành nông nghiệp
- Năng suất, sản lượng cây trồng, sản lượng nuôi trồng, khai thác
- Thu nhập = Tổng thu - tổng chi
+ Đối với nuôi trồng, chăn nuôi:
Tổng thu (tính cho 1 loại vật nuôi) = sản lượng xuất chuồng x đơn giá thực tế
Tổng chi bao gồm chi phí mua giống con, chi phí mua thức ăn, chi phí
về thú y, chi phí chuồng trại, công lao động
Trang 38Chương 3 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA TẬP TRUNG
TẠI HUYỆN CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Đặc điểm địa hình
Cô Tô là một huyện đảo xung quanh được biển bao bọc có địa hình đồi thấp, bị chia cắt rất mạnh Căn cứ vào địa hình có thể chia đảo thành 2 vùng là vùng đồi núi thấp và vùng đất bằng
- Vùng đồi núi thấp chiếm khoảng 51% diện tích tự nhiên Độ cao trung bình so với mặt nước biển của loại địa hình này từ khoảng 80 - 100m, đỉnh cao nhất ở đảo Thanh Lân là 199m
- Vùng đất bằng chiếm khoảng 49% diện tích tự nhiên Đất bằng không tập trung thành khu vực lớn mà là các thung lũng hoặc các dải đất hẹp nằm xen kẽ giữa các đồi núi thấp Cao độ trung bình vùng ruộng 2,5 m - 3,0 m, vùng dân cư là 3,5 m - 5,5 m
- Ngoài ra, địa hình huyện đảo Cô Tô còn đặc chưng bởi bờ biển khúc khuỷu tạo thành các vụng, vịnh ín là điều kiện thuận lợi để phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản Xung quanh các đảo là các bãi san hô tự nhiên, có thể
hình thành các vùng du lịch sinh thái thu hút khách lặn biển câu cá giải trí
3.1.1.2 Tài nguyên đất
Căn cứ theo nguồn gốc sinh thái phát sinh đất đai huyện Cô Tô được phân thành các loại cụ thể với đặc điểm như sau:
Đất cát mặn: Diện tích 120 ha, chiếm 2,46% tổng diện tích tự
nhiện Loại đất này có hình thái phẫu diện ở dạng thô sơ chưa phân hoá Phân bố ở địa hình thấp bị ảnh hưởng của chế độ thuỷ triều Hiện nay, loại đất này đang được cải tạo thành các bãi nuôi trồng thủy sản nước mặn
như Hải Sâm, ốc hương
Trang 39Đất cồn cát trắng vàng: Có diện tích là 410 ha, chiếm 8,42% tổng diện
tích tự nhiện Loại đất có hình thái phẫu diện đồng nhất, thành phần cơ giới chủ yếu là cát, ở địa hình cao, tạo thành những cồn cát dài dọc bờ biển Trên
loại đất này đang được sử dụng trồng phi lao
Đất cát biển: Diện tích 85 ha, chiếm 1,74% tổng diện tích tự nhiên
Loại đất có hình thái phẫu diện há đồng nhất, phân bố bên trong cồn cát ở địa hình cao bằng Thành phần cơ giới của đất chủ yếu là cát pha: sét vật lý dưới 20% khả năng giữ nước, giữ phân bón ém Đây là loại đất có độ phì thấp, song thích hợp với trồng cây ăn quả, rau màu - thực phẩm
Đất cát glêy: Diện tích 45 ha, chiếm 0,92% tổng diện tích tự nhiện
Loại đất hình thành ở địa hình thấp nên thường xuất hiện tầng gley nông Hình thái phẫu diện phân hoá khá rõ, lớp đất mặt thường có màu xám là chủ đạo, các tầng dưới thường có màu xám xanh hoặc xám vàng Thành phần cơ giới cát pha, càng sâu tỷ lệ cát vật lý càng cao Loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa
Đất măn nhiều (Mn): Diện tích 30 ha, chiếm 0,62% tổng diện tích
tự nhiện Loại đất phân bố ở địa hình thấp, bị ảnh hưởng mặn do thuỷ triều Hiện nay có khoảng 1 ha sản xuất muối trên loại đất này, diện tích còn lại đang để hóa
Đất phù sa (bồi tụ): Diện tích 165 ha, chiếm 3,39% tổng diện tích tự
nhiện Loại phân bố ở địa hình thấp, 3 mặt là đồi núi, một mặt thông ra biển Đất được hình thành do sự bồi tụ phù sa suối và các hạt limon, sét ở các sườn đồi núi xung quanh dốc tụ xuống phủ trên nền cát biển Loại đất này thích hợp
với việc trồng lúa
Đất vàng nhạt phát triển trên đá cát: Diện tích 4.016,27 ha, chiếm
82,45% tổng diện tích tự nhiện Loại đất hình thành và phát triển trên sản phẩm phong hoá của đá cát có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, đã hình chia cắt Phần lớn diện tích loại đất này là rừng phòng hộ Phần còn lại
Trang 40là những nơi có độ dốc thấp, tầng đất mịn dày, ít đá lẫn thích hợp trồng cây
ăn quả
3.1.1.3 Tài nguyên khí hậu
Quần đảo Cô Tô có chế độ nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh mang tính chất khí hậu hải dương Do chịu ảnh hưởng và tác động của biển đã tạo ra những tiểu vùng sinh thái hỗn hợp miền núi ven biển
Nhiệt độ trung bình năm 22,70C, dao động từ 170
- 280C, nhiệt độ trung bình cao nhất từ 270 - 300C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối 36,20C Về mùa đông, nhiệt độ trung bình thấp nhất từ 13,50
- 15,80C, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối 4,40C
Cô Tô là huyện nằm trong vùng Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, nơi có mưa lớn.Lượng mưa tương đối cao so với toàn tỉnh, trung bình năm là 1.707,8
mm, năm cao nhất 2.561,8 mm, thấp nhất khoảng 908 mm Tuy vậy, lượng mưa phân bố hông đều trong năm và phân làm 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa nhiều kéo dài 5 tháng, thường từ tháng 5 đến tháng 9 Lượng mưa chiếm 78 - 80% tổng lượng mưa cả năm Lượng mưa cao nhất vào khoảng 396 mm vào tháng 8 hàng năm
- Mùa mưa ít: từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm
20 - 22% tổng lượng mưa trong năm, tháng có mưa ít nhất là tháng 12, tháng
1 và tháng 2 từ 20 - 26 mm
3.1.1.4 Tài nguyên nước
Cô Tô là một huyện đảo có nguồn tài nguyên nước khá phong phú bao gồm hai nguồn nước chính đó là:
Nguồn nước mặt:Khả năng sinh thuỷ của toàn huyện là khá lớn, vào
khoảng 48 triệu m3/năm, tuy vậy khả năng giữ nước lại rất kém; bởi xung quanh huyện đảo là biển bao bọc, địa bàn lại bị chia cắt thành các hòn đảo nhỏ, sông suối ít, độ dốc lớn, nên lượng nước mặt bị thoát nhanh và hoàn toàn phụ thuộc vào mùa mưa Trên địa bàn huyện không có hồ lớn, chỉ có 14 hồ