1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh phú thọ

114 337 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác quy định “việc cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội” được thực

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN ĐỨC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu của bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và trung thực

Tôi xin chịu trách nhiệm về công trình nghiên cứu của mình

Phú Thọ, tháng 8 năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Thanh Tùng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luậ ợc sự giúp đỡ củ ập thể và cá nhân Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo trong quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học Đặc biệt là

thầy giáo - TS Trần Văn Đức - người trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập

Tôi xin chân thành cảm ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiên cứu luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp, học viên lớp cao học quản lý kinh tế khóa

10, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chương trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Phú Thọ, tháng 8 năm 2015

Tác giả luận văn

Phạm Thanh Tùng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3

5 Kết cấu của Luận văn 3

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN UỶ THÁC CHO VAY HỘ NGHÈO 4

1.1 Một số vấn đề lý luận 4

1.1.1 Các khái niệm về vốn và hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác 4

1.1.2 Tổng quan về hộ nghèo 7

1.1.3 Tổng quan về hoạt động của NHCSXH 11

1.1.4 Quy trình cho vay vốn 15

1.1.5 Nội dung nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay 20

1.1.6 Vai trò của tín dụng uỷ thác cho vay hộ nghèo 24

1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo 26

1.2 Cơ sở thực tiễn về sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo 31

1.2.1 Kết quả hoạt động uỷ thác cho vay hộ nghèo của NHCSXH Việt Nam 31 1.2.2 Hiệu quả hoạt động uỷ thác cho vay hộ nghèo của Trung ương ĐTN 32

1.2.3 Một số tồn tại, hạn chế về uỷ thác cho vay hộ nghèo 33

Trang 6

1 2.4 Bài học kinh nghiệm về sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo trên

địa bàn tỉnh Phú Thọ 35

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 38

2.2 Phương pháp nghiên cứu 38

2.2.1 Phương pháp tiếp cận 38

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 39

2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 42

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 43

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo 44

2.3.1 Hiệu quả kinh tế sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo 44

2.3.2 Hiệu quả chính trị xã hội 46

Chương 3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ỦY THÁC CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA ĐOÀN THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 47

3.1 Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ 47

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 47

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 47

3.2 Tổng quan về Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Phú Thọ 48

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 48

3.2.2 Mô hình tổ chức và kết quả hoạt động của NHCSXH Tỉnh Phú Thọ 49

3.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay của Đoàn thanh niên tỉnh Phú Thọ 52

3.3.1 Hiệu quả kinh tế sử dụng vốn uỷ thác 52

3.3.2 Tồn tại và nguyên nhân 70

Chương 4 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ỦY THÁC CHO VAY CỦA ĐOÀN THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 76

4.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 76

Trang 7

4.1.1 Về phát triển kinh tế 76

4.1.2 Về công tác xoá đói, giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 76

4.2 Mục tiêu sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo của Đoàn thanh niên tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 77

4.2.1 Mục tiêu chung 77

4.2.2 Mục tiêu cụ thể 78

4.3 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo của Đoàn thanh niên tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 78

4.3.1 Về công tác tuyên truyền của Đoàn thanh niên các cấp 78

4.3.2 Nâng mức dư nợ sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo của ĐTN 79

4.3.3 Phối hợp với NHCSXH hoàn thiện mạng lưới hoạt động nhận uỷ thác cho vay hộ nghèo 80

4.3.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo 81

4.3.5 Thực hiện công khai hóa hoạt động uỷ thác cho vay 85

4.3.6 Đẩy mạnh công tác đào tạo 85

4.4 Một số kiến nghị 86

4.4.1 Đối với Chính phủ 86

4.4.2 Kiến nghị với NHCSXH 86

4.4.3 Đối với cấp ủy, chính quyền địa phương 87

4.4.4 Đối với Đoàn thanh niên các cấp 88

KẾT LUẬN 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTN : Đoàn thanh niên GTSX : Giá trị sản xuất HĐQT : Hội đồng quản trị KHKT : Khoa học kỹ thuật KT-XH : Kinh tế - xã hội NHCSXH : Ngân hàng chính sách xã hội NQH : Nợ quá hạn

NSNN : Ngân sách nhà nước TK&VV : Tiết kiệm và vay vốn UBND : Uỷ ban nhân dân XĐGN : Xoá đói giảm nghèo

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Phân loại hộ nghèo theo ngành nghề điều tra khảo sát 41

Bảng 3.1 So sánh dư nợ tín dụng sau 10 năm hoạt động 50

Bảng 3.2 Diễn biến doanh số uỷ thác cho vay hộ nghèogiai đoạn 2012-2014 54

Bảng 3.3 Số lượt uỷ thác cho vay và chỉ số vay bình quân hộ nghèo tỉnh Phú Thọ 2012 - 2014 55

Bảng 3.4 Doanh số cho vay bình quân của 3 huyện điều tra năm từ 2012-2014 56

Bảng 3.5 Diễn biến doanh số thu nợ vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo 57

Bảng 3.6 Diễn biến dư nợ sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèogiai đoạn 2012-2014 58 Bảng 3.7: Tình hình uỷ thác cho vay hộ nghèo chia theo vùng miền của tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2014 59

Bảng 3.8 Dư nợ sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèotheo ngành nghề đến 31/12/2014 60 Bảng 3.9: Hệ số thu nợ uỷ thác cho vay hộ nghèo giai đoạn 2012-2014 61

Bảng 3.10 Tỷ lệ dư nợ quá hạn hộ nghèo của đoàn thanh niên 61

Bảng 3.11: Tỷ trọng dư nợ uỷ thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên giai đoạn 2012 -2 014 62

Bảng 3.12 Tốc độ tăng trưởng tín dụng uỷ thác cho vay hộ nghèo 63

Bảng 3.13 Vòng quay vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo giai đoạn 2011-2013 63

Bảng 3.14 Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn thông qua tổ chức Đoàn thanh niên 63

Bảng 3.15 Tỷ lệ số hộ nghèo sử dụng vốn uỷ thác cho vay thoát khỏi khó khăn và thoát nghèo giai đoạn 2012 - 2014 64

Bảng 3.16 So sánh một số chỉ tiêu hiệu quả uỷ thác cho vay của ĐTN với hiệu quả hoạt động NHCSXH Phú Thọ giai đoạn 2012 - 2014 65

Bảng 3.17 Thu nhập, chi tiêu của các hộ nghèo sử dụng vốn uỷ thác cho vay 66

Bảng 3.18 Đánh giá của các hộ gia đình về sử dụng vốn vay 67

Bảng 3.19 Quy mô hoạt động của tổ chức Đoàn thanh niên nhận uỷ thác 68

Bảng 3.20 Dư nợ uỷ thác cho vay hộ nghèo của các tổ chức chính trị xã hội 69

Bảng 3.21 Ý kiến của các hộ gia đình về lãi suất, mức vay và thời gian hoàn trả 71

Bảng 3.22 Nguyên nhân hạn chế uỷ thác cho vay hộ nghèo của ĐTN 72

Bảng 4.1 Kế hoạch huy động nguồn vốn cho vay hộ nghèo đến 2020 79

Bảng 4.2 Kế hoạch kiểm tra, giám sát vốn vay và thu hồi nợ 82

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Phú Thọ 49

Sơ đồ 3.2 Mô hình hoạt động ủy thác thông qua các tổ chức hội, đoàn thể 53

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đảng và Nhà nước ta xác định: “Tập trung nỗ lực để xoá đói, giảm nghèo, đẩy mạnh thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội” Mục tiêu xóa đói giảm nghèo (XĐGN) cũng được tỉnh Phú Thọ xác định là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương bằng việc xây dựng chương trình mục tiêu XĐGN giai đoạn 2010 - 2015 Trong những năm qua tỉnh đã đầu tư nhiều dự án cho các chương trình giảm nghèo bằng nhiều nguồn vốn, cơ bản xoá xong hộ đói, giảm

hộ nghèo, số lao động có việc làm tăng, sản xuất phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên Song, tỷ lệ hộ nghèo bình quân của tỉnh vẫn cao hơn tỷ lệ hộ nghèo bình quân toàn quốc, tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn, miền núi và hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Đa số hộ nghèo là những người

có trình độ thấp, ít khả năng tiếp cận các nguồn lực trong sản xuất (vốn, kỹ thuật, công nghệ ), thị trường tiêu thụ sản phẩm gặp nhiều khó khăn do điều kiện địa lý

và chất lượng sản phẩm kém, chủng loại sản phẩm nghèo nàn Trong đó, thiếu vốn sản xuất kinh doanh là một trong những nguyên nhân cơ bản

Nhằm tạo điều kiện cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ưu đãi để giảm nghèo nhanh và bền vững Thực hiện Nghị định

số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác quy định “việc cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội” được thực hiện theo phương thức uỷ thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị

xã hội theo hợp đồng uỷ thác hoặc trực tiếp cho vay đến người vay” nhằm huy động sức mạnh tổng hợp toàn xã hội hướng về người nghèo Trong đó tổ chức đoàn thanh niên là một kênh tham gia dịch vụ nhận ủy thác cho vay hộ nghèo tại địa phương giúp hộ nghèo có vốn sản xuất , tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống vật chất dân cư, từng bước giúp họ thoát nghèo

Tuy nhiên, việc sử dụng nguồn vốn ủy thác cho vay hộ nghèo thông qua tổ chức đoàn thanh niên còn chưa hiệu quả do công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách tín dụng ưu đãi, công tác đào tạo tập huấn đội ngũ cán bộ chưa được chú trọng; một

Trang 12

số hộ nghèo sử dụng vốn thiếu hiệu quả, sai mục đích, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, việc sử dụng vốn để giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, thoát nghèo bền vững chưa đạt yêu cầu, nhiều hộ còn tái nghèo; cơ chế tạo lập nguồn vốn chưa có tính

ổn định lâu dài, hoạt động kiểm tra, giám sát, lồng ghép các nguồn lực trong công tác xoá đói giảm nghèo chưa được đồng bộ, công tác điều tra, bình chọn xác nhận

hộ nghèo chưa được quan tâm đúng mức

Để giải quyết tốt những vấn đề còn tồn tại, đòi hỏi phải được nghiên cứu một cách có hệ thống, khách quan và khoa học, nhằm mục đích phát triển kinh tế hộ gia đình, giảm nghèo bền vững Đồng thời, tổ chức đoàn thanh niên các cấp từng bước đóng góp tích cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo và đổi mới nội dung, hình thức hoạt động của tổ chức Đoàn theo hướng thiết thực, hiệu quả

Với ý nghĩa đó, tôi chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho

vay hộ nghèo của Đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú thọ đến năm 2020

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Là hiệu quả sử dụng vốn vay ủy thác cho vay hộ nghèo của Đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thông qua phân tích hiệu quả

Trang 13

cho vay hộ nghèo dưới tác động của các yếu tố môi trường pháp lý, tổ chức, quản lý, nguồn nhân lực và năng lực sử dụng vốn của các đối tượng hưởng thụ

3.2 Phạm vi nghiên cứu

3.2.1 Phạm vi về không gian:Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

3.2.2 Phạm vi về thời gian: Từ năm 2012 đến năm 2014

3.2.3 Phạm vi về nội dung

Hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

- Về lý luận: Luận văn khái quát hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả sử dụng vốn cho vay hộ nghèo, đồng thời đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo của Đoàn thanh niên Tỉnh Phú Thọ

- Về thực tiễn: Là tài liệu tham khảo cho Tỉnh đoàn thanh niên và Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ về vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay vốn hộ nghèo

5 Kết cấu của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 4 chương:

- Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về sử dụng vốn ủy thác cho

vay hộ nghèo

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Thực trạng về sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn

thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

- Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác

cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Trang 14

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN UỶ THÁC CHO VAY HỘ NGHÈO

+ Vốn ở dạng khác (ngân phiếu, nhãn hiệu, thông tin )

- Theo tính chất hoạt động và nghĩa hẹp thì số vốn sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp, cá nhân bao gồm hai bộ phận chính: vốn cố định và vốn lưu động

1.1.1.2 Khái niệm về vốn ủy thác

Theo từ điển "Kinh tế hiện đại", ủy thác là việc tài sản của người này được giao cho người khác để quản lý và kinh doanh Người nhận quản lý tài sản sẽ không

Trang 15

được hưởng lợi tức sinh ra từ tài sản đó mà chỉ được nhận một khoản phí hoặc một phần lợi nhuận nào đó theo thỏa thuận với người chủ tài sản được ủy thác

Thuật ngữ ủy thác ra đời từ khi có sự tách biệt giữa một bên là chủ sở hữu tài sản và một bên quản lý tài sản Chủ sở hữu tài sản có thể giao phó tài sản của mình cho người khác (người phụ thác) nắm giữ và sử dụng nó trong phạm vi mối quan hệ của họ và theo hợp đồng thỏa thuận Hoạt động ủy thác làm nảy sinh mối quan hệ: một bên hoạt động cho lợi ích của bên kia theo như hợp đồng thỏa thuận và người hưởng thụ sẽ cũng có thể là bên thứ ba

Qua khái niệm trên ta hiểu về bản chất ủy thác biểu hiện mối quan hệ giữa hai hay nhiều bên tham gia, bao gồm:

- Người ủy thác

- Người nhận ủy thác

- Người thụ hưởng

Trong mối quan hệ này, người ủy thác phải giao quyền nắm giữ tài sản cho người nhận

ủy thác và "tài sản" được hiểu theo nghĩa rộng là tiền mặt, bất động sản, giấy tờ có giá

hoặc một công việc ý muốn nào đó cần được thực hiện

1.1.1.3 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn

Mục đích của hoạt động SXKD là cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho xã hội nhằm tối đa giá trị tài sản của chủ sử hữu, để đạt được mục đích, doanh nghiệp hướng tới hiệu quả kinh tế trên cơ sở khai thác và sử dụng một cách triệt để mọi nguồn lực sẵn có Vì vậy, các nguồn lực kinh tế, dặc biệt là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả kinh doanh nói chung của

Trang 16

hiệu quả khi giá trị thu được phải lớn hơn số vốn ban đầu bỏ ra sau khi đã quy

chuẩn trên cùng giá trị thời gian

1.1.1.4 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay người nghèo

Theo Nghị định số 78/2002/NĐ - CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác ban hành ngày 04/10/2002 thì: Tín dụng đối với người nghèo là việc sử dụng nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội

Hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác là khái niệm tổng hợp bao gồm ý nghĩa toàn diện về kinh tế, chính trị, xã hội Hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác với hộ nghèo là sự thoả mãn về nhu cầu vốn giữa chủ thể ngân hàng và người vay vốn, những lợi ích kinh tế mà xã hội thu được và đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

-Về kinh tế: Giúp người nghèo vươn lên thoát khỏi khó khăn có mức thu nhập ổn định, có khả năng vương lên hoà nhập với cuộc sống cộng đồng Góp phần XĐGN, ổn định kinh tế

-Về xã hội: xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn và thành thị, làm thay đổi

bộ mặt xã hội, góp phần ổn định an sinh xã hội, nâng cao giá trị cuộc sống, xoá dần khoảng cách giàu nghèo

1.1.1.5 Khái niệm cho vay

- Về bản chất, cho vay (còn gọi là tín dụng) là quan hệ vay mượn lẫn nhau và

có hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay Hay tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một các nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa Trong điều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa

và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu khách quan

- Cho vay của NHCSXH (còn gọi là tín dụng) là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng và bên đi vay là cá nhân, doanh

Trang 17

nghiệp và các chủ thể khác Trong đó, NHCSXH sẽ chuyển giao tài sản cho hộ nghèo sử dụng trong một thời gian nhất định đối với từng đối tượng vay vốn Hộ nghèo đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện gốc và lãi cho NHCSXH khi đến hạn thanh toán

1.1.1.6 Đặc trưng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo

Ủy thác có 4 đặc điểm cơ bản sau:

- Ủy thác dựa trên cơ sở tin tưởng giữa người này với người khác

- Mang tính trung gian: Người ủy thác không trực tiếp thực hiện quản lý và kinh doanh tài sản

- Là một loại hình dịch vụ vì nó không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu tài sản mà vẫn mang lại lợi ích và cung cấp một giải pháp nào đó cho khách hàng

- Ủy thác không chỉ đem lại lợi nhuận cho khách hàng mà còn sinh lời cho chính tổ chức hay cá nhân nhận ủy thác

1.1.2 Tổng quan về hộ nghèo

1.1.2.1 Khái quát tình hình chung của hộ nghèo ở Việt Nam:

Thành tựu sau gần 30 năm đổi mới đã ảnh hưởng ngày càng sâu rộng tới mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, chúng ta đã thoát khỏi khủng hoảng

và bước vào một giai đoạn phát triển mới, đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa - hiện đại hóa Việt Nam đã thoát ra khỏi đói nghèo và được xếp vào nhóm các nước có thu nhập trung bình thấp của thế giới Tuy nhiên, tỷ lệ hộ đói nghèo của còn khá cao Mặc dù đã đạt được những thành công rất lớn trong việc giảm tỷ lệ hộ nghèo, nhưng những thành tựu này phát triển chưa bền vững Thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vẫn nằm giáp danh mức nghèo, do vậy chỉ cần những điều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo, cũng khiến họ rơi xuống ngưỡng nghèo và làm tăng tỷ lệ hộ nghèo Phần lớn người nghèo sống ở khu vực nông thôn, thu nhập từ hoạt động nông nghiệp Với những điều kiện về nguồn lực rất hạn chế (đất đai, lao động, vốn…), thu nhập của những người nghèo rất bấp bênh và dễ bị tổn thương trước những đột biến của mỗi gia đình và cộng đồng Nhiều gia đình tuy mức thu nhập ở trên ngưỡng nghèo nhưng vẫn giáp danh với ngưỡng nghèo đói, vì vậy khi có dao động

về thu nhập cũng có thể khiến họ trượt xuống ngưỡng nghèo Tính vụ mùa trong sản

Trang 18

xuất nông nghiệp cũng tạo nên khó khăn cho người nghèo… Đa số người nghèo tập trung, sinh sống ở những vùng, khu vực, nhóm người, như:

Các vùng có điều kiện sống khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao: Có

tỷ lệ nghèo đói khá cao, là các vùng tài nguyên thiên nhiên rất nghèo nàn điều kiện sống khó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với với các điều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở kém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai xảy ra thường xuyên… như vùng núi, vùng sâu, vùng xa hoặc ở

các vùng Đồng bằng sông Cửu Long, miền Trung…

Khu vực nông thôn: Đói nghèo là một hiện tượng phổ biến ở nông thôn, với

số người nghèo sinh sống ở nông thôn khá cao Trên 80% số người nghèo là nông dân, trình độ tay nghề thấp, ít khả năng tiếp cận với các nguồn lực trong sản xuất

Nhóm dân tộc ít người: Ở nhóm này tỷ lệ nghèo đói đặc biệt cao

Khu vực thành thị: Trong khu vực này, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức

sống trung bình cao hơn, nhưng mức độ cải thiện đời sống không đều Đa số người nghèo thành thị đều làm việc trong khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không

ổn định, thu nhập bấp bênh

Hiện nay có nhiều tiêu chuẩn để đánh giá giàu nghèo như mức thu nhập, nhà

ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia đình, hưởng thụ, văn hoá, y tế Trong đó mức thu nhập là chỉ tiêu quan trọng nhất Có xem xét nguyên nhân nghèo đói của các hộ gia đình thì mới có thể có biện pháp giúp đỡ hữu hiệu

1.1.2.2 Khái niệm hộ nghèo

- Hộ nghèo là hộ có thu nhập bình quân đầu người dưới chuẩn nghèo Chuẩn

nghèo hiện hành theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011

của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015, cụ thể: Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.800.000 đồng/người/năm) trở xuống Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000 đồng/người/tháng (từ 6.000.000 đồng/người/năm) trở xuống

Trang 19

1.1.2.3 Tiêu chí xếp loại hộ nghèo

Theo Ngân hàng Thế giới, biện pháp áp dụng thông dụng nhất để đo lường đói nghèo là dựa trên mức thu nhập hoặc mức chi tiêu Một người được coi là nghèo, nếu mức độ chi tiêu hoặc thu nhập của người đó xuống dưới mức tối thiểu cần thiết để đáp ứng cho các nhu cầu căn bản Mức tối thiếu này được gọi là

“ngưỡng đói nghèo” Để tổng hợp và so sánh toàn cầu, Ngân hàng thế giới sử dụng ngưỡng tham chiếu $1 và $2/ngày trong thuật ngữ “sức mua tương đương” (PPP)

1993 (PPP đo lường sức mua tương đối của đồng tiền các quốc gia)

Trong quá trình nghiên cứu đói nghèo và thực hiện chương trình XĐGN ở Việt Nam, Ngân hàng thế giới đã đưa ra hai mức chuẩn nghèo đối với Việt Nam:

Thứ nhất, là số tiền cần thiết để mua một số lương thực, thực phẩm đáp ứng

nhu cầu dinh dưỡng với lượng 2.100 calo/người/ngày, gọi là chuẩn nghèo về lương thực, thực phẩm;

Thứ hai, là số tiền cần thiết bao gồm cả chi tiêu cho lương thực, thực phẩm

và chi tiêu cho các nhu cầu cần thiết khác, gọi là chuẩn nghèo chung

Tại Việt Nam hiện nay đang sử dụng một loạt các chỉ tiêu đánh giá về nghèo đói và phát triển xã hội: Bộ LĐ- TB&XH (cơ quan thường trực của Chính phủ trong

tổ chức, triển khai, thực hiện XĐGN) dùng phương pháp dựa trên thu nhập của hộ gia đình tuỳ theo từng thời gian Các hộ được xếp vào diện nghèo, nếu thu nhập đầu người của họ ở dưới mức chuẩn được xác định Mức này khác nhau giữa thành thị, nông thôn và miền núi Tỷ lệ nghèo được xác định bằng tỷ lệ giữa dân số có thu nhập dưới ngưỡng nghèo so với tổng dân số trong cùng một thời điểm

Tổng cục Thống kê thì dựa vào cả thu nhập và chi tiêu theo đầu người để tính tỷ lệ nghèo Tổng cục Thống kê xác định ngưỡng nghèo dựa trên chi phí cho một giỏ tiêu dùng, bao gồm lương thực và phi lương thực; trong đó, chi tiêu cho lương thực phải đủ đảm bảo 2.100 calo mỗi ngày cho 1 người Các hộ được coi là thuộc diện nghèo, nếu mức thu nhập và chi tiêu không đảm bảo tiêu chí này

1.1.2.4 Đặc điểm hộ nghèo

Qua tìm hiểu, nghiên cứu các đặc trưng của hộ nghèo được khái quát như sau:

Thứ nhất, hộ nghèo chủ yếu là hộ nông dân,làm việc trong lĩnh vực nông

nghiệp thuần túy, các hoạt động phi nông nghiệp rất hạn chế Nên hộ luôn đối mặt

Trang 20

với nguy cơ tổn thương gây ra bởi tính thời vụ trong sản xuất, bởi những biến động bất thường của điều kiện tự nhiên: thiên tai, dịch bệnh ,tăng giá Ngoài ra, do thiếu thông tin quy hoạch phát triển của địa phương nên rất nhiều hộ nghèo trở thành vô gia cư, phải sống tạm bợ ở những nơi không đảm bảo về an ninh

Thứ hai, dễ nhận thấy rằng hộ nghèo là những hộ thường thiếu hoặc không

có việc làm ổn định Nguyên nhân của việc thiếu việc làm xuất phát từ hoàn cảnh khách quan hoặc chủ quan, do hộ nghèo thiếu sức lao động, do không có cơ hội tiếp cận với việc làm Từ đó dẫn đến hộ không có thu nhập

Thứ ba, xuất phát từ trình độ học vấn thấp dẫn đến kỹ năng lao động cũng như

khả năng tiếp cận với thông tin của hộ nghèo bị hạn hẹp Do đó, phần lớn hộ nghèo bị

lệ thuộc vào các tầng lớp khác trong xã hội, họ không chủ động được trong việc sử dụng nguồn lực tài nguyên cũng như nguồn lực của thị trường Ở thành thị, yêu cầu

về trình độ học vấn đối với người lao động cao hơn so với ở nông thôn và một số hộ nghèo không có hộ khẩu nên khả năng tìm được việc làm ổn định rất khó khăn

Thứ tư, hộ nghèo thường sinh nhiều con, đông con gắn liền với các chi phí

tăng lên do nhu cầu học hành, bệnh tật nhiều hơn trong khi số lao động trong gia đình lại ít

Thứ năm, những hộ nghèo thuộc dân tộc thiểu số phải gánh chịu nhiều bất

lợi về địa lý và xã hội

Thứ sáu, một nghịch lý hiện nay là rất nhiều hộ nông dân nghèo ở nông thôn

và vùng ngoại thành các thành phố lại rơi vào tình trạng không có đất Nguyên nhân

là do không có đủ thu nhập để chi trả trong hoàn cảnh khó khăn nên hộ đã bán, cầm

cố, cho thuê đất Những hộ nghèo còn ít đất thì thiếu vốn, thiếu tư liệu sản xuất, thiếu kinh nghiệm nên cũng thường xuyên ở trong tình trạng thiếu thốn

Trên cơ sở nắm vững các đặc trưng của hộ nghèo, cần tìm hiểu những nguyên nhân nào đã dẫn đến nghèo đói để có biện pháp giải quyết hợp lý

1.1.2.5 Đặc tính của người nghèo

Người nghèo thường có những đặc điểm tâm lý và nếp sống khác hẳn với những khách hàng khác thể hiện:

- Thường rụt rè, tự ti, ít tiếp xúc, phạm vi giao tiếp hẹp

Trang 21

- Bị hạn chế về khả năng nhận thức và kỹ năng sản xuất kinh doanh Chính

vì vậy, họ thường tổ chức sản xuất theo thói quen, chưa biết mở mang ngành nghề

và chưa có điều kiện tiếp xúc với thị trường Do đó, sản xuất mang nặng tính tự cung tự cấp, chưa tạo được sản phẩm hàng hóa

- Thường sử dụng vốn vào sản xuất nông nghiệp là chủ yếu hoặc những ngành nghề thủ công buôn bán nhỏ Do vậy, mà nhu cầu vốn thường mang tính thời

vụ, nhỏ lẻ

1.1.2.6 Sự cần thiết phải hỗ trợ người nghèo

Sự phân hóa giàu nghèo là hiện tượng phổ biến và ngày càng rõ nét của nền kinh tế thị trường, nó tồn tại khách quan đối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển; đặc biệt đối với chúng ta, quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường với xuất phát điểm nghèo nàn lạc hậu, tình trạng đói nghèo càng không tránh khỏi, thậm chí trầm trọng và gay gắt Như vậy, xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, giúp người nghèo tự vươn lên, tạo việc làm, tăng thu nhập, phát triển sản xuất Chính vì vậy, quan điểm cơ bản của chiến lược phát triển mà Đảng ta đã

đề ra là thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh

1.1.3 Tổng quan về hoạt động của NHCSXH

1.1.3.1.Khái niệm về NHCSXH

- NHCSXH là một tổ chức tín dụng với hoạt động chủ yếu là phục vụ người

nghèo và các chính sách kinh tế, chính trị và xã hội đặc biệt của một quốc gia Mục tiêu chính của các NHCSXH không phải là lợi nhuận trong kinh doanh mà là hỗ trợ

hỗ trợ tối đa về vốn cho các đối tượng trên Chính vì thế, NHCSXH không phải là một NHTM và không đáp ứng các tiêu chí về kinh doanh thương mại Việc thành lập NHCSXH có nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội để thực hiện tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5, ngày 01 tháng 9 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Trang 22

+ Hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán; tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% (không phần trăm); không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi; được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước

+ Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện các nghiệp vụ: Huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngân quỹ và được nhận vốn uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình dự án phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

Như vậy có thể thấy, việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội là để thực hiện tốt công tác sử dụng vốn ưu đãi do Ngân sách nhà nước cấp cho vay ưu đãi thông qua các tổ chức hội, đoàn thể nhận làm uỷ thác cho vay với người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm hoàn thành chiến lược phát triển đất nước bền vững theo hướng Công nghiệp hóa hiện đại hoá

1.1.3.2 Nguồn vốn NHCSXH

- Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước: Vốn điều lệ; Vốn cho vay xoá đói giảm

nghèo, tạo việc làm và thực hiện chính sách xã hội khác; Vốn trích một phần từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách các cấp để tăng nguồn vốn cho vay trên địa

bàn; Vốn ODA được Chính phủ giao

- Vốn huy động: Tiền gửi có trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Tiền gửi của các tổ chức tín dụng Nhà nước bằng 2% số dư nguồn vốn huy động bằng đồng Việt Nam có trả lãi theo thoả thuận; Tiền gửi tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác; Tiền tiết kiệm của người nghèo

- Vốn đi vay: Vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; Vay Tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; Vay Ngân hàng Nhà nước

- Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ chức kinh

tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ trong và ngoài nước

Trang 23

- Vốn nhận ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức

kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước

1.1.3.3 Các chương trình cho vay uỷ thác

Hiện nay, NHCSXH đang thực hiện 9 chương trình chủ yếu cho vay, đó là :

- Chương trình cho vay Hộ nghèo

- Chương trình cho vay Giải quyết việc làm

- Chương trình cho vay Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

- Chương trình cho vay Đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài

- Chương trình cho vay Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

- Chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn

- Chương trình cho vay vốn phát triển sản xuất đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn

- Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn

- Cho vay hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở theo QĐ 167

1.1.3.4 Đặc điểm hoạt động cho vay hộ nghèo

Hỗ trợ vốn giúp người nghèo phát triển sản xuất kinh doanh từ lâu được xem

là công cụ then chốt trong XĐGN Bên cạnh các tổ chức cung cấp tín dụng phi chính thức, NHCSXH là tổ chức tín dụng chính thức hoạt động cho vay hộ nghèo với các đặc điểm chính như sau:

- Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận nhưng phải bảo toàn vốn và bù đắp

đủ chi phí Hoạt động cho vay hộ nghèo chỉ mang tính hỗ trợ nhằm giúp người nghèo thiếu vốn có điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh để giảm nghèo chứ không phải một hoạt động từ thiện NHCSXH là một tổ chức tài chính Nhà Nước phải chi trả mọi khoản phí phát sinh trong quá trình hoạt động như: chi phí giao dịch bình quân, lãi trả cho người gửi tiết kiệm, chi phí dự phòng rủi ro, chi phí hành chính Nếu hoạt động không đủ bù đắp chi phí làm gia tăng gánh nặng chi NSNN và hoạt động cho vay của hệ thống NHCSXH sẽ không bền vững

Trang 24

Đối tượng phục vụ của NHCSXH là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Tuy nhiên không phải tất cả hộ nghèo đều được vay vốn của NHCSXH Một mặt vì nguồn vốn của ngân hàng có hạn, mặt khác vì không phải hộ nghèo nào cũng

có nhu cầu vay vốn và sử dụng vốn vay có hiệu quả

Vì vậy đối tượng vay vốn là hộ nghèo có sức lao động, có điều kiện tổ chức sản xuất kinh doanh nhưng thiếu vốn và có đủ khả năng hoàn trả vốn cho NHCSXH Họ ít có điều kiện tiếp cận với các dịch vụ tín dụng của NHTM

- Tính thời vụ trong hoạt động cho vay do sản xuất nông nghiệp của hộ nghèo mang tính thời vụ Tính chất thời vụ trong sản xuất có liên quan đến chu kỳ sinh trưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp nói chung và các ngành nghề cụ thể mà NHCSXH tham gia cho vay Tính thời vụ biểu hiện như sau:

Vụ mùa trong sản xuất nông nghiêp quyết định thời điểm cho vay và thu nợ Nếu ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành hẹp như cho vay một số cây, con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời nhất định của năm, đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoặch /tiêu thụ tiến hành thu nợ

Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán thời hạn cho vay Chu kỳ ngắn hay dài phụ thuộc vào loại giống cây, con và quy trình sản xuất

Cho vay hộ nghèo mang tính xã hội hóa cao Do người nghèo thường không

có khả năng đến trụ sở ngân hàng,không biết làm dự án xin vay, không có tài sản thế chấp… Vì vậy,cơ chế tín dụng của NHCSXH cũng có nhiều điểm khác biệt, phù hợp, nhằm đưa vốn đến tận tay hộ nghèo Hơn nữa, công tác XĐGN mang tính xã hội hóa cao, cho vay hộ nghèo cũng có những đặc điểm này Cho nên, việc cho vay phải kết hợp chặt chẽ với công tác khuyến nông, lâm, ngư…tăng cường trách nhiệm cộng đồng trong công tác cho vay, trả nợ mới đem lại hiệu quả

Xuất phát từ những điểm trên, hiện nay tại NHCSXH đang áp dụng hình thức cho vay theo kiểu tổ nhóm có liên đới trách nhiệm Như vậy đảm bảo được tính xã hội hóa cao thông qua bình xét đối tượng vay một cách công khai, dân chủ ,đồng thời có sự xét duyệt của ban XĐGN, ban đại diện HĐQT NHCSXH, tăng cường trách nhiệm cộng đồng

Trang 25

- Cho vay hộ nghèo là hoạt động gặp nhiều rủi ro và thu hồi vốn chậm do phần lớn hộ nghèo đều sống ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, trình độ dân trí,

kỹ năng sản xuất lạc hậu, năng suất lao động thấp, hạn chế hiểu biết về kinh tế thị trường Đối với khách hàng là hộ nghèo sản xuất nông nghiệp nguồn trả nợ vay ngân hàng chủ yếu là tiền thu bán nông sản Như vậy sản lượng nông sản là yếu tố quyết định khả năng trả nợ của hộ nghèo Tuy nhiên, thu nhập từ sản lượng nông sản lại bị ảnh hưởng không chỉ bởi điều kiện tự nhiên (đất, nước, nhiệt độ , thời tiết, khí hậu ) và còn chịu tác động bởi yếu tố thị trường Vì vậy, ngân hàng áp dụng hình thức cho vay một lần nhưng thu nợ nhiều kỳ

- Chi phí tổ chức cho vay cao Chi phí cho vay liên quan đến nhiều yếu tố như: chi phí mạng lưới , chi phí thẩm định, theo dõi, dự phòng rủi ro Cụ thể là: Chi phí nghiệp vụ cho một đồng vốn cao do quy mô món vay của hộ nghèo nhỏ mà số lượng hộ nghèo rải rác nhiều nơi nên mở rộng cho vay cũng đồng nghĩa với tăng chi phí mở phòng giao dịch, tổ cho vay lưu động

1.1.4 Quy trình cho vay vốn

1.1.4.1 Mục đích, nguyên tắc, điều kiện cho vay

- Mục đích: NHCSXH cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia xóa đói giảm nghèo và việc làm, ổn định xã hội

- Nguyên tắc vay vốn: Hộ nghèo vay vốn phải bảo đảm các nguyên tắc sau: + Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay

+ Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận

- Điều kiện vay vốn: Bên cho vay xem xét và quyết định cho vay khi hộ

nghèo có đủ các điều kiện sau:

+ Có hộ khẩu thường trú hoặc có đăng ký tạm trú dài hạn tại địa phương nơi cho vay

+ Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn

hộ nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ

Trang 26

+ Hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã

+ Chủ hộ hoặc người thừa kế được ủy quyền giao dịch là người đại diện hộ gia đình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với bên cho vay, là người trực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ Ngân hàng

1.1.4.2 Loại cho vay và thời hạn cho vay

- Loại cho vay:

+ Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng; + Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng

- Thời hạn cho vay: Bên cho vay và hộ vay thoả thuận về thời hạn cho vay căn cứ vào:

+ Mục đích sử dụng vốn vay;

+ Chu kỳ sản xuất, kinh doanh (đối với cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ); + Khả năng trả nợ của hộ vay;

+ Nguồn vốn cho vay của NHCSXH

1.1.4.3 Lãi suất cho vay

- Lãi suất cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước Mức lãi suất cho vay hiện nay đang áp dụng là 0,55%/ tháng

- Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không phải trả thêm bất kỳ một khoản phí nào khác

- Lãi suất cho vay từ nguồn vốn do chi nhánh NHCSXH nhận uỷ thác của chính quyền địa phương, của các tổ chức và cá nhân trong, ngoài nước thực hiện theo hợp đồng ủy thác

- Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng 130% lãi suất khi cho vay

1.1.4.4 Mức cho vay

Mức cho vay đối với từng hộ nghèo được xác định căn cứ vào: nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay Mỗi hộ có thể vay vốn một hay

Trang 27

nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt quá mức dư nợ cho vay tối đa đối với một

hộ nghèo do HĐQT NHCSXH quyết định và công bố từng thời kỳ Hiện nay, đang

áp dụng mức cho vay hộ nghèo được vay tối đa 50 triệu đồng

1.1.4.5 Quy trình thủ tục cho vay

- Đối với hộ nghèo:

+ Tự nguyện gia nhập tổ tiết kiệm và vay vốn

+ Hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn gửi Tổ trưởng tổ tiết kiệm và vay vốn + Khi giao dịch với Bên cho vay, chủ hộ hoặc người thừa kế hợp pháp được

ủy quyền phải có CMND, nếu không có CMND thì phải có ảnh dán trên sổ tiết kiệm và vay vốn để phát tiền vay đúng tên người đứng vay

- Đối với tổ tiết kiệm và vay vốn

+ Nhận giấy đề nghị vay vốn của tổ viên

+ Tổ chức họp tổ để bình xét những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn kèm giấy đề nghị vay vốn của các tổ viên trình UBND cấp xã Tại cấp xã, Ban xóa đói giảm nghèo xác nhận các hộ xin vay đúng là những hộ thuộc diện nghèo theo quy định và hiện đang cư trú hợp pháp tại xã UBND xác nhận và phê duyệt danh sách hộ nghèo xin vay để gửi Bên cho vay xem xét, giải quyết

+ Sau khi có xác nhận của UBND cấp xã, tổ có trách nhiệm gửi danh sách tới Bên cho vay để làm thủ tục phê duyệt cho vay và nhận thông báo danh sách các hộ được phê duyệt cho vay

+ Thông báo kết quả phê duyệt danh sách các hộ được vay, lịch giải ngân và địa điểm giải ngân tới tổ viên để tiếp tục thực hiện các khâu còn lại trong quy trình vay vốn

- Đối với Bên cho vay

+ Cán bộ tín dụng tập hợp giấy đề nghị vay vốn và danh sách từ các xã (phường, thị trấn) gửi lên, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của bộ hồ sơ vay vốn để trình Thủ trưởng xem xét, phê duyệt cho vay

Trường hợp người vay không có đầy đủ thủ tục vay vốn theo quy định thì cán bộ tín dụng trả lại hồ sơ và hướng dẫn người vay làm lại hồ sơ và thủ tục theo quy định

Trang 28

+ Sau khi danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn được phê duyệt, Bên cho vay gửi thông báo kết quả phê duyệt tới UBND cấp xã

+ Bên cho vay cùng với hộ vay lập sổ tiết kiệm và vay vốn

+ Cùng với tổ tiết kiệm và vay vốn tổ chức giải ngân trực tiếp đến hộ nghèo tại trụ sở Bên cho vay hoặc tại xã (phường, thị trấn) theo thông báo của Bên cho vay

1.1.4.6 Định kỳ hạn trả nợ, thu nợ, thu lãi

Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết

- Thu nợ gốc: Bên cho vay tổ chức việc thu nợ gốc trực tiếp tới từng hộ vay theo quy định sau:

+ Món vay ngắn hạn: thu nợ gốc một lần khi đến hạn

+ Món vay trung hạn: phân kỳ trả nợ nhiều lần: 6 tháng hoặc 1 năm một lần

do Bên cho vay và hộ vay thỏa thuận

- Thu lãi: Có hai hình thức:

+ Thu gốc đến đâu thu lãi đến đó (cùng 1 lần)

+ Thu lãi theo định kỳ hàng tháng hoặc hàng quý do hai bên thỏa thuận

- Đối với khoản nợ trong hạn, thực hiện thu lãi định kỳ hàng tháng hoặc quý trên số dư nợ theo thỏa thuận giữa Bên cho vay và hộ vay Những khoản vay từ 6 tháng trở xuống thu lãi và gốc một lần khi đến hạn Lãi chưa thu được của kỳ trước chuyển sang thu vào kỳ hạn kế tiếp

Trang 29

- Các khoản nợ quá hạn thu gốc đến đâu thu lãi đến đó Riêng các khoản nợ khó đòi ưu tiên thu gốc trước thu lãi sau Số lãi chưa thu được hạch toán ngoại bảng

để có kế hoạch thu sát với thực tế

- Việc tổ chức thu lãi, thu tiết kiệm (nếu có) do Bên cho vay lựa chọn các hình thức: tổ chức thu trực tiếp hoặc ủy nhiệm cho tổ tiết kiệm và vay vốn thu hộ Mọi trường hợp uỷ nhiệm cho tổ thu lãi, thu tiết kiệm đều phải ký kết văn bản thoả thuận giữa Bên cho vay với tổ tiết kiệm và vay vốn Việc ủy nhiệm cho tổ thu lãi, thu tiết kiệm hoặc không ủy nhiệm do Bên cho vay quyết định, căn cứ vào các điều kiện sau:

+ Tổ phải được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của NHCSXH

+ Mức độ tín nhiệm của tổ với Bên cho vay và các thành viên trong tổ

1.1.4.7 Xử lý nợ đến hạn

- Cho vay lưu vụ: Chỉ áp dụng cho vay lưu vụ đối với các khoản vay ngắn hạn bao gồm các ngành nghề sản xuất, kinh doanh có chu kỳ kế tiếp như chu kỳ sản xuất, kinh doanh trước

- Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ: Trường hợp hộ vay có khó khăn, chưa trả được

nợ gốc theo đúng kỳ hạn đã thoả thuận ghi trong sổ tiết kiệm và vay vốn do nguyên nhân chưa kết thúc chu kỳ sản xuất kinh doanh, chưa tiêu thụ được sản phẩm hoặc

hộ vay gặp khó khăn về tài chính tạm thời và có giấy đề nghị điều chỉnh kỳ hạn trả

nợ, thì Bên cho vay xem xét cho điều chỉnh kỳ hạn trả nợ

- Gia hạn nợ

+ Trường hợp hộ vay không trả nợ đúng hạn do thiên tai, dịch bệnh và nguyên nhân khách quan khác, đã được Bên cho vay kiểm tra xác nhận và có giấy

đề nghị gia hạn nợ, thì Bên cho vay xem xét cho gia hạn nợ

+ Thời gian cho gia hạn nợ: Bên cho vay có thể thực hiện việc gia hạn nợ một hay nhiều lần đối với một khoản vay nhưng tổng số thời gian cho gia hạn nợ không quá 12 tháng đối với cho vay ngắn hạn và không quá 1/2 thời hạn cho vay ghi trên sổ tiết kiệm và vay vốn đối với cho vay trung hạn;

Trang 30

+ Trường hợp hộ vay có nhu cầu gia hạn nợ vượt thời gian gia hạn nợ tối đa

kể trên do nguyên nhân khách quan thì Thủ trưởng Bên cho vay phải báo cáo Tổng giám đốc NHCSXH để xem xét, quyết định

- Chuyển nợ quá hạn:

+ Hộ vay sử dụng vốn vay sai mục đích

+ Có khả năng trả khoản nợ đến hạn nhưng không trả hoặc đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng, hộ vay không được gia hạn nợ thì Bên cho vay chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn

+ Sau khi chuyển nợ quá hạn, Bên cho vay phối hợp với chính quyền sở tại, các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp tích cực thu hồi nợ

1.1.4.8 Kiểm tra vốn vay

Việc kiểm tra, kiểm soát vốn vay được thực hiện như sau:

- Kiểm tra trước khi cho vay: được thực hiện từ cơ sở thông qua khâu bình xét, lập danh sách hộ nghèo đề nghị vay vốn do tổ tiết kiệm và vay vốn và UBND cấp xã thực hiện Khi nhận được hồ sơ vay vốn, cán bộ cho vay kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, điều kiện vay vốn, đối tượng vay vốn theo quy định tại văn bản này

- Kiểm tra trong khi cho vay: kiểm tra việc giải ngân phải đúng tên hộ nghèo

được phê duyệt trong danh sách

- Kiểm tra sau khi cho vay: Việc kiểm tra sử dụng vốn vay theo định kỳ hoặc đột xuất khi cần thiết, ít nhất một năm một lần

1.1.5 Nội dung nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay

1.1.5.1 Hiệu quả kinh tế sử dụng vốn uỷ thác

a Tình hình tổ chức nhận hoạt động uỷ thác:

Theo nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ NHCSXH thực hiện uỷ thác từng phần quy trình tín dụng với 04 tổ chức chính trị xã hội (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) chiếm 99% tổng dư nợ của NHCSXH

Trang 31

- Việc cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện theo phương thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến Người vay

- Việc cho vay đối với hộ nghèo căn cứ vào kết quả bình xét của Tổ tiết kiệm

và vay vốn Tổ tiết kiệm và vay vốn là tổ chức do các tổ chức chính trị - xã hội hoặc cộng đồng dân cư tự nguyện thành lập trên địa bàn hành chính của xã, được ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận bằng văn bản Hoạt động của Tổ tiết kiệm và vay vốn

do Ngân hàng Chính sách xã hội hướng dẫn

- Trong phương thức cho vay ủy thác, NHCSXH chuyển vốn tới hộ nghèo thông qua các tổ chức chính trị - xã hội nhận uỷ thác

b Tình hình sử dụng vốn uỷ thác:

Vốn vay được sử dụng vào các việc sau:

- Đối với cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc gia cầm phục

vụ cho các ngành trồng trọt, chăn nuôi; Mua sắm các công cụ lao động nhỏ như: cày, bừa, cuốc, thuổng, bình phun thuốc trừ sâu ; Các chi phí thanh toán cung ứng lao vụ như: thuê làm đất, bơm nước, dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật ; Đầu tư làm các nghề thủ công trong hộ gia đình như: mua nguyên vật liệu sản xuất, công cụ lao động thủ công, máy móc nhỏ ; Chi phí nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản như: đào đắp ao hồ, mua sắm các phương tiện ngư lưới cụ ; Góp vốn thực hiện dự

án sản xuất kinh doanh do cộng đồng người lao động sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện

- Cho vay làm mới, sửa chữa nhà ở: Cho vay làm mới nhà ở thực hiện theo từng chương trình, dự án của Chính phủ; Cho vay sửa chữa nhà ở: NHCSXH chỉ cho vay đối với hộ nghèo sửa chữa lại nhà ở bị hư hại, dột nát Vốn vay chủ yếu sử dụng vào việc mua nguyên vật liệu xây dựng, chi trả tiền công lao động phải thuê ngoài

- Cho vay điện sinh hoạt: Chi phí lắp đặt đường dây dẫn điện từ mạng chung của thôn, xã tới hộ vay như: cột, dây dẫn, các thiết bị thắp sáng ; Cho vay góp vốn xây dựng thủy điện nhỏ, các dự án điện dùng sức gió, năng lượng mặt trời; máy phát điện cho một nhóm hộ gia đình ở nơi chưa có điện lưới quốc gia

Trang 32

- Cho vay nước sạch: Góp vốn xây dựng dự án cung ứng nước sạch đến từng hộ; Những nơi chưa có dự án tổng thể phát triển nước sạch thì cho vay làm giếng khơi; giếng khoan; xây bể lọc nước, chứa nước ; Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về học tập: Các chi phí cho học tập như: học phí, mua sắm các thiết bị phục vụ học tập (sách, vở, bút mực ) của con em hộ nghèo đang theo học tại các trường phổ thông

c Hiệu quả kinh tế sử dụng vốn uỷ thác:

* Đối với hộ nghèo

- Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói: Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình, họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống

- Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường: Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đông người nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị

trường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp

* Phương thức cho vay uỷ thác mang lại hiệu quả cao, tiết kiệm

- Các tổ chức chính trị - xã hội có nhiều lợi thế hơn so với NHCSXH vì sẵn

có mạng lưới hoạt động khắp các xã, phường, thôn, bản ở cả đồng bằng và vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn Các tổ chức chính trị - xã hội gồm Hội phụ

nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên Đồng thời nó cũng đảm bảo việc chuyển tải vốn được nhanh chóng tiện lợi kịp thời trong hoàn cảnh địa bàn rộng, phân tán, nhỏ lẻ

Trang 33

- Tạo điều kiện cho hộ nghèo dễ dàng tiếp cận nguồn vốn vay Hộ nghèo phần lớn cư trú ở vùng sâu, vùng xa, phương tiện đi lại, thông tin liên lạc khó khăn, tốn kém, số tiền vay không lớn, chưa quen thủ tục, giấy tờ hành chính, trong khi mạng lưới hoạt động của NHCSXH còn chưa rộng khắp, không thể trực tiếp giải ngân nguồn vốn đến người dân

- Việc quản lý vốn được thực hiện hiệu quả và bảo đảm hơn, đặc biệt, đối với

tổ chức nhận uỷ thác là tổ chức tín dụng thì ngoài lợi thế là có mạng lưới rộng khắp còn phải kể đến khả năng bù đắp rủi ro do nguyên nhân chủ quan gây ra nhờ có năng lực tài chính theo đúng quy chế và hợp đồng uỷ thác

- Về cơ bản, quy trình cho vay uỷ thác qua các tổ chức hội cũng đầy đủ các bước như quy trình cho vay trực tiếp, tuy nhiên có sự tham gia của đại diện các tổ chức hội ở mỗi bước giúp NHCSXH trong việc thẩm định, giải ngân cũng như giám sát vốn vay được sử dụng hiệu quả và đảm bảo không làm mất vốn cũng như sử dụng vốn sai mục đích

* Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội

- Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội: Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng ,vật nuôi và đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất

và phải được thực hiện trên diện rộng Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện

Như vậy, thông qua công tác tín dụng ưu đãi đầu tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội góp phần xây dựng nông thôn mới, làm thay đổi cuộc sống ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực Tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội ở nông thôn

Trang 34

1.1.5.2 Hiệu quả chính trị xã hội

- Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần ổn định chính trị, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức đoàn thể thông qua việc nhận uỷ thác cho vay góp phần xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh, đổi mới nội dung phương thức hoạt động, tham gia xây dựng nông thôn mới

- Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp vụ cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các

tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền Qua đó, tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở địa phương

- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn, tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đối với Đảng, Nhà nước

- Thông qua các tổ chức chính trị xã hội, hoạt động tín dụng ủy thác đảm bảo công tác cho vay vốn ưu đãi đến các đối tượng thụ hưởng được công khai, dân chủ công bằng, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách, chất lượng việc thực hiện dịch

vụ ủy thác và hoạt động của tổ tiết kiệm vay vốn theo đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước

- Tín dụng ưu đãi là công cụ giúp Nhà nước thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội bền vững, giảm khoảng cách giàu nghèo, đảm bảo an sinh xã hội

- Sự phối hợp trách nhiệm, của các tổ chức chính trị xã hội đã góp phần nâng cao trình độ quản lý, kỹ năng tác nghiệp cho cán bộ các đoàn thể, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, nâng cao vị thế, uy tín của các tổ chức chính trị xã hội

1.1.6 Vai trò của tín dụng uỷ thác cho vay hộ nghèo

Quan điểm nhất quán của Đảng và Nhà nước là “tăng trưởng kinh tế phải tiến hành đồng thời với tiến bộ và công bằng xã hội Song song với tăng trưởng

Trang 35

kinh tế phải chú trọng tập trung vào cho giảm nghèo và phát triển bình đẳng hơn”.Trong giai đoạn hội nhập kinh tế toàn cầu,vốn vay từ NHCSXH được coi là đòn bẩy từ phía Chính Phủ giúp hộ nghèo chuyển đổi dần phương thức sản xuất, vươn lên làm giàu Do đó vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo có vai trò như sau:

1.1.6.1 Huy động mọi nguồn lực của toàn xã hội đối với công tác XĐGN

- Tranh thủ được toàn xã hội cùng các cấp, các ngành để lãnh đạo, chỉ đạo đối với hoạt động tín dụng cho vay hộ nghèo bằng việc ban hành các chương trình

và kế hoạch, hoạt động của các cấp ủy, các ngành, địa phương và đơn vị tham gia XĐGN Qua đó, thực hiện tốt chủ trương huy động các nguồn lực cho tín dụng cho vay hộ nghèo gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, bảo đảm an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững

- Nâng cao trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền trong việc củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng uỷ thác cho vay hộ nghèo của NHCSXH; công tác điều tra, xác định đối tượng được vay vốn;phối hợp giữa các hoạt động huấn luyện kỹ thuật, đào tạo nghề và chuyển giao công nghệ với hoạt động cho vay vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội, giúp người vay sử dụng vốn có hiệu quả

- Góp phần củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng quản trị và ban đại diện hội đồng quản trị các cấp Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội

bộ Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ

1.1.6.2 Nâng cao trách nhiệm của các tổ chức chính trị - xã hội trong việc thực hiện tín dụng uỷ thác cho vay hộ nghèo

- Các tổ chức chính trị - xã hội phát huy vai trò tập hợp lực lượng, đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về uỷ thác cho vay hộ nghèo đến các tầng lớp nhân dân, nhất là người nghèo và các đối tượng chính sách khác; nâng cao hiệu quả giám sát của toàn dân đối với việc sử dụng vốn của hộ nghèo

- Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác của NHCSXH tăng cường trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung được ủy thác; phối hợp chặt chẽ với NHCSXH

Trang 36

và chính quyền địa phương trong việc củng cố, nâng cao chất lượng cho vay; hướng dẫn bình xét đối tượng vay vốn; tăng cường kiểm tra, giám sát, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, hướng dẫn người vay sử dụng vốn hiệu quả; lồng ghép với các chương trình, dự án của các tổ chức chính trị - xã hội Làm tốt công tác tư vấn, hướng dẫn xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất, kinh doanh điển hình, giúp nhau vươn lên thoát nghèo và làm giàu

- Nâng cao hiệu quả phương thức ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động tại các điểm giao dịch cấp xã; phát triển các sản phẩm, dịch

vụ hỗ trợ đem lại tiện ích cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác

1.1.6.3 Tập trung nguồn lực thực hiện hiệu quả tín dụng uỷ thác cho vay hộ nghèo

- Tập trung các nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước vào một đầu mối là Ngân hàng Chính sách xã hội

- Nhà nước chủ động bố trí nguồn vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án tín dụng cho vay hộ nghèo bảo đảm hoạt động ổn định, bền vững của NHCSXH

- Các tổ chức chính trị thông qua các phong trào để huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp và các cá nhân bổ sung nguồn vốn cho tín dụng cho vay hộ nghèo thông qua các hoạt động an sinh xã hội

Tóm lại: Cho vay hộ nghèo có vai trò hết sức quan trong về các mặt như

kinh tê, xã hội, chính trị của nhà nước đối với hộ nghèo Uỷ thác cho vayđối với hộ nghèo được coi là công cụ đắc lực của Nhà nước trong chương trình xoá đói giảm nghèo, nó là đòn bẩy thúc đẩy kinh tế, là động lực giúp hộ nghèo phát triển một cách toàn diện, từ đó phát huy hết vai trò của hộ gia đình đối với quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn cũng như nền kinh tế quốc dân

1.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo

1.1.7.1 Nhân tố khách quan

Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo có tính rủi ro cao, phụ thuộc nhiều vào môi trường kinh tế, môi trường văn hoá - xã hội, môi trường chính trị, pháp lý, hộ nghèo sử dụng vốn…Đó là những nhân tố tác động không nhỏ tới hoạt động tín dụng trong việc sử dụng vốn uỷ thác cho vay:

Trang 37

- Môi trường kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quá trình

phát triển kinh tế không đồng đều đến tất cả các vùng, các nhóm dân cư Ngân hàng CSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhưng phải tự bù đắp chi phí, thực hiện bảo tồn và phát triển nguồn vốn Trên thực tế, hoạt động của NHCSXH trong thời gian qua, xét về bản chất là vốn tín dụng nhưng đây là vốn do ngân sách cấp chủ yếu nên nguồn vốn tăng trưởng phụ thuộc vào sự hỗ trợ của Nhà nước Bên cạnh đó vốn tín dụng ưu đãi của ngân hàng chưa đồng bộ với các giải pháp khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, việc cung cấp vật tư kỹ thuật cho sản xuất, tổ chức thị trường, lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội đối với nông nghiệp, nông thôn, nông dân còn nhiều vấn đề tồn tại… dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp, khả năng trả nợ của người vay kém Bên cạnh đó phương thức đầu tư chưa phong phú dẫn đến việc sử dụng vốn vay sai mục đích, vốn vay không phát huy hiệu quả, ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư vốn…

- Môi trường tự nhiên: Thiên tai, bão lụt, dịch bệnh cây trồng vật nuôi

thường xẩy ra trên diện rộng, gây thiệt hại lớn đối với các hộ gia đình sản xuất, nuôi trồng nhỏ lẻ Những năm mưa thuận gió hoà, những vùng ít gặp bão lũ thiên tai, hạn hán, dịch bệnh…thì sẽ thuận lợi hơn cho việc thực hiện chương trình tín dụng ưu đãi một cách có hiệu quả

- Môi trường hạ tầng, công nghệ: ở các vùng sâu, vùng xa nhìn chung hệ

thống đường xá, cầu cống, hệ thống thuỷ lợi, thông tin liên lạc…còn kém phát triển Thậm trí có những địa phương chưa có đường giao thông đến xã, thôn, bản nên nhiều hộ nghèo chưa có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, sức cạnh tranh kém, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đầu tư

- Môi trường văn hóa, xã hội: Đối với khu vực nông thôn, miền núi và địa

bàn có mặt bằng dân trí chưa cao thì nhìn chung các hộ gia đình còn thiếu kiến thức chuyên môn, thiếu tri thức khoa học-kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi… thậm trí nhiều vùng còn mang nặng tư duy bao cấp, lối sống tự túc, tự cấp, chưa có tư duy sản xuất hàng hoá và do đó còn xa lạ với các dịch vụ, các tiện ích ngân hàng

Trang 38

- Môi trường chính trị, pháp luật: Mọi hoạt động của Ngân hàng trong đó có

hoạt động tín dụng ưu đãi đều phải chịu sự điều tiết của các chế tài của luật pháp và

sự điều hành, giám sát và quản lý của Ngân hàng Nhà nước, của các Bộ, Ngành để phục vụ những mục tiêu mà Chính phủ đề ra Nếu chính sách tín dụng và các chính sách ưu đãi đối với các hộ nghèo chưa đồng bộ với các chính sách, giải pháp khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, cung cấp vật tư kỹ thuật cho sản xuất và tổ chức thị trường, lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội đối với nông nghiệp nông thôn nông dân còn nhiều vấn đề khó khăn thì điều kiện nâng cao hiệu quả còn nhiều tồn tại, vốn và hiệu quả đầu tư thấp

1.1.7.2 Nhân tố chủ quan

Là nhân tố nội tại bên trong ngân hàng, thuộc khả năng kiểm soát của ngân hàng và người sử dụng vốn So với nhân tố khách quan, nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới tất cả mọi hoạt động của ngân hàng trong đó có hoạt động sử dụng vốn

uỷ thác cho vay ưu đãi:

- Năng lực quản trị điều hành: Hoạt động của NHCSXH nói chung và hoạt

động tín dụng ưu đãi nói riêng có thành công hay không phụ thuộc rất lớn vào Hội đồng quản trị và Ban đại diện Hội đồng quản trị ở 3 cấp (Trung ương, tỉnh , thành phố, quận, huyện) Thực sự tín dụng ưu đãi là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, được quản lý thống nhất từ Trung ương đến cơ sở, được phổ cập rộng rãi trong tầng lớp dân cư và các vùng, nhất là vùng khó khăn Có thể khẳng định rằng chính sách tín dụng ưu đãi có nhanh chóng đi vào cuộc sống dân nghèo, vùng khó khăn và đạt được hiệu quả ở mức độ nào là nhờ ở cơ chế quản lý mới của Hội đồng quản trị và Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp, vai trò giám sát hoạt động của NHCSXH ở cơ sở, các thành viên Hội đồng quản trị và Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp

- Xác định đối tượng hộ nghèo và các đối tượng hưởng chính sách tín dụng

ưu đãi của NHCSXH: Theo cơ chế chính sách ưu đãi thì phải là hộ nghèo thiếu vốn

sản xuất kinh doanh nhưng việc bình xét cho vay từ tổ tiết kiệm và vay vốn và Ban xóa đói giảm nghèo cấp xã xác nhận đơn thuần chỉ là danh sách hộ nghèo, trong đó nhiều hộ không có điều kiện và năng lực tổ chức sản xuất, hộ nghèo thuộc diện cứu

Trang 39

trợ xã hội hoặc có những hộ không thuộc hộ nghèo cũng trong danh sách được vay vốn, điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo Do đó, nếu ngân hàng có sự tuyên truyền, hướng dẫn cụ thể, sát sao trong công tác bình xét thì việc xác định đối tượng cho vay ưu đãi mới đảm bảo tính chính xác, khách quan, do

đó hiệu quả tín dụng ưu đãi mới được nâng cao

- Phương thức cho vay, mức cho vay, thời hạn cho vay: Một vấn đề ít được

đề cập trong việc nâng cao chất lượng tín dụng đó là phương thức cho vay Cho đến nay, phương thức cho vay đối với tín dụng chính sách của NHCSXH là cho vay chủ yếu thông qua hộ gia đình nên có những hạn chế nhất định khi thực tiễn đã có những chuyển biến mới với sự xuất hiện của mô hình kinh tế hợp tác Vì vậy nếu kịp thời chuyển đổi phương thức cho vay theo hộ gia đình sang cho vay hợp tác, liên doanh liên kết, áp dụng hình thức cho vay góp vốn để nhanh chóng phát triển sản xuất hàng hóa ở những nơi, những đối tượng phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ưu đãi của NHCSXH Ngoài ra, mức đầu tư và thời hạn vay cần linh hoạt và cần mở rộng giá trị cho vay cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác phù hợp với tình hình sản xuất, khả năng và năng lực sản xuất cũng

sẽ góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng ưu đãi

- Quy trình, Nhân lực, Hệ thống thông tin, Mạng lưới giao dịch:

Hoạt động tín dụng ưu đãi của NHCSXH phải bám sát chủ trương, mục tiêu phát triển kinh tế và XĐGN địa phương, việc xây dựng cơ chế chính sách, ban hành các văn bản chỉ đạo nghiệp vụ của Ngân hàng Trung ương cần sát với thực tiễn cơ sở Phương thức cấp vốn tín dụng thông qua hoạt động ủy thác và các tổ tiết kiệm & vay vốn là một đặc thù của NHCSXH nhằm tăng cường trách nhiệm trong những người vay vốn, thực hiện việc công khai và xã hội hoá công tác tín dụng, tăng cường sự kiểm tra giám sát của cấp uỷ, chính quyền và các đoàn thể Với các quy chế cho vay khá đơn giản, hộ vay không phải thế chấp tài sản nhưng lại phải thực hiện theo những quy chế riêng chặt chẽ Việc cho vay không chỉ đơn thuần mà đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các cấp, có sự bình nghị xét duyệt công khai từ cơ sở Bởi vì nghiệp vụ cho vay ưu đãi khác hẳn các nghiệp vụ cho vay thông thường Đối tượng phục vụ là người nghèo với mục tiêu là nhằm xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm,

Trang 40

thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia với nên chịu ảnh hưởng rất lớn sự tham gia phối hợp hiệu quả hay không của nhiều cơ quan ban ngành, cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp và các tổ chức đoàn thể như: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên

- Sự tham gia nhận uỷ thác của các tổ chức chính trị, xã hội: Ngân hàng

Chính sách xã hội có lợi thế về mạng lưới rộng khắp thông qua các đoàn thể chính trị,xã hội như Đoàn thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội nông dân, Hội Cựu chiến binh , với đội ngũ cán bộ tâm huyết ; thành lập các tổ tiết kiệm & vay vốn, kết hợp chặt chẽ giữa sự chỉ đạo của chính quyền, sự kiểm tra giám sát của các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội, thực hiện dân chủ công khai trong công tác cho vay của ngân hàng, là tổ chức duy nhất trong thời gian qua thực hiện được tốt việc phân phối vốn

và cho vay đều khắp tới các vùng, các nhóm đối tượng; Tập trung đầu tư cho vùng sâu vùng xa, các xã đặc biệt khó khăn, cho vùng đồng bào các dân tộc ít người Do vậy chất lượng hoạt động của các đoàn thể, sự trách nhiệm, trình độ đội ngũ cán bộ của các tổ chức chính trị xã hội ảnh hưởng đến hiệu quả uỷ thác cho vay hộ nghèo

- Trình độ nhận thức của hộ nghèo:

Nhận thức của hộ nghèo về bản chất của vốn vay ưu đãi là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động cho vay hộ nghèo Do năng lực tiếp cận thông tin hạn chế,hộ nghèo nhận thức rằng những khoản vay này là hình thức trợ cấp của Chính phủ, nhận thức sai dẫn đến họ không quan tâm đến việc trả nợ và vốn vay sẽ

có nguy cơ cao bị sử dụng sai mục đích, thất thoát, không đem lại hiệu quả, không thực hiện được mục tiêu XĐGN của Chính Phủ

- Năng lực sản xuất kinh doanh của hộ nghèo:

Có nhiều quan điểm cho rằng, lĩnh vực sử dụng vốn của hộ nghèo tiềm ẩn nhiều rủi ro và hộ nghèo không có khả năng trả nợ Thực tế đã chứng minh rằng, hộ nghèo vay vốn hoàn toàn có khả năng trả nợ nếu lựa chọn đúng hộ nghèo có nhu cầu vay vốn để thoát nghèo, có năng lực sản xuất kinh doanh và có sự giúp đỡ của NHCSXH trong sử dụng vốn có hiệu quả Nếu năng lực sản xuất kinh doanh của người nghèo bị hạn chế thì vốn vay không thể phát huy hiệu quả; thêm vào đó khi gặp phải thiên tai, dịch bệnh, khả năng chống đỡ của hộ nghèo rất thấp nên họ lại

Ngày đăng: 16/03/2017, 08:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ (2015), Dự thảo Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020
Tác giả: Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ
Năm: 2015
2. Cục thống kê tỉnh Phú Thọ (2013)(2012), Niên giám thống kê Phú Thọ năm 2013, Niên giám thống kê Phú Thọ năm 2012 Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê Phú Thọ năm 2013, Niên giám thống kê Phú Thọ năm 2012
Tác giả: Cục thống kê tỉnh Phú Thọ (2013)
Năm: 2012
3. Chính phủ (2002), Nghị định số 78/NĐ-CP ngày 4/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 78/NĐ-CP ngày 4/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
4. Chính phủ (2014), Báo cáo tổng kết 05 năm (2007 - 2012) thực hiện chương trình tín dụng cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 05 năm (2007 - 2012) thực hiện chương trình tín dụng cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
5. Đoàn thanh niên tỉnh Phú Thọ (2012), Văn kiện Đại hội đoàn toàn tỉnh lần thứ XIV, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đoàn toàn tỉnh lần thứ XIV
Tác giả: Đoàn thanh niên tỉnh Phú Thọ
Năm: 2012
8. Hội Đồng Quản trị Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (2003), Hướng dẫn 316HD của NHCSXH về nghiệp vụ cho vay hộ nghèo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn 316HD của NHCSXH về nghiệp vụ cho vay hộ nghèo
Tác giả: Hội Đồng Quản trị Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam
Năm: 2003
9. Hội Đồng Quản trị Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (2003), Quyết định: 15/QĐ-HĐQT về Ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của tổ tiết kiệm và vay vốn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định: 15/QĐ-HĐQT về Ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của tổ tiết kiệm và vay vốn
Tác giả: Hội Đồng Quản trị Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam
Năm: 2003
10. Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Phú Thọ (2012, 2013, 2014), Báo cáo kết quả hoạt động hàng năm năm 2012, 2013, 2014 của NHCSXH tỉnh Phú Thọ, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động hàng năm năm 2012, 2013, 2014 của NHCSXH tỉnh Phú Thọ
11. Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Phú Thọ (2013), Báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ (2003 - 2013), Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 10 năm hoạt động Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ (2003 - 2013
Tác giả: Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Phú Thọ
Năm: 2013
12. Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (2002), Nghị định số 78/2002/NĐ - CP ngày 04/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 78/2002/NĐ - CP ngày 04/10/2002 về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Tác giả: Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam
Năm: 2002
14. Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam (2011),Quyết định số 09/2011/QĐ- TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Ngân hàng Chính sách Xã hội Việt Nam
Năm: 2011
16. Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ (2011), Chương trình giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020 định hướng đến năm 2030, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2020 định hướng đến năm 2030
Tác giả: Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ
Năm: 2011
17. Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ (2011), Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ
Năm: 2011
19. Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ (2014), Báo cáo số 238/BC-UBND về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013; phương hương nhiệm vụ năm 2014, Phú Thọ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 238/BC-UBND về tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2013; phương hương nhiệm vụ năm 2014
Tác giả: Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ
Năm: 2014
6. Đoàn thanh niên tỉnh Phú Thọ, Báo cáo tình hình huy động vốn của Đoàn thanh niên tỉnh Phú thọ giai đoạn 2015 - 2020, Phú thọ Khác
7. Đoàn thanh niên tỉnh Phú Thọ, Báo cáo tình hình thực hiện uỷ thác cho vay hộ nghèo của Đoàn thanh niên tỉnh năm 2012, 2013, 2014, Phú Thọ Khác
15. Trung ương Đoàn thanh niên, Báo cáo sơ kết tình hình sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo, phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn 2015 - 2020, Hà Nội Khác
18. Ủy ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ (2014), Báo cáo số 123/BC-UBND sơ kết đánh giá tình hình thực hiện công tác giảm nghèo bền vững tỉnh Phú thọ giai đoạn 2010- 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Phân loại hộ nghèo theo ngành nghề điều tra khảo sát - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 2.1. Phân loại hộ nghèo theo ngành nghề điều tra khảo sát (Trang 51)
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Phú Thọ - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh phú thọ
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức của Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Phú Thọ (Trang 59)
Bảng 3.3. Số lƣợt uỷ thác cho vay và chỉ số vay bình quân - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 3.3. Số lƣợt uỷ thác cho vay và chỉ số vay bình quân (Trang 65)
Bảng 3.6. Diễn biến dƣ nợ sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 3.6. Diễn biến dƣ nợ sử dụng vốn uỷ thác cho vay hộ nghèo (Trang 68)
Bảng  3.11: Tỷ trọng dƣ nợ uỷ thác cho vay hộ nghèo   của đoàn thanh niên giai đoạn 2012 -2 014 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh phú thọ
ng 3.11: Tỷ trọng dƣ nợ uỷ thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên giai đoạn 2012 -2 014 (Trang 72)
Bảng 3.17. Thu nhập, chi tiêu của các hộ nghèo sử dụng vốn uỷ thác cho vay - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 3.17. Thu nhập, chi tiêu của các hộ nghèo sử dụng vốn uỷ thác cho vay (Trang 76)
Bảng 3.20. Dƣ nợ uỷ thác cho vay hộ nghèo của các tổ chức chính trị xã hội - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 3.20. Dƣ nợ uỷ thác cho vay hộ nghèo của các tổ chức chính trị xã hội (Trang 79)
Bảng 4.1. Kế hoạch huy động nguồn vốn cho vay hộ nghèo đến 2020 - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 4.1. Kế hoạch huy động nguồn vốn cho vay hộ nghèo đến 2020 (Trang 89)
Bảng 1: Phân bố ngành nghề chủ hộ có thông tin  Mẫu điều tra  Tân Sơn  Cẩm khê  Lâm Thao - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 1 Phân bố ngành nghề chủ hộ có thông tin Mẫu điều tra Tân Sơn Cẩm khê Lâm Thao (Trang 107)
Bảng 3.1: Tình hình thu chi từ hoạt động sản xuất kinh doanh - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 3.1 Tình hình thu chi từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 108)
Bảng 3.2: Tình hình thu chi từ hoạt động sản xuất kinh doanh - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 3.2 Tình hình thu chi từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 109)
Bảng 3.3: Tình hình thu chi từ hoạt động sản xuất kinh doanh - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 3.3 Tình hình thu chi từ hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 110)
Bảng  4.1. Tổng hợp thu nhập sau khi trừ chi phí sản xuất sử dụng và chi tiêu cho - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh phú thọ
ng 4.1. Tổng hợp thu nhập sau khi trừ chi phí sản xuất sử dụng và chi tiêu cho (Trang 111)
Bảng  4.3. Tổng hợp thu nhập sau khi trừ chi phí sản  xuất sử dụng và chi tiêu - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh phú thọ
ng 4.3. Tổng hợp thu nhập sau khi trừ chi phí sản xuất sử dụng và chi tiêu (Trang 112)
Bảng 9: Đánh giá của các hộ gia đình về sử dụng vốn vay - Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ủy thác cho vay hộ nghèo của đoàn thanh niên trên địa bàn tỉnh phú thọ
Bảng 9 Đánh giá của các hộ gia đình về sử dụng vốn vay (Trang 114)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w