Thứ tựHình 1.1 Giới thiệu logo của một số thương hiệu nổi tiếng 3Hình 1.2 Logo thương hiệu Google được thay đổi liên tục 17Hình 2.1 Biểu đồ doanh thu bán hàng và dịch vụ năm 2012 đến 201
Trang 1Trong thời gian thực hiện và hoàn thành báo cáo thực tập của mình, em đã nhậnđược sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các Thầy, Cô trong Khoa Hệ thống Thông tinKinh tế và các Thầy, Cô bộ môn Thương mại Điện tử Em xin gửi lời cảm ơn chânthành tới các Thầy, Cô đã cung cấp những kiến thức bổ ích và giá trị về môn học cũngnhư thực tế cho em trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường CĐ Công NghệThông Tin Đà Nẵng.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Giảng viên Th.S Bùi Trần Huân
đã nhiệt tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện bài báo cáo thực tậpcủa mình
Em xin chân thành cảm ơn anh Trần Thanh – Tổng giám đốc công ty CP tin học
và viễn thông T&H cũng như toàn thể cán bộ nhân viên trong công ty, đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong quá trình thực tập, học hỏi và trau dồi kiến thức thực tế củamình trong thời gian thực tập tại quý công ty
Cuối cùng, em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trongcông việc Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công ty CP tin học và viễnthông T&H luôn dồi dào sức khỏe, đạt nhiều niềm vui và thành công trong cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Văn Linh
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 24 PGĐ Phó Giám đốc
Trang 3Thứ tự bảng Tên bảng Trang
Bảng 1.1 So sánh thương hiệu truyền thống và thương hiệu điện tử 9Bảng 1.2 Kết quả bảng cân đối kế toán của Công ty qua các năm 2012 đến 2014 23Bảng 1.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm 2012 đến 2014 27
Trang 4Thứ tự
Hình 1.1 Giới thiệu logo của một số thương hiệu nổi tiếng 3Hình 1.2 Logo thương hiệu Google được thay đổi liên tục 17Hình 2.1 Biểu đồ doanh thu bán hàng và dịch vụ năm 2012 đến 2014 29
Hình 2.3 Logo công ty CP tin học và viễn thông T&H 33Hình 2.4 Banner kỷ niệm 15 năm thành lập của công ty T&H 34
Hình 2.6 Con số lượt truy cập không ngừng tăng theo từng ngày 36
Hình 2.9 Trang sản phẩm chi tiết website tvh.vn 38Hình 2.10 Phần trên Trang sản phẩm chi tiết website tvh.vn 39Hình 2.11 Phần dưới Trang sản phẩm chi tiết website tvh.vn 39
Hình 2.13 Trang hỗ trợ khách hàng website tvh.vn 41Hình 2.14 Trang giới thiệu thông tin chi tiết của công ty T&H 41Hình 2.15 Trang thông tin liên hệ website tvh.vn 42Hình 2.16 Thứ hạng của tvh.vn trên trang tìm kiếm của Google 46Hình 2.17 Thứ hạng của tvh.vn trên trang tìm kiếm của Google 47Hình 2.18 Giới thiệu trang Fanpage công ty T&H 48Hình 2.19 Thống kê sự tương tác của người xem với trang Fanpage của
Hình 3.1 Trang sản phẩm camera quan sát của website tvh.vn 53Hình 3.2 Phần trên trang giới thiệu chi tiết sản phẩm website tvh.vn 56Hình 3.3 Phần trên trang giới thiệu chi tiết sản phẩm website lazada.vn 56
PHẦN MỞ ĐẦU
Lí do chọ đề tài
Sự phát triển của mạng Internet ngày càng lớn, nó gần như trở thành một công
cụ không thể thiếu trong cuộc sống của các cư dân thế kỷ 21 Sự bùng nổ của Internet
đã mở ra nhiều cơ hội mới cho mọi người, nó giúp thu hẹp khoảng cách cả về khônggian và thời gian giữa mọi người trên thế giới Do đó, thương mại điện tử ngày càngphát triển ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Các doanh nghiệp Việt Nam đang dầndần ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh của mình để nâng caohiệu quả kinh doanh Bên cạnh đó các doanh nghiệp cũng muốn phát triển thương hiệu
Trang 5của các doanh nghiệp cũng tăng cao
Trong đó thương hiệu điện tử của công ty CP Tin Học và Viễn Thông T&H đã cóchỗ đứng trên thị trường, tuy nhiên nhận thức về thương hiệu điện tử của công ty vớikhách hàng còn chưa rõ ràng Trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay, việc pháttriển thương hiệu điện tử cần có một bước đột phá mới khi mà thị trường truyền thống
đã có quá nhiều doanh nghiệp tham gia Phát triển thương hiệu điện tử là một tất yếukhách quan Tuy nhiên, trong hoạt động phát triển thương hiệu điện tử công ty chưa có
sự đầu tư đúng mức, trình độ nhân lực có hiểu biết về thương hiệu điện tử nói chung
và thương hiệu sản phẩm nói riêng còn hạn chế, chủ yếu chỉ là đăng bài giới thiệu sảnphẩm, dịch vụ lên các diễn đàn hay quảng cáo về công ty trên các trang quảng cáomiễn phí
khóa luận tốt nghiệp của mình
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là đề xuất giải pháp nhằm phát triển thươnghiệu điện tử của công ty CP Tin Học và Viễn Thông T&H Từ mục tiêu chính ta có thểđưa ra một số mục tiêu cụ thể của đề tài gồm:
- Hệ thống hóa một số lý luận về thương hiệu và thương hiệu điện tử
- Phân tích thực trạng phát triển thương hiệu điện tử của Công ty CP Tin Học vàViễn Thông T&H
- Đề xuất một số giải pháp nhằm gia tăng hoạt động phát triển thương hiệu điện
tử cho công ty CP Tin Học và Viễn Thông T&H
Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Chương 1: Cơ sở lí luận về việc xây dựng và phát triển thương hiệu điện tử
Chương 2: Phân tích thực trạng xây dựng và phát triển thương hiệu điện tử của Công ty cổ phần Tin Học và Viễn Thông T&H
Trang 6triển thương hiệu điện tử của Công ty cổ phần Tin Học và Viễn Thông T&H
Trang 8PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT
TRIỂN THƯƠNG HIỆU ĐIỆN TỬ1.1 Cơ sở lý luận về thương hiệu và thương hiệu điện tử
1.1.1 Lý luận về thương hiệu
1.1.1.1. Quan điểm về thương hiệu
Thương hiệu - theo định nghĩa của Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) làmột dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá haymột dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổchức Thương hiệu sẽ bao gồm cả dấu hiệu trực giác và dấu hiệu tri giác Trong đó,dấu hiệu trực giác là những dấu hiệu được cảm nhận thông qua cá giác quan như tênhiệu (như “trà xanh 100” hay “ sữa Bà Vì”), Logos và Symbols (như logos hình vòngtròn bên trong có hình mỏ neo của hãng xe Mercedes), khẩu hiệu (như “nâng niu bànchân Việt” của Bitis), nhạc hiệu (như nhạc quảng cáo sữa Izzi), kiểu dáng của hànghóa và bao bì (như kiểu dáng của chai Coca-Cola, chai Lavie), các dấu hiệu khác nhưmùi, màu sắc Sự hiện hữu của các dấu hiệu tri giác sẽ tác động trực tiếp lên các giácquan của khách hàng Do đó họ có thể nhớ ra được sản phẩm, nâng cao khả năng tiếpnhận thông tin về sản phẩm Dấu hiệu tri giác như cảm nhận về sự an toàn, tin cậy, giátrị cá nhân khi tiêu dùng sản phẩm, tạo dựng hình ảnh về sự vượt trội, khác biệt đã tạođược hình ảnh trong tâm trí người tiêu dùng
1.1.1.2. Sự thể hiện của thương hiệu trên môi trường internet
Sự ra đời của internet đã tạo ra cho các doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọnmôi trường thể hiện thương hiệu của mình Không chỉ dừng lại ở môi trường truyềnthống mà doanh nghiệp có thể lựa chọn môi trường internet để thể hiện thương hiệu.Đây là xu thế tất yếu của các doanh nghiệp khi muốn quảng bá và phát triển thươnghiệu doanh nghiệp sâu rộng trên thị trường và trong tâm trí khách hàng
Sự thể hiện thương hiệu trên internet được tiếp cận như là một điểm tiếp xúcthương hiệu, hay nói khác internet được coi như là một thành tố trong hệ thống nhậndiện thương hiệu Nhưng cũng có quan điểm cho rằng đó chính là thương hiệu điện tử
Trang 91.1.2 Lý luận về thương hiệu điện tử (E-brand)
1.1.2.1. Quan điểm về thương hiệu điện tử
Theo một bài viết trên trang tatthanh.com.vn thì thương hiệu điện tử (E-brand)
là thương hiệu được xây dựng, tương tác và thể hiện thông qua internet
Theo cách tiếp cận trên thì E-brand gắn liền với internet và các sản phẩm trêninternet
E-brand được xây dựng và thể hiện không chỉ thông qua tên miền mà còn thôngqua giao diện, nội dung và khả năng tương tác của website, các liên kết trên mạngthông tin toàn cầu và các liên kết khác Hay nói cách khác, E-brand không chỉ thuầntúy là sự thể hiện của thương hiệu trên mạng internet, mà quan trọng hơn là đề cập đếnkhả năng nhận biết và phân biệt của thương hiệu trên mạng, khả năng ghi nhớ, truyềnthông của thương hiệu, khả năng giao tiếp của thương hiệu với công chúng quawebsite và những hình ảnh thương hiệu được thể hiện
E-brand được xem như là một hình thái đặc thù của thương hiệu, hàm chứa cácthành tố như thương hiệu theo cách hiểu thông thường và gắn bó mật thiết với thươnghiệu thông thường Do đó, hoàn toàn không nên tách rời E-brand với thương hiệuthông thường
1.1.2.2 Các thành tố cơ bản của thương hiệu điện tử
a) Tên miền
Tên miền (Domain name) là định danh của website trên Internet Tên miềnthường gắn kèm với tên công ty và thương hiệu của doanh nghiệp
Tên miền là duy nhất và được cấp phát cho chủ thể nào đăng ký trước
Tên miền có hai dạng:
Tên miền quốc tế dạng: www.tencongty.com (.net, biz org, info )
Tên miền quốc gia dạng: www.tencongty.com.vn (hoặc .net.vn, .biz.vn.org.vn, gov.vn )
Tên miền là một thành tố quan trọng của E-brand Tên miền của E-brand đượcchia làm tên riêng và các cấp độ tên miền
b) Logo
Logolà một tín hiệu thị giác hay là cách tạo hình tên một công ty, một tổ chứcvới những thuộc tính đặc trưng nhất, một hình ảnh tỉnh lọc đơn giản nhất để dễ nhận
Trang 10biết về một đơn vị, một cơ quan, một tổ chức xã hội nào đó khẳng định bản quyền củađơn vị, cơ quan tổ chức xã hội đối với sản phẩm biểu trưng của mình.
Với đặc tính đa dạng của các yếu tố đồ họa, logo có thể là một hình vẽ, mộtcách trình bày chữ viết (tên doanh nghiệp, sản phẩm), hoặc kết hợp cả hình vẽ và chữviết tạo ra một bản sắc riêng của thương hiệu Logo chính là biểu tượng đặc trưng, là
bộ mặt của thương hiệu, nhằm củng cố ý nghĩa của thương hiệu theo một cách nào đó.Logo có thể tạo ra liên hệ thông qua ý nghĩa tự có của nó hoặc thông qua chương trìnhtiếp thị hỗ trợ
Các yêu cầu cơ bản đối với một logo: mang hình ảnh của công ty, có ý nghĩavăn hóa đặc thù, đảm bảo tính cân đối và hài hòa, tạo thành một chỉnh thể thống nhất
Ví dụ về logo và slogan nổi tiếng:
Hình 1.1: Giới thiệu logo của một số thương hiệu nổi tiếng
Nguồn: www.google.com
c) Các thành tố khác
Các thành tố khác như nhạc hiệu, khẩu hiệu, kiểu dáng bao bì, màu sắc, các yếu
tố vô hình như sự trải nghiệm của người tiêu dùng về tổng hợp các yếu tố hữu hìnhtrong E-brand không quan trọng bằng trong thương hiệu truyền thống, do đó nhữngthành tố này có thể có hoặc không có cũng không ảnh hưởng nhiều đến sự phát triểncủa E-Brand
1.1.2.3 Đặc điểm, vai trò của thương hiệu điện tử trong môi trường Internet
a) Đặc điểm của thương hiệu điện tử
Thương hiệu điện tử có những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, E-brand luôn gắn liền với mạng internet Đặc điểm này xuất phát từtính không có giới hạn về không gian và thời gian của internet, chính vì vậy E-bandcũng có đặc điểm này
Trang 11Thứ hai, E-brand phụ thuộc vào tính duy nhất của tên miền Tên miền là mộtthành tố quan trọng của E-brand, do đó tên miền phải có khả năng bao quát thươnghiệu Vấn đề pháp lý về tên miền cũng là một trong những yếu tố giúp chống xâmphạm thương hiệu Tuy nhiên đặc điểm này lại gây khó khăn cho doanh nghiệp khidoanh nghiệp muốn mở rộng thương hiệu.
Thứ ba, E-brand không tách rời với thương hiệu thông thường E-brand là hìnhthái thể hiện đặc thù của thương hiệu, như một môi trường thể hiện thương hiệu vàtrong chiến lược thương hiệu của bất kỳ một doanh nghiệp nào thì E-brand và thươnghiệu thông thường luôn luôn được kết hợp hài hòa, phối hợp chặt chẽ và bổ sung chonhau
Thứ tư, E-brand chịu sự ràng buộc pháp lý về tên miền Cũng tương tự nhưthương hiệu thông thường, E-brand cũng chịu sự ràng buộc pháp lý về tên miền bởiluật sở hữu trí tuệ, quy định quản lý tên miền, nhằm tránh sự cạnh tranh không lànhmạnh
b) Vai trò của thương hiệu điện tử đối với doanh nghiệp
Trong sự phát triển và bùng nổ thông tin toàn cầu và sự cạnh tranh ngày càngkhốc liệt của thị trường truyền thống và trực tuyến như hiện nay, người ta càng nhận ravai trò quan trọng của thương hiệu điện tử đối với sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Cụ thể như sau:
- E-brand gia tăng khả năng đối thoại doanh nghiệp
Không chỉ là điểm tiếp xúc, nhận biết thương hiệu, E-brand còn làm tăng khảnăng đối thoại thương hiệu.Khả năng đối thoại của doanh nghiệp thông qua E-brandđược thể hiện ở sự tương tác với khách hàng qua website
- E-brand giúp thiết lập kênh riêng phát triển doanh nghiệp
Một trong những chức năng quan trọng của E-brand là chức năng thông tin vàchỉ dẫn, do đó có thể nói rằng E-brand là một kênh truyền thông quan trọng của doanhnghiệp E-brand của mỗi một doanh nghiệp là đặc trưng cho doanh nghiệp đó, trongkhi các kênh truyền thông truyền thống được dùng chung cho các doanh nghiệp thì E-brand sẽ tạo ra một kênh riêng biệt phát triển cho doanh nghiệp đó mà thôi Đồng thờithông qua đó giúp quáng bá thương hiệu doanh nghiệp, đưa thương hiệu doanh nghiệpđến gần hơn với người tiêu dùng, thu hút họ đến với doanh nghiệp
Trang 12Không chỉ là quảng bá, E-brand còn kết hợp xúc tiến bán với truyền thôngtương tác thương hiệu để gây dựng hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp trong tâm tríkhách hàng.
- E-brand là sự cam kết của doanh nghiệp với khách hàng
Bằng việc đưa đầy đủ và chính xác các thông tin về sản phẩm/dịch vụ hiện cócủa công ty lên website không chỉ giúp khách hàng có thông tin cụ thể về sảnphẩm/dịch vụ chỉ bằng một click chuột thay vì phải đến tận nơi mà qua đó còn củng cốhơn nữa hình ảnh về sản phẩm/dịch vụ của công ty và thể hiện sự cam kết ngầm địnhnào đó của doanh nghiệp về chất lượng sản phẩm/dịch vụ hoặc lợi ích tiềm ẩn từnhững việc sử dụng hàng hóa mà doanh nghiệp cung cấp đến khách hàng
- E-brand là tài sản có giá của doanh nghiệp
Thương hiệu điện tử là tài sản có giá của doanh nghiệp, nó là tổng hợp của rấtnhiều các yếu tố, những thành quả mà doanh nghiệp đã tạo dựng được trong suốt quátrình hoạt động của mình
Thực tế, E-brand có thể đem ra trao đổi mua bán với giá trị rất cao Một sốdoanh nghiệp “đầu cơ” tên miền để kinh doanh (tuy không lành mạnh) đã bán lại vớigiá rất cao khi một công ty khác muốn mua lại tên miền có liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh công ty họ mà họ chưa kịp tiến hành các thủ tục đăng ký
Trang 131.2.2.4 Sự khác biệt giữa thương hiệu và thương hiệu điện tử
Bảng 1.1: So sánh thương hiệu truyền thống và thương hiệu điện tử
STT Đặc điểm Thương hiệu truyền
-Ví dụ: Phú Quốc, Honda, Cocacola, …
-Hoạt động và ứng dụng trong môi trường kinh doanh truyền thống, không cần môi trường công nghệ thông tin và Internet
-Chi phí đầu tư thiết kế,duy trì tương đối lớn
-Thời gian tạo lập đượctương tác với khách hàngtương đối lâu, làm tăng chiphí đầu tư
-Công cụ truyền thôngtruyền thống, như báo đài,truyền miệng, nên hiệuquả truyền thông khôngcao
-Tên riêng + cấp độ tên miền
- Ví dụ: ebay.com, alibaba.com nhommua.com, , muachung.vn…
- Hiện diện trên mạng Internet,hoạt động trên nền tảng côngnghệ thông tin hiện đại và kết nốimạng Internet
-Trong ngắn hạn, chi phí đầu tư,phát triển thương đối thấp
-Tạo tương tác với khách hàngtrong thời gian ngắn
-Sử dụng đa dạng các công cụtruyền thông trên mạng Internet,
ví dụ: email, thư mời, tương táconline,
-Sử dụng các công cụ hỗ trợ trựctuyến giúp doanh nghiệp tiếtkiệm chi phí, hiệu quả đạt đượccao, hỗ trợ doanh nghiệp trongtìm kiếm tập khách hàng tiềm
Trang 14- Yếu tố không đọc được: Hình vẽ, biểu tượng, màu sắc hay thiết kế kiểu dáng bao bì.
- Sự trải nghiệm củangười tiêu dùng
- Tên miền
Nguồn: Theo ghi nhận và đánh giá của tác giả
1.2 Một số yếu tố liên quan tới việc xây dựng thương hiệu điện tử
1 Định vị thương hiệu
1 Xác định môi trường cạnh tranh
Cạnh tranh là hiện tượng tự nhiên, là mâu thuẫn quan hệ giữa các cá thể cóchung một môi trường sống đối với điều kiện nào đó mà các cá thể cùng quan tâm.Trong hoạt động kinh tế, đó là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất,người tiêu dùng) nhằm giành lấy những vị thế tương đối trong sản xuất, tiêu thụ haytiêu dùng hàng hóa để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình Cạnh tranh có thể xảy ragiữa những nhà sản xuất với nhau hoặc có thể xảy ra giữa người sản xuất với ngườitiêu dùng khi người sản xuất muốn bán hàng hóa với giá cao, người tiêu dùng lại muốnmua được với giá thấp
Cạnh tranh trong kinh tế luôn liên quan đến quyền sở hữu Nói cách khác, sởhữu là điều kiện để cạnh tranh kinh tế diễn ra Do vậy, việc xác định đối thủ cạnh tranhkhông phải nhằm mục đích tiêu diệt họ bằng mọi giá, mà nhằm mục tiêu khẳng địnhnhững lợi thế vượt trội của mình Quá trình này gồm một số gợi ý như:
- Xác định các đối thủ cạnh tranh chính yếu
- Cùng hướng vào cùng một phân khúc
- Cung cấp những lợi ích khá tương đồng
- Phân tích SWOT thương hiệu cạnh tranh
Khách hàng mục tiêu là khách hàng “sẵn sàng - Readiness” với việc đáp ứngđồng thời cả hai tiêu chí: khả năng – Ability và khát khao (Needs, willingness); Kháchhàng tiềm năng là khách hàng chưa “sẵn sàng” – khách hàng chi đáp ứng một trong
Trang 15hai tiêu chí trên.
Để xây dựng cơ sở khách hàng, cần lưu ý những lời khuyên dưới đây:
Đừng nghĩ mình biết nhiều
Khách hàng tương lai của doanh nghiệp chính là những người hiện mua hàngcủa những người khác, nên doanh nghiệp cần lấy các đối thủ cạnh tranh của mình làmcông cụ nghiên cứu Cái doanh nghiệp cần quan tâm không chỉ là những thứ mà cácđối thủ cạnh tranh bán, mà doanh nghiệp còn cần nắm bắt cách thức mà các đối thủcạnh tranh triển khai marketing và bán sản phẩm, dịch vụ
Tìm kiếm sự tương hợp hoàn hảo
Cái quan trọng nhất mà mỗi doanh nghiệp có thể làm là chỉ rõ các nhóm đốitượng khách hàng sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu trong kinh doanh Doanhnghiệp cần đặt ra nhiều câu hỏi và tìm lời đáp cho những câu hỏi đó để có định hướngkích thích khách hàng quay trở lại với doanh nghiệp
Không được xem nhẹ dịch vụ khách hàng
Các doanh nghiệp bị mất khách hàng thường do dịch vụ nghèo nàn, chứ khôngphải do sản phẩm tồi
Công việc xác định khách hàng mục tiêu có thể xoay quanh các nội dung như:
- Thu thập thông tin nhân khẩu
- Tìm hiểu lối sống (quan điểm, mối quan tâm, hoạt động)
- Phát hiện những nét văn hóa đặc thù
- Đánh giá hành vi sử dụng phương tiện truyền thông của khách hàng
- Nhận định hành vi tiêu dùng
Trang 163 Thấu hiểu khách hàng
Trước khi doanh nghiệp bán bất kỳ thứ gì cho ai, trước hết doanh nghiệp phảithấu hiểu khách hàng Thấu hiểu là quan tâm lắng nghe đến cái khách hàng mongmuốn, những cái khách hàng thích, những cái khách hàng quan tâm, khả năng tàichính và những khó khăn mà họ đang mắc phải, từ đó đặt mình vào cương vị củakhách hàng để cảm thông, để sẻ chia đồng thời đưa ra những giải pháp có tính khả thicao, nhanh chóng giúp tháo gỡ khó khăn vướng mắc của khách hàng Nếu người làmdịch vụ không quan tâm đến vấn đề này thì sẽ không thể biết được những cái màkhách hàng đang mong đợi, cái mà khách hàng đang quan tâm dẫn đến tình trạng tưvấn sai mục đích mục tiêu của khách hàng
Khi mà các đơn vị cung cấp đều có sản phẩm, dịch vụ giống nhau, cùng một giáthành giống nhau thì sự chọn của khách hàng bao giờ cũng dành cho đơn vị có dịch vụlàm cho họ cảm thấy hài lòng và thoải mái nhất Vậy khi đó khách hàng mua cảm giácđược phục vụ chứ không đơn thuần là mua giải pháp mà mình đang quan tâm nữa
Việc lựa chọn thương hiệu rất phong phú và mức độ khác nhau giữa các thươnghiệu này cũng giảm đi rõ rệt khi mà chức năng và lợi ích của các sản phẩm mang lạikhá giống nhau
Để chứng tỏ được lợi ích của sản phẩm, các doanh nghiệp cần làm rõ được cácyếu tố sau đây để định vị trong tâm trí khách hàng:
- Lợi ích chức năng
- Lợi ích xúc cảm
- Thuộc tính thương hiệu
Như vậy, lợi ích của sản phẩm phải có khả năng hỗ trợ và đảm bảo cho tiêu thứcđịnh vị
Trang 17Tính cách thương hiệu giúp:
- Nhận biết thương hiệu
- Làm rõ nét định vị
- Tạo lý do mua hàng
- Tạo cảm giác thân thiện
- Là cơ sở để phát triển các thương hiệu phụ
Sự khác biệt hay đặc điểm riêng của hàng hoá sẽ có tác động nhất định, đặc biệtđối với các hàng hoá ra đời muộn, chịu nhiều áp lực Khách hàng và người tiêu dùngluôn muốn cảm nhận sự khác biệt như là một sự cải tiến về chất lượng Sự khác biệttrong sản phẩm chưa phải là điều kiện đủ nhưng cũng đóng vai trò quan trọng
Sự khác biệt là lợi thế để thu hút sự chú ý của người tiêu dùng và đó cũng làyếu tố để thuyết phục họ chuyển đổi từ sản phẩm đang dùng sang sản phẩm mới Bíquyết thành công của một sản phẩm mới là tìm ra những ý tưởng chứa đựng sự khácbiệt rõ ràng, có sức thuyết phục
Sự khác biệt được đánh giá khi người tiêu dùng cảm thấy khác biệt trong đánhgiá khi sử dụng sản phẩm Vì thế nó cần được truyền đến người tiêu dùng để nhận biết
và cảm nhận Như vậy sự khác biệt chỉ được đánh giá là hiệu quả khi được truyềnthông hợp lý và hiệu quả
Sự kết hợp giữa điểm tương đồng và điểm khác biệt sẽ làm nổi bật ưu thế củasản phẩm mới, thương hiệu mới Các điểm tương đồng này có vai trò cân bằng, triệttiêu hoặc phủ nhận điểm khác biệt của sản phẩm cạnh tranh
Một sự khác biệt hoá thành công sẽ làm cho đối thủ cạnh tranh không thểsao chép được
Để thành công, doanh nghiệp phải biết rõ lợi ích cốt lõi của sản phẩm là gì vàdoanh nghiệp phải nghĩ xa hơn lợi ích cốt lõi Đó là sự khác biệt hoá ngoài đặc tính cốtlõi Trên hết, đó là những những điều mà các đối thủ cạnh tranh không thể sao chép
7 Lợi ích cốt lõi thương hệu
Lợi ích cốt lõi là những lợi ích mà người tiêu dùng nhận được khi sử dụng bất
cứ sản phẩm của bất kỳ nhà sản xuất nào trong cùng một ngành hàng
Ngoài ra, khi dùng một dòng sản phẩm đặc biệt nào đó, nó còn thể hiện vàkhẳng định phong cách, cá tính của doanh nghiệp Hơn nữa, doanh nghiệp còn có thểđược cài đặt một số phần mềm miễn phí hay chế độ bảo hành chất lượng
Tất cả những lợi ích mà khách hàng mong đợi nhận được sẽ hợp thành lợi íchsản phẩm Tuy nhiên, chỉ có một hoặc một vài lợi ích được coi là lợi ích cốt lõi
Trang 18Những lợi ích ngoài lợi ích cốt lõi tạo nên đặc tính của sản phẩm và nó cũng là vũ khícạnh tranh trên thị trường Đó là lý do giải thích tại sao doanh nghiệp phải thực sự nỗlực để tạo ra bước đột phá trong công cuộc bổ sung và hoàn thiện những đặc điểm lợiích của sản phẩm với mục tiêu cuối cùng là nâng cao khả năng cạnh tranh của sảnphẩm trên thị trường.
2 Chiến lược định vị thương hiệu
Chiến lược định vị cho thương hiệu của là thông qua các hoạt động nhằm tạocho sản phẩm và thương hiệu sản phẩm một vị trí xác định trong tâm trí khách hàng.Các doanh nghiệp cần tìm cách đem lại cho sản phẩm một hình ảnh riêng, dễ đi vàonhận thức của khách hàng Và mỗi khi khách hàng đối diện với thương hiệu của doanhnghiệp mình là liên tưởng tới sản phẩm của doanh nghiệp
1 Định vị theo đặc điển nhận dạng thương hiệu
Ví dụ khách sạn A có thể định vị thương hiệu “cao nhất thành phố” Tuy nhiêncách định vị nay không đạt hiệu quả tốt nhất vì không chỉ ra được lợi ích trực tiếp đemlại cho khách hàng Quảng cáo điện thoại Sagem bởi Publicis tại Pháp, nhấn mạnh đặcđiểm siêu mỏng của điện thoại này
2 Định vị bằng cách nêu lên lợi ích của sản phẩm (Benefit positioning)
Ví dụ xe Volve tuyên bố về sự an toàn của xe, bia Coors Light tự hào là bia siêulạnh của mình Lợi ích đem lại có thể là lợi ích thực sự hoặc lợi ích cảm xúc mà sảnphẩm đem lại trong tâm trí của khách hàng
Ưu điểm của định vị này mang tính thuyết phục cao với khách hàng, bởi nógiúp mọi người nhìn thấy rỏ lợi ích đặc trưng của sản phẩm Tuy nhiên nhược điểm lại
là sự lỗi thời nhanh chóng
3 Định vị bằng cách nêu lên tính năng đặc biệt của sản phẩm
Ví dụ Nike định vị một loại giày của mình là loại tốt nhất (so với các loại giàycủa đối thủ kể cả các loại giày khác của Nike) dùng cho chạy đua, còn các loại khác làloại tốt chất chuyên dành cho bóng rổ
Trang 19Ưu điểm là định vị này dễ tao ra được thị phần nhanh chóng Giống như nhượcđiểm của định vị bằng lợi ích, định vị bằng cách nêu tính đặc trưng của sản phẩm dễ bịsao chép, thậm chí tính năng vốn được làm ưu điểm dễ dàng nhanh chóng bị trở thànhtầm thường hoặc lỗi thời khi các đối thủ cạnh tranh nghĩ ra thêm các tính năng cậpnhật hơn.
4 Định vị bằng cách đánh trực tiếp vào người sử dụng sản phẩm
Ví dụ Sun Microsystems tuyên bố sản phẩm máy tính và phần mềm của mình làtốt nhất cho những người thiết kế ảnh Graphic Phương pháp này phù hợp với nhữngsản phẩm kén khách hàng
Ưu điểm là thích hợp để phát triển một dòng sản phẩm mới Tuy nhiên định vịnày đòi hỏi phải nghiên cứu và phân tích thị trường chính xác để đưa ra những yếu tốthực sự phù hợp với đối tượng khách hàng
5 Định vị bằng cách so sánh với đối thủ cạnh tranh
Ví dụ trường hợp 7Up hoặc xe Avis với chiến dịch “We try harder” Cách định
vị này không được ủng hộ tại một số nước do cạnh tranh không lành mạnh Thêm nữađịnh vị theo cách này không mang tính hấp dẫn với khách hàng
6 Định vị bằng cách khẳng định về chất lượng hoặc giá
Ví dụ Walmart định vị bản thânh là hệ thống cửa hàng giá rẻ
Ưu điểm của định vị này là rất rỏ ràng và thu hút ngay được khách hàng thực tế,chỉ quan tâm đến giá hay chất lượng thôi Nhược điểm là công ty luôn phải bảo đảmgiá của mình là thấp nhất( giảm lợi nhuận, cắt chi phí sản xuất) trong trường hợp định
vị về giá rẻ, hoặc phải bảo đảm dịch vụ luôn được cải tiến và tốt nhất trong trường hợpđịnh vị về chất lượng
3 Truyền thông quảng bá thương hiệu
Quảng bá thương hiệu điện tử là việc sử dụng các công cụ truyền thông onlinenhằm mục đích giúp cho thương hiệu điện tử của công ty được nhiều người biết đến,thu hút sự quan tâm nhiều nhất của khách hàng và dẫn đến quyết định truy cập vàowebsite của doanh nghiệp, xem xét và nghiên cứu các sản phẩm, dịch vụ của công ty
Trang 20Các hoạt động có thể kể đến để quảng bá thương hiệu điện tử đó là quảng cáo, quan hệcông chúng, các hoạt động xúc tiến bán, marketing và nhiều hoạt động quảng bá khác.a) Quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo qua Internet cũng tương tự như quảng cáo qua các phương tiện truyền thông đại chúng truyền thống khác, tuy nhiên quảng cáo trực tuyến được tiến hành trong môi trường mạng internet và sử dụng nhiều công cụ truyền thông online khác hỗ trợ
Các phương tiện chủ yếu được sử dụng trong quảng cáo trực tuyến: Các
banner, nút bấm, pop-up…, email - thư điện tử; quảng cáo thông qua các công cụ tìm kiếm: quảng cáo Keyword, quảng cáo Adword
b) Quan hệ công chúng điện tử
Các hoạt động quan hệ công chúng bao gồm các việc quảng bá thành công,giảm nhẹ ảnh hưởng của các thất bại, công bố các thay đổi, và nhiều hoạt động khác.Quan hệ công chúng điện tử là việc vận dụng những hình thức trên trong môi trườnginternet
Quan hệ công chúng sử dụng công nghệ Internet bao gồm những nội dung trêntrang web của chính doanh nghiệp, xây dựng các cộng đồng trực tuyến, và các sự kiệntrực tuyến
Các công cụ của PR trực tuyến: Website của doanh nghiệp và hệ thống thư điện
tử của doanh nghiệp, xây dựng các cộng đồng trực tuyến, sự kiện trực tuyến
c) Xúc tiến bán điện tử
Xúc tiến bán là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà hoặctặng tiền, giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tay người tiêudùng; đồng thời giúp tăng nhanh tốc độ đưa hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp tớingười tiêu dùng
Mục tiêu của xúc tiến bán điện tử: đó là nhanh chóng định vị hình ảnh doanh
nghiệp trong tâm trí người tiêu dùng, khuyến khích người tiêu dùng tiêu dùng nhiềuhàng hơn, mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới
Các hoạt động của xúc tiến bán điện tử: nhóm công cụ tạo nên lợi ích kinh tế
trực tiếp thúc đẩy người tiêu dùng bao gồm: phát coupon, hạ giá, sản phẩm mẫu, các
Trang 21chương trình khuyến mại khác như thi đua có thưởng và giải thưởng (miễn phí hoặcvới mức giá thấp)
d) Marketing điện tử trực tiếp
Marketing trực tiếp là tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp đến ngườinhận là khách hàng hoặc doanh nghiệp và được sử dụng để nhận được những phảnứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng (đặt hàng trực tiếp), lời yêu cầu cung cấpthêm thông tin (cấp lãnh đạo), hoặc một cuộc đến thăm gian hàng hay những địa điểmkhác của doanh nghiệp nhằm mục đích mua một hoặc nhiều sản phẩm, dịch vụ đặc thùcủa doanh nghiệp
Các hoạt động của marketing trực tiếp: Marketing qua điện thoại, các thư điện
tử gửi đi trực tiếp, và catalog đặt hàng qua website Các chương trình quảng cáo quabanner mục tiêu và các hình thức khác của quảng cáo và xúc tiến bán mà nỗ lực để cóđược những phản ứng đáp lại trực tiếp cũng được coi là marketing trực tiếp Marketingđiện tử trực tiếp được thực hiện dựa trên cơ sở nền tảng của Internet bao gồm các hoạtđộng: email, marketing lan truyền, SMS
1.2.2.2 Mở rộng thương hiệu điện tử
Mở rộng thương hiệu điện tử được hiểu là việc tận dụng sức mạnh của thươnghiệu điện tử trong việc mở rộng sản phẩm, thị trường hoặc mở thêm các website con
(Ví dụ website Vatgia.com của công ty CP Vật Giá Việt Nam đã mở rộng thương hiệu
điện tử Vatgia.com bằng cách đầu tư phát triển các dự án với các thương hiệu điện tửcon nhỏ hơn như thương hiệu điện tử Nhanh.vn, mytour.vn, pub.vn, giaonhan.net, …)
Mở rộng thương hiệu điện tử có thể theo hai hướng sau: mở rộng các thươnghiệu điện tử phụ, mở rộng thương hiệu điện tử sang nhóm, mặt hàng khác
1.2.2.3 Làm mới thương hiệu điện tử
Làm mới thương hiệu điện tử là làm mới sự thể hiện của hình ảnh, hệ thốngnhận diện thương hiệu điện tử của công ty (thể hiện qua giao diện website, banner,logo, …) nhằm mục đích tạo ra ấn tượng mới để thu hút và gắn kết lòng trung thànhcủa khách hàng đối với thương hiệu điện tử của doanh nghiệp
Trang 22Có thể làm mới hình ảnh thương hiệu điện tử bằng cách làm mới hệ thống nhậndiện thương hiệu điện tử: làm mới hoàn toàn hoặc một phần các thành tố cấu thànhthương hiệu điện tử như tên thương hiệu, logo, khẩu ngữ, giao diện website, banner…Google là ví dụ điển hình trong việc liên tục làm mới logo.
Hình 1.2: Logo thương hiệu Google được thay đổi liên tục
Nguồn : www.google.com
3 Bảo hộ thương hiệu điện tử
1.2.1.Tạo rào cản chống xâm phạm thương hiệu
Nói đến bảo vệ thương hiệu sẽ không chỉ đơn thuần là làm thế nào để đăng kýbảo hộ được các yếu tố thương hiệu Hay nói cách khác, một doanh nghiệp muốn bảo
vệ được các thương hiệu của mình thì điều đầu tiên là phải tìm mọi cách ngăn chặn tất
cả các xâm phạm từ bên ngoài (như hàng giả, hàng nhái, sự tạo nhầm lẫn cố tình hayhữu ý) và sự sa sút ngay từ bên trong thương hiệu (giảm uy tín do chất lượng hàng hóasuy giảm, không duy trì được mối quan hệ tốt với khách hàng làm giảm lòng tin củakhách hàng với hàng hóa và doanh nghiệp)
1.2.2 Thiết lập các rào cản kỹ thuật bảo vệ thương hiệu
Hiện nay các biện pháp sau đây thường được sử dụng để tạo ra các rào cản về
kỹ thuật trong bảo vệ thương hiệu:
- Tạo tên thương hiệu và biểu trưng khó trùng lặp
- Bao bì và kiểu dáng hàng hóa nên có sự cá biệt cao
- Thường xuyên đổi với bao bì và cách thể hiện thương hiệu trên bao bì
- Đánh dấu bao bì và hàng hóa bằng phương pháp vật lý
1.2.3 Thiết lập các rào cản kinh tế và tâm lý trong bảo vệ thương hiệu
- Mở rộng hệ thống phân phối và bán lẻ hàng hóa
Khi mở rộng mạng lưới phân phối hàng hóa được mở rộng cũng sẽ đồng nghĩavới việc tăng cường được tiếp xúc của người tiêu dùng với doanh nghiệp, tạo những cơhội tốt nhất để họ có thể lựa chọn đúng hàng hóa, tránh được tình trạng mua phải
Trang 23những hàng hóa giả mạo cả về chất lượng hay kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu.Mạng lưới và hệ thống phân phối hàng hóa, dịch vụ càng mở rộng thì thị phần chohàng giả ngày càng thu hẹp, uy tín của thương hiệu ngày càng được khẳng định
- Duy trì và nâng cao chất lượng hàng hóa, chất lượng phục vụ
Một thương hiệu sẽ không được bảo vệ chắc chắn nếu nó không tự khẳng địnhđược mình thông qua chất lượng của hàng hóa, dịch vụ Người tiêu dùng quan tâm đếnchất lượng hàng hóa, họ sẵn sàng tìm đến một thương hiệu khác nếu thương hiệu quenthuộc không làm hài lòng về chất lượng hàng hóa, dịch vụ hay những giá trị gia tăngmong đợi Vì thế, việc nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ cũng như chất lượngphục vụ của doanh nghiệp là cực kỳ quan trọng để giữ chân khách hàng và thu hútthêm khách hàng mới
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TIN
HỌC VÀ VIỄN THÔNG T&H
2.1 Thông tin chung về công ty Cổ phần Tin học và Viễn thông T&H
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty Cổ phần Tin học và Viễn thông T&HTên công ty viết bằng tiếng Anh: T&H Informatics andTelecommunicationsCorporation
Tên viết tắt: T&H CORP.
Vốn điều lệ của công ty được ấn định là: 3.000.000.000đồng
Mã số thuế: 0400353916
Tài khoản số: 56110000004807 tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Đà Nẵng
Trang 24Địa chỉ trụ sở chính: 18 Văn Cao, Quận Thanh Khê, Tp Đà Nẵng
Điện thoại: 0511.3650911 - 3655726 Fax: 0511.3655726
Email: tvh.iso9001@gmail.com; thanhtnhdn@gmail.com
Website: www.tvh.vn
Người đại diện theo pháp luật: Trần Thanh
Công ty T&H được thành lập từ năm 1999, là nhà cung cấp sản phẩm và giải
pháp thuộc các lĩnh vực Công nghệ thông tin vàĐiện tử viễn thông T&H luôn đảm
bảo các sản phẩm và dịch vụ của mình có chất lượng cao, đáp ứng kịp thời nhu cầu vàyêu cầu ngày càng cao của Quý khách hàng
Công ty Cổ phần Tin học và Viễn thông T&H hình thành và phát triển trên nềntảng uy tín của Công ty TNHH Tin học và Viễn thông T&H, là công ty chuyên vềCông Nghệ Thông Tin và Điện tử Viễn thông hàng đầu tại Miền trung, Việt Nam,thành lập năm 1999, là công ty thuộc lĩnh công nghệ thông tin đạt chứng nhận quản lýchất lượng ISO 9001:2008 đầu tiên tại thành phố Đà Nẵng
Công ty Cổ phần Tin học và Viễn thông T&H được thành lập là xu hướng tấtyếu của quá trình tích luỹ và phát triển của Công ty TNHH Tin học và Viễn thôngT&H nhằm mở rộng quy mô và năng lực hoạt động của công ty để đáp ứng nhu cầungày càng cao và khắt khe của thị trường và người sử dụng
Ðội ngũ nhân viên của công ty Cổ phần T&H bao gồm các chuyên viên kỹthuật có trình độ chuyên môn, tận tâm, giàu kinh nghiệm đã hoạt động nhiều nămtrong lĩnh vực CNTT và Điện tử Viễn thông, được tuyển dụng và đào tạo một cáchchuẩn mực, chuyên nghiệp
Sứ mệnh của Công ty Cổ phần Tin học và Viễn thông T&H là phát huy truyềnthống của Công ty TNHH Tin học và Viễn thông T&H: Luôn luôn tiếp nhận mọi
ý kiến của khách hàng, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, để sản phẩm của công tykhi đến với người sử dụng ngày càng độc đáo và chuyên nghiệp hơn
Chúng tôi luôn cố gắng hết mình và tuân thủ hoàn toàn phương châm hoạt
động “ Chuyên nghiệp đến từng chi tiết ”, hy vọng sẽ mang đến cho quí khách hàng sự
yên tâm, tin cậy và hài lòng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đáp ứng được mọinhu cầu kỹ thuật phát sinh trong kinh doanh và hoạt động thường ngày
Trang 252.1.2 Tình hình nguồn lực tổ chức của công ty cổ phần Tin Học và Viễn Thông
sở chính thuận tiện, dễ dàng đi lại chắc chắn sẽ có lợi thế hơn Các banner, ấn phẩm
mà công ty trưng bày được nhiều người chú ý hơn Điều này làm cho hình ảnh củadoanh nghiệp dễ dàng được nhiều người biết đến hơn
Công ty có trụ sở chính tại 18 Văn Cao, Quận Thanh Khê, Tp Đà Nẵng Phíatrước trụ sở công ty là hồ Thạc Gián - nơi có phong cảnh trong lành, sạch đẹp, bêncạnh đó còn có nhiều quán cà phê ven vỉa hè - nơi nhiều người tập trung đến, chínhnhờ vậy sẽ rất dễ dàng cho mọi người biết đến công ty
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Trong những năm qua Công ty không ngừng phấn đấu xây dựng cơ sở vật chấttốt hơn để đảm bảo điều kiện làm việc tốt nhất cho nhân viên Đảm bảo ít nhất mỗinhân viên có ít nhất một máy tính với kết nối mạng đường truyền cáp quang tốc độ caoPublic 50 MB, ngoài ra còn có hệ thống wifi phục vụ cho nhu cầu của khách hàng khiđến công ty Hệ thống sever ổn định luôn kết nối liên tục
Công ty trang bị đầy đủ cơ sở vật chất cho nhân viên gồm: 40 máy tính xáchtay, 10 máy tính để bàn, 30 bộ bàn ghế làm việc và 1 bộ bàn ghế tiếp khách, 2 máy in,
5 máy quạt trần, 5 máy điều hòa, mạng internet phủ khắp công ty, hệ thống phòngcháy chữa cháy đạt chất lượng, nguồn điện đảm bảo cung cấp đầy đủ cho hoạt độngkinh doanh của công ty, ngoài ra còn một số dụng cụ văn phòng phẩm, đồ dùng tiếpkhách phục vụ nước nôi cho nhân viên và khách hàng đến thăm
Công ty luôn tạo điều kiện về trang thiết bị, về PC laptop dành cho nhân viêncũng như hệ thống mạng, phần mềm quản lý, phần mềm chuyên dụng… Bên cạnh đó,Công ty còn dành riêng một khu vực thoáng mát, rộng rãi để làm phòng ăn, phòngnghỉ trưa cho nhân viên tạo không khí sinh hoạt thoải mái và thuận tiện Không chỉ
Trang 26đáp ứng như cầu tài chính, Công ty còn mong muốn mang lại những giá trị tinh thầnthật sự Đó chính là chất keo gắn kết giữa nhân viên và công ty.
2.1.2.2. Về nguồn nhân lực
Đội ngũ nhân viên tại công ty đa số là những người làm việc theo công ty từnhững ngày đầu mới thành lập, đều tốt nghiệp từ các trường Đại học và Cao đẳngtrong địa bàn thành phố Đà Nẵng, có trình độ chuyên môn tốt Vì thế họ nắm bắt rõ vềtình hình cũng như hướng phát triển của công ty sẽ rất có lợi cho kế hoạch phát triểnthương hiệu của công ty trong thời gian tới Đại bộ phận cán bộ, nhân viên trong công
ty đã nhận thức được vai trò quan trọng của thương hiệu, đầu tư cho phát triển thươnghiệu đã được công ty quan tâm
Hiện công ty chưa có cán bộ chuyên trách về quản lý thương hiệu, công tácquản trị thương hiệu tạm thời do bộ phận marketing chịu trách nhiệm Trong thời giantới, nhu cầu của công ty về nhân sự cho phát triển thương hiệu điện tử cần khoảng 2-3người
Công ty đã có nhân viên IT có chuyên môn cao trong thiết kế và duy trì hoạtđộng website tvh.vn, tuy nhiên để phát huy tối đa vai trò của thương hiệu điện tử đốivới hoạt động của doanh nghiệp thì chậm nhất đến đầu năm 2016, tvh.vn sẽ có riêngmột bộ phận đảm nhận nhiệm vụ phát triển thương hiệu điện tử tvh.vn
2.1.3 Định hướng phát triển thương hiệu điện tử của công ty
tvh.vn là website chỉ mới dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm Trong khi sốlượng đối thủ cạnh tranh của tvh.vn hiện tại là rất lớn Các công ty điện tử tại Đà Nẵngrất phát triển (Phi Long Plaza, Bách Khoa Computer, Thế Giới Di Động ) gây khókhăn trong việc phát triển thương hiệu điện tử của công ty Do đó phát triển hình ảnhthương hiệu điện tử đối với tvh.vn là một vấn đề lớn Chính bởi vậy, trong kế hoạchphát triển của công ty thời gian tới luôn chú trọng tới xây dựng, phát triển và bảo vệthương hiệu điện tử tvh.vn qua nhiều công cụ khác nhau (SEO, Email marketing,mạng xã hội, diễn đàn, blog…)
Kế hoạch ngắn hạn: xây dựng hoàn chỉnh website tvh.vn thành một websitethương mại điện tử theo đúng nghĩa của nó Dần dần lấy được sự chú ý và tin tưởngcủa khách hàng trong địa bàn thành phố Đà Nẵng
Trang 27Kế hoạch dài hạn: đưa ra các chính sách quảng bá thương hiệu điện tử củamình Đưa tvh.vn trở thành một địa chỉ website uy tín, tin cậy, với chính sách chăm
sóc khách hàng tốt dành được lòng tin của khách hàng trong nội thành Đà Nẵng và
vươn xa hơn tại thị trường các tỉnh miền trung và trong cả nước
2.2 Tổng quan kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
2.2.1 Phân tích tình hình tài chính
Được thành lập từ khá lâu, với số vốn điều lệ là 3 tỷ đồng cộng với loại hìnhcủa doanh nghiệp là công ty cổ phần Do đó nếu công ty biết cách định hướng mang
lại hiệu quả cho việc phát triển thương hiệu điện tử của mình, chắc chắn sẽ kêu gọi
được sự đầu tư đáp ứng được cho chính sách phát triển thương hiệu điện tử
Bảng 1.2: Kết quả bảng cân đối kế toán của Công ty qua các năm 2012
I Tiền và các khoản tương
đương tiền 110 (III.01) 123,623,558 348,696,676 186,277,584
II Các khoản đầu tư tài chính
1 Phải thu của khách hàng 131 976,159,471 814,632,684 1,615,405,294
2 Trả trước cho người bán 132
3 Các khoản phải thu khác 138
Trang 282.Gía trị hoa mòn lũy kế (*) 212 -297,553,623 -318,549,399 -368,483,037
3 Chi phí xây dựng cơ bản dở
III Bất động sản đầu tư 220
- Gía trị hoa mòn lũy kế (*) 222
IV Các khoản đầu tư tài
1 Đầu tư tài chính dài hạn 231
2 Dự phòng giảm giá đầu tư
A – NỢ PHẢI TRẢ
2 Phải trả cho người bán 312 637,315,307 467,483,192 434,700,754
3 Người mua trả tiền trước 313
4 Thuế và các khoản phải nộp
5 Phải trả người lao động 315
Trang 292 Thặng dư vốn cổ phần 412
3 Vốn khác của chủ sở hữu 413
4 Cổ phiếu quỹ (*) 414
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái 415
7 Qũyđầu tư phát triển 417 -88,849,151 -88,849,151 -88,849,151
10 Lợi nhuận sau thuế chưa
II Quỹ khen thưởng, phúc
4,800,000 4,800,000 4,800,000
TỔNG CỘNG NGUỒN
VỐN (440=300+400) 440 2,067,343,614 1,891,578,310 3,843,433,278
Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty CP tin học và viễn thông T&H
Nhìn vào bảng 1.2 ta thấy: Tổng cộng tài sản có xu hướng tăng qua 3 năm(2012-2014) Công ty có bước phát triển lớn, quy mô công ty đã được mở rộng Để
nhận thấy rõ nét hơn đi vào từng chi tiết:
- Tài sản ngắn hạn giảm vào năm 2013 nhưng lại tăng lên vào năm 2014, hàng tồn kho
so với tổng giá trị tài sản vẫn chiếm tỷ trọng lớn và tiền mặt của công ty tăng qua 3
năm
- Tài sản dài hạn của công ty có tăng qua 3 năm là do tài sản cố định tăng
Tài sản cố định có dấu hiệu tăng nhanh, cho thấy công ty đang có kế hoạch mở rộng
quy mô kinh doanh, đầu tư them cơ sở vật chất
Trang 30Nguồn vốn công ty có bước tiến lớn, tuy năm 2013 có giảm hơn so với năm
2012 nhưng qua năm 2014 tăng gần 1,9 tỷ đồng Ta đi vào chi tiết để biết thêm:
- Nợ ngắn hạn của công ty qua 3 năm có dấu hiệu giảm
- Vốn chủ sở hữu của công ty vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong cấu trúc nguồn vốn, cho thấy
sự tự chủ của công ty Vốn chủ sở hữu tăng qua 3 năm cho thấy nguồn lực của công tyđang tăng
- Tuy nhiên, quỹ đầu tư và phát triển cho kế hoạch này còn thấp, chỉ khoảng 2 đến 3%nguồn vốn của công ty
- Có thể thấy rằng với tiềm lực của công ty như hiện nay, việc đầu tư cho hoạt động xâydựng và phát triển thương hiệu điện tử là điều có thể Điều quan trọng là công ty nên
có kế hoạch rõ ràng và mạnh dạn đầu tư để mang lại thành công cho mình
Tóm lại: Qua bảng cân đối kế toán của công ty ta thấy, tổng tài sản có sự tăngnhanh, nhưng lượng tồn kho khá cao, công tác bán hàng vẫn còn nhiều yếu kém, chưađưa ra được các chính sách phù hợp Tuy nhiên, trong điều kiên kinh tế có nhiều biếnđộng công ty đã có hướng chuyển mình tích cực Nguồn vốn của công ty tăng cao, chothấy công ty tận dụng được đòn bẩy tài chính từ đó nâng cao doanh thu và lợi nhuậncông ty
2.2.2 Tổng quan kết quả hoạt động kinh doanh của công ty CP Tin học và Viễn
thông T&H
Trong những năm qua tình hình hoạt động kinh doanh của công ty khá ổn định.Sản xuất và kinh doanh luôn luôn được tiên hành một cách đều đặn, do nguồn cungứng nguyên liệu luôn được đảm bảo một cách dều đặn, nhân viên thực hiện tốt côngviệc Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được thể hiện qua bảng dưới đây:
Trang 31Bảng 1.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 25,146,666 44,766,402
3 Doanh thu thuần về bán hàng
Trong đó: Chi phí lãi vay 23 48,395,366 48,395,366 62,676,062
8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 660,153,503 672,525,052 753,451,4689.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh (30=20+21-22-24) 30 39,838,757 15,021,555 32,572,61110.Thu nhập khác 31
Nguồn: Phòng kinh doanh Công ty CP tin học và viễn thông T&H
Hình 2.1: Biểu đồ doanh thu bán hàng và dịch vụ năm 2012 đến 2014
Nguồn: Theo tổng hợp từ tác giả Biểu đồ so sánh doanh thu bán hàng và dịch vụ qua ba năm 2012 đến 2014