1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)

27 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 851,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP &PTNT

VIỆN CHĂN NUÔI

VŨ VĂN QUANG

KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA LỢN NÁI VCN21, VCN22 PHỐI

VỚI ĐỰC PIDU VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA TỔ HỢP

LAI PIDU X VCN21, PIDU X VCN22

CHUYÊN NGÀNH : Chăn nuôi

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Trên thế giới, thịt lợn chiếm tỷ trọng cao nhất (37,70%), tiếp đến là thịt bò (29,10%), thịt gia cầm(28,30%), còn lại (4,90%) là các loại thịt khác (Đỗ Kim Tuyên, 2010) Ở nước ta, thịt lợn chiếm 70-75%tổng sản lượng các loại thịt Lợn nội có tầm vóc nhỏ, năng suất thấp, nhiều mỡ, ít nạc nên không đáp ứngđược nhu cầu thị trường trong bối cảnh đời sống kinh tế ngày càng được nâng cao Từ những thập niên

70 của thế kỷ XX cho đến nay, nước ta đã nhập nhiều giống lợn ngoại như Yorkshire (Y), Landrace (L),Duroc (Du), Pietrain (Pi), … từ các nước Liên Xô cũ, Cu Ba, Nhật, Canada, Bỉ, Đan Mạnh, Nauy, Mỹ,Pháp, Thái Lan… với mục đích sử dụng để cải tạo năng suất và chất lượng giống lợn nội, ngoài ra còn

để tạo ra các dòng, các tổ hợp lợn lai giữa các giống ngoại cao sản phục vụ cho chăn nuôi theo phươngthức công nghiệp Sự đóng góp của các giống lợn nhập nội cùng với việc áp dụng các thành tựu nghiêncứu khoa học trong nước và thế giới về các lĩnh vực giống, thức ăn, kỹ thuật chăn nuôi, chuồng trại, thú

y và quản lý nên năng suất, chất lượng đàn lợn Việt Nam đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Sảnlượng thịt lợn của nước ta cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu của thị trường nội địa, nhưng chất lượng thịtcòn thấp và giá thành còn cao, do vậy chưa đủ sức cạnh tranh với thịt lợn trên thị trường khu vực và thếgiới

Năm 2001, Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương tiếp quản Công ty PIC Việt Nam của Anhtại Tam Điệp – Ninh Bình và năm 2008 đổi tên 5 dòng lợn cụ kỵ L11 (Yorkshire tổng hợp) thànhVCN01, L06 (Landrace tổng hợp) thành VCN02, L19 (đực Duroc trắng tổng hợp) thành VCN03, L64(đực Pietrain tổng hợp) thành VCN04 và L95 (Meishan tổng hợp) thành VCN05 Từ các dòng lợn cụ

kỵ đó, tạo ra các nhóm lợn nái cấp ông bà VCN11 (được đổi tên từ C1050), VCN12 (được đổi tên từC1230) và cấp bố mẹ VCN21 (được đổi tên từ C22), VCN22 (được đổi tên từ CA)

Hàng năm, Trung tâm nghiên cứu lợn Thụy Phương chuyển giao hàng nghìn con lợn giống cấp bố

mẹ VCN21 và VCN22 phục vụ cho nhu cầu nuôi lợn nái sinh sản, để tạo lợn lai thương phẩm nhiều giốngngoại cho các hộ chăn nuôi trong nhiều tỉnh trên cả nước Theo quy trình nhân giống trong hệ thống giốngcủa PIC Việt Nam, lợn cái bố mẹ VCN21 và VCN22 được phối giống với lợn đực cuối cùng VCN23(được đổi tên từ lợn đực cuối cùng 402 là con lai giữa đực VCN04 x cái VCN01) để sản xuất lợn laithương phẩm 4 và 5 giống

Trong thực tiễn sản xuất hiện nay, lợn đực giống cuối cùng VCN23 không đáp ứng đủ nhu cầu đểphối với lợn nái cấp bố mẹ VCN21 và VCN22 để sản xuất lợn lai thương phẩm nhiều giống ngoại nuôithịt Mặt khác, để làm phong phú thêm nguồn gen lợn đực giống cuối cùng cao sản sử dụng phối với 2nhóm lợn nái VCN21 và VCN22 để tạo ra lợn lai nuôi thịt, góp phần đáp ứng nhu cầu lợn con giống chochăn nuôi lợn thương phẩm ở khu vực phía Bắc Vì vậy, việc tiến hành nghiên cứu đề tài: “Năng suất sinhsản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21,PiDu x VCN22” là nhu cầu cấp thiết đối với thực tiễn sản xuất hiện nay

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

1 Đánh giá được năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 phối với đực PiDu

2 Đánh giá được khả năng sinh trưởng của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22

3 Đánh giá được năng suất thân thịt, chất lượng thịt của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22

4 Bước đầu xác định được hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt ở các mức khối lượng giết thịt khácnhau của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22

Trang 3

3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

3.1 Ý nghĩa khoa học

Lần đầu tiên công bố số liệu về năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu,khả năng sinh trưởng, năng suất thân thịt, chất lượng thịt và hiệu quả kinh tế chăn nuôi ở 3 mức khối lượnggiết thịt 90, 100 và 110kg của tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22

Kết quả nghiên cứu của luận án có thể sử dụng để làm tài liệu tham khảo, có giá trị phục vụ côngtác nghiên cứu và giảng dạy trong lĩnh vực chăn nuôi lợn

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Cung cấp thông tin có cơ sở khoa học về khả năng sản xuất (sinh sản, sinh trưởng, năng suất thânthịt và chất lượng thịt) của lợn nái VCN21và VCN22 phối với đực PiDu nhằm giúp các cơ sở chăn nuôilựa chọn được tổ hợp lai thích hợp góp phần nâng cao năng suất sinh sản, năng suất thịt, chất lượngthịt và phát triển sản xuất chăn nuôi lợn ở miền Bắc Việt Nam

Bước đầu cung cấp thông tin có tính thực tiễn về hiệu quả kinh tế chăn nuôi ở 3 mức khối lượnggiết thịt 90, 100 và 110kg của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22, giúp người chăn nuôilợn thịt khai thác có hiệu quả nhất

4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Đánh giá được tương đối đầy đủ và có hệ thống về khả năng sinh sản của lợn nái VCN21,VCN22 phối với đực PiDu cũng như khả năng sinh trưởng, năng suất thân thịt và chất lượng thịt củahai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22

Bước đầu xác định được hiệu quả kinh tế ở 3 mức khối lượng giết thịt 90, 100 và 110kg đối vớihai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22

Làm phong phú thêm nguồn gen lợn đực giống cuối cùng sử dụng phối giống với lợn náiVCN21 và VCN22 để sản xuất lợn lai nuôi thịt mang lại hiệu quả kinh tế

Trên cơ sở đánh giá được tiềm năng sản xuất của của lợn đực PiDu phối với lợn nái bố mẹVCN21 và VCN22, đề tài luận án đã đề xuất được hướng sử dụng chúng trong sản xuất góp phần nângcao năng suất và chất lượng trong chăn nuôi lợn ngoại tại miền Bắc Việt Nam

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Các giống lợn khác nhau có khả năng sinh sản khác nhau ( Trần Thị Minh Hoàng và cs., 2006,2008; Rothschild và Bidanel, 1998) Các yếu tố ngoại cảnh như thức ăn, mùa vụ, nhiệt độ, lợn đực,chế độ nuôi nhốt và lứa đẻ ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái: (Zimmerman và cs., 1996;Koketsu và cs., 1997; Phạm Thị Kim Dung và Trần Thị Minh Hoàng, 2009; Pholsing và cs., 2009;Trần Thị Minh Hoàng và cs., 2008; Tretinjak và cs., 2009) Các giống lợn khác nhau có khả năng sinhtrưởng khác nhau (Evan và cs., 2003; Labroue và cs., 2000) Các yếu tố ngoại cảnh dinh dưỡng, tuổi,khối lượng giết thịt, mùa vụ, chăm sóc, nuôi dưỡng và tính biệt ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng

của lợn lai nuôi thịt (Wood và cs., 2004; Larzul và cs., 1998; Huang và cs., 2004; Goft và cs., 2003;

Evan và cs., 2003) Các giống lợn khác nhau có khả năng cho năng suất thân thịt và chất lượng thịtkhác nhau (Evan và cs., 2003; Collin, 1998; Puigvert và cs., 2000) Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởngđến năng suất thân thịt và chất lượng thịt: Dinh dưỡng ảnh hưởng đến sinh trưởng và cho thịt của gia

Trang 4

cs., 2004; Nguyễn Văn Đức, 2001; Piao và cs., 2004) Mùa vụ ảnh hưởng đến năng suất thân thịt vàchất lượng thịt (Huang và cs., 2004; Guardia và cs., 2004; Neill và cs., 2003) Chăm sóc nuôi dưỡngảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thịt (Turner, 2003) Điều kiện khi giết mổ ảnh hưởng đến chấtlượng thịt (Guardia và cs., 2004; Neill và cs., 2003; Tomoyuki Okumura và cs., 2003) Tính biệt ảnhhưởng đến chất lượng thịt (Guardia và cs., 2004) Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quátrình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vậtlực và tiền vốn) để đạt được mục tiêu xác định Công thức tổng quát tính hiệu quả kinh tế (H) = kết

quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó (K) chia cho toàn bộ chi phí để đạt được kết quả đó

(C) Trong chăn nuôi lợn thịt thì các chi phí đưa vào sản xuất là bao gồm: con giống, thức ăn, thuốc vàvật tư thú y, nhân công lao động, khấu hao chuồng trại, lãi suất tiền vay, chi phí xử lý chất thải chănnuôi, năng lượng phục vụ sản xuất (điện, xăng, dầu), phương tiện vận chuyển, các vật rẻ tiền mauhỏng, bảo hộ lao động, văn phòng phẩm Sản phẩm của quá trình chăn nuôi lợn thịt là số kg thịt lợnhơi thu được khi xuất bán Ngoài ra còn có phân lợn, nếu sử dụng bể Biogas thì còn có năng lượng khígas Lãi ròng được tính bằng sự chênh lệch giữa tổng tiền thu về (tổng thu) từ bán thịt lợn, phân lợn, khígas (nếu có) trừ đi tổng số tiền đầu tư vào quá trình sản xuất Tỷ suất lợi nhuận (Hp) được sử dụng như

là một chỉ số tổng quát cho hiệu quả kinh tế của sản xuất, thể hiện đầy đủ nhất mức độ sử dụng tất cả cácyếu tố cho sản xuất Tỷ suất lợi nhuận được tính theo công thức: Hp = (Π/P) x 100 P) x 100 Trong đó: Hp là tỷsuất lợi nhuận của sản xuất, Π là lãi ròng của sản xuất và P là toàn bộ chi phí cho sản xuất (AndreiPetrov Andreev và cs (1982) Như vậy hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt tính theo tỷ suất lợinhuận là tỷ số giữa lãi ròng/P) x 100 tổng chi phí x 100

Chương II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu là lợn nái VCN21, VCN22; lợn đực PiDu và lợn lai thương phẩm của hai tổhợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22

2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Địa điểm nghiên cứu: Trung tâm nghiên cứu lợn Thuỵ Phương - Thụy Phương - Từ Liêm - Hà

Nội; Công ty TNHH một thành viên Hưng Tuyến - Tam Điệp - Ninh Bình; Công ty CP Chăn nuôi vàChuyển giao công nghệ Yên Định - Thanh Hóa; Cụm Chăn nuôi công nghiệp Định Long - Yên Định -Thanh Hóa; Trại lợn giống số 1- Gia Khánh - Bình Xuyên - Vĩnh Phúc; Hợp tác xã dịch vụ và sản xuấtnông nghiệp Sông công - Thái Nguyên; Công ty TNHH Thái Việt: Cao Ngạn - Đồng Hỷ - TháiNguyên

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 03/P) x 100 2010 đến tháng 05/P) x 100 2016

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 phối với đực PiDu

Đánh giá khả năng sinh trưởng của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 nuôi thịt

Đánh giá năng suất thân thịt và chất lượng thịt của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22.Hiệu quả kinh tế của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 ở các mức KLGT khác nhau

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.4.1 Đánh giá khả năng sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 phối với lợn đực PiDu

2.4.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 5

Lợn nái VCN21(180 nái với 1080 ổ đẻ), lợn nái VCN22 (179 nái với 1074 ổ đẻ) phối với lợn đực PiDu

2.4.1.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thực hiện nội dung này là: Phân nhóm so sánh (trong phạm vi từng cơ sở nghiêncứu), đảm bảo yếu tố đồng đều về: chuồng trại, chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc, thú y, phương thức phốigiống, cai sữa và được theo dõi qua 6 lứa đẻ Mùa vụ trong nghiên cứu được phân làm 4 mùa theotháng dương lịch: mùa Xuân (các tháng 2, 3 và 4), mùa Hè (các tháng 5, 6 và 7), mùa Thu (các tháng

8, 9 và 10) và mùa Đông (các tháng 11, 12 và 1)

Các chỉ tiêu theo dõi năng suất sinh sản của lợn nái bao gồm: Tuổi phối giống lần đầu (ngày); Tuổi

đẻ lứa đầu (ngày); Số con sơ sinh/P) x 100 ổ (con); Số con sơ sinh sống/P) x 100 ổ (con); Số con cai sữa/P) x 100 ổ (con); Tỷ lệ nuôisống đến cai sữa (%); Khối lượng sơ sinh/P) x 100 con (kg); Khối lượng sơ sinh/P) x 100 ổ (kg); Khối lượng cai sữa/P) x 100 con(kg); Khối lượng cai sữa/P) x 100 ổ (kg); Tuổi cai sữa (ngày); Khoảng cách lứa đẻ (ngày); Thời gian phối giống lại

có chửa sau cai sữa (ngày)

Phương pháp thu thập số liệu về năng suất sinh sản đàn lợn nái: Thu thập kế thừa số liệu năng

suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 của các cơ sở từ tháng 3/P) x 100 2010 đến 10/P) x 100 2012 thông qua hệthống sổ sách theo dõi và trên các file dữ liệu Excel trong máy tính của cơ sở Phối hợp với cơ sở theodõi, cân đo và ghi chép số liệu năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22, từ tháng 11/P) x 100 2012đến tháng 5/P) x 100 2016

Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được xử lý bằng phần mềm SAS 9.1 (2002) So sánh các giá

trị LSM bằng phương pháp Tukey Số liệu được xử lý sau khi đã được loại bỏ các giá trị nằm ngoàikhoảng X ± 3δ Mô hình thống kê phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh sản của lợn náiVCN21 và VCN22:

yijkl =  + Di + Tj + Lk + Ml + ijkl

Trong đó: y ijkl : chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái; : giá trị trung bình của quần thể; D i : ảnh hưởng của nhóm lợn nái thứ i (i = 2; VCN21 và VCN22); T j : ảnh hưởng của cơ sở (tỉnh) thứ j (j = 5: Tp

Hà Nội, Ninh Bình, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Vĩnh Phúc); L k : ảnh hưởng của lứa đẻ thứ k (k = 6: 1, 2,

3, 4, 5 và 6); M l : ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ thứ l (l = 4: Xuân, Hè, Thu, Đông); ijkl : sai số ngẫu nhiên.

2.4.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng của hai tổ hợp lai nuôi thịt PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22

2.4.2.1 Đối tượng nghiên cứu

Lợn lai nuôi thịt PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 Tổng số lợn nuôi thịt là 480 con (240 concho mỗi tổ hợp lai, trong đó 80 con cho mỗi mức KLGT 90, 100 và 110kg, với 4 lần được lặp lại, mỗilần 20 con, trong đó 10 con cái và 10 con đực thiến) Nghiên cứu được thực hiện tại Trại lợn giống số

1 Thị trấn Gia Khánh - Huyện Bình Xuyên - Tỉnh Vĩnh Phúc, năm 2012-2016

2.4.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Lợn nuôi thí nghiệm được bố trí theo phương pháp phân lô so sánh, đảm bảo đồng đều về khốilượng bắt đầu nuôi, chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợpcho lợn thịt theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 1547: 2007)

Các chỉ tiêu theo dõi: Khối lượng bắt đầu thí nghiệm (kg); Tuổi bắt đầu thí nghiệm (ngày); Tuổi

kết thúc thí nghiệm (ngày); Số ngày nuôi thí nghiệm (ngày); Khối lượng kết thúc thí nghiệm (kg); Tăngkhối lượng trung bình hàng ngày nuôi thí nghiệm (gam/P) x 100 con/P) x 100 ngày); Tiêu tốn thức ăn/P) x 100 kg TKL (kg)

Trang 6

lượng thức ăn thu nhận (kg)/P) x 100 Tổng khối lượng lợn tăng lên trong giai đoạn theo dõi (kg) Tăng khối lượngtrung bình hàng ngày trong thời gian nuôi thí nghiệm (gam/P) x 100 con/P) x 100 ngày) được xác định bằng công thức:((Khối lượng kết thúc thí nghiệm - Khối lượng bắt đầu vào thí nghiệm)/P) x 100 Số ngày nuôi thí nghiệm) x 1000.

Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được xử lý bằng phần mềm SAS 9.1 (2002) So sánh các giá trị

LSM bằng phương pháp Tukey Số liệu được xử lý sau khi đã được loại bỏ các giá trị nằm ngoài khoảng X

± 3δ Mô hình thống kê phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu năng suất sinh trưởng của cả hai tổhợp lợn lai

yijk =  + Di + Kj + Tk + ijk

Trong đó, y ijk : các chỉ tiêu năng suất sinh trưởng; : giá trị trung bình của quần thể; D i : ảnh hưởng của tổ hợp lai thứ i (i =2: PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22); K j : ảnh hưởng của các mức KLGT thứ j (j = 3: 90, 100 và 110kg); T k : ảnh hưởng của tính biệt thứ k (k =2: lợn đực và cái); ijk : sai số ngẫu nhiên.

2.4.3 Đánh giá năng suất thân thịt và chất lượng thịt của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22

2.4.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện trên tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 sau khi kết thúc nuôithịt ở lần lặp lại thứ 4 vào tháng 12 năm 2015 Số lượng lợn mổ khảo sát 24 con Trong đó, mỗi tổ hợp lai

là 12 con, mỗi mức KLGT 4 con (2 lợn cái và 2 lợn đực thiến)

2.4.3.2 Phương pháp nghiên cứu

Những con lợn được chọn để mổ khảo sát có khối lượng trung bình đại diện cho từng mứcKLGT: 90, 100 và 110kg Phương pháp mổ khảo sát và xác định các chỉ tiêu giết mổ thực hiện theoquy trình mổ khảo sát (TCVN 3899-84)

Các chỉ tiêu đánh giá năng suất thân thịt và chất lượng thịt: Cân khối lượng sống từng con trước

khi giết thịt Khối lượng thịt móc hàm là khối lượng thân thịt sau khi chọc tiết, cạo lông, bỏ các cơ quan nộitạng nhưng để lại hai quả thận và hai lá mỡ Khối lượng thịt xẻ là khối lượng thân thịt sau khi đã bỏ đầu,

4 chân đến khuỷu, đuôi, hai quả thận, hai lá mỡ ở thân móc hàm Dài thân thịt đo từ xương Atlat đếnxương Pubis Diện tích cơ thăn là diện tích của lát cắt cơ thăn tại điểm giữa xương sườn 13-14 Dày mỡlưng: là độ dày mỡ trung bình ở 3 vị trí: cổ, lưng và hông Xác định giá trị pH45 sau khi giết thịt: Đo

pH cơ thăn giữa xương sườn 13 – 14 vào thời điểm 45 phút sau khi giết thịt bằng máy đo pH Testo

230 (Đức) Mẫu thịt được lấy tại cơ thăn ở vị trí xương sườn 13 - 14 của lợn mổ khảo sát, bảo quảntrong hộp đá và vận chuyển về phòng thí nghiệm (mẫu được bảo quản ở nhiệt độ 40C) để đo các giá trịcủa thịt ở thời điểm 24 giờ sau khi giết thịt gồm: giá trị pH24 bằng máy đo pH Testo 230 (Đức), giá trịmàu sắc bằng máy đo màu sắc thịt Minolta CR-410 (Nhật Bản) gồm các chỉ tiêu (Lightness - độ sáng (L*);Redness - độ đỏ (a*); Yellowness - độ vàng (b*)) Tỷ lệ mất nước bảo quản, chế biến (%) được xácđịnh dựa trên khối lượng mẫu trước, sau bảo quản và chế biến ở thời điểm 24 giờ Độ dai của cơ thăn(N), được xác định bằng máy Warner Bratzler 2000D (Mỹ) tại thời điểm 24 giờ sau giết thịt

Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được xử lý bằng phần mềm SAS 9.1 (2002), so sánh các giá trị

LSM bằng phương pháp so sánh Tukey Số liệu được xử lý sau khi đã được loại bỏ các giá trị nằmngoài khoảng X ± 3δ Mô hình thống kê phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến các tính trạng năng suất thânthịt, chất lượng thịt của cả hai tổ hợp lợn lai nuôi thịt PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22:

yijk =  + Di + Kj + Tk + ijk

Trong đó, y ijk : các chỉ tiêu năng suất năng suất thân thịt, chất lượng thịt; : giá trị trung bình của quần thể về năng suất thân thịt, chất lượng thịt; D i : ảnh hưởng của tổ hợp lai nuôi thịt thứ i(i = 2:

Trang 7

PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22; K j : ảnh hưởng của mức KLGT thứ j (j = 3: 90, 100 và 110kg); T k : ảnh hưởng của tính biệt thứ k (k = 2: lợn cái và đực thiến); ijk : sai số ngẫu nhiên.

2.4.4 Hiệu quả kinh tế của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 ở các mức khối lượng giết thịt khác nhau

2.4.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Số lượng lợn nuôi sinh trưởng trong nội dung 2.4.2 được dùng để tính hiệu quả kinh tế cho hai tổhợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 ở các mức KLGT khác nhau

2.4.4.2 Phương pháp nghiên cứu

Các chỉ tiêu theo dõi để tính hiệu quả kinh tế như nội dung 2.4.2 nhưng được tính cho từng lô lợnnuôi thí nghiệm (10 con/P) x 100 lô)

Phương pháp xác định các chỉ tiêu: Tiền mua con giống = số con lợn nuôi thịt x đơn giá 1 con;

Tiền mua thức ăn = tổng khối lượng thức ăn x đơn giá TA; Nhân công = số ngày nuôi thịt x số con xđơn giá nhân công/P) x 100 con/P) x 100 ngày; Chi phí khác = số ngày nuôi thịt x số con x đơn giá chi phíkhác/P) x 100 con/P) x 100 ngày; Tổng chi = tiền mua giống + tiền mua thức ăn + tiền nhân công + chi phí khác; Tổngthu = tổng số kg lợn hơi x đơn giá 1 kg lợn hơi; Giá thành sản phẩm = tổng chi/P) x 100 tổng khối lượng xuấtbán lợn hơi; Lợi nhuận = tổng thu – tổng chi; Hiệu quả kinh tế = (lợi nhuận/P) x 100 tổng chi) x 100

Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu được xử lý bằng phần mềm SAS 9.1 (2002) so sánh các giá trị

LSM bằng phương pháp so sánh Tukey Số liệu được xử lý sau khi đã được loại bỏ các giá trị nằm ngoàikhoảng X ± 3δ

Trang 8

Chương III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI VCN21 VÀ VCN22 PHỐI VỚI ĐỰC PiDu

3.1.1 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22

Bảng 3.1 Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và

VCN22

Ghi chú: ns: P>0,05; * : P<0,05; **: P<0,01; *** : P<0,001

Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy yếu tố lứa đẻ, mùa vụ và nhóm nái ảnh hưởng rất rõ rệt (P<0,001) đếnphần lớn các chỉ tiêu số con và khối lượng lợn con.Yếu tố tỉnh cũng ảnh hưởng rất rõ rệt đến số con caisữa/P) x 100 ổ và khối lượng cai sữa/P) x 100 ổ (P<0,001) Khoảng cách lứa đẻ và thời gian phối giống có chửa lại sau caisữa đều không bị ảnh hưởng bởi cả 4 yếu tố nghiên cứu Kết quả nghiên cứu này phù hợp với các kết quảnghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước (Trần Thị Đạo, 2005; Phạm Thị Đào, 2015; Sprysl và cs.,2012; Duziński và cs., 2014)

3.1.2 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 phối với đực PiDu

Kết quả tại bảng 3.2 cho thấy số con sơ sinh/P) x 100 ổ của tổ hợp lai PiDu x VCN21 là 11,33 con, thấp hơn sovới tổ hợp lai PiDu x VCN22 (12,19 con), (P<0,05) Sở dĩ tổ hợp lai PiDu x VCN22 có chỉ tiêu số con sơsinh/P) x 100 ổ đạt cao hơn so với tổ hợp lai PiDu x VCN21 vì lợn nái VCN22 có sự tham gia của nguồn gen lợnMeishan, đây là giống lợn chuyên sinh sản nên cho năng suất sinh sản cao hơn so với lợn nái VCN21 Kếtquả nghiên cứu này thấp hơn so với (Trần Thị Đạo, 2005), nhưng lại cao hơn so với kết quả của Bùi ThịHồng (2005) và Khúc Thừa Thế (2011) khi nghiên cứu trên lợn nái VCN21 và VCN22 phối với lợn đựcVCN23 Kết quả nghiên cứu này phù hợp với công bố của Nguyễn Tiến Mạnh (2012) và Phạm Thị Đào(2015) khi sử dụng lợn đực PiDu phối với lợn nái F1(LxY) và F1(YxL), cao hơn so với một số nghiên cứucủa Vũ Đình Tôn và Nguyễn Công Oánh (2010) khi sử dụng lợn đực Du và Pi thuần phối với nái F1(LxY)

và F1(YxL)

Số con sơ sinh sống/P) x 100 ổ ở tổ hợp lai PiDu x VCN21 là 11,16 con, thấp hơn tổ hợp lai PiDu xVCN22 (11,91 con), (P<0,05) Kết quả nghiên cứu này thấp hơn so với kết quả nghiên cứu của Trần Thị

Trang 9

Đạo (2005), nhưng cao hơn so với kết quả của Bùi Thị Hồng (2005) và Khúc Thừa Thế (2011) cùngnghiên cứu trên lợn nái bố mẹ VCN21 và VCN22 nhưng phối với lợn đực VCN23 Kết quả nghiên cứunày cao hơn so với công bố của Nguyễn Văn Thắng và Vũ Đình Tôn (2010); Phạm Thị Đào (2015) khi sửdụng lợn đực PiDu phối với lợn nái F1(LxY) và F1(YxL).

Bảng 3.2 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 phối với đực PiDu

Số con sơ sinh/P) x 100 ổ con 1080 11,33b±0,09 1074 12,19a±0,09

Số con sơ sinh sống/P) x 100 ổ con 1080 11,16b±0,09 1074 11,91a±0,09

Số con cai sữa/P) x 100 ổ con 1048 10,51b±0,04 1048 10,98a±0,05

Khối lượng sơ sinh/P) x 100 con kg 1076 1,34a±0,00 1069 1,31b±0,00Khối lượng sơ sinh/P) x 100 ổ kg 1076 14,99b±0,12 1069 15,65a±0,12Khối lượng cai sữa/P) x 100 con kg 1048 6,65±0,03 1048 6,69±0,03Khối lượng cai sữa/P) x 100 ổ kg 1048 69,81b±0,37 1048 73,30a±0,41

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ngày 845 147,35±0,29 856 148,23±0,29Thời gian phối giống trở lại có chửa sau

Ghi chú: Các giá trị trong cùng một hàng có mang các chữ cái khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05); n: là số ổ đẻ

Số con cai sữa/P) x 100 ổ ở tổ hợp lai PiDu x VCN21 là 10,51 con, thấp hơn so với tổ hợp lai PiDu xVCN22 (10,98 con), (P<0,05) Kết quả nghiên cứu này là cao hơn so với Bùi Thị Hồng (2005), KhúcThừa Thế (2011), nhưng thấp hơn của Trần Thị Đạo (2005) trên lợn nái VCN21 và VCN22 phối với đựcVCN23 và đồng thời cũng cao hơn so với các kết quả nghiên cứu trên lợn đực L, Du, Pi, PiDu phối vớilợn nái F1(LxY) của (Magowan và cs., 2009; Phạm Thị Đào, 2015; Nguyễn Tiến Mạnh, 2012)

Khối lượng cai sữa/P) x 100 ổ trung bình ở 24 ngày tuổi của tổ hợp lai PiDu x VCN21 là 69,81kg, thấphơn so với tổ hợp lai PiDu x VCN22 (73,30kg), (P<0,05) Khối lượng cai sữa/P) x 100 ổ ở nghiên cứu này caohơn so với công bố của một số tác giả trên lợn nái VCN21 và VCN22 phối với đực VCN23 (Trần ThịĐạo, 2005; Bùi Thị Hồng, 2005; Khúc Thừa Thế, 2011) và lợn đực PiDu, L, Pi và Du phối với lợn nái

F1(LxY), F1(YxL) (Nguyễn Tiến Mạnh, 2012; Nguyễn Văn Thắng và Vũ Đình Tôn, 2010)

Trang 10

3.1.3 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 theo các tỉnh

3.1.3.1 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 phối với đực PiDu theo các tỉnh

Bảng 3.3 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 phối với đực PiDu theo các tỉnh

Tuổi phối giống lần đầu ngày 36 232,71±4,18 33 227,29±4,60 33 224,32±4,46 36 239,88±4,22 42 233,22±3,94

Số con sơ sinh/P) x 100 ổ con 216 11,09ab±0,19 198 10,77b±0,20 198 11,36ab±0,20 216 11,46ab±0,19 252 11,74a±0,18

Số con sơ sinh sống/P) x 100 ổ con 216 10,92ab±0,19 198 10,64b±0,20 198 11,11ab±0,20 216 11,31ab±0,19 252 11,56a±0,17

Số con cai sữa/P) x 100 ổ con 210 10,44±0,09 191 10,48±0,10 188 10,43±0,10 210 10,41±0,09 249 10,68±0,08

Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa % 210 94,09±0,57 191 95,04±0,60 188 94,33±0,60 210 94,69±0,57 249 95,50±0,52Khối lượng sơ sinh/P) x 100 con kg 215 1,34±0,00 198 1,35±0,00 196 1,34±0,00 216 1,34±0,00 251 1,34±0,00Khối lượng sơ sinh/P) x 100 ổ kg 215 14,64ab±0,26 198 14,31b±0,27 196 15,03ab±0,27 216 15,14ab±0,25 251 15,44a±0,24Khối lượng cai sữa/P) x 100 con kg 210 6,64ab±0,06 191 6,69ab±0,06 188 6,74a±0,06 210 6,48b±0,06 249 6,67ab±0,05Khối lượng cai sữa/P) x 100 ổ kg 210 69,25ab±0,78 191 69,96ab±0,82 188 70,09ab±0,83 210 67,29b±0,78 249 71,14a±0,72

Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ ngày 167 147,47±0,61 154 146,47±0,63 157 147,71±0,62 169 146,52±0,60 198 148,65±0,56Thời gian phối giống trở lại

Ghi chú: Các giá trị trong cùng một hàng có mang các chữ cái khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê (P<0,05); n: là số ổ đẻ

Kết quả tại bảng 3.3 cho thấy lợn nái VCN21 phối với đực PiDu nuôi tại các cơ sở trên địa bàn thuộc 5 tỉnh, thành phố cho năng suất sinh sản tương đốitốt Số con sơ sinh sống/P) x 100 ổ (10,64-11,56 con/P) x 100 ổ), số con cai sữa/P) x 100 ổ đạt (10,41-10,68 con/P) x 100 ổ) và khối lượng cai sữa/P) x 100 ổ đạt (67,29-71,14kg/P) x 100 ổ) Nhìn chung, các chỉtiêu sinh sản trên đàn lợn nái nuôi tại 5 tỉnh có sự khác nhau, tuy nhiên mức chênh lệch không quá lớn và phần đa đều ở mức P>0,05 Điều này chứng tỏ rằngchất lượng đàn lợn nái VCN21 là tương đối đồng đều và ổn định, kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý tại các cơ sở theo dõi là tương đối tốt Lợn náiVCN21 nuôi tại cở sở ở tỉnh Vĩnh Phúc có xu hướng đạt năng suất sinh sản cao hơn so với các cơ sở ở 4 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Ninh Bình, Thái Nguyên vàThanh Hóa (căn cứ vào ba chỉ tiêu gồm: số con cai sữa/P) x 100 lứa, khối lượng cai sữa/P) x 100 ổ và khoảng cách giữa hai lứa đẻ, đây là các chỉ tiêu cuối cùng quyết định sốlợn con cai sữa/P) x 100 nái/P) x 100 năm và khối lượng lợn con cai sữa/P) x 100 nái/P) x 100 năm)

Trang 11

3.1.3.2 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN22 phối với đực PiDu theo các tỉnh

Bảng 3.4 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN22 phối với đực PiDu theo các tỉnh

Tuổi phối giống lần đầu ngày 35 239,22a±4,02 33 240,25a±4,22 33 221,74b±3,91 36 232,52ab±3,81 42 234,54ab±3,77Tuổi đẻ lứa đầu ngày 35 354,64a±3,97 33 355,93a±4,17 33 336,97b±3,86 36 348,02ab±3,76 42 350,37ab±3,72

Số con sơ sinh/P) x 100 ổ con 210 11,89±0,21 198 12,48±0,22 198 12,24±0,22 216 11,92±0,21 252 12,26±0,19

Số con sơ sinh sống/P) x 100 ổ con 210 11,60±0,20 198 12,16±0,21 198 11,93±0,21 216 11,67±0,20 252 11,96±0,19

Số con cai sữa/P) x 100 ổ con 206 10,87ab±0,11 192 10,95ab±0,11 192 11,21a±0,11 211 10,55b±0,11 247 11,14a±0,10

Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa % 206 95,54ab±0,57 192 94,20ab±0,59 192 95,98a±0,59 211 93,66b±0,56 247 95,78ab±0,52Khối lượng sơ sinh/P) x 100 con kg 209 1,31±0,00 197 1,32±0,00 195 1,30±0,00 216 1,32±0,00 252 1,31±0,00Khối lượng sơ sinh/P) x 100 ổ kg 209 15,21±0,27 197 16,04±0,28 195 15,64±0,28 216 15,38±0,27 252 15,72±0,25Khối lượng cai sữa/P) x 100 con kg 206 6,70±0,06 192 6,72±0,06 192 6,68±0,06 211 6,64±0,05 247 6,78±0,05Khối lượng cai sữa/P) x 100 ổ kg 206 72,74ab±0,88 192 73,45ab±0,91 192 74,76a±0,91 211 70,16b±0,87 247 75,22a±0,81

Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ ngày 165 148,43±0,07 158 148,78±0,71 160 147,62±0,71 173 148,22±0,68 200 148,08±0,63Thời gian phối giống trở lại

Ghi chú: Các giá trị trong cùng một hàng có mang các chữ cái khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05); n: là số ổ đẻ

Kết quả tại bảng 3.4 cho thấy rằng lợn nái VCN22 phối với đực PiDu nuôi tại các cơ sở chăn nuôi thuộc 5 tỉnh cho năng suất sinh sản khá tốt: Số con sơsinh sống/P) x 100 ổ (11,60 -12,16 con), số con cai sữa/P) x 100 ổ (10,55-11,21 con) và khối lượng cai sữa/P) x 100 ổ (70,16-75,22kg) Lợn nái VCN22 nghiên cứu nuôi tại các cơ sở ởtỉnh Thái Nguyên có năng suất sinh sản cao hơn so với lợn nái VCN22 nghiên cứu nuôi tại các cơ sở thuộc ở 4 tỉnh còn lại (căn cứ vào ba chỉ tiêu gồm: số concai sữa/P) x 100 lứa, khối lượng cai sữa/P) x 100 ổ và khoảng cách giữa hai lứa đẻ, đây là chỉ tiêu cuối cùng quyết định số lợn con cai sữa/P) x 100 nái/P) x 100 năm và khối lượng lợn con caisữa/P) x 100 nái/P) x 100 năm)

Trang 12

3.1.4 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 phối với đực PiDu theo mùa

3.1.4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 phối với đực PiDu theo mùa

Bảng 3.5 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 phối với đực PiDu theo mùa

Số con sơ sinh/P) x 100 ổ con 330 11,50a±0,16 264 11,56a±0,18 250 11,37ab±0,18 236 10,70b±0,19

Số con sơ sinh sống/P) x 100 ổ con 330 11,32a±0,16 264 11,37a±0,18 250 11,17ab±0,18 236 10,56b±0,19

Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa % 322 95,75a±0,48 261 93,99ab±0,53 241 93,31b±0,54 224 95,87a±0,58

Khối lượng sơ sinh/P) x 100 ổ kg 329 15,19a±0,22 263 15,29a±0,24 249 15,06ab±0,24 235 14,16b±0,25Khối lượng cai sữa/P) x 100 con kg 322 6,93a±0,05 261 6,35b±0,05 241 6,34b±0,05 224 6,96a±0,06Khối lượng cai sữa/P) x 100 ổ kg 322 73,70a±0,66 261 66,46b±0,73 241 65,81b±0,74 224 72,20a±0,79

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ngày 207 147,39ab±0,57 229 145,52b±0,54 204 147,53ab±0,56 205 149,02a±0,57Thời gian phối giống trở lại có

Ghi chú: Các giá trị trong cùng một hàng có mang các chữ cái khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05); n: là số ổ đẻ

Kết quả tại bảng 3.5 cho thấy năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 phối với lợn đực PiDu qua các mùa trong năm cho kết quả tương đối tốt Chỉ tiêu

số con sơ sinh sống dao động từ 10,56 đến 11,37 con/P) x 100 ổ, số con cai sữa/P) x 100 ổ từ 10,41 đến 10,66 con/P) x 100 ổ, khối lượng cai sữa/P) x 100 ổ từ 65,81 đến 73,70 kg/P) x 100 ổ và khoảngcách lứa đẻ từ 145,52 đến 149,02 ngày Các chỉ tiêu tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa, khối lượng cai sữa/P) x 100 con và khối lượng cai sữa/P) x 100 ổ ở mùa Đông, Xuân cao hơn sovới mùa Hè, Thu, (P<0,05) Nguyên nhân là lợn nái đẻ vào mùa Hè và đầu Thu thường là thời tiết nắng nóng, với các biện pháp chống nóng như dùng quạt,nhỏ nước ở gáy cho lợn nái ở điều kiện chuồng hở chưa đáp ứng được nhiệt độ thích hợp cho lợn nái (18-200C) cho nên làm giảm khả năng thu nhận thức ăncủa chúng, dẫn đến giảm năng suất sữa và ảnh hưởng đến sinh trưởng của lợn con Hơn nữa, điều kiện môi trường nóng và ẩm thường gây bệnh ỉa phân trắng

và tiêu chảy làm tăng tỷ lệ hao hụt ở lợn con theo mẹ

11

Trang 13

3.1.4.2 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN22 phối với đực PiDu theo mùa.

Bảng 3.6 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN22 phối với đực PiDu theo mùa

Tuổi phối giống lần đầu ngày 60 221,26b±3,06 64 229,31ab±2,87 37 240,43a±3,69 18 243,63a±5,50

Số con sơ sinh/P) x 100 ổ con 281 12,36a±0,18 301 12,63a±0,18 261 12,17ab±0,19 231 11,46b±0,20

Số con sơ sinh sống/P) x 100 ổ con 281 12,13a±0,18 301 12,38a±0,17 261 11,84ab±0,19 231 11,11b±0,20

Số con cai sữa/P) x 100 ổ con 272 11,14a±0,09 298 11,16a±0,09 255 10,94a±0,10 223 10,55b±0,10

Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa % 272 96,13a±0,50 298 94,15b±0,48 255 94,43ab±0,52 223 95,41ab±0,55

Khối lượng sơ sinh/P) x 100 ổ kg 281 15,89a±0,24 300 16,24a±0,23 259 15,56ab±0,25 229 14,71b±0,26Khối lượng cai sữa/P) x 100 con kg 272 7,01a±0,05 298 6,39b±0,05 255 6,42b±0,05 223 7,00a±0,05Khối lượng cai sữa/P) x 100 ổ kg 272 77,97a±0,77 298 71,28bc±0,74 255 70,01c±0,81 223 73,81b±0,86

Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ngày 207 147,97±0,63 226 148,72±0,60 218 147,59±0,62 205 148,63±0,63Thời gian phối giống trở lại có chửa

Ghi chú: Các giá trị trong cùng một hàng có mang các chữ cái khác nhau thì sai khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05); n: là số ổ đẻ

Kết quả tại bảng 3.6 cho thấy năng suất sinh sản của lợn nái VCN22 phối với lợn đực PiDu qua các mùa trong năm cho kết quả khá tốt Chỉ tiêu số con

sơ sinh sống dao động từ 11,11 đến 12,38 con/P) x 100 ổ, số con cai sữa/P) x 100 ổ từ 10,55 đến 11,16 con/P) x 100 ổ, khối lượng cai sữa/P) x 100 ổ từ 70,01 đến 77,97 kg/P) x 100 ổ và khoảng cách lứa

đẻ từ 147,59 đến 148,72 ngày Tương tự như ở lợn nái VCN21 x đực PiDu, các chỉ tiêu tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa, khối lượng cai sữa/P) x 100 con và khối lượng caisữa/P) x 100 ổ của lợn nái VCN22 x đực PiDu ở mùa Đông, Xuân cũng cao hơn so với mùa Hè, Thu, (P<0,05)

Ngày đăng: 15/03/2017, 23:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và - Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)
Bảng 3.1 Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và (Trang 8)
Bảng 3.2 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 phối với đực PiDu - Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)
Bảng 3.2 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 và VCN22 phối với đực PiDu (Trang 9)
Bảng 3.3 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 phối với đực PiDu theo các tỉnh - Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)
Bảng 3.3 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 phối với đực PiDu theo các tỉnh (Trang 10)
Bảng 3.4 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN22 phối với đực PiDu  theo các tỉnh - Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)
Bảng 3.4 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN22 phối với đực PiDu theo các tỉnh (Trang 11)
Bảng 3.5 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 phối với đực PiDu theo mùa - Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)
Bảng 3.5 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21 phối với đực PiDu theo mùa (Trang 12)
Bảng 3.6 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN22 phối với đực PiDu  theo mùa - Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)
Bảng 3.6 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN22 phối với đực PiDu theo mùa (Trang 13)
Bảng 3.8 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN22 phối với đực PiDu qua 6 lứa đẻ - Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)
Bảng 3.8 Năng suất sinh sản của lợn nái VCN22 phối với đực PiDu qua 6 lứa đẻ (Trang 15)
Bảng 3.13  Sinh trưởng của tổ hợp lai PiDu x VCN21 theo tính biệt - Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)
Bảng 3.13 Sinh trưởng của tổ hợp lai PiDu x VCN21 theo tính biệt (Trang 17)
Bảng 3.15 Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến năng suất thân thịt của hai tổ hợp lai - Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)
Bảng 3.15 Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến năng suất thân thịt của hai tổ hợp lai (Trang 18)
Bảng 3.16 Năng suất thân thịt của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 - Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)
Bảng 3.16 Năng suất thân thịt của hai tổ hợp lai PiDu x VCN21 và PiDu x VCN22 (Trang 19)
Bảng 3.17 Năng suất thân thịt của tổ hợp lai PiDu x VCN21 theo 3 mức KLGT - Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)
Bảng 3.17 Năng suất thân thịt của tổ hợp lai PiDu x VCN21 theo 3 mức KLGT (Trang 20)
Bảng 3.28 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi của tổ hợp lai PiDu x VCN22 ở 3 mức  KLGT 90, 100 và 110kg - Năng suất sinh sản của lợn nái VCN21, VCN22 phối với đực PiDu và khả năng sản xuất của tổ hợp lai PiDu x VCN21, PiDu x VCN22 (Tóm tắt LA tiến sĩ)
Bảng 3.28 Hiệu quả kinh tế chăn nuôi của tổ hợp lai PiDu x VCN22 ở 3 mức KLGT 90, 100 và 110kg (Trang 26)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w