Câu 9: Số đồng phân cấu tạo là tetrapeptit có cùng công thức phân tử C9H16N4O5 là Câu 10: Phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon trong phân tử anilin C6H5NH2 là Câu 11: Metylamin khôn
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2017
Môn: Hóa học
Thời gian làm bài:50 phút
Thùy Linh (facebook.com/lethuylinh.0812)
TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐH VINH
(1) Cho kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4
(2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng nguội
(3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2
(4) Cho lá hợp kim Fe – Cu vào dung dịch H2SO4 loãng
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng ăn mòn là
Câu 2: Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng và sinh ra khí Z:
A. CuO + H2
o
t
o
t
2Fe + 3H2O
C. CuO + CO
o
t
o
t
CaCl2 + CO2 + H2O
Câu 3: Khi thủy phân hoàn toàn một triglixerit X trong môi trường axit thu được hỗn hợp sản phẩm gồm glixerol, axit panmitic và axit oleic Số công thức cấu tạo X thỏa mãn tính chất trên là
Câu 4: Este CH2=CHCOOCH3 không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
A. Dung dịch NaOH, đun nóng B. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)
Câu 5: Cho 4,05 gam bột Al tác dụng với V lít khí O2 thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với lượng
dư dung dịch NaOH, sinh ra 1,68 lít H2 (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị V là
Câu 6: Cho mẫu nước cứng có chứa các ion: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42- Hóa chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Kim loại cesi dùng để chế tạo tế bào quang điện
B. Công thức hóa học của phèn chua là (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O
C. Các kim loại Na và Ba đều có cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm khối
D. Thạch cao sống dùng để sản xuất xi măng
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tinh bột là lương thực của con người
Trang 2B. Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau
C. Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ
D. Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì có kết tủa xuất hiện
Câu 9: Số đồng phân cấu tạo là tetrapeptit có cùng công thức phân tử C9H16N4O5 là
Câu 10: Phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon trong phân tử anilin (C6H5NH2) là
Câu 11: Metylamin không phản ứng với
C. H2 (nung nóng, xúc tác Ni) D. O2 (nung nóng)
Câu 12: Cho 9 gam C2H5NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là
Câu 13: Kim loại nào sau đây không phản ứng với dung dịch CuSO4?
Câu 14: Cho m gam axit glutamic (HOOC–[CH2]2–CH(NH2) –COOH) tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 1M Giá trị của m là
Câu 15: Este nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được hỗn hợp sản phẩm gồm
CH3COONa và CH3CHO?
A. CH2=COOCH3 B. CH3COOCH=CH2 C. HCOOCH=CH2 D. CH3COOCH=CHCH3
Câu 16: Công thức phân tử của tristearin là
A. C57H104O6 B. C54H104O6 C. C54H98O6 D. C57H110O6
Câu 17: Số đồng phân cấu tạo thuộc loại amin bậc I có cùng công thức phân tử C3H9N là
Câu 18: Thành phân chính của đá vôi là
Câu 19: Cho m gam kim loại Ba vào nước dư, sau phản ứng thu được 4,48 lít H2 (đktc) Giá trị m là
Câu 20: Polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là
Câu 21: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm thổ?
Câu 22: Cho 0,15 mol bột Fe tác dụng với 0,15 mol Cl2, nung nóng Phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được
m gam muối Giá trị m là
Câu 23: Cho dãy các kim loại Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
Câu 24: Phản ứng hóa học nào sau đây là sai?
A. 2NaHCO3
o
t
Na2O + CO2+ H2O B. NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O
o
t
Câu 25: Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn), ở cực âm (catot) xảy ra
Trang 3C. sự khử phân tử H2O D. sự khử cation Na+
Câu 26: Một học sinh tiến hành nghiên cứu dung dịch X đựng trong lọ không dán nhãn thì thu được kết
quả sau:
X đều có phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch Na2CO3
X đều không phản ứng với dung dịch HCl và dung dịch HNO3
Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây?
A. Dung dịch KOH B. Dung dịch AgNO3 C. Dung dịch Ba(HCO3)2 D. Dung dịch MgCl2
Câu 27: Cho 0,1 mol bột Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được dung dịch X và V lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc) Giá trị của V là
Câu 28: Cho 0,2 mol bột Fe phản ứng hết với dung dịch X chứa đồng thời Cu(NO3)2 và a mol Fe(NO3)3,
thu được dung dịch Y có khối lượng bằng khối lượng dung dịch X ban đầu (giả thiết nước bay hơi không
đáng kể) Giá trị của a là
Câu 29: Cho 0,2 mol hỗn hợp X gồm phenylamoni clorua (C6H5NH3Cl), anilin (CH3CH(NH2)COOH) và glyxin (H2NCH2COOH) tác dụng với 300 ml dung dịch H2SO4 nồng độ a mol/lít (loãng), thu được dung
dịch Y Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của a là
Câu 30: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A. Natri stearat, anilin, mantozơ, saccarozơ B. Natri stearat, anilin, saccarozơ, mantozơ
C. Anilin, natri stearat, saccarozơ, mantozơ D. Anilin, natri stearat, mantozơ, saccarozơ
Câu 31: Hỗn hợp M gồm amino axit X (no, mạch hở, phân tử chỉ chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2)
và este Y tạo bởi X và C2H5OH Đốt cháy hoàn toàn m gam M bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được N2; 12,32 lít CO2 (đktc) và 11,25 gam H2O Giá trị m là
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm CHC-CH=CH–CH2NH2 và (CH3)2CH–CH(NH2)COOH cần dùng x mol O2 (vừa đủ), chỉ thu được N2, H2O và 4,48 lít CO2 (đktc) Giá trị của x là
Câu 33: Hợp chất X có công thức phân tử C10H8O4 Từ X thực hiện các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
C10H8O4 + 2NaOH
o 2
H O,t
X1 + X2
X1 + 2HCl X3 + 2NaCl
nX3 + nX2
o
t
Poli(etylen-tetrephtalat) + 2nH2O
Phát biểu nào sau đây là sai?
A Số nguyên tử H trong X3 bằng 8
B Dung dịch X2 hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam
C Dung dịch X3 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng
D Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3
Câu 34: Thực hiện các thí nghiệm sau:
Trang 41 Cho kim loại K vào dung dịch HCl
2 Đốt bột Al trong khí Cl2
3 Cho Na2CO3 vào dung dịch AlCl3
4 Cho NaOH vào dung dịch Mg(NO3)2
5 Điện phân nóng chảy Al2O3, có mặt Na3AlF6
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là
Câu 35: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch
Y và 5,6 lít H2 (đktc) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
khối lượng kết tủa Al(OH)3 theo thể tích dung dịch HCl 1M như sau:
Giá trị của m là
Câu 36: Cho dãy các chất: tinh bột, protein, vinyl fomat, anilin và mantozơ Phát biểu nào sau đây đúng
khi nói về các chất trong dãy trên?
A. Có 3 chất bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng
B. Có 2 chất tham gia phản ứng tráng bạc
C. Có 1 chất làm mất màu nước brom
D. Có 2 chất có tính lưỡng tính
Câu 37: Cho hỗn hợp X gồm 0,12 mol CuO; 0,1 mol Mg và 0,05 mol Al2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa đồng thời 0,15 mol H2SO4 (loãng) và 0,55 mol HCl, thu được dung dịch Y và khí H2 Nhỏ từ từ dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,6M vào dung dịch Y đến khi thu được khối lượng kết tủa lớn nhất, lọc kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn khan Giá trị của m gần nhất
với giá trị nào sau đây?
Câu 38: Hòa toàn hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu ( trong đó FeO chiếm 1/3 tổng số
mol hỗn hợp X) trong dung dịch chứa NaNO3 và HCl, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối clorua và
0,896 lít NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, đktc) Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp X trên trong dung dịch HCl thu được dung dịch Z chỉ chứa 3 muối có tổng khối lượng 29,6 gam Trộn dung dịch
Y với dung dịch Z thu được dung dịch T Cho dung dịch AgNO3 tới dư vào dung dịch T thu được m gam kết tủa Biếu các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị m gần nhất giá trị nào sau đây?
Câu 39: Hỗn hợp M gồm 4 peptit X, Y, Z, T (đều mạch hở) chỉ tạo ra từ các α-amino axit có dạng
H2NCnH2nCOOH (n2) Đốt cháy hoàn toàn 26,05 gam M, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2,
H2O và N2) vào bình đựng 800 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy chỉ
Trang 5có 3,248 lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra và thu được dung dịch E (chứa muối axit) có khối lượng
giảm m gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Giá trị của m gần với giá trị nào nhất sau đây?
Câu 40: Đun nóng 21,9 gam este đơn chức X với lượng dư dung dịch NaOH thì có tối đa 12 gam NaOH phản ứng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X trên cần dùng vừa đủ 42,56 lít O2 (đktc) Giá trị của m
là
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
Trang 6HƯỚNG GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A
Các thí nghiệm xảy ra ăn mòn hóa học là :
(1) Cho kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4:
Ban đầu xảy ra quá trình ăn mòn hóa học
Fe thì hình thành cặp pin điện hóa Fe-Cu, lúc này xảy ra quá trình ăn
mòn điện hóa
(2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 loãng nguội
xảy ra quá trình ăn mòn hóa học:
(3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2, xảy ra quá trình
ăn mìn hóa học:
0 t
(4) Cho lá hợp kim Fe-Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, vừa xảy ra quá
trình ăn mòn hóa học vừa xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa
Câu 2: Đáp án C
Khí Z làm vẩn đục dung dịch Ca(OH)2 nên khí Z là CO2 Vì X ở trạng
thái khí nên X là CO Vậy hình vẽ mô tả thí nghiệm
0 t
2
Câu 3: Đáp án B
H
C H (OH) Axit panmitic (A) ( CH CH COOH)
Triglixerit(X)
Vậy có 4 công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là
(ABB)C3H5 ; (BAB)C3H5; (BBA)C3H5 và (ABA)C3H5
Câu 4: Đáp án C
0 t
0
H , t
C CH2=CHCOOCH3 không tác dụng với kim loại Na
0
Ni, t
Câu 5: Đáp án A
Tóm tắt toàn bộ quá trình:
NaOH
Ta có:
2
Vì Al dư 0,05 mol nên số mol Al2O3 sinh ra là 0,15 0,05 0,05mol
2 (Bảo toàn nguyên tố Al)
Bảo toàn nguyên tố O, ta có:
Ghi nhớ: Ăn mòn hóa
học là quá trình
OXH-K, trong đó các e của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường
Trang 72 3
O (Al O )
Câu 6: Đáp án D
4
Ca , Mg , Cl , SO thuộc loại nước có
tính cứng vĩnh cửu Để làm mềm mẫu nước này ta cần sử dụng dung dịch
Na3PO4 để tạo kết tủa trắng với các ion 2 2
Ca , Mg
Câu 7: Đáp án B
Kali ngậm nước gọi là phèn chua, công thức:
K SO Al (SO ) 24H O hay viết gọn làKAl(SO ) 12H O.4 2 2
Câu 8: Đáp án B
Nhận xét sai là: ”Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau” vì tinh bột và xenlulozơ đều có cùng công thức chung là (C6H10O5)n nhưng giá trị n của xenlulozơ lớn hơn so với tinh bột do vậy phân tử
khối của chúng phải khác nhau
Câu 9: Đáp án D
Nhận thấy ngay tetrapeptit C H N O9 16 4 5 được cấu tạo bởi các amino axit no
Các amino axit no đó là : (C , C , C , C ) 2 2 2 3 Với tổ hợp trên, khi thay đổi vị trí của amino axit có 3C ta được 1 peptit mới Vậy có 4 đồng phân cấu tạo của tetrapeptit C H N O 9 16 4 5
Câu 10: Đáp án B
Phần trăm khối lượng của nguyên tố C trong PT anilin (C6H5NH2) là: 12.6
77, 42%
Câu 11: Đáp án C
Metyl amin không phản ứng với H2 (nung nóng, xúc tác Ni) vì nó là một amin no
Câu 12: Đáp án D
Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta có khối lượng muối thu được sau phản ứng là
9
Câu 13: Đáp án A
Dựa vào dãy điện hóa kim loại ta có kim loại Ag không phản ứng với dung dịch CuSO4
Câu 14: Đáp án D
n
Câu 15: Đáp án B
0 t
Câu 16: Đáp án D
Liên hệ: Trong công thức
hóa học của phèn chua, nếu
thay ion K + bằng Li +,
+
Na hay NH 4 +ta được các
muối kép khác có tên chung
là phèn nhôm
Ghi nhớ: Khi đun nóng
hoặc thêm hóa chất (rượu
etylic, axit ) xảy ra sự kết
tủa hay đông tụ protein
(sữa bò hay sữa đậu
nành, )
Kết luận: Với dạng bài tập
tính khối lượng muối thu
được sau phản ứng amin +
HCl ta sử dụng phương
pháp bảo toàn khối lượng
để tìm ra đáp án
Ghi nhớ: Este có dạng
RCOOCH=CH-R’ khi thủy
phân luôn thu được anđêhit
Trang 8Cơng thức của axit steaic làCH CH3 2 16COOH nên CTCT của
16 (CH CH COOH) C H hay C H O 57 110 6
Câu 17: Đáp án C
Các đồng phân amin bậc I cĩ CTPT C3H9N là :
Câu 18: Đáp án A
Thành phần chính của đá vơi là CaCO3
Câu 19: Đáp án B
2
4, 48
Câu 20: Đáp án A
A Tơ nitron(hay olon) thuộc loại tơ vinylic được tổng hợp từ vinyl
xianua ( thường được gọi là acrilonitrin):
B Tơ lapsan (đồng trùng ngưng axit terephtalic và etylen glycol):
Etylen glicol Axit terephtalic
n(p - HOOCC H COOH)+ n(HOCH CH OH)
(
o
t
OC - C H - CO - OCH - CH - O )6 4 2 2 n 2
Poli (etylen-terephtalat) hay lapsan
2nH O
tơ
C Tơ Nilon–6,6 (đồng trùng ngưng axit ađipic và
hexametylenđiamin)
D Xenlulozơ triaxetat được điều chế từ phản ứng của xenlulozơ với
anhiđrit axetic (xúc tác H2SO4 đặc):
[C6H7O2(OH)3]n+ 3n(CH3CO)2O H SO 2 4đặc
[C6H7O2(OCOCH3)3]n+ 3nCH3COOH
Câu 21: Đáp án B
Ca là kim loại kiềm thổ
Câu 22: Đáp án A
0
t
Vậy sau khi kết thúc phản ứng thu được 16,25gam muối khan FeCl3
Câu 23: Đáp án D
Các kim loại phản ứng được với dung dịch HCl là Fe, Mg, Al, Na, Ba
Câu 24: Đáp án A
A 2NaHCO3 t0 Na CO2 3 CO2 H O 2
Mở rộng: Trong tự nhiên,
canxi cacbonat tồn tại ở dạng đá vơi, đá hoa, đá phấn và là thành phần chính của vỏ và mai các loại ốc, sị, hến,
Chú ý: bột Fe khơng tác
dụng với FeCl 3 ở dạng muối khan
Trang 9Câu 25: Đáp án C
Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn):
Catot( ) :
Anot( ) :
Vậy tại catot xảy ra quá trình khử phân tử H2O khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn)
Câu 26: Đáp án D
Nhận thấy ngày loại A, B, C vì X phản ứng được với HCl
Câu 27: Đáp án C
Áp dụng phương pháp bảo toàn e, ta có:
Câu 28: Đáp án C
Dựa theo dãy điện hóa, ta có Fe tác dụng hết với Fe(NO3)3 trước rồi tiếp tục tác dụng với Cu(NO3)2
Dung dịch Y sau phản ứng gồm: Fe(NO3)2 với số mol là (0,2+a) mol
vì bài cho Fe đã phản ứng hết.(bảo toàn nguyên tố Fe)
Ta có:
3 2
Cu(NO )
a
Vì mX m nên Y (0, 2 a).188 a.242 (a 0, 2).180
mol
Câu 29: Đáp án B
Ta có:
Câu 30: Đáp án A
Vì X làm quỳ tím hóa xanh nên loại đáp án C và D do anilin không làm quỳ tím chuyển màu
Vì Z tạo kết tủa Ag khi tham gia phản ứng với AgNO3/NH3 nên Z là mantozơ
Vậy X, Y, Z, T lần lượt là natri stearat, anilin, mantozơ, saccarozơ
Câu 31: Đáp án C
Ta có :
2
N
0, 075 n
Suy ra, nO(M) 2(nX n )Y 0, 075.4 0, 3(mol) Bảo toàn nguyên tố O, ta có:
Bảo toàn khối lượng, có:
Ghi nhớ: Khi điện phân
dung dịch, tại catot(-) xảy
ra quá trình khử và tại
anot(+) xảy ra quá trình
OXH
Ghi nhớ:
2+ 2+ 3+
2+
Kinh nghiệm: Với các
dạng bài đốt cháy, ta
thường hay sử dụng
phương pháp bảo toàn kết
hợp với dữ llệu của đề bài
để giải ra kết quả
Trang 102 2 2 2
0, 55.44 11, 25 0, 075.28 0,7125.32 14,75(g).
Câu 32: Đáp án A
Hỗn hợp gồm : 5 7
5 11 2
C H N
C H O PT:C H N5 7 27O2 5CO2 7H O2 1N2
27
Câu 33: Đáp án A
Ta có C H O có 10 8 4 7
Etylen glicol Axit terephtalic
n(p - HOOCC H COOH)+ n(HOCH CH OH)
(
o
t
OC - C H - CO - OCH - CH - O )6 4 2 2 n 2
Poli (etylen-terephtalat) hay lapsan
2nH O
tô
và X có phản 1 ứng với HCl tạo ra X3 nên X3 là axit terephtalic còn X1 là etylen glicol
Vậy số nguyên tử của H trong X3 phải là 6
Câu 34: Đáp án C
Các thí nghiệm xảy ra phản ứng OXH-K là:
(1) Cho kim loại K vào dung dịch HCl
(2) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí Cl2:
(5) Điện phân nóng chảy Al2O3, có mặt Na3AlF6 để điều chế Al trong
công nghiệp
Câu 35: Đáp án D
Khi hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X(Ba, BaO, Al và Al2O3) thu được
dung dịch Y và 0,25mol H2 nên Al và Al2O3 đã tan hoàn toàn trong
Ba(OH)2
2
3
Dựa vào sơ đồ, ta thấy dung dịch Y gồm: 2 2
2
Ba(AlO ) Ba(OH) :0,1mol Mất 0,6 mol HCl để sinh ra kết tủa cực đại rồi giảm xuống còn 0,2mol
Al(OH)3 (không tính quá trình trung hòa bazơ dư)
Ta có các PTHH:
3
Suy ra dung dịch Y gồm 0,15 mol Ba(AlO2)2 và 0,1 mol Ba(OH)2
Đến đây, ta sử dụng phương pháp quy đổi hỗn hợp X thành : Ba (0,25
mol); Al (0,3 mol) và O (c mol)
Mở rộng: Tác dụng của
Na 3 AlF 6 trong quá trình điện phân nóng chảy
Al 2 O 3 là để giảm nhệt độ nóng chảy của hỗn hợp xuống 900 0 C
Kinh nghệm: Đối với
những bài tập chứa hỗn hợp kim loại và oxit của kim loại kiềm/kiềm thổ với nhôm, ta thường sử dụng phương pháp quy đổi kết hợp với các phương pháp bảo toàn (nguyên tố,e, ) để tìm ra lời giải một cách nhanh nhất