1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên

119 189 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói việc thu hồi đất để xây dựng các KCN là một yêu cầu khách quan, mang tính tất yếu của quá cho quá trình CNH đã phần nào tạo điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp dịch

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỒ LƯƠNG XINH

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI CHO CÁC HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIÊP

Ở HUYỆN PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

MÃ SỐ: 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS BÙI ĐÌNH HOÀ

THÁI NGUYÊN - 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN Luận văn “Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông

dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên” được thực hiện từ tháng 10/2009 đến tháng 5/2010

Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Các thông tin này đã được chỉ rõ nguồn gốc, có một số thông tin thu thập từ điều tra thực tế

ở địa phương, số liệu đã được tổng hợp và xử lý

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các tài liệu tham khảo có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng

Thái nguyên, ngày …tháng…năm 2011

Tác giả luận văn

Hồ Lương Xinh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp

đỡ quý báu của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Đào tạo Sau Đại học cùng các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Bùi Đình Hòa - Trưởng khoa Khuyến nông & Phát triển nông thôn Trường Đại học Nông Lâm, người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện, các phòng chức năng của huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên và các hộ nông dân

đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập thông tin

để thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày …tháng…năm 2011

Tác giả luận văn

Hồ Lương Xinh

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu 3

2.1 Mục tiêu chung 3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa của đề tài 4

4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 4

4.2 Ý nghĩa thực tiễn 4

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5 1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5

1.1.1 Các vấn đề về sở hữu ruộng đất, vai trò của ruộng đất và thu hồi đất 5

1.1.1.1 Sở hữu ruộng đất và vai trò của ruộng đất 5

1.1.1.2 Vấn đề về thu hồi đất 6

1.1.2 CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn với vấn đề thu hồi đất 6

1.1.2.1 Các vấn đề liên quan đến CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn 6

1.1.2.2 CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn với vấn đề thu hồi đất và đời sống người dân sau THĐ 7

1.1.3 Lao động, việc làm và các vấn đề liên quan 8

Trang 5

1.1.3.1 Lao động và các vấn đề liên quan đến lao động 8

1.1.3.2 Việc làm và các vấn đề liên quan đến việc làm 8

1.1.3.3 Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động sau THĐ 12

1.2 Cơ sở khoa học về công nghiệp hoá, khu công nghiệp, kinh tế hộ nông dân và ảnh hưởng của các khu công nghiệp đến kinh tế hộ nông dân 14

1.2.1 Công nghiệp hoá và vai trò của công nghiệp hoá với phát triển kinh tế - xã hội 14

1.2.2 Khu công nghiệp, vai trò của khu công nghiệp đến phát triển kinh tế - xã hội nông thôn 14

1.2.3 Hộ nông dân và đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân 15

1.2.5 Tác động của các khu công nghiệp tới đời sống hộ nông dân 17

1.3 Phương pháp nghiên cứu 19

1.3.1 Các câu hỏi nghiên cứu 19

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 20

1.3.2.1 Cơ sở phương pháp luận 20

1.3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 20

1.3.2.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 25

1.3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 25

1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 26

1.3.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quá trình công nghiệp hoá 26

1.3.3.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh những ảnh hưởng của các khu công nghiệp tới kinh tế hộ 26

1.3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế chuyển đổi sau thu hồi đất 27

Chương 2: THỰC TRẠNG MÔ HÌNH KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN PHỔ YÊNTỈNH THÁI NGUYÊN 28

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 28

Trang 6

2.1.1.1 Vị trí địa lý 28

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình 28

2.1.1.3 Đặc điểm điều kiện đất đai 29

2.1.1.4 Đặc điểm điều kiện khí hậu - thuỷ văn 31

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 32

2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng 36

2.1.2.3 Tình hình kinh tế của huyện 37

2.1.2.4 Thực trạng mức sống dân cư 39

2.2 Tình hình phát triển các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên 40

2.2.1 Thực trạng phát triển các khu công nghiệp của huyện Phổ Yên 40

2.2.1.1 Khái quát chung về các khu công nghiệp của huyện Phổ Yên 40

2.2.1.2 Các chính sách giải phóng mặt bằng và ổn định đời sống người dân vùng ảnh hưởng 42

2.2.2 Ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến các hộ nông dân 45

2.2.2.1 Ảnh hưởng đến đất đai của hộ điều tra 45

2.2.2.2 Ảnh hưởng đến ngành nghề của hộ điều tra 48

2.2.2.3 Ảnh hưởng đến lao động của hộ 50

2.2.2.4 Ảnh hưởng đến việc làm của lao động ở các hộ điều tra 54

2.2.2.5 Ảnh hưởng đến thu nhập của hộ 57

2.2.2.6 Tình hình sử dụng tiền đền bù 62

2.2.2.7 Ảnh hưởng của THĐ đến đời sống kinh tế hộ 64

2.2.2.8 Ảnh hưởng đến môi trường 67

2.2.3.1 Thời gian chuyển đổi các mô hình sản xuất 69

2.2.3.2 Chuyển đổi nguồn vốn sản xuất 71

2.2.3.3 Kết quả sản xuất hàng hóa của các mô hình 72

2.2.3.3 Tỷ suất hàng hóa (TSHH) 74

2.2.4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cho các hộ nông dân khi chuyển đổi mô hình sản xuất sau khi bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng KCN 78

Trang 7

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

HUYỆN PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN 81

3.1 Định hướng phát triển kinh tế các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp của huyện Phổ Yên , tỉnh Thái Nguyên 81

3.2 Một số giải pháp cơ bản đối với các mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp 81

3.2.1 Các giải pháp chung 81

3.2.1.1 Giải pháp đào tạo nâng cao chất lượng nguồn lao động 82

3.2.1.2 Giải pháp phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp 82

3.2.1.3 Giải pháp chuyển dịch cơ cấu cây trồng hợp lý 83

3.2.1.4 Giải pháp về vốn 83

3.2.1.5 Các giải pháp khác 84

3.2.2 Các giải pháp cụ thể đối với các nhóm mô hình chuyển đổi 84

3.2.2.1 Các giải pháp cụ thể đối với nhóm hộ 84

3.2.2.1 Các giải pháp cụ thể đối với từng mô hình chuyển đổi 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Kiến nghị 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 96

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình biến động đất đai của huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010 30

Bảng 2.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Phổ Yên qua 3 năm 2008 - 2010 34

Bảng 2.3 Kết quả sản xuất các ngành kinh tế huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010 38

Bảng 2.4 Các chỉ tiêu về mức sống người dân huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010 39

Bảng 2.5 Hiện trạng sử dụng đất trước và sau thu hồi đất của các hộ điều tra 46

Bảng 2.6 Nghành nghề trước và sau thu hồi đất của các hộ điều tra 49

Bảng 2.7 Độ tuổi lao động của các nhóm hộ điều tra 52

Bảng 2.8 Trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật của lao động ở các nhóm hộ điều tra 53

Bảng 2.9a Hiện trạng việc làm của các nhóm hộ điều tra trước THĐ 55

Bảng 2.9b Hiện trạng việc làm của các nhóm hộ sau THĐ 55

Bảng 2.10a Cơ cấu thu nhập bình quân của các hộ điều tra 59

Bảng 2.10b Sự biến động thu nhập của các hộ điều tra 61

Bảng 2.11 Tình hình sử dụng tiền đền bù của các hộ điều tra 63

Bảng 2.12 Ảnh hưởng của việc thu hồi đất tới đời sống kinh tế hộ 65

Bảng 2.13 Ý kiến về mức độ tác động của môi trường 67

Bảng 2.14 Quá trình chuyển đổi mô hình sản xuất ở các loại hộ 70

Bảng 2.15 Vốn để phát triển sản xuất của các mô hình 71

Bảng 2.16 Giá trị sản xuất và giá trị sản phẩm hàng hóa của các mô hình 73

Bảng 2.17 Tỷ suất hàng hóa của các mô hình sản xuất 74

Bảng 2.18 Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của các mô hình 75

Bảng 2.19 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các mô hình 76

Bảng 2.20 Phân tích SWOT trong quá trình chuyển đổi mô hình kinh tê người dân sau thu hồi đất 80

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá (CNH) diễn ra khá mạnh mẽ và lan toả nhanh chóng từ các thành phố lớn ra các vùng phụ cận và nông thôn Việt Nam Biểu hiện của quá trình này đó là trong thời gian qua hàng trăm khu công nghiệp (KCN), cụm công nghiệp đã được xây dựng, tính đến năm 2010 cả nước có 150 KCN và khu chế xuất đã được quy hoạch phát triển Cũng chính quá trình này, đã dẫn tới việc chuyển đổi đất từ sản xuất nông nghiệp sang phục vụ cho việc xây dựng các KCN và khu chế xuất, đồng thời quá trình này cũng kéo theo quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang các lĩnh vực khác Có thể nói việc thu hồi đất để xây dựng các KCN là một yêu cầu khách quan, mang tính tất yếu của quá

cho quá trình CNH đã phần nào tạo điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp dịch vụ cũng như xây dựng khu đô thị mới, tạo điều kiện thu hút đầu

tư, đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tuy nhiên quá trình này cũng đã đặt ra rất nhiều vấn đề bức xúc trong đời sống người dân bị thu hồi đất, đặc biệt là vấn đề việc làm, ổn định thu nhập và đảm bảo đời sống kinh tế của nhiều hộ nông dân mất đất Điều này khiến cho cuộc sống của hàng triệu nông dân đang gặp rất nhiều khó khăn sau khi bị THĐ, và một thực tế mà người dân đang phải đối mặt đó là: Nếu không tìm được việc làm mới, quay lại nghề nông khi đất nông nghiệp không còn thì họ lại bị rơi vào cảnh thất nghiệp và cận kề nghèo đói Chính vì thế một câu hỏi lớn đặt ra là làm thế nào

để giải quyết những vấn đề cấp bách trên, đảm bảo đời sống của người dân được tốt hơn trước thu hồi hoặc tối thiểu cũng bằng trước thu hồi, câu hỏi này cũng đang được Đảng và nhà nước quan tâm tháo gỡ

Trang 11

Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía bắc đã và đang thực hiện mục tiêu đến năm 2020 trở thành 1 trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục của vùng Để đạt được mục tiêu này, trong những năm qua do có nhiều điều kiện thuận lợi nên quá trình CNH, HĐH ở Thái Nguyên đã và đang diễn ra mạnh mẽ, nhiều KCN, khu chế xuất được hình thành như: KCN Sông công, KCN Nam Phổ Yên, KCN Yên Bình…Bên cạnh những tác động tích cực mà quá trình CNH, HĐH mang lại thì Thái Nguyên cũng đang phải đối mặt với khó khăn lớn đó là làm sao có thể ổn định đời sống kinh tế của người dân sau khi họ bị THĐ sản xuất

Trong số các huyện ở Thái Nguyên thì Phổ Yên được xem là một huyện đang có đà phát triển kinh tế rất mạnh mẽ do có nhiều điều kiện thuận lợi về giao thông, địa hình, vị trí địa lý… nên Phổ Yên được coi là một trong những địa bàn hấp dẫn các nhà đầu tư nhất, đặc biệt 5 năm qua

do thực hiện chủ trương đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp dịch vụ nên rất nhiều các KCN được hình thành và quy hoạch Vấn đề đặt ra sau khi người nông dân mất đất sản xuất nông nghiệp thì mô hình kinh tế chuyển đổi của hộ như thế nào để đảm bảo cuộc sống lâu dài, bền vững của hộ

Xuất phát từ những vấn đề thực tế trên, để làm rõ được những vấn đề về thực trạng việc làm, thu nhập của người dân sau THĐ từ đó đề ra được những giải pháp nhằm giải quyết một phần nào các vấn đề bất cập trên đảm bảo nâng cao đời sống cho người dân một cách bền vững, đồng thời đóng góp cho quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thực hiện có hiệu quả ở Thái Nguyên

nói chung, Phổ Yên nói riêng, tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu

mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên

Trang 12

2 Mục tiêu

2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu bao trùm của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu các hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp để từ đó nghiên cứu một số mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên

- Phát hiện các nguyên nhân ảnh hưởng tới kinh tế hộ cho người dân khi

bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn

- Đề xuất một số mô hình kinh tế cho các hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp của huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vào các hộ nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tại Khu công Nghiệp Nam Phổ Yên và Khu công nghiệp Tây Phổ Yên

KCN Nam Phổ Yên được xác định mở rộng quy mô diện tíchtrên cơ sở

02 KCNN xã Trung Thành, xã Thuận Thành và KCNN Tân Đồng với quy mô diện tích 310ha

KCN Tây Phổ Yên với quy mô diện tích là 450 ha thuộc xã Minh Đức, Đắc Sơn, Vạn Phái

Trang 13

4 Ý nghĩa của đề tài

4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về việc thu hồi đất nông nghiệp của các hộ nông dân

- Nghiên cứu những ảnh hưởng của các KCN đến đời sống hộ

- Nghiên cứu một số mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau khi mất đất nông nghiệp

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận và kiến nghị Luận văn được kết cấu thành 3 chương

Chương I Tổng quan tài liệu và phương pháp nghiên cứu

Chương II Thực trạng mô hình kinh tế chuyển đổi của các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên - tỉnh Thái Nguyên

Chương III Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả các mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp tại các KCN ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

1.1.1 Các vấn đề về sở hữu ruộng đất, vai trò của ruộng đất và thu hồi đất

1.1.1.1 Sở hữu ruộng đất và vai trò của ruộng đất

Vấn đề sở hữu đất đai được thể hiện trong điều 5 của luật đất đai 2003

như sau: “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”

Chính vì vậy, Nhà nước có quyền định đoạt đối với đất đai, quyền này của Nhà nước được thể hiện thông qua quyền được quyết định mục đích sử dụng đất, có quyền xét duyệt quy hoạch sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất, quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển đổi mục đích

sử dụng đất; có quyền quy định giá đất và Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng thông qua giao đất, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định và quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.[5] Qua đây ta có thể thấy được rõ một vấn đề đó là hiện nay tuy đất đai thuộc sở hữu toàn dân xong mọi quyền quyết định đều thuộc

về nhà nước, người dân cũng chỉ là những chủ thể được nhà nước trao quyền được phép sử dụng đất, và Nhà nước có thể thu hồi đất bất cứ lúc nào để phục

vụ phát triển KT - XH Chính vì vậy, trong những năm qua để đẩy mạnh quá trình CNH, HĐH Nhà nước đã đưa ra rất nhiều quyết định thu hồi đất của các

cá nhân đang sử dụng trong đó phải kể đến những chủ thể là người dân nông thôn Chính điều này đã gây ảnh hưởng rất lớn tới đời sốngkinh tế của người dân trong diện bị thu hồi đất

Ruộng đất có ý nghĩa to lớn trong sản xuất nông nghiệp nói chung, đối với việc tạo việc làm, giải quyết lao động dư thừa trong nông thôn nói riêng

Do đó nếu không sử dụng hợp lý đất sẽ dẫn đến tới hậu quả rất lớn đó là: Thất

Trang 15

nghiệp, thu nhập thấp và nghèo đói, điều này sẽ hạn chế sự phát triển của khu vực nông thôn nói riêng và sự phát triển KT - XH của cả nước nói chung

1.1.1.2 Vấn đề về thu hồi đất

Trong quá trình quản lý của Nhà nước về đất đai, Nhà nước đã dùng nhiều biện pháp khác nhau để phân phối và phân phối lại quỹ đất quốc gia cho nhiều chủ sử dụng đất, một trong những biện pháp đó chính là thu hồi đất Vậy, thu hồi đất là việc nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định của luật đất đai năm 2003 Có thể nói, thu hồi đất

là giai đoạn kết thúc việc sử dụng đất của chủ thể này, nhưng lại là bước kế tiếp của việc sử dụng đất của một chủ thể mới Đó cũng là mối quan hệ qua lại giữa giao đất và thu hồi đất Do vậy các quy định về THĐ cần kết nối được lợi ích của 3 chủ thể quan trọng là Nhà nước, chủ đầu tư sử dụng đất và người

bị THĐ, đồng thời phải có những chính sách quan tâm tới đời sống KT-XH của những chủ thể sau THĐ

Đặc trưng của thu hồi đất:

+ THĐ phải là quyết định hành chính của người có thẩm quyền nhằm chấm dứt quan hệ pháp luật đất đai và thẩm quyền này phải tuân thủ theo điều

44 của luật đất đai 2003

+ Việc THĐ phải xuất phát từ nhu cầu của Nhà nước về KT- XH hoặc

là những biện pháp chế tài được áp dụng nhằm xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai của người sử dụng.[6]

1.1.2 CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn với vấn đề thu hồi đất

1.1.2.1 Các vấn đề liên quan đến CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn

CNH, HĐH đất nước nói chung và CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn nói riêng là một quá trình tất yếu, khách quan để phát triển nên kinh tế, nâng cao mức sống của người dân Tuy nhiên, ở mỗi nước trong mỗi thời kỳ cần có

Trang 16

mục tiêu, bước đi thích hợp Vùng nông thôn nước ta là một vùng rộng lớn với 73% dân số sinh sống, tỷ lệ GDP còn thấp song lại có một vị trí vô cùng quan trọng Do vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn luôn coi CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn là vấn đề đặc biệt quan trọng nhằm đưa nước ta thực sự trở thành một nước công nghiệp đến năm 2020.[1]

CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn như đó là quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn từ trạng thái kinh tế cổ truyền thuần nông, tự cung tự cấp thành nền kinh tế với cơ cấu kinh tế mới trong đó tỷ trọng công nghiệp, dịch

vụ nông thôn ngày càng tăng

1.1.2.2 CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn với vấn đề thu hồi đất và đời sống người dân sau THĐ

Quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ngày càng được đẩy mạnh đi đôi với việc đất nông nghiệp được chuyển sang phục vụ xây dựng các KCN, khu đô thị ngày một tăng, mặc dù đây là một quy luật mang tính tất yếu, khách quan của xã hội Song, cũng chính quá trình này đã dẫn tới muôn vàn khó khăn mà người dân ở nhiều địa phương đang gặp phải sau THĐ Theo thống kê, cứ mỗi năm có tới 73000 ha đất nông nghiệp bị thu hồi để xây dựng các khu, cụm công nghiệp Tuy nhiên, bà con không giàu lên mà trái lại 53% số hộ nghèo đi, nhiều người phải đối mặt với nguy cơ thất nghiệp, thiếu việc làm và nghèo đói Theo khảo sát của Bộ lao động - thương binh và xã hội thì trung bình mỗi hộ bị thu hồi đất có 1,5 lao động rơi vào tình trạng không

có việc làm, và trung bình mỗi ha đất nông nghiệp bị thu hồi có 13 lao động mất việc làm Qua đây có thể nói, việc thu hồi đất phục vụ phát triển các khu công nghiệp đang đặt ra rất nhiều vấn đề bức xúc, đặc biệt trong lĩnh vực giải quyết việc làm, thu hút lao động, ổn định đời sống kinh tế của người dân sau THĐ [2]

Trang 17

1.1.3 Lao động, việc làm và các vấn đề liên quan

1.1.3.1 Lao động và các vấn đề liên quan đến lao động

Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người, tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần của xã hội Do vậy, lao động có năng suất, chất lượng

và hiệu quả cao là nhân tố quyết định đến sự phát triển của đất nước

- Nguồn lao động (lực lượng lao động): Là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định thực tế có tham gia lao động (đang có việc làm) và những người không có việc làm nhưng đang tích cực tìm việc làm

- Độ tuổi lao động: Theo quy định của Bộ luật lao động thì độ tuổi lao động được tính như sau: + Đối với nam giới: Từ 15 đến 60 tuổi

+ Đối với nữ giới :Từ 15 đến 55 tuổi Tuy nhiên, theo khái niệm trên thì những người trong độ tuổi lao động không có nhu cầu làm việc hoặc không có khả năng làm việc thì không được tính trong lực lượng lao động: Ví dụ như học sinh, người tàn tật

- Lao động có thể được phân loại theo những tiêu thức sau:

+ Phân loại theo tính chất lao động gồm có: Lao động trực tiếp và lao động gián tiếp

+ Phân loại theo thời gian lao động gồm có: Lao động thường xuyên

và Lao động tạm thời

+ Phân loại theo trình độ được đào tạo: Lao động trình độ cao đẳng, đại học trở lên, Lao động trình độ trung cấp, Lao động trình độ sơ cấp và Lao động phổ thông

+ Phân loại theo ngành nghề gồm có: Lao động nông nghiệp, Lao động công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và Lao động dịch vụ [9]

1.1.3.2 Việc làm và các vấn đề liên quan đến việc làm

Theo điều 13 Bộ luật lao động nước Việt nam (2006) thì việc làm được định nghĩa như sau: “ Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không

bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”

Trang 18

Theo định nghĩa trên, các hoạt động được xác định là việc làm bao gồm: + Các hoạt động tạo ra của cải, vật chất và giá trị tinh thần, không bị pháp luật cấm, được trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật

+ Những công việc tự làm mang lại lợi ích cho bản thân hoặc tạo ra thu nhập cho gia đình và cho cộng đồng kể cả những việc trả công bằng tiền hoặc hiện vật

- Người có việc làm: Là những người thuộc lực lượng lao động mà trongtuần lễ trước tính đến thời điểm điều tra:

+ Đang làm công việc để nhận tiền lương, lợi nhuận hay hiện vật + Đang làm công việc không được tiền lương hay lợi nhuận trong các công việc sản xuất, kinh doanh của hộ gia đình mình

- Người có đủ việc làm: Bao gồm những người có số giờ làm việc trong tuần lễ tính đến thời điểm điều tra ≥ 40 hoặc ≤ 40 nhưng ≥ số giờ quy định đối với những người làm công việc nặng nhọc, độc hại theo quy định hiện hành

- Phân loại việc làm: Việc làm được phân loại theo các mức độ sau: + Phân loại việc làm dựa theo mức độ đầu tư thời gian cho việc làm

gian nhất hoặc có thu nhập cao hơn so với công việc khác

thời gian nhất sau việc làm chính

+ Phân loại việc làm dựa theo mức độ sử dụng thời gian lao động, năng suất và thu nhập:

có khả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân Một việc làm đầy đủ đòi hỏi người lao động làm việc theo chế độ do Bô luật lao động Việt nam quy định (8h/ngày)

Trang 19

 Việc làm có hiệu quả: Là việc làm với năng suất, chất lượng cao, tiết kiệm được chi phí lao động, tăng năng suất lao động đảm bảo được chất lượng của các sản phẩm làm ra

* Thiếu việc làm

Là trạng thái trung gian giữa việc làm đầy đủ và thất nghiệp Đó là tình trạng có việc làm nhưng do nguyên nhân khách quan ngoài ý muốn của người lao động, họ phải làm việc nhưng không hết sử dụng hết thời gian theo quy định hoặc làm những công việc có thu nhập thấp không đủ sống khiến họ muốn kiếm thêm việc làm bổ sung

- Thiếu việc làm được thể hiện dưới 2 dạng: Thiếu việc làm vô hình và thiếu việc làm hữu hình

+ Thiếu việc làm vô hình: Là trạng thái những người có đủ việc làm, làm đủ thời gian, thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập thấp Trên thực tế họ vẫn làm việc nhưng sử dụng ít thời gian trong sản xuất do vậy thời gian nhàn rỗi nhiều

+ Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng lao động làm việc thời gian ít hơn thường lệ, họ không đủ vệc làm đang kiếm thêm việc làm và sẵn sàng làm việc

* Thất nghiệp

Thất nghiệp là hiện tượng mà người lao động trong độ tuổi lao động có khả năng lao động muốn làm việc nhưng lại chưa có việc làm và đang tìm kiếm việc làm

Thất nghiệp là một hiện tượng phức tạp cần phải được phân loại để hiểu rõ về nó Thất nghiệp có thể được chia thành các loại như sau:

- Xét về nguồn gốc thất nghiệp có thể chia thành:

+ Thất nghiệp tạm thời: Xảy ra khi có một số người đang trong thời gian tìm kiếm công việc hơặc nơi làm tốt hơn, phù hợp với ý muốn riêng,

Trang 20

hoặc những người mới bước vào thị trường lao động đang tìm kiếm việc hoặc chờ đợi đi làm

+ Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra khi có sự mất cân đối cung - cầu giữa các loại lao động (không đồng bộ giữa tay nghề và cơ hội có việc làm khi động thái của nhu cầu và sản xuất thay đổi)

+ Thất nghiệp do thời vụ: Xuất hiện như là kết quả của những biến động thời vụ trong các cơ hội lao động

+ Thất nghiệp chu kỳ: Là loại thất nghiệp xảy ra do giảm sút giá trị tổng sản lượng của nền kinh tế Trong giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh doanh, tổng giá trị sản xuất giảm dần dẫn tới hầu hết các nhà sản xuất giảm lượng cầu đối với các yếu tố đầu vào trong đó có lao động

- Xét về tính chủ động của người lao động, thất nghiệp bao gồm:

+ Thất nghiệp tự nguyện: Là loại thất nghiệp xảy ra khi người lao động

bỏ việc để tìm công việc khác tốt hơn hoặc chưa tìm được việc làm phù hợp với nguyện vọng

+ Thất nghiệp không tự nguyện: Là thất nghiệp xảy ra khi người lao động chấp nhận làm việc ở mức tiền lương, tiền công phổ biến nhưng vẫn không tìm được việc làm

- Ngoài ra ở các nước đang phát triển, người ta còn chia thất nghiệp thành thất nghiệp hữu hình và thất nghiệp vô hình

+ Thất nghiệp hữu hình: Xảy ra khi người có sức lao động muốn tìm kiếm việc làm nhưng không tìm được trên thị trường

+ Thất nghiệp vô hình: Là biểu hiện của tình trạng chưa sử dụng hết lao động ở các nước đang phát triển, họ là những người có việc làm ở khu vực nông thôn hoặc thành thị không chính thức, việc làm này cho năng suất thấp

và không ổn định.[4]

Trang 21

1.1.3.3 Sự cần thiết phải tạo việc làm cho người lao động sau THĐ

Tạo việc làm, hạn chế tối đa việc dư thừa lao động là một trong những vấn đề xã hội có tính chất chiến lược, nó là mối quan tâm của hầu hết các quốc gia Đặc biệt là tạo việc làm cho những lao động ở trong vùng THĐ, đảm bảo ổn định và nâng cao thu nhập cho họ, đồng thời phải đảm họ có cuộc sống bằng hoặc tốt hơn trước là một trong những vấn đề nổi cộm mà Đảng và Nhà nước ta đang quan tâm giải quyết Bởi vì nếu không tạo việc làm ổn định cho người dân sau THĐ thì nó không những ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống KT- XH của người dân, mà nó còn ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển KT- XH của đất nước nói chung, hơn nữa nếu không có chính sách ổn định việc làm, thu nhập cho người lao động sau THĐ thì sớm muộn gì họ cũng sẽ rơi vào tình trạng thất nghiệp và nghèo đói, điều này nó sẽ là vật cản quá trình CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn đi đến thành công Do vậy, thiếu đất canh tác ở mức độ nào đó đồng nghĩa với việc thiếu việc làm của lao động nông thôn và vấn đề này đang gây ra rất nhiều bức xúc hiện nay Chính vì vậy, việc THĐ ảnh hưởng rất lớn tới việc làm và đời sống kinh tế của người dân [8]

1.1.4 Thu nhập và các vấn đề liên quan đến thu nhập

IC: Chi phí trung gian TSX: Thuế sản xuất C1: Khấu hao tài sản cố định

Trang 22

- Thu nhập ổn định: Là khả năng tạo thu nhập một cách ổn định, lâu dài qua các năm, đảm bảo ổn định cuộc sống lâu dài thông qua các hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ

- Phân loại thu nhập: Theo mức độ, thì thu nhập bao gồm: Thu nhập thường xuyên và thu nhập không thường xuyên

+ Thu nhập thường xuyên: Là các khoản thu nhập có tính chất lặp đi lặp lại và ổn định như: Tiền lương, tiền công,tiền trợ cấp, các khoản thu nhập

do tổ chức cá nhân chi trả,

+ Thu nhập không thường xuyên: Là các khoản thu nhập không ổn định, đột xuất như: Quà biếu tặng, thu nhập từ các hoạt động khoa học,

* Vấn đề thu nhập đối với người dân sau THĐ

Sau khi bị THĐ, người dân với trình độ hạn chế nên họ rất khó tìm kiếm được việc làm mới, và họ cũng không định hướng được nên chuyển sang làm việc gì để có thể tạo được thu nhập một cách ổn định, do vậy rất nhiều người dân trong vùng THĐ chỉ mong muốn làm sao có được việc làm đem lại thu nhập ổn định cho dù thu nhập đó có thấp hơn chút ít so với thu nhập trước kia Một khảo sát thực tế cho thấy thu nhập của người dân sau THĐ phần lớn bị giảm sút so với trước thu hồi (53%) chỉ có gần 13% số hộ có thu nhập tăng hơn trước do được chuẩn bị trước Nguyên nhân dẫn đến thực tế này là do lao động ở những vùng THĐ thường là lao động phổ thông chưa qua đào tạo, trình độ tay nghề thấp không đáp ứng được yêu cầu của công việc mới do vậy có tới 67% lao động nông nghiệp sau THĐ vẫn giữ nguyên nghề cũ, 13% chuyển sang nghề mới và có ≈ 20% lao động không có việc làm hoặc có nhưng việc làm không ổn định Qua đây, ta

có thể thấy được một vấn đề bức thiết cần tháo gỡ hiện nay là làm thế nào để người dân sau THĐ có được thu nhập ổn định, đảm bảo nâng cao cuộc sống cho họ, hạn chế được hiện tượng nghèo đói sau THĐ.[10]

Trang 23

1.2 Cơ sở khoa học về công nghiệp hoá, khu công nghiệp, kinh tế hộ nông dân và ảnh hưởng của các khu công nghiệp đến kinh tế hộ nông dân

1.2.1 Công nghiệp hoá và vai trò của công nghiệp hoá với phát triển kinh

tế - xã hội

Khái niệm công nghiệp hoá

Có thể thấy CNH là con đường tất yếu để phát triển kinh tế của các nước, nhưng cần hiểu như thế nào về CNH Ngay từ năm 1963 Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) đã đưa ra khái niệm quy ước

về công nghiệp hoá: “CNH là một quá trình phát triển kinh tế, trong đó một

bộ phận nguồn lực ngày càng tăng của đất nước được huy động để phát triển một cơ cấu kinh tế đa ngành với công nghệ hiện đại

Vai trò của công nghiệp hóa

- Thứ nhất: công nghiệp hóa tạo tiền đề cho quá trình đô thị hóa

- Thứ hai: công nghiệp hóa thúc đẩy các mối liên kết trong kinh tế

- Thứ ba: công nghiệp hóa là con đường cơ bản nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế

1.2.2 Khu công nghiệp, vai trò của khu công nghiệp đến phát triển kinh tế

- xã hội nông thôn

KCN, KCX ở nước ta được hình thành và phát triển từ năm 1991, khởi đầu là KCX Tân Thuận tại thành phố Hồ Chí Minh trong 20 năm phát triển, kết quả hoạt động của các KCN đã góp phần thúc đẩy công nghiệp phát triển, tăng trưởng kinh tế, hình thành các trung tâm công nghiệp gắn liền với phát triển đô thị, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, góp phần giải quyết việc làm cho lao động địa phương, đào tạo cán bộ quản lý, công nhân lành nghề, tạo điều kiện để xử lý các tác động tới môi trường một cách tập trung Các KCN thực sự đóng vai trò tích cực trong công cuộc CNH, HĐH đất nước

Trang 24

Quá trình phát triển các KCN, KCX ở Việt Nam trong những năm qua

đã thể hiện sự đúng đắn trong đường lối phát triển kinh tế của Đảng Các KCN, KCX đã có những đóng góp không nhỏ trong việc tăng kim ngạch xuất khẩu, nâng cao trình độ và hiện đại hóa công nghệ, tăng cường khả năng tổ chức quản lý sản xuất và quản lý nhà nước, từ đó làm giảm chi phí sản xuất, tăng cường năng lực cạnh tranh của sản phẩm trong quá trình hội nhập Các KCN, KCX cũng thể hiện vai trò không thể thiếu trong việc xây dựng và hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN, KCX nhằm thích ứng với nền công nghiệp tiên tiến, hiện đại, nó cũng đặt ra cho các cơ quan quản

lý nhà nước những mục tiêu khắc phục các yếu kém, hạn chế, nâng cao hơn nữa hiệu quả và vai trò của KCN, KCX trong các giai đoạn tới, góp phần tích cực hơn nữa vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.[14]

1.2.3 Hộ nông dân và đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân

* Hộ nông dân

Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn Trong các hoạt động phi nông nghiệp khó phân biệt các hoạt động có liên quan với nông nghiệp và không có liên quan với nông nghiệp Cho đến gần đây có một khái niệm rộng hơn là hộ nông thôn, tuy vậy giới hạn giữa nông thôn và thành thị cũng là một vấn đề còn tranh luận

Hộ nông dân có những đặc điểm sau:

- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở vừa là một đơn vị sản xuất vừa là một đơn vị tiêu dùng

- Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ tự cấp, tự túc Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân và thị trường

- Phương thức tổ chức sản xuất của hộ hông dân mang tính kế thừa truyền thống gia đình và không đồng đều giữa các hộ gia đình với nhau

Trang 25

- Hộ nông dân ngoài việc tham gia vào quá trình tái sản xuất vật chất còn tham gia vào quá trình tái sản xuất nguồn nhân lực phục vụ cho các ngành sản xuất khác nhau

Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ rất khác nhau

*Những đặc trưng cơ bản của kinh tế hộ nông dân

- Sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu quản lý và sử dụng các yếu tố sản xuất Sở hữu trong kinh tế hộ là sở hữu chung, tất cả mọi thành viên trong hộ đều

có quyền sở hữu tư liệu sản xuất vốn có cũng như các tài sản khác của hộ

- Sự gắn bó giữa lao động quản lý và lao động sản xuất Trong nông hộ, mọi thành viên thường gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệ huyết thống

- Kinh tế hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh cao Do kinh tế hộ

có quy mô nhỏ nên bao giờ cũng thích nghi nhanh hơn so với các hình thức sản xuất khác có quy mô sản xuất lớn hơn

- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của những người lao động

- Kinh tế hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả Sản xuất với quy mô nhỏ không đồng nghĩa với lạc hậu và năng suất thấp.[7]

1.2.4 Tính tất yếu phải phát triển các khu công nghiệp ở vùng nông thôn

Trong những năm qua, các KCN tập trung trong vùng là nhân tố động lực đóng góp quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của vùng, biến vùng thuần nông thành vùng kinh tế trọng điểm có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, phổ biến trên 10%/năm Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp trong GDP với tốc độ khá nhanh Nhiều tỉnh thuần nông trước đây nhờ phát triển KCN sẽ nhanh trở thành những tỉnh công nghiệp như Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương Bộ mặt nông thôn đổi mới theo hướng văn minh, hiện đại

Trang 26

Các KCN đã và đang thu hút hàng trăm nghìn lao động nông thôn, tạo ra thị trường sức lao động mới để thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động

xã hội trong vùng Hệ thống kết cấu hạ tầng được xây dựng mới và nâng cấp, nhất là khu vực nông thôn, tỷ lệ hộ nghèo giảm

Tại sao phải công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn?

Vì nông nghiệp, nông thôn là khu vực đông dân cư nhất, lại có trình độ phát

dân chiếm hơn 70% dân số và hơn 76% lực lượng lao động cả nước, đóng góp

từ 25% đến 27% GDP của cả nước…

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn chính là từng bước để phát triển nông thôn Việt Nam theo hướng hiện đại, xóa dần khoảng cách giữa thành thị với nông thôn Để làm được điều này, cần rất nhiều giải pháp, trong đó một giải pháp quan trọng là phải phát triển dịch vụ và du lịch Hiện nay

tỷ lệ hộ kinh tế làm dịch vụ trong nông thôn mới chỉ chiếm 11,2% Tiếp tục khuyến khích phát triển mạnh thêm du lịch sẽ giúp cho nông thôn giải quyết hàng loạt vấn đề: tạo công ăn việc làm, nâng cao dân trí, phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, từ đó, làm thay đổi cơ cấu kinh tế và lao động trong nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, phát triển nông thôn văn minh, hiện đại phù hợp với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.2.5 Tác động của các khu công nghiệp tới đời sống hộ nông dân

* Tác động đến đất đai

Quá trình phát triển nhanh các khu công nghiệp đã làm diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp, nhu cầu về sử dụng đất chuyên dùng xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng và đất đô thị tăng lên rất nhanh Điều này đã dẫn đến tình trạng “nuốt chửng” những diện tích đất nông nghiệp vốn rất cần thiết cho một

đô thị như: sản xuất lương thực, thực phẩm, tạo mảng không gian xanh có vai trò “giải độc” cho môi trường sống, tạo khu nghỉ ngơi cho người dân…Việc

Trang 27

thu hồi đất nông nghiệp đã tác động tới đời sống của các hộ dân vì họ thiếu phương tiện lao động và kế sinh nhai truyền thống, trong đó có nhiều hộ rơi vào tình trạng bần cùng hoá.

* Tác động tới môi trường

Việc hình thành các KCN nhằm tạo điều kiện để các chủ doanh nghiệp đầu tư mở rộng qui mô sản xuất, song thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp đã nhập dây chuyền công nghệ lạc hậu hàng chục năm Điều này, không chỉ làm giảm sức cạnh tranh, mà còn khiến hoạt động sản xuất không ổn định, gây ô nhiễm môi trường

Việc xử lý chất thải của các nhà máy trước khi thải ra môi trường đang làm đau đầu các nhà quản lý Theo ước tính, mỗi KCN thải khoảng từ 3.000 -

* Tác động tới lao động

Việc phát triển khu công nghiệp đã tạo ra một kênh thu hút lao động rất

có tiềm năng và hiệu quả, góp phần quan trọng giải quyết việc làm cho lao động tại chỗ (kể cả số lao động của những hộ gia đình bị thu hồi đất) và lao động nhập cư

* Tác động tới kinh tế hộ nông dân

Sản xuất nông nghiệp ở các địa phương vẫn theo phương thức cũ, nhỏ

lẻ, phân tán nên hiệu quả kinh tế thấp và có nguy cơ kém bền vững trước thiên tai dịch bệnh và biến động của thị trường Diện tích đất nông nghiệp giảm nhanh do quá trình phát triển các khu công nghiệp, từ đó làm hạn chế cơ hội để nâng cao thu nhập từ ngành chính là trồng trọt, trong khi khả năng phát triển chăn nuôi, thủy sản và các ngành nghề phi nông nghiệp còn hạn chế Các

sản phẩm rau quả và chăn nuôi gia súc, gia cầm có sức cạnh tranh thấp

Trang 28

* Tác động tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Sự phát triển của các KCN đã đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH Trong quá trình đó, cơ cấu ngành kinh tế thay đổi theo hướng giảm tỉ trọng của khu vực nông nghiệp và gia tăng nhanh tỉ trọng của khu vực công nghiệp và dịch vụ Đối với sản xuất nông nghiệp nói riêng, góp phần làm thay đổi về cơ cấu diện tích gieo trồng và cơ cấu giá trị sản xuất Các loại cây trồng có giá trị kinh tế thấp, sử dụng nhiều lao động đang

có xu hướng giảm dần diện tích Các loại cây cần ít lao động hơn và cho giá trị kinh tế cao hơn đang được tăng dần diện tích canh tác Trong tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp thì xu hướng chung là giảm dần tỉ trọng của ngành trồng trọt và tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi

* Tác động tới xã hội nông thôn Năng lực của hệ thống chính trị cấp cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của thực tiễn Mức hưởng thụ của người nông dân còn thấp, khoảng cách thu nhập và đời sống giữa thành thị và nông thôn ngày càng tăng Giá cả leo thang đang là những vấn đề bức xúc, ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người nông dân.[11]

Do thúc đẩy tăng trưởng nhanh các khu công nghiệp nhưng chưa quan tâm giải quyết đúng mức ngay từ đầu những yếu tố hạ tầng xã hội hỗ trợ thiết yếu như: giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao, dẫn đến tình trạng đời sống văn hóa tinh thần của những cộng đồng dân cư mới và công nhân ở trọ xung quanh các khu công nghiệp thực sự bức xúc, đôi khi trở thành nơi sản sinh ra các loại tệ nạn xã hội

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Các câu hỏi nghiên cứu

Một là, quá trình hình thành và phát triển các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên diễn ra như thế nào?

Trang 29

Hai là, người nông dân Phổ Yên đã chịu những ảnh hưởng như thế nào

từ việc phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn?

Ba là, hiệu quả kinh tế các mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp như thế nào?

Bốn là, các giải pháp nào để các mô hình chuyển đổi của các hộ nông dân phát triển bền vững ?

1.3.2 Phương pháp nghiên cứu

1.3.2.1 Cơ sở phương pháp luận

Đề tài lấy quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận trong nghiên cứu

Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho ta phương pháp nhìn nhận sự vật, hiện tượng trong trạng thái vận động và phát triển và trong mối quan hệ biện chứng với các sự vật, hiện tượng khác

1.3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

a Thu thập thông tin thứ cấp

Đây là các số liệu từ các công trình nghiên cứu trước được lựa chọn sử dụng vào mục đích phân tích, minh họa rõ nét về nội dung nghiên cứu Nguồn gốc của các tài liệu này đã được chú thích rõ trong phần “Tài liệu tham khảo” Nguồn tài liệu này bao gồm:

- Các sách, báo, tạp chí, các văn kiện Nghị quyết, các chương trình nghiên cứu đã được xuất bản, các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tài liệu trên internet

- Tài liệu, số liệu đã được công bố về tình hình kinh tế, xã hội nông thôn, kinh tế của các ngành sản xuất, đời sống của các nông hộ nông nghiệp nằm trong khu vực có các khu công nghiệp… các số liệu này thu thập từ phòng Thống kê huyện, Phòng Tài nguyên Môi trường huyện và các phòng, ban có liên quan Trên cơ sở đó tiến hành tổng hợp các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác nghiên cứu

Trang 30

b Thu thập thông tin sơ cấp

Số liệu sơ cấp là những số liệu phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài Những số liệu này được thu thập từ việc điều tra các hộ có sản xuất nông nghiệp Các số liệu này được sử dụng để phân tích về tình hình hiện trạng sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân trong xã, tình hình mất đất nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tình hình chuyển đổi việc làm của các

hộ do ảnh hưởng của các khu công nghiệp Phương pháp điều tra được tiến hành như sau:

* Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Việc chọn địa điểm nghiên cứu có ảnh hưởng quyết định đến kết quả của việc nghiên cứu Để chọn địa điểm nghiên cứu đại diện cho vùng nghiên cứu chúng tôi căn cứ vào bản đồ đất đai, quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp

và các chuyến đi khảo sát

Đối với bản đồ chúng tôi sử dụng bản đồ quy hoạch đất đai của huyện Phổ Yên thời kỳ 2006 - 2010 tầm nhìn đến năm 2015

* Phương pháp chọn mẫu điều tra

Chọn mẫu điều tra được phân thành 2 mục đích:

- Chọn mẫu điều tra để nghiên cứu ảnh hưởng của các KCN đế đời sống hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp

- Chọn mẫu điều tra để khảo sát các mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các KCN

* Phương pháp phân tổ điều tra

Căn cứ để phân tổ:

- Số lượng diện tích đất bị thu hồi

- Loại đất bị thu hồi Kết quả chọn mẫu điều tra + Trong tổng số 450 hộ bị thu hồi đất, căn cứ vào tình hình thực tế về loại đất và diện tích thu hồi chúng tôi lấy 350 hộ để làm đối tượng nghiên cứu

Trang 31

và chọn ngẫu nhiên 100 hộ làm mẫu điều tra để nghiên cứu ảnh hưởng của các KCN đến đời sống hộ nông dân sau khi thu hồi đất nông nghiệp theo các tiêu chí được nêu ra trong phương pháp phân tổ

Dựa trên số lượng đất bị thu hồi ta chia thành 2 nhóm:

- Nhóm 1: Bao gồm các hộ chỉ mất diện tích đất nông nghiệp, trong nhóm này dựa vào số lượng diện tích thu hồi của các hộ nên nhóm này lại được chia thành 2 nhóm nhỏ:

+ Nhóm hộ có diện tích thu hồi < 50% tổng diện tích đất nông nghiệp của hộ

+ Trong 100 mẫu chọn được như trên để khảo sát một số mô hình kinh

tế chuyển đổi nhằm biết được kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các mô hình chuyển đổi, làm căn cứ cho định hướng và giải pháp Ta lại tiến hành chọn thei tiêu chí:

- Chọn các mô hình trong số các hộ đã điều tra (trong số 100 hộ đã chọn được)

hợp với những lợi thế của vùng và có thể làm kinh nghiệm nhân rộng cho những hộ khác

Trang 32

 Hộ phải đạt giá trị sản xuất cao (cao hơn mức bình quân tiên tiến trong các hộ đã điều tra)

Từ những tiêu thức trên, chúng tôi lực chọn 9 hộ có 9 mô hình sản xuất đại diện cho 2 nhóm Nhóm hộ thuần nông không đảm bảo những tiêu chí trên, nên chúng tôi không chọn

* Đối với hộ thâm canh trong nông nghiệp Nhóm hộ có diện tích đất thu hồi dưới 50% diện tích đất nông nghiệp chọn mô hình: Lúa - Chăn nuôi (C nuôi) - Cây ăn quả (CAQ) ta gọi mô hình này là NL1

Nhóm hộ có diện tích thu hồi lớn hơn 50% diện tích đất nông nghiệp chọn mô hình: Rau - C nuôi - CAQ, gọi là NL2

Nhóm hộ thu hồi diện tích thu hồi bao gồm cả đất sản xuất đất nông nghiệp, đất vườn tạp và thổ cư chọn mô hình: Lúa - rau - CAQ, gọi là NL3

* Nhóm hộ Kinh doanh dịch vụ Nhóm hộ có diện tích đất thu hồi dưới 50% diện tích đất nông nghiệp chọn mô hình: Lúa - C.nuôi - Dịch vụ sinh hoạt (DVSH), gọi là K1

Nhóm hộ có diện tích thu hồi lớn hơn 50% diện tích đất nông nghiệp chọn mô hình: Rau - C nuôi - Dịch vụ vận chuyển (DVVC), gọi là K2

Nhóm hộ thu hồi diện tích thu hồi bao gồm cả đất sản xuất đất nông nghiệp, đất vườn tạp và thổ cư chọn mô hình: Lúa - Rau - Dịch vụ sản xuất (DVSX), gọi là K3

* Nhóm hộ Nghành nghề tiểu thủ công nghiệp Nhóm hộ có diện tích đất thu hồi dưới 50% diện tích đất nông nghiệp chọn

mô hình: sản xuất mây tre đan (tiểu thủ công nghiệp - TTCN), gọi là DV1

Nhóm hộ có diện tích thu hồi lớn hơn 50% diện tích đất nông nghiệp chọn mô hình: sản xuất gạch (vật liệu xây dựng - VLXD), gọi là DV2

Nhóm hộ thu hồi diện tích thu hồi bao gồm cả đất sản xuất đất nông nghiệp, đất vườn tạp và thổ cư chọn mô hình: chế biến gỗ (CBG), gọi là DV3

Trang 33

* Phương pháp điều tra

- Phương pháp phỏng vấn cấu trúc:

Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã điều tra các hộ sản xuất nông nghiệp bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp 1 thành viên hiểu biết về nông nghiệp của gia đình, ngoài ra có sự đóng góp ý kiến của các thành viên khác trong gia đình Điều này đảm bảo lượng thông tin có tính đại diện và chính xác Câu hỏi được soạn thảo bao gồm các câu hỏi đóng và câu hỏi mở Nội dung các câu hỏi phục vụ cho đề tài nghiên cứu theo các nhóm thông tin sau:

+ Nhóm thông tin về đặc điểm chung của hộ và chủ lực

+ Nhóm thông tin về điều kiện đất đai và sử dụng đất đai của hộ

+ Nhóm thông tin về tình hình sản xuất nông nghiệp của hộ

+ Nhóm thông tin về tình hình thu nhập của hộ

+ Các câu hỏi mở về những khó khăn, thuận lợi trong sản xuất nông nghiệp khi hình thành các khu công nghiệp ở địa phương, mong muốn của người nông dân về vấn đề việc làm, đào tạo nghề…

- Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc:

Để lấy thông tin theo chiều rộng, tránh cho người bị phỏng vấn cảm thấy bị nhàm chán, bị ép buộc phải trả lời câu hỏi có sẵn, chúng tôi đã dùng các câu hỏi không có trong phiếu điều tra để hỏi đối tượng, những câu hỏi phát sinh trong quá trình phỏng vấn

Phương pháp này nhằm mục đích lấy thông tin rộng hơn, gợi mở hơn nhiều vấn đề mới quan trọng và thú vị…

Mục đích của điều tra: Nắm bắt một cách tương đối chi tiết về tình hình đời sống kinh tế - xã hội của hộ trước và sau khi có khu công nghiệp,

và những tác động của khu công nghiệp tới hộ nông dân

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

Phương pháp chuyên gia: Phương pháp thu thập dựa trên cơ sở thu thập ý kiến của các chuyên gia trong từng lĩnh vực, các nhà lãnh đạo, các cán bộ các cán bộ quản lý, người sản xuất giỏi có kinh nghiệm

Trang 34

Phương pháp chuyên khảo: Nghiên cứu các tài liệu mang tính chất lý luận về sản xuất nông nghiệp

- Phương pháp quan sát trực tiếp

Đây là phương pháp rất sinh động và thực tế vì qua phương pháp này tất cả các giác quan của người phỏng vấn đều được sử dụng: mắt nhìn, tai nghe qua đó các thông tin được ghi lại trong trí nhớ, qua ghi chép, chụp lại một cách cụ thể, thực tế, phong phú và khách quan

1.3.2.3 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu

a Đối với thông tin thứ cấp

Sau khi thu thập được các thông tin thứ cấp, tiến hành phân loại, sắp xếp thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng của thông tin Đối với các thông tin là số liệu thì tiến hành lập lên các bảng biểu

b Đối với thông tin sơ cấp

Phiếu điều tra sau khi hoàn thành được kiểm tra về độ chính xác và sẽ được nhập vào máy tính bằng phần mềm Excel để tiến hành tổng hợp, xử lí

1.3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin

 1

Các số bình quân như: thu nhập bình quân, diện tích bình quân, nhân khẩu bình quân, độ tuổi bình quân… Phương pháp này cho chúng ta cái nhìn tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội của hộ nông dân

Trang 35

d Phương pháp phân tích SWOT

Nhằm thấy rõ được điểm mạnh (Strenghs), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với địa bàn nghiên cứu, đối với từng nhóm hộ nhằm đề ra những giải pháp tác động tích cực

mạnh (O/S)

Tận dụng mặt mạnh để giảm thiểu nguy cơ (S/T)

mặt yếu (O/W)

Giảm thiểu mặt yêú để ngăn chặn nguy cơ (W/T)

1.3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

1.3.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh quá trình công nghiệp hoá

- Tổng diện tích đất của huyện bị thu hồi bàn giao cho KCN so với tổng diện tích đất nông nghiệp của huyện

- Giá trị đền bù = Pi x Bi (đơn vị tiền tệ) Trong đó:

Pi là giá đền bù của 1 đơn vị diện tích bị thu hồi ứng với loại (hạng) đất i

Bi là diện tích loại đất thứ i bị thu hồi

- Tỷ lệ sử dụng nguồn kinh phí đền bù

- Tỷ lệ diện tích đất bị thu hồi: là sự so sánh giữa diện tích bị thu hồi với diện tích đất nông nghiệp của hộ

- Tỷ lệ lao động phục vụ cho các khu công nghiệp

1.3.3.2 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh những ảnh hưởng của các khu công nghiệp tới kinh tế hộ

- Lao động của hộ

- Cơ cấu lao động theo độ tuổi, trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn

- Cơ cấu lao động theo ngành nghề

- Điều kiện sống của người dân

- Môi trường sống

Trang 36

1.3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế của các mô hình kinh tế chuyển đổi sau thu hồi đất

- Số lao động bình quân/ hộ = Tổng lao động/ tổng số hộ

- Thu nhập bình quân/ hộ = Tổng thu nhập của các hộ/ tổng số hộ

- Thu nhập bình quân của hộ theo ngành = Tổng thu nhập theo ngành của các hộ/ tổng số hộ

- Chi phí bình quân hàng năm/hộ = Tổng chi phí của các hộ trong 1 năm/tổng số hộ

- Hệ thống các công thức xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế Công thức 1: Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu được / chi phí sản xuất

Hệ số H trong công thức là số tương đối phản ánh được trình độ/mức độ sử dụng đầu vào, nghĩa là phản ánh được hiệu quả kinh tế sử dụng nguồn lực sản xuất Nhược điểm của công thức này là không phản ánh được quy mô của hiệu quả sử dụng đầu vào

Công thức 2: Hiệu quả kinh tế = Kết qủa thu được - chi phí sản xuất

H = Q-C Hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa kếtquả đạt được và chi phí

bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả tính theo công thức này biểu hiện qua các chỉ tiêu cụ thể như giá trị gia tăng, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận:

Giá trị gia tăng = Giá trị sản xuất - chi phí trung gian Thu nhập hỗn hợp = Giá trị sản xuất - chi phí vật chất Lợi nhuận = Giá trị sản xuất - chi phí sản xuất

Hệ số H trong công thức là đại lượng tuyệt đối phản ánh đực quy mô của các chỉ tiêu hiệu quả nhưng nhược điểm là không pảhn ánh được quy trình sử dụng nguồn lực

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG MÔ HÌNH KINH TẾ CHUYỂN ĐỔI CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP

TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở HUYỆN PHỔ YÊN

TỈNH THÁI NGUYÊN 2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Phổ Yên là huyện đồi thấp và đồng bằng của tỉnh Thái Nguyên Trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên 26 km về phía Nam và cách Hà Nội

55 km về phía Bắc theo QL3

Huyện Phổ Yên có các vị trí giáp ranh sau :

- Phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên

- Phía Nam giáp thủ đô Hà Nội và tỉnh Bắc Giang

- Phía Đông giáp huyện Phú Bình

- Phía Tây giáp huyện Đại Từ và tỉnh Vĩnh Phúc Với vị trí như trên, huyện Phổ Yên là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội đi các tỉnh phía Bắc, lại gầncác khu công nghiệp lớn của tỉnh và của Hà Nội, nên huyện hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển một nên kinh tế theo hướng công nghiệp hoá và đô thị hoá nhất là trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và trở thành một huyện lị trung tâm của tỉnh Thái Nguyên

- Vùng phía Đông gồm 11 xã và 2 thị trấn, có độ cao trung bình 8-15

m, đây là vùng gò đồi thấp xen kẽ với địa hình bằng

Trang 38

- Phía Tây gồm 4 xã, 1 thị trấn, là vùng núi của huyện, địa hình đồi núi

là chính, cao nhất là dãy Tạp Giàng 615 m Độ cao trung bình ở vùng này là 200-300 m

2.1.1.3 Đặc điểm điều kiện đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện Phổ Yên tính đến thời điểm

2010 là 25.886,9 ha, đất đai trên địa bàn toàn huyện tương đối đa dạng theo như thống kê đất đai toàn huyện gồm 10 loại đất khác nhau như: đất pha cát, đất phù sa, đất feralit nâu vàng, đất phù sa feralit, đất bạc màu, đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa… Trong 10 loại đất trên, các loại đất phù sa, bạc màu,đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa thường có độ dốc thấp, tầng đất dày >

100 cm, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nhưng loại đất này chỉ chiếm 35% diện tích tự nhiên toàn huyện Trong thời gian tới, loại đất này chuyển sang đất xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp là điều bất khả kháng Vì vậy, ngành nông nghiệp chuyển hướng theo đầu tư chiều sâu, sản xuất sản phẩm hàng hoá chất lượng cao

Trang 39

Bảng 2.1 Tình hình biến động đất đai của huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010

Chỉ tiêu

Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 So sánh (%)

Số lƣợng (ha)

Cơ cấu (%)

Số lƣợng (ha)

Cơ cấu (%)

Số lƣợng (ha)

Cơ cấu (%) 2009/2008 2010/2009

Tốc độ phát triển BQ 2008-

2010 TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 25.886,90 100,000 25.886,9 100,00 25.886,9 100,00 100,00 100,00 100

Trang 40

Qua bảng cho thấy diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 77,10% diện tích đất của toàn huyện và giảm dần qua 3 năm (bình quân giảm 0,6%) Năm

2010 đất sản xuất nông nghiệp chiếm 63,35% diện tích đất nông nghiệp, bình quân 2008 - 2010 đất sản xuất nông nghiệp giảm 0,95%; đất lâm nghiệp chiếm 34,88%, bình quân 2008 - 2010 giảm; đất nuôi trồng thuỷ sản chiếm 1,43%, Đây là dấu hiệu tốt cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của toàn huyện Tuy nhiên, nếu so sánh với các loại đất khác trong tổng thể thì loại đất này vẫn chiếm tỷ trọng tương đối cao vì hiện nay nông nghiệp vẫn là ngành chủ yếu trong cơ cấu kinh tế

Diện tích đất phi nông nghiệp của huyện là 5.453,20 ha, chiếm 21,25% tổng diện tích đất tự nhiên của toàn huyện, bình quân 2006 - 2008 tăng 4,15% Nhằm thực hiện các mục tiêu KT - XH như đô thị hoá, xây dựng đường giao thông đã làm cho diện tích đất phi nông nghiệp tăng mạnh, ngoài

ra sự gia tăng về dân số cũng là nguyên nhân làm cho nhu cầu sử dụng đất phi nông nghiệp tăng lên

Diện tích đất chưa sử dụng của huyện là 303,99 ha, chiếm 1,18%, bình quân 2006 - 2008 giảm 0,72% Điều này phản ánh hiệu quả sử dụng đất đai của huyện trong những năm qua là tương đối tốt Tuy nhiên, diện tích đất chưa sử dụng của huyện cũng cần được khai thác và sử dụng để đem lại hiệu quả kinh tế cho huyện nhà

2.1.1.4 Đặc điểm điều kiện khí hậu - thuỷ văn

Phổ Yên nằm trong khu vực có tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa với

2 mùa rõ rệt : Mùa nóng, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 Mùa lạnh, mưa

ít từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

a Chế độ nhiệt : Nhiệt độ trung bình năm khoảng 270C, nhiệt độ tối cao trung bình 27,20C, nhiệt độ tối thấp trung bình 20,20

C, tháng 7 là tháng nóng nhất (28,50C), tháng 1 là tháng lạnh nhất (15,60

C)

Ngày đăng: 15/03/2017, 21:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13.Websitecủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2010): http://www.tnmtVinhphuc.gov.vn/index.php?nre-vp=news&amp;in=viewst&amp;sid=621 Link
14. Website của tạp chí cộng sản (2008): http://www.tapchicongsan.org.vn/print-priview.asp?object=14350349&amp;news-id=1230873 Link
15. Website của trung tâm khuyến nông - khuyến ngƣ Việt Nam (2009): http://www.khuyennongvn.gov.vn/c-hdknkn/b-tthuanluyen/hoi-thao-thu-hoi-dat-cua-nong-dan-thủctangvagiiphap Link
1. Nguyễn Văn Ngọc (2007), Bài giảng kinh tế vĩ mô, Nxb ĐH kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
2. Bùi Ngọc Thanh (2008), Việc làm cho hộ nông dân thiếu đất sản xuất - vấn đề và giải pháp, Hà Nội Khác
3. Phòng thống kê huyện Phổ Yên (2009), số liệu thống kê, phòng thống kê huyện Phổ Yên Khác
4. Quốc hội nước CHXHCNVN (2006), Bộ luật lao động và luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật lao động, Nxb Tƣ pháp, Hà Nội Khác
5. Quốc hội nước CHXHCNVN (2003), Bộ luật đất đai, Nxb Tư pháp, Hà Nội Khác
6. Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (2006), Giáo trình giao đất và thu hồi đất, Nxb Hà nội, Hoàn Kiếm, Hà Nội Khác
7. Thủ tướng Chính phủ (2006), Chỉ thị về giải pháp hỗ trợ dạy nghề và việc làm cho lao động vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp, Thủ tướng Chính phủ Khác
12. UBND huyện Phổ Yên (2010), Số liệu thống kê về lao động việc làm của xã qua các năm 2008-2010, Phòng lao động Thương Binh và Xã hội xã Trung Thành Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình biến động đất đai của huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010 - Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1. Tình hình biến động đất đai của huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010 (Trang 39)
Bảng 2.2. Tình hình dân số và lao động của huyện Phổ Yên qua 3 năm 2008 - 2010 - Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.2. Tình hình dân số và lao động của huyện Phổ Yên qua 3 năm 2008 - 2010 (Trang 43)
Bảng 2.3. Kết quả sản xuất các ngành kinh tế huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010 - Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.3. Kết quả sản xuất các ngành kinh tế huyện Phổ Yên năm 2008 - 2010 (Trang 47)
Bảng 2.6. Nghành nghề trước và sau thu hồi đất của các hộ điều tra - Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.6. Nghành nghề trước và sau thu hồi đất của các hộ điều tra (Trang 58)
Bảng 2.7. Độ tuổi lao động của các nhóm hộ điều tra - Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.7. Độ tuổi lao động của các nhóm hộ điều tra (Trang 61)
Bảng 2.8. Trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật của lao động ở các - Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.8. Trình độ văn hoá, chuyên môn kỹ thuật của lao động ở các (Trang 62)
Bảng 2.9a. Việc làm của các nhóm hộ điều tra trước THĐ - Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.9a. Việc làm của các nhóm hộ điều tra trước THĐ (Trang 64)
Bảng 2.9b. Việc làm của các nhóm hộ sau THĐ - Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.9b. Việc làm của các nhóm hộ sau THĐ (Trang 65)
Bảng 2.10b. Sự biến động thu nhập của các hộ điều tra - Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.10b. Sự biến động thu nhập của các hộ điều tra (Trang 70)
Bảng 2.11. Tình hình sử dụng tiền đền bù của các hộ điều tra - Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.11. Tình hình sử dụng tiền đền bù của các hộ điều tra (Trang 72)
Bảng 2.14. Quá trình chuyển đổi mô hình sản xuất ở các loại hộ - Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.14. Quá trình chuyển đổi mô hình sản xuất ở các loại hộ (Trang 79)
Bảng 2.16. Giá trị sản xuất và giá trị sản phẩm hàng hóa của các mô hình - Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.16. Giá trị sản xuất và giá trị sản phẩm hàng hóa của các mô hình (Trang 82)
Bảng 2.17. Tỷ suất hàng hóa của các mô hình sản xuất - Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.17. Tỷ suất hàng hóa của các mô hình sản xuất (Trang 83)
Bảng 3. Tình hình lao động của hộ (phân theo độ tuổi)  Chỉ tiêu  Số nhân khẩu (người)  Ghi chú - Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Bảng 3. Tình hình lao động của hộ (phân theo độ tuổi) Chỉ tiêu Số nhân khẩu (người) Ghi chú (Trang 108)
Bảng 4. Các loại ngành nghề hộ tham gia trước thu hồi đất - Nghiên cứu mô hình kinh tế chuyển đổi cho các hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại các khu công nghiệp ở huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4. Các loại ngành nghề hộ tham gia trước thu hồi đất (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w