1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

PHÁT HUY TÍNH TÍCH cực học tập CHO học SINH KHI vận DỤNG PHƯƠNG PHÁP dạy học THEO dự án vào dạy học CHƯƠNG “các ĐỊNH LUẬT bảo TOÀN” vật lý 10”

100 820 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 342,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta nhận thấy rằng để cho HS có thể hoạt động học tập tự lực, sáng tạo thì cần phải tổ chức, định hướng, tạo điều kiện cho HS tự giải quyết các vấn đề, tự lực suy nghĩ, đề xuất các

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

TRƯỜNG THPT NGUYỄN VĂN CỪ

BÁO CÁO KẾT QUẢ SÁNG KIẾN Cấp cơ sở phục vụ thi đua khen thưởng năm 2016

Giải pháp: “ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CHO HỌC SINH KHI VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO DỰ ÁN VÀO DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” - VẬT LÝ 10”

TÁC GIẢ SÁNG KIẾN:

Hoàng Thị Nguyên – Cử nhân, Giáo viên

Trang 2

Châu Đức, 2016

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNTT : Công nghệ thông tin

HS : Học sinh

GV : Giáo viên

PGS.TS : Phó giáo sư, tiến sĩ

PPDH : Phương pháp dạy học

PP DHTDA : Phương pháp dạy học theo dự án SGK : Sách giáo khoa

THCS : Trung học cơ sở

THPT : Trung học phổ thông

Trang 3

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, ta thấy rằng giáo dục hiện đại đang đứng trước yêu cầu và thách thức lớn lao của xã hội Việc làm sao để có thể cải tạo phương pháp truyền thống trở thành một phương pháp mới hiệu quả có tác dụngtốt trong quá trình dạy học đã và đang được rất nhiều nhà giáo dục quan tâm.

Để làm được điều này chúng ta cần phải đổi mới toàn diện các nhiệm vụ dạy học: nội dung, phương tiện, phương pháp…

Một phương pháp có thể làm được điều đó, có thể nói đến là dạy học theo dự

án Đây là phương pháp lấy học sinh làm trung tâm, chính vì vậy nó sẽ làm cho học sinh tham gia tích cực vào bài học, làm thay đổi vai trò của giáo viên và họcsinh Giáo viên giờ đây chỉ là người hướng dẫn giúp cho học sinh tự tìm ra tri thức cho mình

Chính vì vậy, Tôi quyết định nghiên cứu phương pháp này Đặc biệt, vận dụng nó thế nào vào dạy học các kiến thức vật lý chương “Các định luật bảo

toàn” Đó chính là nội dung của đề tài: “PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP CHO HỌC SINH KHI VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC THEO

DỰ ÁN VÀO DẠY HỌC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN” - VẬT

LÝ 10”

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Khi bàn về phương pháp giáo dục, J Piaget (1896-1980) một nhà tâm lýhọc người Pháp nổi tiếng đã nói: “Trẻ em được phú cho tính hoạt động thực sự

và giáo dục không thể thành công nếu không sử dụng và không thực sự kéo dàitính hoạt động đó”

Như vậy, hoạt động là yếu tố không thể thiếu cho sự phát triển của trẻtrong quá trình giáo dục và giáo dưỡng

Trang 4

Thuyết hoạt động cũng đề cập: để cho HS phát triển toàn diện thì phải cho chúng hoạt động Chúng ta nhận thấy rằng để cho HS có thể hoạt động học tập tự lực, sáng tạo thì cần phải tổ chức, định hướng, tạo điều kiện cho HS tự giải quyết các vấn đề, tự lực suy nghĩ, đề xuất các phương án, và đưa ra kiến thức mới,… Dạy học theo dự án là phương pháp đáp ứng được điều này.

Có thể nói, việc ứng dụng phương pháp này đã được thực hiện khá phổ biến trên thế giới Nhưng ở Việt Nam chỉ mới bắt đầu trong những năm gần đây, phương pháp này đã được bộ Giáo dục và Đào tạo kết hợp với công ty Intel ViệtNam triển khai thí điểm tại nhiều trường học trên cả nước theo chương trình Dạy học cho tương lai của Intel (Intel Teach to the Future)

Trong những năm gần đây, các giảng viên ở các trường ĐHSP Thành Phố HồChí Minh, ĐHSP Hà Nội đã giảng cho sinh viên về mô hình dạy học dự án và tổchức thực hiện dạy học dự án cho đối tượng sinh viên, thu hút được sự tham gia tích cực, khơi dậy lòng say mê, hứng thú của người học Ngày 26/03/2005, Sở GD-ĐT TPHCM đã tổ chức hội thảo về mô hình dạy học dự án tại trường

THPT Nguyễn Thị Minh Khai - nơi mô hình dạy học này được triển khai mạnh

mẽ nhất

Ở các trường đại học chủ yếu là trường Sư phạm đã có những lớp học tập huấn dành cho GV và sinh viên tiếp cận với PP DHTDA Chẳng hạn như ở trường ĐHSP Thành Phố Hồ Chí Minh, có lớp tập huấn giành cho các giảng viên ở các khoa, còn đối với sinh viên thì cũng có triển khai và áp dụng học ở một số khoa như khoa Sinh, khoa Toán, khoa Sử…

Ở trường phổ thông các cấp, trong những năm gần đây thì GV cũng được tập huấn và triển khai thí điểm ở một vài trường

Bên cạnh đó còn có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả khác và một số học viên cao học đã vận dụng quan điểm của dạy học dự án vào tổ chức dạy học ở một số trường tại Thành Phố Hồ Chí Minh và Hà Nội…bước đầu đã thu được nhiều thành công trong việc đổi mới PPDH, phát huy tính tích cực, tự chủ của người học, lôi cuốn người học vào thực hiện dự án học tập một cách tự giác

Những công trình nghiên cứu liên quan tới dạy học theo dự án ở Việt Namnhư: “Project-Based Learning (PBL) và việc ứng dụng vào dạy học môn Vật lý

ở trường phổ thông Việt Nam trong tương lai” của tác giả Hồ Thanh Liêm, luậnvăn tốt nghiệp ĐH tháng 6/2005 ĐHSP Thành Phố Hồ Chí Minh, trong đó đã tổchức soạn thảo dạy học dự án chương “Dòng điện trong các môi trường” thuộcchương trình Vật lý lớp 11 nhưng chưa tiến hành thực nghiệm sư phạm Bài viết

Trang 5

“Dạy học theo dự án – một phương pháp có chức năng kép trong đào tạo giáoviên” của Nguyễn Văn Cường và Nguyễn Thị Diệu Thảo (2004), đề tài “Nhữngđịnh luật cơ bản của dòng điện không đổi” cho HS lớp 11 theo quan điểm dạyhọc dự án của Nguyễn Văn Nghĩa (2006), đề tài “Tổ chức dạy học theo dự ánmột số nội dung kết thúc chương “Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lượng” theoSách giáo khoa Vật lí lớp 9 nhằm phát triển hoạt động nhận thức tích cực, tựchủ của HS trong học tập” của Trần Thúy Hằng (2006)

1.3 Mục đích

Vận dụng PPDHDA vào dạy chương “Các định luật bảo toàn” nhằm phát huy tính tích cực học tập, nâng cao hiệu quả dạy và học vật lý cho HS trong trường THPT Nguyễn Văn Cừ

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng

Quá trình dạy học vật lý ở trường phổ thông: nội dung, kiến thức… Hoạt động dạy và học vật lý của giáo viên và học sinh ở trường THPT Nguyễn Văn Cừ

1.3.2 Phạm vi

Quá trình dạy học vật lý chương “Các định luật bảo toàn” lớp 10

1.5 Giả thiết nghiên cứu

Nếu vận dụng mô hình dạy học dự án một cách thích hợp vào dạy học ở chương “Các định luật bảo toàn” thì sẽ phát huy tính tích cực học tập và nâng cao hiệu quả dạy và học vật lý cho HS trong trường THPT Nguyễn Văn Cừ1.6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu lý thuyết về khái niệm dự án và PPDHDA

- Ứng dụng nó vào trong dạy học vật lý

- Nghiên cứu về thực trạng sử dụng phương pháp dạy học theo dự án trong dạy học vật lý ở trường phổ thông

- Nghiên cứu xây dựng các quy trình vận dụng PPDHDA vào dạy học vật lý

- Nghiên cứu chương trình và sách giáo khoa vật lý phần định luật bảo toàn

Trang 6

- Thiết kế phương án dạy học chương “Các định luật bảo toàn” theo

PPDHDA

- Thực nghiệm sư phạm đối với phương án đã xây dựng cho phương pháp này

1.7 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận:

+ Các tài liệu, công trình liên quan đến đề tài nghiên cứu

+ Tìm hiểu về phương pháp dạy học dự án này bằng lý thuyết từ đó rút ra những phương pháp chung để nghiên cứu

- Thực nghiêm sư phạm: Thực hiện các bài dạy đã thiết kế, so sánh với lớp đối chứng để rút ra những cần thiết, chỉnh lý thiết kế đề xuất hướng áp dụng vào thực tiễn, mở rộng kết quả nghiên cứu

Chương 2QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ NỘI DUNG GIẢI PHÁP

Trang 7

- Là vấn đề (nếu có) nảy sinh từ

chương trình học, nhiều khi không

hấp dẫn, không thiết thực với người

học, vấn đề mang tính lý thuyết

không gắn với thực tế Soạn thảo bài

trước theo một chương trình và một

khuôn mẩu định sẵn

- Tuyến tính, duy lí

- Dạy học là truyền thụ

- Học tập là tiếp thu

- Môi trường kết cấu

- Một vấn đề gần gũi với cuộc sống Mỗi dự án đưa ra một vấn đề cần được giải quyết để đưa đến một kết quả

- Mạnh lạc, phù hợp

- Dạy học là tạo điều kiện

- Học tập là tìm hiểu, đi đến kiến thức

- Môi trường linh động

Vai trò của giáo viên

- Chủ đạo (người truyền thụ)

- Hướng dẫn suy nghĩ

- Nắm giữ và truyền thụ kiến thức

- Quản lý học sinh trong giờ học

- Cung cấp tài liệu cần thiết, giám sát việc học, chia sẽ thông tin

- Theo dõi quá trình học tập, quản lý hoạt động nhóm, quản lý quá trình học tập

- Đánh giá quá trình học tập của từng nhóm

Trang 8

Vai trò của học sinh

- Là người tiếp thu

+ Không chủ động

+ Thụ động theo sự hướng dẫn của

giáo viên và đi theo kết cấu bài học

trong sách giáo khoa

+ Tái tạo kiến thức, thu nhận và kiểm

nghiệm thông qua những ví dụ do

giáo viên đưa ra hoặc gợi ý trong sách

+ Tự tìm ra kiến thức Sau đó thể hiệnthành quả của mình và kiểm nghiệm thành quả thông qua đánh giá của giáo viên

Vai trò của thông tin

Được tổ chức và giới thiệu của người

Nhiều người đã nói, chỉ cần cho tôi một chiếc máy tính, tôi có thể biết được tất cả mọi thông tin cần thiết Chính vì thế, khi HS sử dụng CNTT để làm bài tập thì cập nhật được các thông tin mới nhất, tìm hiểu được nhiều thông tin đa chiều thông qua internet, thấy được nhiều hình ảnh trực quan sinh động, đẹp mắt và có tính thực tế, cập nhật, từ đó có thể hiểu một cách sâu sắc bài học và đặc biệt là những kiến thức thu được không xa rời hiện thực Lúc đó, GV khôngphải cung cấp thông tin mà chỉ là người hướng dẫn các em tìm kiếm thông tin, lắng nghe, chắt lọc, chốt lại và hướng các em tới kiến thức mà các em cần nắm

Trang 9

được Tuy nhiên, nhiệm vụ đặt ra cho GV là định hướng giúp cho HS có cái nhìn đúng đắn khi tiếp cận thông tin trong thời đại ngày nay.

Dạy học dự án là phương pháp giúp cho HS tiếp cận kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV Do đó, các em phải tìm kiếm các dữ kiện liên quan đến kiếnthức, nhu cầu phải tiếp cận với CNTT từ trong quá trình này các em sẽ tự nhận

ra kiến thức cho mình Thứ hai là khi hoàn thành sản phẩm, HS phải báo cáo trước lớp bằng các hình thức như là thuyết trình PowerPoint, một Pulisher hay một trang Web, một trang Blog, cho mọi người đến thăm, chính điều này sẽ phát huy được năng của từng em, tạo một tâm thế cho các em mạnh dạn hơn khi giao tiếp ngoài xã hội sau này

ð Dựa vào sự so sánh với dạy học truyền thống thì mô hình này cũng thể hiện những ưu điểm Có thể tóm tắt những ưu điểm cơ bản sau đây của dạy học theo

dự án:

- Giúp HS hình thành và phát các kĩ năng cần thiết trong thời đại ngày nay như

kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm…

- Là hình thức dạy học phù hợp với mục tiêu giáo dục theo quan điểm

của UNESCO: học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự hoàn

thiện.

- Là hoạt đông học tập không chỉ giới hạn trong một bộ môn mà liên quan đến nhiều bộ môn khác nhau, do đó, tạo nên mối liên hệ liên môn

ð Có thể nói rằng, trong phương pháp này, GV là người hướng dẫn cho HS tìm

ra tri thức của mình Vì vậy, chính HS là người phải tìm hiểu vấn đề mà mình hướng đến Mặt khác, dự án là một vấn đề gắn liền với thực tiễn và phải kích thích hứng thú của HS, do đó, nó sẽ kích thích sự tìm hiểu của HS, chính điều này giúp cho học sinh hình thành nhiều kĩ năng: tìm kiếm thông tin, đọc tài

Trang 10

liệu… Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện dự án, HS sẽ phải gặp nhiều tình huống vấn đề, những tình huống này sẽ giúp cho HS giải quyết vấn đề, vì thế phải tư duy, lập luận, phân tích, tổng hợp, chọn lọc thông tin… đây là những kĩ năng rất cần cho mỗi con người khi bước vào cuộc sống sau này Trong mỗi lần giải quyết, HS sẽ bật ra những ý tưởng mới sáng tạo hơn Cuối cùng cho ra đời sản phẩm – một sự sáng tạo của cả một tập thể.

2.2 Nội dung giải pháp

2.2.1 Cơ sở lý luận

Dạy học theo dự án (Project based learning) được hiểu như là một phương pháp hay một hình thức dạy học, trong đó người học giữ vai trò trung tâm thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành,

có tạo ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, Làm việc nhóm là hình thức cơ bản của dạy học dự án, có ứng dụng CNTT, dưới dự hướng dẫn, hỗ trợ, cộng tác của giáo viên

Học sinh lĩnh hội kiến thức và kĩ năng thông qua quá trình giải quyết một bàitập tình huống gắn với thực tiễn – dự án Kết thúc dự án sẽ cho ra sản phẩm

Quan điểm DH là những định hướng tổng thể cho các hoạt động DH, trong đó,

có sự kết hợp giữa các nguyên tắc DH làm nền tảng, những cơ sở lí thuyết của líluận DH, những điều kiện DH và tổ chức cũng như các định hướng về vai trò của GV và HS trong quá trình DH

Ba quan điểm của DHDA là:

- Quan điểm DH hướng vào người học: HS là trung tâm của quá trình dạy học

HS tự mình tìm ra kiến thức, tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn, tự kiểm tra đánh giá và điều chỉnh hoạt động nhận thức

- Quan điểm DH định hướng hành động: Dạy học định hướng hành động dựa trên lí thuyết hành động nhận thức, lí thuyết hoạt động Cơ sở của lí thuyết là trong quá trình nhận thức cần có sự kết hợp giữa tư duy và hành động, lí thuyết

và thực tiễn Quan điểm dạy học này cũng dựa trên lí thuyết kiến tạo, thông qua hành động tự lực, HS tự lĩnh hội và kiến tạo tri thức Việc tổ chức quá trình DH được chi phối bởi những sản phẩm hành động đã được thỏa thuận giữa GV và HS

- Quan điểm DH tích hợp: Tích hợp (integration) có ý nghĩa là sự hợp nhất, sự hòa nhập, sự kết hợp Tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên kết với nhau và liên

hệ mật thiết với nhau là tính liên kết và tính toàn vẹn Trong lí luận dạy học,

Trang 11

tích hợp được hiểu là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống ở những mức độ khác nhau, các kiến thức, kĩ năng thuộc các môn học khác nhau hoặc các hợp phần của bộ môn thành một nội dung thống nhất.

Như vậy, cũng như các PPDH tích cực khác, dạy học dự án thực chất là một quá trình:

- Biến quá trình giáo dục thành tự giáo dục HS tự lực nghiên cứu, tự tìm ra kiếnthức bằng hành động của chính mình, tức là cá nhân hóa việc học

- HS cộng tác với các HS khác trong nhóm, trong lớp làm cho kiến thức mà cá nhân tự tìm ra mang tính xã hội, khách quan hơn, tức là xã hội hóa việc học

- GV là người hướng dẫn, tổ chức quá trình cá nhân hóa việc học và xã hội hóa việc học

Mục tiêu dạy học theo dự án :

Ø Về kiến thức

Hướng tới các vấn đề thực tiễn, gắn kết nội dung bài học với thực tế

Ø Về kĩ năng

- Phát triển cho học sinh kĩ năng:

+ Phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Tư duy bậc cao (phân tích, tổng hợp, đánh giá…) từ các nguồn thông tin, tư liệu thu thập được

- Rèn luyện nhiều kĩ năng:

+ Tổ chức kiến thức

+ Kĩ năng sống

+ Kĩ năng làm việc nhóm

+ Kĩ năng giao tiếp

- Cho phép HS làm việc “một cách độc lập” để hình thành kiến thức và cho ra những kết quả thực tế

- Nâng cao kĩ năng sử dụng CNTT vào quá trình học tập và tạo ra sản phẩm

Trang 12

Ø Về thái độ

- Giúp cho HS cảm thấy yêu thích môn học hơn

- Nhận thấy những giá trị của hoạt đông nhóm, chấp nhận những quan điểm khác nhau, phát triển tư duy phê phán, không ngừng nỗ lực học tập

Như chúng ta thấy, hiện nay nhu cầu của con người ngày càng tăng, khả năng tiếp cận tri thức rất cao Do đó, CNTT là một phương tiện hữu ích trong việc vận dụng tìm kiếm thông tin cho quá trình dạy và học

Nhu cầu học tập của người dân ngày càng nhiều, trình độ dân trí ngày càngcao, mô hình xã hội học tập đang hình thành và phát triển Sự phát triển của khoa học công nghệ đã mở ra khả năng và điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng phương tiện CNTT vào quá trình dạy học Việc sử dụng những thành quả của khoa học công nghệ sẽ làm thay đổi hiệu quả của quá trình dạy học, hiệu quả của việc sử dụng phương pháp dạy học

Dạy học dự án là phương pháp giúp cho HS tiếp cận kiến thức thông qua

sự hướng dẫn của GV Do đó, các em phải tìm kiếm các dữ kiện liên quan đến kiến thức, nhu cầu phải tiếp cận với CNTT từ trong quá trình này các em sẽ tự nhận ra kiến thức cho mình Thứ hai là khi hoàn thành sản phẩm, HS phải báo cáo trước lớp bằng các hình thức như là thuyết trình PowerPoint, một Pulisher hay một trang Web, một trang Blog, cho mọi người đến thăm, chính điều này sẽphát huy được năng của từng em, tạo một tâm thế cho các em mạnh dạn hơn khi giao tiếp ngoài xã hội sau này

2.2.2 Xây dựng quy trình dạy học dự án trong dạy học Vật lý

Nghiên cứu một số quy trình dạy học PP DHTDA, nghiên cứu những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng vào dạy học vật lý, Tôi đưa ra quy trình dạy học theo dự án trong vật lý như sau:

Giai đoạn 1: Quyết định vấn đề, hình thành dự án

Giai đoạn 2: Lập dự án

Giai đoạn 3: Lập kế hoạch thực hiện

Giai đoạn 4: Thực hiện dự án

Giai đoạn 5: Trình bày sản phẩm

Giai đoạn 6: Tổng kết, đánh giá

Trang 13

Dưới đây là mô tả chi tiết về nội dung, nhiệm vụ của GV và HS trong mỗi bước cụ thể.

2.2.2.1 Quyết định vấn đề, hình thành dự án

Đây là giai đoạn rất quan trọng nhưng cũng đầy khó khăn Thông thường

GV và HS cùng nhau suy nghĩ đề xuất vấn đề, xác định đề tài song thực tế GV phải có sự định hướng trước HS GV có thể gợi ý một số vấn đề liên quan đến thực tiễn mang tính chất kích thích trí tò mò của HS, sau đó GV và HS cùng nhau thảo luận vấn đề, đôi khi trong quá trình đó, HS có thể bật ra những ý tưởng táo bạo nhưng hấp dẫn liên quan đến nội dung bài học Để làm được điều này GV:

- Phải thực sự nắm vững kiến thức và liên hệ thực tế tốt có khả năng xâu chuổi sự kiện gắn kết với mục tiêu mà GV muốn hướng đến

- Dựa vào chương trình học của môn, cụ thể là nội dung của bài học mà mình dự định làm dự án, GV xác định các chuẩn kiến thức, xác định mục tiêu bài học: kiến thức, kĩ năng mà học sinh cần đạt

- Suy nghĩ, tìm ý tưởng về dự án của mình phải mang tính thực tiễn liên quanđến cuộc sống và thể hiện nội dung bài học

Một dự án tốt có khả năng mang lại hiệu quả là một dự án nghiên cứu sâu về các chủ đề thực tế và các vấn đề mà người học thực sự muốn tìm hiểu, thể hiện được vai trò trung tâm của HS nhằm giúp các em hiểu được nội dung bài học và liên hệ những điều các em quan tâm

Trong thực tiễn dự án, có một số loại dự án thường được tổ chức như sau:

Học thông qua việc phục vụ cộng đồng: đây là những dự án thường gắn liền với cộng đồng địa phương và HS có thể áp dụng bài học trong lớp học vào tình hình thực tế Ví dụ, tìm hiểu ô nhiễm nguồn nước ở địa phương, hay xây dựng kế hoạch mọi người mọi nhà dùng nguồn nước sách thông qua hệ thống lọc nước đơn giản

Mô phỏng – đóng vai: đây là những dự án giúp HS hóa thân vào vai mộtngười khác, sống trong một tình huống mô phỏng lại tái tạo lại thời gian và không gian nhất định Mô phỏng và đóng vai là cách rất hữu hiệu để phản ánh lịch sử, mang lại nhiều hiệu quả hay tạo được sự thấu cảm tốt Ví dụ, để nâng cao ý thức an toàn giao thông tránh phóng nhanh vượt ẩu, GV cho HS hóa thân vào một vở kịch tái hiện hậu quả của một HS đua xe

Trang 14

Xây dựng và thiết kế: đây là những dự án dựa trên nhu cầu thực tế hay

có thể được tạo nên bởi chuỗi sự kiện đáng tin cậy Các dự án này đòi hỏi HS phải xây dựng được mô hình thực sự hay lập kế hoạch đề xuất giải pháp cho cácvấn đề thực tế Ví dụ như chế tạo tên lửa nước, tuy nó mang tính chất trình diễn song nó cũng giúp HS phát triển nhiều kĩ năng, xây dựng mô hình thực tế

Giải quyết vấn đề: đây là những dự án yêu cầu HS đề xuất giải pháp cho các vấn đề thực tế Thông thường là những vấn đề nóng bỏng trong xã hội gây nhiều tranh cãi Ví dụ hiện tượng hiệu ứng nhà kính, sự nóng lên của trái đất…

Hợp tác trực tuyến: Những dự án này là các nhiệm vụ giáo dục thực hiện trực tuyến Các dự án cung cấp kinh nghiệm học tập thực tế khi hợp tác trực tuyến với các lớp khác, các chuyên gia hay cả cộng đồng

Tra cứu web: Đây là các hoạt động yêu cầu định hướng trong đó một số hay tất cả các thông tin mà người học sử dụng lấy từ nguồn Internet Các dự án này được thiết kế nhắm đến việc lĩnh hội và tích hợp kiến thức

2.2.2.2 Lập dự án

Có thể hiểu đây là bước chuẩn bị của GV và HS (chủ yếu là của GV) trước khi HS bắt tay vào thực hiện dự án Bước này có vai trò lớn trong việc quyết định đến sự thành công của toàn bộ dự án

Về cơ bản, khâu lập kế hoạch dự án bao gồm các nhiệm vụ sau:

Bước 1: Xác định mục tiêu dự án

- Đưa ra mục tiêu của dự án dựa vào chuẩn kiến thức và mục tiêu bài học

- Từ mục tiêu của dự án lựa chọn các nội dung thích hợp và chỉnh sửa chúng cho vào dự án

Bước 2: Xây dựng bộ câu hỏi định hướng để thu hút học sinh

Có thể nói, để phát triển tư duy cho HS bên cạnh việc hiểu nội dung bài học, thì với bô câu hỏi định hướng sẽ làm được điều này Trong một dự án không thểthiếu bộ câu hỏi này, nó làm cho HS hứng thú hơn và HS sẽ tìm thấy mối liên

Trang 15

Câu hỏi Khái quát là những câu hỏi mở, hướng đến những ý tưởng lớn và những khái niệm mang tính bền vững Câu hỏi Khái quát thường mang tính liên môn và giúp HS thấy được sự liên quan giữa các môn học với nhau

Ví dụ: Dự án “Chế tạo tên lửa nước – đơn giản và thách thức”

- Con người có thể chu du trong vũ trụ hay không?

Ta thấy rằng với câu hỏi khái quát, có nhiều câu trả lời, mang tính thực tế Như vậy, câu hỏi khái quát chính là cầu nối cầu nối giữa các bài, phạm vi môn học Chính vì vậy, sẽ thu hút HS và từ đó HS sẽ tư duy, liên hệ các kiến thức với cuộc sống hằng ngày Câu hỏi khái quát có thể dẫn đến những câu hỏi quan trọng khác Vì vậy, những câu hỏi cụ thể hơn thường được sử dụng để hướng dẫn HS thực hiện một bài học cụ thể nào đó

- Câu hỏi bài học

Câu hỏi bài học có liên quan trực tiếp đến dự án và hỗ trợ viêc nghiên cứu câu hỏi khái quát Các câu hỏi bài học cũng là các câu hỏi mở giúp HS thể hiện hiểu biết của mình về những khái niệm cốt lõi của một dự án

Hay nói cách khác, câu hỏi bài học là những câu hỏi thường gắn với nội dung một bài học cụ thể

Ví dụ: Dự án “Tìm hiểu về chuyển động bằng phản lực”

- Con người có thể bay ra khỏi Trái Đất hay không?

Có thể nói, loại câu hỏi này hướng các em vào một chủ đề, một bài học cụ thể Kích thích thảo luận cho phép HS trả lời theo cách tiếp cận sáng tạo, độc đáo, hỗ trợ cho câu hỏi khái quát

Câu hỏi bài học và câu hỏi khái quát khác biệt không quá rõ ràng, ngược lại chúng được xem như là một thể thống nhất Cả hai loại câu hỏi này đều có chung mục đích, đó là: định hướng, khuyến khích cho học sinh học, dẫn đến nhiều câu hỏi hay hơn và hướng dẫn HS khám phá, khai thác những ý tưởng hay, quan trọng

- Câu hỏi nội dung

Câu hỏi nội dung là những câu hỏi cụ thể, mang tính sự kiện với một số lượng giới hạn các câu trả lời đúng Thường thì câu hỏi nội dung liên quan đến định nghĩa, sự nhận biết và gợi nhớ thông tin mang tính tổng quát – tương tự

Trang 16

như loại câu hỏi mà bạn thường thấy trong các bài kiểm tra Câu hỏi nội dung lànhững câu hỏi hỗ trợ quan trọng cho câu hỏi khái quát và câu hỏi bài học

+ Nêu một số ứng dụng của định luật bảo toàn động lượng

Có thể nói, loại câu hỏi này giúp cho HS xác định “ai”, “cái gì”, “ở đâu”, và

“khi nào” , tìm hiểu vấn đề hỗ trợ cho câu hỏi khái quát và câu hỏi bài học bằng cách nhấn mạnh vào việc hiểu nội dung bài học Đáp ứng mục tiêu của bài học

Do đó nó đặc điểm cơ bản như sau:

- Có câu trả lời rõ ràng

- Đáp ứng tiêu chuẩn về nội dung bài học, mục tiêu bài dạy

- HS thường xuyên xác định “ai”, “cái gì”, “ở đâu”, và “khi nào”, tránh tình trạng lạc đề

- HS phải có kiến thức và kĩ năng, tìm hiểu để cho ra câu trả lời

Bước 3: Thiết kế dự án

Sau khi chúng ta đã có ý tưởng đề tài và vạch ra bộ câu hỏi định hướng, thì chúng ta phải bắt tay vào việc thiết kế dự án, để làm đực điều này GV cần phải nghiêm túc trả lời:

- Đề tài dự án có thiết thật với thực tế không? Vai trò của nó như thế nào?

- Lợi ích thực hiện dự án là ai?

Như chúng ta biết một dự án thì học sinh đóng vai trò là người tự quyết địnhmọi việc của mình thông qua sự hướng dẫn của GV Do đó, GV cần lưu ý đến những vấn đề:

Trang 17

- Chủ thể trong dự án (công việc chính học sinh cần thực hiện chẳng hạn như các bạn hãy đóng vai là tổ chức nào), khách thể trong dự án (thực hiện mục đíchgì)

- Nhiệm vụ mà nhóm phải hoàn thành

- Sản phẩm (kết quả) mà nhóm đạt được

Bước 4: Xây dựng tài liệu tham khảo hỗ trợ hỗ trợ học sinh

GV là người chuẩn bị cho HS những tài kiệu cần thiết để hỗ trợ trong quá trình thực hiện dự án:

- Tài liệu kĩ thuật số: CD, DVD, phần mềm

- Tài liệu giấy: Các bài tập mẫu, nội dung bài học, các mẫu phiếu phân công công việc trong nhóm, các mẫu phiếu đánh giá từng sản phẩm, …

- Các nguồn tài liệu tham khảo: các trang Web

Những tài liệu này phải đáp ứng xác thực việc giải quyết các nhiệm vụ của dự án

Bước 5: Chuẩn bị các điều kiện thực hiện dự án

- Đối với GV: Trao đổi, thu thập ý kiến của đồng nghiệp, vận động mọi người tham dự, chuẩn bị kinh phí, cơ sở vật chất cần thiết, …

- Đối với HS: Chuẩn bị những kĩ năng cơ bản (biết sử dụng Word,

PowerPoint ) đáp ứng cho việc thực hiện dự án

2.2.2.3 Xây dựng kế hoạch thực hiện

Trong giai đoạn này, HS với sự hướng dẫn của GV xây dựng đề cương, kế hoạch cho việc thực hiện dự án: công việc cần làm, thời gian dự kiến, vật liệu, kinh phí, phương pháp tiến hành và phân công công việc trong nhóm…

Vì vậy, giáo viên phải có đề cương chi tiết rõ ràng, điều này rất quan trọng trong việc thực hiện dự án, có kế hoạch thì thực hiện mới hiệu quả

- Đối với GV:

Khi giao bài tập cụ thể, GV hướng dẫn HS thực hiện:

+ Tùy số lượng HS từ đó quy định số HS trong một nhóm

Trang 18

+ Phổ biến cách thức phân công nhiệm vụ trong nhóm

+ Gợi ý cho từng nhóm cách làm việc

+ Cung cấp tài liệu tham khảo, tạo điều kiện thuận lợi cho HS trong quá trình xây dựng kế hoạch

+ Cung cấp tiêu chí đánh giá cho các bài tập cụ thể nhằm giúp HS có được định hướng đúng đắn khi xây dựng kế hoạch

+ Phổ biến kế hoạch thực hiện: thời gian thực hiện

Ví dụ: tuần 1: phổ biến đề tài; tuần 2: thu thập và xử lý thông tin; tuần 3: hoàn chỉnh nội dung; tuần 4: thuyết trình

- Đối với HS:

+ Chia nhóm

+ Chọn chủ đề

+ Thảo luận, thống nhất xây dựng kế hoạch thực hiện dự án

+ Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bạn trong nhóm (tùy theo năng lực của mỗi bạn)

+ Đối với những bạn mới làm quen với dự án: thì hãy xem những dự án mẫu, từng bước tiếp cận với đề tài nhận được

+ Dựa vào tiêu chí đánh giá của GV, HS lên kế hoạch cụ thể: thời gian tiến hành, trình tự thực hiện, thời gian hoàn thành dự án

Trang 19

+ Giải quyết những câu hỏi mà HS gặp phải trong quá trình thực

- Đối với HS: Thực hiện theo kế hoạch đề ra Cụ thể:

+ Thu thập thông tin

+ Xử lý thông tin

+ Học nhóm, giải quyết các vấn đề khó khăn

+ Tổng hợp thông tin, đó là việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, hình thànhsản phẩm

2.2.2.5 Thu thập kết quả và công bố sản phẩm

Đây chính là giai đoạn HS đã hoàn thành dự án của mình và có thể đem ra

sử dụng Là sự kết tinh của cả một quá trình => mục tiêu dự án sẽ được thể hiện

ở đây

Kết quả thực hiện dự án có thể được viết dưới dạng thu hoạch, báo

cáo, Sản phẩm của dự án có thể là sản phẩm vật chất được tạo ra từ hoạt đông làm việc nhóm và cũng có thể là những hành động phi vật chất, chẳng hạn việc biểu diễn một vở kịch, việc tổ chức một sinh hoạt nhằm tạo ra các tác động xã hội Trình bày sản phẩm cho GV trước lớp hoặc trong hội trường cho các GV trong tổ bộ môn và các bạn cùng khối

- Đối với GV:

+ Tổ chức cho HS trình bày kết quả

+ Tổ chức cho các nhóm trao đổi ý kiến

+ Đặt ra các câu hỏi yêu cầu chủ dự án giải trình

+ GV cũng có thể bổ sung, góp ý cho các nhóm thực hiện nhằm hoàn thiện dự

Trang 20

giải trình lí do lựa chọn dự án, tính khả thi và khả năng áp dụng vào cuộc sống của dự án.

=> Rèn luyện cho HS kĩ năng trình bày quan điểm của mình trước nhiều người.2.2.2.6 Xây dựng chuẩn đánh giá dự án

Đánh giá chính là thước đo cho việc phân tích những mặt được hay chưa được của HS trong quá trình học tập

Vì hiện nay không có một chuẩn đánh giá chung cho PPDH này, do đó là

GV chúng ta phải nghiên cứu kĩ để cho cho ra một chuẩn đánh giá phù hợp và khách quan Thông thường, chúng ta xây dựng đánh giá cho nhóm HS và từng

HS thông qua việc xây dựng những tiêu chí Những tiêu chí này tùy thuộc vào sản phẩm của dự án làm ra mà ta quy định, việc đưa ra tiêu chí cần đảm bảo công bằng, minh bạch, rõ ràng

Có thể nói ở giai đoạn này không những GV mà chính HS và cả những người tham gia khác cũng có thể tham gia đánh giá quá trình thực hiện dự án cũng như kết quả dự án Từ đó đánh giá vai trò, năng lực của từng HS và rút ra những kinh nghiệm cho việc thực hiện những dự án tiếp theo

2.2.3 THIẾT KẾ DỰ ÁN GIẢNG DẠY MỘT SỐ ĐƠN VỊ KIẾN THỨC CHƯƠNG “CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN”

2.2.3.1 Phân tích kiến thức của chương “Các định luật bảo toàn”

Với cách dạy truyền thống thì GV là người phải dạy tuần tự từng đơn vị kiếnthức theo đơn vị bài học của SGK vì kiến thức sau sẽ liên quan đến kiến thức trước Vì vậy, HS dễ dàng tiếp cận kiến thức mà không bị bỡ ngỡ trong môi trường “bốn bức tường lạnh lẽo” - người thầy làm trung tâm của lớp học Cụ thể, GV phải dạy tuần tự như sau:

Bảng 2.2: Cấu trúc nội dung theo cách dạy truyền thống

Bài 23: Động lượng Định luật bảo

toàn động lượng

Động lượng:

- Xung lượng của lực

- Động lượngĐịnh luật bảo toàn động lượng

Trang 21

- Hệ cô lập

- Định luật bảo toàn động lượng của

hệ cô lập

Nguyên tắc chuyển động bằng phản lực

Động cơ phản lực Tên lửa

Trang 22

Thế năng trọng trườngLực thế và thế năng

Công của lực đàn hồiThế năng đàn hồi

Bài 27: Cơ năng

Cơ năng của vật

Cơ năng của vật chuyển động trong trọng trường

Cơ năng của vật chịu tác dụng của lựcđàn hồi

Biến thiên cơ năng Công của lực không phải lực thế

Bài tập vận dụng

Đây là chương quan trọng của chương trình vật lý 10 cơ bản Do đó, chúng

ta cần phân tích kiến thức từ nội dung của từng bài để tìm ra cách dạy phù hợp với PP DHTDA mà ta đang nghiên cứu

Chương này được chia thành hai chủ đề cơ bản:

Chủ đề 1: Định luật bảo toàn động lượng

Chủ đề 2: Định luật bảo toàn cơ năng

Từ những phân tích trên ta thấy, những thuận lợi và khó khăn sau:

Thuận lợi

Trang 23

- Chương “Các định luật bảo toàn” là một chương hay, có nhiều hiện tượngliên quan đến thức tiễn, đây là một thuận lợi bước đầu cho việc thiết kế các dự

án và kích thích HS tham gia vào dự án Ví dụ, chuyển động của động cơ phản lực, chuyển động của những hành tinh xung quanh Mặt Trời…

- Một số khái niệm đã học ở lớp dưới như, động năng, thế năng, sẽ giúp các em tiếp cận kiến thức mới một cách nhanh hơn

- SGK thiết lập để đưa ra các công thức của các định luật dễ hiểu về mặt toán học góp phần giúp quá trình tìm hiểu kiến thức dễ dàng hơn

Nhận xét: Do đó, để thiết kế và vận dụng PPDH dự án vào chương này, ta

phải nghiên cứu thật kĩ, và có tâm huyết Từ những thuận lợi và khó khăn trên,

ta nhận thấy rằng chỉ vận dụng thiết kế dự án ở một nội dung kiến thức mang tính thực tiễn cao, kích thích hứng thú của HS Một số nội dung khác vẫn dạy theo cách dạy truyền thống hoặc theo một phương pháp khác phát huy được tínhtích cực, chủ động sáng tạo của HS

2.2.3.2 Thiết kế bài giảng dạy học dự án hướng vào một số nội dung kiến thức mang tính thưc tiễn trong chương “Các định luật bảo toàn”

Từ những phân tích trên, trong phạm vi có hạn Tôi quyết định thiết kế các dự

án sau:

Dự án 1: “Chế tạo tên lửa nước-đơn giản và thách thức”

Đây là dự án có kiến thức liên quan đến nội dung các bài học của chương, đó là:

- Định luật bảo toàn động lượng

- Chuyển động bằng phản lực Bài tập về định luật bảo toàn động lượng

Dự án 2: “Cơ năng – Quãng dường dài nhất”.

Đây là dự án có kiến thức liên quan đến nội dung các bài học của chương, đó là:

Trang 24

- Động năng Định lý động năng

- Thế năng Thế năng trọng trường

- Thế năng đàn hồi

- Định luật bảo toàn cơ năng.

2.2.4 Thiết kế dự án “Chế tạo tên lửa nước - đơn giản và thách thức”

2.2.4.1 Thiết kế đơn vị kiến thức chuẩn

- Hệ kín

- Động lượng

- Định luật bảo toàn động lượng

- Nguyên tắc chuyển động phản lực

- Một số bài tập liên quan đến nguyên tắc chuyển động phản lực

+ Súng giật lùi khi bắn

+ Chuyển động của tên lửa

Nếu HS, còn thiếu sót trong quá trình tìm kiếm những đơn vị kiến thức thì GV

sẽ bổ sung cho việc tự tìm hiểu của các em được hoàn thiện

Ngoài kiến thức chuẩn, GV còn cung cấp một số đơn vị kiến thức liên quan sau khi thực hiện dự án:

- Hiện tượng đạn nổ khi bắn lên

- Các trường hợp va chạm, áp dụng định luật bảo toàn động lượng

2.2.4.2 Thiết kế vấn đề - ý tưởng dự án

Ngày nay, khoa học công nghệ tiên tiến, kinh tế ngày càng phát triển, đời sống xã hội ngày càng được nâng cao Con người không những đi du lịch từ nước này sang nước nọ, từ các vùng miền khác nhau, mà còn có thể du lịch bằng vũ trụ Dự án giúp học sinh tìm hiểu và khám phá động cơ nào giúp con người làm được điều đó _điều mà ở những thế kĩ trước dường như là không thể,qua đó giúp học sinh chế tạo một loại tên lửa mà ngày nay các teen rất thích đó chính là tên lửa nước

Trang 25

Gợi ý một số tên dự án: Vũ trụ - Tên lửa- không gian, Cuộc chạy đua tên lửa nước, Chế tạo tên lửa nước - đơn giản và thách thức,…

Trong dự án này, HS đóng vai trò là những nhóm chế tạo tên lửa nước và cùng nhau thi thố phóng tên lửa Để làm được điều này, HS phải tìm hiểu

nguyên tắc chuyển động của tên lửa nước, giải quyết những từ khóa liên quan trong nội dung nguyên tắc, từ đó trình bày cho GV về cơ sở lý thuyết này

2.2.4.3 Thiết kế mục tiêu dự án

Sau khi thực hiện dự án, HS sẽ đạt được các mục tiêu sau:

1 Về kiến thức:

- Hiểu khái niệm hệ kín

- Hiểu khái niệm động lượng và nội dung định luật bảo toàn động áp dụng cho

- Phân biệt hoạt động của máy bay phản lực và tên lửa vũ trụ

Qua đó, góp phần hình thành cho học sinh kỹ năng thế kĩ 21:

+ Thu thập và xử lí thông tin

+ Tìm kiếm thông tin trên mạng

+ Ứng dụng CNTT trong học tập

+ Làm việc theo nhóm

+ Viết và trình bày báo cáo trước tập thể

+ Học tập tích cực, chủ động, sáng tạo

Trang 26

+ Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn.

+ CNTT: sử dụng phần mềm Microsoft Office

3 Thái độ

- Nhận ra vai trò quan trọng của tên lửa trong khoa học kĩ thuật

- Độc lập, tự giác, tự chịu trách nhiệm trước nhóm

- Hứng thú trong quá trình làm dự án

2.2.4.4 Thiết kế bộ câu hỏi định hướng

Bộ câu hỏi định hướng gồm:

- Câu hỏi khái quát: như đã phân tích ở phần quy trình của một dự án, câu hỏi

khái quát giúp học sinh liên hệ giữa kiến thức đã được học với thực tiễn đời sống

- Câu hỏi bài học: Để trả lời cho câu hỏi khái quát, GV hướng HS vào những

câu hỏi cụ thể hơn

- Câu hỏi nội dung hỗ trợ học sinh trả lời cho câu hỏi khái quát và câu hỏi bài

học Với các câu hỏi này giúp học sinh tập trung vào những thông tin xác thực cần phải tìm hiểu để đáp ứng các mục tiêu mà dự án đề ra

Cụ thể như sau:

Câu hỏi khái quát:

- Con người có thể chu du (đi) trong vũ trụ hay không?

Câu hỏi bài học:

- Con người có thể bay ra khỏi Trái Đất hay không?

Câu hỏi nội dung:

Trang 27

+ Nêu định luật bảo toàn động lượng Điều kiện áp dụng.

+ Nêu một số ứng dụng của định luật bảo toàn động lượng

2.2.4.5 Thiết kế bài tập dự án cho HS

Như chúng ta biết rằng, những tên lửa ngày nay mà HS biết đến có vai trò cực kì quan trọng, trong quân sự cũng như trong hàng không vũ trụ , và với những tên lửa vụ trụ có thể đem vật liệu, đồ dùng lên các trạm vũ trụ với tốc độ

vũ trụ Những cuộc trình diễn và phóng tên lửa thật hoành tráng mà chúng ta xem trên truyền hình, có thể nói khá là ấn tượng, nhưng để có thể thực hiện mơ ước phóng tên lửa đó thì chế tạo và phóng thử tên lửa nước hiện nay đang rất được các bạn tuổi teen quan tâm Chính vì vậy, đây là cơ hội giúp các em thực hiện điều các em muốn

Với dự án “Chế tạo tên lửa nước - đơn giản và thách thức”, HS đóng vai trò

là người tham gia chế tạo và thi giữa các nhóm Công việc chính của HS là tìm hiểu cơ sở lý thuyết và chế tạo tên lửa nước Sau đó, tổ chức buổi báo cáo kết quả mà mình thực hiện được (lý thuyết và sản phẩm làm ra)

- Địa điểm thực hiện dự án (ở nhà và ngoài xã hội – ngoài thời gian học ở lớp

và số tiết làm việc trên lớp theo chương trình)

Với dự án này, GV đặt ra yêu cầu HS phải thiết kế:

- Một bài thuyết trình PPT về cơ sở lý thuyết

- Một bài báo cáo về sản phẩm tên lửa nước theo mẫu

- Một sản phẩm tên lửa nước

2.2.4.6 Thiết kế tài liệu hỗ trợ HS

Tài liệu tham khảo

- Sách giáo khoa Vật lý 10

Trang 28

- Tìm kiếm www.google.com.vn với từ khóa: tên lửa nước

- Các trang Web:

http://thienvanhoc.org/haac/clb-ten-lua-nuoc/cuoc-thi-ten-lua-nuoc.html

h%E1%BB%8Fi-va-bai-t%E1%BA%ADp-Cac-%C4%91%E1%BB%8Bnh-lu

Kế hoạch hỗ trợ bài trình diễn đa phương tiện

- Cung cấp một số slide mẫu

- Một số thông tin khi trình bày:

- Cuối bài phải có lời chào kết thúc

Thể lệ phóng tên lửa

2.2.4.7 Thiết kế các tiêu chí đánh giá và phản hồi

Bảng 2.3: Phiếu 1: Phiếu đánh giá bài trình bày

Tiêu

chí

Tốt 10-9 điểm

Khá 8-7 điểm

Trung bình 6-5 điểm

Yếu 4-0 điểm

Trang 29

- Vận dụng được kiến thức

cơ bản, khai thác được từ nhiều nguồn thông tin

- Chính xác

- Việc vận dụng kiến thức

cơ bản chưa đầy đủ, thông tin còn sơ sài

- Thiếu chínhxác

- Không vận dụng được kiến thức cơ bản, thông tincòn sơ sài

slide, đúng chính tả…

- Các slide dễ hiểu, sắp xếp hợp lí, không quá tải

- Slide đầu:

Tên dự án, tên nhóm và các thành viên của nhóm Có slidetài liệu tham khảo Slide cuối có lời cảmơn

- Slide trình bày rõ ràng, hiệu ứng, hình nền chưa phù hợp với nội dung, không cólỗi liên kết file

& slide, đúng chính tả…

- Một số slide khó hiểu, nội dung chưa phù hợp

- Slide đầu:

Tên dự án, tên nhóm và các thành viên của nhóm Có slidetài liệu tham khảo Slide cuối có lời cảmơn

- Slide trình bày chưa rõ ràng, hiệu ứng, hình nền chưa phù hợp với nội dung, có một số lỗi liên kết file

& slide, đúngchính tả…

- Cấu trúc slide không

rõ ràng, sắp xếp không hợp lí

- Slide đầu: Tên dự án, tên nhóm và các thành viên của nhóm.Có slide tài liệu tham

khảo Slide cuối có lời

Trang 30

Không dùng được các tính năng của chương trình.

Dùng không đúng chương trình và ứng dụng

- Trình bày:

logic, lập luận chặt chẽ, mạch lạc, phát âm chuẩn

- Bài trình bày chưa lôi cuốn, hấp dẫn và thuyết phục (một số bạn),

có lời dẫn mở đầu tạo sự chú ý

- Phân công trình bày đồng đều trong nhóm

- Đúng thời gian

- Trình bày:

logic, lập luận chưa chặt chẽ, mạch lạc, phát

âm chưa chuẩn

- Bài trình bày chưa lôi cuốn, hấp dẫn, thuyếtphục, có lời dẫn mở đầu không tạo sự chú ý, giọng thuyết trình khó nghe

- Phân công trình bày chưa đều trong nhóm

- Không đúng thời gian

- Trình bày không logic, lập luận chưachính xác, giọng khó nghe, khó hiểu

- Bài trình bày không lôicuốn

- Phân công trình bày lộn xộn trong nhóm

- Không trả lời được các

Trang 31

- Trả lời tốt các

câu hỏi khi

thảo luận

- Trả lời khá tốt các câu hỏi khi thảo luận

- Trả lời được các câu hỏi khi thảo luận

câu hỏi thảo luận

Bảng 2.4: Phiếu 2: Phiếu đánh giá hợp tác nhóm

- Cộng tác kháhiệu quả và tôn trọng mỗi thành viên trong nhóm

- Có cộng tác với mỗi thành viên trong nhóm

- Làm việc không hiệu quả với mỗi thành viên trong nhóm

Sự đóng

góp (2)

- Tích cực đóng góp cho

dự án hoàn thiện của các

cá nhân trong nhóm

- Đóng góp cho dự án hoàn thiện củacác cá nhân trong nhóm

- Đóng góp cho dự án mộtcách hạn chế

- Đóng góp ít cho dự án hoặc không đóng góp chútnào cho dự án

sẻ hiểu biết kiến thức cho nhau rất hiệu quả giúp, sản phẩm của nhóm thành công

- Mỗi thành viên đều chia

sẻ hiểu biết kiến thức cho nhau nhưng hiệu quả chưacao lắm, sản phẩm của nhóm cũng đạt kết quả khá cao

- Mỗi thành viên đều chia

sẻ hiểu biết kiến thức cho nhau nhưng chưa tích cực, sản phẩm của nhóm đạt kết quả chưa cao

- Mỗi thành viên chưa chia

sẻ hiểu biết kiến thức cho nhau nên hiệu quả chưa cao, sản phẩm của nhóm đạt kết quả chưa tốt

Trang 32

Đúng thời hạn, có kết quả tốt

Đúng thời hạnnhưng cần bổ sung một vài ý

Không đúng thời hạn và còn chỉnh sửa

Bảng 2.5: Phiếu 3: Phiếu đánh giá của các thành viên nhóm đối với nhóm mình

Đánh giá nhóm của bạn theo các tiêu chí sau với thang điểm từ 1 – 5:

Tiêu chí

Rất không đồng ý (1)

Khôn

g đồng ý (2)

Đồng ý (3)

Rất đồng ý(4)

Hoàn toàn đồng ý(5)

tiếp thu bài được

Ước muốn cộng tác với

Trang 33

Trung bình 6-5 điểm

Yếu 4-0 điểm

Sự tham

gia

(1)

Mọi thành viêntham gia và thảo luận rất sôi nổi

Mọi thành viên tham gia

và thảo luận nhưng chưa sôi nổi

Mọi thành viên tham gia

và thảo luận

lẻ tẻ

Mọi thành viên tham gia thảo luận có tranhcãi gay gắt, không nhất quán trả lời

sở được các thành viên tán thành

Đưa ra một sốluận điểm cơ

sở được các thành viên tánthành

Đưa ra một sốluận điểm cơ

sở nhưng các thành viên xem xét

Không đưa

ra luận điểm

cơ sở, mỗi thành viên phải tìm lẻ tẻ

Dân chủ

(3)

Tôn trọng ý kiến các thành viên và chấp nhận với quyết định đúng tránh tình trạngtranh cãi

Tôn trọng ý kiến các thànhviên và chấp nhận với quyết định đúng

Tôn trọng ý kiến các thànhviên và chấp nhận nhưng không đồng tình lắm với quyết định đúng

Không tôn trọng ý kiến các thành viên và không chấp nhận với quyết định đúng

Tinh thần

(4)

Nhóm tranh luận 1 cách bình tĩnh, cho các nhóm khác

Nhóm tranh luận hơi cao trào, cho các nhóm khác

Nhóm tranh luận hơi cao trào, chưa kịp cho các nhóm

Nhóm tranh luận gay gắt, các nhóm khác không

Trang 34

thời gian để chia sẻ thông tin; và lắng nghe với tinh thần cởi mở

thời gian để chia sẻ thông tin; và lắng nghe với tinh thần cởi mở

khác có thời gian để chia

sẻ thông tin;

và lắng nghe

có thời gian

để chia sẻ thông tin; và lắng nghe

Bảng 2.7: Phiếu 5: Phiếu đánh giá sản phẩm tên lửa nước

Tiêu chí 10-9 điểm 8-7 điểm 6-5 điểm 4-0 điểm

Hình

thức (1)

Trang trí đẹp,

có sáng tạo, đầy đủ các bộphận cấu thành tên lửa

Trang trí khá đẹp, đủ các

bộ phận cấu thành

Trang trí bìnhthường,đủ các

bộ phận cấu thành

Trang trí bình thường, thiếu một vài bộ phận nhưng vẫn phóng được

Bắn trình

diễn (2)

Bay cao và rơi đẹp

Bay cao nhưng rơi không đẹp

Bay không cao

Bay không lên được

Bắn mục

tiêu (3)

Bắn trúng mục tiêu

Gần trúng mục tiêu

Bắn được nửaquãng đường

Trang 35

Mất nhiều thời gian

Khó khăn về tài liệu và trang thiết

bị

Khó khăn về khả năng làm việc

nhóm

Trang 36

Không có khó khăn gì

Phản hồi về những điều mà HS thu được sau khi học theo dự án

2.2.4.8 Thiết kế cách tính điểm cho HS và nhóm HS

- Điểm do các nhóm còn lại đánh giá: (ĐNK)

ĐNK = (điểm phiếu 1 + điểm phiếu 2+điểm phiếu 4)/3 + điểm phiếu số 5

- Điểm thành viên nhóm tự đánh giá nhóm mình: ( ĐTV)

ĐTV = ( điểm phiếu số 3 của các thành viên) / Số thành viên nhóm

Vậy, điểm nhkóm X (ĐNX) là:

ĐNX =

Cách tính điểm cho từng HS:( ĐHS)

Nhóm trưởng họp các thành viên và đánh giá công khai Sau đó phân loại: A, B,

C, D Trong đó: A: +2 điểm, B: +1 điểm, C: 0 điểm, D: -1 điểm, được gọi là

điểm phân loại HS (ĐPL)

Sự đánh giá này dựa trên tiêu chí 1, 2, 3, của phiếu 2: phiếu đánh giá hợp tác nhóm và tiêu chí 1, 2, 3, của phiếu 4: phiếu đánh giá thảo luận nhóm

Trang 37

Vậy, điểm từng HS là: ĐHS = ĐNX + ĐPL

2.2.4.9 Thiết kế đề và đáp án kiểm tra trắc nghiệm

Bài trắc nghiệm 25 câu được soạn theo phân loại mục tiêu của Benjamin S Bloom, trong đó các mức độ biết, hiểu, vận dụng phân bố theo tỉ lệ:

Bảng 2.11: Phân loại câu trắc nghiệm theo mục tiêu của Benjamin S Bloom

TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN - THỜI GIAN 30 PHÚT

ĐỘNG LƯỢNG ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG

CHUYỂN ĐỘNG BẰNG PHẢN LỰC

Câu 1: Chuyển động nào dưới đây là chuyển động bằng phản lực:

A Vận động viên bơi lội đang bơi

B Chuyển động của máy bay trực thăng khi cất cánh

C Chuyển động của vận động viên nhảy cầu khi giậm nhảy

D Chuyển động của con sứa, con mực

Câu 2: Một vật được đặt trên bàn nhẵn, vậy thì hệ vật này có được gọi là hệ kín

không?

A Có B Không

Câu 3: Một vật có khối lượng 2 kg thả rơi tự do từ độ cao 20m xuống mặt đất

Độ biến thiên động lượng của vật trước khi chạm đất là bao nhiêu? Lấy g = 10 m/s2

Trang 38

Cân 4: Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc 3m/s đến va chạm với

một vật có khối lượng 2m đang đứng yên Sau va chạm, 2 vật dính vào nhau và cùng chuyển động với vận tốc là bao nhiêu?

A 2m/s B 4m/s C 3m/s D 1m/s

Câu 5: Công thức nào sau đây biểu diễn dạng tổng quát của định luật II Niutơn?

A B C D s

Câu 6: Một vật có khối lượng 1kg rơi tự do xuống đất trong khoảng thời gian

0,5s Biến thiên động lượng của vật trong thời gian đó là bao nhiêu? Cho g= 9,8m/s

A.5,0 kgm/s B 4,9kgm/s C 10kgm/s D 0,5 kgm/s

Câu 7: Một vật khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc Động lượng

của vật có thể xác định bằng biểu thức:

A B C D

Câu 8: : Đại lượng nào sau đây không phải là vectơ ?

A Động lượng B Lực quán tính C Công cơ học D Xung của lực

Câu 9: Một vật khối lượng m=500g chuyển động thẳng theo chiều âm trục tọa độ x

với vận tốc 43,2 km/h Năng lượng của vật có giá trị là :

Trang 39

Câu 11: Một vật khối lượng m đang chuyển động ngang với vận tốc thì va

chạm vào vật khối lượng 2m đang đứng yên Sau va chạm, hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc là:

A B C D

Câu 12: Một thám tử khối lượng m đang chạy trên bờ sông thì nhảy lên một

chiếc ca nô khối lượng M đang chạy với vận tốc song song với bờ Biết thám

tử nhảy lên canô theo phương vuông góc với bờ sông Vận tốc của ca nô sau khithám tử nhảy lên là:

Câu 13: Chế tạo tên lửa nhiều tầng nhằm mục đích gì? CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG

NHẤT:

A Nhu cầu thẩm mỹ B Tăng khối lượng tên lửa

C Để tên lửa đạt vận tốc lớn D Chứa được nhiều nhiên liệu

Câu 14: Khi khối lượng giảm một nửa và vận tốc của vật tăng gấp đôi thì động

lượng của vật :

A Không đổi B Tăng gấp 2 C Tăng gấp 4 D Tăng gấp 8

Câu 15: Một tàu vũ trụ có khối lượng M đi trong không gian sâu thẳm với vận

tốc so với Mặt Trời Nó ném đi tầng cuối cùng có khối lượng 0,2

M với tốc độ đối với tàu là Sau đó tốc độ của tàu là:

Câu 16: Đơn vị của động lượng là:

A kg.m/s B kg.m.s C kg.m2/s D kg.m/s2

Câu 17: Động lượng là đại lượng véc tơ:

A Cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc

B Cùng phương, ngược chiều với véc tơ vận tốc

Trang 40

C Có phương vuông góc với véc tơ vận tốc.

D Có phương hợp với véc tơ vận tốc một góc bất kỳ

Câu 18: Một ôtô A có khối lượng m1 đang chuyển động với vận tốc đuổi theomột ôtô B có khối lượng m2 chuyển động với vận tốc Động lượng của xe A đối với hệ quy chiếu gắn với xe B là:

Câu 19: Chọn phát biểu SAI về động lượng:

A Động lượng là một đại lượng động lực học liên quan đến tương tác, va chạm giữa các vật

B Động lượng đặc trưng cho sự truyền chuyển động giữa các vật tương tác

C Động lượng tỉ lệ với khối lượng và tốc độ của vật

D Động lượng là một đại lượng vectơ, được tính bằng tích của khối lượng và vectơ vận tốc

Câu 20: Một khẩu đại bác có khối lượng 4 tấn, bắn đi một viên đạn theo

phương ngang có khối lượng 10kg với vận tốc 400m/s Coi như lúc đầu, hệ đại bác và đạn đứng yên Vận tốc giật lùi của đại bác là:

A 1m/s B 2m/s C 4m/s D 3m/s

Câu 21: Một viên đạn có khối lượng M = 5kg đang bay theo phương ngang với

vận tốc v = 200 m/s thì nổ thành 2 mảnh Mảnh thứ nhất có khối lượng m1 = 2kg bay thẳng đứng xuống với vận tốc v1 = 500m/s, còn mảnh thứ hai bay theo hướng nào so với phương ngang?

A 30o B 45o C 60o

D 37o

Câu 22: Trong quá trình nào sau đây, động lượng của ôtô được bảo toàn:

A Ôtô giảm tốc

B Ôtô chuyển động tròn đều

C Ôtô chuyển động thẳng đều trên đường có ma sát

Ngày đăng: 15/03/2017, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4: Phiếu 2: Phiếu đánh giá hợp tác nhóm - PHÁT HUY TÍNH TÍCH cực học tập CHO học SINH KHI vận DỤNG PHƯƠNG PHÁP dạy học THEO dự án vào dạy học CHƯƠNG “các ĐỊNH LUẬT bảo TOÀN”   vật lý 10”
Bảng 2.4 Phiếu 2: Phiếu đánh giá hợp tác nhóm (Trang 21)
Bảng 2.5: Phiếu 3: Phiếu đánh giá của các thành viên nhóm đối với nhóm  mình - PHÁT HUY TÍNH TÍCH cực học tập CHO học SINH KHI vận DỤNG PHƯƠNG PHÁP dạy học THEO dự án vào dạy học CHƯƠNG “các ĐỊNH LUẬT bảo TOÀN”   vật lý 10”
Bảng 2.5 Phiếu 3: Phiếu đánh giá của các thành viên nhóm đối với nhóm mình (Trang 22)
Bảng 2.13: Bảng kế hoạch bài dạy PBL - PHÁT HUY TÍNH TÍCH cực học tập CHO học SINH KHI vận DỤNG PHƯƠNG PHÁP dạy học THEO dự án vào dạy học CHƯƠNG “các ĐỊNH LUẬT bảo TOÀN”   vật lý 10”
Bảng 2.13 Bảng kế hoạch bài dạy PBL (Trang 29)
Bảng 2.14: Kế hoạch dạy học dự án “Cơ năng - Xe ai nhanh hơn” - PHÁT HUY TÍNH TÍCH cực học tập CHO học SINH KHI vận DỤNG PHƯƠNG PHÁP dạy học THEO dự án vào dạy học CHƯƠNG “các ĐỊNH LUẬT bảo TOÀN”   vật lý 10”
Bảng 2.14 Kế hoạch dạy học dự án “Cơ năng - Xe ai nhanh hơn” (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w