1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng quang sơn

142 337 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, t

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM NGỌC HẠNH

HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XI MĂNG QUANG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM NGỌC HẠNH

HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XI MĂNG QUANG SƠN

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ĐỨC LỢI

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của bản thân với sự giúp đỡ của Thầy hướng dẫn Những thông tin, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn được thực hiện nghiêm túc, mọi số liệu được trích dẫn

có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và khách quan

Tác giả luận văn

Phạm Ngọc Hạnh

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, tới tất cả các thầy, cô giáo đã tạo điều kiện thuận lợi giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Thầy giáo TS Trần Đức Lợi đã

tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài thạc sỹ

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc và cán bộ công nhân viên Công ty TNHHMTV Xi măng Quang Sơn đã giúp đỡ tận tình trong thời gian điều tra, khảo sát, nắm bắt tư liệu để nghiên cứu luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các đồng chí, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên khích lệ để tôi hoàn thành luận văn

Tác giả luận văn

Phạm Ngọc Hạnh

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 4 1.1 Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp 4

1.1.1 Một số khái niệm về văn hóa doanh nghiệp 4

1.1.2 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp 8

1.1.3 Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp 11

1.1.4 Cấu trúc nội dung văn hóa doanh nghiệp 12

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới văn hóa doanh nghiệp 19

1.1.6 Một số mô hình văn hóa doanh nghiệp 25

1.1.7 Mô hình khảo sát nhận dạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTVXM Quang Sơn 28

1.2 Cơ sở thực tiễn về văn hóa doanh nghiệp 31

1.2.1 Kinh nghiệm về văn hóa doanh nghiệp của Công ty Khóa Minh Khai 31

1.2.2 Kinh nghiệm về văn hóa doanh nghiệp của Công ty TNHH MTV Đầu tư phát triển Thủy Lợi Hà Nội 33

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Công ty TNHH MTVXM Quang Sơn 35

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.1 Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 36

2.2 Phương pháp nghiên cứu 36

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 36

2.2.2 Phương pháp phân tích thông tin 37

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 38

Chương 3 THỰC TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV XI MĂNG QUANG SƠN 40

3.1 Khái quát về Công ty TNHH MTVXM Quang Sơn 40

3.1.1 Lịch sử hình thành 40

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 41

3.1.3 Chức năng nhiệm vụ 42

3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 45

3.1.5 Tình hình nguồn nhân lực và một số thành tựu đạt được 49

3.2 Thực trạng cấp độ nội dung văn hóa doanh nghiệp của công ty TNHH MTV Xi măng Quang Sơn 52

3.2.1 Cấu trúc hữu hình văn hóa doanh nghiệp của Công ty 52

3.2.2 Những giá trị được tuyên bố và những quan niệm chung 57

3.3 Kết quả khảo sát về nội dung văn hóa doanh nghiệp của Công ty 62

3.3.1 Đánh giá của nhân viên về nội dung văn hóa doanh nghiệp 62

3.3.2 Đánh giá của lãnh đạo cấp trung về nội dung văn hóa doanh nghiệp 63

3.3.3 Đánh giá của lãnh đạo cấp cao về nội dung văn hóa doanh nghiệp 65

3.3.4 Đánh giá chung của các đối tượng khảo sát trong Công ty về nội dung văn hóa doanh nghiệp 67

3.3.5 Đánh giá của khách hàng về nội dung văn hóa doanh nghiệp 71

3.4 Kết quả khảo sát nhận diện mô hình văn hóa doanh nghiệp hiện tại và định hướng trong tương lai của Công ty 72

3.4.1 Đánh giá của nhân viên về mô hình văn hóa doanh nghiệp 72

3.4.2 Đánh giá của lãnh đạo cấp trung về mô hình văn hóa doanh nghiệp 75

3.4.3 Đánh giá của lãnh đạo cấp cao về mô hình văn hóa doanh nghiệp 77 3.4.4 Đánh giá chung của các đối tượng khảo sát về mô hình văn hóa doanh nghiệp 79

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3.5 Đánh giá chung về thực trạng văn hóa doanh nghiệp của Công ty TNHH

MTVXM Quang Sơn 83

3.5.1 Thành tựu 83

3.5.2 Hạn chế 84

Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH MTV XI MĂNG QUANG SƠN 86

4.1 Định hướng, mục tiêu phát triển của Công ty từ năm 2015 - 2020 86

4.1.1 Định hướng phát triển 86

4.1.2 Mục tiêu phát triển 87

4.2 Yêu cầu trong việc xây dựng, hoàn thiện và phát triển văn hóa doanh nghiệp phục vụ nhiệm vụ phát triển của Công ty 87

4.3 Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty 88

4.3.1 Giải pháp hoàn thiện nội dung giá trị hữu hình 89

4.3.2 Giải pháp hoàn thiện nội dung giá trị tuyên bố và quan niệm chung 90

4.3.3 Hoàn thiện mô hình văn hóa doanh nghiệp của Công ty 91

4.4 Kiến nghị 98

4.4.1 Kiến nghị với Tổng Công ty CP xây dựng Công Nghiệp Việt Nam 98

4.4.2 Kiến nghị với tỉnh Thái Nguyên 98

KẾT LUẬN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 104

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

TNHHMTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

VHDN : Văn hóa doanh nghiệp

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng và phân nhóm mẫu khảo sát 37Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 46Bảng 3.2 Cơ cấu lao động của công ty TNHH MTVXM Quang Sơn năm 2014 49Bảng 3.3 Tổng hợp thành tích của Công ty từ năm 2012 - 2014 51Bảng 3.4 Kết quả đánh giá của nhân viên về nội dung văn hóa doanh nghiệp 62Bảng 3.5 Kết quả đánh giá của lãnh đạo cấp trungvề nội dung văn hóa doanh nghiệp 63Bảng 3.6 Kết quả đánh giá của lãnh đạo cấp cao nội dung văn hóa doanh nghiệp 66Bảng 3.7 Kết quả đánh giá chung của các đối tượng khảo sáttrong Công ty về nội

dung văn hóa doanh nghiệp 67Bảng 3.8 Kết quả đánh giá của khách hàng nội dung văn hóa doanh nghiệp 71Bảng 3.9 Kết quả khảo sát nhận diện mô hình văn hóa doanh nghiệp hiện tại và

định hướng trong tương lai - Đối tượng Nhân viên 73Bảng 3.10 Kết quả khảo sát nhận diện mô hình văn hóa doanh nghiệp hiện tại và

định hướng trong tương lai - Đối tượng Lãnh đạo cấp trung 75Bảng 3.11 Kết quả khảo sát nhận diện mô hình văn hóa doanh nghiệp hiện tại và

định hướng trong tương lai - Đối tượng Lãnh đạo cấp cao 77Bảng 3.12 Kết quả khảo sát nhận diện mô hình văn hóa doanh nghiệp hiện tại và

định hướng trong tương lai - Tất cả đối tượng khảo sát 80

Bảng 3.13 Tổng hợp các đă ̣c điểm phù hợp với văn hóa của Công ty 81Bảng 4.1 Các mục tiêu cơ bản đến năm 2020 87

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH, SƠ ĐỒ

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Đánh giá của nhân viên về mô hình văn hóa doanh nghiệp 75

Biểu đồ 3.2 Đánh giá của lãnh đạo cấp trung về mô hình văn hóa doanh nghiệp 77 Biểu đồ 3.3 Đánh giá của lãnh đạo cấp cao về mô hình văn hóa doanh nghiệp 79

Biểu đồ 3.4 Đánh giá chung của các đối tượng khảo sát về mô hình văn hóa doanh nghiệp 81

Biểu đồ 3.5 Đánh giá chung về cơ cấu hiện tại với kỳ vọng 81

HÌNH Hình 1.1 Sơ đồ các cấp độ văn hoá doanh nghiệp 14

Hình 1.2 Mô hình tảng băng văn hóa doanh nghiệp 15

Hình 1.3 Sơ đồ cấu trúc văn hoá doanh nghiệp 18

Hình 1.4 Mô hình VH được đo lường bằng công cụ OCAI 26

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV Xi măng Quang Sơn 41

Hình 3.2 Logo của Công ty 52

SƠ ĐỒ Sơ đồ 4.1 Đề nghị về mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty TNHHMTVXM Quang Sơn 96

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tầm nhìn, chiến lược, sứ mệnh và xây dựng thương hiệu cho mỗi doanh nghiệp Việc xây dựng thành công văn hóa doanh nghiệp không chỉ giúp các doanh nghiệp định vị thương hiệu trên thị trường mà còn tăng cường sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy

và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích Phong cách riêng của doanh nghiệp

là do văn hóa doanh nghiệp đó tạo ra, giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Nếu doanh nghiệp có một nền văn hoá tốt sẽ giúp doanh nghiệp thu hút và giữ chân được nhân tài, củng cố lòng trung thành của nhân viên với doanh nghiệp Nhân viên chỉ trung thành và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp khi họ được đảm bảo về mặt kinh tế, có hứng thú khi được làm việc trong môi trường doanh nghiệp, cảm nhận được bầu không khí làm việc thân thiện trong doanh nghiệp và có khả năng tự khẳng định mình để thăng tiến Văn hoá doanh nghiệp tạo môi trường làm việc hiệu quả, thân thiện, tạo sự gắn kết và thống nhất ý chí, khích lệ tinh thần sáng tạo, củng cố lòng trung thành gắn bó của các thành viên, nâng cao tinh thần trách nhiệm…hướng theo mục đích chung của doanh nghiệp Tất cả những yếu tố

đó góp phần tạo năng suất lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm dịch vụ, từ đó

sẽ củng cố khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bất kỳ tổ chức nào cũng phải có văn hoá mới trường tồn được Vì vậy, xây dựng và hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp là việc đầu tiên mà mỗi doanh nghiệp cần lưu tâm tới Tại Công ty TNHH MTV Xi măng Quang Sơn, doanh nghiệp vẫn chú trọng đến thị trường, tổ chức, nhân sự, cơ cấu Tuy vậy, đến nay về triết lý kinh doanh, chính sách chất lượng, tầm nhìn sứ mệnh, giá trị cốt lõi… chưa thể hiện rõ ràng, khiếm khuyết Đây là điểm hạn chế của công ty cần phải khắc phục và hoàn thiện

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Xuất phát từ tầm quan trọng của văn hoá doanh nghiệp đối với sự tồn tại và

phát triển của Công ty, tác giả lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp

tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xi măng Quang Sơn” làm luận

2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm các mục tiêu:

- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp làm cơ

sở nghiên cứu văn hóa doanh nghiệp của Công ty TNHH MTVXM Quang Sơn

- Đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTVXM Quang Sơn để qua đó làm rõ tính cấp thiết hoàn thiện VHDN của Công ty

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiê ̣n văn hóa doanh nghiê ̣p của Công ty TNHH MTV XM Quang Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các nội dung hình thành và tác động đa chiều liên quan đến văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTVXM Quang Sơn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn hoàn thiện VHDN tại các đơn vị của Công ty

- Thời gian: Từ khi thành lập đến 2014

- Nội dung: Nghiên cứu về thực trạng văn hóa doanh nghiệp của Công ty để

đề ra giải pháp hoàn thiện VHDN cho các năm tiếp theo

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài

Trên cơ sở hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về văn hóa doanh nghiệp làm nền tảng, đề tài đã vận dụng các mô hình lý thuyết để xây dựng mô hình đánh giá hiện trạng văn hóa doanh nghiệp tại địa bàn nghiên cứu

Đề tài đánh giá thực trạng văn hóa doanh nghiệp của Công ty được phân nhóm theo 2 nội dung: Giá trị hữu hình và Giá trị vô hình (Giá trị tuyên bố và quan niệm chung) Đề tài phân nhóm đối tượng thu thập số liệu điều tra thành 3 nhóm: Nhân viên, Lãnh đạo cấp trung và Lãnh đạo cấp cao Các kết quả phân tích đánh giá được lượng hóa và có thể vận dụng ở các địa bàn nghiên cứu khác

Mô hình khảo sát nhận dạng văn hóa doanh nghiệp tại địa bàn nghiên cứu dựa trên mô hình OCAI về khảo sát văn hóa doanh nghiệp có gắn với 6 đặc điểm riêng biệt của 4 loại hình văn hóa: Văn hóa gia đình (Clan); Văn hóa sáng tạo (Adhocracy); Văn hóa thị trường (Market); Văn hóa thứ bậc (Hierarchy); mô hình khảo sát được xây dựng có thể ứng dụng để khảo sát đánh giá ở các nghiên cứu với quy mô tương đương hoặc lớn hơn

Đề tài xây dựng các giải pháp nhằm hoàn thiê ̣n văn hóa doanh nghiê ̣p của công ty, các giải pháp gắn liền với 2 nhóm nội dung cấu thành văn hóa doanh nghiệp và có tính thực tiễn cao

5 Kết cấu của luận văn

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về văn hóa doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTVXM

Quang Sơn

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Công ty

TNHHXM Quang Sơn

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về văn hóa doanh nghiệp

1.1.1 Một số khái niệm về văn hóa doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm về văn hóa

Văn hóa là một khái niệm rất rộng, với rất nhiều cách hiểu khác nhau, liên quan đến mọi mặt đời sống vật chất và tinh thần của con người Hiện nay có nhiều học giả khác nhau nghiên cứu về văn hóa Do đó, có nhiều khái niệm khác nhau về văn hóa Năm 1952, tác giả Kroeber và Kluckolm đã sưu tập và đưa ra

164 khái niệm khác nhau về văn hóa Đến nay, con số thực tế về khái niệm văn hóa đã tăng lên

Theo gốc Hán Việt, chữ “ văn hóa” có nghĩa là làm cho có “ văn” hơn, biến thành “văn” Theo quan niệm xưa, “ văn ” có nghĩa là đẹp đẽ Như vậy, văn hóa là làm cho đẹp đẽ Trong ngôn ngữ Latinh, “ cultus ” cũng bao hàm một ý nghĩa là khai hoang trồng trọt, trông nom cây lương thực, nói ngắn gọn là sự vun trồng Sau

đó, từ cultus được mở rộng nghĩa, dùng trong lĩnh vực xã hội chỉ sự vun trồng giáo dục, đào tạo và phát triển mọi khả năng của con người

Trong cuộc sống hàng ngày văn hóa thường được hiểu là văn học, nghệ thuật như thơ ca, mỹ thuật, sân khấu, điện ảnh…Một cách hiểu thông thường khác: văn hóa là cách sống bao gồm phong cách ẩm thực, trang phục, cư xử và cả đức tin, tri thức được tiếp nhân…Vì thế mà chúng ta nói một người nào đó văn hóa cao, có văn hóa hoặc văn hóa thấp, vô văn hóa

Trong nhân loại học và xã hội học, khái niệm văn hóa được đề cập theo nghĩa rộng nhất Văn hóa bao gồm tất cả mọi thứ vốn là một bộ phận trong đời sống con người Văn hóa không chỉ là liên quan đến tinh thần và bao gồm cả vật chất

Văn hóa liên kết với sự tiến hóa sinh học của loài người và nó là sản phẩm của người thông minh Con người có khả năng hình thành văn hóa và với tư cách là một thành viên của xã hội, con người tiếp thu văn hóa, bảo tồn nó, đồng thời truyền đạt nó từ thế hệ này sang thế hệ khác Việc cùng có chung một văn hóa giúp xác định nhóm người hay xã hội mà có cá thể là các thành viên

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Văn hóa là bao gồm tất cả các sản phẩm của con người và như vậy văn hóa bao gồm cả hai khía cạnh: Khía cạnh phi vật chất của xã hội như ngôn ngữ, tư tưởng, giá trị… và các khía cạnh vật chất như nhà cửa, quần áo, các phương tiện,…Cả hai khía canh cần thiết để làm ra sản phẩm và đó là một phần của văn hóa

Như vậy, khái niệm văn hóa là chủ đề học thuật được tranh luận đáng kể trong những năm vừa qua và có nhiều cách tiếp cận khác nhau Dưới đây, tác giả trình bày một số khái niệm về văn hóa mà các nghiên cứu hay sử dụng

Theo định nghĩa của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (UNESCO) thì khái niệm văn hóa được định nghĩa như sau: “Văn hóa phản ánh và thể hiện một cách tổng quát sống động mọi mặt của cuộc sống, của mỗi cá nhân và mỗi cộng đồng, đã diễn ra trong quá khứ cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đã cấu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống thế hiện bản sắc riêng của mỗi dân tộc”

Tác giả E.Heriot thì cho rằng “Cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị quên đi - cái đó là văn hóa”

Tác giả Edward Tylor được coi là đại biểu cho thuyết tiến hóa văn hóa, có những đóng góp đặc biệt đối với nhân loại và văn hóa học Ông là người đầu tiên định nghĩa khoa học về văn hóa, xây dựng khái niệm văn hóa như một di sản của lịch sử và xã hội Ông đưa ra khái niệm văn hóa như sau: “Văn hóa hay văn minh, theo nghĩa rộng về tộc người học, nói chung gồm có tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán và một số năng lực và thói quen khác được con người chiếm lĩnh với tư cách là thành viên của xã hội” [10] Khái niệm về văn hóa của ông được coi là một trong những khái niệm kinh điển nhất từ trước tới nay và được trích dẫn nhiều trong các công trình nghiên cứu

Từ những khái niệm về văn hóa đó, có thể tóm lại như sau, văn hóa là một dạng thức các quan niệm cơ bản cùng chia sẻ mà một nhóm người học hỏi, khi nó giải quyết những vấn đề liên quan đến việc thích nghi với môi trường bên ngoài và

sự hợp nhất bên trong trong Dạng thức này hiệu quả đủ tốt để được xem là có giá trị,và do đó được truyền dạy cho các thành viên mới như cách thức đúng đắn để nhận thức tư duy và cảm nhận liên quan các vấn đề đó

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Văn hóa bao gồm hai loại hình như sau:

Văn hóa tinh thần hay còn gọi là văn hóa phi vật chất: Là những ý niệm, tín ngưỡng, phong tục tập quán, giá trị, chuẩn mực…tạo nên một hệ thống Hệ thống

đó bị chi phối bởi trình độ của các giá trị, đôi khi có thể phân biệt một giá trị bản chất Chính giá trị này mang lại cho văn hóa sự thống nhất và khả năng tiến hóa nội tại của nó

Văn hóa vật chất: Ngoài các yếu tố phi vật chất như giá trị, tiêu chuẩn… nền văn hóa con bao gồm tất cả các giá trị hữu hình của con người mà trong xã hội gọi chung là những tạo tác những con đường, tòa cao ốc, đền đài, phương tiện giao thông, máy móc thiết bị, … đều là đồ tạo tác Văn hoá vật chất và phi vật chất có liên quan chặt chẽ với nhau, khảo sát một nền văn hóa có thể thấy văn hóa vật chất phản ánh những giá trị văn hóa mà nền văn hóa đó coi là quan trọng

1.1.1.2 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp chính là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp là một yêu cầu tất yếu cho sự phát triển thương hiệu, vì hình ảnh văn hóa doanh nghiệp sẽ góp phần quảng bá thương hiệu cho doanh nghiệp

Văn hóa doanh nghiệp luôn hình thành song song với sự phát triển của doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp là văn hóa của một tổ chức, nó là giá trị, niềm tin, chuẩn mực được thể hiện trong thực tế và trong các hành vi của mỗi thành viên trong doanh nghiệp

Cũng giống như các giá trị văn hóa nói chung, giá trị văn hóa của doanh nghiệp bao gồm các giá trị hữu hình (hay thường gọi là vật thể) và các giá trị vô hình (hay thường gọi là phi vật thể)

Giá trị hữu hình của văn hoá doanh nghiệp thể hiện thông qua các đặc trưng

của sản phẩm của doanh nghiệp (chất lượng, thiết kế tiện ích, thân thiện với người

sử dụng, với môi trường,…), của cảnh quan trụ sở, nơi làm việc, của trang phục nhân viên (sạch sẽ, gọn gàng, trang trọng,…) hay của biểu trưng, biểu tượng doanh nghiệp bằng hình vẽ (logo) hay bằng khẩu hiệu biểu trưng (slogan), …

Giá trị vô hình của văn hóa doanh nghiệp thể hiện thông qua các đặc trưng

của hành vi giao tiếp, ứng xử trong giao dịch (sự lịch sự, ân cần, tận tình, chu đáo,

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

…), của lòng tin (sự tin cậy, tính nhất quán trong hành động,…), của sự cố kết, gắn

bó cộng đồng (tính tập thể, tính cộng đồng, tình thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau,…), của uy tín của doanh nghiệp (sự tín nhiệm, sự trung thực, sự minh bạch…), …

Khái niệm văn hóa doanh nghiệp không phải là một khái niệm xa lạ đối với mọi người, đặc biệt là những người làm việc trong doanh nghiệp Có rất nhiều khái niệm khác nhau về văn hóa doanh nghiệp

Theo quan điểm của tác giả Gold, K.A thì văn hóa doanh nghiệp được định nghĩa như sau: “Phẩm chất riêng biệt của tổ chức được nhận thức phân biệt nó với các tổ chức khác trong lĩnh vực”

Nhóm tác giả Kotter, J.P và Heskett, J.L xây dựng khái niệm về văn hóa doanh nghiệp cho rằng: “Văn hóa thể hiện tổng hợp các giá trị và cách hành xử phụ thuộc lẫn nhau phổ biến trong doanh nghiệp và có xu hướng tự lưu truyền, thường trong thời gian dài”

Hiện nay, định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất trong các nghiên cứu về lĩnh vực văn hóa là định nghĩa của Edgar Schein: “Văn hoá doanh nghiệp là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh”

Tóm lại, các khái niệm về văn hóa doanh nghiệp có đôi chút khác nhau nhưng nhìn chung các khái niệm về văn hóa doanh nghiệp đều có điểm chung là:

Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được xây dựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp, tạo nên sự khác biệt của doanh nghiệp và được coi là truyền thống riêng của mỗi doanh nghiệp

Cốt lõi của văn hóa doanh nghiệp là tinh thần của doanh nghiệp và quan điểm giá trị của doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp bắt nguồn từ những giá trị như: sự thành thực (thể hiện nói thật, không gian dối, cam kết thực hiện những gì mình hứa hẹn và đảm bảo đúng những gì mình sẽ thực hiện), sự tự giác (thể hiện mức độ sẵn sàng với công việc, không ngại khó khăn, làm việc hết mình vì tổ chức),

sự khôn khéo (biết nói những điều cần nói, hỏi những điều cần hỏi, tranh luận những gì đáng tranh luận và sắp xếp những gì hợp lý nhất) và một số giá trị khác

Những giá trị này sẽ làm nền tảng định hướng cho văn hóa doanh nghiệp

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Văn hóa doanh nghiệp thể hiện được những nhu cầu, mục đích và phương hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp có được màu

sắc riêng, tức là nhân cách hóa doanh nghiệp đó Văn hóa doanh nghiệp là cơ sở của toàn bộ các chủ trương, biện pháp cụ thể trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Bản chất của văn hóa doanh nghiệp là đối nội phải tăng cường tiềm lực, quy

tụ được sức sáng tạo của công nhân viên chức, khích lệ họ sáng tạo ra nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp, đối ngoại phải được xã hội bản địa chấp nhận

1.1.2 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp

Để thành công trên thương trường, ngoài việc phát triển mạng lưới kinh doanh thì các doanh nghiệp cần phải có văn hóa trong kinh doanh để gây ảnh hưởng cũng như giữ vị thế đứng của mình Do đó, văn hóa kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng Tầm quan trọng được thể hiện rõ trong những mặt sau:

1.1.2.1 Văn hóa doanh nghiệp - một công cụ quản trị doanh nghiệp

Không phải quy chế, không phải kỷ luật, càng không phải là một ông chủ khó tính chuyên xét nét, thúc ép nhân viên, nhưng lại có thể biến nhân viên, kể cả những người “cứng đầu”, trở thành những công dân tự giác làm việc hết mình, những “đại sứ” mang trong mình “mầu cờ sắc áo”, “bản tính”, “bản sắc” của công

ty Công cụ đó chỉ có thể là văn hóa doanh nghiệp

Dưới góc nhìn của quản trị kinh doanh hiện đại, nếu quản lý doanh nghiệp bằng quyền lực, mệnh lệnh thì gọi là “cai trị” còn dùng quy chế và văn hóa thì gọi

là “quản trị” Thực tế cho thấy nếu dùng biện pháp cai trị thì mọi cá nhân trong doanh nghiệp đều bằng mặt nhưng không bằng lòng Ngược lại, nếu biết dùng “quy chế” và “văn hóa” thì khi đó mỗi nhân viên sẽ hiểu, chia sẻ hoài bão, sứ mệnh và giá trị của công ty, từ đó chung sức, chung lòng chiến đấu cho sự phát triển và trường tồn của công ty

Rõ ràng “quản trị” chứ không phải “cai trị”, là điều mà mọi lãnh đạo doanh nghiệp đều mong muốn hướng tới Để có thể triển khai mô hình này thì phải cẩn tới nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là văn hóa doanh nghiệp

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Việc lựa chọn quyết định của nhà quản trị chịu ảnh hưởng lớn từ văn hóa doanh nghiệp Khi văn hóa doanh nghiệp là nền tảng, cốt lõi trong doanh nghiệp sẽ

có tác dụng làm chuẩn mực để so sánh trong việc ra quyết định của nhà quản trị Nếu nhà quản trị đưa ra không phù hợp với văn hóa chung của doanh nghiệp nhất định sẽ bị phản hồi và phản tác dụng Do đó, trong việc đưa ra chiến lược mới, nhà quản trị cần phải dựa trên văn hóa doanh nghiệp làm nền tảng, là “kim chỉ nam” cho mọi hoạt động

Bên cạnh đó, với sự tác động ngược của môi trường kinh doanh, văn hóa doanh nghiệp cũng cần có sự thay đổi cho phù hợp với thực tế Nếu doanh nghiệp không có văn hóa phù hợp, hoặc chưa hoàn thiện sẽ tạo ra sự trì trệ, kém hiệu quả

và ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, để văn hóa doanh nghiệp ngày càng phát huy những tác dụng của mình, doanh nghiệp cần liên tục bổ sung mới, học hỏi cái hay, ngày càng hoàn thiện hơn để phát triển

1.1.2.2 Văn hóa doanh nghiệp - nâng cao năng lực cạnh tranh

Có thể nói, giá trị văn hóa doanh nghiệp là yếu tố quan trọng nhất góp phần phát huy nhân tố nguồn nhân lực Khi doanh nghiệp có văn hóa tốt sẽ tạo ra con người năng động, từ đó giúp doanh nghiệp phát triển Tác dụng của văn hóa doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện cụ thể trên các khía cạnh sau:

Thứ nhất, văn hóa doanh nghiệp tạo nên hình ảnh riêng trong mắt khách hàng

Có thể nói hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp diễn ra khá gay gắt Các doanh nghiệp cạnh tranh trên thương trường từ giá, chất lượng, mẫu mã…sản phẩm rất khốc liệt Tuy nhiên, hơn tất cả để người tiêu dùng nhớ tới một doanh nghiệp thì phải thông qua chất lượng sản phẩm, văn hóa doanh nghiệp mà nó

đã có Chất lượng và văn hóa đó cấu thành lên thương hiệu Do đó, để doanh nghiệp ngày càng phát triển, việc xây dựng hình ảnh riêng là rất cần thiết, đặc biệt là các doanh nghiệp làm dịch vụ

Thứ hai, văn hóa doanh nghiệp tạo ra xu hướng thu hút nguồn nhân lực

Khi một doanh nghiệp có văn hóa tốt, lành mạnh sẽ là động lực thúc đẩy sự phấn đấu của người lao động, đồng thời là niềm mơ ước của các nhân lực chất

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

lượng cao từ bên ngoài Khi được tuyển mộ vào doanh nghiệp, họ sẽ cống hiến hết khả năng của mình để giúp doanh nghiệp phát triển

Hiện nay, tại các doanh nghiệp đều có những hoạt động tập thể, các quỹ được xây dựng nhằm giúp đỡ cho các thành viên trong cơ quan, tổ chức của mình

Đó cũng là động lực làm cho “ngôi nhà chung” trong doanh nghiệp bền vững và phát triển hơn

1.1.2.3 Văn hóa doanh nghiệp - động lực phát triển của doanh nghiệp

Để hiểu đúng văn hóa doanh nghiệp chúng ta cần phải có điểm xuất phát đúng, tức là phải có điểm thừa nhận hai yếu tố cấu thành, đó là: Văn hóa, theo đó là văn hóa phải gắn với doanh nghiệp Từ điển tiếng Việt do Nguyễn Như Ý chủ biên viết: “Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được xây dựng nên trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mỗi doanh nghiệp Trong môi trường chung đó những quan niệm, tập quán, ứng xử của các thành viên trong doanh nghiệp dần được hình thành và trở thành những giá trị mặc định của doanh nghiệp,

mà những nhân viên gia nhập đều phải hòa nhập vào nền Văn hóa đó”

Văn hóa doanh nghiệp còn được coi là nền tảng để phát triển doanh nghiệp, được cấu thành bởi mục đích kinh doanh và phương pháp kinh doanh Là tổng hoà các quan niệm về giá trị được tạo ra từ đạo đức, ý tưởng kinh doanh, triết lý kinh doanh, mục đích kinh doanh, phương pháp kinh doanh và hiệu quả phục vụ cho chính những con người cần cù lao động sáng tạo để tạo ra ngày cảng nhiều của cải vật chất cho xã hội…Dù có diễn giải thế nào thì văn hóa doanh nghiệp vẫn phải dựa trên cơ sở là cách thức ứng xử của mỗi thành viên trong doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là các hành vi quản lý lao động, sáng tạo lao động và các hoạt động của doanh nghiệp phải phù hợp với các quy trình của pháp luật trong mặt bằng chung và của hiệp hội ngành nghề nói riêng

Như vậy có thể thấy rằng, trong mỗi doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp đóng góp vai trò vô cùng quan trọng và là nền tảng cho sự phát triển của doanh nghiệp Nguồn nhân lực rất quan trọng bởi nó là chất lượng con người cho phát triển Các cá nhân trong toàn doanh nghiệp luôn có nhiều thế hệ và nhiều trình độ khác nhau, do đó để các cá nhân gắn bó với nhau thành tổ chức vững chắc, cùng mục tiêu phấn đấu chung vì sự phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp ấy phải

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

tạo lập được văn hóa vững chắc và phổ biến sâu rộng đến từng cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Tầm quan trọng của văn hóa được thể hiện như sau:

Thứ nhất, văn hóa doanh nghiệp tạo ra sự gắn kết giữa các thành viên trong doanh nghiệp

Mỗi cá nhân trong tập thể đôi khi đều theo đuổi mục đích riêng Do đó, để thống nhất trong toàn doanh nghiệp thì văn hóa doanh nghiệp rất quan trọng Trong doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp là tổng hợp các đặc tính do lịch sử và các thành viên trong doanh nghiệp tạo ra và phát triển lên Do đó, nó quyết định đến tâm lý trong toàn bộ doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp tạo nên thông qua sự hiểu biết chung của các thành viên, nó xuất phát từ sự nhất trí, đồng lòng của đội ngũ cán bộ công nhân viên, thúc đẩy họ cùng hành động và làm việc hết mình vì sự phát triển của doanh nghiệp, vì sự thành đạt của mỗi cá nhân Do đó, nó đem lại hiệu quả cho quá trình kế hoạch hóa và phối hợp trong công việc của mỗi thành viên

Thứ hai,văn hóa doanh nghiệp là mục tiêu và là động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp, văn hóa doanh nghiệp được cấu thành bởi giá trị vật chất và giá trị tinh thần, nhằm thúc đẩy quá trình nỗ lực của bản thân người lao động trong doanh nghiệp Khi có tác dụng hỗ trợ tinh thần, người lao động sẽ luôn

có động lực để phát triển hoàn thiện mình, từ đó giúp cho sản xuất doanh nghiệp được tăng cường một cách có hiệu quả

Bên cạnh đó, việc nâng cao văn hóa doanh nghiệp còn có tác dụng tạo nền tảng cho người lao động có nền tảng tốt, chung sức cống hiến cho doanh nghiệp Tại doanh nghiệp có văn hóa tốt sẽ giúp phát huy mọi người, từ đó họ có thể đưa ra các sáng kiến tốt hơn để phục vụ cho việc phát triển sản phẩm, công nghệ trong doanh nghiệp

1.1.3 Đặc điểm của văn hóa doanh nghiệp

Văn hóa của một doanh nghiệp bất kỳ đều có bốn đặc điểm chính sau đây:

Một là, văn hóa doanh nghiệp hình thành theo thời gian

Trong công ty tồn tại hai loại giá trị đó là các giá trị ngầm định (tự nó tồn tại

và được mọi người chấp thuận tự nhiên) và giá trị thứ hai do các cán bộ lãnh đạo công ty muốn đưa vào Trải qua thời gian, các giá trị đó được các thành viên chấp nhận và được duy trì theo thời gian và dần dần sẽ trở thành các giá trị ngầm định

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Các nhân viên rất nhạy cảm với sự thay đổi môi trường làm việc và các giá trị mới đưa vào Do đó việc các giá trị này được tồn tại hay không thời gian sẽ quyết

định rất nhiều

Hai là, văn hóa doanh nghiệp liên quan đến nhận thức

Nhận thức ở đây có thể thông qua mắt nhìn tai nghe, qua các giác quan khác…Tất cả các giá trị văn hóa của doanh nghiệp đều được phản ánh đến các thành viên Cho dù các thành viên có thể có những trình độ khác nhau, có vị trí

công việc khác nhau nhưng quá trình về nhận thức văn hóa công ty là như nhau

Ba là, văn hóa doanh nghiệp có tính đặc trưng

Mỗi doanh nghiệp đều có một hệ giá trị đặc trưng khác biệt nhau: từ biểu tượng, đồng phục… đến phương châm kinh doanh Chính điều đó đã khẳng định văn hóa doanh nghiệp là một vũ khí cạnh tranh, vũ khí thể hiện sự tồn tại của

công ty

Bốn là, văn hóa doanh nghiệp mang ý nghĩa chủ quan của người lãnh đạo

Tính chất này bắt nguồn từ ý đồ của nhà quản trị cấp cao của công ty Thực

sự văn hóa doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn từ nhà lãnh đạo cấp cao đó Văn hóa doanh nghiệp là một hệ giá trị của các nhân viên trong công ty Mà xuất phát

điểm của chúng là từ nhà quản lý

Vì vậy, nhìn vào văn hóa của một doanh nghiệp, trước hết ta hãy nhìn vào vị lãnh đạo của công ty đó: hãy xem ông ta là người như thế nào, quan niệm của ông ta

ra sao…Điều này cũng rất dễ hiểu, ngay từ công tác tuyển dụng nhân viên thì người lãnh đạo có xu thế tuyển dụng những người cùng quan điểm về giá trị

1.1.4 Cấu trúc nội dung văn hóa doanh nghiệp

1.1.4.1 Những yếu tố cấu thành nội dung văn hóa doanh nghiệp

Một doanh nghiệp để có thể trở thành nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực của con người, làm gia tăng nhiều lần giá trị của từng nguồn lực con người đơn lẻ, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì một nề nếp văn hóa đặc thù phát huy được năng lực

và thúc đẩy sự đóng góp của tất cả mọi người vào việc đạt được mục tiêu chung của

tổ chức - đó là văn hóa doanh nghiệp

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Văn hóa doanh nghiệp được cấu thành bởi năm yếu tố như sau:

- Triết lý quản lý và kinh doanh: Đây là lớp trong cùng và quan trọng nhất của văn hóa doanh nghiệp, bao gồm những triết lý quản lý và kinh doanh cốt lõi nhất, căn bản nhất Đây là cơ sở xây dựng định hướng hoạt động của doanh nghiệp

và chi phối các quyết định quản lý, là niềm tin, là giá trị bền vững không thay đổi bất chấp thời gian và ngoại cảnh Vì vậy, điều kiện tiên quyết để quá trình hoàn

thiện và phát triển văn hóa doanh nghiệp được thành công là sự cam kết của những người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp Chỉ những nhà lãnh đạo cao nhất của

doanh nghiệp mới đủ khả năng tác động đến lớp văn hóa cốt lõi này

- Động lực cá nhân và tổ chức: Lớp yếu tố quan trọng thứ hai của văn hóa

doanh nghiệp chính là các động lực thúc đẩy hành động của các cá nhân và môi

trường “động lực chung” của tổ chức Các yếu tố động lực này sẽ biểu hiện ra ngoài bằng những hành vi hàng ngày của các cá nhân trong doanh nghiệp

- Quy trình quy định: Quy trình, quy định, chính sách giúp doanh nghiệp hoạt

động ổn định, theo chuẩn mực Đây cũng là cấu thành giúp doanh nghiệp đáp ứng

các yêu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp, góp

phần tạo tính ổn định và nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp với nỗ lực làm hài lòng khách hàng và xã hội

- Hệ thống trao đổi thông tin: Đây là lớp cấu thành thứ tư trong văn hóa

doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thông tin quản lý đa dạng, đa chiều, chính xác và kịp thời Hệ thống này cần đảm bảo mọi thông tin cần thiết cho doanh nghiệp đều được thu thập, truyền đạt, lưu trữ và xử lý, đồng thời đảm bảo cho mọi thành viên doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận và sử dụng các thông tin cần thiết cho các hoạt động thường nhật cũng như công tác lập kế hoạch, xây dựng định hướng chiến lược

- Phong trào, nghi lễ, nghi thức: Đây là cấu thành văn hóa bề nổi, phản ảnh

đời sống, sinh hoạt của công ty Tuy không ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh, nhưng ảnh hưởng của nó đối với mọi hoạt động của doanh nghiệp cũng rất lớn Nó tuyên truyền phổ biến đường lối chính sách của công ty, tạo ra sự khác biệt của công ty với bên ngoài, tạo hình ảnh tốt cho công ty trước cộng đồng, qua đó góp

phần xây dựng thương hiệu mạnh…Do đó để thực sự tạo ra “cá tính” của doanh

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

nghiệp, tạo ra sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp, doanh nhân, cán bộ quản lý cấp cao, các nhà lãnh đạo và quản lý các cấp khác phải nhất thiết tham gia vào quá trình xây dựng, hoàn thiện văn hóa tổ chức của mình

1.1.4.2 Các cấp độ nội dung văn hóa doanh nghiệp

Việc tập trung xem xét các cấp độ văn hóa doanh nghiệp sẽ làm sáng tỏ quá trình hình thành các giá trị văn hóa trong mỗi doanh nghiệp Theo Edgar H.Shein, văn hoá doanh nghiệp có thể chia thành hai cấp độ (level) khác nhau

Hình 1.1 Sơ đồ các cấp độ văn hoá doanh nghiệp

(Nguồn: Blanchard Ken, O’Connor Micheal (2005)

Thuật ngữ “cấp độ” ở đây chỉ mức độ cảm nhận được của các giá trị văn hoá trong doanh nghiệp hay cũng có thể nói rằng tính hữu hình và vô hình, tính trực quan và phi trực quan trong biểu hiện của các giá trị văn hoá đó Đây là cách tiếp cận độc đáo đi từ hiện tượng đến bản chất của một nền văn hoá, giúp chúng ta hiểu một cách sâu sắc và đầy đủ những bộ phận cấu thành nền văn hoá, hai cấp độ văn hoá doanh nghiệp được minh họa qua hình 1.1 trên

Theo các nhà phân tích, các cấp độ của văn hoá doanh nghiệp được mô phỏng qua mô hình tảng băng văn hoá ở hình 1.2; với phần nổi bên trên là những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp, cấp độ tiếp theo là phần chìm của tảng băng, đó là phần vô hình của văn hoá doanh nghiệp, phần sâu nhất chính là yếu

tố tạo nên bản sắc riêng cho doanh nghiệp

Những quá trình và cấu trúc hữu hình của DN

Những giá trị được chấp nhận

Những quan niệm chung

Cấp độ hữu hình

Cấp độ vô hình

- Những giá trị được công bố: các chiến lược, mục tiêu, triết lý kinh doanh

- Các quy định, nguyên tắc hoạt động

- Kiến trúc nội ngoại thất

- Cơ cấu tổ chức, các văn bản quy định nguyên tắc

- Lễ nghi, lễ hội, logo, mẫu mã sản phẩm…

- Những quan niệm chung: Những niềm tin, nhận thức, suy nghĩ, tình cảm mang tính vô thức, mặc nhiên được công nhận

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Văn hoá có thể

nhìn thấy ở lớp bề mặt

1.Những quá trình

và cấu trúc hữu hình như cách bài trí,biểu tượng, khẩu hiệu, lễ hội…

2 Những giá trị được chấp nhận, chia sẻ, tuyên bố

(các chiến lược, mục tiêu, triết lý của doanh nghiệp)

3 Các quan niệm chung (niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm

Những giá trị sâu hơn và

những nhận thức được hình thành bởi các thành viên của tổ chức

Hữu hình

Vô hình

Hình 1.2 Mô hình tảng băng văn hóa doanh nghiệp

(Nguồn: Dương Thị Liễu (2005), Giáo trình văn hóa kinh doanh)

a Cấp độ nội dung văn hóa doanh nghiệp - hữu hình

Đây là những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp Cấp độ này bao gồm tất cả các hiện tượng và sự vật có thể nhìn thấy, nghe thấy và cảm thấy khi tiếp xúc như: Kiến trúc, cách bài trí, công nghệ, sản phẩm của doanh nghiệp; Cơ cấu tổ chức; Những văn bản quy định nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp; Các

sự kiện, nghi lễ và lễ hội; Các biểu tượng, logo, khẩu hiệu, tài liệu quảng cáo của doanh nghiệp; Ngôn ngữ; trang phục; Phong cách, thái độ và hành vi ứng xử của các thành viên trong doanh nghiệp với nhau và với bên ngoài…

Đây là cấp độ văn hoá có thể nhận thấy ngay trong lần tiếp xúc đầu tiên bằng các giác quan, nó chịu ảnh hưởng của tính chất ngành nghề kinh doanh và quan điểm của lãnh đạo, mặt khác, các yếu tố ở cấp độ này cũng dễ bị thay đổi và mới chỉ biểu hiện bề nổi, biểu hiện về mặt hình thức của văn hoá doanh nghiệp

Cấu trúc hữu hình của văn hóa doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau :

Kiến trúc đặc trưng và diện mạo doanh nghiệp: Các vật thể hữu hình (như tòa nhà làm việc, văn phòng, bàn ghế, tài liệu ) là môi trường mà nhân viên làm việc Chúng là nhân tố duy trì và có ảnh hưởng trực tiếp lên cách thức giao tiếp, phong cách làm việc, cách ra quyết định, phong cách giao tiếp và đối xử với nhau

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Cũng có khi một linh vật biểu thị giá trị của tổ chức hay một biểu tượng cho phương châm chiến lược cũng là một trong những kiến trúc đặc trưng của tổ chức

Logo và slogan: Biểu tượng linh hồn của toàn bộ hệ thống nhận diện thương hiệu của một doanh nghiệp Logo càng dễ nhận biết, càng gây ấn tượng

sẽ càng tốt cho cả việc quảng cáo và giúp văn hóa doanh nghiệp hoàn thiện Slogan là những câu chữ khẩu hiệu ví von hay sắc thái ngôn từ Slogan là một cách rất tốt để xây dựng sự đồng lòng, truyền bá sứ mệnh tầm nhìn của doanh nghiệp tới từng thành viên

Lễ kỷ niệm, lễ nghi, sinh hoạt văn hóa: Lễ kỷ niệm là một sự kiện đặc biệt

mà hầu hết các doanh nghiệp đều có thể tổ chức Bề dày hoạt động trong lĩnh vực nhất định là điều đáng tự hào và là cơ hội tốt để doanh nghiệp củng cố vị thế vững chắc của mình trong lòng đối tác và khách hàng Tổ chức sự kiện lễ kỷ niệm không chỉ mang ý nghĩa tinh thần lớn mà còn thể hiện rõ mục đích của doanh nghiệp trong việc tri ân khách hàng thân thiết và tạo dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng tiềm năng

Lễ nghi là các nghi thức trong công việc, tổ chức hội họp, chế độ báo cáo, nghi thức tôn vinh, ghi nhận thành tích… những quy định về đồng phục cán bộ công nhân viên chức trong doanh nghiệp

Sinh hoạt văn hóa: Bao gồm các hoạt động như: hoạt động giáo dục tuyên truyền, phong trào thi đua tín nghĩa, phát động các phong trào tìm hiểu truyền thống công ty, vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, các

chương trình tài trợ, hoạt động văn hóa, thể thao… Đây là những hoạt động tuyên

truyền phổ biến đường lối, chính sách của công ty, tạo ra sự khác biệt của công ty với bên ngoài, tạo hình ảnh tốt cho công ty trước cộng đồng, qua đó góp phần tạo thương hiệu bền vững

b Cấp độ nội dung văn hóa doanh nghiệp - vô hình

Những giá trị được tuyên bố thường được thể hiện trong mục tiêu, chiến lược kinh doanh hay triết lý kinh doanh của doanh nghiệp

Những giá trị được tuyên bố vừa mang tính hữu hình, vừa mang tính vô hình Chúng có tính hữu hình vì người ta có thể nhận biết và diễn đạt chúng một

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

cách rõ ràng và chính xác Tuy nhiên, việc nắm bắt và hiểu biết cặn kẽ ý nghĩa của chúng phụ thuộc vào vị trí, trình độ hiểu biết và thái độ của từng người đối với những giá trị này, vì vậy chúng có tính vô hình Nội dụng của các giá trị được biểu hiện như sau:

Tầm nhìn: Một hình ảnh, tiêu chuẩn, hình tượng độc đáo và lý tưởng trong

tương lai, là những điều doanh nghiệp muốn đạt tới hoặc trở thành

Sứ mệnh: Lý do để tổ chức tồn tại Các tổ chức thường thể hiện sứ mệnh

của mình bằng một "tuyên bố sứ mệnh” xúc tích, ngắn gọn, giải thích tổ chức đó tồn tại để làm gì và sẽ làm gì để tồn tại

Các giá trị cốt lõi: Là các nguyên tắc, nguyên lý nền tảng và bền vững của tổ

chức Những nguyên tắc này có nguyên tắc tồn tại không phụ thuộc vào thời gian, tự thân, không cần sự biện hộ bên ngoài, có giá trị và tầm quan trọng với bên trong tổ chức Giá trị cốt lõi qua việc sàng lọc tính chân thực, có thể nhận diện nhờ xác định giá trị nào thực sự là trung tâm và mặt khác phải bền vững trước kiểm định của thời gian Một công ty lớn cần xác định cho chính mình những giá trị được giữ làm cốt lõi, độc lập với môi trường hiện tại, với yêu cầu cạnh tranh và cách thức quản trị

Mục tiêu của doanh nghiệp: Doanh nghiệp cần tồn tại, phát triển và đảm

bảo tính bền vững, điều đơn giản là không có một doanh nghiệp nào tồn tại vĩnh cửu nếu doanh nghiệp đó không xác định được mục đích và mục tiêu hoạt động cho chính nó Hoạt động của doanh nghiệp chỉ có hiệu quả một khi kế hoạch của nó gắn

bó chặt chẽ với mục tiêu để cho phép đạt được những mục đích Mục tiêu là biểu hiện mục đích của doanh nghiệp, là những mốc cụ thể được phát triển từng bước Một mục tiêu là một câu hỏi cần có lời giải đáp trong một khoảng thời gian nhất định Yêu cầu đặt ra với mục tiêu là: Mục tiêu đạt được cần thoả mãn cả về số lượng và chất lượng, đồng thời xác định được các phương tiện thực hiện Mục tiêu của doanh nghiệp phải luôn bám sát từng giai đoạn phát triển của nó

Những quan niệm chung gồm: những niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp

Các ngầm định nền tảng là những quan niệm chung bao gồm niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp Giá trị

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ngầm định bao gồm: - Sự trung thành với doanh nghiệp - Niềm tin đến với doanh

nghiệp - Tinh thần đoàn kết - Tinh thần tương hỗ trong nội bộ doanh nghiệp - Sự thống nhất và thông cảm trong nội bộ doanh nghiệp - Tính trung thực và tự giác trong nội bộ doanh nghiệp

Đây là những giá trị được hình thành, tồn tại trong một thời gian dài, chúng

ăn sâu vào tâm lý, tình cảm của hầu hết thành viên trong một doanh nghiệp và được mặc nhiên công nhận

Hình 1.3 Sơ đồ cấu trúc văn hoá doanh nghiệp

(Nguồn: Dương Thị Liễu (2005), Giáo trình văn hóa kinh doanh)

Các quan niệm chung rất khó bị thay đổi và thường được duy trì từ thế

hệ này sang thế hệ khác Các giá trị văn hoá thuộc cấp độ này làm tăng tinh thần đoàn kết, lòng tự hào và lòng trung thành của các thành viên trong doanh nghiệp, là

cơ sở giúp cho sự trường tồn và phát triển bền vững của doanh nghiệp Các cấp độ của văn hoá doanh nghiệp có thể biểu diễn ở sơ đồ như trên

Một cách phân chia khác, người ta cho rằng văn hoá doanh nghiệp tồn tại ở hai cấp độ: cấp độ ở bề nổi gồm các biểu trưng trực quan, những gì mọi người có thể nhìn thấy, nghe thấy, sờ thấy được như phong cách, màu sắc, kiểu dáng kiến trúc hay sản phẩm, hành vi, trang phục, biểu tượng, lễ nghi, ngôn ngữ…; cấp độ thứ hai là các biểu trưng phi trực quan gồm lý tưởng, niềm tin, bản chất mối quan hệ

Các ngầm định nền tảng

Cấu trúc hữu hình

Những giá trị được tuyên bố

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

con người, thái độ và phương pháp tư duy, ảnh hưởng truyền thống và lịch sử phát triển của doanh nghiệp đối với các thành viên

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới văn hóa doanh nghiệp

1.1.5.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

- Văn hoá Dân tộc

Sự phản chiếu của văn hoá dân tộc lên VHDN là một điều tất yếu Bản thân VHDN là một nền tiểu văn hoá nằm trong văn hoá dân tộc Mỗi cá nhân trong nền VHDN cũng thuộc vào một nền văn hoá cụ thể, với một phần nhân cách tuân theo các giá trị văn hoá dân tộc Và khi tập hợp thành một nhóm hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, một doanh nghiệp, những cá nhân này sẽ mang theo những nét nhân cách

đó Tổng hợp những nét nhân cách này làm nên một phần nhân cách của Doanh nghiệp, đó là các giá trị văn hoá dân tộc không thể phủ nhận được

Việc xác định những giá trị văn hoá dân tộc phản ánh trong một nền VHDN

là điều hết sức khó khăn vì văn hoá dân tộc là một phạm trù hết sức rộng lớn và trừu tượng Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến tác động của VHDN đến đời sống Doanh nghiệp, song được biết đến nhiều nhất là công trình của Geert Hofstede, chuyên gia tâm lý học người Hà Lan đã cho ra đời cuốn sách nổi tiếng

“Những ảnh hưởng của văn hoá” ( Culture’s consequences) vào năm 1978 và liên tục được tái bản thời gian sau này Cuốn sách đề cập đến những tác động của văn hoá đến các tổ chức thông qua một mô hình gọi là “Mô hình Hofstede”, trong đó tác giả đưa ra bốn “biến số” chính tồn tại trong tất cả các nền văn hoá dân tộc cũng như trong các nền văn hoá Doanh nghiệp khác nhau Thuật ngữ “biến số” dùng để chỉ giá trị của các yếu tố này thay đổi ở mỗi nền văn hoá dân tộc khác nhau, đó là: - Tính đối lập giữa cá nhân và chủ nghĩa tập thể - Sự phân cấp quyền lực - Tính cẩn trọng - Chiều hướng nam quyền đối lập nữ quyền

* Văn hóa vùng miền

Các nhà nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, trong doanh nghiệp có các nhân viên đến từ các địa phương khác nhau thì các giá trị văn hóa vùng miền thể hiện rất rõ nét Các hành vi mà nhân viên mang đến nơi làm việc không dễ dàng thay đổi bởi các quy định của doanh nghiệp Hay nói cách khác, văn hoá của công ty không dễ dàng làm

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

giảm đi hoặc loại trừ văn hoá vùng miền trong mỗi nhân viên của công ty Một số các nhà nghiên cứu khác cũng chỉ ra mâu thuẫn tại nơi làm việc giữa các nhân viên đến từ vùng miền khác nhau khi họ mang theo các văn hoá khác nhau của các vùng miền mặc

dù cùng làm việc trong một công ty và chịu sự tác động chung của văn hoá công ty đó

Do đó, đây cũng là yếu tố tác động đến văn hoá của doanh nghiệp

* Môi trường kinh doanh

Tác động của môi trường kinh doanh như cơ chế, chính sách của nhà nước, pháp luật và hoạt động của bộ máy công chức cũng đang tạo ra những rào cản nhất định cho việc xây dựng và hoàn thiện văn hóa kinh doanh nói chung và văn hóa doanh nghiệp nói riêng

Tác động tiêu cực lớn nhất của cơ chế thị trường đến văn hóa doanh nghiệp chính là sự chao đảo các hệ thống giá trị trong mỗi con người nói riêng và xã hội nói chung Người Việt Nam vẫn cho rằng của cải của cá nhân có được do kinh doanh là sự tích tụ từ nhiều đời mà có, nhưng khi sang nền kinh tế thị trường, những

ai có đầu óc, quyết đoán và dám chấp nhận rủi ro đều giàu lên nhanh chóng và đa số

họ lại là những người trẻ tuổi nên đã làm đảo lộn hoàn toàn những giá trị, những quan niệm truyền thống Hơn nữa, môi trường kinh doanh của Việt Nam lại không

ổn định

Nhiều nhà lãnh đạo doanh nghiệp không được đào tạo cơ bản nên có nhiều hạn chế về kiến thức và trình độ Do vậy, khi cơ hội được đặt vào tay họ mà trình độ

và đạo đức không có thì dễ dàng nảy sinh những tham vọng vô hạn

Luật và các chính sách thuộc môi trường kinh tế thường xuyên thay đổi nên khó có thể giữ được chữ tín, hay viện dẫn những lí do khách quan để khước từ việc thực hiện cam kết Nguy hại ở chỗ, đây lại trở thành lí do để các cá nhân hoặc Doanh nghiệp chống chế với những sai sót

Mở cửa hội nhập cũng có những tác động tiêu cực như tâm lý sùng ngoại quá đáng, nước ngoài có sản phẩm gì ta cũng phải có sản phẩm đó cho dù khách hàng chưa có nhu cầu, bên cạnh đó là tâm lí phủ nhận tất cả các giá trị truyền thống

Nhận thức xã hội về văn hóa doanh nghiệp cũng là vấn đề cần nêu ra Quan niệm xã hội nhìn nhận về doanh nhân nói chung còn thiên về coi họ là những người

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ích kỷ, chỉ vì tiền, muốn làm giàu cho bản thân mình, hay trốn thuế, buôn lậu, làm hàng giả…Bản thân một số doanh nhân còn mặc cảm với trạng thái tâm lí coi thường nghề kinh doanh trong lịch sử dân tộc Với trạng thái đó họ chưa thực sự tự tin và mạnh dạn dồn hết sức lực và trí tuệ của mình, chưa động viên người khác cùng hợp sức đầu tư phát triển quy mô lớn và dài hạn

1.1.5.2 Nhân tố bên trong doanh nghiệp

* Nhà lãnh đạo - Người tạo ra nét đặc thù của VHDN

Nhà lãnh đạo không chỉ là người quyết định cơ cấu tổ chức và công nghệ của doanh nghiệp, mà còn là người sáng tạo ra các biểu tượng, các y thức hệ, ngôn ngữ, niềm tin, nghi lễ và huyền thoại… của doanh nghiệp Qua quá trình xây dựng và quản lí doanh nghiệp, hệ tư tưởng và tính cách của nhà lãnh đạo sẽ được phản chiếu lên VHDN

Để hình thành nên hệ thống giá trị, niềm tin và đặc biệt là quan niệm chung trong toàn doanh nghiệp đòi hỏi một quá trình lâu dài, thông qua nhiều hình thức khác nhau, có thể liệt kê một số cách thức sau đây:

* Tăng cường tiếp xúc giữa nhà lãnh đạo và nhân viên: Những lời phát

biểu suông tại các buổi họp, những lời huấn thị từ phòng điều hành sẽ không thuyết phục bằng chính hành động của nhà lãnh đạo và sự tiếp xúc thường xuyên với nhân viên của mình Có thể coi quá trình tiếp xúc này là quá trình truyền đạt những giá trị, niềm tin, quy tắc của nhà lãnh đạo tới nhân viên Qua thời gian, những giá trị và quy tắc sẽ được kiểm nghiệm và công nhận, trở thành “hệ thống dẫn đạo” chung cho toàn doanh nghiệp

* Cũng có thể sử dụng những câu chuyện kể, huyền thoại, truyền thuyết… như một phương thức hiệu quả để truyền đạt và nuôi dưỡng những giá trị

văn hóa chung Chúng thổi sinh khí vào mọi hành động và suy nghĩ của nhân viên, làm cho nhân viên thực sự hãnh diện về công ty mình, coi công ty là môi trường thân thuộc để cống hiến, phát huy mọi năng lực

* Các lễ hội, lễ kỷ niệm, buổi gặp mặt, biểu tượng, phù hiệu… cũng đóng

góp vai trò rất lớn trong việc truyền đạt hệ thống giá trị, niềm tin, quy tắc…góp phần tạo ra những nét đặc thù riêng của từng doanh nghiệp, cũng giống như khi

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

nhắc đến Toyota người ta nghĩ ngay đến biểu tượng ba hình elip đan nhau, Mercedes Benz với biểu tượng chiếc vô lăng, Mitsubishi với biểu tượng ba hình thoi chung đỉnh cách đều nhau…

Doanh nghiệp nào có những con người có khát vọng cháy bỏng, dám biến những khát vọng thành hiện thực sinh động thì doanh nghiệp ấy sẽ chiến thắng trên thương trường Cho nên có thể nói, nhân cách của người chủ hay người đứng đầu doanh nghiệp sẽ quyết định chất lượng văn hóa của cả doanh nghiệp Tuy nhiên, trong cùng một doanh nghiệp, các thế hệ lãnh đạo khác nhau cũng sẽ tạo ra những giá trị khác nhau

+ Sáng lập viên : Người quyết định việc hình thành hệ thống giá trị văn hóa căn bản của doanh nghiệp, đương đầu với những gay go nhất trước tiên; quyết định tầm quan trọng của tốc độ phát triển

+ Các nhà lãnh đạo kế cận mang đến sự thay đổi văn hóa doanh nghiệp

* Lịch sử, truyền thống của doanh nghiệp

Đây là yếu tố tuy không mang vai trò quyết định nhưng cần phải được đặt vấn đề trước tiên Bởi trên thực tế, mỗi doanh nghiệp đều có lịch sử phát triển của mình Qua mỗi thời kỳ tồn tại, mỗi doanh nghiệp đều có những đặc điểm mang tính đặc thù cả về cơ cấu tổ chức, cơ chế hoạt động và đặc trưng văn hoá Tất cả những yếu tố đó đều ảnh hưởng không nhỏ đến việc xây dựng, điều chỉnh và phát triển văn hóa kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn mới Lịch sử phát triển và truyền thống văn hóa của doanh nghiệp cho chúng ta hiểu được đầy đủ quá trình vận động thay đổi của doanh nghiệp, cũng như thấy được những nguyên nhân và sự tác động của những nguyên nhân đó đối với sự thay đổi của doanh nghiệp Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp mới thành lập thường có các phong cách kinh doanh hiện đại và hướng tới thị trường nhiều hơn Thành viên của doanh nghiệp này cũng trẻ hơn và năng động hơn Ngược lại những doanh nghiệp có lịch sử phát triển lâu dài thường khó đổi mới hơn và có các giá trị văn hóa truyền thống, có kinh nghiệm chuyên môn hơn Nếu một doanh nghiệp có một nền văn hoá truyền thống với những bản sắc riêng đã hình thành trong tâm trí của mọi thành viên trong doanh nghiệp thì văn hoá của doanh nghiệp càng có khả năng, có cơ hội phát triển đạt mức cao hơn và ngược lại

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

* Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

Giữa các công ty có ngành nghề kinh doanh khác nhau sẽ có văn hoá khác nhau Văn hoá ngành nghề cũng là một yếu tố tác động quan trọng đến kết quả kinh doanh của từng doanh nghiệp Các công ty thương mại có văn hoá khác với các công ty sản xuất và chế biến Mặt khác, văn hoá ngành nghề cũng thể hiện rõ trong việc xác định mối quan hệ giữa các phòng ban và các bộ phận khác nhau trong công

ty Những người làm hành chính sẽ có các cách ứng xử và những giá trị văn hoá khác với các công nhân trực tiếp sản xuất và khác với các nhân viên kế toán…Điều

đó lý giải tại sao giữa các đơn vị, bộ phận trong công ty nhiều khi lại khó phối hợp hoạt động Sự khó phối hợp này làm giảm khả năng của tất cả các đơn vị trong việc đưa ra chất lượng hiệu quả cao vì mục đích chung của doanh nghiệp Điều này thấy rất rõ trong các công ty liên doanh Các bên đối tác sẽ mang đến cho công ty liên doanh những văn hoá khác nhau của doanh nghiệp mình Nó thể hiện rõ ở những khó khăn trong công tác quản lý, việc xác lập một phong cách quản lý chung dung hoà giữa các bên trong các công ty liên doanh, bởi vì mỗi bên nhìn nhận đối tác của mình theo con mắt riêng của họ

* Hình thức sở hữu của doanh nghiệp

Loại hình thức sở hữu hay các loại hình công ty khác nhau cũng tạo ra sự khác biệt trong văn hoá kinh doanh của doanh nghiệp Các công ty cổ phần sẽ có những giá trị văn hoá khác với giá trị văn hoá của các công ty TNHH và càng khác với giá trị văn hoá của các công ty nhà nước Bởi vì bản chất hoạt động và điều hành cũng như ra quyết định của các công ty này khác nhau Trong các công ty nhà nước, khi giám đốc điều hành sản xuất kinh doanh dựa trên nguồn vốn 100%của nhà nước, lại hoạt động chủ yếu trong môi trường độc quyền và điều hành hoạt động theo các chỉ tiêu kế hoạch mà nhà nước thông qua thì tính chủ động và tự giác

sẽ thấp hơn các công ty tư nhân Theo các nhà nghiên cứu thì các công ty nhà nước thường có giá trị văn hoá thích sự tuân thủ, ít chủ ý đến hoạt động chăm sóc khách hàng trong khi các công ty tư nhân lại có giá trị văn hoá hướng tới khách hàng và ưa thích sự linh hoạt hơn

* Mối quan hệ giữa các thành viên của doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp sẽ là yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến văn hoá doanh nghiệp cũng như sự tồn tại và phát triển của doanh

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

nghiệp Một doanh nghiệp có những giá trị phù hợp để mọi thành viên cùng chia sẻ, quan tâm doanh nghiệp đó có một hệ thống những định chế bao gồm những vấn đề liên quan đến tính chuyên nghiệp như sự hoàn hảo của công việc, sự hài hoà giữa quyền hạn và trách nhiệm, quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động: Có quy trình,

có kiểm soát, đánh giá chính xác hiệu quả làm việc của người lao động… thì sẽ tạo thành một thể thống nhất, tạo được sự gắn bó, đoàn kết giữa các thành viên Từ đó, doanh nghiệp có thể phát huy được cao nhất nguồn lực con người như năng lực quản lý, năng lực nghiên cứu, năng lực tiếp thu và vận dụng công nghệ, năng lực khám phá thị trường…Với ý nghĩa như vậy, nguồn lực con người luôn có tính quyết định, đồng thời giúp cho doanh nghiệp vượt qua được những rủi ro lớn

1.1.5.3 Những giá trị văn hoá học hỏi được

Có những giá trị văn hoá doanh nghiệp không thuộc về văn hoá dân tộc, cũng không phải do nhà lãnh đạo sáng tạo ra mà do tập thể nhân viên trong doanh nghiệp tạo dựng nên, được gọi là những kinh nghiệm học hỏi được Chúng hình thành hoặc vô thức hoặc có ý thức và ảnh hưởng của chung đến hoạt động của doanh nghiệp có thể tích cực cũng có thể tiêu cực Hình thức của những giá trị học hỏi được thường rất phong phú, phổ biến là:

- Những kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp: Đây là những kinh nghiệm

có được khi xử lý các vấn đề chung Sau đó chúng được tuyên truyền và phổ biến chung trong toàn đơn vị và tiếp tục được truyền lại cho các thế hệ nhân viên mới

Đó có thể là những kinh nghiệm về giao dịch với khách hàng, về phục vụ yêu cầu của khách hoặc cũng có thể là kinh nghiệm ứng phó với những thay đổi…

- Những giá trị được học hỏi từ các doanh nghiệp khác: Đó là kết quả của quá trình nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, của các chương trình giao lưu giữa các doanh nghiệp trong một ngành, của những khoá đào tạo mà doanh nghiệp này mở cho nhân viên ở doanh nghiệp khác tham gia… Thông thường ban đầu có một nhóm nhân viên của doanh nghiệp tiếp thu những giá trị và truyền lại cho đồng nghiệp khác hoặc những người này tự ý tiếp thu chúng… Sau một thời gian, các giá trị này trở thành “tập quán” chung cho toàn doanh nghiệp

- Những giá trị văn hoá được tiếp nhận trong qua trình giao lưu với nền văn hoá khác: Đây là trường hợp phổ biến đối với các công ty đa và xuyên quốc gia, các

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

doanh nghiệp gửi nhân viên tham dự những khoá đào tạo ở nước ngoài… Ví dụ người lao động phương Tây có thể học được tinh thần làm việc tập thể của người Nhật, người Ả Rập, học hỏi thói quen đúng giờ của người Mỹ…

- Những giá trị do một hay nhiều thành viên mới đem lại: Việc tiếp nhận những giá trị này thường trải qua một thời gian dài, một cách có ý thức hoặc vô thức Ví dụ khi chưa có nhân viên này, doanh nghiệp chưa có thói quen giải quyết khiếu nại của khách hàng trong vòng 24h (thói quen của nhân viên mới) Do thực hiện tốt công việc, nhân viên đó được khách hàng gửi thư khen ngợi, được giám đốc khen thưởng Các nhân viên khác cũng noi theo, dẫn đến hình thành nên nét văn hoá mới trong doanh nghiệp

- Những xu hướng hoặc trào lưu xã hội: Xu hướng sử dụng điện thoại di động, xu hướng thắt cavat khi đến nơi làm việc, học ngoại ngữ tin học…

Một ví vụ rất điển hình là ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt Nam thực hiện máy tính hóa và sử dụng thư điện tử (email) trong công việc Phong cách làm việc của nhân viên cũng thay đổi theo đó, trước kia, mọi việc cần trao đổi đều phải qua gặp mặt trực tiếp hoặc điện thoại Hiện nay người ta có thể trao đổi mọi công việc với đồng nghiệp hoặc đối tác (trong hay ngoài nước) qua thư điện tử, vừa nhanh gọn lại vừa tiết kiệm chi phí Thậm chí ở nhiều doanh nghiệp, nhân viên rất ưa chuộng dùng thư điện tử vào các vấn đề “phi công việc” như thăm hỏi, mời mọc, hẹn hò, trêu đùa lẫn nhau Nền văn hóa điện tử (e-culture) đang dần hình thành, trong đó đòi hỏi kỹ năng sử dụng máy tính, hiểu biết về mạng Internet của các thành viên ngày càng cao

Nhìn chung khó có thể thống kê hết những hình thức của những giá trị học hỏi được trong doanh nghiệp, chỉ biết rằng, những kinh nghiệm này có rất ít sự góp mặt của nhà lãnh đạo, mà phần lớn chúng do tập thể nhân viên tạo ra Những nhà lãnh đạo khôn ngoan là những người biết cách ứng xử với những kinh nghiệm này

để đạt được hiệu quả quản trị cao nhất, tạo nên môi trường văn hóa hỗ trợ đắc lực cho hoạt động của doanh nghiệp

1.1.6 Một số mô hình văn hóa doanh nghiệp

Cho đến nay có rất nhiều cách phân loại và đo lường văn hóa doanh nghiệp, tùy theo góc độ tiếp cận và mục tiêu nghiên cứu khác nhau Trong đó cách phân loại

và đo lường của giáo sư Kim Cameron và Robert Quinn (được gọi là mô hình

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

OCAI- Organizational Culture Assessment Instrument) đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay

Trong luận văn này, tác giả chọn công cụ nhận dạng loại hình VHDN (OCAI) nhằm mục đích nhận biết được loại hình văn hóa của DN ở hiện tại như thế nào, và mong muốn văn hóa trong tương lai sẽ như thế nào để từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp cho phù hợp và đúng mong đợi của lãnh đạo DN

Người trả lời các câu hỏi của OCAI phải chia 100 điểm trên tổng số bốn tiểu mục phù hợp với từng đại diện cho bốn loại VH, trong đó:

Loại phong cách A cho biết một nền VH gia đình (Clan)

Loại phong cách B cho thấy một nền VH sáng tạo (Adhocracy)

Loại phong cách C chỉ ra một nền VH thị trường (Market)

Loại phong cách D chỉ ra một nền VH cấp bậc (Hierarchy)

Phương pháp này xác định sự pha trộn của bốn loại hình VH đang thống trị trong một tổ chức Các điểm này sau đó được tổng hợp thành điểm của bốn loại phong cách A, B, C và D; và được vẽ trên một biểu đồ cho thấy sự khác biệt giữa “hiện tại” và “mong muốn”

Hình 1.4 Mô hình VH được đo lường bằng công cụ OCAI

(Nguồn: www.ocai-online.com)

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.1.6.1 Mô hình văn hóa gia đình (Clan)

Đây là mô hình văn hóa không chú ý nhiều đến cơ cấu và kiểm soát, đồng thời dành nhiều sự quan tâm cho sự linh hoạt Thay vì đặt ra các thủ tục và quy định chặt chẽ, người lãnh đạo điều khiển hoạt động công ty thông qua tầm nhìn, chia sẻ mục tiêu, đầu ra và kết quả Trái ngược với văn hóa cấp bậc, con người và đội nhóm trong văn hóa gia đình được nhiều tự chủ hơn trong công việc Theo giáo sư Kim Cameron và Robert Quinn thì văn hóa gia đình có sáu đặc điểm sau:

1 Đặc điểm nổi trội: Thiên về cá nhân, giống như một gia đình

2 Tổ chức lãnh đạo: Ủng hộ, tạo mọi điều kiện bồi dưỡng nhân viên, là người cố vấn đầy kinh nghiệm của nhân viên

3 Quản lý nhân viên: Dựa trên sự nhất trí tham gia và làm việc theo nhóm

4 Chất keo kết dính của tổ chức: Sự trung thành và tin tưởng lẫn nhau

5 Chiến lược nhấn mạnh: Phát triển con người, tín nhiệm cao

6 Tiêu chí của sự thành công: phát triển nguồn nhân lực, quan tâm lẫn nhau

và làm việc theo nhóm

1.1.6.2 Mô hình văn hóa sáng tạo (Adhocracy)

Mô hình văn hóa sáng tạo có tính độc lập hơn và linh hoạt hơn văn hóa gia đình Đây là điều cần thiết trong môi trường kinh doanh liên tục thay đổi như hiện nay Khi thành công trên thị trường gắn liền với những thay đổi và thích ứng nhanh chóng thì tổ chức có nền văn hóa sáng tạo sẽ nhanh chóng hình thành các đội nhóm

để đối mặt với các thử thách mới Mô hình này có các đặc điểm sau:

1 Đặc điểm nổi trội: Linh hoạt với thị trường, chấp nhận rủi ro

2 Tổ chức lãnh đạo: Sáng tạo, mạo hiểm, nhìn xa trông rộng

3 Quản lý nhân viên: Cá nhân chấp nhận rủi ro, đổi mới, tự do và độc đáo

4 Chất keo kết dính của tổ chức: Cam kết về sự đổi mới và phát triển

5 Chiến lược nhấn mạnh: Tiếp thu các nguồn lực, tạo ra các thách thức mới

6 Tiêu chí của sự thành công: Các sản phẩm và dịch vụ độc đáo và mới mẻ

1.1.6.3 Mô hình văn hóa thị trường (Market)

Văn hóa thị trường cũng tìm kiếm sự kiểm soát tuy nhiên văn hóa thị trường tìm kiếm sự kiểm soát hướng ra bên ngoài tổ chức Đặc biệt, mô hình văn hóa này quan tâm rất nhiều đến chi phí giao dịch Phong cách tổ chức dựa trên cạnh tranh, mọi người luôn ở trong trạng thái cạnh tranh và tập trung vào mục tiêu Trong tổ chức, danh tiếng và thành công là quan trọng nhất Tổ chức luôn tập trung dài hạn

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

vào các hoạt động cạnh tranh và đạt được mục tiêu Mô hình văn hóa thị trường có sáu đặc điểm sau:

1 Đặc điểm nổi trội: Cạnh tranh theo hướng thành tích

2 Tổ chức lãnh đạo: Tích cực, phong cách quản lý định hướng theo kết quả

3 Quản lý nhân viên: Dựa trên năng lực thành công và thành tích

4 Chất keo kết dính của tổ chức: Tập trung vào thành quả và mục tiêu hoàn thành

5 Chiến lược nhấn mạnh: Cạnh tranh và chiến thắng

6 Tiêu chí của sự thành công: Chiến thắng trên thị trường, tăng khoảng cách đối với đối thủ

1.1.6.4 Mô hình văn hóa cấp bậc (Hierarchy)

Đây là một môi trường làm việc có cấu trúc và được quản lý một cách chặt chẽ giống như quan niệm của Max Weber về sự quan liêu Trong nhiều năm qua, đây được coi là phương pháp duy nhất để quản lý, nó vẫn còn là một yếu tố cơ bản cho phần lớn các tổ chức hay công ty Văn hóa cấp bậc tôn trọng quyền lực và địa

vị Mô hình này thường có các chính sách, quy trình sản xuất rõ ràng và nghiêm ngặt Mô hình này được giáo sư Kim Cameron và Robert Quinn mô tả như sau:

1 Đặc điểm nổi trội: Cấu trúc và kiểm soát

2 Tổ chức lãnh đạo: Phối hợp, tổ chức theo định hướng hiệu quả

3 Quản lý nhân viên: Bảo mật, tuân thủ quy định tổ chức và quản lý của ban lãnh đạo

4 Chất keo kết dính của tổ chức: Chính sách và quy tắc của tổ chức

5 Chiến lược nhấn mạnh: Thường xuyên và ổn định

6 Tiêu chí của sự thành công: Tin cậy, hiệu quả, chi phí thấp

1.1.7 Mô hình khảo sát nhận dạng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTVXM Quang Sơn

Trong luận văn này, tác giả chọn vận dụng các công cụ nhận dạng loại hình VHDN (OCAI) nhằm mục đích nhận biết được loại hình văn hóa của DN ở hiện tại như thế nào, và mong muốn văn hóa trong tương lai sẽ như thế nào? Để

từ đó đưa ra những giải pháp xây dựng văn hóa cho phù hợp và đúng mong đợi của lãnh đạo DN

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Người trả lời các câu hỏi khảo sát phải chia 100 điểm theo nguyên tắc đảm bảo phù hợp với 4 loại phong cách văn hóa và tương ứng với 6 nhóm đặc điểm chính nêu trên Tổng số có 24 biến quan sát cho 2 thời điểm là hiện tại và kỳ vọng

do vậy tổng số biến quan sát là 48 biến

 Các nhóm phong cách văn hóa gồm(4 nhóm):

Loại phong cách A cho biết một nền VH gia đình (Clan)

Loại phong cách B cho thấy một nền VH sáng tạo (Adhocracy)

Loại phong cách C chỉ ra một nền VH thị trường (Market)

Loại phong cách D chỉ ra một nền VH cấp bậc (Hierarchy)

Các đặc điểm chính bao gồm (6 đặc điểm):

Mô hình văn hóa gia đình (Clan):

1 Đặc điểm nổi trội: Môi trường làm việc thoải mái, thiên về cá nhân, giống như một gia đình, mọi người quan tâm hỗ trợ nhau trong công việc và cuộc sống

2 Tổ chức lãnh đạo: Lãnh đạo hòa đồng, ủng hộ, tạo mọi điều kiện bồi dưỡng nhân viên, đào tạo bồi dưỡng nhân viên

3 Quản lý nhân viên: Phong cách quản lý trong Công ty dựa trên sự đồng thuận tham gia và làm việc theo nhóm

4 Chất keo kết dính của tổ chức: Sự trung thành và tin tưởng lẫn nhau là ràng buộc gắn kết các cá nhân trong Công ty trong tất cả các lĩnh vực

5 Chiến lược nhấn mạnh: Công ty chủ trương phát triển con người, đề cao tín nhiệm cá nhân

6 Tiêu chí của sự thành công: Công ty đặt mục tiêu phát triển nguồn nhân lực lên hàng đầu, mọi cá nhân thường xuyên quan tâm lẫn nhau và tích cực làm việc theo nhóm

Mô hình văn hóa sáng tạo (Adhocracy):

1 Đặc điểm nổi trội: Năng động,linh hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh, sẵng sàng chấp nhận rủi ro các thử nghiệm mới

2 Tổ chức lãnh đạo: Lãnh đạo Công ty luôn luôn sáng tạo, mạo hiểm thử nghiệm, nhìn xa trông rộng, luôn có tư duy

3 Quản lý nhân viên: Phong cách quản lý trong Công ty là khuyến khích cá nhân đổi mới, sáng chế, độc đáo, chấp nhận rủi ro,

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

4 Chất keo kết dính của tổ chức: Chất keo gắn kết là cam kết với sáng tạo

và phát triển sự tin tưởng, hồ hởi, kỳ vọng với các cam kết về sự đổi mới và phát triển là động lực kết nối các cá nhân trong Công ty

5 Chiến lược nhấn mạnh: Công ty tập trung tiếp cận các nguồn lực mới, tạo

ra các thách thức mới, thử nghiệm cái mới và tìm kiếm các cơ hội mới

6 Tiêu chí của sự thành công: Tiêu chí thành công của Công ty là tạo ra các sản phẩm mới, độc đáo và ngày càng hoàn thiện

Mô hình văn hóa thị trường (Market):

1 Đặc điểm nổi trội: Công ty có định mức rõ ràng và khuyến khích thi đua hoàn thành chỉ tiêu, mục tiêu hàng đầu là hoàn thành công việc

2 Tổ chức lãnh đạo: Định hướng lãnh đạo tích cực Lãnh đạo Công ty định hướng đề cao kết quả công việc, ít quan tâm đến yếu tố con người

3 Quản lý nhân viên: Phong cách quản lý trong Công ty là cạnh tranh gay gắt, dựa trên năng lực thành công và thành tích hoàn thành công việc

4 Chất keo kết dính của tổ chức: Sự gắn kết trong Công ty chủ yếu dựa vào

sự tập trung vào thành quả và mục tiêu hoàn thành công việc

5 Chiến lược nhấn mạnh: Công ty đề cao các hoạt động cạnh tranh trong tất

cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, khuyến khích đề cao đạt được mục tiêu trong công việc

6 Tiêu chí của sự thành công: Tiêu chí hướng tới thành công của Công ty là đạt được mục tiêu chiến thắng trên thị trường, gia tăng khoảng cách đối với các đối thủ cạnh tranh

Mô hình văn hóa cấp bậc (Hierarchy):

1 Đặc điểm nổi trội: Công ty là có thiết chế kiểm soát và cấu trúc chặt chẽ Quy định và phân công nhiệm vụ rõ ràng cho mỗi vị trí công tác

2 Tổ chức lãnh đạo: Công tác lãnh đạo phối hợp nhịp nhàng, phân cấp, tổ chức theo định hướng hiệu quả công việc

3 Quản lý nhân viên: Phong cách quản lý trong Công ty là bảo mật công việc, tuân thủ quy định của tổ chức và quản lý của ban lãnh đạo

4 Chất keo kết dính của tổ chức: Các nội quy, quy định của Công ty tạo ra

sự chặt chẽ, kỷ luật trong công việc

Ngày đăng: 15/03/2017, 14:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hoàng Ánh (2005), “Văn hóa kinh doanh Việt Nam trên đường phát triển và hội nhập”, Tạp chí Hoạt động khoa học, số 3 - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa kinh doanh Việt Nam trên đường phát triển và hội nhập”, "Tạp chí Hoạt động khoa học
Tác giả: Nguyễn Hoàng Ánh
Năm: 2005
2. Công ty TNHHMTVXM Quang Sơn (2012 - 2014), Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và kế hoạch sản xuất kinh doanh (2012 - 2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty TNHHMTVXM Quang Sơn (2012 - 2014)
3. Đỗ Minh Cương (2009), “Văn hóa doanh nghiệp- một số vấn đề và giải pháp”, Tạp chí Lý luận chính trị, số 7- 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn hóa doanh nghiệp- một số vấn đề và giải pháp”, Tạp chí Lý luận chính trị
Tác giả: Đỗ Minh Cương
Năm: 2009
4. Đỗ Minh Cương (2001), Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa kinh doanh và triết lý kinh doanh
Tác giả: Đỗ Minh Cương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2001
5. Trâ ̀n Công Hòa (2007), Nâng cao hiệu quả hoạt đô ̣ng tín dụng đầu tư phát triển cu ̉a Nhà nước, Luận án kinh tế, Đa ̣i ho ̣c Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, Luận án kinh tế
Tác giả: Trâ ̀n Công Hòa
Năm: 2007
6. Vương Văn Lợi (2012), Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng phát triển Việt Nam, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng phát triển Việt Nam
Tác giả: Vương Văn Lợi
Năm: 2012
7. Dương Thị Liễu (2011), Giáo trình Văn hoá kinh doanh, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Văn hoá kinh doanh
Tác giả: Dương Thị Liễu
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2011
8. Phùng Xuân Nhạ (2007 - 2010), Nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế, Đề tài cấp nhà nước, Mã số: KX.03.06/06-10, Chủ nhiệm đề tài nhánh 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân cách doanh nhân và văn hóa kinh doanh ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế
9. Trịnh Thị Thu Phương (2010), Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Quân đội
Tác giả: Trịnh Thị Thu Phương
Năm: 2010
10. Đào Duy Quát (chủ biên) (2007): Văn hóa doanh nghiê ̣p, văn hóa DN trong qua ́ trình hội nhập , NXB Chi ́nh tri ̣ Quốc gia, Hà Nô ̣i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa doanh nghiê ̣p, văn hóa DN trong quá trình hội nhập
Tác giả: Đào Duy Quát (chủ biên)
Nhà XB: NXB Chính tri ̣ Quốc gia
Năm: 2007
12. Trương Vũ Tuấn Tú (2010), Văn hóa kinh doanh của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa kinh doanh của Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Lâm Đồng
Tác giả: Trương Vũ Tuấn Tú
Năm: 2010
13. Phạm Văn Tuấn (2010), Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP xăng dầu Petrolimex
Tác giả: Phạm Văn Tuấn
Năm: 2010
14. Blanchard Ken, O’Connor Micheal (2005), Quản lý bằng giá trị, NXB Trẻ TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bằng giá trị
Tác giả: Blanchard Ken, O’Connor Micheal
Nhà XB: NXB Trẻ TPHCM
Năm: 2005
15. David H. Maister (2005), Bản sắc văn hóa doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản sắc văn hóa doanh nghiệp
Tác giả: David H. Maister
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ các cấp độ văn hoá doanh nghiệp  (Nguồn: Blanchard Ken, O’Connor Micheal (2005) - Hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng quang sơn
Hình 1.1. Sơ đồ các cấp độ văn hoá doanh nghiệp (Nguồn: Blanchard Ken, O’Connor Micheal (2005) (Trang 24)
Hình 1.2. Mô hình tảng băng văn hóa doanh nghiệp  (Nguồn:  Dương Thị Liễu (2005), Giáo trình văn hóa kinh doanh) - Hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng quang sơn
Hình 1.2. Mô hình tảng băng văn hóa doanh nghiệp (Nguồn: Dương Thị Liễu (2005), Giáo trình văn hóa kinh doanh) (Trang 25)
Hình 1.3. Sơ đồ cấu trúc văn hoá doanh nghiệp  (Nguồn: Dương Thị Liễu (2005), Giáo trình văn hóa kinh doanh) - Hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng quang sơn
Hình 1.3. Sơ đồ cấu trúc văn hoá doanh nghiệp (Nguồn: Dương Thị Liễu (2005), Giáo trình văn hóa kinh doanh) (Trang 28)
Hình 1.4.  Mô hình VH được đo lường bằng công cụ OCAI - Hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng quang sơn
Hình 1.4. Mô hình VH được đo lường bằng công cụ OCAI (Trang 36)
Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV Xi măng Quang Sơn - Hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng quang sơn
Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH MTV Xi măng Quang Sơn (Trang 51)
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty - Hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng quang sơn
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 56)
Bảng 3.2. Cơ cấu lao động của công ty TNHH MTVXM Quang Sơn năm 2014 - Hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng quang sơn
Bảng 3.2. Cơ cấu lao động của công ty TNHH MTVXM Quang Sơn năm 2014 (Trang 59)
Bảng 3.3. Tổng hợp thành tích của Công ty từ năm 2012 - 2014 - Hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng quang sơn
Bảng 3.3. Tổng hợp thành tích của Công ty từ năm 2012 - 2014 (Trang 61)
Bảng 3.5. Kết quả đánh giá của lãnh đạo cấp trung - Hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng quang sơn
Bảng 3.5. Kết quả đánh giá của lãnh đạo cấp trung (Trang 73)
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát nhận diện mô hình văn hóa doanh nghiệp hiện tại - Hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng quang sơn
Bảng 3.9. Kết quả khảo sát nhận diện mô hình văn hóa doanh nghiệp hiện tại (Trang 83)
Bảng 3.10. Kết quả khảo sát nhận diện mô hình văn hóa doanh nghiệp hiện tại - Hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng quang sơn
Bảng 3.10. Kết quả khảo sát nhận diện mô hình văn hóa doanh nghiệp hiện tại (Trang 85)
Bảng  dưới  đây  sẽ  tổng  hợp  những  điểm  đạt  được  và  những  vấn  đề  tồn  tại  trong  việc  xây  dựng  văn  hóa  doanh  nghiệp  theo  định  hướng  mong  muốn  trong  tương lai của các nhóm đối tượng khảo sát - Hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng quang sơn
ng dưới đây sẽ tổng hợp những điểm đạt được và những vấn đề tồn tại trong việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp theo định hướng mong muốn trong tương lai của các nhóm đối tượng khảo sát (Trang 89)
Bảng 3.12. Kết quả khảo sát nhận diện mô hình văn hóa doanh nghiệp hiện tại - Hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng quang sơn
Bảng 3.12. Kết quả khảo sát nhận diện mô hình văn hóa doanh nghiệp hiện tại (Trang 90)
Sơ đồ 4.1. Đề nghị về mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty TNHHMTVXM Quang Sơn - Hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xi măng quang sơn
Sơ đồ 4.1. Đề nghị về mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty TNHHMTVXM Quang Sơn (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w