1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHUONG PHAP GIAI BAI TAP(LIEN KET HVG) CHUẨN

16 388 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 228,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần II GiảI quyết vấn đềA.Tổng quát về các dạng hoán vị gen trong chơng trình sinh học phổ thông * DạngI: Hai cặp gen trên một cặp NST + Bài toán liên quan đến phép lai phân tíchFa +

Trang 1

Phần II GiảI quyết vấn đề

A.Tổng quát về các dạng hoán vị gen trong chơng trình sinh học phổ thông

* DạngI:

Hai cặp gen trên một cặp NST

+ Bài toán liên quan đến phép lai phân tích(Fa)

+ Bài toán liên quan đến phép tạp giao (F2)

- Hoán vị hai bên, kiểu gen giống nhau( Cùng dị hợp đều, hoặc cùng dị hợp chéo

- Hoán vị một bên( Bên liên kết hoàn toàn phải dị hợp đều)

- Hoán vị hai bên kiểu gen khác nhau( Một bên dị hợp đều một bên dị hợp chéo)

- Hoán vị gen đồng thời trội không hoàn toàn

- Hoán vị gen trên NST giới tính ( gen lặn trên NST X)

- Trờng hợp đặc biệt: hoán vị một bên, cả hai bên cùng dị hợp chéo f=40% cho

tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 tơng tự liên kết gen hoàn toàn

- Trờng hợp bài ra cho tỉ lệ cơ thể mang 1 tính trội, một tính lặn

*Dạng II:

Ba cặp gen trên hai cặp NST quy định 3 cặp tính trạng.

+ Bài toán liên quan đến phép lai phân tích(Fa)

+ Bài toán liên quan đến phép tạp giao (F2)

*Dạng III:

Ba cặp gen trên hai cặp NST quy định 2 tính trạng ( tính trạng thứ nhất di truyền theo quy luật tơng tác gen, tính trạng còn lại là tính trạng đơn gen , cặp NST quy

định tính trạng này liên kết với một trong hai cặp của kiểu tơng tác ở tính trạng thứ nhất.

*Dạng IV.

Trờng hợp có nhiều hơn ba cặp gen trong đó có hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể liên kết không hoàn toàn.

* Dạng V : Ba cặp gen trên một cặp NST

+ Trao đổi chéo đơn (Tại hai chỗ không cùng lúc)

+ Trao đổi chéo kép (Tại hai chỗ cùng lúc và không cùng lúc)

B cách nhận dạng, tính tần số hoán vị gen, tỉ lệ kiểu hình

I DạngI:Hai cặp gen trên một cặp NST

1 Tính tần số hoán vị gen thông qua lai phân tích

Trang 2

* Nhận dạng: Đời con xuất hiện 4 loại kiểu hình chia thành 2 nhóm: 2 loại kiểu hình có tỉ

lệ lớn và bằng nhau, hai loại kiểu hình có tỉ lệ nhỏ và bằng nhau

+Tần số hoán vị= tổng số( tổng tỉ lệ ) các kiểu hình có tỉ lệ nhỏ

Tổng số đời lai phân tích

+kiểu hình bố mẹ (P):

- Nếu nhóm có tỉ lệ kiểu hình nhỏ khác P thì cơ thể dị hợp ở P là dị hợp đều(

ab

AB

)

- Nếu nhóm có tỉ lệ kiểu hình nhỏ giống P thì cơ thể dị hợp ở P là dị hợp chéo (

aD

Ad

)

2 Tính tần số hoán vị qua phép tạp giao (F2)

a Hoán vị hai bên, kiểu gen giống nhau( Cùng dị hợp đều, hoặc cùng dị hợp chéo)

* Nhận dạng: Nếu bài toán cho từ P-> F1 -> F2 thì kiểu gen cơ thể dị hợp chọn làm bố mẹ phải giống nhau, hoặc bài toán cho lai các cây có kiểu hình trội với nhau đời con thu đợc 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác 9:3:3:1( Nếu tách xét riêng từng tính trạng thì tỉ lệ phân li đều

là 3:1) Ngoài ra đề bài còn cho thêm các dữ kiện:

- Mọi diễn biến NST của tế bào sinh tinh và tế bào trứng là nh nhau trong giảm phân

-Mọi diễn biến NST của tế bào sinh noãn và tế bào sinh hạt phấn là nh nhau trong giảm phân

-Mọi diễn biến NST của tế bào sinh giao tử đực và tế bào sinhgiao tử cái là nh nhau trong giảm phân

- Hoán vị gen ( trao đổi chéo) xảy ra ở cả hai bên bố và mẹ

* Cách tính tần số hoán vị gen:

- Cả bố và mẹ đều sinh ra giao tử ab với tỉ lệ bằng nhau (m%)

-Dựa vào tỉ lệ cơ thể mang hai tính trạng lặn (k%) có kiếu gen

ab

ab

có tỉ lệ bằng m ab x m ab

- Ta có m= căn bậc hai của k

* Nếu m>25% thì kiểu gen bố mẹ là dị hợp đều và tần số hoán vị gen f = 100%- 2m

* Nếu m<25% thì kiểu gen bố mẹ là dị hợp chéo và tần số hoán vị gen f = 2m

* Tỉ lệ các loại kiểu hình ở đời con.( Tôi thống nhất với cách tiếp cận, khai thác của các

đề tài trớc đó đặc biệt là đề tài của đ/c Nhung (thpt Nh Thanh)

- Tỉ lệ cơ thể mang 2 tính trạng trội: 50% + k

- Tỉ lệ cơ thể mang 1 tính trạng trội: 25% - k

- Tỉ lệ cơ thể mang 2 tính trạng lặn : k

* Bài tập áp dụng

- Cho hai giông lúa thuần chủng thân cao hạt dài và thân thấp hạt tròn lai với nhau F1 thu

đợc đồng loạt cây thân cao hạt tròn Tiếp tục cho F1 lai với nhau thu đợc F2 phân li theo tỉ lệ:

54% cây cao hạt tròn

21% cây cao hạt dài

21% cây thấp hạt tròn

4% cây thấp hạt dài

Trang 3

Biết rằng mỗi gen quy đinh một tính trạng và mọi diễn biến NST ở tế bào sinh noãn và sinh hạt phấn là nh nhau trong giảm phân

a.biện luận và viết sơ đồ lai từ P->F2

b.Nếu tỉ lệ cây thấp hạt dài thu đợc là 1% Xác định tần số hoán vị gen và tỉ lệ các kiểu hình còn lại

Tóm tắt cách giải.

a - Đây là dạng hoán vị gen 2 bên, kiểu gen giống nhau

- m = 20% < 25% ->F1 dị hợp chéo

- F= 40%

- Sơ đồ lai viết dựa vào kiểu gen của F1, P và tần số hoán vị f

b thân thấp hạt dài là các tính trạng lặn tỉ lệ 1%

- k= 1% = m ab x m ab

- m= 10% < 25% -> F1 dị hợp chéo

- f= 20%

- Thân cao hạt tròn = 50% +1% =51%

Thân cao hạt dài = 25%-1%= 24%

Thân thấp hạt tròn = 25%-1%= 24%

Bài toán 2 Cho những cõy đõu F̣ 1 cú cựng kiờu gen v̉ ới kiờu hinh hoa tim, hat phõn daỉ ̀ ́ ̣ ́ ̀

tự thụ phấn F2 thu được tỉ lệ phõn tớnh kiểu hỡnh:

50,16% hoa tim, hat phõn dai : 24,84% hoa tim, hat phõn tron : 24,84% hoa ́ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ́ ̀ đo, hat phõń̉ ̣ dai : 0,16% hoa ̀ đo, hat phõn tron ̉ ̣ ́ ̀

Biện luận và viết sơ đồ lai từ F1 đến F2 ( cho biờt mụi gen quy ́ ̃ đinh mụt tinh trang )̣ ̣ ́ ̣

Tóm tắt cách giải.

* Nhận dạng: Tỉ lệ phõn tớnh kiểu hỡnh ở F2: 50,16% : 28,84% : 28,84% : 0,16% ≠ 9 : 3: 3:1 Đõy la kờt qua cua hiờn t̀ ́ ̉ ̉ ̣ ương di truỵ ền hoỏn vị gen

* Cách tính tần số hoán vi gen : F2 hoa đo, hat phõn tron (̉ ̣ ́ ̀

ab

ab

) = 0,16% = 4% ab x 4% ab -> Hoỏn vị gen xảy ra cả hai bờn bố mẹ F1 đem lai

AB = ab = 4% < 25% -> F1 dị hợp chéo

aB

Ab

và tần số HVG( f) = 2 x 4% = 8%

* Lập sơ đồ lai : dựa vào kiểu gen của P, F1, tần số hoán vị gen thu đợc kết quả phù hợp với tỉ lệ đề bài

F2 50,16% hoa tim, hat phõn dai ; 24,84% hoa tim, hat phõn tron ́ ̣ ́ ̀ ́ ̣ ́ ̀

24,84% hoa đo, hat phõn dai ; 0,16% hoa ̉ ̣ ́ ̀ đo, hat phõn tron ̉ ̣ ́ ̀

bHoán vị một bên( bên liên kết hoàn toàn phải dị hợp đều)

* Nhận dạng: Bài toán cho lai các cây có kiểu hình trội với nhau đời con thu đợc 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác 9:3:3:1( Nếu tách xét riêng từng tính trạng thì tỉ lệ phân li đều là 3:1) Ngoài ra đề bài còn cho thêm các dữ kiện:

- Cấu trúc NST của tế bào sinh tinh hoặc tế bào trứng không thay đổi trong giảm phân

- Cấu trúc NST của tế bào sinh noãn hoặc tế bào sinh hạt phấn không thay đổi trong giảm phân

Trang 4

- Cấu trúc NST của tế bào sinh giao tử đực hoặc tế bào sinhgiao tử cái không thay đổi trong giảm phân

- Hoán vị gen ( trao đổi chéo) chỉ xảy ra ở một bên bố hoặc mẹ

- Trờng hợp đề bài không cho các dữ kiện trên nhng ở một số loài qua nghiên cứu xác định

đợc hoán vị gen chỉ xảy ra ở một giới, ví dụ ruồi giấm chỉ xảy ra hoán vị ở giới cáI, tằm dâu chỉ xảy ra hoán vị ở giới đực… vì vậy khi đề bài cho ở các loài này phảI khai thác theo hớng hoán vị gen một bên mới cho kết quả đúng

* Cách tính tần số hoán vị gen:

- Cả hai bên đều sinh ra giao tử ab, bên liên kết hoàn toàn cho giao tử ab với tỉ lệ 50%, bên hoán vị cho giao tử ab với tỉ lệ m%

-Dựa vào tỉ lệ cơ thể mang hai tính trạng lặn (k%) có kiếu gen

ab

ab

có tỉ lệ bằng m ab x 50%

- Ta có m= 2k

* Nếu m>25% thì kiểu gen cơ thể có hoán vị là dị hợp đều và tần số hoán vị gen f = 100%- 2m

* Nếu m<25% thì kiểu gen cơ thể có hoán vị là dị hợp chéo và tần số hoán vị gen f = 2m

* Tỉ lệ các loại kiểu hình ở đời con

- Tỉ lệ cơ thể mang 2 tính trạng trội: 50% + k

- Tỉ lệ cơ thể mang 1 tính trạng trội: 25% - k

- Tỉ lệ cơ thể mang 2 tính trạng lặn : k

* Bài tập áp dụng

Khi cho giao phụi gí ưa hai noi ruụi giõm thuõn chung : Thõn xam canh dai ṽ ̀ ̀ ́ ̀ ̉ ́ ́ ̀ ơi thõn ́ đen canh nǵ ăn, F́ 1 thu đươc toan thõn xam canh dai , cho F̣ ̀ ́ ́ ̀ 1 tap giao thu ̣ đươc F̣ 2 cú tỉ lệ phõn li như sau:

70% Xam, daí ̀

20% Đen, ngăń

5% Xam, nǵ ăń

5% Đen, daì

Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2 ( sư hoan vi chi xay ra ̣ ́ ̣ ̉ ̉ ơ ruụi cai )̉ ̀ ́

Tóm tắt cách giải

*Nhận dạng: Đây là dạng hoán vị gen xảy ra ở một bên( ruồi cái)

* Cách tính tần số hoán vị gen

F1 Đen, Ngăn (́

ab

ab

) = 20% = 40% ab x 50% ab

⇒ Giao tử AB = ab = 40% >25% -> ruồi cái F1 dị hợp đều

(

ab

AB

) xảy ra hoỏn vị gen với tần số f = 20%

* Sơ đồ lai tơng ứng với dạng hoán vị một bên với tần số 20% cho kết quả phù hợp với tỉ

lệ đề bài:

F2 70% Xam, dai = 50% +20% =50% +ḱ ̀

Trang 5

20% Đen, ngăn = 20% = ḱ

5% Xam, nǵ ăn = 25% -20% = 25% -ḱ

5% Đen, dai = 25% -20% = 25% -k̀

c.Hoán vị hai bên kiểu gen khác nhau( Một bên dị hợp đều một bên dị hợp chéo).

Nhận dạng: Nếu lai các kiểu hình trội với nhau đời con thu đợc 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác 9:3:3:1( Nếu tách xét riêng từng tính trạng thì tỉ lệ phân li đều là 3:1) Ngoài ra đề bài còn cho thêm các dữ kiện:

- Các cơ thể đem lai có kiểu hình trội về hai cặp tính trạng đem lai nhng có kiểu gen khác nhau

- Mọi diễn biến NST của tế bào sinh tinh và tế bào trứng là nh nhau trong giảm phân

-Mọi diễn biến NST của tế bào sinh noãn và tế bào sinh hạt phấn là nh nhau trong giảm phân

-Mọi diễn biến NST của tế bào sinh giao tử đực và tế bào sinhgiao tử cái là nh nhau trong giảm phân

- Hoán vị gen ( trao đổi chéo) xảy ra ở cả hai bên bố và mẹ

* Cách tính tần số hoán vị gen:

- Cả bố và mẹ đều sinh ra giao tử ab với tỉ lệ khác nhau (m%)

- Một bên cho tỉ lệ giao tử ab là m%

- Bên còn lại cho tỉ lệ giao tử ab là n% (n% = 50%-m%)

-Dựa vào tỉ lệ cơ thể mang hai tính trạng lặn (k%) có kiếu gen

ab

ab

có tỉ lệ bằng m ab x n ab

- Ta có m x n =k

m + n =50%

- Vai trò của m, n là nh nhau, dựa vào phơng trình trên xác định đợc f=2n (hoặc f=2m)

- Tỉ lệ cơ thể mang 2 tính trạng trội: 50% + k

- Tỉ lệ cơ thể mang 1 tính trạng trội: 25% - k

- Tỉ lệ cơ thể mang 2 tính trạng lặn : k

Bài tập áp dụng.

- Cho các cây lúa thân cao hạt tròn có kiểu gen khác nhau lai với nhau thu đợc đời con gồm 1500 cây trong đó có 60 cây thân thấp hạt dài

Biết rằng mỗi gen quy đinh một tính trạng và mọi diễn biến NST ở tế bào sinh noãn và sinh hạt phấn là nh nhau trong giảm phân

a Xác định tần số hoán vị gen và tỉ lệ các kiểu hình còn lại

Tóm tắt các giải

* Nhận dạng Đây là dạng hoán vị gen 2 bên, kiểu gen khác nhau

- m +n =50%

- m xn =4%

- Giải hệ phơng trình trên đợc nghiệm m=40%, n=10%( hoặc m= 10%, n

=40%)

- f= 20%

- Thân cao hạt tròn = 50% + 4% =54%

Thân cao hạt dài = 25%- 4%= 21%

Trang 6

Thân thấp hạt tròn = 25%-4%= 21%

d Hoán vị gen đồng thời trội không hoàn toàn.

* Nhận dạng: Tách xét từng cặp tính trạng rút ra quy luật di truyền

* Cách tính tần số hoán vị tơng tự với trờng hợp trội hoàn toàn

* Bài tập áp dụng

Khi lai hai thứ cây thuần chủng là cây hạt trơn, hoa trắng và cây hạt nhăn hoa đỏ thu đợc F1 toàn cây hạt trơn hoa màu hồng ( Tính trạng hoa đỏ là trội so với tính trạng hoa trắng) Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu đợc F2 có kiểu hình phân li nh sau:

- 840 Cây hạt trơn, hoa màu hồng

- 480 Cây hạt trơn, hoa màu trắng

- 320 Cây hạt nhăn, hoa màu đỏ

- 180 Cây hạt trơn, hoa màu đỏ

- 160 Cây hạt nhăn, hoa màu hồng

- 20 Cây hạt nhăn, hoa màu trắng

a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P-> F2

b Cho F1 lai phân tích, kết quả thu đợc của phép lai sẽ nh thế nào Biết rằng không

có đột biến xảy ra

Tóm tắt cách giải

- Xét tỉ lệ : hạt trơn : hạt nhăn =1500 : 500 =3:1 Đây là tỉ lệ của quy luật phân li

Quy ớc A quy định hạt trơn, a quy định hạt nhăn

- Xét tỉ lệ :Hoa đỏ: hoa hồng :hoa trắng= 1:2:1 Đây là quy luật trội không hoàn toàn Quy ớc: BB hoa đỏ, Bb hoa hồng, bb hoa trắng

- Tỉ lệ chung cho cả hai tình trạng

42%:24% : 16% : 9% : 8% : 1%

tỉ lệ này khác tỉ lệ cơ bản là: (1:2:1)(3:1)= 3:6:3:1:2:1

Kết luận: có hoán vị gen trong quá trình hình thành giao tử

- Cây hạt nhăn hoa trắng có kiểu gen:

ab

ab

chiếm tỉ lệ1%= 10%ab x 10% ab

- ab = 10% <25% -> dị hợp chéo và tần số hoán vị gen f = 20%

- Sơ đồ lai

P: Hạt trơn, hoa trắng x Hạt nhăn hoa đỏ

Ab

Ab

aB aB

F1 :

aB

Ab

(100% hạt trơn màu hồng)

F1x F1:

aB

Ab

X

aB Ab

F2 : - 42% Cây hạt trơn, hoa màu hồng

- 24% Cây hạt trơn, hoa màu trắng

- 16% Cây hạt nhăn, hoa màu đỏ

- 9% Cây hạt trơn, hoa màu đỏ

- 8% Cây hạt nhăn, hoa màu hồng

Trang 7

- 1% Cây hạt nhăn, hoa màu trắng.

-Tỉ lệ này phù hợp với tỉ lệ đề bài

b Phép lai phân tích có kết quả:

- 40% hạt trơn hoa trắng

- 40% hạt trơn hoa hồng

- 10% hạt trơn hoa hồng

- 40% hạt nhăn hoa trắng

e.Hoán vị gen trên NST giới tính ( gen lặn trên NST X)

*Nhận dạng: tách xét từng tính trạng, tính trạng phân bố không đều ở hai giới, lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau

* Cách tính tần số hoán vị gen căn cứ vào các bài toán cụ thể, về nguyên tắc thì tơng tự trên NST thờng nhng thờng dựa vào tỉ lệ cơ thể đực mang cả hai tính trạng lặn

* Bài tập áp dụng

Bài toán1 ở ruồi giấm alen lặn a quy định mắt có màu hạt lựu, liên kết với gen b quy

định cánh xẻ Các tính trạng tơng phản là mắt đỏ và cánh bình thờng Kết quả một phép lai

P cho những số liệu nh sau:

* Ruồi đực F1

- 7,5% mắt đỏ cánh bình thờng - 7,5% mắt hạt lựu cánh xẻ

- 42,5% mắt đỏ cánh xẻ - 42,5% mắt hạt lựu cánh bình thờng

* Ruồi cái F1

- 50%mắt đỏ cánh bình thờng

- 50% mắt đỏ cánh xẻ

Biện luận và lập sơ đồ lai nói trên

Tóm tắt cách giải

-Mắt lựu chỉ có ở ruồi đực chứng tỏ gen a nằm trên NST giới tính X Gen a liên kết với gen b chứng tỏ cả hai gen cùng liên kết với NST X

+ Ruồi đực F1 có tỉ lệ

- 7,5% mắt đỏ cánh bình thờng - 7,5% mắt hạt lựu cánh xẻ

- 42,5% mắt đỏ cánh xẻ - 42,5% mắt hạt lựu cánh bình thờng

Đây là tỉ lệ của quy luật hoán vị gen f= 7,5% +7,5% = 15%

- Ruồi đực F1 có 7,5% mắt đỏ cánh bình thờng kiểu gen phải là XAB Y, nhận XAB từ ruồi cái P, nhận Y từ ruồi đực P

- Ruồi đực F1 có 7,5% mắt hạt lựu cánh xẻ kiểu gen phải là Xab Y, nhận Xab từ ruồi cái P, nhận Y từ ruồi đực P

- Hai giao tử XAB và Xab có tỉ lệ nhỏ chứng tỏ đợc tạo ra từ hoán vị gen Nên ruồi cái P phải có kiểu gen XAbXaB

- Ruồi cái F1 có kiểu hình mắt đỏ cánh bình thờng phải có kiểu gen: Xab XaB, Ruồi cái F1 còn có kiểu hình mắt đỏ cánh xẻ phải có kiểu gen XAb X-b -> XAb Xab

- Đực của P phải có kiểu gen XabY

Sơ đồ lai

XAbXaB x XabY ( Tần số hoán vị f= 15%)

( Kết quả thu đợc phù hợp với tỉ lệ đề bài)

Trang 8

Bài toán 2: ở ruồi giấm gen A quy định cánh bình thờng, gen a quy định cánh xẻ Gen

B quy định mắt, đỏ gen b quy định mắt trắng liên kết với nhau trên NST giới tính X

1 Lai ruồi giấm dị hợp về 2 gen trên với ruồi giấm đực có kiểu hình cánh xẻ mắt trắng Trình bày phơng pháp xác định tần số hoán vị gen

2 Lai ruồi cái dị hợp về 2 cặp gen trên với ruồi đực có kiểu hình cánh bình thờng mắt

đỏ Trình bày phơng pháp xác định tần số hoán vị gen So với trờng hợp trên phơng pháp này khác ở điểm nào? tại sao có những sai khác đó?

Tóm tắt cách giải:

1 Phép lai ruồi giấm dị hợp về 2 gen trên với ruồi giấm đực có kiểu hình cánh xẻ mắt trắng

P : XAB XAB x Xab Y

Đực

XAB XABXab

Mắt đỏ, cánh bình thờng X

ABY Mắt đỏ, cánh bình thờng

Xab XabXab

abY Mắt trắng, cánh xẻ

XAb XAbXab

Mắt trắng, cánh bình thờng

XAbY Mắt trắng, cánh bình thờng

XaB XaBXab

aBY Mắt đỏ, cánh xẻ

* Phơng pháp xác định tần số hoán vị gen:

-Tần số hoán vị gen bằng tổng tỉ lệ phần trăm các ruồi đực và cái có kiểu hình khác P + Cách 1: Dựa vào ruồi cái F1

f = % Mắt trắng, cánh bình thờng + % Mắt đỏ cánh xẻ.( So với tất cả các con cái)

+ Cách 2: Dựa vào ruồi đực F1

f = % Mắt trắng, cánh bình thờng + % Mắt đỏ cánh xẻ.( So với tất cả các con

đực)

1.Phép lai ruồi giấm dị hợp về 2 gen trên với ruồi giấm đực có kiểu hình cánh bình th-ờng mắt đỏ

P : XAB Xab x XAB Y

Đực

Mắt đỏ, cánh bình thờng

XABY Mắt đỏ, cánh bình thờng

Xab XABXab

Mắt đỏ, cánh bình thờng X

abY Mắt trắng, cánh xẻ

Trang 9

Mắt đỏ, cánh bình thờng Mắt trắng, cánh bình thờng

XaB XABXaB

Mắt đỏ, cánh bình thờng X

aBY Mắt đỏ, cánh xẻ

* Phơng pháp xác định tần số hoán vị gen: Tất cả ruồi cái đều có cánh bình thờng mắt đỏ

do đó không thể căn cứ vào kiểu hình các con cái để tính tần số hoán vị

+Dựa vào ruồi đực F1:- f = % đực cánh bình thờng mắt trắng+ % cánh xẻ, mắt đỏ

( Nếu chỉ tính riêng các ruồi đực)

f = 2(% đực cánh bình thờng mắt trắng+ % cánh xẻ, mắt đỏ) ( Nếu tính chung ruồi đực và cái)

Sự khác nhau:

Phép lai 1 cả đực và cái đều có kiểu hình giốmg bố mẹ và khác bố mẹ do đó có thể căn cứ vào cả đực và cái để tính tần số hoán vị gen

- Phép lai 2 chỉ có ruồi đực và mới có kiểu hình giốmg bố mẹ và khác bố mẹ do

đó chỉ có thể căn cứ vào ruồi đực để tính tần số hoán vị gen

f.Trờng hợp bài ra cho tỉ lệ cơ thể mang 1 tính trội, một tính lặn.(A-,bb hoặc aa,B-)

Cách1 từ tỉ lệ cơ thể mang 1 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn xác định tỉ lệ cơ thể mang 2 tính trạng lặn( k= 25%- tỉ lệ 1tính trội, 1 tính lặn)

Cách 2

Gọi tỉ lệ giao tử của F1

AB = ab = x

Ab = aB = y

Ta cú y2 + 2xy = tỉ lệ Trội-Lặn

x + y =

2

1

(2) Giải ra tìm đợc x,y

-f = 2x( nếu x<25%)

thường mang một tớnh trạng trội và một tớnh trạng lặn

-Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2

Gọi tỉ lệ giao tử của F1

AB = ab = x

Ab = aB = y

x + y = 0,5(1)

+ Dựa vào tỉ lệ KH mang 1 tớnh trạng trội, 1 tớnh trạng lặn (A-bb; aaB-) = m % để lập phương trỡnh y2 + 2xy = m % (2) rồi giải hệ phương trỡnh(1) & (2) chọn ẩn phự hợp

từ đú suy ra tần số HVG và kiểu gen của P và F1

Bài tập áp dụng

Bài tập 1 Khi lai thứ ngụ thuõn chung thõn cao, h̀ ̉ ạt trăng v́ ới thứ ngụ thõn thấp, hạt vang F̀ 1 thu được toàn cõy thõn cao, hạt vang Cho cỏc cõy F̀ 1 tự thụ phõn v́ ới nhau ở

F2 thu được 18400 cõy bao gồm 4 kiểu hỡnh, trong đú cú 4416 cõy thõn cao, hạt trăng (́ Biết rằng mỗi tớnh trạng do một gen qui định)

Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2

Trang 10

Tóm tắt cách giải

* Nhận dạng P thuần chủng hai cặp tớnh trạng đem lai F1 đồng tớnh trạng thõn cao, hạt vang ( phự h̀ ợp ĐL đồng tớnh Men del ) ⇒ tớnh trạng thõn cao(A ) là trội hoàn toàn so với thõn thấp(a); hạt vang (B ) l̀ à trội hoàn toàn so với hạt trăng (b) v́ à kiểu gen F1(Aa, Bb)

-Tỉ lệ cõy cao, hạt trong(A-bb) ở F2 = 4416

18600x 100% = 24%(0,24) ≠ 18,75%(

16

3

) ≠ 25%(

4

1

) ⇒ qui luật di truyền chi phối hai cặp tớnh trạng là qui luật di truyền hoỏn vị gen ⇒

KG(p)

Ab

Ab

x

aB

aB

⇒ KG(F1)

aB Ab

* Cách giải quyết

Gọi tỉ lệ giao tử của F1

AB = ab = x

Ab = aB = y

Ta cú y2 + 2xy = 0,24 (1)

x + y =

2

1

(2) Giải hệ phương trỡnh (1) & (2) ta cú x= 0,1 ; y = 0,4⇒ tần số HVG ( f ) = 0,2

=> Giao tư liờn kờt = 80%̉ ́

Viết sơ đồ lai theo dựa vào kiểu gen của P, F1 và tần số hoán vị thu đợc tỉ lệ kiểu hình ở F2 phù hợp với số liệu đề bài

F2 51% cao, vang; 24% cao, tr̀ ăng; ́

24% thõp, vang; 1% thõp, tŕ ̀ ́ ănǵ

Bài tập 2:

Đem giao phõn gí ữa bố mẹ đều thuần chủng khỏc nhau về hai cặp gen tương phản thu được F1 đồng loạt cõy cao, chớn sớm F2 cú 4 kiểu hỡnh trong đú kiểu hỡnh cõy cao, chớn muộn chiếm 12,75%

Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2

( cho biờt mụi gen quy ́ ̃ đinh mụt tinh trang )̣ ̣ ́ ̣

Bài giải:

*Nhận dạng : P thuần chủng hai cặp tớnh trạng tương phản đem lai F1 đồng tớnh trạng cõy cao, chớn sớm( phự hợp định luật đồng tớnh Melđen ) ⇒ cao, chin ś ớm trội so với thấp, chin mú ộn

+qui ước A: cao a: thấp

B: chớn sớm b: chớn muộn +F1 cú kiểu gen dị hợp hai cặp gen (Aa,Bb)

-Tỉ lệ phõn tớnh kiểu hỡnh ở F2

cõy cao, chớn muộn ( A-;bb) = 12,75% ≠ 163 ≠ 41→ qui luật di truyền chi phối sự di truyền hai cặp tớnh trạng là qui luật di truyền hoỏn vị gen

* cách tính tần số hoán vị

Ngày đăng: 15/03/2017, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w