1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE

113 429 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là những công trình nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý GDĐT: “Quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam” Tác giả Phan Văn Kha Hà Nội, 1999; “Quản lý quá trình GDĐT” Tác giả Nguyễn Minh Đường Hà Nội, 1996; “Nghiên cứu đổi mới Trung cấp chuyên nghiệp ở Việt Nam tới năm 2005” Tác giả Nguyễn Viết Sự; “Một số xu thế về đào tạo nghề trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI” Tác giả Nguyễn Minh Đường, 2000,...

Trang 2

CBGV : Cán bộ giáo viên

CTĐT : Chương trình đào tạo

CNKT : Công nhân kỹ thuật

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa - Hiện đại hóaCSVC : Cơ sở vật chất

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.

Toàn cầu hoá kinh tế đang là xu thế khách quan, mang lại cả cơ hội vàthách thức đối với mỗi quốc gia Trong xu thế đó sự cạnh tranh giữa các quốcgia trong mọi lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế ngày càng quyết liệthơn, gay gắt hơn và lợi thế cạnh tranh sẽ thuộc về quốc gia nào có nguồnnhân lực với chất lượng cao Vì vậy, chú trọng phát triển nguồn nhân lực chấtlượng cao chính là chìa khoá để phát triển nền kinh tế

Nhận thức rõ vấn đề này, Đảng và Nhà nước ta coi việc phát triểnnguồn nhân lực là mục tiêu hàng đầu của chiến lược phát triển kinh tế xã hội,nguồn nhân lực là mục tiêu hàng đầu của chiến lược cao chính là năng lựccạnh tranh trong tiến trình hội nhập quốc tế và đảm bảo chắc chắn cho sự phát

triển bền vững của quốc gia Nghị quyết của Đảng đã chỉ rõ: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững‹.

“Nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

có chất lượng cao” Cụ thể là “Phát triển nhanh hệ thống giáo dục nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề cho các khu công nghiệp; các vùng kinh tế động lực và cho việc xuất khẩu lao động

Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề, tiếp cận với trình độ tiêntiến của khu vực và thế giới Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích phát triểncác hình thức dạy nghề đa dạng, linh hoạt: dạy nghề ngoài công lập, tại doanhnghiệp, tại làng nghề tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động học nghề,lập nghiệp

Trang 4

Sau 26 năm sự nghiệp đổi mới do Đảng ta khởi xướng, tại Đại hội lầnthứ XI của Đảng, trong đánh giá 10 năm thực hiện chiến lược phát triển Kinh

tế - Xã hội 2001 - 2010 đất nước ta đã “đạt được những thành tựu to lớn, rất quan trọng, có ý nghĩa lịch sử, nhiều mục tiêu chủ yếu đã thực hiện được‹.

Nền kinh tế của đất nước có bước phát triển vượt bậc, đời sống của nhân dânngày càng được cải thiện và nâng cao Đặc biệt, trong những năm gần đây,tình hình kinh tế toàn cầu trong tình trạng khủng hoảng, nhưng bức tranh củanền kinh tế Việt Nam vẫn giữ vững ổn định; Nhà nước ta đã có chính sách mởcửa, mở rộng quan hệ giao lưu quốc tế với các nước trên thế giới, do vậy nhucầu về giao thương, vận tải hàng hoá, hành khách cho nền kinh tế quốc dâncũng như nhu cầu sử dụng phương tiện, nhất là xe ô tô để đi lại của nhân dânngày càng tăng cao Bắt nhịp cùng với các ngành kinh tế khác, giao thông vậntải, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ có những bước phát triển nhanhchóng; giao thông vận tải đường bộ đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân, đảm nhiệm đến 80% khối lượng vận chuyển hàng hoá, hànhkhách bên cạnh các phương thức vận tải khác (đường sắt, đường sông, đườngkhông )

Với tốc độ tăng rất nhanh của các loại phương tiện ô tô vận tải thì lựclượng lao động có tay nghề (lái xe) cũng có sự phát triển đáng kể cả về sốlượng và chất lượng Đào tạo, phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhânlực là yếu tố quyết định cho sự thành công sự nghiệp đổi mới phát triển đấtnước Đào tạo đội ngũ lái xe đủ số lượng và tay nghề cao, có lương tâm, tráchnhiệm với xã hội và cộng đồng góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắcgiao thông là vấn đề nóng hiện nay và là nhiệm vụ hàng đầu của các Trường,Trung tâm đào tạo lái xe nói chung và Trường Cao Đẳng nghề số 5/BQP nóiriêng

Trang 5

Thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung ương có cơ sở hạ tầng phát triểnvới dân số trên 900 ngàn người, điều kiện tự nhiên xã hội rất thuận lợi choviệc giao thương bằng các loại phương tiện vận tải bằng ô tô để phát triểnkinh tế.

Đà Nẵng là thành phố động lực của vùng kinh tế trọng điểm MiềnTrung, đóng vai trò hạt nhân tăng trưởng thúc đẩy sự phát triển của khu vực

Đà Nẵng cửa ngõ phía Đông của tuyến hành lang kinh tế Đông - Tây ĐàNẵng cửa vào của các di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới Đà Nẵng có cơ

sở hạ tầng hoàn thiện, là đầu mối giao thông quan trọng của khu vực MiềnTrung - Tây Nguyên và cả nước về đường không, đường biển, đường sắt vàđường bộ Đà Nẵng là một trong những điểm du lịch hấp dẫn nhất cả nước

Đà Nẵng có lực lượng lao động dồi dào, được đào tạo cơ bản có tay nghề cao

Những điều kiện thuận lợi trên đây của Đà Nẵng thúc đẩy sự tăngtrưởng nhanh về kinh tế và gia tăng đáng kể các loại các phương tiện vận tải

Để đáp ứng nguồn nhân lực, Trường Cao Đẳng nghề số 5 - BQP đã tập trungđào tạo đội ngũ lái xe phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế và đi lại của nhândân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, khu vực Miền Trung và Tây Nguyên

Trải qua 28 năm xây dựng và phát triển, Trường Cao Đẳng nghề số5/BQP đã đào tạo hàng vạn lái xe có chất lượng cung cấp cho nhu cầu của xãhội và đi lại của nhân dân Đào tạo lái xe là nghề xuất phát điểm, động lựcphát triển của nhà trường trong suốt những năm qua Hiện nay, nhà trường có

cơ sở hạ tầng rất phát triển, trang thiết bị dạy học luôn được đầu tư đổi mớibên cạnh đội ngũ giáo viên có trình độ, năng lực chuyên sâu, giàu kinhnghiệm Đặc biệt, Nhà trường có Trung tâm sát hạch lái xe thuận lợi chongười học, chất lượng đào tạo nhà trường luôn quan tâm đặt lên hàng đầu Vìvậy, Trường Cao Đẳng nghề số 5 được cơ quan quản lý nhà nước về dạynghề, đặc biệt là Sở LĐTBXH, Sở Giao thông Vận tải thành phố Đà Nẵng

Trang 6

đánh giá cao, luôn đi đầu trong hoạt động đào tạo nghề nói chung, đào tạo lái

xe nói riêng

Lái xe là nghề đặc thù, tuy là nghề sơ cấp nhưng được cả xã hội và hệthống chính trị đặc biệt quan tâm vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến viễn cảnh củanền kinh tế và nguy cơ mất an toàn rất lớn Tiêu chí bảo đảm chất lượng trongđào lái xe luôn là yêu cầu rất cao của các cơ quan chức năng

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được trên đây trong quá trìnhđào tạo lái xe của nhà trường vẫn còn những tồn tại, hạn chế cần phải khắcphục Tổ chức quản lý hoạt động dạy và học, thi kiểm tra đánh giá kết quả cólúc chưa chặt chẽ, còn xem nhẹ; quản lý mục tiêu, chương trình đào tạo, chấtlượng ra trường có thời điểm đạt thấp; lộ trình đổi mới phương tiện chưa bắtkịp với quy định

Mặt khác tình trạng ùn tắc giao thông, tai nạn giao thông trên địa bànthành phố Đà Nẵng vẫn không giảm cả về số lượng quy mô, tính chất nghiêmtrọng của nó; nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng này có nhiều như: Lấnchiếm lòng, lề đường; hành lang an toàn giao thông, sự gia tăng quá nhanhcủa các phương tiện cá nhân lẫn ý thức của người tham gia giao thông cònkém; cần có các biện pháp quản lý tốt, góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông

và ùn tắc giao thông

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế trên đây là do Nhà trường đề rabiện pháp quản lý qua trình đào tạo chưa toàn diện, khoa học và sát với tìnhhình thực tiễn Tinh thần trách nhiệm của một số giáo viên chưa cao; nguồntài chính bảo đảm còn hạn chế Qua đó, chúng ta có thể thấy yếu tố chủ quantrong quá trình quản lý hoạt động đào tạo là nguyên nhân chính dẫn đến tìnhtrạng trên

Tất cả nguyên nhân đó đã làm hạn chế đến kết quả đào tạo lái xe củanhà trường; uy tín, chất lượng và thương hiệu sẽ không đáp ứng được sự cạnh

Trang 7

tranh trong tình hình hiện nay Do đó, nếu xây dựng và đề ra được các biệnpháp quản lý quá trình đào tạo lái xe đúng đắn thì nhà trường sẽ giải quyết tốtbài toán về chất lượng, hiệu quả, góp phần đào tạo đội ngũ lái xe có trình độ,tâm huyết với nghề nghiệp, trách nhiệm với công việc, có hành vi ứng xửđúng đắn khi tham gia giao thông.

Trang 8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ

1.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Đào tạo nghề là quá trình tổ chức dạy và học nhằm truyền đạt một khốilượng kiến thức, kỹ năng, thái độ về một nghề nghiệp cụ thể nào đó người học

có thể sử dụng trong quá trình lao động theo sự phân công lao động xã hội

Nghề có lịch sử phát triển của nó, nghĩa là nghề được sinh ra và pháttriển theo quá trình tiến bộ của xã hội, của khoa học kỹ thuật Ngày nay, do sựtiến bộ nhanh chóng của khoa học, công nghệ, nhiều nghề trở nên lạc hậu, bịmai một, nhiều nghề mới phát sinh và phát triển Vì vậy, đào tạo nghề trởthành một nhu cầu quan trọng, thường xuyên trong mọi xã hội

Vấn đề quản lý giáo dục đào tạo nói chung và quản lý đào tạo nghề nóiriêng đã được nhiều tác giả đề cập và nghiên cứu dưới các góc độ và khíacạnh khác nhau Bộ GD&ĐT và nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu vấn đềnày Đó là những công trình nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý

GD&ĐT: “Quản lý giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam” Tác giả Phan Văn Kha

- Hà Nội, 1999; “Quản lý quá trình GD&ĐT” - Tác giả Nguyễn Minh Đường

- Hà Nội, 1996; “Nghiên cứu đổi mới Trung cấp chuyên nghiệp ở Việt Nam tới năm 2005” - Tác giả Nguyễn Viết Sự; “Một số xu thế về đào tạo nghề trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI” - Tác giả Nguyễn Minh Đường, 2000,

Đặc biệt, trong chương trình khoa học - công nghệ cấp Nhà nước

KX-05 “Phát triển văn hoá, con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ HĐH” do Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh Hạc làm chủ nhiệm, có đề tài KX-05-

CNH-10 “Thực trạng và giải pháp đào tạo lao động kỹ thuật (từ sơ cấp đến đại học) đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động trong nền KTTT, toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế” do GS.TSKH Nguyễn Minh Đường làn chủ nhiệm,

Trang 9

đề tài đã đề cập khá toàn diện về công tác đào tạo nghề và công tác quản lýđào tạo nghề.

Ngoài ra trong thời gian gần đây, còn có một số đề tài nghiên cứu vềQuản lý giáo dục đề cập đến vấn đề đào tạo nghề theo những góc độ khác

nhau như: “Các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề của Giám đốc Trung tâm dạy nghề tỉnh Thừa Thiên Huế” của tác giả Nguyễn Duy Thông; “Một số biện pháp tăng cường quản lý đào tạo nghề ở trường Đại học công nghiệp Hà Nội” của tác giả Nguyễn Văn Tuấn; “Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học đa cấp, đa ngành tại trường Cao đẳng kỹ thuật Lý

Tự Trọng, thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Văn Tân; “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo nghề tại trường đào tạo nghề Dung Quất nhằm đáp ứng nhu cầu cho khu kinh tế Dung Quất tỉnh Quảng Ngãi” của tác giả Bùi thị Hạnh; “Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường cao đẳng nghề Quy Nhơn” của tác giả Nguyễn Thị Bốn

Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên đã có những đóng gópnhất định đối với lĩnh vực đào tạo nghề ở các cấp độ khác nhau, đã góp phầnlàm sáng tỏ thêm về cơ sở lý luận cho việc quản lý hoạt động đào tạo nghề,đồng thời nêu lên các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quảđào tạo ở các cơ sở dạy nghề trong giai đoạn hiện nay, trong đó có những biệnpháp mới mẻ, mang tính đặc thù của công tác đào tạo nghề

Tuy vậy, cho đến nay vẫn còn ít những công trình đi sâu vào nghiêncứu các hoạt động quản lý đào tạo nghề theo hướng chú ý đến đối tượngngười học, đơn vị tổ chức sử dụng lao động; đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xãhội, thị trường lao động; những yếu tố đặc biệt quan trọng trong quá trìnhnâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

Trường Cao đẳng nghề số 5 được thành lập với chức năng, nhiệm vụđào tạo nghề cho QNXN, các đối tượng chính sách xã hội và nhu cầu học

Trang 10

nghề của xã hội để cung ứng cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất trên địabàn thành phố Đà Nẵng, khu vực Miền Trung và Tây Nguyên Trong thờigian qua, công tác quản lý các hoạt động đào tạo nghề của Nhà trường đã đạtđược một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế, bất cập,chưa đáp ứng được nguồn nhân lực có chất lượng trong giai đoạn hiện nay Vìvậy vấn đề nghiên cứu các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng và hiệu quảđào tạo, đổi mới công tác dạy nghề theo hướng chuyển mạnh từ dạy nghề theonăng lực đào tạo sẵn có của Nhà trường sang dạy nghề theo nhu cầu củadoanh nghiệp, của xã hội, gắn dạy nghề với tạo việc làm của Trường Caođẳng nghề số 5 đang là một nhu cầu bức thiết, cần nghiên cứu đề tài này có ýnghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực góp phầnthực hiện thành công mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong khu vực.

1.2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ.

1.2.1 Khái niệm về quản lý

1.2.1.1 Quản lý

Trong lịch sử phát triển của loài người, từ khí có sự phân công lao động

đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù, đó là tổ chức, điều khiểncác hoạt động lao động theo những yêu cầu nhất định Dạng lao động mangtính đặc thù đó được gọi là hoạt động quản lý

Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý Quản lý vừa là khoa học,vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ môlẫn vi mô Đó là những hoạt động cần thiết phải thực hiện khi những conngười kết hợp với nhau trong một nhóm, các tổ chức nhằm đạt được những

mục tiêu chung Các Mác đã viết “Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”.

Trang 11

Khái niệm “Quản lý” được định nghĩa khác nhau dựa trên cơ sở những

cách tiếp cận khác nhau Dưới đây, xin nêu một vài quan điểm có tính chấtkhái quát

W Taylo cho rằng: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái

Ở Việt Nam, các tác giả trong lĩnh vực khoa học Quản lý và khoa học

giáo dục cũng đã đưa ra các định nghĩa về “Quản lý” như sau:

Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”.

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung”.

Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: “Quản lý là hoạt động thiết yếu này sinh khi con người hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức”.

Theo tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt thì: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái của hệ thống mà người quản lý mong muốn”.

Trang 12

Các khái niệm quản lý tuy có khác nhau, song đều có những nội dungchủ yếu dưới đây:

- Quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có chủ đích), có tổchức, có lựa chọn trong số tác động có thể có, dựa trên các thông tin về tìnhtrạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượngđược ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định

- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, mọi hoạt động

xã hội loài người Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hộiloài người tồn tại, vận hành và phát triển

- Hoạt động quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm XH

- Yếu tố con người, trong đó chủ yếu bao gồm người quản lý và người

bị quản lý, họ giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý

* Bản chất của quản lý:

Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngườiquản lý (chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm đạtmục tiêu chung Bản chất đó được thể hiện ở sơ đồ 1.1

Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý

Chủ thểquản lý Đối tượngquản lý

Nội dungquản lý

Công cụ, phương pháp quản lý

Mụctiêuquảnlý

Trang 13

1.2.1.2 Các chức năng quản lý

Bao gồm 4 chức năng chính như sau: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo,kiểm tra

a Lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản

lý, là cái khởi điểm của một chu trình quản lý lập kế hoạch là quá trình xáclập mục tiêu, thời gian, biện pháp, dự báo trước kế hoạch và quyết địnhphương thức để thực hiện mục tiêu đó Nói cách khác lập kế hoạch là xácđịnh trước xem phải làm gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai làm Căn cứthực trạng ban đầu của tổ chức và căn cứ vào mục tiêu cần phải hướng tới để

cụ thể hoá bằng những nhiệm vụ của tổ chức trong từng thời kỳ, từng giaiđoạn Từ đó tìm ra con đường, biện pháp đưa đơn vị đạt được mục tiêu

b Tổ chức: Là quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các thành viên,

các bộ phần Từ đó, chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý một cách

có hiệu quả bằng cách điều phối các nguồn lực của tổ chức như nhân lực, vậtlực và tài lực Quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức phải đảm bảocác yêu cầu: tính tối ưu, tính linh hoạt, độ tin cậy và tính kinh tế Trong quátrình xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý cần tính đến các nhân tố ảnh hưởngtrực tiếp và gián tiếp, đó là những điều kiện, hoàn cảnh, tình huống cụ thể cóảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tổ chức thực hiện

c Chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý, nhằm điều

hành tổ chức, nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch đã vạch

ra Chỉ đạo bao hàm cả liên kết, liên hệ, uốn nắn hoạt động của con người,động viên, khuyến khích học hoàn thành nhiệm vụ Trong chức năng chỉ đạo,chủ thể quản lý phải trực tiếp ra quyết định cho nhân viên dưới quyền vàhướng dẫn, quan sát, phối hợp, động viên để thuyết phục, thúc đẩy hoạtđộng đạt được các mục tiêu đó bằng nhiều biện pháp khác nhau

Trang 14

d Kiểm tra: Là hoạt động của chủ thể quản lý tác động đến khách thể

quản lý thông qua một cá nhân, nhóm hay tổ chức để xem xét thực tế, đánhgiá, giám sát thành quả hoạt động, đồng thời uốn nắn, điều chỉnh các sai sótlệch lạc nhằm thúc đẩy hệ thống sớm đạt được mục tiêu đã định, dựa trên cácnguyên tắc khoa học để hình thành hệ thống kiểm tra thích hợp

Ngoài 4 chức năng quản lý trên, nguồn thông tin là yếu tố cực kỳ quantrọng trong quản lý Vì thông tin là nền tảng, là huyết mạch của quản lý,không có thông tin thì không có quản lý hoặc quản lý mắc sai phạm, nhờ cóthông tin mà sự trao đổi qua lại giữa các chức năng được cập nhật thườngxuyên, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời và hiệu quả Mối liên hệ giữa cácchức năng quản lý và thông tin trong quản lý thể hiện qua sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2 Các chức năng quản lý và thông tin trong quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

1.2.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục

Tuỳ theo việc xác định đối tượng quản lý mà quản lý giáo dục đượchiểu dưới nhiều góc độ khác nhau:

Lập kế hoạch

Thông tin

Chỉ đạo

Trang 15

Tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát nhất là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội”.

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quả lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất”.

Tác giả Nguyễn Gia Quý: “Quản lý quá trình giáo dục là quản lý một

hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức giáo dục, người dạy, người học, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho người dạy và học, môi trường giáo dục, kết quả giáo dục”.

Theo M.I.Kônđacôp: “QLGD là tập hợp những biện pháp khoa học nhất nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng”.

Trên phương diện cấu trúc QLGD bao gồm: Quản lý Nhà nước về giáodục (vĩ mô); quản lý Nhà trường (vi mô); chủ thể quản lý là bộ phận quản lýcác cấp; đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, thiết bị,môi trường giáo dục và phương tiện quản lý là các điều kiện thực hiện chứcnăng GD&ĐT

Vây, QLGD là một loại hình quản lý xã hội QLGD là hệ thống nhữngtác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật giữa chủ thể quản lý vàkhách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu giáo dục dự kiến ở từng cấp quảnlý

1.2.2.2 Đặc trưng của quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một quá trình, quá trình QLGD là hoạt động củacác chủ thể và đối tượng quản lý thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất

Trang 16

định nhằm đạt mục đích đề ra của quản lý bằng cách thực hiện các chức năngnhất định và vận dụng các biện pháp, nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp.

Quản lý giáo dục nằm trong phạm trù quản lý xã hội nói chung Tuynhiên QLGD có những đặc trưng riêng:

- Quản lý giáo dục là loại quản lý Nhà nước Các hành động quản lýtrong giáo dục dựa trên cơ sở quyền lực Nhà nước mà đại diện là các cơ quanquản lý GD&ĐT các cấp, từ Bộ GD&ĐT đến các cơ sở đào tạo Mọi hoạtđộng của chủ thể quản lý và đối tượng chịu sự quản lý đều thông qua hệ thốngcác quy phạm pháp luật như Luật Giáo dục, Luật Dạy nghề, Nghị quyết củaQuốc hội, Nghị định của Chính phủ

- Quản lý giáo dục là quản lý con người, quản lý con người trong ngànhgiáo dục có ý nghĩa là đào tạo con người, dạy cho họ thực hiện vai trò xã hội,những chức năng, nghĩa vụ trách nhiệm của mình, phát triển nghề nghiệp để

họ làm tròn trách nhiệm xã hội của mình

- Quản lý giáo dục thuộc phạm trù phương pháp chứ không phải mụcđích Nếu chúng ta xem QLGD là phương pháp thì sẽ luôn luôn tìm cách đổimới công tác quản lý của mình sao cho đạt được mục đích đề ra mà không bịrơi tình trạng độc đoán, chuyên quyền áp đặt đối với người chịu sự quản lý đểđạt ý đồ cá nhân

- Quản lý giáo dục cũng có 02 thuộc tính chủ yếu là tổ chức kỹ thuật vàkinh tế xã hội Trong mọi lĩnh vực của cuộc sống, khi đã xuất hiện quản lý thìthuộc tính đầu tiên là tổ chức - kỹ thuật Thuộc tính này thể hiện phải có một

tổ chức để thực hiện công tác quản lý và yêu cầu thường xuyên cải tiến đổimới công việc nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động trong một tổchức, QLGD có hiệu quả sẽ đem lại lợi ích cho xã hội đó là tính kinh tế xãhội

Trang 17

- Quản lý giáo dục được xem là hệ tự quản lý, nó bao hàm bởi các đặcđiểm tự điều chỉnh, tự hoàn thiện nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra.

- Quản lý giáo dục vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, QLGD đã trởthành một ngành khoa học, có cơ sở lý luận riêng của nó Người CBQL cần

có trình độ khoa học về quản lý, am hiểu các khoa học về lĩnh vực xã hội, conngười, giáo dục, triết, luật học và phải có nghệ thuật quản lý được tích luỹ

từ những kinh nghiệm quản lý và sáng tạo của chủ thể

1.2.2.3 Nội dung của quản lý giáo dục.

Quản lý giáo dục là một quá trình với các thành tố, mục tiêu đào tạo,nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo; cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; lựclượng đào tạo (thầy); đối tượng đào tạo (trò); kết quả đào tạo Các thành tốcủa quá trình GD&ĐT là một thể thống nhất chúng có tác động tương hỗ lẫnnhau

Nội dung QLGD gắn liền với từng thành tố trong quá trình giáo dục

Đó là xác định cho được mục tiêu đào tạo Mục tiêu đào tạo phải gắn liền vớimục tiêu phát triển con người, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.Mục tiêu này phải được thực hiện xuyên suốt cả quá trình đào tạo Trên cơ sởmục tiêu để xây dựng nội dung và chọn lựa phương pháp, phương tiện đàotạo Việc quản lý nội dung, phương pháp, phương tiện phải theo hướng đổimới, hiện đại nhằm thích ứng với các điều kiện tác động của bên ngoài như:tác động của khoa học công nghệ, yêu cầu của CNH-HĐH, yêu cầu đổi mới,tác động của môi trường phát triển KT-XH QLGD đào tạo gắn liền với 2thành tố chủ đạo trong quá trình đào tạo, làm sao phát huy vai trò chủ đạo củathầy và tính chủ động của người học Cuối cùng là cần tổ chức đánh giá đượckết quả đào tạo so với mục tiêu đề ra

Trang 18

1.2.3 Những vấn đề cơ bản về quản lý quá trình đào tạo nghề.

Đào tạo nghề là một ngành học trong hệ thống giáo dục quốc dân, giữagiáo dục hàn lâm và đào tạo nghề có nhiều điểm chung những cũng có nhữngđiểm khác biệt Giáo dục hàn lâm nhằm mục tiêu phát triển toàn diện nhâncách, những năng lực rộng, còn đào tạo nghề nhằm mục tiêu hình thành nănglực thực hiện cụ thể và những công việc định hướng

X.I Batusép đã viết “Giáo dục học và giáo dục học nghề nghiệp có những khác biết Dạy thực hành (dạy sản xuất) trong các trường dạy nghề là một đặc điểm, chính việc dạy thực hành là một bộ phận quan trọng nhất của giáo dục nghề nghiệp Giáo dục nghề nghiệp vừa phát triển song song vừa phụ thuộc vào giáo dục hàn lâm trong một mức độ nào đó”.

Theo G.I Douglas Mayo và Philip H Dubois thì “Đào tạo nghề bao gồm việc học, nhưng không phải mọi việc học tập đều là đào tạo nghề” Tuy

nhiên cũng cần phải thừa nhận trí thức lại là điều kiện tiên quyết để phát triển

kỹ năng nghề; thuật ngữ đào tạo nghề nhấn mạnh vào việc thu nhận và pháttriển kỹ năng hơn là trí thức Đào tạo nghề giúp cá nhân ứng dụng những kỹnăng học được vào những tình huống hoặc điều kiện cụ thể Hầu như tất cảcác nghề và nhất là những nghề có trình độ cao phải bắt đầu bằng giáo dụcnhững kiến thức cơ bản, phổ thông rồi mới tiếp tục đào tạo những kỹ năngnghề nghiệp

1.2.3.1 Khái niệm nghề

Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sự khác nhau

nhất định Cho đến nay thuật ngữ “nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều

cách khác nhau Dưới đây là một số khái niệm về nghề ở các nước:

+ Khái niệm nghề ở Nga được định nghĩa: Là một loại hoạt động lao động đòi hỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn.

Trang 19

+ Khái niệm nghề ở Pháp được hiểu: Là một loại lao động có thói quen

về kỹ năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống.

+ Còn ở Anh lại cho rằng: Là công việc chuyên môn đòi hỏi một sự đào tạo trong khoa học nghệ thuật.

+ Khái niệm nghề ở Đức được định nghĩa: Là hoạt động cần thiết cho

xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định đòi hỏi phải được đào tạo ở trình độ nào đó.

Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến gắnchặt với sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và văn minhnhân loại Bởi vậy được nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từ nhiềugóc độ khác nhau

Ở Việt Nam, nhiều định nghĩa nghề được đưa ra, song chưa được thống

nhất, chẳng hạn có định nghĩa được nêu: nghề là một tập hợp lao động do sự phân công lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được Nghề mang tính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhu cầu của xã hội.

Theo tự điểm Tiếng Việt “Nghề là công việc chuyên, làm theo sự phân công lao động xã hội”.

Như vậy có thể thấy, “nghề” là một khái niệm phức tạp, dưới các góc

độ khác nhau, người ra quan niệm về nghề khác nhau

Từ các cách hiểu trên, chúng tôi nhận thức được rằng nghề là sự phâncông lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội, là phương tiện để sinh sống

và dưới góc độ đào tạo nghề là toàn bộ các kiến thức, kỹ năng, thái độ mà mộtngười lao động vần có để thực hiện các hoạt động trong một lĩnh vực lao độngnhất định

Hiện nay xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của khoahọc kỹ thuật, văn minh nhân loại nói chung và về chiến lược phát triển KT-

Trang 20

XH của mỗi quốc gia nói riêng Bởi vậy phạm trù “nghê” biến đổi mạnh mẽ

và gắn chặt với xu hướng phát triển KT-XH của đất nước

1.2.3.2 Đào tạo nghề

Đào tạo nghề là quá trình phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹxảo và thái độ nghề nghiệp; Đào tạo nghề là nhằm hướng vào hoạt động nghềnghiệp và hoạt động xã hội Mục tiêu đào tạo là trạng thái phát triển nhâncách được dự kiến trên cơ sở yêu cầu phát triển KT-XH và được hiểu là chấtlượng cần đạt tới đối với người học sau quá trình đào tạo Có rất nhiều địnhnghĩa về đào tạo nghề, có thể nêu một số định nghĩa, cụ thể như sau:

- Nghề: Là một hình thức phân công lao động, nó đòi hỏi kiến thức lýthuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhấtđịnh như nghề mộc, nghề cơ khí vv

- Đào tạo nghề: “Đào tạo nghề là quá trình giáo dục, phát triển mộtcách có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và tìm được việclàm hoặc tự tạo việc làm” Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệhữu cơ với nhau Đó là:

+ Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lýthuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sựkhéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp

+ Học nghề: “Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thựchành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định”.Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người laođộng để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm đào tạo nghề mới,đào tạo nghề bổ sung, đào tạo lại nghề

Đào tạo nghề mới: Là đào tạo những người chưa có nghề, gồm nhữngngười đến tuổi lao động chưa được học nghề, hoặc những người trong độ tuổi

Trang 21

lao động nhưng trước đó chưa được học nghề Đào tạo mới nhằm đáp ứngtăng thêm lao động đào tạo nghề cho Xã hội

Đào tạo lại nghề: Là đào tạo đối với những người đã có nghề, cóchuyên môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn đếnviệc thay đổi cơ cấu ngành nghề, trinh độ chuyên môn Một số công nhânđược đào tạo lại cho phù hợp với cơ cấu ngành nghề và trình độ kỹ thuật mới.Đào tạo lại thường được hiểu là quá trình nhằm tạo cho người lao động có cơhội để học tập một lĩnh vực chuyên môn mới để thay đổi nghề

Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cậpnhật hóa kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề, đào tạo thêm hoặc củng

cố các kỹ năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác nhậnbằng một chứng chỉ hay nâng lên bậc cao hơn

Như vậy, xác định rõ ranh giới giữa đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lạinghề hiện nay là một việc phức tạp, khó khăn Dựa vào lý thuyết qui luật sốđông, các khái niệm trên được phân biệt theo các tiêu chí sau:

+ Nội dung: Nội dung học có liên quan tới nghề chuyên môn mới hay

+ Mục đích: Để tiếp tục làm nghề cũ hay đổi nghề

+ Lần đào tạo: Lần đầu tiên hay tiếp nối

+ Văn bằng: Được cấp bằng, chứng chỉ hay không được cấp sau khihọc Tiêu chí phân loại đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại Tiêu chí phân loại Đàotạo Bồi dưỡng Đào tạo lại Nội dung Bắt đầu Tiếp tục Học nghề mới Mục đíchhọc Để có nghề Để tiếp tục nghề cũ Để có nghề mới Thời gian học: 3 tháng

và 18 tháng hoặc 3 tháng và 6 tháng Văn bằng, Bằng nghề, Chứng chỉ nângbậc, Chứng chỉ nâng bậc Nguồn: “Vấn đề bồi dưỡng và đào tạo lại các loạihình lao động đáp ứng nhu cầu của sự phát triển Kinh tế -Xã hội” Đào tạonghề là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân Theo qui

Trang 22

định của Luật giáo dục, hệ thống giáo dục bao gồm: Giáo dục mầm non, giáodục phổ thông, giáo dục học nghề, giáo dục đại học và sau đại học Hệ thốngđào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân Theo sơ đồ hệ thống khunggiáo dục quốc dân thì đào tạo nghề được thực hiện ở các cấp khác nhau, ở lứatuổi khác nhau và được phân luồng để đào tạo nghề phù hợp với trình độ vềvăn hóa, khả năng phát triển của con người và độ tuổi Sơ đồ trên cho thấy sựliên thông giữa các cấp học, các điều kiện cần thiết để học nghề hoặc các cấphọc tiếp theo Nó là cơ sở quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả của đào tạo,tránh lãng phí trong đào tạo (cả người học và xã hội), tránh trùng lặp nội dungchương trình, đồng thời là cơ sở đánh giá trình độ người học và cấp các vănbằng, chứng chỉ tốt nghiệp

Tuy vậy, sơ đồ trên cũng cho thấy sự liên thông giữa các cấp đào tạonghề chưa rõ ràng Bộ phận được phân luồng học nghề từ cấp học dưới khimuốn học nghề ở cấp cao hơn thì theo con đường nào hay thì lại phải tiếp tụchọc cấp cao hơn thì mới chuyển được Đây là điều hết sức lưu ý trong viêcxây dựng hệ thống chương trình, khung giáo dục quốc dân, đảm bảo tính liênthông giữa các cấp học nghề

1.2.3.3 Quản lý đào tạo nghề

Quản lý đào tạo nghề là một trong những vấn đề cụ thể của QLĐT,quản lý đào tạo nghề được hiểu là hệ thống những tác động có mục đích, có

kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống đào tạonghề phát triển, vận hành theo đường lối chủ trương của Đảng và thực hiệnđược những yêu cầu của xã hội, đáp ứng sự nghiệp phát triển KT-XH Quản

lý đào tạo nghề bao gồm các loại hoạt động trong quá trình đào tạo như sau:

- Xác định mục tiêu, nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo nghề

Trang 23

- Xây dựng các điều kiện cần thiết khả thi: Đội ngũ giáo viên, cán bộ

kỹ thuật, cơ sở vật chất, trường, xưởng, nguồn tài chính, môi trường sưphạm

- Xác định quy mô phát triển số lượng, chất lượng của từng ngành nghềđào tạo

- Tổ chức chỉ đạo hoạt động dạy và học của thày và trò

- Hoàn thiện cơ chế tổ chức quản lý

- Phát triển cơ chế cộng đồng, phối hợp trong và ngoài

- Tổ chức đánh giá chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề

1.2.3.4 Các hình thức đào tạo nghề

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế hoạch đào tạo là xác địnhcác hình thức đào tạo thích hợp Hình thức đào tạo là cơ sở để xây dựng kếhoạch đào tạo, đồng thời cũng là cơ sở để tính toán hiệu quả kinh tế của đàotạo Tùy theo yêu cầu và điều kiện thực tế có thể áp dụng hình thức đào tạonày hay hình thức đào tạo khác Những hình thức đào tạo nghề đang được ápdụng chủ yếu hiện nay là:

- Kèm cặp trong sản xuất: Là hình thức đào tạo trực tiếp tại nơi làmviệc, chủ yếu là thực hành ngay trong quá trình sản xuất do xí nghiệp tổ chức.Kèm cặp trong sản xuất được tiến hành dưới hai hình thức: kèm cặp theo cánhân và kèm cặp theo tổ chức, đội sản xuất Với kèm cặp theo cá nhân, mỗithợ học nghề được một công nhân có trình độ tay nghề cao hướng dẫn Ngườihướng dẫn vừa sản xuất vừa tiến hành dạy nghề theo kế hoạch Với hình thứckèm cặp theo tổ, đội sản xuất, thợ học nghề được tổ chức thành từng tổ vàphân công cho những công nhân dạy nghề thoát ly sản xuất chuyên trách trình

độ nghề nghiệp và phương pháp sư phạm nhất định Quá trình đào tạo đượctiến hành qua các bước:

Trang 24

Bước 1: Phân công những công nhân có tay nghề cao vừa sản xuất vừa

hướng dẫn thợ học nghề Trong bước này, người hướng dẫn vừa sản xuất vừaphải giảng cho người học về cấu tạo máy móc thiết bị, nguyên tắc vận hành,qui trình công nghệ, phương pháp làm việc Người học theo dõi những thaotác, phương pháp làm việc của người hướng dẫn Đồng thời doanh nghiệphoặc phân xưởng tổ chức dạy lý thuyết cho người học do kỹ sư hay kỹ thuậtviên đảm nhận

Bước 2: Giao việc làm thử, người học bắt tay vào làm thử dưới sự kiểm

tra uốn nắn của người hướng dẫn

Bước 3: Giao việc hoàn toàn cho người học nghề khi người học nghề

có thể tiến hành công việc độc lập được, những người hướng dẫn vẫn thườngxuyên theo dõi giúp đỡ

- Các lớp cạnh doanh nghiệp: Là các lớp do doanh nghiệp tổ chức nhằmđào tạo riêng cho mình hoặc cho các doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnhvực Chủ yếu đào tạo nghề cho công nhân mới được tuyển dụng, đào tạo lạinghề, nâng cao tay nghề, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới Hình thức đàotạo này không đòi hỏi có đầy đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật riêng, không cần bộmáy chuyên trách mà dựa vào các điều kiện sẵn có của doanh nghiệp Chươngtrình đào tạo gồm hai phần: lý thuyết và thực hành sản xuất, phần lý thuyếtđược giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách, phần thực hànhđược tiến hành ở các phân xưởng do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghềhướng dẫn

- Các trường chính qui: Đáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng phát triểntrên cơ sở kỹ thuật hiện đại, các Bộ hoặc Ngành thường tổ chức các trườngdạy nghề tập trung, qui mô lớn, đào tạo công nhân có trình độ cao, chủ yếu làđào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên có trình độ cao Thời gianđào tạo từ hai đến bốn năm tùy theo nghề đào tạo, ra trường được cấp bằng

Trang 25

nghề Khi tổ chức các trường dạy nghề cần phải có bộ máy quản lý, đội ngũgiáo viên chuyên trách và cơ sở vật chất riêng cho đào tạo

Để nâng cao chất lượng đào tạo các trường cần phải đảm bảo các điềukiện sau đây:

- Phải có đội ngũ giáo viên đủ khả năng chuyên môn và kinh nghiệmgiảng dạy

- Phải được trang bị máy móc, thiết bị phục vụ cho giảng dạy và họctập, các phòng thí nghiệm, xưởng trường Nhà trường cần tổ chức các phânxưởng sản xuất vừa phục vụ cho giảng dạy vừa sản xuất của cải vật chất cho

xã hội Nếu không có điều kiện tổ chức xưởng sản xuất thì nên để gần cácdoanh nghiệp lớn của ngành, tạo điều kiện thuận lợi cho dạy và học Các tàiliệu và sách giáo khoa phải được biên soạn thống nhất cho các nghề, cáctrường Các trung tâm dạy nghề: Đây là loại hình đào tạo ngắn hạn, thườngdưới một năm Chủ yếu là đào tạo phổ cập nghề cho thanh niên và người laođộng

1.2.4 Những vấn đề cơ bản về chất lượng đào tạo nghề, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề.

1.2.4.1 Chất lượng và chất lượng đào tạo nghề

a Quan niệm về chất lượng

- Chất lượng là gì? Có rất nhiều định nghĩa và cách lý giải khác nhau

Có ý kiến cho rằng chất lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá trị bằng tiền,

là sự biến đổi về chất và là sự phù hợp với mục tiêu Các quan niệm về chấtlượng chúng ta có thể thấy qua 6 định nghĩa sau:

+ Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vậtlàm cho sự vật này phân biệt với sự vật khác”

Trang 26

+ Chất lượng là “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cáitạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (Từ điển tiếngViệt thông dụng - Nhà xuất bản Giáo dục – 1998)

+ Chất lượng là “mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưngtuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (Oxford PoketDictationary)

+ Chất lượng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏamãn nhu cầu người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp - NFX 50-109)

+ Chất lượng là “tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạocho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặcnhu cầu tiềm ẩn”

Tóm lại: Chất lượng là khái niệm trừu tượng, phức tạp và là khái niệm

đa chiều, nhưng chung nhất đó là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật vàdùng để so sánh sự vật này với sự vật khác

b Quan niệm về chất lượng đào tạo nghề:

Khái niệm “chất lượng” đã trừu tượng và phức tạp thì khái niệm về

“chất lượng đào tạo nghề ” càng phức tạp hơn bởi liên quan đến sản phẩm làgiá trị của con người, một sự vật, sự việc Như vậy có thể hiểu chất lượng là

để chỉ sự hoàn hảo, phù hợp, tốt dẹp Chất lượng đào tạo nghề là khái niệm đachiều, không thể trực tiếp đo đếm được và cảm nhận được Chất lượng đàotạo nghề phản ánh trạng thái đào tạo nghề nhất định và trạng thái đó thay đổiphụ thuộc vào các yếu tố tác động đến nó Sẽ không thể biết được chất lượngđào tạo nếu chúng ta không đánh giá thông qua một hệ thống các chỉ tiêu vàcác yếu tố ảnh hưởng Khái niệm chất lượng đào tạo nghề là để chỉ chất lượngcác công nhân kỹ thuật được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệptheo mục tiêu và chương trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghềkhác nhau, biểu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị

Trang 27

trường lao động, của xã hội đối với kết quả đào tạo Chất lượng đào tạo nghềcòn phản ánh kết quả đào tạo của các cơ sở đào tạo nghề, của cả hệ thống đàotạo nghề Chất lượng đào tạo nghề biến đổi theo thời gian và theo không giandưới tác động của các yếu tố

1.2.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

Để đo lường chất lượng đào tạo nghề chúng ta thường tập trung vào 2khối đối tượng: bản thân người công nhân kỹ thuật và cơ sở đào tạo nghề(Chất lượng cơ sở đào tạo) Quá trình đào tạo nghề có một số đặc trưng khácvới giáo dục phổ thông và giáo dục đại học Đó là quá trính đào tạo trên cơ sởthiếp thu kết quả giáo dục phổ thông để đào tạo về nghề nghiệp cho học sinhhọc nghề Việc đào tạo để hình thành năng lực nghề nghiệp giữ vai trò thenchốt, chủ đạo Quá trình đào tạo chú trọng đến một hệ thống các kỹ năngthông qua thực hành, luyện tập Đó chính là những yêu cầu, vị trí công tác,hoạt động nghề nghiệp của người công nhân kỹ thuật

Như vậy chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc vào các yếu tố:

- Chất lượng đầu vào: (bản thân người học nghề): Trình độ văn hóa, sởtrường nguyện vọng, sức khỏe, tình trạng kinh tế của người học nghề

- Quá trình đào tạo ( hoạt động đào tạo nghề của cơ sở đào tạo nghề) + Mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo;

+ Đội ngũ giáo viên, phương pháp đào tạo và cán bộ quản lý; ( phẩm chất, năng lực)

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phù hợp đáp ứng nghề đào tạo

(số lượng, chất lượng, hiệu quả hoạt động)

+ Tài chính (kinh phí định mức đào tạo, vật tư thực hành, chi phí quản

lý, thù lao giáo viên )

+ Dịch vụ đào tạo (cư xá, tư vấn việc làm, thông tin thị trường lao động )

Trang 28

- Học sinh tốt nghiệp: Năng lực và phẩm chất đạt được sau khi đào tạo

theo mục tiêu đào tạo; Sức khỏe đáp ứng nghề nghiệp; Kỹ năng sống (giao tiếp, hoạt động xã hội)

- Tham gia thị trường lao động (từ 6 đến 12 tháng kể từ khi ra trường):

trình độ chuyên môn đáp ứng yếu cầu làm việc (năng suất, tổ chức hoạt động); Mức độ hoàn thành nhiệm vụ công nhân kỹ thuật; Tính sáng tạo và

thích nghi trong công việc Việc đánh giá kết quả giáo dục cần phản ánh đượcchất lượng nhân cách có phù hợp hay không với yêu cầu đề ra Cần phải xem

xét chất lượng đầu vào (tuyển sinh học sinh học nghề), chất lượng của quá trình đào tạo và chất lượng đầu ra (tốt nghiệp và tham gia vào cuộc sống).

Đánh giá chất lượng đào tạo không chỉ nhiệm vụ của các đơn vị đào tạo nghề

mà còn là của xã hội Đặc biệt là sự đánh giá trực tiếp của những người sử

dụng sản phẩm đào tạo (các doanh nghiệp, các nhà sản xuất ) Chất lượng

đáp ứng mục tiêu đề ra được thể hiện qua các mối quan hệ trong sơ đồ 1.5

Yêu cầu của các

bên liên quan

Nghiên cứu

Dịch vụcộng đồng

Yêu cầu đượcchuyển thànhmục tiêu

C h ấ t l ư ợ n g

Trang 29

* Mối quan hệ giữa chất lượng và hiệu quả đào tạo

Mối quan hệ giữa chất luợng và hiệu quả đào tạo được thể hiện qua sơ đồ1.5

Đầu vào Quá trình đào tạo Kết quả Kết quả

đào tạo trong đào tạo ngoài

Sơ đồ 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ĐTN

Hiệu quả trong

Học sinh tốt nghiệp đào tạo nghề

Chất lượngbên ngoài

Hiệu quả ngoài

Quá trình đào tạo (hoạt động đào tạo nghề của

cơ sở đào tạo)

Công nhân

kỹ thuật

Trang 30

1.2.4.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề

Theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BLĐTBXH, ngày 17/01/2008 của BộLao động - Thương binh và Xã hội “Ban hành Quy định hệ thống tiêu chí,tiêu chuẩn kiểm định chất lượng Trường Cao đẳng nghề”, bao gồm 9 tiêu chí

và 50 tiêu chuẩn, như sau:

1 Tiêu chí 1: Mục tiêu và nhiệm vụ

Tiêu chí này được đánh giá bởi 3 tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn 1 Mục tiêu, nhiệm vụ của trường được xác định rõ ràng,

cụ thể; được cấp có thẩm quyền phê duyệt và công bố công khai.

Tiêu chuẩn 2 Mục tiêu, nhiệm vụ của trường định hướng chủ yếu vào việc đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, nhu cầu học của người học, xã hội, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu sử dụng lao động của địa phương, ngành.

Tiêu chuẩn 3 Mục tiêu, nhiệm vụ của trường được định kỳ rà soát, điều chỉnh theo hướng nâng cao chất lượng dạy nghề, phù hợp với các giai đoạn phát triển của trường, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, ngành.

2 Tiêu chí 2: Tổ chức và quản lý

Tiêu chí này được đánh giá bởi 5 tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn 1 Trường có hệ thống văn bản quy định về tổ chức, cơ chế quản lý và được thường xuyên rà soát, đánh giá, bổ sung, điều chỉnh.

Tiêu chuẩn 2 Có cơ cấu tổ chức hợp lý, phù hợp với quy định của Nhà nước cũng như với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển của trường và hoạt động có hiệu quả

Tiêu chuẩn 3 Công tác quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của trường.

Trang 31

Tiêu chuẩn 4 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và các tổ chức xã hội, đoàn thể có vai trò tích cực trong hoạt động của trường.

Tiêu chuẩn 5 Trường thực hiện và cải tiến thường xuyên công tác kiểm tra.

3 Tiêu chí 3: Hoạt động dạy và học

Tiêu chí này được đánh giá bởi 8 tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn 1 Công tác tuyển sinh được thực hiện theo quy chế tuyển sinh của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; đảm bảo chất lượng tuyển sinh.

Tiêu chuẩn 2 Thực hiện đa dạng hoá các phương thức tổ chức đào tạo đáp ứng yêu cầu học tập của người học; thiết lập được mối liên hệ chặt chẽ với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Tiêu chuẩn 3 Có kế hoạch đào tạo, giám sát chặt chẽ, bảo đảm thực hiện kế hoạch đào tạo đúng tiến độ và có hiệu quả; tổ chức dạy học lý thuyết, thực hành và thực tập lao động sản xuất theo nghề đào tạo phù hợp với các yêu cầu của thực tiễn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

Tiêu chuẩn 4 Tổ chức đào tạo liên thông

Tiêu chuẩn 5 Tổ chức dạy nghề theo mục tiêu, nội dung chương trình dạy nghề đã được phê duyệt; thực hiện phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá người học, phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của người học.

Tiêu chuẩn 6 Thực hiện phương pháp, quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo hướng coi trọng đánh giá quá trình, phản hồi kịp thời cho người học, đảm bảo đánh giá nghiêm túc, khách quan, phù hợp với phương thức đào tạo, hình thức học tập và đặc thù của mô-đun, môn học.

Tiêu chuẩn 7 Nghiên cứu khoa học

Trang 32

Tiêu chuẩn 8 Hợp tác quốc tế

4 Tiêu chí 4: Giáo viên và cán bộ quản lý

Tiêu chí này được đánh giá bởi 8 tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn 1 Trường có đội ngũ giáo viên cơ hữu (bao gồm cả số giáo viên kiêm nhiệm được quy đổi thành giáo viên làm việc toàn thời gian)

đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu để thực hiện chương trình dạy nghề.

Tiêu chuẩn 2 Đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về trình độ được đào tạo, chuẩn về năng lực nghề nghiệp và đáp ứng yêu cầu giảng dạy của trường.

Tiêu chuẩn 3 Giáo viên thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ và đảm bảo chất lượng.

Tiêu chuẩn 4 Có kế hoạch và thực hiện thường xuyên việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên

Tiêu chuẩn 5 Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có trình độ, năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu công tác quản lý của trường

Tiêu chuẩn 6 Các đơn vị của trường có đầy đủ cán bộ quản lý theo quy định.

Tiêu chuẩn 7 Đội ngũ cán bộ quản lý đạt chuẩn chức danh đáp ứng yêu cầu quản lý trong trường và thường xuyên học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ về mọi mặt.

Tiêu chuẩn 8 Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đáp ứng được yêu cầu công việc của trường.

5 Tiêu chí 5: Chương trình, giáo trình

Tiêu chí này được đánh giá bởi 8 tiêu chuẩn sau:

Trang 33

Tiêu chuẩn 1 Chương trình dạy nghề của trường được xây dựng, điều chỉnh theo chương trình khung của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, thể hiện được mục tiêu đào tạo của trường.

Tiêu chuẩn 2 Chương trình dạy nghề được xây dựng có tính liên thông hợp lý giữa các trình độ đào tạo nghề; có sự tham gia của cán bộ, giáo viên và chuyên gia từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Tiêu chuẩn 3 Chương trình dạy nghề có mục tiêu rõ ràng, quy định cụ thể chuẩn kiến thức, kỹ năng; phương pháp, hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập.

Tiêu chuẩn 4 Chương trình dạy nghề được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên việc tham khảo các chương trình của nước ngoài, cập nhật những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến liên quan đến nghề đào tạo và các ý kiến phản hồi từ người sử dụng lao động, người tốt nghiệp đã đi làm, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

Tiêu chuẩn 5 Từng chương trình dạy nghề đảm bảo có đủ chương trình mô-đun, môn học, trong đó xác định rõ phương pháp và các yêu cầu về kiểm tra đánh giá kết quả học tập.

Tiêu chuẩn 6 Mỗi mô-đun, môn học có đủ giáo trình, tài liệu tham khảo đáp ứng mục tiêu của mô-đun, môn học.

Tiêu chuẩn 7 Giáo trình đáp ứng yêu cầu đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học.

Tiêu chuẩn 8 Giáo trình dạy nghề cụ thể hoá yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng, thái độ trong chương trình dạy nghề, tạo điều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực.

6 Tiêu chí 6: Thư viện

Tiêu chí này được đánh giá bởi 3 tiêu chuẩn sau:

Trang 34

Tiêu chuẩn 1 Có đủ số lượng giáo trình, tài liệu, sách báo, tạp chí phù hợp với các nghề đào tạo, đáp ứng nhu cầu sử dụng của giáo viên, cán

bộ, nhân viên và người học.

Tiêu chuẩn 2 Thư viện được tin học hoá, có các tài liệu điện tử; được nối mạng, liên kết khai thác tài liệu giữa các đơn vị trong trường và ngoài trường.

Tiêu chuẩn 3 Có biện pháp khuyến khích người học, giáo viên, cán bộ quản lý khai thác có hiệu quả các tài liệu của thư viện.

7 Tiêu chí 7: Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học

Tiêu chí này được đánh giá bởi 7 tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn 1 Địa điểm của trường thuận tiện cho việc đi lại, học tập, giảng dạy của người học, giáo viên, cán bộ quản lý và các hoạt động khác của trường

Tiêu chuẩn 2 Khuôn viên được quy hoạch tổng thể và chi tiết, thuận tiện cho các hoạt động của trường.

Tiêu chuẩn 3 Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ làm việc và các hoạt động dạy nghề, thực nghiệm, thực hành.

Tiêu chuẩn 4 Có hệ thống phòng học, giảng đường, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, phòng học chuyên môn hóa đáp ứng quy mô đào tạo theo các nghề, trình độ đào tạo.

Tiêu chuẩn 5 Bảo đảm các điều kiện hoạt động cho các xưởng thực hành.

Tiêu chuẩn 6 Đảm bảo chất lượng và số lượng thiết bị cho thực hành Tiêu chuẩn 7 Có các kho, phòng bảo quản, lưu giữ với các điều kiện bảo vệ, bảo quản tốt các trang thiết bị, hàng hoá, vật liệu.

Trang 35

8 Tiêu chí 8: Quản lý tài chính

Tiêu chí này được đánh giá bởi 5 tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn 1 Trường có đủ nguồn tài chính để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ; tạo được nguồn thu hợp pháp.

Tiêu chuẩn 2 Công tác lập kế hoạch tài chính, quản lý tài chính được chuẩn hoá, công khai, minh bạch và theo đúng quy định.

Tiêu chuẩn 3 Dự toán về tài chính được xác định trên cơ sở nghiên cứu kỹ về nhu cầu chi tiêu, những thay đổi về giá cả, các nhu cầu và quy mô đào tạo sắp tới.

Tiêu chuẩn 4 Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch, hiệu quả cho các đơn vị và các hoạt động của trường.

Tiêu chuẩn 5 Lập dự toán, thực hiện thu chi, thực hiện quyết toán, báo cáo tài chính; quản lý, lưu trữ hồ sơ chứng từ theo chế độ kế toán - tài chính của Nhà nước.

9 Tiêu chí 9: Các dịch vụ cho người học nghề

Tiêu chí này được đánh giá bởi 3 tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn 1 Đảm bảo mọi người học có được thông tin đầy đủ về nghề đào tạo, khoá đào tạo và các quy định khác của trường ngay từ khi nhập học.

Tiêu chuẩn 2 Đảm bảo các điều kiện ăn, ở, chăm sóc sức khoẻ cho người học.

Tiêu chuẩn 3 Tổ chức thông tin thị trường lao động và giới thiệu việc làm cho người học.

Trang 36

1.3 Các nội dung của quản lý quá trình đào tạo nghề

1.3.1 Quản lý công tác tuyển sinh

Chất lượng tuyển sinh có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng nhận thức,tiếp thu các kiến thức lý luận và kỹ năng nghề nghiệp mà nhà trường trang bị.Học sinh với tư cách vừa là một chủ thể trong quá trình đào tạo vừa là đốitượng của quá trình đào tạo sẽ có tác động tới chất lượng của quá trình đàotạo mà chủ thể và đối tượng đó cùng tham gia trong một quá trình Trong thực

tế, quá trình đào tạo còn là quá trình trong đó học sinh tự học hỏi lẫn nhauthông qua các phương pháp làm việc theo nhóm, thảo luận, trao đổi nên chấtlượng tuyển vào và tính đống nhất về trình độ của học sinh cũng được quantâm Công tác quản lý tuyển sinh bao gồm:

- Tổng số học sinh tuyển mới cho khóa học phân theo ngành và hệ đàotạo

- Cách thức tuyển sinh của nhà trường và các tiêu chuẩn chấp nhận

- Điểm trung bình các môn học ở phổ thông và xếp hạng học tập

- Điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp phổ thông Kết quả rèn luyệnđạo đức

- Động cơ học tập

- Năng khiếu cá nhân

- Sức khỏe thể chất và tinh thần của học sinh khi nhập học

1.3.2 Quản lý mục tiêu đào tạo

Quản lý ĐTN là một trong những vấn đề cụ thể của quản lý đào tạo,quản lý ĐTN được hiểu là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch

và hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống ĐTN phát triển,vận hành theo đường lối chủ trương của Đảng và thực hiện được những yêucầu của xã hội, đáp ứng sự nghiệp phát triển KT-XH Các nội dung của quản

lý ĐTN là:

Trang 37

Quản lý mục tiêu ĐTN là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêucủa tổ chức trong quá trình ĐTN, là quản lý một hệ thống những yêu cầu lâudài và trước mắt của xã hội đối với sự phát triển nhân cách của người đượcđào tạo, đối với những phấm chất và năng lực cần có của người học sau từnggiai đoạn học tập.

Theo Nguyễn Minh Đường “Mục tiêu đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được hình dung trước dưới dạng mô hình con người được đào tạo, nhưng thuộc tính cơ bản của con người đó Mô hình đó là sự phản ảnh vào trong ý thức con người nhu cầu về một kiểu người nhất định, một mô hình về nhân cách nhất định”.

Quá trình ĐTN là quá trình giáo dục tiếp tục học sinh phổ thông, hìnhthành nhân cách người LĐKT tương lai, phát triển hài hòa, toàn diện nhằmđáp ứng với chất lượng cao những yêu cầu của TTLĐ, của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

Quản lý mục tiêu ĐTN là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêuĐTN

Việc xây dựng mục tiêu của Nhà trường được định hướng chủ yếu vàoviệc đáp ứng nhu cầu nhân lực của TTLĐ, nhu cầu học của người học, của xãhội, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu sử dụng lao động của địaphương, ngành Việc thực hiện mục tiêu đào tạo được cụ thể hóa trong các nộidung đào tạo

1.3.3 Quản lý nội dung chương trình đào tạo nghề

Là quản lý việc xây dựng nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nộidung chương trình giảng dạy, quản lý quá trình đào tạo thực tế của giáo viên

và HSSV sao cho kế hoạch, nội dung chương trình giảng dạy được thực hiện

Trang 38

đầy đủ và đảm bảo về thời gian, quán triệt được các yêu cầu của mục tiêu đàotạo.

Khái niệm “Nội dung đào tạo kỹ thuật” được hiểu là “Hệ thống các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp; các kiến thức kỹ năng về chính trị xã hội, đạo đức nghề nghiệp, thẩm mỹ và sức khỏe cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp mà người học sinh được trang bị trong thời gian học nghề”

Khi xác định nội dung đào tạo cho một nghề cụ thể phải lựa chọn nộidung phù hợp với mục tiêu đề ra, phát huy được tài nguyên, tiềm năng mà conngười đang có cần khai thác, phù hợp với phương hướng và chính sách pháttriển KT-KT của quốc gia, của địa phương, phản ánh và tiếp thu được tiến bộkhoa học kỹ thuật Để thích ứng với nền kinh tế thị trường, nội dung chươngtrình đào tạo cần xây dựng theo hướng đào tạo CNKT có diện nghề rộng, kiếnthức hiện đại, sáng tạo và linh hoạt trong công việc sản xuất và kinh doanh,dịch vụ

Quản lý nội dung chương trình đào tạo là quản lý việc xây dựng nộidung chương trình ĐTN theo từng nghề dạy, từng môn dạy, từng mô đungiảng dạy và quản lý qúa trình thực hiện đào tạo thực tế của GV và HSSVđúng theo nội dung chương trình đào tạo đã được xây dựng

1.3.4 Quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

Yêu cầu chung về đội ngũ giáo viên của trường CĐN đó là có đội ngũgiáo viên cơ hữu (bao gồm cả số giáo viên kiêm nhiệm được qui đổi thànhgiáo viên làm việc toàn thời gian) đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu để thựchiện chương trình dạy nghề

Quản lý đội ngũ giáo viên bao gồm các mặt: đội ngũ giáo viên đạtchuẩn về trình độ được đào tạo, chuẩn về năng lực nghề nghiệp và đáp ứngyêu cầu giảng dạy của trường, giáo viên phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ

Trang 39

và đảm bảo chất lượng; có kế hoạch và thực hiện thường xuyên việc bồidưỡng nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ; giáo viên tham gia tích cựcvào các hoạt động thi đua dạy tốt, học tốt như hội giảng giáo viên dạy nghềhàng năm, có sáng kiến cải tiến trong dạy học; có kế hoạch và tổ chức cho độingũ giáo viên đi thâm nhập thực tế hàng năm để bổ sung kinh nghiệm nghềnghiệp đáp ứng yêu cầu giảng dạy.

Đối với CBQL của Nhà trường phải có trình độ, năng lực và phẩm chấtđáp ứng được yêu cầu công tác quản lý của trường Các đơn vị (phòng, khoa,

tổ, trung tâm ) của trường có đầy đủ cán bộ quản lý theo qui định và đạtchuẩn chức danh đáp ứng yêu cầu quản lý trong Nhà trường và thường xuyênđược bồi dưỡng nâng cao trình độ về mọi mặt

1.3.5 Quản lý hoạt động dạy và học

Quản lý hoạt động học thực chất là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụhọc tập, nghiên cứu, rèn luyện của HSSV trong quá trình đào tạo

Hoạt động học là một trong hai hoạt động trung tâm của Nhà trường.Hoạt động học của HSSV rất quan trọng, nó giúp cho HSSV lĩnh hội tri thứckhoa học, lý luận nghề nghiệp, thực hành, thực tập, rèn luyện tay nghề cũngnhư kỹ năng nghề nghiệp Vì vậy hoạt động học của HSSV phải chiếm phầnlớn thời gian trong quá trình học tập tại Nhà trường Công tác tổ chức, quản lýhoạt động học của HSSV phải chiếm phần lớn thời gian trong quá trình họctập tại Nhà trường Công tác tổ chức, quản lý hoạt động của HSSV có vai tròquan trọng nên phải được Nhà trường chú ý đúng mức, tổ chức, quản lý mộtcách khoa học, chặt chẽ

Quản lý hoạt động học của HSSV thể hiện ở các mặt: quán triệt nộidung qui chế (xếp loại rèn luyện, các chế độ chính sách, lên lớp, thi lại ) choHSSV ngay từ đầu khóa học; giáo dục ý thức nghề nghiệp, động cơ và thái độ

Trang 40

học tập; giáo dục phương pháp học tập cho HSSV; xây dựng quy định về nềnếp tự học, tổ chức việc theo dõi đánh giá việc thực hiện nề nếp tự học củaHSSV, xây dựng được qui chế khen thưởng xử phạt và thực hiện nghiêm

minh, có kế hoạch “theo dõi dấu vết” HSSV sau khi tốt nghiệp ra trường.

Quản lý các hoạt động dạy và học ở các CSDN nói chung và ở trườngCĐN nói riêng còn thể hiện ở các mặt sau:

Quản lý công tác tuyển sinh theo đúng qui chế tuyển sinh để bảo đảmchất lượng; quản lý việc thực hiện đa dạng hóa các phương thức tổ chức đàotạo, đáp ứng yêu cầu của người học; quản lý việc thiết lập được mối liên hệchặt chẽ với các doanh nghiệp; quản lý việc tổ chúc dạy và học theo đúng tiến

độ và có hiệu quả; quản lý việc tổ chức đào tạo liên thông giữa ba cấp trình độnghề và liên thông các nghề của Nhà trường tuân theo các qui định đã đề ra;quản lý việc thực hiện phương pháp dạy học tích cực hóa người học, pháttriển năng lực tự học, tự nghiên cứu và tinh thần hợp tác của người học; cóchính sách và biện pháp khuyến khích CBGV nghiên cứu khóa học, có cáckết quản nghiên cứu khoa học được ứng dụng trong công tác quản lý nâng caochất lượng và hiệu quả ĐTN và ứng dụng vào thực tiễn; quản lý việc liên kếtđào tạo hoặc triển khai các hoạt động hợp tác với các trường trong nước, nướcngoài, các tổ chức quốc tế nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho CBGVcủa Nhà trường

1.3.6 Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá trong đào tạo

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập là một trong những khâu rất quantrọng trong quản lý giáo dục nói chung, dạy học nói riêng Kiểm tra, đánh giá

có quan hệ hữu cơ, mật thiết với nhau trong quá trình dạy và học Kiểm tra,đánh giá là động lực thúc đẩy người học tích cực hoạt động, phấn đấu vươnlên trong học tập Kiểm tra, đánh giá giúp nhà quản lý điều chỉnh, cải tiến nội

Ngày đăng: 15/03/2017, 10:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Hoàng hùng (2011), “Nâng cao chất lượng đào tạo lái xe tại Trường Trung học Giao thông Vận tải Huế”; Luận văn thạc sĩ, chuyên ngành quản trị kinh doanh, Đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đào tạo lái xe tại TrườngTrung học Giao thông Vận tải Huế
Tác giả: Hoàng hùng
Năm: 2011
6. Nguyễn Hồng Huy, “Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo nghề”của Trường Cao Đẳng nghề Phú Yên, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục - Đại học Quy Nhơn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Biện pháp quản lý hoạt động đào tạonghề”của Trường Cao Đẳng nghề Phú Yên
7. Nguyễn Thanh Khanh (2010) “Đánh giá sự hài lòng của học viên về dịch vụ đào tạo lái xe ô tô hạng B1 tại trường Trung học Giao thông Vận tải Huế”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá sự hài lòng của học viên vềdịch vụ đào tạo lái xe ô tô hạng B1 tại trường Trung học Giao thông Vận tảiHuế”
9. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, Dành cho Hiệu trưởng và cán bộ quản lý Nhà trường, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhàtrường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bảnchính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
10. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số vấn đề về quản lý giáo dục, Nhà xuất bản thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhàxuất bản thống kê Hà Nội
Năm: 1997
11. Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả (1999), Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả
Nhà XB: NXB thống kê Hà Nội
Năm: 1999
12. Bộ Giáo dục Đào tạo, Chiến lược phát triển Giáo dục 2009 - 2020 (lần thứ 14), Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển Giáo dục 2009 - 2020
13. C.la.Batusep, X.A Sapôrinxki (1982), Cơ sở giáo dục học nghề nghiệp, NXB Công nhân Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở giáo dục học nghề nghiệp
Tác giả: C.la.Batusep, X.A Sapôrinxki
Nhà XB: NXB Công nhân Kỹ thuật
Năm: 1982
14. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Năm: 1999
15. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
16. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý, Trường CBQL GD&ĐT, Trường ĐHSP Hà Nội 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quảnlý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
18. Nguyễn Minh Đường (1996), Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo, Tài liệu giảng dạy viện nghiên cứu phát triển giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và quản lý quá trình đào tạo
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
19. Harold Knoontz, Cyril o’ donnell, Heinz Weihrich (1994), những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Knoontz, Cyril o’ donnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1994
21. P.V.Zimin, M.I.Kônđakốp, N.I.Saxerdơlôlốp (1985), những vấn đề quản lý trường học, Trường cán bộ quản lý giáo dục, Bộ giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: những vấn đề quản lý trường học
Tác giả: P.V.Zimin, M.I.Kônđakốp, N.I.Saxerdơlôlốp
Năm: 1985
22. Nguyễn Ngọc Quang (1988), Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục học, Trường cán bộ quản lý giáo dục TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1988
23. Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2005), Luật Giáo dục, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
24. Nguyễn Viết Sự (2005), Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp - những vấn đề và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Viết Sự
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2005
1. Bộ Giao thông Vận tải 2009, thông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới dường bộ. Thông tư số 07/2009/TT-BGTVT Khác
2. Bộ Giao thông Vận tải (2009), Báo cáo tổng kết công tác đào tạo, sát hạch cấp GPLX từ tháng 10/2007 đến nay và triển khai luật giao thông đường bộ năm 2008, NXB Giao thông vận tải Khác
3. Bộ Tài chính (2007), Thông tư hướng dẫn mức thu học phí, quản lý và sử dụng học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ, thông tư số 26/2007/TT- BTC Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE
Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý (Trang 12)
Sơ đồ 1.2. Các chức năng quản lý và thông tin trong quản lý - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE
Sơ đồ 1.2. Các chức năng quản lý và thông tin trong quản lý (Trang 14)
Sơ đồ 1.5. Mối quan hệ thể hiện chất lượng đáp ứng mục tiêu - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE
Sơ đồ 1.5. Mối quan hệ thể hiện chất lượng đáp ứng mục tiêu (Trang 28)
Sơ đồ 1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ĐTN - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE
Sơ đồ 1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ĐTN (Trang 29)
Bảng 1.4. Quy định chương trình và thời gian đào tạo lái xe ô tô - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE
Bảng 1.4. Quy định chương trình và thời gian đào tạo lái xe ô tô (Trang 52)
Bảng 2.1- Kết quả tuyển sinh đào tạo lái xe - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE
Bảng 2.1 Kết quả tuyển sinh đào tạo lái xe (Trang 63)
Bảng 2.3. Đánh giá về quản lý mục tiêu đào tạo lái xe - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE
Bảng 2.3. Đánh giá về quản lý mục tiêu đào tạo lái xe (Trang 66)
Bảng 2.4 Chương trình đào tạo lái xe hạng B2, C - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE
Bảng 2.4 Chương trình đào tạo lái xe hạng B2, C (Trang 68)
Bảng 2.7 Đánh giá về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo lái xe - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE
Bảng 2.7 Đánh giá về đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo lái xe (Trang 72)
Bảng 2.9. Thực trạng hoạt động học lái xe - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE
Bảng 2.9. Thực trạng hoạt động học lái xe (Trang 75)
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo lái xe - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE
Bảng 2.10 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo lái xe (Trang 77)
Bảng 2.8. Đánh giá về công tác quản lý đầu tư CSVC - thiết bị ĐTN - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO LÁI XE
Bảng 2.8. Đánh giá về công tác quản lý đầu tư CSVC - thiết bị ĐTN (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w