A là: 7Có bao nhiêu đồng phân vừa cho được phản ứng tráng gương, vừa tác dụng được với kim loại kiềm ứng với các chất có công thức phân tử C4H8O2?. 9Chọn phát biểu không đúng: A.Phenyl a
Trang 140 BÀI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG I&II 12NC
1)m gam hỗn hợp X gồm a mol glucozơ và b mol fructozơ tác dụng vừa đủ với 0,8 gam Br2 trong dung dịch Cũng m gam X tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 tạo ra 4,32 gam Ag Giá trị của a và b lần lượt là :
2)Khi cho xenlulozơ phản ứng hoàn toàn với anhiđrit axetic (CH3CO)2O thu được 4,95 gam
CH3COOH và 8,325 gam hỗn hợp X gồm a mol xenlulozơ triaxetat và b mol xenlulozơ điaxetat Tỉ lệ
3)Xenlulozơ (Cellulose) là một loại polisaccarit, được tạo do các monosaccarit là β- glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết β-1,4-glucozit
Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông vải là 1 750 000 đvC Số gốc
glucozơ (glucose, số nhóm C6H10O5) trong phân tử sợi bông gần với trị số nào nhất?
4) Xét các chất: (I): glucozơ; (II): saccarozơ; (III): fructozơ; (IV): mantozơ; (V): tinh bột; (VI): xenlulozơ Chất nào cho được phản ứng tráng gương (tráng bạc)?
5) Trong các chất: (I): etylenglicol; (II): axit axetic; (III): glixerol; (IV): propan-1,3–điol; (V): saccarozơ; (VI): mantozơ; (VII): tinh bột; (VIII): xenlulozơ; (IX): fructozơ; (X): propan-1,2– điol Chất nào hay dung dịch của nó có thể hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch có màu xanh lam?
6)A là chất hữu cơ khi tác dụng với dung dịch xút, đun nóng, thu được muối B và chất hữu cơ D Cho D tác dụng với Cu(OH)2 (trong dung dịch NaOH, đun nóng) lại thu được muối B A là:
7)Có bao nhiêu đồng phân vừa cho được phản ứng tráng gương, vừa tác dụng được với kim loại kiềm ứng với các chất có công thức phân tử C4H8O2?
8)A là một este, mạch hở Hơi của A nặng hơn khí metan 6,25 lần A tác dụng với dung dịch xút đun nóng, thu được một muối của axit hữu cơ và một xeton Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với A (chú ý đồng phân cis, trans)?
9)Chọn phát biểu không đúng:
A.Phenyl axetat tác dụng với dung dịch NaOH tạo dung dịch trong đó có hai muối
B.Vinyl acrilat cùng dãy đồng đẳng với vinyl metacrilat
C.Isopropyl fomiat có thể cho được phản ứng tráng gương
D.Alyl propionat tác dụng dung dịch NaOH thu được muối và anđehit
10)Thực hiện phản ứng lên men ancol từ 1,5 kg tinh bột, thu được ancol etylic và CO2 Hiệu suất phản ứng lên men là h% Cho hấp thụ lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi, thu được
450 gam kết tủa, nếu đem đun nóng phần dung dịch còn lại, sau khi kết thúc phản ứng, thu được
150 gam kết tủa nữa Trị số của h là:
11)Thực hiện phản ứng xà phòng hóa 8,6 gam vinyl axetat với 250 mL dung dịch KOH
0,6M Sau khi kết thúc phản ứng, đem cô cạn dung dịch thì thu được m gam chất rắn khan Trị số
12)Khi thực hiện phản ứng este hóa giữa 3 mol CH3COOH với 3 mol CH3CH2OH, sau khi phản
Trang 2ứng đạt trạng thái cân bằng, thu được 2 mol este etyl axetat Để đạt hiệu suất phản ứng este hóa 80% thì với 3 mol CH3CH2OH cần dùng bao nhiêu mol CH3COOH? Cho biết hiệu suất phản ứng tính theo lượng ancol đem dùng và thực hiện phản ứng este hóa trong cùng nhiệt độ
12)Công thức của este đa chức được tạo bởi axit malonic và glixerol là:
13)Đem thực hiện phản ứng xà phòng hóa hoàn toàn 9,74 gam hỗn hợp A (gồm ba este đa chức được tạo bởi axit oxalic với hỗn hợp hai ancol (ancol) đơn chức no mạch hở đồng đẳng liên tiếp) cần dùng 38,96 mL dung dịch NaOH 11%, có khối lượng riêng 1,12 gam/mL Khối lượng mỗi ancol thu được sau phản ứng xà phòng hóa là bao nhiêu gam?
14)Xenlulozơ (Cellulose, Chất xơ) có cấu tạo như hình vẽ bên dưới, nó là một polime do các β-glucozơ kết hợp, loại ra phân tử H2O (tại vị trí 1,4 giữa hai phân tử beta glucozơ), mỗi đơn vị mắt xích gồm C6H10O5
Phân tử xenlulozơ trong sợi gai chứa khoảng 36 500 đơn vị mắt xích Khối lượng phân tử
xenlulozơ của sợi gai này bằng bao nhiêu?
15)Các chất có thành chính là xenlulozơ thường thấy ở dạng sợi, còn các chất có thành phần chính là tinh bột thường thấy ở dạng hạt, mặc dù công thức dạng chung của hai chất này giống nhau, đều là polisaccarit của glucozơ, (C6H10O5)n Nguyên nhân nào lý giải tính chất trên?
A.Do bản chất cấu tạo hai chất này khác nhau
B Do xenlulozơ thường gặp ở vách tế bào thực vật, vỏ cây, bông, nên ở dạng sợi, còn tinh bột gặp trong củ, quả, hạt, nên nó nằm ở dạng hạt
C Do xenlulozơ có cấu tạo mạch thẳng, còn tinh bột chủ yếu có cấu tạo mạch phân nhánh, các phân tử này xoắn vào nhau theo trục chung nên ta thấy hiện tượng trên
D Do kích thước phân tử rất nhỏ, nên ta không thể nhìn thấy bằng mắt thường được, do
đó không thể căn cứ vào cấu tạo phân tử thẳng hay phân nhánh để giải thích được
16)Đun nóng 0,1 mol X với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 13,4 gam muối của axit hữu cơ
đa chức B và 9,2 gam ancol đơn chức C Cho toàn bộ ancol C bay hơi ở 1270C và 600 mmHg sẽ chiếm thể tích 8,32 lít Công thức của X là :
17) Khối lượng phân tử của axit đơn chức A bằng khối lượng phân tử của ancol đơn chức B Khi cho
A, B tác dụng với nhau tạo ra este X C5H10O2 thì công thức cấu tạo của X là :
A HCOO–C4H9 B CH3–COO–C3H7 C C2H5COO–C2H5 D C3H7COO–CH3
18) Phản ứng hoá este nào là đúng trong các phản ứng sau (các phản ứng đều có H2SO4 đặc làm xúc tác):
19)Đốt cháy hoàn toàn 1 thể tích hơi của este đơn chức cần 3 thể tích O2 ở cùng điều kiện Este đó là:
20)Điều nào là đúng trong các điều sau:
A Các chất gluxit đều là các hợp chất đơn chức
B Các chất gluxit đều là các hợp chất đa chức
C Các chất gluxit đều là các hợp chất tạp chức
D Các chất gluxit có thể là đa chức hoặc tạp chức khi ở dạng mạch hở hoặc mạch vòng
Trang 321)A là hợp chất hữu cơ có mạch cacbon không phân nhánh có công thức phân tử C6H10O4, cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH tạo ra 2 ancol đơn chức có số nguyên tử cacbon gấp đôi nhau Công thức cấu tạo của A là :
22)Điều nào là đúng trong các điều sau:
A Mạch cacbon của xenlulôzơ dài hơn mạch cacbon của tinh bột
B Mạch cacbon của tinh bột dài hơn mạch cacbon của xenlulôzơ
C Mạch cacbon của xenlulôzơ là mạch thẳng
D Mạch cacbon của tinh bột có thể là mạch thẳng hoặc mạch nhánh
22)Nhận định hai hợp chất:
Chỉ ra điều sai:
A Hỗn hợp A, B có thể cho được phản ứng tráng gương
B a mol hỗn hợp A, B tác dụng vừa đủ với a mol NaOH
C a mol hỗn hợp A, B cháy hết cho ra 2 a mol CO2
D Tất cả đều sai
23)Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 được 550 gam kết tủa và dung dịch X Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa Giá trị của m là :
24)Cho các dd glucozơ, glyxerol và axit axetic Có thể chỉ dùng một hoá chất để nhận biết, đó là:
25)Cho 34,2g hỗn hợp saccarozơ có lẫn mantozơ phản hoàn toàn AgNO3/NH3 dư thu được 0,216g Ag
26)Hai gluxit (cacbohiđrat) nào là đồng phân của nhau ?
27)Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân là este có khả năng tham gia phản ứng
28)Dùng thuốc thử nào có thể phân biệt được 4 chất: axit axetic, etanol, glixerol, glucozơ?
29)Chất nào không làm mất màu dung dịch nước Brom?
30)Công thức phân tử của chất X là C4H6O2 Kết luận nào dưới đây không đúng ?
A X có thể là axit không no, mạch hở, đơn chức B Trong phân tử X có thể có 2 liên kết
31)Cho sơ đồ biến hóa :
X1
X2
CH3CHO
X3
X4
X1, X2, X3, X4 lần lượt là :
A C2H5OH, CH3COOH, C2H2, C2H4Cl2
B C2H5OH, C2H4, CH3COOH, C2H2
C C2H5OH, C2H4, CH3COOH, CH3OOCCH=CH2
D.C2H5OH, C2H4, CH3COOH, CH3COOCH=CH2
32)Có bao nhiêu trieste của glixerol chứa 2 loại gốc axit trong 4 gốc axit C17H35COOH, C17H33COOH,
C17H31COOH, C15H31COOH ?
Trang 4A 18 B 6 C 24 D.12
33)Đun hỗn hợp gồm glixerol và n axit đơn chức với xúc tác axit sẽ thu được tối đa bao nhiêu trieste của glixerol?
A n 2C 2n 3C3n B n 4C 2n 3C3n C nn 1 5n 6
D C1n4C2nC3n 34)Cóbao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở có công thức thức nghiệm là (C2H4O)n ?
35)Cho sơ đồ sau :
Saccarozơ Ca(OH) 2
Y H O3t
T MNaOH CCaO,NaOH 2H5OH Chất T là :
36)Mantozơ có thể tác dụng với chất nào trong các chất sau : (1)H2(Ni,t0); (2) Cu(OH)2, (3)
[Ag(NH3)2]OH; (4) CH3COOH/H2SO4 đặc; (5) CH3OH/HCl; (6) dung dịch H2SO4 loãng t0
C (2), (3), (4), (5) D (1), (2), (3), (4), (5), (6)
37)Nhận định nào sau đây không đúng?
A Phân tử mantozơ do 2 gốc –glucozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc thứ nhất ở C1, gốc thứ hai ở C4(C1–O–C4)
B Phân tử saccarozơ do 2 gốc –glucozơ và –fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi, gốc
–glucozơ ở C1, gốc –fructozơ ở C4(C1–O–C4)
C Tinh bột có 2 loại liên kết –[1,4]–glicozit và –[1,6]–glicozit
D Xenlulozơ có các liên kết –[1,4]–glicozit
38)Có các dung dịch sau : nước èp táo xanh, nước ép táo chín, dung dịch KI Thuốc thử để phân biệt các dung dịch trên là :
39) Cho sơ đồ biến hóa sau :
E, Q, X,Y,Z lần lượt là :
A C12H22O11, C6H12O6, CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COONa
B.(C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COOH, CH3COOC2H5
C.( C6H10O5)n, C6H12O6, CH3CHO, CH3COONH4, CH3COOH
D Kết quả khác
40)Hỗn hợp X gồm m1 gam mantozơ và m2 gam tinh bột Chia X làm 2 phần bằng nhau
–Phần 1 : hòa tan trong nước dư, lọc lấy dung dịch mantozơ rồi cho phản ứng hết với AgNO3/NH3
được 0,03 mol Ag
–Phần 2 : Đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân Hỗn hợp sau phản ứng được trung hòa bởi dung dịch NaOH sau đó cho toàn bộ sản phẩm thu được tác dụng hết với AgNO3/NH3 được 0,11 gam Ag Giá trị của m1 và m2 là :
A m1=10,26; m2=8,1 B m1=5,13; m2=8,1
C m1=10,26; m2=4,05D m1=5,13; m2=4,05