Thông qua cuộc khảo sát đánh giá mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên, những kết quả cụ thể mà nghiên cứu sẽ mang lại có ý nghĩa thực tiễn đối với cơ quan như sau: nhân viên..
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG -
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng, năm 2015
Trang 2Công trình được hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa họ
Phản biện 1: TS Nguyễn Phúc Nguyên
Phản biện 2: PGS.TS Trần Văn Hòa
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh, họp tại Đại học
Đà Nẵng vào ngày 18 tháng 01 năm 2015
`
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 31
Trong c
HXH
Trang 5kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach alpha, phân tích nhân
tố khám phá EFA, phân tích phương sai và phân tích hồi quy bội
Thông qua cuộc khảo sát đánh giá mức độ hài lòng trong công việc của nhân viên, những kết quả cụ thể mà nghiên cứu sẽ mang lại có
ý nghĩa thực tiễn đối với cơ quan như sau:
nhân viên
-
nhân viên
- Nghiên cứu này có thể làm cơ sở cho các nghiên cứu sâu hơn về
sự hài lòng của nhân viên nói chung, đặc biệt đối với nhữ
ạ
6
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài kết cấu với 4 chương, trong đó:
- : Giới thiệu tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu, đối tượng
và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa của đề tài
nhân viên trong công việc và thực tiễn
dung gồm thiết kế nghiên cứu, thiết kế khảo sát, diễn đạt và mã hóa thang đo
- Chương 3
- Chương 4: Kết luận và gợi ý một số giải pháp
7
Trang 6b Thuyết kỳ vọng Victor Vroom
c Lý thuyết ERG(Existence- Relatedness – Growth) lderfer
d Lý thuyết hai yếu tố của Frederick Herzbeg
(1) Tính chất công việc; (2) Thanh toán tiền lương; (3) Cơ hội đào tạo thăng tiến; (4) Lãnh đạo; (5) Đồng nghiệp
1.2.2 Mô hình MSQ (Minnesota Satisfaction Questionnaire - Bảng câu hỏi sự hài lòng Minnesota) của Weiss (1967)
Các nhà nghiên cứu Weiss và đồng nghiệp của trường Đại học Minnesota thì đưa ra các tiêu chí đo lường sự thỏa mãn công việc thông qua Bảng câu hỏi thỏa mãn Minnesota, đưa ra 02 khía cạnh phân tích thang đo nhân tố: (a) Các nhân tố thỏa mãn thuộc bản chất bên trong;
Trang 7(b) Các nhân tố thỏa mãn thuộc bản chất bên ngoài (c) Ngoài ra, đưa ra tiêu chí chung để đo lường mức độ hài lòng của người lao động
1.2.4 Mô hình AJDI (Adjust Job Descriptive Index – AJDI) của PGS TS Trần Kim Dung (2005)
Ở Việt Nam, nghiên cứu của PGS.TS Trần Kim Dung (2005) về sự hài lòng công việc trong điều kiện của Việt Nam trên cơ sở sử dụng Chỉ số mô tả công việc (JDI) theo cách tiếp cận của Smith, Kendall
và Hulin (1969) Các yếu tố hài lòng với công việc được điều chỉnh từ
thang đo JDI của Smith et al (1969), gồm có: (1) Yếu tố công việc; (2)
Lương/Thu nhập; (3) Hỗ trợ từ cấp trên; (4) Mối quan hệ với đồng nghiệp; (5) Sự thăng tiến và phát triển nghề nghiệp; (6) Các phúc lợi
mà công ty mang lại cho người lao động; (7) Điều kiện làm việc
Đề tài nghiên cứu của PGS.TS Kim Dung đã có những đóng góp là điều chỉnh và kiểm định thang đo JDI vào điều kiện của Việt Nam
1.2.5 Job in General (JIG)_ Đo lường về sự hài lòng tổng thể của Spector (1997)
1.2.6 So sánh các mô hình nghiên cứu sự hài lòng của nhân viên đối với công việc
Mô hình JDI không có thang đo tổng thể mức độ hài lòng nhưng được sử dụng khá phổ biến trên thế giới Mô hình JDS thì đo lường 5 nhân tố “lõi” và chỉ chú trọng đến đặc điểm công việc chưa thể hiện nhiều khía cạnh khác cũng có tác động đến sự hài lòng của người lao động Mô hình MSQ có vẻ là thang đo khá đầy đủ hơn khi thể hiện mối quan hệ giữa sự hài lòng của nhân viên với 20 khía cạnh của công việc, nhưng câu hỏi quá dài (100 mục) hoặc quá ngắn (20 mục) thì khó thực hiện khảo sát và bảo đảm độ chính xác Mô hình AJDI có nhiều
ưu điểm và phù hợp hơn cả, nghiên cứu đã điều chỉnh và kiểm định thang đo JDI vào điều kiện của Việt Nam
1.2.7
Trang 8b Chế độ lương
Chế độ tiền lương chính được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước Mức chi tiền lương cho công chức, viên chức của ngành bằng 1,8 lần so với chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức do nhà nước quy định Bên cạnh đó, CBVC còn được hỗ trợ thêm các khoản tiền làm ngoài giờ (nếu có)
Hiện nay đơn vị có nhiều mức phụ cấp cho CBVC
c Môi trường làm việc
- Điều kiện làm việc
Đơn vị đã đầu tư ,mua sắm trang thiết bị, văn phòng phẩm… phục
vụ cho công việc của cán bộ nhân viên trong ngành Vấn đề tạo điều
Trang 9kiện làm việc an toàn, đầu tư trang thiết bị cần thiết và cải thiện môi trường làm việc xung quanh rất được đơn vị quan tâm
d Phúc lợi
Tất cả CBVC trong biên chế và lao động hợp đồng đã làm việc liên tục từ một năm trở lên được thanh toán tiền tàu xe đi phép ở trong nước; được chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, trợ cấp khó khăn đột xuất; tổ chức khám bệnh, kiểm tra sức khỏe định kỳ cho người lao động theo hình thức tập trung
Bên cạnh đó, hàng năm đơn vị căn cứ vào khả năng cân đối quỹ Khen thưởng, phúc lợi của Ngành, BHXH Việt Nam hỗ trợ kinh phí tổ chức đi tham quan, du lịch nước ngoài cho CBVC chuẩn bị nghỉ hưu hưởng chế độ hưu trí, được hỗ trợ 10 tháng lương tối thiểu chung/người
e Chính sách khen thưởng
Hình thức đánh giá xếp loại và khen thưởng đối với công chức, viên chức được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 122/QĐ-BHXH của BHXH tỉnh; việc đánh giá xếp loại hàng quý được căn cứ vào kết quả hoàn thành nhiệm vụ của công chức, viên chức, ý thức chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan Do đó, việc công nhận thành tích, đánh giá thành tích của CBVC vẫn chưa được tiến hành kịp thời
f Công tác đào tạo, phát triển và cơ hội thăng tiến
Nhân viên làm việc tại đơn vị được tuyển dụng theo yêu cầu công việc
Hàng năm BHXH tỉnh xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBVC; cử CBVC đi học đúng tiêu chuẩn, đúng đối tượng quy định sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả Hiện nay, đơn vị đã áp dụng các phương pháp đào tạo khác nhau trong công việc và ngoài công việc để nâng cao trình độ của CBVC tại đơn vị
Trang 102.3.1 Xây dựng mô hình
Các nhân tố trong mô hình được định nghĩa như sau:
Nội dung chính của 5 khía cạnh trong công việc của JDI được thể hiện như sau (Stanton and Crossley 2000):
Bản chất công việc : liên quan đến những thách thức của công việc, cơ hội để sử dụng các năng lực cá nhân và cảm nhận thoải mái khi thực hiện công việc
Trang 11Cơ hội đào tạo và thăng tiến: liên quan đến nhận thức của nhân viên về các cơ hội được đào tạo, phát triển các năng lực cá nhân và cơ hội được thăng tiến trong tổ chức
Cấp trên/Lãnh đạo: liên quan đến các mối quan hệ giữa nhân viên và lãnh đạo cấp trên trực tiếp; sự hỗ trợ của cấp trên ; phong cách lãnh đạo và khả năng của lãnh đạo thực hiện các chức năng quản trị trong tổ chức
Đồng nghiệp liên quan đến các hành vi , quan hệ đồng nghiệp tại nơi làm việc
Thu nhập/Tiền lương: liên quan đến cảm nhận của nhân viên về tính công bằng (bên trong và bên ngoài) trong trả lương
Hai nhóm khía cạnh trong công việc được đề nghị bổ sung thêm là phúc lợi và điều kiện làm việc được định nghĩa như sau:
Phúc lợi: Tổ chức thực hiện các chương trình phúc lợi, mua bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho nhân viên
Điều kiện làm việc: Điều kiện an toàn vệ sinh lao động và áp lực công việc
Trang 122.3.3 Thang đo
T
-2.4.2 Kết quả nghiên cứu sơ bộ
Sau khi tiến hành nghiên cứu sơ bộ, kết quả thu được như sau: 7 nhân tố của mô hình nghiên cứu về sự hài lòng của nhân viên được đồng tình và có thể dùng cho nghiên cứu tiếp theo là nghiên cứu định lượng
Tuy nhiên, nhiều ý kiến đã đề nghị nên loại bỏ ề xuất mới cho các yếu tố
Trang 13lực cá nhân DDCV3 Nhân viên được quyền quyết định cách
thức thực hiện công việc và nhiệm vụ của mình
DDCV4 Công việc thú vị Đào tạo thăng
tiến
DTTT1 Nhân viên được đào tạo cho công việc và
phát triển nghề nghiệp DTTT2 Nhân viên được hỗ trợ về thời gian và chi
phí đi học nâng cao trình độ DTTT3 Các chương trình đào tạo hiện nay của
đơn vị là phù hợp với nhu cầu DTTT4 Chính sách thăng tiến của đơn vị rõ ràng
và công bằng DTTT5 Có nhiều cơ hội thăng tiến khi làm việc ở
đơn vị Cấp trên CT1 Cấp trên luôn ghi nhận ý kiến đóng góp
của nhân viên CT2 Cấp trên quan tâm và hỗ trợ cấp dưới CT3 Cấp trên đối xử với nhân viên công bằng,
không phân biệt CT4 Cấp trên có năng lực, tầm nhìn và khả
năng điều hành Đồng nghiệp DN1 Đồng nghiệp thân thiện và dễ chịu
DN2 Anh(Chị) và đồng nghiệp phối hợp làm
việc tốt DN3 Đồng nghiệp của Anh(Chị) hỗ trợ lẫn
nhau
Trang 14Tiền lương TL1 Tiền lương tương xứng với mức độ đóng
góp TL2 Tiền lương được trả công bằng giữa các
nhân viên trong cơ quan TL3 Anh(Chị) có thể sống tốt hoàn toàn dựa
vào thu nhập từ đơn vị đang công tác TL4 Các khoản phụ cấp hợp lý
TL5 Chính sách thưởng công bằng và thỏa
đáng TL6 Chính sách lương, thưởng, trợ cấp rõ ràng
và công khai Phúc lợi PL1 Chính sách phúc lợi của đơn vị đa dạng và
hấp dẫn; thực hiện tốt các quy định hiện hành của nhà nước như tham gia BHXH, BHYT, BHTN
PL2 Chính sách phúc lợi thể hiện sự quan tâm
chu đáo đến nhân viên PL3 Đơn vị luôn tạo điều kiện cho nhân viên
được nghỉ phép, nghỉ bệnh khi có nhu cầu PL4 Hàng năm, đơn vị đều tổ chức cho nhân
viên đi du lịch, nghỉ dưỡng Điều kiện làm
việc
DKLV1 Thời gian làm việc phù hợp DKLV2 Cơ sở vật chất nơi làm việc tốt DKLV3 Môi trường làm việc an toàn, thoải mái, vệ
sinh DKLV4 Không phải lo lắng về việc mất việc làm
Sự hài lòng HL1 Anh(Chị) yêu thích công việc hiện tại
HL2 Anh(Chị) hài lòng khi làm việc tại cơ
quan HL3 Anh(Chị) sẽ làm việc lâu dài tại cơ quan
Trang 15Nghiê –
Analysis)
Trang 16CHƯƠNG 3
Tổng số bảng câu hỏi phát ra là 200 bảng, tổng số bảng câu hỏi khảo sát thu về là 200 bảng Sau khi kiểm tra, có 195 bảng hợp lệ Thống kê cho thấy : Tỷ lệ Nữ giới chiếm hơn 57,9
Cao đẳ
Các yếu tố
ự hài lòng đều có hệ số Cronbach Alpha khá lớn (>0.6) và hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 nên đều đạt và đưa vào phân tích nhân tố riêng chỉ có yếu tố
Sau k
– EFA
Trang 17ợc 6 nhân tố
- gồm các biến cấp trên, đặt tên nhân tố này là
- gồm các biến điều kiện làm việc, đặt tên nhân tố này
là
- các biến công việc, đặt tên nhân tố này là
- các biến đồng nghiệp, đặt tên nhân tố này
là
hư sau:
Trang 19sau:
Mức ý nghĩa trong kiểm định Levene = 0.000 (<0.05) chứng tỏ có
sự khác biệt về phương sai đối với sự hài lòng của nhân viên giữa nam
và nữ
cao hơn Nam
Trang 20Giữa các nhóm có mức ý nghĩa = 0.905 (>0.05) nên ta kết luận không
Trang 21* Mức độ hài lòng theo nhân tố Đào tạo thăng tiến
Nhân tố Đào tạo thăng tiến là nhân tố có mức độ hài lòng của nhân viên thấp nhất trong các nhân tố và đứng thứ 4 về mức độ ảnh hưởng đến mức độ hài lòng chung của nhân viên BHXH Bình Định, sau ba nhân tố Tiền lương phúc lợi, đồng nghiệp và cấp trên
* Mức độ hài lòng theo nhân tố Cấp trên
M
* Mức độ hài lòng theo nhân tố Điều kiện làm việc
Nhân tố điều kiện làm việc là nhân tố có mức độ hài lòng của nhân viên đứng thứ tư trong các nhân tố đồng thời nó cũng là nhân tố ít ảnh hưởng nhất đến mức độ hài lòng công việc của nhân viên BHXH Bình Định
* Mức độ hài lòng theo nhân tố Đặc điểm công việc
Nhân tố Đặc điểm công việc có mức độ hài lòng của nhân viên không cao và đồng thời nó là nhân tố có ít ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của nhân viên tại BHXH Bình Định
* Mức độ hài lòng theo nhân tố Đồng nghiệp
Nhân tố Đồng nghiệp có mức ảnh hưởng đến mức độ hài lòng công việc đứng thứ hai trong các nhân tố tuy nhiên mức độ hài lòng của nhân viên đối với nhân tố này lại không cao
Trang 22CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH
Trang 23:
- Tiếp tục duy trì và nâng cao hơn nữa các phúc lợi cơ bản
- Cần bổ sung các phúc lợi cộng thêm cho nhân viên
- Tạo môi trường tin tưởng lẫn nhau giữa cấp trên và nhân viên
- Tạo động lực kích thích sự sáng tạo cho nhân viên
- Ghi nhận sự đóng góp của nhân viên khi họ đạt được mục tiêu đã đề ra
- Quan tâm đến nhân viên
Song
4
-
Trang 25khăn
Trước tiên là hạn chế về phạm vi nghiên cứu
Hai phần nghiên cứu định lượng, đã thực hiện phỏng vấn với các đối tượng là nhân viên đang công tác tại BHXH Bình Định Mặc
dù đã rất cố gắng trong việc thuyết phục người trả lời phỏng vấn, song không tránh khỏi hiện tượng người tham gia phỏng vấn trả lời không trung thực, không khách quan (đánh giá cao hơn) cảm nhận của họ