1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật Cái Lân

121 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: Trần Khang Linh Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 05/03/1972 Nơi sinh: Gia Lai Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1241820143 I-Tên đề

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

Mã số ngành: 60340102

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

Mã số ngành: 60340102

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN HẢI QUANG

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2013

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Hải Quang

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày…tháng…năm 2013

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Khoa quản lý chuyên ngành sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Khoa quản lý chuyên ngành

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Trần Khang Linh Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 05/03/1972 Nơi sinh: Gia Lai Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1241820143

I-Tên đề tài: NÂNG CAO SỰ GẮN BÓ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG

TY DẦU THỰC VẬT CÁI LÂN II- Nhiệm vụ và nội dung

1) Hệ thống cơ sở lý luận về sự gắn bó của người lao động trong tổ chức, đặc biệt là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động

2) Phân tích thực trạng sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân thông qua việc khảo sát, phân tích sự hài lòng của người lao động

3) Đề xuất các chính sách/giải pháp để nâng cao sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân

III-Ngày giao nhiệm vụ:18/06/2013

IV-Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 20/12/2013 V-Cán bộ hướng dẫn: TS.Nguyễn Hải Quang

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của c á n h â n tôi Các số liệu và kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013

Học viên thực hiện Luận văn

TRẦN KHANG LINH

Trang 6

LỜI CÁM ƠN

Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu cùng Quý Thầy, Cô Trường Đại học Công Nghệ TP.HCM Phòng Quản lý khoa học – Đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện và truyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm thực tiễn quý báu, qua đó sẽ giúp cho em nhiều hơn trong thực tiễn công việc Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS Nguyễn Hải Quang – Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo rất tận tình và giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài này

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện luận văn, trao đổi và tiếp thu những ý kiến đóng góp quý báu của Quý Thầy, Cô và bạn bè, đồng nghiệp, tham khảo nhiều tài liệu, song không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong tiếp tục nhận được những thông tin góp ý của Quý Thầy, Cô, bạn học, đồng nghiệp và bạn đọc

Trân trọng!

Trần Khang Linh

Trang 7

TÓM TẮT

1 GIỚI THIỆU

Nghiên cứu về lòng trung thành hay gắn bó của người lao động trong tổ chức cho đến nay không phải là vấn đề mới Tuy nhiên các nghiên cứu trước đây thường là nghiên cứu về lý thuyết hoặc xem xét trong một hoặc một nhóm tổ chức cụ thể trong những điều kiện cụ thể Sau khi tham khảo các đề tài đã nghiên cứu trước đó, tác giả thấy rằng chưa có nghiên cứu định lượng về lòng trung thành hay gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân Vì vậy tác giả chọn đề tài “Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân” làm đề tài thạc sĩ

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động trong Công ty dầu thực vật Cái lân và đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân

2 NỘI DUNG

Đề tài nghiên cứu “Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân” được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế phát triển mạnh mẽ và tình trạng chảy máu chất xám cũng như sự chuyển dịch lao động trở nên phổ biến Luận văn bao gồm ba vấn đề cốt lõi sau đây:

Thứ nhất, thông qua nghiên cứu các học thuyết, các khái niệm liên quan đến lòng trung thành và việc tạo động lực làm việc cho các nhân viên, kết hợp với nghiên cứu định tính luận văn đưa ra mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động đang làm việc tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân

Thứ hai, luận văn sơ lược về Công ty dầu thực vật Cái lân, đồng thời tiến hành nghiên cứu bằng cách khảo sát trên 280 mẫu tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân Từ đó phân tích để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó và sự gắn bó của người lao động đang làm việc tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân

Trang 8

Thứ ba, từ thực trạng, luận văn nghiên cứu các định hướng có liên quan đến người lao động của Công ty dầu thực vật Cái Lân, đồng thời đo lường đánh giá của người lao động về các yếu tố này để đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sự gắn bó của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1) Xác định 6 nhóm yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động: 1) Sự phù hợp của công việc; 2) Điều kiện và môi trường làm việc; 3) Tiền lương và thu nhập; 4) Khen thưởng - động viên; 5) Thông tin và hướng dẫn; 6) Đào tạo

và phát triển người lao động

2) Xác định sự gắn bó của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân chịu tác động nhiều nhất là yếu tố “Điều kiện và môi trường làm việc”; tiếp đến là “Thu nhập”, “Sự phù hợp của công việc”, “Thông tin và hướng dẫn”, “Khen thưởng - động viên” và cuối cùng là “Đào tạo và phát triển người lao động”

3) Đề ra 6 nhóm giải pháp nâng cao sự gắn bó của người lao động cho Công ty dầu thực vật Cái Lân, bao gồm: 1) Nâng cao điều kiện và môi trường làm việc trong Công ty; 2) Nâng cao và hoàn thiện chính sách về tiền lương và thu nhập phù hợp với các đối tượng lao động; 3) Sắp xếp công việc phù hợp với mục tiêu và trình độ của nhân viên; 4) Tăng cường các hình thức khen thưởng, động viên phù hợp cho người lao động; 5) Tăng cường việc thông tin và hướng dẫn cho người lao động; 6) Đẩy mạnh việc xây dựng các chính sách liên quan đến đào tạo và phát triển cho người lao động

4.KẾT LUẬN

Việc nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao sự gắn có của người lao động đang làm việc tại Công ty dầu thực vật Cái Lân là cần thiết Bằng phương pháp nghiên cứu khoa học, luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận về sự gắn bó, phân tích sự gắn bó của người lao động và đề xuất các giải pháp nâng cao sự gắn bó của người lao động làm việc tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân

Trang 9

ABSTRACT

1 INTRODUCTION

Nowadays, researches on loyalty or attachment of employees in the organization are not a new one However, previous researches are usually theoretical study or consider for a specific or a group of organizations in specific conditions After viewing to the earlier topics that relate to loyalty or attachment of employees, there is

no quantitative study on loyalty or attachment of employees at Cai lan Oils & Fats Industries Co Therefore, “Enhancing the attachment of the employees working at Cai Lan Oils & Fats Industries Co.” has been chosen as the topic for this thesis

The research objective of this project is to find out the factors that influence employee engagement in Cai Lan Oils & Fats Industries Co.and make the solution, recommendations to improve employee engagement Cai Lan Oils & Fats Industries Co

2 CONTENT

The research topic “Enhancing the attachment of the employees working at Cai lan Oils & Fats Industries Co.”carried out in the rapid development of the economy and brain drain situation as well as labor mobility became popular The thesis includes the three major issues as follows:

Firstly, through the study of theories, concepts related to loyalty and motivate employees to work in combination with qualitative research dissertation given model factors affecting adherence to employees working at Cai lan Oils & Fats Industries Co

Secondly, the dissertation reviews Cai Lan Oils & Fats Industries Co and carried out by interviewing directly 280 samples at Cai Lan Oils & Fats Industries Co Since then analyzed to determine the factors that affect adherence and commitment of

Trang 10

the employees working at the carried out by interviewing directly 280 samples at Cai Lan Oils & Fats Industries Co

Thirdly, from the current situation, dissertation research directions related to Cai Lan Oils & Fats Industries Co.'s employees, and measurement of employee evaluation about these factors to advise the solutions and recommendations to improve employee engagement Cai Lan Oils & Fats Industries Co

3 FINDINGS AND DISCUSSION

1) Identify 6 key groups factors affecting the cohesion of employees: 1) The relevance of works; 2) Condition and working enviroment; 3) Wages and income; 4) Reward - encouragement; 5) Information and guidance; 6) Training and employee development

2) Determine the commitment of the employees at Cai Lan Oils & Fats Industries Co most influenced factor "conditions and working environment", followed

by "income", "The suitability of work","Information and guidance", "Commendation - encouragement" and finally "Training and employee development"

3) Propose 6 groups solutions to improve adherenced for Cai lan Oils & Fats Industries Co., including: 1) Improving the conditions and working environment in the company; 2) Advanced and Full improve policieson wages and income in accordance with the objects of labor; 3) Arrange the work in accordance with the objectives and qualifications of staff; 4) Strengthening the form of reward and encourage appropriate for employees; 5) Strengthening information for eployee and on the job trainning; 6) Promote the development of policies related to training and development for employees

4 CONCLUSION

It is necessary to investigate the solutions for enhancing the attachment of the employees working at Cai Lan Oils & Fats Industries Co With a scientific research methodology, the thesis has systemized the rationale for the attachment, analyzed the

Trang 11

attachment of the employees and suggested some solutions for enhancing the attachment of the employees working at Cai Lan Oils & Fats Industries Co

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ SỰ GẮN BÓ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

1.1 Người lao động và sự gắn bó của người lao động 6

1.1.1 Người lao động 6

1.1.2 Sự gắn bó của người lao động 7

1.1.3 Sự cần thiết nâng cao sự gắn bó của người lao động trong tổ chức 8

1.2 Các lý thuyết liên quan đến sự gắn bó người lao động trong tổ chức 10

1.2.1 Các lý thuyết về cấp bậc nhu cầu 10

1.2.2 Các lý thuyết về động cơ thúc đẩy 19

1.2.3 Một số lý thuyết động viên khác 21

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động trong tổ chức 24

1.3.1 Sự phù hợp của công việc 24

1.3.2 Điều kiện và môi trường làm việc 25

1.3.3 Thu nhập 25

1.3.4 Khen thưởng - động viên 26

1.3.5 Thông tin và hướng dẫn 26

1.3.6 Đào tạo và phát triển 26

1.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động và quy trình nghiên cứu 27

1.4.1 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động 27

1.4.2 Quy trình nghiên cứu 29

Trang 12

1.5 Tóm tắt chương 1 30

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỰ GẮN BÓ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY DẦU THỰC VẬT CÁI LÂN 32 2.1 Giới thiệu về Công ty Dầu thực vật Cái Lân 32

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 32

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý 32

2.1.3 Các nguồn lực chủ yếu 38

2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh 40

2.2 Khảo sát sự gắn bó của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân 42

2.2.1 Thành phần của thang đo 42

2.2.2 Diễn đạt và mã hóa thang đo 44

2.2.3 Mẫu điều tra 46

2.3 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng và sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân 51

2.3.1 Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân 51

2.3.2 Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng với sự gắn bó của người lao động 58

2.3.3 Đo lường và phân tích sự khác biệt về sự gắn bó giữa các nhóm người lao động 60

2.4 Tóm tắt chương 2 69

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO SỰ GẮN BÓ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY DẦU THỰC VẬT CÁI LÂN 70 3.1 Định hướng phát triển của Công ty dầu thực vật Cái Lân 70 3.2 Giải pháp nâng cao sự gắn bó của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân 71

3.2.1 Nâng cao điều kiện và môi trường làm việc trong Công ty 72

3.2.2 Nâng cao và hoàn thiện chính sách về tiền lương và thu nhập phù hợp với các đối tượng lao động 74

Trang 13

3.2.3 Sắp xếp công việc phù hợp với mục tiêu và trình độ của nhân viên 77 3.2.4 Tăng cường việc thông tin và hướng dẫn cho người lao động trong

công việc 79 3.2.5 Tăng cường các hình thức khen thưởng, động viên phù hợp cho người

lao động 81 3.2.6 Đẩy mạnh việc xây dựng các chính sách liên quan đến đào tạovà phát

triển cho người lao động 83 3.3 Kiến nghị 85 3.4 Tóm tắt chương 3 86

Trang 15

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Biểu hiện tương ứng với cấp độ nhu cầu của người lao động 14

Bảng 1.2: Bảng thuyết hai nhân tố 18

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực của Công ty 39

Bảng 2.2: Trình độ đào tạo người lao động tại Công ty 39

Bảng 2.3: Vốn và nguồn vốn 2010-2012 40

Bảng 2.4: Kết quả một số chỉ tiêu hoạt động SXKD 41

Bảng 2.5: Diễn đạt và mã hóa các thang đo thành phần 45

Bảng 2.6: Diễn đạt và mã hoá thang đo sự gắn bó 46

Bảng 2.7: Cơ cấu mẫu theo giới tính 47

Bảng 2.8: Cơ cấu mẫu theo độ tuổi và giới tính 47

Bảng 2.9: Cơ cấu mẫu theo chức vụ và giới tính 48

Bảng 2.10: Cơ cấu mẫu theo trình độ và giới tính 48

Bảng 2.11: Cơ cấu mẫu theo thu nhập và giới tính 49

Bảng 2.12: Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s Alpha 50

Bảng 2.13: Kết quả phân tích nhân tố khám phá các yếu tố độc lập 54

Bảng 2.14: Kết quả phân tích nhân tố các yếu tố phụ thuộc 55

Bảng 2.15: Ma trận hệ số tương quan các yếu tố và sự gắn bó 56

Bảng 2.16: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 59

Bảng 2.17: Đo lường các yếu tố sự gắn bó của người lao động 60

Bảng 2.18: Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa nam và nữ 61

Bảng 2.19: Kết quả kiểm định sự khác biệt về gắn bó giữa nam và nữ 61

Bảng 2.20: Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa các độ tuổi 62

Bảng 2.21: Kết quả kiểm định sự khác biệt về gắn bó giữa các độ tuổi 63

Bảng 2.22: Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa các trình độ 64

Bảng 2.23: Kết quả kiểm định sự khác biệt về gắn bó giữa các trình độ 65

Bảng 2.24: Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa các trình độ 66

Trang 16

Bảng 2.25: Kết quả kiểm định sự khác biệt về gắn bó giữa các trình độ 66

Bảng 2.26: Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa các mức thu nhập 67

Bảng 2.27: Kết quả kiểm định sự khác biệt về gắn bó giữa các mức thu nhập 68

Bảng 3.1: Đo lường các yếu tố về điều kiện và môi trường làm việc 72

Bảng 3.2: Thu nhập của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân 75

Bảng 3.3: Đo lường các yếu tố về thu nhập 75

Bảng 3.4: Đo lường các yếu tố về sự phù hợp của công việc 78

Bảng 3.5: Đo lường các yếu tố về thông tin và hướng dẫn 80

Bảng 3.6: Đo lường các yếu tố về khen thưởng - động viên 82

Bảng 3.7: Đo lường các yếu tố về đào tạo và phát triển 84

Trang 17

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Mô hình tác động sự gắn bó của người lao động 7

Hình 1.2: Mô hình tháp nhu cầu của Maslow 11

Hình 1.3: Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler 20

Hình 1.4: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động 28

Hình 1.5: Quy trình nghiên cứu 30

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Dầu thực vật Cái Lân 34

Hình 2.2: Kết quả kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó 58

Trang 18

1 Sự cần thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – kỹ thuật và toàn cầu hóa kinh tế, yếu tố con người và vấn đề quản lý con người đang ngày càng được quan tâm chú trọng như là yếu tố chính quyết định sự phát triển Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức do đó tất cả các hoạt động của tổ chức đều chịu sự tác động của nhân tố này Để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì yếu tố con người là không thể thiếu Chính họ sẽ tạo ra một guồng máy sản xuất trong doanh nghiệp nhằm làm ra của cải vật chất phục vụ xã hội

Trong môi trường kinh doanh hiện nay tính hiệu quả của tài sản con người quyết định năng lực cạnh tranh của các công ty Tính hiệu quả thể hiện khả năng của nhân viên trong việc sáng tạo, ứng dụng kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm tích lũy, khả năng phối hợp công việc hiệu quả và xây dựng mối quan hệ thiện chí với đồng nghiệp Dĩ nhiên là tài sản vật chất và tài chính cũng rất quan trọng nhưng trong nhiều trường hợp tư duy sáng tạo và trí thông minh của nguồn nhân lực lại chính là những yếu tố tạo nên sự khác biệt và đem lại lợi thế cạnh tranh lâu dài Tầm quan trọng của con người trong cuộc cạnh tranh đã giải thích lý do các doanh nghiệp cần phải đảm bảo đủ nhân lực về số lượng và chất lượng trong mọi thời kỳ, mọi giai đoạn hoạt động cũng như đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của

tổ chức Các doanh nghiệp ngày nay luôn tìm cách lôi kéo nhân viên giỏi từ những công ty khác về làm việc cho mình, qua đó buộc các doanh nghiệp phải chú trọng việc thu hút, nâng cao sự gắn bó và giữ chân nhân viên giỏi của doanh nghiệp mình.Vì vậy nâng cao sự gắn bó, giữ chân người lao động luôn là một nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ doanh nghiệp nào trong một nền kinh tế thị trường cạnh tranh

Để thu hút nâng cao sự gắn bó và giữ chân người lao động giỏi, việc sử dụng nhân lực phải có tính nghệ thuật cao với những chính sách quản trị nhân lực linh hoạt, có tính cạnh tranh thích ứng với từng giai đoạn phát triển của thị trường lao

Trang 19

động về khuyến khích, động viên trọng tâm là thù lao và phúc lợi lao động và các hoạt động về tạo dựng và duy trì phát triển các mối quan hệ tốt đẹp trong doanh nghiệp…Bởi vì, đôi khi doanh nghiệp trả lương cao cho nhân viên song do họ thấy

bị ức chế khi làm việc, hoặc ít thấy cơ hội phát triển, người lao động có thể vẫn bỏ

đi làm việc cho một tổ chức khác

Công ty dầu thực vật Cái Lân (CALOFIC), được thành lập năm 1996 với tổng vốn đầu tư ban đầu là 22 triệu USD, là liên doanh giữa Tổng công ty Công Nghiệp Dầu thực vật Việt Nam (VOCARIMEX), trực thuộc Bộ Công Thương và Tập đoàn Wilmar, Singapore Vấn đề chảy máu chất xám hoặc thuyên chuyển của người lao động, nhất là đối với những vị trí có tầm quan trọng trong Công ty thường xuyên xảy ra Vì vậy làm thế nào để giữ chân những người lao động giỏi trong Công ty là vấn đề hết sức khó khăn và đòi hỏi Công ty cần phải đưa một chính sách phù hợp với nguyện vọng và yêu cầu của những người lao động ở những vị trí đó

Do đó tác giả đã chọn đề tài ''Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân'' làm đề tài thạc sĩ của mình

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu về lòng trung thành hay sự gắn bó của người lao động trong tổ chức cho đến nay không phải là vấn đề mới Tuy nhiên các nghiên cứu trước đây thường là nghiên cứu về lý thuyết hoặc xem xét trong một hoặc một nhóm tổ chức

cụ thể trong những điều kiện cụ thể

Đối với Công ty Dầu thực vật Cái Lân, sau khi tham khảo các đề tài đã nghiên cứu trước đó, tác giả thấy rằng chưa có nghiên cứu nào về lòng trung thành hay gắn bó của người lao động tại Công ty Vì vậy điểm mới của luận văn chính là nghiên cứu để đề ra các giải pháp nâng cao sự gắn bó của người lao động trong một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Dầu thực vật Cái Lân

Trang 20

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề ra các giải pháp và những kiến nghị nhằm nâng cao sự gắn bó của người lao động trong Công ty Dầu thực vật Cái Lân

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra là:

- Cơ sở lý luận về sự gắn bó của người lao động trong tổ chức là gì? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động trong tổ chức?

- Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng với sự gắn bó của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân như thế nào?

- Sự hài lòng của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân về các yếu tố ảnh hưởng với sự gắn bó của người lao động như thế nào?

- Có sự đánh giá khác biệt nào về các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân hay không? Nếu có thì sự khác biệt

Thứ nhất, hệ thống cơ sở lý luận về sự gắn bó của người lao động trong tổ

chức, đặc biệt là tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động trong tổ chức và xây dựng các mô hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Thứ hai, phân tích thực trạng sự gắn bó của người lao động tại Công ty dầu

thực vật Cái Lân thông qua việc điều tra và phân tích ý kiến của người lao động về các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động cũng như phân tích các yếu

tố này làm cơ sở đề xuất các giải pháp

Thứ ba, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động và

đề ra các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao sự gắn bó của người lao động tại Công ty dầu thực vật Cái Lân trong thời gian tới

Trang 21

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là Công ty Dầu thực vật Cái Lân

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu, luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện nhằm tìm ra yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động trong tổ chức thông qua kỹ thuật phân tích

dữ liệu thứ cấp và thảo luận với các chuyên gia, người lao động Từ đó xây dựng nên thang đo lường và bản câu hỏi khảo sát Dữ liệu được thực hiện trong phương pháp này gồm cả dữ liệu thứ cấp và sơ cấp Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu trước đây và báo cáo chuyên ngành để hình thành nên khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu Dựa trên khung lý thuyết này, các dữ liệu sơ cấp được thu thập từ việc thảo luận nhóm và lấy ý kiến chuyên gia để xây dựng nên thang đo sơ

bộ cho vấn đề nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện nhằm phân tích để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân và đánh giá mức độ gắn bó cũng như phân tích mối quan hệ giữa chúng Dữ liệu được thực hiện trong phương pháp là dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi điều tra Các ý kiến được đo lường bằng thang điểm Likert

từ 1 điểm (thể hiện ý kiến cho rằng họ hoàn toàn không đồng ý) cho đến 5 điểm (thể hiện sự hoàn toàn đồng ý) Phương pháp chọn mẫu được sử dụng là phương pháp thuận tiện Thang đo sẽ được kiểm định từ dữ liệu thu thập được qua hệ số corobach alpha Dữ liệu sẽ được phân tích và xử lý số liệu qua mềm SPSS 16.0 qua các phương pháp phân tích số liệu như thống kê, mô tả các biến, kiểm định sự khác biệt các trung bình, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy…

Trang 22

Ngoài phần mở đầu, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 36 bảng biểu, 07 hình vẽ đồ thị và được tổ chức thành 3 chương sau đây:

Chương 1: Lý thuyết về sự gắn bó của người lao động trong tổ chức Chương 2: Phân tích thực trạng gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dầu thực vật Cái Lân

Trang 23

CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ SỰ GẮN BÓ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Theo nghĩa rộng hơn thì người lao động là những người làm công ăn lương Công việc của người lao động là do thỏa thuận, xác lập giữa người lao động và chủ thuê lao động hay còn gọi là Hợp đồng lao động (HĐLĐ) HĐLĐ là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động HĐLĐ bao gồm các loại như: HĐLĐ không xác định thời hạn; HĐLĐ xác định thời hạn từ một năm đến ba năm; HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới một năm) Thông qua kết quả lao động như sản phẩm vật chất, sản phẩm tinh thần mà người lao động được hưởng lương từ người chủ thuê lao động

Từ góc độ kinh tế học, người lao động là những người trực tiếp cung cấp sức lao động – một yếu tố sản xuất mang tính người và cũng là một dạng dịch vụ/hàng hóa cơ bản của nền kinh tế Những người đang lao động là những người có cam kết lao động, sản phẩm lao động đối với tổ chức, người khác

Theo Bộ luật Lao động nước ta, người lao động là người đến tuổi lao động,

có khả năng lao động, đang có giao kết và thực hiện hợp đồng lao động với chủ sử dụng lao động Người lao động phải đủ điều kiện và có các quyền lợi nghĩa vụ sau:

Trang 24

- Là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động

- Được trả lương trên cơ sở thoả thuận với người sử dụng lao động nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định và theo năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc; được bảo hộ lao động, làm việc trong những điều kiện bảo đảm về an toàn lao động, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hàng năm có lương và được bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; có quyền đình công theo quy định của pháp luật

- Có quyền thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn theo Luật công đoàn

để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình; được hưởng phúc lợi tập thể, tham gia quản lý doanh nghiệp theo nội quy của doanh nghiệp và quy định của pháp luật

- Có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động và tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động

1.1.2 Sự gắn bó của người lao động

Sự gắn bó của người lao động trong tổ chức thể hiện mức độ trung thành của người lao động, đồng thời cũng cho thấy hiệu quả trong việc quản lý nhân sự của tổ chức Theo đó, sự gắn bó là mức độ cao nhất trong giai đoạn phát triển sự trung thành của người lao động đối với tổ chức của mình Để người lao động gắn bó với

tổ chức mình, các nhà quản trị phải biết các hình thức động viên phù hợp Động viên người lao động sẽ làm cho họ hài lòng, từ đó cam kết làm việc lâu dài và gắn

bó với tổ chức của mình (xem Hình 1.1)

Nguồn: Phát triển cho nghiên cứu

Hình 1.1: Mô hình tác động sự gắn bó của người lao động

Trang 25

Động viên là tạo ra sự hăng hái, nhiệt tình, phấn khởi và trách nhiệm hơn của nhân viên trong quá trình thực hiện để hoàn thành có hiệu quả Muốn động viên nhân viên, cần biết động cơ và nhu cầu họ, cũng như những yếu tố cấu thành nên sự động viên để có biện pháp và hình thức động viên của họ Nhân viên được động viên phù hợp sẽ làm họ hài lòng hoặc thỏa mãn hay không bị bất mãn

Mức độ hài lòng của người lao động cho thấy họ có thỏa mãn với các đáp ứng của tổ chức hay không (lương, thưởng, công việc phù hợp, cơ hội thăng tiến…) Tuy nhiên, sự hài lòng của con người là không có giới hạn Chằng hạn như, khi người lao động được tổ chức tăng 10% lương – họ rất hài lòng Thế nhưng, sau một thời gian, do kinh doanh khó khăn, doanh nghiệp không có đủ điều kiện để tăng lương cho người lao động như trước nữa mà chỉ tăng 5% thì khi đó sẽ xuất hiện sự không hài lòng của những nhân viên này dù rằng lương của họ vẫn được tăng

Sự cam kết là một cấp bậc cao hơn so với sự hài lòng trong việc đo lường mức độ trung thành của người lao động Sự cam kết thể hiện qua việc người lao động hứa sẽ nỗ lực hết mình vì công việc và tổ chức Tuy nhiên, sự cam kết này của người lao động lại chịu tác động bởi khá nhiều yếu tố như tổ chức, doanh nghiệp khác trả lương cao hơn, chế độ khen thưởng và phúc lợi khá hơn, điều kiện làm việc

ở nơi khác tốt hơn… hoặc vì lý do hoàn cảnh mà người lao động không thực hiện được cam kết của mình…)

Do đó, sự gắn bó là cấp độ cao nhất trong việc thể hiện lòng trung thành của người lao động đối với tổ chức Sự gắn bó của người lao động thể hiện qua 3 S:

- Say: người lao động luôn nói tốt về tổ chức của mình

- Stay: người lao động ở lại với tổ chức dù cho có bất cứ khó khăn nào

- Support: người lao động nỗ lực hết mình trong công việc cũng như trong

nhiều vấn đề khác của tổ chức

-1.1.3 Sự cần thiết nâng cao sự gắn bó của người lao động trong tổ chức

Sức mạnh của một tổ chức phụ thuộc vào kiến thức, kỹ năng, lòng nhiệt tình

và sự gắn bó của từng cá nhân Nếu xem tổ chức như là một cơ thể thì mỗi thành

Trang 26

viên là một tế bào Muốn cho cơ thể khỏe mạnh thì mỗi tế bào cần khỏe mạnh và quan trọng hơn cả là sự gắn kết chặt chẽ và hợp lý giữa những tế bào ấy Trong lúc cuộc chiến nhân tài đang diễn ra tại thị trường lao động Việt Nam thì các tổ chức, doanh nghiệp ngày càng chú trọng đến việc làm thế nào để tăng mức độ gắn bó của người lao động đối với doanh nghiệp

Vì sự gắn bó của người lao động với tổ chức thể hiện mức độ cao nhất của lòng trung thành nên nó có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với những nhà quản trị trong tổ chức Việc có những chính sách quản lý nhân sự hiệu quả và có các chính sách hấp dẫn về thu hút, giữ chân và tăng cường sự gắn bó của nhân viên đang trở nên ngày càng cấp thiết Một doanh nghiệp muốn hoạt động kinh doanh dâu dài và phát triển vững mạnh cần có một đội ngũ nhân lực làm việc có trình độ chuyên môn, có đam mê và nhất là phải có sự trung thành, gắn bó lâu dài với công ty Do

đó, nâng cao sự gắn bó của người lao động với tổ chức là việc làm cần thiết và đóng vai trò quyết định đối với sự phát triển của tổ chức

Giá trị của sự gắn bó của người lao động đối với tổ chức là cực kỳ to lớn, giúp tổ chức giảm thiểu rất nhiều chi phí và giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh Xét về mặt chi phí quản lý nguồn nhân lực, các chi phí tuyển dụng nhân viên mới, chi phí đào tạo mới do việc phải thay đổi người lao động…chỉ là những ví dụ nhìn thấy được, việc mất đi những người lao động có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn còn đem lại rất nhiều những tổn thất cho tổ chức Do đó, việc giữ lại những nhân viên có kinh nghiệm, trình độ và đáng tin cậy là tài sản vô giá của doanh nghiệp Xét về mặt hiệu quả lao động, một tổ chức có những thành viên gắn bó lâu dài sẽ có lợi thế hơn những doanh nghiệp có nhiều nhân viên ra đi Theo

đó, những nhân viên có sự gắn bó lâu dài với tổ chức thường có khuynh hướng làm việc tốt hơn và luôn có tinh thần làm việc cao ở khả năng tốt nhất của họ Những yếu tố này đều rất quan trọng đối với việc ổn định và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức

Nói cách khác, thay vì chỉ tập trung vào việc níu giữ nhân viên (cố gắng giữ lại những nhân viên đã quyết định nghỉ việc), các nhà quản trị cần tích cực và chủ

Trang 27

động hơn nữa trong việc thừa nhận những lợi ích của việc tìm hiểu, quản lý và tăng cường lòng trung thành của nhân viên

Như vậy, mặc dù lòng trung thành của nhân viên được thừa nhận là hai trong

số những nhân tố mang tính quyết định nhất đối với sự thành công của doanh nghiệp, hiện nay vẫn không có gì ngạc nhiên khi nhận thấy rằng các Công ty và tổ chức đang phải đối mặt với những thách thức gay gắt về việc xây dựng và phát triển một đội ngũ nhân lực nhiệt huyết và tận tụy với sự tồn tại của doanh nghiệp

1.2 Các lý thuyết liên quan đến sự gắn bó người lao động trong tổ chức

Như đã phân tích ở mục 1.1.2, để người lao động gắn bó với tổ chức mình, các nhà quản trị phải biết các hình thức động viên phù hợp Vì vậy để hình thành nên các yếu tổ ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động trong tổ chức cần thiết

phải nghiên cứu các lý thuyết về người lao động

1.2.1 Các lý thuyết về cấp bậc nhu cầu

1.2.1.1 Lý thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow

Năm 1943, Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908-1970) đã phát triển là lý thuyết về Thang bậc nhu cầu (Hierarchy of Needs) của con người Ngày nay, tầm ảnh hưởng của nó được thừa nhận rộng rãi và sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Trong lý thuyết này, Maslow cho rằng: người lao động có năm nhu cầu được xếp theo bậc thang từ thấp đến cao là: 1) Nhu cầu cơ bản (physiological needs), 2) Nhu cầu về an toàn (safety and security); 3) Nhu cầu về xã hội (love and belonging); 4) Nhu cầu được quý trọng (self-esteem); 5) Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualization) (xem Hình 1.2)

Như vậy, con người có những cấp độ khác nhau về nhu cầu Khi những nhu cầu ở mức độ thấp được thỏa mãn, một nhu cầu ở cấp độ cao hơn sẽ trở thành lực thúc đẩy Sau khi một nhu cầu được đáp ứng, một nhu cầu khác sẽ xuất hiện Kết quả là con người luôn luôn có những nhu cầu chưa được đáp ứng Và những nhu

Trang 28

cầu này thúc đẩy con người thực hiện những công việc nhất định để được thỏa mãn Như vậy, nhu cầu trở thành động lực quan trọng và việc tác động vào nhu cầu cá nhân sẽ thay đổi được hành vi của con người

Nguồn:[2, tr 473]

Hình 1.2: Mô hình tháp nhu cầu của Maslow

Nhu cầu cơ bản (physiological needs)

Nhu cầu cơ bản nằm ở vị trí thấp nhất trong hệ thống thứ bậc các nhu cầu Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu của cơ thể hoặc nhu cầu sinh lý, bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người như ăn, uống, ngủ, không khí để thở, các nhu cầu làm cho con người thoải mái,… đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người Con người cần có những nhu cầu này để tồn tại

Trang 29

Maslow cho rằng, những nhu cầu ở mức độ cao hơn sẽ không xuất hiện trừ khi những nhu cầu cơ bản này được thỏa mãn và những nhu cầu cơ bản này sẽ chế ngự, hối thúc, giục giã con người hành động khi nhu cầu cơ bản chưa đạt được Chúng ta có thể kiểm chứng dễ dàng điều này khi cơ thể không khỏe mạnh, đói, khát hoặc bệnh tật, lúc ấy, các nhu cầu khác chỉ còn là thứ yếu

Nhu cầu về an toàn, an ninh (safety and security)

Khi con người đã được đáp ứng các nhu cầu cơ bản, tức là các nhu cầu này không còn điều khiển suy nghĩ và hành động nữa, con người sẽ có nhu cầu về an toàn, an ninh Nhu cầu an toàn và an ninh thể hiện trong cả thể chất lẫn tinh thần

Con người mong muốn có sự bảo vệ cho sự sống còn của mình khỏi các nguy hiểm Nhu cầu này sẽ trở thành động cơ hoạt động trong các trường hợp khẩn cấp, nguy khốn đến tính mạng như chiến tranh, thiên tai, gặp thú dữ,…

Nhu cầu này cũng thường được khẳng định thông qua các mong muốn về sự

ổn định trong cuộc sống, được sống trong các khu phố an ninh, sống trong xã hội có pháp luật, có nhà cửa để ở,… Nhiều người tìm đến sự che chở bởi các niềm tin tôn giáo, triết học cũng là do nhu cầu an toàn này, đây chính là việc tìm kiếm sự an toàn

về mặt tinh thần Các chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ khi về hưu, kế hoạch để dành tiết kiệm, …cũng chính là thể hiện sự đáp ứng nhu cầu an toàn

Nhu cầu về xã hội (love and belonging)

Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu mong muốn thuộc về một bộ phận, một

tổ chức nào đó hoặc nhu cầu về tình cảm, tình thương Nhu cầu này thể hiện qua quá trình giao tiếp như việc tìm kiếm, kết bạn, tìm người yêu, lập gia đình, tham gia một cộng đồng nào đó, làm việc, đi picnic, tham gia các câu lạc bộ, làm việc nhóm…

Mặc dù, Maslow xếp nhu cầu này sau 2 nhu cầu phía trên, nhưng ông nhấn mạnh rằng nếu nhu cầu này không được thoả mãn, đáp ứng, nó có thể gây ra các bệnh trầm trọng về tinh thần Nhiều nghiên cứu gần đây cũng cho thấy, những người sống độc thân thường hay mắc các bệnh về tiêu hóa, thần kinh, hô hấp hơn những người sống với gia đình

Trang 30

Để đáp ứng cấp bậc nhu cầu thứ 3 này, nhiều Công ty đã tổ chức cho nhân viên của mình các buổi cắm trại ngoài trời, cùng chơi các trò chơi tập thể, áp dụng phương pháp làm việc theo nhóm, Kết quả cho thấy: các hoạt động chung, hoạt động ngoài trời đem lại kết quả tốt cho tinh thần và hiệu suất cho công việc được nâng cao

Nhu cầu được quý trọng (self-esteem)

Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu tự trọng vì nó thể hiện 2 cấp độ: nhu cầu được người khác quý mến, nể trọng thông qua các thành quả của bản thân, và nhu cầu cảm nhận, quý trọng chính bản thân, danh tiếng của mình, có lòng tự trọng,

sự tự tin vào khả năng của bản thân Sự đáp ứng và đạt được nhu cầu này có thể khiến người lao động làm việc tích cực hơn

Chúng ta thường thấy trong công việc hoặc cuộc sống, khi một người được khích lệ, tưởng thưởng về thành quả lao động của mình, họ sẵn sàng làm việc hăng say hơn, hiệu quả hơn Sau khi đã gia nhập một tổ chức, một đội nhóm, con người luôn muốn được những người khác trong nhóm nể trọng, quý mến, đồng thời con người cũng phấn đấu để cảm thấy mình có “vị trí” trong nhóm đó

Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualization)

Khi nghe về nhu cầu này: “thể hiện mình” chúng ta khoan vội gán cho nó ý nghĩa tiêu cực Không phải ngẫu nhiên mà nhu cầu này được xếp đặt ở mức độ cao nhất Maslow mô tả nhu cầu này như sau: “self-actualization as a person's need to

be and do that which the person was “born to do” (nhu cầu của một cá nhân mong muốn được là chính mình, được làm những cái mà mình “sinh ra để làm”) Nói một cách đơn giản hơn, đây chính là nhu cầu được sử dụng hết khả năng, tiềm năng của mình để tự khẳng định mình, để làm việc, đạt các thành quả trong xã hội

Vận dụng thuyết nhu cầu của Maslow vào công tác quản trị cho chúng ta thấy: Con người cá nhân hay con người trong tổ chức chủ yếu hành động theo nhu cầu Chính sự thỏa mãn nhu cầu làm họ hài lòng và khuyến khích họ hành động Bảng 1.1 dưới đây là các biểu hiện tương ứng với các cấp độ nhu cầu của người lao động

Trang 31

Bảng 1.1: Biểu hiện tương ứng với cấp độ nhu cầu của người lao động

Nhu cầu Sự thể hiện

Tồn tại Thức ăn, nhà ở, nghỉ ngơi

An toàn Nơi làm việc an toàn, việc làm được đảm bảo, an toàn về thân thể

Xã hội Là thành viên tổ chức, được giao lưu, chia sẻ, hợp tác Được công nhận Được ghi nhận thành tích bằng các phẩn thưởng, địa vị, cơ hội

Trong một doanh nghiệp, nhu cầu cơ bản có thể được đáp ứng thông qua việc trả lương tốt và công bằng, cung cấp các bữa ăn trưa hoặc ăn giữa ca miễn phí hoặc bảo đảm các khoản phúc lợi khác như tiền thưởng theo danh hiệu thi đua, thưởng các chuyến tham quan, du lịch, thưởng sáng kiến Để đáp ứng nhu cầu an toàn, nhà quản lý có thể bảo đảm điều kiện làm việc thuận lợi, bảo đảm công việc được duy trì ổn định và đối xử công bằng đối với nhân viên Còn để bảo đảm đáp ứng nhu cầu quan hệ, người lao động cần được tạo điều kiện làm việc theo nhóm, được tạo cơ hội để mở rộng giao lưu giữa các bộ phận, khuyến khích mọi người cùng tham gia ý kiến phục vụ sự phát triển doanh nghiệp hoặc tổ chức Cũng để đáp ứng nhu cầu phát triển quan hệ, doanh nghiệp hoặc tổ chức cần có các hoạt động vui chơi, giải trí nhân các dịp kỷ niệm hoặc các kỳ nghỉ khác Trong khi đó, để thỏa mãn nhu cầu được tôn trọng người lao động cần được tôn trọng về nhân cách, phẩm chất Bên cạnh được trả lương hay có thu nhập thỏa đáng theo các quan hệ thị trường, họ cũng mong muốn được tôn trọng các giá trị của con người Các nhà quản

lý, do đó, cần có cơ chế và chính sách khen ngợi, tôn vinh sự thành công và phổ biến kết quả thành đạt của cá nhân một cách rộng rãi Đồng thời, người lao động

Trang 32

cũng cần được cung cấp kịp thời thông tin phản hồi, đề bạt nhân sự vào những vị trí công việc mới có mức độ và phạm vi ảnh hưởng lớn hơn Cuối cùng, đối với nhu cầu tự hoàn thiện, nhà quản lý cần cung cấp các cơ hội phát triển những thế mạnh

cá nhân Đồng thời, người lao động cần được đào tạo và phát triển, cần được khuyến khích tham gia vào quá trình cải tiến trong doanh nghiệp hoặc tổ chức và được tạo điều kiện để họ tự phát triển nghề nghiệp

Như vậy, để có thể nâng cao sự gắn bó của người lao động với tổ chức, nhà quản lý cần nghiên cứu và tìm hiểu cụ thể nhu cầu của nhân viên mình và có biện pháp hữu hiệu để đáp ứng, nghĩa là họ cần biết “chiều” nhân viên một cách hợp lý

và có dụng ý Một nhân viên vừa mới được tuyển dụng đang cần việc làm và có thu nhập thì việc tạo cơ hội việc làm và thu nhập cho bản thân nhân viên này là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu Còn một nhân viên đã có “thâm niên” công tác, công việc đã thuần thục và tích lũy được khá nhiều kinh nghiệm, tiền lương đã được trả cao thì nhu cầu của nhân viên đó phải là đạt được vị trí, chức vụ trong doanh nghiệp hoặc tổ chức Việc đề bạt chức vụ công tác mới ở vị trí cao hơn hiện tại cho nhân viên này sẽ khuyến khích người này làm việc hăng say, có hiệu quả hơn và ngày càng gắn bó hơn với tổ chức

1.2.1.2 Thuyết ERG

Thuyết ERG do học giả Clayton Alderfer đưa ra dựa trên cơ sở tháp nhu cầu của Abraham Maslow và là một sự bổ trợ tốt cho mô hình tháp này Thuyết ERG còn được biết đến dưới tên “Thuyết Tồn tại/Quan hệ/Phát triển” Thuyết ERG nhận

ra ba kiểu nhu cầu chính của con người:

Nhu cầu tồn tại (Existence needs): ước muốn khỏe mạnh về thể xác và tinh

thần, được đáp ứng đầy đủ nhu cầu căn bản để sinh tồn như nhu cầu sinh lý, ăn, mặc, đi lại, học hành… và nhu cầu an toàn

Nhu cầu giao tiếp (Relatedness needs): ước muốn thỏa mãn trong mối quan

hệ với mọi người Mỗi người đều có những ham muốn thiết lập và duy trì các mối

Trang 33

quan hệ cá nhân khác nhau Ước tính một người thường bỏ ra phân nửa quỹ thời gian để giao tiếp với các mối quan hệ mà họ hướng tới

Nhu cầu phát triển (Growth needs): Ước muốn tăng trưởng và phát triển cá

nhân trong cả cuộc sống và công việc Các công việc, chuyên môn và cao hơn nữa

là sự nghiệp riêng sẽ đảm bảo đáp ứng đáng kể sự thỏa mãn của nhu cầu phát triển

Thuyết ERG cho rằng tại cùng một thời điểm có thể có nhiều nhu cầu ảnh hưởng đến sự động viên – khi một nhu cầu cao hơn không thể được thỏa mãn thì một nhu cầu ở bậc thấp hơn sẵn sàng để phục hồi (tức là cá nhân sẽ tập trung vào các nhu cầu này) Clayton Alderfer xác định hiện tượng này trong một thuật ngữ chuyên môn rất nổi tiếng là “sự lấn át của thất vọng và e sợ” (frustration & shy aggresstion dimension) Thuyết ERG giải thích được tại sao các nhân viên hay tìm kiếm mức lương cao hơn và điều kiện làm việc tốt hơn ngay cả khi những điều kiện này là tốt và đạt các tiêu chuẩn của thị trường lao động Khi các nhân viên chưa cảm thấy thỏa mãn với nhu cầu giao tiếp và nhu cầu tăng trưởng hiện tại, họ sẽ tìm cách để được thỏa mãn

1.2.1.3 Học thuyết về động cơ thúc đẩy theo nhu cầu của David Mc Clelland

David Mc.Clelland cho rằng con người có 3 nhu cầu cơ bản: nhu cầu thành tựu, nhu cầu liên minh, nhu cầu quyền lực

Nhu cầu thành tựu: Người có nhu cầu thành tựu cao là người luôn theo đuổi

việc giải quyết công việc tốt hơn Họ muốn vượt qua các khó khăn, trở ngại Họ muốn cảm thấy rằng thành công hay thất bại của họ là kết quả của những hành động của họ Điều này có nghĩa là họ thích các công việc mang tính thách thức Những người có nhu cầu thành tựu cao thường được động viên làm việc tốt hơn Đặc tính chung của những người có nhu cầu thành tựu cao là:

- Lòng mong muốn thực hiện các trách nhiệm cá nhân

- Xu hướng đặt ra các mục tiêu cho chính họ

- Nhu cầu cao về sự phản hồi cụ thể, ngay lập tức

- Nhanh chóng, sớm làm chủ công việc của họ

Trang 34

Nhu cầu liên minh: Cũng giống như nhu cầu xã hội trong tháp nhu cầu của

Maslow, những người có nhu cầu liên minh thường mong muốn có mối quan hệ gần gũi và thân thiện với mọi người xung quanh Nhu cầu liên minh làm cho con người

cố gắng vì tình bạn, thích hợp tác hay cạnh tranh, mong muốn xây dựng các mối quan hệ dựa trên tinh thần hiểu biết lẫn nhau.Những người lao động có nhu cầu liên minh mạnh mẽ sẽ làm việc tốt ở những loại công việc tạo ra sự thân thiện và các quan hệ xã hội

Nhu cầu quyền lực: Nhu cầu kiểm soát và ảnh hưởng đến người khác và

môi trường làm việc của họ Các nhà nghiên cứu chỉ ra rằng con người có nhu cầu quyền lực mạnh và nhu cầu thành tựu có xu hướng trở thành các nhà quản trị Họ luôn mong muốn tác động, ảnh hưởng và kiểm soát các nguồn lực, con người nếu

có lợi cho họ Một số người còn cho rằng, nhà quản trị thành công là người có nhu cầu quyền lực mạnh nhất, kế đến là nhu cầu thành tựu và sau cùng là nhu cầu liên minh

1.2.1.4 Thuyết 2 nhân tố của Ferderick Herzberg

Frederick Herzberg là nhà tâm lý học người Mỹ, cha đẻ của thuyết hai nhân

tố Học thuyết này đã và đang được các nhà quản lý doanh nghiệp áp dụng rộng rãi

Để xây dựng học thuyết hai nhân tố, Herzberg đã tiến hành phỏng vấn 203 nhân viên kế toán và kỹ sư tại Mỹ Việc lựa chọn hai đối tượng trên để phỏng vấn được

lý giải bởi tầm quan trọng của các nghề này trong hoạt động kinh doanh ở Mỹ Phát hiện của Herzberg đã tạo ra một sự ngạc nhiên lớn vì nó đã đảo lộn nhận thức thông thường Các nhà quản lý thường cho rằng đối ngược với thỏa mãn là bất mãn và ngược lại Nhưng, Herzberg lại cho rằng đối nghịch với bất mãn không phải là thỏa mãn mà là không bất mãn và đối nghịch với thỏa mãn không phải là bất mãn mà là không thỏa mãn

Các nhân tố liên quan đến sự thỏa mãn đối với công việc được gọi là nhân tố động viên (Motivator) – nhân tố bên trong Các nhân tố liên quan đến bất mãn được gọi là các nhân tố duy trì (Hygiene Factors) - nhân tố bên ngoài (xem Bảng 1.2)

Trang 35

Bảng 1.2: Bảng thuyết hai nhân tố

Các nhân tố duy trì Các nhân tố động viên Chế độ, chính sách của tổ chức Đạt kết quả mong muốn

Sự giám sát trong công việc không thích hợp

Sự thừa nhận của tổ chức, lãnh đạo và đồng nghiệp

Các điều kiện làm việc không đáp ứng mong đợi của nhân viên Trách nhiệm

Lương bổng và các khoản thù lao không phù hợp hoặc chứa đựng nhiều nhân tố không công bằng

Sự tiến bộ, thăng tiến trong nghề nghiệp

Quan hệ với đồng nghiệp " có vấn đề " Sự tăng trưởng như mong muốn Quan hệ với các cấp (cấp trên, cấp dưới)

không đạt được sự hài lòng Công việc có ý nghĩa

Nguồn: [6, tr 203]

Như vậy, thuyết hai nhân tố của Herzberg có ý nghĩa rất quan trọng đối với nhà quản trị trên các phương diện sau: 1) Những nhân tố làm thỏa mãn người lao động là khác với nhân tố tạo ra sự bất mãn Vì vậy, bạn không thể mong đợi sự thỏa mãn của người lao động bằng cách đơn giản là xóa bỏ các nguyên nhân gây ra bất mãn 2) Việc động viên nhân viên đòi hỏi phải giải quyết thỏa đáng, đồng thời cả hai nhóm nhân tố duy trì và động viên, không thể chỉ chú trọng một nhóm nào cả

Đối với các nhân tố động viên nếu được giải quyết tốt sẽ tạo ra sự thỏa mãn

từ đó động viên người lao động làm việc tích cực, chăm chỉ hơn Nhưng nếu không được giải quyết tốt thì tạo ra tình trạng không thỏa mãn chứ chưa chắc gây bất mãn Trong khi đó đối với các nhân tố duy trì nếu giải quyết không tốt sẽ tạo ra sự bất mãn, nếu giải quyết tốt sẽ tạo ra tình trạng không bất mãn chứ chưa chắc có tình trạng thoả mãn

Học thuyết này giúp cho các nhà quản trị biết được các yếu tố gây ra sự bất mãn cho nhân viên và từ đó tìm cách loại bỏ những nhân tố này Ví dụ, nhân viên

có thể bất mãn với công việc vì mức lương của họ quá thấp, cấp trên giám sát quá nghiêm khắc, quan hệ với đồng nghiệp không tốt Như vậy, nhà quản trị phải tìm cách cải thiện mức lương, giảm bớt giám sát và xây dựng tình đồng nghiệp tốt hơn Tuy nhiên khi các nhân tố gây bất mãn được loại bỏ thì cũng không có nghĩa là

Trang 36

nhân viên sẽ hài lòng Nếu muốn động viên nhân viên, làm cho họ hài lòng trong công việc thì người quản trị cần chú trọng đến những yếu tố như sự thành đạt, sự thừa nhận và giao việc Ví dụ, nhân viên sẽ cảm thấy hài lòng với công việc khi họ được giao việc đúng khả năng và tính cách của mình, có cơ hội để học tập, nâng cao

kỹ năng nghề nghiệp và được thăng tiến

1.2.2 Các lý thuyết về động cơ thúc đẩy

1.2.2.1 Thuyết thúc đẩy bằng sự tăng cường của B.F Skinner

Lý thuyết của B.F.Skinner cho rằng hành vi người lao động sẽ lặp lại các hoạt động đóng góp trong tổ chức doanh nghiệp nếu họ nhận được những đánh giá tích cực Bằng các hành vi tăng cường, nhà quản trị sẽ lưu ý đánh giá tích cực những hoạt động đóng góp của nhân viên cũng như những đánh giá không đủ, không tích cực để hạn chế những đóng góp tiêu cực Theo Skinner, có ba loại hành

vi tăng cường mà nhà quản trị có thể thực hiện:

- Khen thưởng nhân viên (tăng cường dương tính hay tăng cường tích cực): nhà quản trị khuyến khích người nhân viên đó lặp lại những gì anh ta đã làm trước đây Phần thưởng ở đây có thể được dùng bằng tiền, quyết định đề bạt hay khen ngợi

- Sử dụng hình phạt (tăng cường âm tính): nhà quản trị quở trách nhân viên

về lỗi lầm anh ta mắc phải Những phê bình này được thực hiện riêng tư, mang tính xây dựng và được đưa ra xen kẽ những lời tán dương Nhân viên sẽ biết những gì không được làm nhưng anh ta không thể biết đâu là công việc nên làm

- Làm ngơ: nhà quản trị coi như không biết sai sót của nhân viên, Sự lựa chọn này chỉ thích hợp khi nhà quản trị nghĩ rằng hành vi sai lầm đó chỉ là nhất thời hoặc không nghiêm trọng đến mức phải sử dụng hình phạt Nói cách khác, các nhà quản lý không quá tập trung vào thiếu sót của nhân viên mà thay vào đó, họ giúp đỡ nhân viên cải thiện kết quả công việc được giao

Trang 37

1.2.2.2 Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler

L.W.Porter và E.F.Lawler đã đi tới một mô hình động cơ thúc đẩy hoàn hảo hơn mà phần lớn được xây dựng trên lý thuyết về niềm hy vọng

Như mô hình cho thấy, toàn bộ sự cố gắng hay sức mạnh của động cơ thúc đẩy tùy thuộc vào giá trị của phần thưởng và xác suất hay khả năng nhận được phần thưởng đó Tiếp đó, kết quả thực hiện nhiệm vụ được xác định bởi động cơ thúc đẩy, khả năng làm việc của con người và sự nhận thức về sự cần thiết của nhiệm vụ

Sự thực hiện tốt nhiệm vụ tất yếu sẽ dẫn đến phần thưởng nội tại (tiền bạc, vật chất)

và phần thưởng bên ngoài (điều kiện làm việc, địa vị) Những phần thưởng này cùng với phần thưởng hợp lý theo nhận thức sẽ dẫn đến sự thỏa mãn Như vậy sự thỏa mã là kết quả tổng hợp của nhiều phần thưởng (xem Hình 1.3)

Nguồn: [2, tr 4709]

Hình 1.3: Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler

Giá trị các phần thưởng

Khả năng được nhận tưởng

Nhận thức về nhiệm vụ cần thiết

Khả năng thực hiện nhiệm vụ

Phần thưởng bên ngoài

Phần thưởng hợp lý theo nhận thức Phần thưởng nội tại

Kết quả thực hiện

Sự thỏa mãn

Phân tích dữ liệuĐộng cơ thúc đẩy

Trang 38

1.2.3 Một số lý thuyết động viên khác

1.2.3.1 Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom

Thuyết kỳ vọng của Victor Vroom được xây dựng theo công thức:

Hấp lực x Mong đợi x Phương tiện = Sự động viên

• Hấp lực (phần thưởng) = sức hấp dẫn cho một mục tiêu nào đó (Phần thưởng cho tôi là gì?)

• Mong đợi (thực hiện công việc) = niềm tin của nhân viên rằng nếu nỗ lực làm việc thì nhiệm vụ sẽ được hoàn thành (Tôi phải làm việc khó khăn, vất vả như thế nào để đạt mục tiêu?)

• Phương tiện (niềm tin) = niềm tin của nhân viên rằng họ sẽ nhận được đền đáp khi hoàn thành nhiệm vụ (Liệu người ta có biết đến và đánh giá những nỗ lực của tôi?)

Thành quả của ba yếu tố này là sự động viên Đây chính là nguồn sức mạnh

mà nhà lãnh đạo có thể sử dụng để chèo lái tập thể hoàn thành mục tiêu đã đề ra Khi một nhân viên muốn thăng tiến trong công việc thì việc thăng chức có hấp lực cao đối với nhân viên đó Nếu một nhân viên tin rằng khi mình làm việc tốt, đúng tiến độ sẽ được mọi người đánh giá cao, nghĩa là nhân viên này có mức mong đợi cao Tuy nhiên, nếu nhân viên đó biết được rằng công ty sẽ đi tuyển người từ các nguồn bên ngoài để lấp vào vị trí trống hay đưa vào các vị trí quản lý chứ không đề bạt người trong công ty từ cấp dưới lên, nhân viên đó sẽ có mức phương tiện thấp

và sẽ khó có thể khuyến khích động viên để nhân viên này làm việc tốt hơn

Chu trình của Thuyết kỳ vọng có 3 bước: Nỗ lực => Hoàn thành => Kết quả

Để đạt kết quả tốt nhất có thể dùng các loại biện pháp sau:

• Tăng kỳ vọng từ nỗ lực đến hoàn thành công việc

- Chọn nhân viên phù hợp với công việc

- Đào tạo nhân viên tốt

- "Phân vai" rõ trong công việc

- Cung cấp đủ các nguồn lực cần thiết

Trang 39

- Kèm cặp, giám sát và tích cực thu thập thông tin phản hồi

• Tăng kỳ vọng từ hoàn thành công việc tới hiệu quả

- Đo lường quá trình làm việc một cách chính xác

- Mô tả các kết quả làm việc tốt và không tốt

- Giải thích và áp dụng cơ chế đãi ngộ theo kết quả công việc

• Tăng mức độ thỏa mãn

- Đảm bảo là các phần thưởng có giá trị (vật chất & tinh thần)

- Cá biệt hóa phần thưởng

- Tối thiểu hóa sự khác biệt trong mức độ thỏa mãn các kết quả

1.2.3.2 Thuyết Công Bằng của J.Stacey Adams

Thuyết Công Bằng là một lý thuyết về sự động viên nhân viên do John Stacey Adams, một nhà tâm lý học hành vi và quản trị đưa ra vào năm 1963 Thuyết Công Bằng của Adams đưa ra những yếu tố ngầm và mang tính biến đổi tác động đến sự nhìn nhận và đánh giá của nhân viên về công ty và công việc của họ

Lý luận về sự công bằng đề ra năm 1965, lý luận chủ yếu nghiên cứu mối quan hệ so sánh giữa sự cống hiến của cá nhân đối với tổ chức và sự báo đáp mà mình nhận được từ tổ chức Lý thuyết của Adams cho rằng, mọi người thường có mong muốn nhận được những phần thưởng tương xứng với những đóng góp hay công sức mà họ bỏ ra Nếu một cá nhân nhận thấy bản thân được trả lương dưới mức đáng được hưởng, anh ta sẽ giảm nỗ lực của bản thân xuống để duy trì “sự cân bằng” Nếu anh ta nghĩ rằng đang được trả lương cao, anh ta sẽ cố gằng làm việc chăm chỉ hơn Theo Adams, để thành viên của tổ chức giữ được nhiệt tình làm việc tương đối cao thì sự báo đáp trong tổ chức phải công bằng, hợp lý, làm cho các thành viên của tổ chức cảm thấy sự phân phối của tổ chức là công bằng

Sự công bằng được đánh giá bằng công thức:

Op/Ip = Oq/Iq

Trong đó:

- Op là cảm giác của người lao động về sự báo đáp mà mình nhận được

Trang 40

- Oq là cảm giác về sự báo đáp mà đối tượng so sánh nhận được

- Ip là cảm giác của người lao động về sự cống hiến của mình đối với tổ chức

- Iq là cảm giác của người lao động về sự cống hiến của đối tượng so sánh đối với tổ chức

Công thức này cho thấy, nếu tỉ số về sự báo đáp và sự cống hiến của mình

về cơ bản tương đối với tỉ số giữa sự báo đáp và cống hiến của đối tượng so sánh thì sự phân phối của tổ chức là công bằng Nếu không là không công bằng Có 2 tình trạng không công bằng đó là: 1) Tình trạng không công bằng bất lợi cho mình, nghĩa là họ cảm thấy mình làm việc vất vả nhưng không bằng người làm việc qua

loa, lần sau không cần bỏ sức nữa (Op/Oq < Ip/Iq) 2) Tình trạng không công bằng thứ hai là tình trạng không công bằng có lợi cho mình (Op/Oq > Ip/Iq) Nếu thành

viên của tổ chức cảm thấy sự phân phối là không công bằng họ sẽ cảm thấy vui mừng trong chốc lát nhưng sau đó sẽ lo lắng tình trạng không công bằng này sẽ ảnh hưởng đến sự đánh giá của đồng nghiệp đối với mình, ảnh hưởng đến quan hệ giữa mình đối với những người khác trong tổ chức, do đó mà sẽ cẩn thận trong công việc của thời kỳ tiếp theo Điều này cũng sẽ bất lợi cho việc huy động tính tích cực của các thành viên trong tổ chức

Sự phân tích trên cho thấy theo lý luận về sự công bằng, con số tuyệt đối về

sự báo đáp mà thành viên của tổ chức nhận được và mức độ tích cực của họ trong công việc không có mối quan hệ trực tiếp và tất nhiên Điều ảnh hưởng đến hành vi của thành viên chỉ là sự so sánh mức độ cống hiến và sự báo đáp của tổ chức đối với họ và những người khác Lý thuyết công bằng gợi cho các nhà quản trị các vấn

đề sau:

- Thuyết Công Bằng kết hợp với các công cụ quản lý hiệu quả công việc có thể thu thập phản hồi để đánh giá và so sánh hiệu quả công việc của nhân viên, giúp nhận biết những hành vi nào góp phần tăng hiệu quả công việc và giúp tổ chức xây dựng được tiêu chuẩn cho những người giỏi nhất

Ngày đăng: 15/03/2017, 07:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Công ty dầu thực vật Cái lân, “Báo cáo tổng kết các năm 2010, 2011và 2012” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết các năm 2010, 2011và 2012
2. Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich (1999), “Những vấn đề cốt yếu của quản lý”, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1999
3. Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005), “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”
Tác giả: Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
4. Nguyễn Hữu Lam (1998), “Hành vi tổ chức”, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hành vi tổ chức”
Tác giả: Nguyễn Hữu Lam
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
5. Nguyễn Thị Cành (2004), “Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế”, NXB Đại học quốc gia TP. Hồ chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế”
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TP. Hồ chí Minh
Năm: 2004
6. Phan Thị Minh Châu (2007), “Quản trị học”, NXB Phương đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học”
Tác giả: Phan Thị Minh Châu
Nhà XB: NXB Phương đông
Năm: 2007
8. Trần Kim Dung(2000), “ Quản trị nguồn nhân lực”, NXB Đại học quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực”
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia TP.HCM
Năm: 2000
9. Trung nguyên (2005), “Phương pháp luận nghiên cứu”, NXB lao động – xã hội, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phương pháp luận nghiên cứu”
Tác giả: Trung nguyên
Nhà XB: NXB lao động – xã hội
Năm: 2005
10. Võ Minh Nhựt (2012), “'Nâng cao sự gắn bó của người lao động trong công ty TNHH Nuplex Resins Việt Nam”, luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học kỹ thuật công nghệ TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “'Nâng cao sự gắn bó của người lao động trong công ty TNHH Nuplex Resins Việt Nam”
Tác giả: Võ Minh Nhựt
Năm: 2012
11. Christian Dormann * , Dieter Zapf (2001), “Journal of Organizational Behavior” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Journal of Organizational Behavior
Tác giả: Christian Dormann * , Dieter Zapf
Năm: 2001
12. Man Power Inc. (2002),“International Loyalty Survey” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “International Loyalty Survey
Tác giả: Man Power Inc
Năm: 2002
13. Smith, Kendall, &amp;Hulin (1969), “The Cornell Model of job attitudes” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The Cornell Model of job attitudes
Tác giả: Smith, Kendall, &amp;Hulin
Năm: 1969
14. Vroom, V.H. (1964),“Work and Motivation”, New York: Wiley Sách, tạp chí
Tiêu đề: Work and Motivation
Tác giả: Vroom, V.H
Năm: 1964
7. Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam (2012), “Luật số Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Mô hình tháp nhu cầu của Maslow - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật Cái Lân
Hình 1.2 Mô hình tháp nhu cầu của Maslow (Trang 28)
Bảng 1.2: Bảng thuyết hai nhân tố - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật Cái Lân
Bảng 1.2 Bảng thuyết hai nhân tố (Trang 35)
Hình 1.3: Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật Cái Lân
Hình 1.3 Mô hình động cơ thúc đẩy của Porter và Lawler (Trang 37)
Hình 1.4: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật Cái Lân
Hình 1.4 Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động (Trang 45)
Hình 1.5: Quy trình nghiên cứu  1.5.  Tóm tắt chương 1 - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật Cái Lân
Hình 1.5 Quy trình nghiên cứu 1.5. Tóm tắt chương 1 (Trang 47)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Dầu thực vật Cái Lân - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật Cái Lân
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Dầu thực vật Cái Lân (Trang 51)
Bảng 2.4: Kết quả một số chỉ tiêu hoạt động SXKD - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật Cái Lân
Bảng 2.4 Kết quả một số chỉ tiêu hoạt động SXKD (Trang 58)
Bảng 2.9: Cơ cấu mẫu theo chức vụ và giới tính - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật Cái Lân
Bảng 2.9 Cơ cấu mẫu theo chức vụ và giới tính (Trang 65)
Bảng 2.14: Kết quả phân tích nhân tố các yếu tố phụ thuộc - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật Cái Lân
Bảng 2.14 Kết quả phân tích nhân tố các yếu tố phụ thuộc (Trang 72)
Bảng 2.15: Ma trận hệ số tương quan các yếu tố và sự gắn bó - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật Cái Lân
Bảng 2.15 Ma trận hệ số tương quan các yếu tố và sự gắn bó (Trang 73)
Bảng 2.17: Đo lường các yếu tố sự gắn bó của người lao động - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật Cái Lân
Bảng 2.17 Đo lường các yếu tố sự gắn bó của người lao động (Trang 77)
Bảng 2.18: Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa nam và nữ - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật Cái Lân
Bảng 2.18 Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa nam và nữ (Trang 78)
Bảng 2.20: Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa các độ tuổi - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật Cái Lân
Bảng 2.20 Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa các độ tuổi (Trang 79)
Bảng 2.23: Kết quả kiểm định sự khác biệt về gắn bó giữa các trình độ - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật Cái Lân
Bảng 2.23 Kết quả kiểm định sự khác biệt về gắn bó giữa các trình độ (Trang 82)
Bảng 2.26: Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa các mức thu nhập - Nâng cao sự gắn bó của người lao động tại công ty dầu thực vật Cái Lân
Bảng 2.26 Kết quả đo lường sự khác biệt về gắn bó giữa các mức thu nhập (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w