1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

báo cáo thực tập tổng hợp

20 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 97,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loại hình đơn vị: Ngân hàng Quốc doanh, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.. Quá trình hìn

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: Giới thiệu về đơn vị thực tập

CHƯƠNG 2: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của

2.1 Bảng cân đối kế toán rút gọn của 3 năm từ 2014-2016 8

2.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2014-2016 11

CHƯƠNG 4: Những vấn đề đặt ra cần giải quyết và hướng đề tài khóa luận 15

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP | GVHD: NGUYỄN THỊ MINH THẢO

1

Trang 2

4.1 Vấn đề 1 15

PHỤ LỤC

Nhận xét của đơn vị thực tập

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP | GVHD: NGUYỄN THỊ MINH THẢO

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP | GVHD: NGUYỄN THỊ MINH THẢO

3

Trang 4

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐƠN VỊ THỰC TẬP 1.1 Giới thiệu đơn vị thực tập

Tên đơn vị: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sơn Dương

Địa chỉ: Tổ dân phố Đăng Châu, thị trấn Sơn Dương, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên

Quang

Loại hình đơn vị:

Ngân hàng Quốc doanh, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện chính sách

tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác

1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sơn Dương được thành lập theo Quyết định số

688/QĐ-HĐQT ngày 10/5/2003 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách

xã hội Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Tuyên Quang với số vốn

điều lệ ban đầu là 42 tỷ VND và hiện nay là 422 tỷ Sau 13 năm hoạt động, đến nay ngân

hàng đã có trụ sở mới hoạt động ổn định, tạo điều kiện thuận lợi để tiện giao dịch giữa

ngân hàng với khách hàng Ngân hàng đã được Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc, Chủ

tịch UBND tỉnh, huyện nhà tặng 5 giấy khen cho tập thể, 1 chiến sỹ thi đua cấp cơ sở, 8

lượt cán bộ được tặng Bằng, giấy khen

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP | GVHD: NGUYỄN THỊ MINH THẢO

Trang 5

Về mạng lưới hoạt động: toàn huyện có 32 xã, 1 thị trấn với 33/33 điểm giao dịch đặt tại

trụ sở UBND gồm 519 tổ Tiết kiệm và vay vốn Tại các điểm giao dịch đều được lắp đặt

các biển chỉ dẫn, các niêm yết công khai các chính sách của Nhà nước, các quy chế

nghiệp vụ của ngành, các thông báo công khai các chương trình tín dụng, bảng lãi suất,

đối tượng chính sách, hòm thư góp ý v.v

1.3 Chức năng, nhiệm vụ

Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sơn Dương có chức năng:

Tổ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trả lãi của mọi tổ chức và tầng lớp dân

cư bao gồm tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn; tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng

đồng người nghèo, vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; vay tiết kiệm

Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay Ngân hàng Nhà nước, được nhận các nguồn

vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ

chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các

tổ chức phi Chính phủ trong nước và nước ngoài,mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho tất

cả các khách hàng trong và ngoài nước

Ngân hàng Chính sách xã hội được thực hiện các dịch vụ ngân hàng về thanh toán và

ngân quỹ: Cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch vụ thanh toán trong

cước, thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt, Các

dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tạo việc

làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm

nghèo, ổn định xã hội

Nhận làm dịch vụ uỷ thác cho vay từ các tổ chức quốc tế, quốc gia, cá nhân trong

nước, ngoài nước theo hợp đồng uỷ thác

Ngân hàng Chính sách xã hội có nhiệm vụ:

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP | GVHD: NGUYỄN THỊ MINH THẢO

5

Trang 6

 Huy động vốn: Nhận tiền gửi có lãi và tự nguyện không lấy lãi của các tổ chức, cá

nhân trong nước và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ; nhận tiền gửi tiết

kiệm của người nghèo Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ; vốn ủy thác của địa

phương, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị- xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ

chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài và ngoài nước theo quy định của

Tổng giám đốc Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước khi Tổng giám

đốc cho phép

 Cho vay: Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay ngắn hạn, trung hạn và

dài hạn bằng đồng Việt Nam đối với các đối tượng được quy định tại nghị định số

78/2002/NĐ-CP ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với

người nghèo và các đối tượng chính sách khác Kiểm tra việc thực hiện hợp đồng

vay vốn và trả nợ của các tổ chức, cá nhân vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội

Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ Kiểm tra giám sát các đơn vị ủy thác trên

địa bàn theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.4 Mô hình tổ chức và bộ máy quản lý

Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ngân hàng phòng giao dịch Ngân hàng Chính

sách xã hội huyện:

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP | GVHD: NGUYỄN THỊ MINH THẢO

Giám đốc

Phó giám đốc

Tổ kế toán, ngân

quỹ

Tổ kế hoạch - tín dụng

Trang 7

Ban Giám đốc, Phó giám đốc: chịu trách nhiệm sử dụng, quản lý, bảo toàn và phát triển

vốn, tài sản được giao Tận dụng mọi nguồn lực của đơn vị một cách tối ưu Xây dựng,

điều hành và quản lý việc thực hiện kế hoạch kinh doanh và chính sách kinh doanh; bảo

đảm hiệu quả vận doanh của đơn vị Xây dựng, thực hiện và quản lý công tác tín dụng

và công nợ theo từng loại khách hàng và cho từng cách phân phối khác nhau trong

phạm vi kinh doanh Tổ chức hoạt đông kế toán theo quy định Thực hiện việc quản lý,

đào tạo nhân viên tại đơn vị Theo dõi tình hình kinh doanh và tài chính tại đơn vị Báo

cáo kịp thời về chi nhánh tỉnh

Nhân viên tín dụng: tiếp nhận và trực tiếp thẩm định cho vay các dự án, các chương trình

vay vốn của các đối tượng chính sách theo quy định Xây dựng chiến lược khách hàng

đề xuất chính sách và có kế hoạch từng bước mở rộng quan hệ tín dụng với các hộ sản

xuất, các doanh nghiệp trên địa bàn Thường xuyên kiểm tra, phân tích hoạt động sản

xuất của các doanh nghiệp vay vốn, phân loại nợ…tìm biện pháp bảo đảm thu hồi vốn

nợ đúng thời hạn

Nhân viên kế toán, ngân quỹ: giao dịch với khách hàng về các dịch vụ thanh toán, thu

chi, trả tiết kiệm, thu chi tiền mặt, …bảo đảm an toàn, chính xác kịp thời, quản lý và lưu

trữ hồ sơ chứng từ Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chế độ chính sách và tuân thủ

theo nguyên tắc chế độ, thủ tục kế toán theo quy định của ngành và của Nhà nước Thực

hiện thiện chế độ kho quỹ theo quy định của ngành Nâng cao nghiệp vụ để phát hiện

tiền giả để đảm bảo an toàn kho quỹ Thực hiện mua sắm tài sản cố định và các nhiệm

vụ khác theo sự phân công của Ban lãnh đạo

Lái xe, bảo vệ: chuyên chở lãnh đạo và cán bộ đi giao dịch, chở tiền đến các điểm giao

dịch Bảo vệ 24/24 cho hoạt động an toàn của ngân hàng

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ TÌNH

HÌNH TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

HUYỆN SƠN DƯƠNG 2.1 Bảng cân đối kế toán rút gọn của 3 năm từ 2014-2016

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP | GVHD: NGUYỄN THỊ MINH THẢO

7

Trang 8

Là một trong số những phòng giao dịch lớn của VBSP Tuyên Quang, VBSP Sơn Dương

luôn cố gắng hết mình nhằm góp phần xây dựng hình ảnh của ngân hàng vì cộng đồng

Để thấy được tình hình quản lí sử dụng nguồn vốn và tài sản, chúng ta sẽ đi nghiên cứu

Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2014 – 2016

2.1.1 Tình hình tài sản

Bảng 2.1.1

BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP | GVHD: NGUYỄN THỊ MINH THẢO

Trang 9

Đơn vị: triệu VND

II Tiền gửi và cho vay các TCTD

khác

(Nguồn: Báo cáo tài chính Ngân hàng CSXH huyện Sơn Dương 2014-2016)

Trang 10

Bảng 2.1.2

Đơn vị: triệu VND

2016/2015 2015/2014

B Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 430.244 366.697 318.792 63.547 17,33 47.905 15

II Vốn tài trợ, uỷ thác đầu tư, cho vay

TCTD chịu rủi ro

2 Các khoản phải trả và công nợ khác 392.323 337.206 294.250 55.117 16,35 42.956 15

a Vốn đầu tư XDCB, mua sắm tài sản cố định 8.500 4.318 4.318 4.185 96,94 0 0

2 Lợi nhuận chưa phân phối/ Lỗ luỹ kế 20.866 18.854 15.955 2.011 10,67 2.900 18

Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 430.244 366.697 318.792 63.547 17,33 47.905 15

(Nguồn: Báo cáo tài chính Ngân hàng CSXH huyện Sơn Dương 2014-2016)

2.2 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 11

Bảng 2.2 Đơn vị: triệu VND

2016 Năm 2015 2014 Năm 2016/2015

2015/2014

1 Thu nhập lãi và các khoản thu nhập 31.302 27.900 24.281 3.402 12,19 3.619 14,90

II Lãi/lỗ thuần từ mua bán chứng

khoán đầu tư

V Lợi nhuận thuần từ hoạt động

kinh doanh

20.866 18.854 15.955 2.014 10,68 2.899 18,17

VII Tổng lợi nhuận trước thuế 20.866 18.854 15.955 2.014 10,68 2.899 18,17 VII

I

Trang 12

2.3 Tình hình huy động vốn

Đơn vị: triệu VND

Chỉ tiêu

(%) Tổng vốn huy động 8.184 100 6.275 100 4.224 100 2.051 32,7 1.909 23,32

1 Phân theo khách hàng

- Tiền gửi của dân cư 8.184 100 6.275 100 4.224 100 2.051

32,7 1.909 23,32

2 Phân theo thời gian

- Tiền gửi không kỳ

2.971,0

4 47,35 1.829,14 43.3

1141,9 38,4

3 848,74 39,99

- Tiền gửi có kỳ hạn

6.061,7 74,07 3003,96 52,65 2.394,86 56.7 609,1 20,2

8

3057,7

4 50,44

(Nguồn: Báo cáo kết toán cuối năm 2014, 2015 và 2016)

Trang 13

2.4 Tình hình cho vay

Chỉ tiêu Số tiềnNăm 2016 (%) Số tiềnNăm 2015 (%) Số tiềnNăm 2014 (%) 2016/2015 (%) 2015/2014 (%)

1, Phân theo khách hàng

Cá nhân 421.344,5 99,78 361.874,13 99,8 313.906,76 99,75 59.470,37 16,43 47.967,37 32,09

2, Phân theo thời hạn

Trung, dài hạn 278.273 65,9 218.629 60,3 140.337 44,6 59.644 27,28 78.292 55,78

Đơn vị: triệu VND

(Nguồn: Báo cáo kết toán cuối năm 2014, 2015 và 2016)

Trang 14

 Về tài sản: từ 2014-2016, tổng tài sản tăng trưởng 17,3% Sự biến động lớn nằm ở tiền gửi tại TCTD khác, cụ thể đó là trước đây, việc chi trả tiền lương cho nhân viên của toàn bộ hệ thống ngân hàng chính sách là chi trả bằng tiền mặt Do sự chỉ đạo của Tổng giám đốc và xu thế hiện nay, yêu cầu chi trả lương cho nhân viên qua tài khoản lương Bởi vậy, 100% nhân viên của VBSP Sơn Dương mở tài khoản tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Sơn Dương và chính vì thế mới có sự biến động liên tục như vậy

 Về nguồn vốn: các khoản nợ phải trả chiếm tỷ trọng đến 91% trong tổng cơ cấu nguồn vốn và nợ phải trả, tiền gửi tiết kiệm của khách hàng chỉ khoảng 2% nhưng tăng trưởng rất cao, cụ thể 2014-2015 tăng trưởng gần 50%, 2015-2016 tăng hơn 30% Còn lại 7% là vốn và các quỹ Giai đoạn 2014-2015, nguồn vốn tăng trưởng 15% sau đó đến 2016 tăng trưởng 17,3%

 Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: thu nhập từ lãi cho vay tăng trưởng hơn 12% trong giai đoạn 2014-2016 Chi phí trả lãi chứng kiến một sự biến động mạnh Cụ thể, 2014-2015 tăng trưởng chỉ ở mức 16,3%, nhưng 2015-2016 tăng đến hơn 40%, điều này cho thấy số lượng khách hàng đến gửi tiền tại ngân hàng tăng đáng kể, ngân hàng đã tạo dựng được lòng tin và uy tín của mình để huy động được tiền gửi nhàn rỗi của dân cư mặc dù lãi suất thấp hơn so với các NHTM trên cùng địa bàn Ngân hàng CSXH là ngân hàng phi lợi nhuận, vậy nên các hoạt động từ dịch vụ gần như không có hoặc không đáng kể Có sự biến động lớn trong thu nhập từ hoạt động dịch vụ của năm 2015 so với 2016 Nguyên nhân là do ngân hàng có mở rộng về quy mô hoạt động, đẩy mạnh hơn công tác phục vụ khách hàng, chú trọng tới chăm sóc khách hàng hơn

 Về hoạt động cho vay khách hàng: là hoạt động chủ yếu của ngân hàng Cụ thể trong giai đoạn 3 năm 2014-2016, hoạt động cho vay khách hàng tăng trưởng 16,47%, chiếm tỷ trọng đến 98% trong cơ cấu tổng tài sản

 Về hoạt động huy động vốn: do lãi suất huy động của ngân hàng CSXH rất thấp, khoảng 6,5 %, thấp hơn so với NHTM nên không thu hút khách hàng tổ chức gửi vào mà chủ yếu là nguồn tiền nhàn rỗi từ dân cư (khách hàng cá nhân)

Trang 15

 Về hoạt động thanh toán: chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong số các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp (khoảng 1%), chủ yếu hoạt động thanh toán phát sinh từ phụ huynh và sinh viên nằm trong gói cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

Phân tích nhóm chỉ số tài chính

 Về cơ cấu tài sản nguồn vốn:

Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu do ngân hàng Nhà nước quy định là 9%, vậy tỷ lệ an toàn vốn của đơn vị vậy chưa đáp ứng yêu cầu Hệ số tự tài trợ còn thấp, đến năm 2016 mới chỉ đạt ở mức gần 2% Do nguồn vốn tự có chủ yếu đến từ trung ương và địa phương Hệ số nợ phải trả/tổng nguồn vốn cũng khá cao do đặc thù ngân hàng chính sách chuyên cho vay là chủ yếu, có xu hướng giảm không đáng kể

 Về khả năng thanh toán (thanh khoản):

Hệ số khả năng Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016

Thanh toán tức thời 0,0006 0,0068 0,00113

Vốn chủ/tổng tài sản có 1,35% 1,18% 1,97%

Vốn chủ/vốn huy động 102,225 68,8% 103,86%

LAR (loan to assets rate) 98,71% 98,88% 98,15%

LDR (loan to deposit rate) 74,5 lần 57,78 lần 51,6 lần

Hệ số khả năng chi trả là bình thường, do Chính phủ đầu tư nguồn vốn không nhiều Hệ số khả năng thanh toán tức thời là chỉ tiêu đánh giá khắt khe nhất Hệ số này < 0,5 chứng tỏ khả năng thanh toán của đơn vị chưa tốt, kém khả quan Hệ số thanh toán lãi vay cao cho thấy tiềm lực về khả năng chi trả của đơn vị Tỷ lệ vốn chủ/tổng tài sản chiếm không đáng kể, tỷ lệ nợ phải trả/tổng tài sản rất cao Tỷ lệ

nợ phải trả/tổng tiền gửi chiếm đến hơn 50%

 Về khả năng sinh lời:

Trang 16

ROAA 5% 5,14% 4,85%

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu cao, lợi nhuận sau thuế cao hơn cả vốn tự có

và chiếm tỷ lệ cao so với doanh thu

 Về khả năng năng lực hoạt động sản xuất kinh doanh

Tổng tài sản 0,0759 vòng 0,0758 vòng 0,0724 vòng

Khoản phải thu 0,0769 vòng 0,0766 vòng 0,0738 vòng

Vốn lưu động (tín dụng) 0,0768 vòng 0,0765 vòng 0,0736 vòng

CIR (cost to income rate) 14,8% 13,69% 14,17%

Tỷ lệ quay vòng tài sản, các khoản phải thu, vốn lưu động chưa đến 1 vòng Điều đó cho thấy rằng hiệu quả sử dụng quỹ tiền tệ của đơn vị là nhanh, số lượng khách hàng có nhu cầu lớn Đồng thời, chi phí hoạt động của đơn vị phải bỏ ra rất thấp, chủ yếu chỉ có chi phí trả lãi, còn hầu hết không phải chi nhiều vì sử dụng chủ yếu nguồn tiền từ ngân sách

CHƯƠNG 3: VỊ TRÍ THỰC TẬP VÀ MÔ TẢ CÔNG VIỆC 3.1 Vị trí thực tập: thực tập sinh hỗ trợ tín dụng thuộc tổ Kế hoạch – Tín dụng

Cán bộ quản lý trực tiếp: Nguyễn Phương Thảo – tổ trưởng

3.2 Cụ thể công việc:

Về phía khách hàng: Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp từ khách hàng Thông báo, đôn đốc,

hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ sơ, giấy tờ cần thiết Kiểm tra tính pháp lý, logic của hồ sơ, giấy tờ khách hàng cung cấp; đảm bảo đúng mẫu, đúng quy định của ngân hàng và pháp luật Quản lý, thực hiện các thủ tục cấp tín dụng, giải ngân với khách hàng Thông báo kết quả phê duyệt tới khách hàng và hỗ trợ khách hàng hoàn thiện thủ tục giải ngân Quản lý, giám sát việc thực hiện hợp đồng và hạn mức đối với các khách

Trang 17

hàng Theo dõi, thông báo và đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi đến hạn và thông báo cho lãnh đạo các trường hợp khách hàng chậm trả gốc, lãi

Về phía đơn vị thực tập:

Thực hiện hoàn thiện bộ hồ sơ tín dụng để bảo vệ thành công hồ sơ trình cấp tín dụng trước các cấp có thẩm quyền Phối hợp với các bộ phận khác có liên quan thực hiện các giao dịch phát sinh hàng ngày của khách hàng (giải ngân, thu nợ,…) khi được yêu cầu Theo dõi việc thực hiện các cam kết của khách hàng và thông báo cho ban lãnh đạo các trường hợp khách hàng không thực hiện/thực hiện không đầy đủ các cam kết Theo dõi các giới hạn về thời gian, hạn mức… tại các hợp đồng khách hàng ký kết với ngân hàng

và thực hiện các thủ tục theo quy định, đảm bảo quyền lợi của ngân hàng, tránh các rủi ro phát sinh Theo dõi, thông báo kịp thời tình trạng hạn mức cho Giám đốc để duy trì hoặc

có các điều chỉnh phù hợp Đề xuất và phối hợp thực hiện các biện pháp trong xử lý nợ quá hạn đối với khách hàng Lập tờ trình cơ cấu/xử lý nợ và trình lãnh đạo trước khi trình lên các cấp phê duyệt Lưu trữ, cập nhật hồ sơ, thông tin tín dụng, các báo cáo định kỳ và đột xuất về số liệu tín dụng, hồ sơ tín dụng của khách hàng Quản lý, lưu trữ, cập nhật hồ

sơ khách hàng được giao xử lý Cung cấp hồ sơ, thông tin của khách hàng được giao xử

lý cho các đoàn thanh tra, kiểm tra Báo cáo và chịu trách nhiệm trước Trưởng bộ phận tại đơn vị đối với các công việc theo sự phận công nhiệm vụ của Trưởng bộ phận Chịu trách nhiệm theo dõi và giám sát sau vay đối với các khoản cấp tín dụng

3.3 Mô tả công việc 1 lần thực tế làm nhân viên tín dụng giao dịch tại xã Đông Lợi, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

Sáng ngày 9/1/2017 (theo ngày giao dịch cố định của ngân hàng), tôi được phân công

đi theo tổ giao dịch của ngân hàng tại địa bàn với tổng số tiền là: 100.000.000 đồng cho 5

hộ khách hàng thuộc 4 tổ Tiết kiệm và vay vốn theo gói vay chương trình cho vay học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn Cụ thể:

Ngày đăng: 14/03/2017, 23:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1. Bảng cân đối kế toán rút gọn của 3 năm từ 2014-2016 8 - báo cáo thực tập tổng hợp
2.1. Bảng cân đối kế toán rút gọn của 3 năm từ 2014-2016 8 (Trang 1)
Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2014 – 2016. - báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng c ân đối kế toán giai đoạn 2014 – 2016 (Trang 8)
Bảng 2.2 Đơn vị: triệu VND - báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 2.2 Đơn vị: triệu VND (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w