Với nhận thức đó em chọn “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam ” làm đề tài bài tập lớn của mình, với mong muốn có một cái nhìn toàn cảnh về thực trạng đầu tư trực tiếpnước ngoài ở
Trang 1Lời mở đầu
Thế giới đang đứng trước ngưỡng cửa của sự toàn cầu hoá, hứa hẹn nhiềubiến chuyển Những ảnh hưởng ngày càng lan rộng của các công ty đa quốc giacùng với phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ đã thúc đẩy cả xã hộicùng chạy đua trên con đường phát triển Quá trình chuyên môn hóa, hợp táchóa ngày càng được chuyên sâu góp phần tăng tổng sản phẩm toàn xã hội Chúng ta đang sống trong giai đoạn chứng kiến những sự thay đổi nhanh chóngtrong tổng thể nền kinh tế, kĩ thuật, công nghệ, và những biến đổi khác trongchính trị, xã hội Tất cả đem lại cho thời đại một sắc màu riêng Để hội nhậpvớinền kinh tế thế giới, chúng ta cũng phải có những sự chuyển mình để không bịgạt ra khỏi vòng quay của sự phát triển Trong bối cảnh đó, xu hướng mở cửa,hợp tác kinh tế với các nước là một quan điểm nổi bật của chính phủ ta Thểhiện điều này ngày 19/12/1987 Quốc Hội ta đã thông qua luật đầu tư trực tiếpnước ngoài, cho phép các tổ chức, cá nhân là người nước ngoài đầu tư vào ViệtNam Qua đó đã thu hút được một lượng vốn lớn thúc đẩy nền kinh tế phát triển,tuy nhiên quá trình đó còn găp nhiều thách thức, cần có sự nỗ lực từ hai phía
Để huy động được nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ chochiến lược phát triển kinh tế – xã hội, đòi hỏi phải giải quyết rất nhiều vấn đề cả
về lý luận cũng như tổng kết kinh nghiệm từ thực tiễn Với nhận thức đó em
chọn “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam ” làm đề tài bài tập lớn của
mình, với mong muốn có một cái nhìn toàn cảnh về thực trạng đầu tư trực tiếpnước ngoài ở nước ta những năm qua, đánh giá một cách sâu hơn những tácđộng của ĐTTTNN đến nền kinh tế và thấy được những vấn đề đang đặt ra đốivới hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, từ đó đề nghị một sốgiải pháp nhằm thu hút và sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn ĐTTTNN phục vụ
sự nghiệp phát triển kinh tế của đất nước
Thông qua nội dung nghiên cứu, em hy vọng có thể vận dụng những kiếnthức lý luận và thực tiễn đã tích lũy được để bước đầu làm quen với các phântích kinh tế, đồng thời cũng mong những phân tích của mình có thể góp một
Trang 2phần nhỏ bé cho sự phát triển kinh tế của đất nước.
Nội dung bài viết bao gồm 3 phần chính:
Phần 1: Nền kinh tế Việt Nam với Đầu tư nước ngoài.
Phần 2: Đánh giá vai trò của FDI đối với nền kinh tế Việt Nam giai
đoạn 2001-2010.
Phần 3: Kết luận.
Bài viết của em được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình, sự chỉ bảo,góp ý, giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của cô Nguyễn Kim Loan Em xin bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc tới cô giáo Tuy nhiên, do kiến thức lý luận và kinh nghiệm thựctiễn còn non yếu, thời gian nghiên cứu chưa nhiều, cùng với các hạn chế về mặt
số liệu nên phần nghiên cứu của em không tránh khỏi những khiếm khuyết và sơsài Em mong được sự góp ý chỉ bảo để lần sau em làm được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô!
Trang 3ươ ng I: Nền kinh tế Việt nam với đ ầu t ư trực tiếp n ư ớc ngo à i
1.1 Giới thiệu môn học, vị trí môn học trong chương trình đại học
1.1.1 Giới thiệu môn học:
Kinh tế học vĩ mô là một phân ngành của kinh tế học chuyên nghiên cứu về đặcđiểm, cấu trúc và hành vi của cả một nền kinh tế nói chung Kinh tế học vĩ mô
và kinh tế học vi mô là hai lĩnh vực chung nhất của kinh tế học Trong khi kinh
tế học vi mô chủ yếu nghiên cứu về hành vi của các cá thể đơn lẻ, như công ty
và cá nhân người tiêu dùng, kinh tế học vĩ mô lại nghiên cứu các chỉ tiêu cộnghưởng như GDP, tỉ lệ thất nghiệp, và các chỉ số giá cả để hiểu cách hoạt độngcủa cả nền kinh tế
Kinh tế học vĩ mô là một lĩnh vực tổng quát nhưng có hai khu vực nghiên cứuđiển hình:
Nghiên cứu nguyên nhân và hậu quả của biến động ngắn đối với thu nhập quốcgia (còn gọi là chu kỳ kinh tế), và nghiên cứu những yếu tố quyết định cho tăngtrưởng kinh tế bền vững
Các chuyên gia kinh tế học vĩ mô phát triển các mô hình để giải thích mối quan
hệ giữa các yếu tố như thu nhập quốc gia, sản lượng, tiêu dùng, thất nghiệp, lạmphát, tiết kiệm, đầu tư, buôn bán đa quốc gia và tài chính đa quốc gia Các môhình này và các dự báo do chúng đưa ra được cả chính phủ lẫn các tập đoàn lớn
sử dụng để giúp họ phát triển và đánh giá các chính sách kinh tế và các chiếnlược quản trị
1.1.2 Vị trí của môn học trong chương trình học đại học:
Mỗi quốc gia có thể có những lựa chọn khác nhau tuỳ thuộc vào các ràng buộccủa họ về các nguồn lực kinh tế và hệ thống chính trị xã hội Song sự lựa chọnđúng đắn nào cũng cần đến những hiểu biết sâu sắc về hoạt động mang tính khácquan của hệ thống kinh tế Kinh tế học vĩ mô sẽ cung cấp những kiến thức vàcông cụ tính toán đó
Kinh tế học vĩ mô là mộtt trong những chủ đề quan trọng nhất đối với sinhviên vì tình hình kinh tế có ảnh hưởng đến toàn bộ cuộc sống của sinh viên Mứcviệc làm và mức thất nghiệp chung sẽquyết định khả năng thăng tiến trongtương lai Mức lạm phát sẽ anh hưởng đến lãi suất mà chúng ta có thể nhận được
từ khoản tiết kiệm của chúng ta trong tương lai
Kinh tế vĩ mô sẽ giúp cuing cấp cho chúng ta những nguyên lý cần thiết đểhiểu rõ tình hình kinh tế của đất nước, đánh giá các chính sách kinh tế mà Chínhphủ đang thực hiện và dự đoán các tác độnh của những chính sách đó tới đờisống của chúng ta như thế nào
Trang 41.2 Giới thiệu chung về nền kinh tế Việt Nam sau thời kì đổi mới đến nay:
Quan điểm Đổi Mới về kinh tế đã được hoàn thiện dần trong quá trình thực hiện.Ngày nay, Đổi Mới về kinh tế được Nhà nước Việt Nam định nghĩa là: Quátrình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung bao cấp sang nền kinh tếhàng hóa nhiều thành phần, hoạt động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý củaNhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Đặc điểm của Đổi Mới về kinh tế:
* Nhà nước chấp nhận sự tồn tại bình đẳng và hợp pháp của nhiều thành phầnkinh tế (Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần IX quy định có
6 thành phần kinh tế: kinh tế Nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể tiểu chủ,kinh tế tư bản tư nhân, kinh tế tư bản Nhà nước, kinh tế có vốn đầu tư nướcngoài), nhiều hình thức sở hữu (sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân,
sở hữu hỗn hợp) Tuy nhiên, kinh tế Nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo
* Cơ chế kinh tế là kinh tế thị trường xã hội, một trường phái kinh tế học mà đạibiểu tiêu biểu của nó là Paul Samuelson- Nobel kinh tế năm 1970- với lý thuyết
về nền kinh tế hỗn hợp Luận điểm của nó là nền kinh tế thị trường nhưng có sựquản lý của Nhà nước, nền kinh tế được vận hành bởi hai bàn tay: thị trường vàNhà nước Điều này có ưu điểm là nó phát huy tính tối ưu trong phân bổ nguồnlực xã hội để tối đa hóa lợi nhuận thông qua cạnh tranh, mặt khác, sự quản lýcủa Nhà nước giúp tránh được những thất bại của thị trường như lạm phát, phânhóa giàu nghèo, khủng hoảng kinh tế
* Định hướng xã hội chủ nghĩa: Theo quan điểm trước Đổi Mới, Nhà nước ViệtNam cho rằng kinh tế thị trường là nền kinh tế của chủ nghĩa tư bản và hoạtđộng không tốt Sau Đổi Mới, quan điểm của Nhà nước Việt Nam là kinh tế thịtrường là thành tựu chung của loài người, không mâu thuẫn với chủ nghĩa xãhội Định hướng xã hội chủ nghĩa được hiểu là vẫn giữ vai trò chủ đạo của kinh
tế Nhà nước trong nền kinh tế, vì theo quan điểm của chủ nghĩa Marx về chủnghĩa xã hội thì mọi tư liệu sản xuất đều thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước xãhội chủ nghĩa là Nhà nước đại diện cho nhân dân
* Nền kinh tế chuyển từ khép kín, đóng cửa, sang mở cửa, hội nhập với thế giới
Quá trình Đổi Mới về kinh tế:
* Giai đoạn, đầu thập niên 1980, khủng hoảng kinh tế-xã hội nổ ra, lạm pháttăng lên mức phi mã đặc biệt sau hai cuộc tổng điều chỉnh giá-lương-tiền
* 1986: Đại hội đại biểu toàn quốc lần VI của Đảng Cộng sản Việt Nam chínhthức thực hiện Đổi Mới, bắt đầu thực hiện công nghiệp hóa-hiện đại hóa
* 1/3/1987: giải thể các trạm kiểm soát hàng hóa trên các tuyến đường nhằmthúc đẩy lưu thông hàng hóa
* 18/5/1987: Tổng bí thư Nguyễn Văn Linh và Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ĐỗMười sang thăm Liên Xô Gorbachyov giục Việt Nam cải cách kể cả thông
Trang 5thương với các nước tư bản.
* 5/4/1988: Bộ Chính trị ra Nghị quyết 10/NQ về Đổi Mới quản lý kinh tế nôngnghiệp (hay còn gọi là Khoán 10)
* 24/5/1988: 19 tỉnh miền Bắc đói to Chính quyền chính thức yêu cầu LiênHiệp Quốc viện trợ nhân đạo khẩn cấp
* 12/6/1988: Nghị quyết bỏ hẳn chính sách hợp tác hóa nông nghiệp để tăng giasản xuất
* 1989 Việt Nam đã xuất khấu gạo đứng thư 3 thế giới(sau Thái Lan và Hoa Kì)
* 1989: Trung Quốc xảy ra sự kiện Thiên An Môn Năm 1991, Liên Xô sụp đổ.Tuy nhiên, đánh giá về các sự kiện này, Đảng Cộng sản Việt Nam quyết địnhtiếp tục Đổi mới theo con đường đã chọn và vẫn thực hiện chủ nghĩa xã hội
* 1990: Luật công ty và Luật doanh nghiệp tư nhân ra đời nhằm thể chế hóachính thức và đầy đủ hơn chủ trương phát triển kinh tế tư nhân Bắt đầu có chủtrương thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước
* Tháng 5 năm 1990: pháp lệnh ngân hàng Nhà nước Việt Nam và pháp lệnhngân hàng chính thức chuyển ngân hàng từ một cấp sang hai cấp
* 1993: bình thường hóa quan hệ tài chính với các tổ chức tài chính quốc tế
* 2000: Luật Doanh nghiệp ra đời
* 2001: ban hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
* 2002: tự do hóa lãi suất cho vay VND cho các tổ chức tín dụng
* 2005: Luật Cạnh tranh chính thức có hiệu lực
* 2006: Đại hội đại biểu toàn quốc lần X của Đảng Cộng sản Việt Nam chấpnhận cho đảng viên làm kinh tế tư nhân
* 7/11/2006: Việt Nam là thành viên chính thức thứ 150 của Tổ chức Thươngmại Thế giới
Thành tựu:
Chỉ một năm sau khi thực hiện Đổi Mới, Việt Nam từ một nước thiếu đói đã trởthành nước xuất khẩu gạo Những năm sau đó, khủng hoảng kinh tế và lạm phátphi mã đã được chặn đứng
Từ thập niên 1990, làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài bắt đầu đổ vào ViệtNam Việt Nam trở thành một trong những nước tăng trưởng nhanh nhất thế giớivới tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình 8%/năm
Việt Nam được đánh giá cao về việc thực hiện phúc lợi xã hội, xóa đói giảmnghèo và thực hiện các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDG) của Liên HợpQuốc Việt Nam là một trong những nước đang phát triển có chỉ số HDI cao.GDP Việt Nam đến cuối 2008 là 1042 USD/người (GDP năm 2008 là 89,829 tỷUSD, đứng thứ 60 trên thế giới, dân số ước tính khoàng trên 85,79 triệu người)
Hạn chế:
Việc thực hiện kinh tế thị trường đã làm tăng khoảng cách giàu nghèo, tăng ô
Trang 6nhiễm môi trường và các tệ nạn xã hội.
Nền kinh tế tăng trưởng cao nhưng chỉ số năng lực cạnh tranh ở mức thấp, gâylãng phí tài nguyên
Nền kinh tế vẫn nằm ở nhóm nước kinh tế đang phát triển Trong cơ cấu kinh tế,nông nghiệp vẫn chiếm 76,2% (2002), nền kinh tế vẫn chủ yếu bao gồm cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa.Các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kém hiệu quả.Một số thị trường vẫn chưa được thiết lập đầy đủ như: thị trường vốn, thị trườngtiền tệ, thị trường lao động, thị trường khoa học công nghệ Một số thể chế phápluật và hành chính cần thiết cho nền kinh tế thị trường vẫn chưa được quy địnhhay đã được quy định nhưng không được thực hiện, gây ra tình trạng thamnhũng, cửa quyền , làm chỉ số minh bạch của môi trường kinh doanh thấp.Sau 20 năm Đổi Mới, tuy thế, đồng tiền Việt Nam vẫn là đồng tiền không có khảnăng chuyển đổi và nhiều quốc gia, tổ chức vẫn không công nhận Việt Nam cónền kinh tế thị trường
1.3 Giới thiệu về FDI, Vai trò và tầm quan trọng của FDI đối với nền kinh
tế Việt Nam
1.3.1.Giới thiệu về FDI
1.3.1.1.Khái niệm:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: Foreign Direct Investment) là hình thức đầu
tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập
cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyềnquản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
Tổ chức Thương mại Thế giới đưa ra định nghĩa như sau về FDI:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nướcchủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng vớiquyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với cáccông cụ tài chính khác Trong phần lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản màngười đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở kinh doanh Trong những trườnghợp đó, nhà đầu tư thường hay đựoc gọi là "công ty mẹ" và các tài sản được gọi
là "công ty con" hay "chi nhánh công ty”
1.3.1.2.Các hình thức FDI
a Phân theo bản chất đầu tư:
Đầu tư phương tiện hoạt động
Đầu tư phương tiện hoạt động là hình thức FDI trong đó công ty mẹ đầu tư muasắm và thiết lập các phương tiện kinh doanh mới ở nước nhận đầu tư Hình thứcnày làm tăng khối lượng đầu tư vào
Mua lại và sáp nhập
Mua lại và sáp nhập là hình thức FDI trong đó hai hay nhiều doanh nghiệp cóvốn FDI đang hoạt động sáp nhập vào nhau hoặc một doanh nghiệp này (có thể
Trang 7đang hoạt động ở nước nhận đầu tư hay ở nước ngoài) mua lại một doanhnghiệp có vốn FDI ở nước nhận đầu tư Hình thức này không nhất thiết dẫn tớităng khối lượng đầu tư vào.
b Phân theo tính chất dòng vốn
Vốn chứng khoán
Nhà đầu tư nước ngoài có thể mua cổ phần hoặc trái phiếu doanh nghiệp do mộtcông ty trong nước phát hành ở một mức đủ lớn để có quyền tham gia vào cácquyết định quản lý của công ty
Vốn tái đầu tư
Doanh nghiệp có vốn FDI có thể dùng lợi nhuận thu được từ hoạt động kinhdoanh trong quá khứ để đầu tư thêm
Vốn vay nội bộ hay giao dịch nợ nội bộ
Giữa các chi nhánh hay công ty con trong cùng một công ty đa quốc gia có thểcho nhau vay để đầu tư hay mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp của nhau
c Phân theo động cơ của nhà đầu tư
Vốn tìm kiếm tài nguyên
Đây là các dòng vốn nhằm khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên rẻ và dồi dào
ở nước tiếp nhận, khai thác nguồn lao động có thể kém về kỹ năng nhưng giáthấp hoặc khai thác nguồn lao động kỹ năng dồi dào Nguồn vốn loại này cònnhằm mục đích khai thác các tài sản sẵn có thương hiệu ở nước tiếp nhận (nhưcác điểm du lịch nổi tiếng) Nó cũng còn nhằm khai thác các tài sản trí tuệ củanước tiếp nhận Ngoài ra, hình thức vốn này còn nhằm tranh giành các nguồn tàinguyên chiến lược để khỏi lọt vào tay đối thủ cạnh tranh
Vốn tìm kiếm hiệu quả
Đây là nguồn vốn nhằm tận dụng giá thành đầu vào kinh doanh thấp ở nước tiếpnhận như giá nguyên liệu rẻ, giá nhân công rẻ, giá các yếu tố sản xuất như điệnnước, chi phí thông tin liên lạc, giao thông vận tải, mặt bằng sản xuất kinhdoanh rẻ, thuế suất ưu đãi, v.v
Vốn tìm kiếm thị trường
Đây là hình thức đầu tư nhằm mở rộng thị trường hoặc giữ thị trường khỏi bị đốithủ cạnh tranh dành mất Ngoài ra, hình thức đầu tư này còn nhằm tận dụng cáchiệp định hợp tác kinh tế giữa nước tiếp nhận với các nước và khu vực khác, lấynước tiếp nhận làm bàn đạp để thâm nhập vào các thị trường khu vực và toàncầu
1.3.2 Vai trò và tầm quan trọng của Fdi đối với nền kinh tế Việt Nam
Bổ sung cho nguồn vốn trong nước
Trong các lý luận về tăng trưởng kinh tế, nhân tố vốn luôn được đề cập Khi một nền kinh tế muốn tăng trưởng nhanh hơn, nó cần nhiều vốn hơn nữa
Trang 8Nếu vốn trong nước không đủ, nền kinh tế này sẽ muốn có cả vốn từ nước
ngoài, trong đó có vốn FDI
Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý
Trong một số trường hợp, vốn cho tăng trưởng dù thiếu vẫn có thể huy động được phần nào bằng "chính sách thắt lưng buộc bụng" Tuy nhiên, công nghệ và bí quyết quản lý thì không thể có được bằng chính sách đó Thu hút FDI
từ các công ty đa quốc gia sẽ giúp một nước có cơ hội tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý kinh doanh mà các công ty này đã tích lũy và phát triển qua nhiều năm và bằng những khoản chi phí lớn Tuy nhiên, việc phổ biến các công nghệ
và bí quyết quản lý đó ra cả nước thu hút đầu tư còn phụ thuộc rất nhiều vào năng lực tiếp thu của đất nước
Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu
Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trong nước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu
Tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công
Vì một trong những mục đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phươngđược cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiềutrường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được
xí nghiệp cung cấp Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI Không chỉ có lao động thông thường, mà cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Nguồn thu ngân sách lớn
Đối với nhiều nước đang phát triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế
do các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan
Trang 9trọng Chẳng hạn, ở Hải Dương riêng thu thuế từ công ty lắp ráp ô tô Ford chiếm
50 phần trăm số thu nội địa trên địa bàn tỉnh năm 2006
Việt Nam là một nước đang phát triển nên nhu cầu về vốn cho phát triển kinh
tế rất cao Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, dòng vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) vào Việt Nam trong những năm qua đã tăng lên đáng kể và có đóng góp nhất định cho sự tăng trưởng kinh tế của đất nước
Trong giai đoạn 2001-2005 thu hút vốn cấp mới (kể cả tăng vốn) đạt 20,8 tỷ USD vượt 73% so với mục tiêu tại Nghị quyết 09/2001/NQ-CP ngày 28/8/2001 của Chính phủ 1[2], vốn thực hiện đạt 14,3 tỷ USD tăng 30% so với mục tiêu Nhìn chung trong 5 năm 2001-2005, vốn ĐTNN cấp mới đều tăng đạt mức năm sau cao hơn năm trước (tỷ trọng tăng trung bình 59,5%), nhưng đa phần là các
dự án có quy mô vừa và nhỏ Đặc biệt trong 2 năm 2006-2007, dòng vốn ĐTNNvào nước ta đã tăng đáng kể (32,3 tỷ USD) với sự xuất hiện của nhiều dự án quy
mô lớn đầu tư chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp (sản xuất thép, điện tử, sản phẩm công nghệ cao, ) và dịch vụ (cảng biển, bất động sản, công nghệ thông tin, du lịch-dịch vụ cao cấp v.v.) Điều này cho thấy dấu hiệu của “làn sóng ĐTNN” thứ hai vào Việt Nam
Vốn tăng thêm chủ yếu tập trung vào các dự án thuộc lĩnh vực sản xuấtcông nghiệp và xây dựng, Trong 2 năm 2006 và 2007 tỷ lệ tương ứng là80,17% và 79,1% tổng vốn tăng thêm
Việc tăng vốn đầu tư mở rộng sản xuất thực hiện chủ yếu tại các vùngkinh tế trọng điểm nơi tập trung nhiều dự án có vốn ĐTNN: Vùng trọng điểmphía Nam chiếm; đạt 71,5% trong giai đoạn 2001-2005 Trong 2 năm 2006 và
Trang 102007 tỷ lệ tương ứng là 71% và 65% Vùng trọng điểm phía Bắc có tỷ lệ tươngứng là 36,7%; 20,4% ; 21,1% ; 24% và 20%.
Tính đến nay đã có 43 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam Tổng số dự án FDI được cấp phép từ năm 1988 đến năm 2008 đã lên tới 10.981 dự án, đạt tổng số vốn đăng ký là hơn 163,607 tỉ USD Riêng năm 2007, Việt Nam thu hút được 21,347 tỉ USD, trong đó giải ngân được 8,030 tỉ USD; trong các năm 2008 và 2009 kết quả đạt được trong lĩnh vực này thứ tự là 64 tỉ USD (vốn thực hiện gần 12 tỉ USD) và 21,482 tỉ USD (thực hiện được 10 tỉ USD); còn 4 tháng đầu năm 2010 thu hút được 5,92 tỉ USD (thực hiện được 3,4
tỉ USD), tăng 36% so với cùng kỳ năm 2009
Có thể nói, trong bối cảnh khủng khoảng kinh tế toàn cầu và cạnh tranh gay gắt thì kết quả đạt được trong việc thu hút FDI của năm 2009 là một cố gắng nỗ lực lớn của Việt Nam trong vận động xúc tiến đầu tư và cải thiện môi trường đầu tư (chỉ tiêu dự kiến trong năm 2009 là 20 tỉ USD vốn cam kết và 8 tỉ USD vốn thực hiện), bởi tuy vốn cam kết đạt được của năm 2009 giảm sút so với năm
2008, nhưng chỉ tiêu quan trọng là vốn thực hiện thì chỉ bị giảm 13% (ở nhiều nước trong khu vực vốn này bị giảm tới 20% - 30%)
Không chỉ đạt được kết quả đáng ghi nhận về tốc độ giải ngân trong bối cảnhvốn thu hút mới và vốn tăng thêm sụt giảm mà chúng ta còn tăng được số dự án,quy mô vốn của dự án Nếu quy mô vốn bình quân của 1 dự án FDI năm 2007 chỉ là 12,12 triệu USD, thì đến năm 2008 quy mô đó đạt 51,47 triệu USD, năm
2009 đạt 19,43 triệu USD
Các đối tác đầu tư cũng có sự thay đổi theo hướng tích cực từ những quốc gia
và vùng lãnh thổ châu á sang các nước thuộc châu Âu, Mỹ Hiện nhà đầu tư lớn nhất vào Việt Nam là Mỹ với tổng số vốn đăng ký là 9,8 tỉ USD (chiếm 45,6% tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam); tiếp theo là Quần đảo Cay-man: 2,02 tỉ USD (chiếm 9,4%); Samoa: 1,7 tỉ USD (chiếm 7,9%); Hàn Quốc: 1,66 tỉ USD (chiếm 7,7%) Ngoài ra đã có một số tập đoàn xuyên quốc gia lớn đầu tư vào Việt Nam với những dự án quy mô lớn có tổng vốn đăng ký trên 1 tỉ USD Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đã góp phần đưa nền kinh tế Việt Namvượt qua đáy suy giảm, duy trì tốc độ tăng trưởng dương với mức tăng 5,32%.Xuất khẩu của khu vực này trong năm 2009 (kể cả dầu khí) đạt 29,9 tỉ USD,bằng 86,6% so với năm 2008 và chiếm 52,7% tổng xuất khẩu của cả nước Nếu
Trang 11không tính dầu thô, khu vực có vốn FDI xuất khẩu được 23,6 tỉ USD, chiếm41,7% tổng xuất khẩu và bằng 98% so với năm 2008 Về nhập khẩu, năm 2009khu vực FDI đạt 24,8 tỉ USD, bằng 89,2% so với năm 2008 và chiếm 36,1%tổng nhập khẩu cả nước Các doanh nghiệp có vốn FDI còn đóng góp rất lớntrong việc giải quyết vấn đề công ăn việc làm tại Việt Nam, thu hút được 1,7triệu lao động, tạo ra 17,5% GDP, 43,4% giá trị sản xuất công nghiệp trong năm2009
Qua khảo sát của Tổ chức Xúc tiến thương mại Nhật Bản -JETRO tại ViệtNam có trên 70% doanh nghiệp ĐTNN được điều tra có kế hoạch tăng vốn, mởrộng sản xuất tại Việt Nam Điều này chứng tỏ sự tin tưởng và an tâm của nhàĐTNN vào môi trường đầu tư-kinh doanh tại Việt Nam
2.1.2 Lợi ích của FDI đối với nền kinh tế nước ta
Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng khẳng địnhvai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Trước hết, FDI lànguồn vốn bổ sung quan trọng vào tổng đầu tư xã hội và gópphần cải thiện cán cân thanh toán trong giai đoạn vừa qua Cácnghiên cứu gần đây của Freeman (2000), Bộ Kế hoạch và Đầu tư(2003), Nguyễn Mại (2004) đều rút ra nhận định chung rằng khuvực có vốn đầu tư nước ngoài đã đóng góp quan trọng vào GDPvới tỷ trọng ngày càng tăng Khu vực này góp phần tăng cườngnăng lực sản xuất và đổi mới công nghệ của nhiều ngành kinh tế,khai thông thị trường sản phẩm (đặc biệt là trong gia tăng kimngạch xuất khẩu hàng hoá), đóng góp cho ngân sách nhà nước
và tạo việc làm cho một bộ phận lao động Bên cạnh đó, FDI cóvai trò trong chuyển giao công nghệ và các doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài tạo sức ép buộc các doanh nghiệp trong nướcphải tự đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất Các dự ánFDI cũng có tác động tích cực tới việc nâng cao năng lực quản lý
và trình độ của người lao động làm việc trong các dự án FDI, tạo
ra kênh truyền tác động tràn tích cực hữu hiệu Phần dưới đây sẽkhái quát lợi ích của FDI đến tổng thể nền kinh tế
*FDI đối với vốn dầu tư xã hội và tăng trưởng kinh tế:
Trang 12Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới với xuất phát điểm rất thấp Do vậy, xét
về nhu cầu vốn, FDI được coi là một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu
tư trong nước, nhằm đáp nhu cầu đầu tư cho phát triển
*FDI với việc nâng cao năng lực sản xuất công nghiệp và xuất khẩu:
FDI vào Việt Nam chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp Nhờ đó, trong hơn một thập kỷ qua Việt Nam đã cải thiện được nhiều ngành kinh tế quan trọngnhư thăm dò, khai thác dầu khí, bưu chính viễn thông, điện tử, xây dựng hạ tầng v.v Trong một thập kỷ trở lại đây, tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vựcFDI luôn cao hơn so với tốc độ tăng trung bình của cả nước
*FDI đối với việc làm và cải thiện nguồn nhân lực:
FDI vẫn xuất hiện chủ yếu trong các ngành tập trung vốn và sử dụng lao động
có trình độ kỹ năng cao số lao động này được tiếp cận với công nghệ hiện đại,
có kỷ luật lao động tốt, học hỏi được các phương thức lao động tiên tiến Đặc biệt, một số chuyên gia Việt Nam làm việc tại các doanh nghiệp FDI đã có thể thay thế dần các chuyên gia nước ngoài trong việc đảm nhiệm những chức vụ quản lý doanh nghiệp và điều khiển các qui trình công nghệ hiện đại Bên cạnh
số việc làm trực tiếp do FDI tạo ra nói trên, khu vực FDI còn gián tiếp tạo thêm việc làm trong lĩnh vực dịch vụ và có thể tạo thêm lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ trong nước với điều kiện tồn tại mối quan hệ mua bán nguyên vật liệu hoặc hàng hóa trung gian giữa các doanh nghiệp này
*FDI với nguồn thu ngân sách Nhà nước và các cân đối vĩ mô:
Cùng với sự phát triển, khu vực có vốn FDI đóng góp ngày càng tăng vào nguồnthu ngân sách của Nhà nước FDI đã góp phần quan trọng vào việc tăng thặng
dư của tài khoản vốn, góp phần cải thiện cán cân thanh toán nói chung
2.2 Thống kê số liệu về FDI từ năm 1987 đến nay
FDI vào Việt Nam giai đoạn 1988-2009
(Triệu USD)
Số vốn thực hiện(Triệu USD)
Trang 14phục hồi chậm Vốn đăng ký cấp mới năm 2000 đạt 2,7 triệu USD, tăng 21% sovới năm 1999; năm 2001 tăng 18,2% so với năm 2000; năm 2002 vốn đăng kýgiảm, chỉ bằng 91,6% so với năm 2001, năm 2003 (đạt 3,1 tỷ USD), tăng 6% sovới năm 2002
Năm 2004
Năm 2004 được xem là năm khởi sắc của thu hút đầu tư nước ngoài Những kếtquả đạt được rất đáng khích lệ và tạo ra những kỷ lục mà Việt Nam chưa từngđạt được trong vòng 7 năm qua Tổng vốn đầu tư cấp phép đạt trên 4 tỷ USD,nếu nói chính xác thì 4,1-4,2 tỷ USD So với năm ngoái, mức tăng trưởng vềvốn mới năm nay đạt 35% Đây là kỷ lục thứ nhất Kỷ lục thứ hai chính là vốnthực hiện Năm 2004 số vốn này đạt 2,85-2,9 tỷ USD so với năm 2003 là 2,6 tỷ.Điều này cho thấy niềm tin của nhà đầu tư nước ngoài đối với môi trường đầu tưViệt Nam và từ niềm tin đó họ nhanh chóng triển khai những gì họ đã đăng ký,tức cam kết
Năm 2005
Vốn FDI năm 2005 đã tăng gần 40%, đạt 5,8 tỷ USD, mức cao nhất trong 10 năm (trong đó, đầu tư mới là 4 tỷ USD, đầu tư bổ sung là 1,9 tỷ USD) Có thể nhận thấy rằng năm 2005 đã khởi đầu cho một làn sóng đầu tư FDI mới (sau khi suy giảm từ sau cuộc khủng hoảng kinh tế Châu Á) do nền kinh tế đang hội tụ nhiều điều kiện thuận lợi:
-Nền kinh tế tăng trưởng mạnh, trong khi vẫn duy trì được những nền tảng kinh
tế vĩ mô vững chắc (tỷ lệ nợ thấp, lạm phát ở mức có thể chấp nhận được, tỷ lệ tiết kiệm cao và sự phân hoá giầu nghèo thấp
Năm 2006
Về vốn đăng ký:
Trong năm 2006, cả nước đã thu hút được trên 10,2 tỷ USD vốn đăng ký mới,tăng 57% so với năm trước và đạt mức cao nhất từ khi ban hành Luật Đầu tưnước ngoài tại Việt Nam năm 1987 đến nay, vượt mức kỷ lục đã đạt được vàonăm 1996 là 8,6 tỷ USD
Trong tổng vốn đầu tư nước ngoài (ĐTNN) đăng ký năm 2006 có gần 8 tỷ USDvốn đăng ký của hơn 800 dự án mới và hơn 2,2 tỷ USD vốn tăng thêm của 440lượt dự án đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Như vậy, cả vốn đăng ký củacác dự án mới và vốn đầu tư mở rộng sản xuất đều tăng mạnh so với năm 2005,trong đó vốn đăng ký của các dự án mới tăng tới 77%
Trang 15Năm 2007
Năm 2007 được coi là năm “bội thu” của lĩnh vực công nghệ cao với hàng loạtcác dự án quy mô lớn được triển khai, chẳng hạn như dự án nhà máy lắp ráp vàkiểm tra các bản mạch in của Công ty TNHH Jabil Circuit (Mỹ) tại Thành phố
Hồ Chí Minh với tổng vốn 100 triệu USD; hai nhà máy công nghệ cao của tậpđoàn Foxconn (Đài Loan) ở Bắc Ninh có tổng vốn 80 triệu USD Chủ tịchFoxconn không giấu diếm tham vọng trở thành nhà đầu tư nước ngoài lớn nhấttại Việt Nam với tổng mức đầu tư trên 5 tỷ USD
Quy mô vốn đầu tư bình quân của các dự án trong năm nay cũng cao hơn mứcbình quân của năm ngoái, đạt khoảng 11 triệu USD Nhiều địa phương đã thuhút được các dự án đầu tư lớn từ các tập đoàn đa quốc gia như Phú Yên có dự ánnhà máy lọc dầu Vũng Rô, số vốn 1,7 tỷ USD của Công ty TechnostarManagement (Anh) và Công ty Telloil (Nga)
Hà Nội có dự án khách sạn-căn hộ cao cấp Keangnam của Hàn Quốc trị giá 500triệu USD Vĩnh Phúc hứa hẹn trong tương lai gần sẽ trở thành tỉnh công nghiệpvới sự hiện diện của nhiều dự án công nghiệp có quy mô lớn như dự án nhà máysản xuất xe Vespa của tập đoàn Piaggio (Italia) có số vốn 45 triệu USD, nhàmáy sản xuất máy tính xách tay của tập đoàn Intelligent Universal (Đài Loan)tổng vốn 500 triệu USD
Trang 16Về phía các nhà đầu tư nước ngoài, trong năm 2007, Hàn Quốc đã chứng tỏ lànhà đầu tư thành công tại Việt Nam khi tiếp tục dẫn đầu danh sách 81 quốc gia
và vùng lãnh thổ có vốn đầu tư vào Việt Nam Hiện quốc gia này có 1.655 dự án
ở Việt Nam với tổng vốn đăng ký 11,5 tỷ USD, chiếm gần 22,7% tổng số dự án
và trên 16,4% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam kể từ năm 1988 đến nay
Bên cạnh việc rót vốn vào các lĩnh vực như công nghệ cao, dịch vụ, năm nay cácnhà đầu tư Hàn Quốc đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực bất động sản Số dự án đầu
tư của Hàn Quốc vào lĩnh vực này tăng đáng kể và phạm vi triển khai được trảirộng trên cả 3 miền Bắc, Trung và Nam
Năm 2007 cũng đánh dấu bước chuyển biến lớn trong chiến lược đầu tư của Ấn
Độ vào Việt Nam Với việc triển khai hai dự án lớn là nhà máy thép cán nóng tại
Bà Rịa-Vũng Tàu với tổng vốn 527 triệu USD của tập đoàn ESSAR và dự ánxây dựng khu liên hợp thép Hà Tĩnh của tập đoàn TATA, Ấn Độ đã lọt vàonhóm 10 nước có vốn đầu tư lớn nhất vào Việt Nam Kết quả này cũng đã đưaViệt Nam trở thành nước tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp lớn nhất từ Ấn Độ trongkhu vực Đông Nam Á
Năm 2008
Theo báo cáo của Cục đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), mặc dù ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) năm 2008 của Việt Nam vẫn đạt được những kết quả ấn tượng cả về
“lượng” và “chất”, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế trong công tác giải ngân Theo báo cáo này, mới tính đến ngày 19/12/2008, tính chung cả vốn cấp mới và vốn tăng thêm năm 2008 đã thu hút được hơn 64 tỷ USD, tăng gấp 3 lần năm
2007
Trong đó, vốn đăng ký mới đạt 60 tỷ USD với gần 1.200 dự án được cấp phép đầu tư, tăng vọt so với mức 17,8 tỷ USD của năm 2007 Đây là con số kỷ lục cho đến thời điểm hiện tại
Ngoài ra, còn có 311 lượt dự án cũ được phép bổ sung vốn để mở rộng quy mô hoạt động với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 3,74 tỷ USD, tăng 42,3 % so với
Trang 17năm 2007 và bằng một nửa tổng số vốn cấp mới trong năm 2006
Bên cạnh đó, kết quả thực hiện vốn FDI năm nay đạt 11,5 tỷ USD (trong đó bên Việt Nam đóng góp 10-12%), tăng hơn 43% so với cùng kỳ năm 2007 và bằng 80% tổng vốn giải ngân của 5 năm 2001-2005, cao nhất trong vòng 21 năm qua Tăng cả về “chất” và “lượng”
Với những con số ấn tượng trên, chúng ta có thể khẳng định rằng Việt Nam vẫn
là điểm đến hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài (ĐTNN)
Dòng vốn FDI vào Việt Nam trong vài năm trở lại đây không chỉ tăng về lượng ( vốn đầu tư) mà cả về chất (chiều sâu đầu tư) thông qua sự góp mặt của các nước Brunei, Hoa Kỳ, Canada, Hàn Quốc với số vốn đăng ký cấp mới đạt trên
Với quy mô vốn đầu tư lớn, cho thấy các nhà ĐTNN tiếp tục tin tưởng ở sự ổn định và phát triển dài hạn đối với môi trường đầu tư ở nước ta hiện nay, cho dù Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều thách thức không nhỏ
Những kết quả nêu trên thể hiện công tác quản lý Nhà nước về hoạt động FDI đãdần đi vào chiều sâu, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Cơ quan quản lý FDI các cấp; hoạt động xúc tiến đầu tư (XTĐT) đã có nhiều đổi mới về phương thức và nâng cao chất lượng, qua đó góp phần không nhỏ trong việc thu hút nguồn vốn FDI
Vẫn còn những hạn chế
Tính tới ngày 19/12/2008, khu vực kinh tế có vốn FDI đang sở hữu 9803 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký gần 150 tỷ USD, tuy nhiên đến nay mới có khoảng 1/3 số vốn được giải ngân Đã có một khoảng cách rất lớn giữa vốn đăng
ký mới và vốn giải ngân
Cho đến hết ngày 10/11, đã có 4.241 dự án vi phạm các quy định về quản lý đầu
tư trong đó các vi phạm chậm tiến độ lên đến 4.064 dự án, chiếm khoảng 17,7%
so với tổng số dự án thực hiện đầu tư trong kỳ
Đặc biệt, tình trạng chậm tiến độ đầu tư vẫn chưa được khắc phục, còn có xu hướng tăng hơn so với các năm trước, trong đó có nhiều dự án phát triển kết cấu
hạ tầng quan trọng Đây là vấn đề cần được quan tâm, vì chậm tiến độ là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tăng chi phí, giảm hoặc không còn hiệu quả đầu tư của các dự án
Trang 18Năm 2009
Năm 2009 là một năm đầy thách thức đối với thu hút FDI vào Việt Nam Nền kinh tế Việt Nam vừa vượt qua những khó khăn của năm 2008 như lạm phát cao, thâm hụt thương mại lớn, thị trường chứng khoán sụt giảm mạnh lại phải đối mặt với cơn bão khủng hoảng tài chính toàn cầu khiến cho dòng FDI toàn cầu tiếp tục suy giảm đáng kể FDI đầu tư ra tại 47 quốc gia (chiếm 60% tổng dòng FDI ra toàn cầu, trong đó có các nhà đầu tư lớn như Nhật Bản, Đức, Pháp
và Hoa Kỳ) đã giảm 57% trong năm 2009 Dòng FDI vào 57 nền kinh tế (chiếm 60% tổng FDI toàn cầu, trong đó các quốc gia tiếp nhận lớn nhất như Trung Quốc, Bra-xin và Nga) cũng sụt giảm tới 54% trong năm 2009 Giá trị các
thương vụ mua lại và sáp nhập (M&As) qua biên giới cũng sụt giảm tới 77% trong năm 2009 Khả năng và ý định đầu tư ra nước ngoài của các tập đoàn đa quốc gia (TNCs) một nguồn FDI lớn đã bị ảnh hưởng đáng kể do tác động của suy thoái kinh tế dẫn tới các chính sách thắt chặt tín dụng tại nước đầu tư, giảm
kỳ vọng thị trường, giảm giá trị tài sản do thị trường chứng khoán đi xuống và giảm lợi nhuận của các tập đoàn Thêm vào đó, các TNCs còn phải đối mặt với những thay đổi khó lường trong chính sách của các nền kinh tế để ứng phó với khủng hoảng
Trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế toàn cầu cũng như của nền kinh
tế trong nước, ĐTNN vào Việt Nam trong năm 2009 cũng suy giảm đáng kể so với cùng kỳ năm 2008 Các số liệu sơ bộ tính đến 15-12-2009 cho thấy, Việt Nam thu hút được 839 dự án FDI với tổng vốn đăng ký mới và tăng thêm là 21,48 tỉ USD, chỉ bằng 53,9% về số dự án mới và 30% vốn đầu tư đăng ký so với cùng kỳ 2008 Vốn đầu tư thực hiện ước đạt 10 tỉ USD, bằng 87% so với cùng kỳ năm 2008 Xuất khẩu của khu vực ĐTNN, kể cả dầu khí, năm 2009 ướcđạt 29,9 tỉ USD, bằng 86,6% so với năm 2008 và chiếm 52,7% tổng xuất khẩu
cả nước Nếu không tính dầu thô, khu vực ĐTNN xuất khẩu 23,6 tỉ USD, chiếm 41,7% tổng xuất khẩu và bằng 98% so với năm 2008 Nhập khẩu của khu vực ĐTNN năm 2009 ước đạt 24,8 tỉ USD, bằng 89,2% so với năm 2008 và chiếm 36,1% tổng nhập khẩu cả nước Như vậy, khu vực FDI xuất siêu 5,03 tỉ USD trong khi mức thâm hụt thương mại của các khu vực kinh tế dự kiến lên tới 12 tỉ USD năm 2009
Mặc dù có sự giảm sút cả về vốn đăng ký và vốn giải ngân so với cùng kỳ năm trước nhưng vốn ĐTNN vào Việt Nam trong bối cảnh khó khăn của năm nay vẫn đạt kết quả khá cao so với các năm trước đó Riêng thu ngân sách nhà nước
Trang 19từ khu vực FDI năm 2009 ước đạt 2,47 tỉ USD, mức cao nhất từ trước đến nay
và tăng 23% so với cùng kỳ 2008
Có thể nhận xét vài điều về thu hút FDI 2009:
Vốn đăng ký mới giảm mạnh trong khi vốn tăng thêm vẫn đạt mức khá cao
Nhìn vào cơ cấu vốn đăng ký, một điều dễ nhận thấy là vốn đăng ký giảm mạnh chủ yếu do vốn đăng ký mới sụt giảm Với 839 dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong năm 2009, số dự án mới chỉ bằng 53,9% so với 2008 và vốn đăng ký mới ước đạt 16,34 tỉ USD, chỉ bằng 24,6% so với năm 2008 Điều này
là hệ quả của suy thoái kinh tế toàn cầu, các nhà đầu tư trở nên dè dặt hơn trong các quyết định đầu tư mở rộng hoạt động ra nước ngoài
Nếu như năm 2008, năm thu hút FDI đạt mức kỷ lục 71,7 tỉ USD, số dự án có quy mô vốn đăng ký trên 1 tỉ USD là 11 dự án, mức vốn đăng ký bình quân một
dự án khoảng 65 triệu USD thì năm 2009, số lượng dự án quy mô trên 1 tỉ USD
đã giảm 50%, chỉ còn 5 dự án, quy mô bình quân 1 dự án cũng chỉ bằng 1/3 của năm 2008, khoảng 25 triệu USD/dự án Điều này dường như phản ánh sự thận trọng hơn của các nhà đầu tư khi quyết định đăng ký đầu tư
Tuy nhiên, vốn đăng ký tăng thêm của các dự án đang hoạt động lại sụt giảm rất
ít Có 215 dự án đã được điều chỉnh tăng vốn với số vốn đăng ký tăng thêm là5,14 tỉ USD, bằng 98,3% so với năm 2008 (mức cao nhất kể từ khi ban hành vănbản pháp quy đầu tiên về đầu tư nước ngoài) Điều tra cảm nhận về môi trườngkinh doanh năm 2009 do Ban Thư ký Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam tiếnhành cuối tháng 9-2009 đã cho thấy, các doanh nghiệp nhìn nhận môi trườngkinh doanh năm 2009 tốt hơn nhiều so với năm 2008, thậm chí còn tốt hơn cảnăm 2007
2.3 Thống kê các nước đầu tư vào Việt Nam
9,653,969,313 3,484,068,443
9,221,386,272 4,097,010,451
Trang 204 Nhật Bản 891
8,718,148,784 3,719,730,419
5,594,155,834 2,071,628,804
2,598,399,428 1,312,510,106
2,562,037,747 1,466,201,843
2,396,201,335 1,450,237,390
1,819,421,518 849,355,234
11 Cayman Islands 25
1,753,793,740 733,120,518
1,561,556,929 605,116,448
1,501,789,085 754,424,960
14 Vương quốc Anh 94
1,396,651,531 662,254,051
1,112,941,668 386,416,000
803,816,324 724,259,400
784,102,826 408,827,068
747,471,029 357,547,032
671,773,710 262,669,891
20
British West
511,231,090 146,939,327
489,726,124 197,663,716
22 CHLB Đức 93 177,179,935
Trang 21425,701,081
382,137,454 180,838,929
24 Liên bang Nga 54
302,754,841 168,462,086
270,322,867 98,936,700
247,378,899 125,157,336
194,803,600 125,913,424
141,892,000 75,905,600
128,881,421 53,161,421
128,350,000 82,650,000
31 Channel Islands 15
106,671,907 39,161,729
92,721,948 41,664,334
83,618,227 40,376,454
73,570,000 22,571,000
65,643,000 19,693,140
51,993,005 17,585,005
50,397,000 30,167,000
49,941,173 23,441,173
48,270,238 22,532,076
40
Saint Kitts &
39,685,000 12,625,000
41 Liechtenstein 2 10,820,000