1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương - Đất nước

77 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương trình giáo dục mầm non, chủ đề Quê hương- đất nước là một chủ đề khá rộng, nội dung phong phú, đa dạng và khó tìm hiểu, vì thế giáo viên cần phải có những phương pháp và hìn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

BÙI THU HOÀI

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY TRẺ TÌM HIỂU VỀ CHỦ ĐỀ QUÊ HƯƠNG - ĐẤT NƯỚC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Giáo dục mầm non

Người hướng dẫn:

TS PHẠM QUANG TIỆP

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học sư phạm Hà Nội

2 , các thầy cô giáo trong khoa giáo dục mầm non và các thầy cô giáo dạy môn ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục mầm non đã giúp đỡ em trong quá

trình học tập và tạo điều kiện cho em tìm hiểu đề tài khóa luận tốt nghiệp này

Đồng thời em cũng xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo Phạm Quang Tiệp – người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình em trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các cô giáo trường mầm non Trưng Nhị - Thị xã Phúc Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận Trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong

sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 5 năm 2016

Sinh viên

Bùi Thu Hoài

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào

Hà Nội, tháng 5 năm 2016

Tác giả

Bùi Thu Hoài

Trang 4

DANH MỤC VIẾT TẮT

CNTT: Công nghệ thông tin

CNTT và TT: Công nghệ thông tin và truyền thông

TS : Tiến sĩ

NXB : Nhà xuất bản

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Giả thuyết khoa học 2

7 Phương pháp nghiên cứu 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY TRẺ TÌM HIỂU VỀ CHỦ ĐỀ QUÊ HƯƠNG - ĐẤT NƯỚC 4

1.1 Một số vấn đề về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở mầm non 4

1.1.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong giáo dục ở mầm non 5

1.1.2 Một số phần mềm thường sử dụng 7

1.2 Đặc điểm của trẻ 5-6 tuổi 15

1.3 Một số vấn đề về dạy học chủ đề Quê hương – đất nước 18

1.4 Định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề Quê hương – đất nước cho trẻ 5-6 tuổi 23

1.5 Điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu chủ đề Quê hương – đất nước 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ QUÊ HƯƠNG – ĐẤT NƯỚC 28 2.1 Mục đích của việc khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin

Trang 6

2.2 Nội dung của khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong

dạy trẻ tìm hiểu chủ đề Quê hương – đất nước 28

2.3 Đối tượng khảo sát 28

2.4 Phương pháp khảo sát 28

2.5 Kết quả khảo sát 29

2.5.1 Thực trạng dạy học chủ đề Quê hương – đất nước 30

2.5.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường mầm non 30

2.5.3 Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương – đất nước 31

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 37

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương- Đất nước 37

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo khai thác được ưu thế của công nghệ thông tin 37

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với đặc trưng của chủ đề 38

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với đặc điểm của trẻ 38

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo phù hợp với thực tiễn 39

3.2 Một số biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu chủ đề Quê hương – đất nước 40

3.2.1 Lựa chọn các nội dung trong chủ đề Quê hương – đất nước để ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 40

3.2.2 Thiết kế bài học trong chủ đề Quê hương – đất nước có ứng dụng công nghệ thông tin 41

3.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng kho tư liệu để phục vụ chủ đề Quê hương – đất nước 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Ngày nay, công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ, nó xâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó có giáo dục và đào tạo Đối với ngành giáo dục, đặc biệt là giáo dục mầm non, công nghệ thông tin không chỉ là phương tiện góp phần đổi mới phương pháp dạy học mà nó còn là phương tiện giảng dạy , phương tiện học tập, thông tin và giao tiếp vô cùng hữu hiệu Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào chăm sóc và giáo dục trẻ được xem là ưu tiên hàng đầu của

ngành giáo dục mầm non

Trong chương trình giáo dục mầm non, chủ đề Quê hương- đất nước là một chủ

đề khá rộng, nội dung phong phú, đa dạng và khó tìm hiểu, vì thế giáo viên cần phải

có những phương pháp và hình thức dạy học phù hợp.Việc giúp trẻ tìm hiểu chủ đề Quê hương- Đất nước sẽ dễ dàng hơn nếu ứng dụng công nghệ thông tin vào trong giảng dạy Thông qua các trang tìm kiếm, giáo viên có thể thu về cho mình rất nhiều những tài liệu tham khảo, các hình ảnh, … về chủ đề mà không tốn nhiều thời gian Giáo viên có thể sử dụng các phần mềm ứng dụng tiện ích như: Violet, PowerPoint, Flash, Pain, … để hỗ trợ cho bài dạy Từ đó, giáo viên sẽ mang đến cho trẻ không chỉ những kiến thức cơ bản mà còn cung cấp những kiến thức vô cùng phong phú, những hình ảnh sinh động… thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập và phát huy tối

đa tính tích cực của trẻ, làm tăng tính hiệu quả của bài dạy

Hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin ở các trường mầm non mặc dù đã được chú trọng và đưa vào hỗ trợ trong giảng dạy nhưng vẫn chưa được đồng bộ, còn lẻ tẻ Lí do chủ yếu là điều kiện cơ sở vật chất ở một số trường còn nhiều khó khăn, trình độ tiếng anh và trình độ tin học của giáo viên mầm non còn hạn chế…

Vì thế, việc hướng dẫn trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương- Đất nước mới chỉ dừng lại ở các phương pháp như đàm thoại, sử dụng một vài tranh minh họa đơn giản,

Trang 8

chưa phong phú về hình thức, từ đó chất lượng giảng dạy chưa cao, trẻ khó nắm bắt

kiến thức

Từ các lí do trên mà tôi đã lựa chọn đề tài: “ Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương- Đất nước”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và tổ chức

cho trẻ tìm hiểu chủ đề Quê hương- Đất nước

3 Đối tượng nghiên cứu

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và tổ chức cho trẻ tìm hiểu

về chủ đề Quê hương- Đất nước

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết

kế và tổ chức cho trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương- Đất nước

- Tìm hiểu thực trạng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và

tổ chức cho trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương- đất nước

- Đề xuất biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương- Đất nước

5 Phạm vi nghiên cứu

Giới hạn về nội dung: Để giúp trẻ 5 – 6 tuổi tìm hiểu chủ đề Quê hương – đất

nước, đề tài tập trung khai thác 2 phần mềm: PowerPoint và Violet

Giới hạn về địa bàn: Để tìm hiểu thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu chủ đề Quê hương – đất nước tôi đã tiến hành điều tra khảo sát tại trường mầm non Trưng Nhị - Thị xã Phúc Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc

6 Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin được đề xuất để thiết kế và

tổ chức giáo dục trẻ trong chủ đề Quê hương- đất nước, khai thác được những ưu

Trang 9

thế của công nghệ thông tin nói chung và từng phần mềm nói riêng, đồng thời phù hợp với đặc trưng của chủ đề, phù hợp với đặc điểm của trẻ mầm non thì sẽ nâng cao được chất lượng cũng như hiệu quả dạy học chủ đề này

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu lí luận

Căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài, tôi đã tham khảo và thu thập tài liệu ở một số nguồn khác nhau như: Chương trình giáo dục mầm non, các loại sách giáo khoa có liên quan đến chủ đề Quê hương – đất nước, tài liệu trên internet, các khóa luận, luận văn có liên quan đến đề tài, …

- Phương pháp quan sát

Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã tiến hành quan sát các tiết dạy học chủ

đề Quê hương – đất nước của giáo viên mầm non, quan sát quá trình nhận thức cũng như hứng thú của trẻ trong tiết học để từ đó biết được thực trạng về phương pháp dạy học của giáo viên, thấy được sự cần thiết của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề Quê hương – đất nước

- Phương pháp trò chuyện, phỏng vấn

Trong quá trình nghiên cứu, tôi tiến hành trò chuyện và phỏng vân đối với giáo viên, bạn bè để tìm hiểu về khả năng và nhu cầu của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nói chung, dạy trẻ tìm hiểu chủ đề Quê hương – đất nước nói riêng

- Phương pháp tổng hợp

Phương pháp này được chúng tôi sử dụng để rút ra những nhận xét và kết luận trong đề tài

Trang 10

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY TRẺ TÌM HIỂU

VỀ CHỦ ĐỀ QUÊ HƯƠNG- ĐẤT NƯỚC 1.1 Một số vấn đề về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở mầm non

Thế kỉ 21 được coi là kỉ nguyên của công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin, viết tắt là CNTT (tiếng Anh là Information Technology hay là IT), là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin

Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết chính phủ 49/CP kí ngày 04/08/1993: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại – chủ yếu

là kỹ thuật máy tính và viễn thông – nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội

Thuật ngữ “Công nghệ thông tin” xuất hiện lần đầu vào năm 1958 trong bài viết xuất bản tại tạp chí Harvard Buisiness Review Hai tác giả của bài viết, Leavitt và Whisler đã bình luận: “Công nghệ mới chưa thiết lập một tên riêng Chúng ta sẽ gọi là CNTT (Information Technology – IT).”

Các lĩnh vực chính của CNTT bao gồm quá trình tiếp thu, xử lý, lưu trữ và phổ biến hóa âm thanh, phim ảnh, văn bản và thông tin số bởi các vi điện tử dựa trên sự kết hợp giữa máy tính và truyền thông Một vài lĩnh vực hiện đại và nổi bật của CNTT như: các tiêu chuẩn Web thế hệ tiếp theo, sinh tin, điện toán đám mây, hệ thống thông tin toàn cầu, tri thức quy mô lớn và nhiều lĩnh vực khác

Trang 11

1.1.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong giáo dục ở mầm non

 Một số định hướng dạy học trong giáo dục:

Đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo là một vấn đề được nhà nước ta quan tâm và chú trọng Nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên và có vai trò đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo.Đã có rất nhiều các định hướng dạy học được đưa ra và thực hiện như: dạy học theo hướng phát triển năng lực của trẻ, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực cho trẻ, dạy học theo hướng hành động, dạy học theo hướng trải nghiệm, dạy học theo chủ đề, dạy học bằng dự án học tập,… nhằm giúp cho quá trình giáo dục đạt hiệu quả cao Và để thực hiện các định hướng đó tốt hơn thì việc lựa chọn phương pháp, phương tiện dạy học

là một việc làm rất cần thiết Trong khi đó, CNTT đang phát triển và với những khả năng ưu việt của nó nếu biết cách vận dụng thì sẽ mang lại hiệu quả rất cao trong giáo dục

 Vai trò của ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non:

Công nghệ thông tin phát triển đã mang lại những thành tựu vô cùng to lớn trong các hoạt động ở mọi lĩnh vực đời sống con người Đối với ngành Giáo dục

và Đào tạo, đặc biệt là giáo dục mầm non, CNTT là phương tiện hữu ích góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng dạy và học Vai trò của việc ứng dụng CNTT trong giáo dục mầm non được thể hiện cụ thể như sau:

CNTT giúp giáo viên có thể thiết kế bài giảng ở trên máy tính Có rất nhiều các phần mềm hỗ trợ giảng dạy như: PowerPoint, Violet, Flash,… Những phần mềm này đề có sẵn và rất tiện ích Mỗi phần mềm có những ưu thế riêng, tùy vào từng bài dạy, nội dung bài giảng mà giáo viên có thể lựa chọn phần mềm phù hợp Bài giảng được thiết kế bởi các phần mềm trên sẽ rất sinh động, những hình ảnh đơn giản, những dòng chữ khô khan được giáo viên làm nó trở nên linh

Trang 12

hoạt, thu hút bằng các hiệu ứng hoạt hình của phần mềm như những kiểu bay, xoay, hướng di chuyển của đối tượng, tính năng liên kết của các Slide,… kết hợp với các âm thanh thú vị Môi trường đa phương tiện kết hợp với những tranh ảnh, video, camera với âm thanh, văn bản… được trình bày qua máy tính theo kịch bản vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa cho một quá trình học đa giác quan Kho dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và với người sử dụng qua mạng internet giúp khai thác tốt nguồn thông tin cần thiết cho bài giảng Những hình ảnh phong phú, những video, tranh ảnh động, những con chữ biết nhảy múa, hình nền đẹp mắt,… giúp trẻ dễ thấy, dễ tiếp thu, nhưng cũng đầy bí

ẩn gợi sự thích thú, kích thích sự tò mò, ham hiểu biết của trẻ Nhờ vậy mà tiết học trở nên hiệu quả hơn, khắc sâu kiến thức cho trẻ và đây cũng chính là sự thành công của người giáo viên Đó chính là một công dụng lớn của CNTT trong quá trình đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học

Bên cạnh việc giúp giáo viên thiết kế bài dạy, CNTT còn có vai trò rất lớn trong việc quản lý Giáo viên có thể tận dụng các phần mềm như: Word, Excell,… để lập danh sách theo dõi trẻ Việc lập danh sách này sẽ giúp giáo viên

dễ quản lý, không mất công ghi chép nhiều Các danh sách có thể lập như: Danh sách theo dõi chuyên cần của trẻ, theo dõi sổ ăn, theo dõi học phí của trẻ, danh sách chiều cao cân nặng của trẻ, … hoàn toàn có thể thực hiện một các dễ dàng

và tiện ích Giáo viên có thể bớt được các công đoạn ghi chép nhiều mà thay vào đấy là chỉ đánh máy một lần, đỡ tốn thời gian mà lại chính xác, gọn nhẹ

Ngoài ra, khi nhắc đến vai trò của CNTT thì không thể không nhắc đến một vai trò quan trọng nữa đó là lưu trữ Tất cả các loại giấy tờ, công văn hay các bài giảng, các hình ảnh, video, … phục vụ cho giảng dạy giáo viên có thể lưu vào một danh mục tự tạo để có thể dễ dàng tìm kiếm khi cần thiết Và một điều tiện ích nữa là khả năng lưu trữ của máy tính là rất lớn nên không lo không có

Trang 13

chỗ để hay mất tài liệu Hoặc giáo viên có thể lập một Email để gửi bài vào làm tài liệu khi cần thiết

Như vậy, có thể thấy CNTT có vai trò rất quan trọng trong giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng Nhờ những tính năng ưu việt của mình, CNTT tác động mạnh mẽ làm thay đổi phương pháp dạy học, cách thức quản lý CNTT là phương tiện góp phần đẩy mạnh mục tiêu tiến tới xã hội học tập của Việt Nam

1.1.2 Một số phần mềm thường sử dụng

1.1.2.1 Phần mềm violet

 Giới thiệu về phần mềm Violet:

Violet được viết tắt từ cụm từ tiếng Anh: Visua & Online Lesson Editor For Teachers (Công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến dành cho giáo viên)

Violet là phần mềm công cụ giúp giáo viên có thể tự xây dựng được các bài giảng điện tử theo ý tưởng của mình một cách nhanh chóng, sinh động, hấp dẫn, hỗ trợ trình chiếu trên lớp, giảng dạy E-Learning trên mạng và xây dựng các tài liệu media trên máy tính bảng So với các phần mềm khác, Violet chú trọng hơn trong việc tạo ra bài giảng có âm thanh, hình ảnh, chuyển động và tương tác… rất phù hợp với trẻ

Violet nhờ có sự hỗ trợ của cục CNTT – Bộ giáo dục và đào tạo, phần mềm đã ngày càng cải tiến và hoàn thiện theo đúng các tiêu chuẩn quốc tế Ngày 15/09/2011, tổ chức ADL trực thuộc bộ quốc phòng Mỹ (tổ chức cao nhất về chuẩn E-learning SCROM) đã chứng nhận phần mềm Violet đạt chuẩn SCROM phiên bản mới nhất Phần mềm Violet đã được đưa vào trong danh sách Adopter List của tổ chức ADL và hiện là phần mềm Việt Nam duy nhất được tổ chức này công nhận

Trang 14

Ngoài ra, phần mềm Violet đã từng đạt được rất nhiều các danh hiệu cao quý như: Giải thưởng Trí tuệ Việt Nam 2005, được hiệp hội phần mềm Việt Nam trao tặng giải thưởng Sao Khuê 2007 hạng 5 sao, Hội Tin học Việt Nam trao giải Cúp vàng CNTT Cho đến nay đã có gần 2000 trường học và rất nhiều giáo viên trên cả nước đã mua bản quyền và sử dụng phần mềm Violet

 Chức năng của phần mềm Violet trong thiết kế dạy học:

Violet thân thiện, dễ sử dụng Violet có giao diện được thiết kế trực quan

và dễ dùng, ngôn ngữ giao tiếp và phần trợ giúp đều hoàn toàn bằng tiếng Việt nên phù hợp với cả giáo viên không giỏi tin học và tiếng Anh Mặt khác, do sử dụng Unicode nên font chữ trong Violet và trong các sản phẩm bài giảng đều đẹp, dễ nhìn và có thể thể hiện được mọi thứ tiếng tiếng trên thế giới Thêm nữa, Unicode là bảng mã chuẩn quốc tế nên font tiếng Việt luôn đảm bảo tính ổn định trên mọi máy tính, mọi hệ điều hành và mọi trình duyệt trên internet

Việc cài đặt Violet rất đơn giản và Violet còn có khả năng tự cập nhật, nâng cấp tự động mỗi khi có phiên bản mới Điều này sẽ giúp giáo viên có thể tiếp cận với phần mềm một cách dễ dàng hơn, cập nhập nhanh hơn những thay đổi của phần mềm đó Violet có nhiều chức năng như phần mềm powerpoin và

có những chức năng dành riêng cho việc giảng dạy Bên cạnh đó, chức năng soạn thảo của violet cũng rất phong phú, cho phép nhập và chỉnh sửa các dữ liệu văn bản, công thức toán, âm thanh, hình ảnh, phim, các hiệu ứng chuyển động và tương tác,… đồng thời có thể kết hợp với rất nhiều các phần mềm khác như : Sketchpad, photoshop, Flash, Word, excell và đặc biệt có thể nhúng thẳng vào Powerpoin… Nhờ vậy mà giáo viên có thể tạo ra bài giảng phong phú, hấp dẫn

và sinh động hơn

Violet cũng có các module công cụ dùng cho vẽ hình cơ bản và soạn thảo văn bản nhiều định dạng (Rich Text Format) Ngoài ra, Violet còn cung cấp sẵn

Trang 15

nhiều mẫu bài tập chuẩn thường được sử dụng trong giảng dạy như: Bài tập trắc nghiệm, bài tập ô chữ, bài tập kéo thả hình ảnh, bài tập kéo thả chữ, … Ngoài các module dùng chung và mẫu bài tập như trên, Violet còn hỗ trợ sử dụng rất nhiều các module chuyên dụng cho từng môn học.

Violet có thể sử dụng được đa dạng các tư liệu , đặc biệt hỗ trợ rất tốt các tư liệu mutilmedia Qua đó có thể giúp giáo viên định dạng hiệu quả phim kể cả phim chuẩn HD, do đó chất lượng phim đưa vào giảng dạy sẽ cao hơn Một điểm

ưu việt nữa là Violet được gắn thẳng các chức năng vào Powerpoin vì thế có thể kết hợp cùng với Powerpoin tạo thành công cụ để tạo ra những bài dạy có chất lượng tốt nhất Violet còn được liên kết với google.com.vn và youtube.com để tìm kiếm và chèn ảnh, phim, nhạc trực tiếp vào bài dạy mà không mất công tải về Hơn nữa, thư viện trong Violet có sẵn 7000 bài giảng mẫu phủ kín chương trinh học, giáo viên có thể sử dụng trực tiếp hoặc chỉnh sửa được theo ý mình Thư viện 20.000 tư liệu tranh ảnh, phim … giúp tạo bài giảng sinh động, giàu kiến thức

Việc có thể tạo sản phẩm qua bài giảng trực tuyến cho phép giáo viên có thể xuất bài giảng ra thành một thư mục chứa File EXE hoặc File HTML chạy độc lập, tức là không cần phần mềm Violet vẫn có thể chạy được trên mọi máy tính hoặc đưa lên máy chủ thành các bài giảng trực tuyến để sử dụng qua mạng internet

Qua những đặc điểm, những tính năng tiện ích nêu trên có thể thấy Violet

là một phần mềm ưu Việt rất có ích cho quá trình giảng dạy của giáo viên Trong giáo dục Mầm non, coi Violet như là một công cụ giảng dạy Giáo viên có thể soạn giáo án ngay trên máy tính bằng phần mềm Violet, trong quá trình sử dụng violet giáo viên có thể tìm kiếm thêm các hình ảnh, video liên quan đến bài giảng

để tiết học thêm phong phú, gây hứng thú cho trẻ Tổ chức cho trẻ chơi các trò

Trang 16

chơi củng cố như: tìm kiếm, thêm vào, ghép hình, … giúp nâng cao hiệu quả tiết học Phần mềm Violet rất phù hợp để ứng dụng trong giáo dục mầm non

1.1.2.2 Phần mềm Powerpoint

 Giới thiệu về phần mềm PowerPoint:

Theo định nghĩa trong Wikepedia, Microsoft Powerpoint (gọi tắt là Powerpoint) là một phần mềm trình diễn do hãng Microsoft phát triển Powerpoint là một phần của gói ứng dụng văn phòng Microsoft Office Nó có thể cài đặt và sử dụng được trên cả máy tính dùng hệ điều hành Windows lẫn Mac OS X Bản dùng cho hệ điều hành Windows còn có thể dùng cho cả các máy tính với hệ điều hành Linux nhờ lớp tương thích Wine

Dựa trên chức năng, có thể định nghĩa: Powerpoint là một phần mềm trong bộ Microsoft Office, cung cấp cho người sử dụng công cụ để soạn thảo các bài trình chiếu trên Projector, tạo các bài báo cáo thuyết trình sử dụng đa phương tiện Powerpoint là một phần mềm rất có ích đối với các báo cáo viên, giảng viên, giáo viên

Có thể định nghĩa: PowerPoint là một phương tiện trình diễn sinh động bài giảng thông qua màu sắc của văn bản, sự phong phú của hình ảnh, các dạng đồ thị và những đoạn âm thanh, video minh hoạ

 Chức năng của phần mềm PowerPoint trong thiết kế dạy học:

Powerpoint là một công cụ hỗ trợ thuyết trình nhiều tính năng Nhờ sự ưu Việt của mình nên các đối tượng mà powerpoin phục vụ rất đa dạng,hầu hết được ứng dụng ở tất cả các lĩnh vực, từ nhân viên văn phòng, giáo viên, học sinh, trình dược viên, nhân viên kinh doanh cho đến chính trị gia

Phần mềm Powerpoint cho phép bạn tạo dựng những Slide (lát cắt) thể hiện những chủ điểm, thông điệp đi kèm với những hiệu ứng Microsoft Powerpoint thường dùng để xây dựng bài giảng điện tử, thuyết trình, thậm chí để

Trang 17

quảng cáo, làm phim hoạt hình và trình diễn ảnh Powerpoint là một chương trình biên tập Presentation ( trình diễn) rất tốt cho những người thích nhanh chóng, tiện lợi nhưng cũng rất đẹp và chuyên nghiệp

Trong giáo dục nói chung và giảng dạy nói riêng, Powerpoint giúp cho các thầy giáo, cô giáo có thể soạn bài giảng của mình trên đó một cách linh hoạt và sinh động Bài giảng được chuẩn bị trên PowerPoint cho phép giáo viên multimedia hóa từng đơn vị kiến thức, qua đó dễ dàng tổ chức hoạt động học tập của cho trẻ Bài giảng được chuẩn bị trước trên máy tính, giáo viên không phải mất nhiều thời gian ghi chép, vẽ hình, hay lấy đồ, … nên có nhiều thời gian đê tổ chức hoạt động cho trẻ PowerPoint cho phép liên kết với tất cả các chương trình được tạo ra từ các công cụ tạo bài giảng khác Đồng thời, phần mềm này cho phép tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình ảnh, video, chuyển động và tương tác với các hiệu ứng hết sức phong phú, … Nhờ đó, bài giảng trở nên sinh động hơn, giáo cụ giảng dạy cũng được trực quan hơn, giúp những bài giảng khó thực hiện cũng có thể mô phỏng được Từ đó tạo hứng thú cho người học, giúp người học dễ dàng nắm bắt được kiến thức

Ngoài ra, PowerPoint có thể tích hợp được với một số phần mềm khác giúp bài giảng sinh động hơn như: Violet, Wincam, …

Những đặc điểm và vai trò nêu trên cho thấy Powerpoint có thể sử dụng rất tốt trong giảng dạy các cấp học nói chung và mầm non nói riêng Nó không chỉ có tính khoa học mà còn đạt tiêu chí về tính sư phạm Như vậy, việc sử dụng Powerpoint vào trong dạy học bậc giáo dục mầm non là rất triển vọng, đảm bảo được cả nguyên tắc dạy học và phương pháp dạy học giúp cho trẻ không chỉ nắm bắt được kiến thức dễ dàng mà còn tạo được niềm vui, hứng thú cho các em

Trang 18

1.1.2.3 Phần mềm Flash

 Giới thiệu về phần mềm Flash:

Flash là chương trình đồ họa Vector tương tác ứng dụng 2 chiều chạy bằng ngôn ngữ kịch bản lập trình Action Script Flash là một công nghệ ( hay một nền tảng) được phát triển chủ yếu tập trung cho các ứng dụng trên nền web: Cho phép thêm các hiệu ứng chuyển động (animation/hoạt hình), audio, video,… và các tương tác vào trang web một cách sinh động

Flash cũng được hiểu theo nghĩa là một công cụ, đó chính là phần mềm Flash (Macromedia Flash, Adobe Flash) được tạo ra để giúp các nhà phát triển tạo ra các ứng dụng Flash

Flash đã phát triển qua rất nhiều phiên bản: Futuresplash animator (1996), Macromedia Flash 1, 2, 3, 4, 5 (hỗ trợ ActionScript 1), Macromedia Flash MX (Flash 6, hỗ trợ thêm ActionScript 2), Macromedia Flash MX 2004 (F7), Macromedia Flash 8, Adobe Flash cs3 (Flash 9, hỗ trợ actionscrip 3) Adobe Flash cs4 (Flash 10) và hiện tại đã có phiên bản Adobe Flash cs 5

Trước hết phải nói về ưu điểm nổi bật của Flash:

Thứ nhất, Flash có dung lượng nhỏ gọn và có thể chạy được trên hầu hết các máy có nối mạng hiện nay, không phân biệt hệ điều hành hay trình duyệt

Thứ hai, Flash có thể nhúng vào rất nhiều ứng dụng, có thể đưa vào các bài giảng PowerPoint hoặc một số dạng bài giảng khác để tăng tính sinh động

Thứ ba, Flash sử dụng đồ họa dạng vector nên không bị vỡ khi phóng to hình, hình ảnh cũng rất đẹp và sinh động Ngoài ra, Flash làm việc rất tốt với audio, video và các định dạng ảnh thông thường

Thứ tư, Flash có thể tạo ra các ứng dụng tương tác được với người dùng khá dễ dàng, nhanh chóng

Trang 19

Thứ năm, Flash tương đối dễ học hơn so với nhiều công cụ lập trình khác

và có phần thú vị hơn vì kết hợp cả công cụ đồ họa với công cụ lập trình và tính ứng dụng phong phú

 Chức năng của phần mềm Flash trong thiết kế dạy học:

Ngày nay, Flash đã trở thành chuẩn thiết kế hình ảnh và hoạt hình vector trên web Không chỉ rất hữu ích cho người mới bắt đầu thiết kế web, Flash còn là một công cụ không thể thiếu được của các chuyên gia khi cần tạo các phần tử web động, diễn cảm, bổ xung tính tương tác cho các phần tử của trang, tạo ra các đoạn phim, sử dụng âm thanh

Dựa vào Flash có thể tạo ra các hoạt hình hấp dẫn, các media trên Web như Video, xây dựng các Site thương mại và tạo ra các ứng dụng Internet giàu tài nguyên (RIA – Rich internet aplycation) mà đôi khi bao gồm phần lớn hoặc tất cả các phần nói trên Có thể tạo ra CD – Rom trò chơi và các ứng dụng với các phần mềm cho thiết bị di động

Flash tạo ra các tập tin SWF Các tập tin này tương đối nhỏ và tương thích được với nhiều môi trường mà người dùng có thể xem thông qua trình thể hiện của Flash player Flash có thể xuất ra các tập tin với phần mở rộng SWF chứa đựng những ứng dụng mà ta đã xây dựng trong Flash sau đó tập tin này có thể xem thông qua trình thể hiện của Flash player

Flash là một ứng dụng được thiết kế tốt để xây dựng các tập tin Multimedia (đa phương tiện) Có thể đưa nhiều loại Media vào trong Flash bao gồm đồ họa, Video, các tệp tin vectơ (Thhestrator và Freehand), PDF và âm thanh Có thể tải các tệp tin SWF hình ảnh văn bản (bao gồm cả văn bản HTML)

và các tệp tin video vào trong Flash khi nó đang chạy trong một trình thể hiện Flash player Trình thể hiện Flash player cho phép kết nối các tập tin SWF với

cơ sở dữ liệu, tập tin XML hoặc thậm chí với một Webservice Có thể làm cho

Trang 20

các tập tin có tính tương tác và tính động, trực quan, sinh động Các công cụ đa dạng trong Flash cho phép phát huy hết khả năng sáng tạo của người sử dụng hoặc đi theo các chuẩn đã được thiết lập Flash điều tiết và hợp nhất giữa thiết kế

và phát triển để tạo ra hầu như mọi thứ

Các tập tin SWF có thể xem được rộng rãi nhờ vào việc phân phối trình thể hiện để thể hiện chúng Trình thể hiện Flash player hiện đang được hàng triệu người cài đặt, cũng có trong phần lớn các máy tính của người dùng Kích thước nhỏ gọn của Flash player giúp người dùng dễ tải xuống và cập nhật những phiên bản mới nhất mỗi khi xuất hiện

Flash là công cụ để phát triển các ứng dụng như thiết kế các phần mềm mô phỏng, sử dụng ngôn ngữ lập trình ActionScript để tạo các tương tác, các hoạt cảnh trong phim Điểm mạnh của Flash là có thể nhúng vào các file âm thanh, hình ảnh động Người lập trình có thể chủ động lập các điều hướng cho chương trình Flash cho phép tạo các hình ảnh động, qua đó giáo viên có thể tự tạo ra các hình ảnh động để phục vụ cho các tiết dạy như: kể chuyện, trò chơi

Chương trình đồ họa Flash khác với các chương trình đồ họa thông thường (chỉ đơn thuần là vẽ), Flash là chương trình đồ họa có tương tác, vì vậy giáo viên

có thể xây dựng được các bộ giáo cụ rất sinh động ứng dụng trong giảng dạy Khác với trình diễn văn phòng Powerpoint là trình diễn đơn thuần, thông qua Flash các giáo viên có thể tự thiết kế các Games đơn giản cho trẻ ứng dụng phù hợp theo những gì vừa học Vì tính năng tương tác của game Flash làm hiệu quả đào tạo sẽ cao hơn nhiều lần, trẻ sẽ được trải nghiệm các cảm xúc thú vị, mới lạ giúp trẻ không chỉ tiếp thu và hiểu sâu về kiến thức, khái niệm mà còn phát triển các kĩ năng như nghe, nhìn, phán đoán, ghi nhớ… Ví dụ: Trò chơi

“ghép tranh”, trò chơi “sắp xếp”, “vật gì biến mất”, “cái gì di chuyển”… Trẻ sẽ rất hứng thú vì bộ giáo cụ rất sinh động cũng như các games thì rất thiết thực vì

Trang 21

là do các cô giáo trực tiếp biên soạn thiết kế chứ không phải là các trò chơi xa lạ tải trên mạng về Giáo viên được tiếp xúc với trẻ thường xuyên Hiểu tâm lý cũng như nhận thức của trẻ Lúc này giáo viên có thể tự mình thiết kế những loại trò chơi phù hợp với trẻ hơn

Thực tế hiện nay rất nhiều các trường học các cấp đều đã ứng dụng các bộ giáo cụ bằng Flash và PowerPoint trong giảng dạy Trong đó Flash được quan tâm hơn vì tính hiệu quả và sinh động của nó

1.2 Đặc điểm của trẻ 5-6 tuổi

- Đặc điểm tâm lí:

Độ tuổi mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi) là giai đoạn cuối cùng của trẻ em ở lứa tuổi “mầm non”, tức là tuổi trước khi đến trường phổ thông Ở giai đoạn này, những cấu tạo tâm lý đặc trưng của con người đã được hình thành trước đây, đặc biệt là trong độ tuổi mẫu giáo nhỡ vẫn tiếp tục phát triển mạnh Với sự giáo dục của người lớn, những chức năng tâm lý đó sẽ được hoàn thiện về mọi phương diện của hoạt động tâm lý (nhận thức, tình cảm và ý chí) để hoàn thành việc xây dựng những cơ sở ban đầu về nhân cách của con người

Trẻ em nói chung đều rất thích vui chơi và vui chơi chính là hoạt động chủ đạo của trẻ : Trẻ “học mà chơi, chơi mà học” Học ở đây không phải chỉ là học cứng nhắc mà là học thông qua vui chơi Trẻ thích vận động và thích chơi những trò chơi vận động vui nhộn Trẻ thích chạy nhảy, thích múa hát, thích nghe nhạc, thích nhảy múa cùng các bạn nhỏ trên tivi,… Những điều đó làm trẻ rất hứng thú, trẻ không chỉ vui mà còn tiếp thu được rất nhiều kiến thức, kĩ năng bổ ích Trẻ thích khám phá thế giới, khám phá môi trường xung quanh mình và trẻ có nhu cầu rất lớn trong việc tiếp xúc và nhận thức thế giới xung quanh Trẻ luôn tò

mò về những thứ xung quanh mình như: Tại sao lại có mưa, Tại sao lại có mây, Tại sao lá xanh lại chuyển thành màu vàng, …

Trang 22

Trẻ thích những cái mới lạ, thích trải nghiệm

Tính bắt chước là đặc điểm tâm lí không thể không kể đến ở trẻ Trẻ em vốn giống như một tờ giấy trắng, những thứ diễn ra xung quanh đều in hằn trong đầu trẻ Khi thấy người khác nhặt rác bỏ vào thùng thì trẻ cũng sẽ bắt chước và làm theo, trẻ có thể bắt chước mẹ tưới nước cho cây, bắt chước giọng nói và dáng đi của ông, bắt chước lời nói của Gà Trống khi đuổi Cáo ra khỏi rừng sau khi xem xong video câu chuyện Cáo, Thỏ và Gà Trống,…

Trẻ 5 – 6 tuổi đã biết yêu và ghét Trẻ yêu những cái đẹp: yêu bông hoa xinh xắn, yêu chú bộ đội, yêu Bác Hồ, yêu quê hương, đất nước,… Trẻ biết ghét những cái xấu: Không khóc nhè khi đến lớp, không đánh bạn, không xé sách vở,…

Trẻ thích khẳng định mình, thích được người khác tán dương, khen thưởng Tuy nhiên trẻ cũng rất bảo thủ, luôn coi mình là trung tâm, luôn cho rằng mình đúng

Nói chung, tâm lý của trẻ 5 -6 tuổi đã ổn định hơn so với lứa tuổi 4 – 5 tuổi rất nhiều Đây được gọi là thời kì vàng kim của trẻ Quá trình tâm lí đang hoàn thiện và phát triển nên nhu cầu nhận thức rất cao về thế giới xung quanh mình

Trang 23

Sự phát triển tư duy ở độ tuổi này mạnh mẽ về kiểu loại, các thao tác và thiết lập nhanh chóng các mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng, thông tin giữa mới và cũ, gần và xa, …

Đặc tính chung của sự phát triển tư duy:

Tư duy của trẻ mẫu giáo là quá trình khám phá những thuộc tính mới, những mối quan hệ mới của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan mà trước đó trẻ chưa biết

Trẻ đã biết phân tích tổng hợp không chỉ dừng lại ở đồ vật, hình ảnh mà ngay cả từ ngữ Tư duy của trẻ dần mất đi tính duy kỷ, tiến dần với hiện thực khách quan hơn

Dần dần trẻ phân biệt được thực và hư

Đã có tư duy trừu tượng với các con số, không gian, thời gian, quan hệ xã hội

Ý thức rõ về những ý nghĩ, tình cảm của mình, trách nhiệm đối với hành vi Các phẩm chất của tư duy đã bộc lộ đủ về cấu tạo và chức năng hoạt động của nó như tính mục đích, độc lập sáng tạo, tính linh hoạt, độ mềm dẻo

Tuy nhiên, tư duy của trẻ ở lứa tuổi này vẫn thiên về trực quan – hình tượng nhiều hơn Vì thế, để trẻ học tập dễ dàng hơn thì việc sử dụng các yếu tố trực quan là rất quan trọng Việc ứng dụng CNTT vào dạy trẻ có thể đáp ứng rất hiệu quả trong việc dạy trẻ lứa tuổi này, phù hợp với đặc điểm nhận thức của trẻ

Trang 24

Tuổi 5 – 6, các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể trẻ cũng đã tương đối hoàn thiện, đặc biệt là chức năng vận động, phối hợp động tác, các cơ lớn và cơ nhỏ Trẻ thực hiện các vận động tinh, vận động thô đã trở nên khéo léo hơn Trẻ

có thể làm các động tác nhỏ dễ dàng, khả năng cầm nắm trở nên dễ dàng hơn do

sự phát triển của cơ lòng bàn tay Sự phối hợp của chân, tay và các bộ phận khác trên cơ thể trở nên nhịp nhàng hơn Cơ xương của trẻ cũng có những thay đổi tích cực giúp trẻ có một cơ thể dẻo dai và khỏe mạnh hơn

1.3 Một số vấn đề về dạy học chủ đề Quê hương – đất nước

- Mục tiêu:

Chủ đề Quê hương – đất nước cũng giống như các chủ đề khác, mục tiêu của chủ đề đều hướng vào 5 lĩnh vực phát triển của trẻ: Phát triển thể chất, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển thẩm mĩ, phát triển

tình cảm xã hội

+ Lĩnh vực phát triển thể chất:

 Trẻ thực hiện được các vận động: Đi nối gót, giật lùi, chạy đổi hướng, nhảy qua vật cản, ném xa, đập bắt bóng, ném trúng đích

 Phát triển các giác quan cho trẻ

 Biết ăn uống hợp vệ sinh

 Biết được một số món ăn đặc sản

+ Lĩnh vực phát triển nhận thức:

 Trẻ biết tên nước Việt Nam, tên/địa danh của quê hương Nhận biết cờ tổ quốc, Bác Hồ qua tranh, ảnh, băng hình, biết Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam, biết một vài nét đặc trưng của một số địa danh nổ tiếng của quê hương, đất nước Biết đất nước Việt Nam có nhiều dân tộc

Trang 25

 Biết một số đặc trưng của văn hóa Việt Nam và quê hương: phong tục, truyền thống nghề, lễ hội Phân biệt được một số ngày lễ hộ quen thuộc qua các đặc điểm nổi bật của chúng

 Phân biệt được một số đặc sản/sản phẩm truyền thống qua dấu hiệu nổi bật

 Nhận biết số lượng, thêm bớt trong phạm vi 10, phân biệt được các hình khối, đo độ và so sánh

+ Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ:

 Biết sử dụng đúng các từ chỉ địa danh ở quê hương, có thể kể chuyện, đọc thơ và kể về một số di tích hoặc danh lam thắng cảnh/lễ hội củ quê hương đất nước bằng lờ nói rõ ràng

 Trẻ yêu quý, tự hào về quê hương

 Trẻ biết giữ gìn môi trường, cảnh quan văn hóa đẹp, không xả rác, bẻ cành,

Trang 26

+ Chủ đề nhánh Đất nước Việt Nam kì diệu:

 Tên gọi, địa danh:

Tên nước Việt Nam, quốc kì, quốc ca của nước Việt Nam, một số dân tộc

ở Việt Nam

Một số địa danh nổi tiếng của Việt Nam

 Truyền thống đất nước:

Một số phong tục tập quán ( chăm chỉ, đoàn kết, mến khách, … )

Truyền thống lịch sử tốt đẹp của Việt Nam (dũng cảm, anh hùng, …)

Đặc trưng văn hóa: trang phục, trò chơi, âm nhạc, …

Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam

Một số địa danh nổi tiếng ở Hà Nội

Nét đẹp Văn hóa của người Hà Nội

+ Chủ đề nhánh Bác Hồ kính yêu:

 Địa danh:

Trang 27

Quê hương Bác Hồ, nơi Bác Hồ đã sống và làm việc: Tên, lịch sử / đặc điểm nổi bật (làng Sen, Nghệ An, nhà sàn, bến Nhà Rồng, cây đa Tân Trào, …)

Quảng trường Ba Đình, lăng Bác

Tình cảm của mọi người và các cháu đối với Bác

+ Chủ đề nhánh quê hương yêu quý:

 Địa danh:

Tên quê

Tên đặc điểm, vẻ đẹp, lịch sử, … của địa danh

 Bé yêu quê hương:

Yêu quý cảnh đẹp, nét đẹp văn hóa truyền thống của quê hương, tự hào về quê hương

Bảo vệ, giữ gìn cảnh đẹp quê hương

 Đặc trưng văn hóa:

Lễ hội

Phong tục, truyền thống

Trang phục (đặc trưng nếu có)

Món ăn đặc sản

Trang 28

sẽ hình thành ở trẻ 5 – 6 tuổi những tình cảm đúng đắn, những kĩ năng, hành vi ứng xử phù hợp, làm cơ sở cho tình yêu quê hương, đất nước

Chủ đề Quê hương – đất nước chủ yếu giúp trẻ có được những hiểu biết cơ bản về: Quê hương, đất nước mà mình đang sinh sống, được khám phá những địa danh mới, vùng đất mới, con người mới, biết được Bác Hồ kính yêu – vị lãnh

tụ vĩ đại của dân tộc và tình yêu của Bác dành cho các em nhỏ Tất cả những gì trẻ được tìm hiểu ở chủ đề sẽ giúp trẻ được mở rộng tầm mắt và dưới nhãn quan của mình,trẻ sẽ thấy được rằng thế giới này thật rộng lớn, đất nước Việt Nam cũng thật đáng yêu

Để giúp trẻ tìm hiểu được chủ đề Quê hương – đất nước thì lượng thông tin cần tìm hiểu rất nhiều và đặc biệt cần có sự hỗ trợ rất lớn của các kênh hình

và video, … Chính vì thế, để việc dạy học chủ đề đạt hiệu quả thì việc ứng dụng CNTT vào dạy học là rất phù hợp Thông qua việc học chủ đề Quê hương – đất nước sẽ hình thành ở trẻ những kiến thức, những hiểu biết về quê hương, đất nước của mình từ đó khơi dậy trong lòng các em về tình yêu quê hương, yêu đất

Trang 29

nước, yêu con người Việt Nam, có những hành vi đúng đắn phù hợp với văn hóa đất nước

1.4 Định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề Quê hương – đất nước cho trẻ 5-6 tuổi

Hiện nay CNTT – máy tính được sử dụng khá phổ biến, các trường học cũng bắt đầu đầu tư để phục vụ việc dạy học

Trong dạy học, giáo viên cần phải chủ động và có sáng kiến Giáo viên chỉ là người hướng dẫn, tổ chức quá trình dạy và học, hỗ trợ trẻ tìm hiểu vấn đề

Để dạy học chủ đề nói chung và chủ đề Quê hương – đất nước nói riêng hiệu quả thì trước hết cần phải xây dựng kho tư liệu cho chủ đề đó Kho dữ liệu được xây dựng để tiện lợi cho việc truy cập theo nhiều nguồn , nhiều kiểu dữ liệu khác nhau sao cho có thể kết hợp được cả những ứng dụng của công nghệ hiện đại và kế thừa từ những hệ thống đã có sẵn từ trước Kho dữ liệu chủ đề giúp giáo viên có thể tìm được nguồn tư liệu dễ dàng và nhanh chóng hơn vì ở đó chỉ

là những tư liệu dành riêng để phục vụ cho chủ đề, tính chính xác của thông tin cao hơn Không chỉ để tìm tài liệu mà kho tư liệu còn là nơi để chia sẻ tài liệu của chủ đề để các giáo viên khác tham khảo Qua đó, hỗ trợ các giáo viên thực hiện tốt, hiệu quả bài giảng của mình

Giáo viên ứng dụng CNTT vào việc thiết kế bài giảng thông qua các phần mềm được lựa chọn phù hợp với nội dung bài học Khai thác triệt để các tính năng của phần mềm Tận dụng tài liệu ở kho dữ liệu theo chủ đề để tìm kiếm và thu thập tài liệu Sử dụng các hình ảnh, video, âm thanh … linh hoạt, sáng tạo Tạo sự sinh động cho các kênh chữ và kênh hình để tăng sự hấp dẫn của bài học, kích thích hứng thú của trẻ Sự chuyển tiếp giữa các Slide vừa phải, hợp lý uyển chuyển Giáo viên phối kết hợp một cách nhẹ nhàng giữa phương tiện truyền

Trang 30

thống với phương tiện hiện đại, giữa lời giảng giải với kênh hình đang trình chiếu để mang lại kết quả tốt nhất

Mặc dù ứng dụng CNTT có rất nhiều ưu thế, tuy nhiên chỉ coi việc ứng dụng CNTT như một phương tiện hỗ trợ giúp giáo viên trong giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy và học Không lạm dụng việc ứng dụng CNTT, chỉ sử dụng khi việc ứng dụng CNTT mang lại hiệu quả dạy học

Nhờ việc ứng dụng CNTT một cách khoa học trong việc cho trẻ tìm hiểu chủ đề Quê hương – đất nước mà trẻ cảm thấy hứng thú hơn, tập trung hơn khi học Đặc biệt, trẻ được tiếp xúc với cách học mới, được quan sát nhiều những hình ảnh về quê hương đất nước, được đi đến những nơi mà trẻ chưa có cơ hội

đi, được khám phá những vùng đất mới, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước Việt Nam Bên cạnh đó, trẻ được nghe những tiếng hát, những câu chuyện

về quê hương, những lời ru đầy ngọt ngào, đầy yêu thương của mẹ Tất cả những điều đó làm trẻ thích thú khám phá qua từng tiết học từ đó trẻ thêm hiểu về quê hương , đất nước và hình thành các em tình yêu quê hương, đất nước , con người Việt Nam

1.5 Điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu chủ đề Quê hương – đất nước

- Điều kiện đối với giáo viên:

Để việc ứng dụng CNTT có thể thực hiện được thì giáo viên là một trong những nhân tố rất quan trọng và quyết định việc có ứng dụng được hay không Như vậy, giáo viên cần phải đáp ứng được các điều kiện như:

Trước tiên, giáo viên phải nhận thức được ý nghĩa, vai trò quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy Có nhận thức tốt được thì giáo viên mới có ý thức sử dụng chúng trong quá trình dạy học

Trang 31

Giáo viên phải có những hiểu biết về tin học, biết sử dụng máy tính một cách thuần thạo, biết cách khai thác tốt các nguồn tài nguyên trên internet, khái thác triệt để ưu thế của các phần mềm thường sử dụng như: Word, PowerPoint, Violet, … để phục vụ tốt nhất cho việc giảng dạy

Giáo viên phải luôn mày mò, sáng tạo trong quá trình dạy học, không ngừng học hỏi những cái mới, tiếp thu kinh nghiệm để nâng cao trình độ tin học của mình

- Điều kiện đối với trẻ:

Để việc dạy học có ứng dụng CNTT dễ dàng hơn thì trẻ cần được hình thành những kỹ năng đơn giản về máy tính như: nhấp chuột, chọn hình, … để có thể kết hợp với giáo viên trong quá trình học, giúp tiết học trở nên tích cực hơn,

có sự tương tác giữa giáo viên với trẻ cao hơn Việc được tự mình thao tác sẽ làm tăng hứng thú học cho trẻ, từ đó tiết học sẽ thành công hơn

- Điều kiện về cơ sở vật chất:

Để có thể ứng dụng CNTT vào trong dạy học thì không thể không kể đến điều kiện vật chất của nhà trường đó Nếu trường học không có đủ các thiết bị như máy tính, máy chiếu ,… phục vụ cho việc ứng dụng CNTT thì kể cả giáo viên có trình độ tin học cao đến đâu cũng không thể thực hiện được tiết dạy có ứng dụng CNTT của mình Vì vậy, để thực hiện việc ứng dụng CNTT vào dạy học hiệu quả thì cơ sở vật chất của trường học phải đáp ứng được các điều kiện cần thiết như:

Nhà trường cần đầu tư các trang thiết bị cần thiết đáp ứng dạy học có ứng dụng CNTT như: Máy tính, máy chiếu, loa đài, mạng internet,…

Tổ chức các lớp học đào tạo tin học miễn phí cho giáo viên trong trường bằng kinh phí của nhà trường để nâng cao trình độ cho giáo viên

Trang 32

Sắp xếp bố trí, sắp xếp một cách khoa học để khai thác hiệu quả và sử dụng tối đa các trang thiết bị hiện có

Song song với việc khai thác sử dụng, nhà trường luôn chú trọng khâu quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm khai thác tối đa, có hiệu quả trang thiết bị được cung cấp

Trang 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Chương 1 đã làm rõ được cơ sở lý luận của việc ứng dụng CNTT trong dạy trẻ tìm hiểu chủ đề Quê hương – đất nước, qua đó có thể thấy được ý nghĩa, vai trò và tầm quan trọng của CNTT trong dạy học nói chung và dạy học ở mầm non nói riêng Trong chương 1 cũng đã đưa ra được các phần mềm thường dùng trong dạy học ở mầm non, mỗi phần mềm đều có đặc điểm riêng, ưu thế riêng và rất phù hợp để thiết kế các bài giảng Phần mềm PowerPoint dùng để trình chiếu các bài giảng, phần mềm Violet vừa có thể dùng để trình chiếu, vừa thiết kế được các bài tập tương tác, còn phần mềm Flash thì lại chuyên về việc tạo hoạt cảnh tranh ảnh động phục vụ tiết học Nhờ những tính năng tiện ích của mình, các phần mềm trên rất phù hợp để ứng dụng trong giáo dục mầm non

Chủ đề Quê hương – đất nước là một trong 10 chủ đề nằm trong chương trình giáo dục trẻ mầm non 5 – 6 tuổi Đây là một chủ đề vừa gần gũi nhưng cũng rất mới lạ với trẻ, vừa quen thuộc nhưng cũng rất trừu tượng Để dạy học hiệu quả chủ đề Quê hương – đất nước thì cần rất nhiều sự hỗ trợ của các kênh hình, video Vì vậy, chủ đề này rất phù hợp để ứng dụng CNTT vào giảng dạy để nâng cao chất hượng dạy học

Trang 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ QUÊ HƯƠNG – ĐẤT NƯỚC

2.1 Mục đích của việc khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chủ đề Quê hương – đất nước

Khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học chủ đề Quê hương – đất nước nhằm xác định thực trạng việc ứng dụng CNTT trong dạy học chủ đề Quê hương – đất nước, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp để việc ứng dụng CNTT trong dạy trẻ tìm hiểu chủ đề Quê hương – đất nước đạt hiệu quả

2.2 Nội dung của khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu chủ đề Quê hương – đất nước

- Khảo sát thực trạng việc dạy học chủ đề Quê hương – đẩ nước

- Khảo sát thực trạng việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường mầm non

- Khảo sát thực trạng việc ứng dụng CNTT trong dạy học chủ đề Quê hương – đất nước

- Phương pháp thống kê: Thống kê kết quả khảo sát

- Ngoài ra chúng tôi còn sử dụng một số phương pháp khác như: dự giờ, phỏng vấn, trò chuyện, … để hỗ trợ cho phương pháp nghiên cứu

Trang 35

2.5 Kết quả khảo sát

Dựa vào những phương pháp trên, chúng tôi đã có những kết quả và khái quát thành đặc điểm thực trạng của nhận thức về việc ứng dụng CNTT trong dạy trẻ tìm hiểu chủ đề Quê hương – đất nước

Trong dạy học chủ đề Quê hương – đất nước, giáo viên chủ yếu vẫn sử dụng theo phương pháp truyền thống, sử dụng các loại tranh ảnh in Chỉ có một

số giáo viên ứng dụng CNTT vào trong dạy học Lí do vì chưa được trang bị đầy

đủ các trang thiết bị cần thiết vào dạy học và một phần là do nhận thức của giáo viên về ứng dụng CNTT

Hoạt động thực tế của giáo viên về việc ứng dụng CNTT trong dạy học chủ

đề Quê hương – đất nước: Để tìm hiểu về vấn đề này, tôi đã tiến hành dự giờ và tham khảo giáo án của các giáo viên Tôi nhận thấy các giáo viên đã có nhận thức khá đúng về vai trò và ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT trong dạy học, tuy nhiên việc ứng dụng vẫn còn gặp nhiều khó khăn, giáo viên thường chỉ sử dụng phần mềm PowerPoint và chưa khai thác hết các tính năng của phần mềm Từ đó hiệu quả dạy học chưa cao mặc dù giáo viên đã cố gắng hết sức để ứng dụng thật tốt Nguyên nhân chủ yếu là do:

- Để dạy một tiết dạy học chủ đề Quê hương – đất nước thì sẽ phải chuẩn bị rất nhiều tài liệu và mất rất nhiều thời gian vì nội dung chủ đề này khá phong phú

- Vẫn còn một số giáo viên chưa nhận thức được vai trò của CNTT trong dạy học

- Trình độ tin học của giáo viên vẫn còn nhiều hạn chế, giáo viên chưa biết cách khai thác các tính năng của các phần mềm dạy học mặc dù giáo viên đã có

ý thức sử dụng CNTT để tiết học đạt hiệu quả

Trang 36

Qua quá trình nghiên cứu, phân tích chủ đề Quê hương – đất nước có thể nhận thấy việc ứng dụng CNTT vào trong day học chủ đề này là rất phù hợp và đạt hiệu quả cao trong giảng dạy

2.5.1 Thực trạng dạy học chủ đề Quê hương – đất nước

Qua quá trình tìm hiểu thực trạng việc dạy trẻ tìm hiểu chủ đề Quê hương – đất nước, tác giả đã có kết quả như sau:

Về nội dung, giáo viên vẫn giảng dạy đầy đủ nội dung theo đúng chương trình học

Về tiến trình, giáo viên thực hiện đầy đủ các bước : Gây hứng thú, dạy bài mới, củng cố và mở rộng, kết thúc

Về phương pháp, phương tiện, trong quá trình cho trẻ tìm hiểu giáo viên cũng đã sử dụng các đồ dùng trực quan cho trẻ quan sát và tìm hiểu Tuy nhiên

đồ dùng dạy học của giáo viên chủ yếu là tranh ảnh minh họa và chưa phong phú

đa dạng Các hình ảnh vẫn chưa nêu bật được nội dung làm trẻ chưa thực sự hiểu

rõ về nội dung cần tìm hiểu Vì đồ dùng trực quan ít nên giáo viên phải dùng lời nói nhiều mà lại không có gì để minh họa cụ thể từ đó trẻ có biểu hiện nhàm chán, không tập trung vào bài học Quá trình học tẻ nhạt, đơn điệu không tạo được hứng thú cho trẻ từ đó khiến hiệu quả tiết học chưa cao

2.5.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường mầm non

Thông qua việc sử dụng các phương pháp trên để tìm hiểu về thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non cho thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên còn khá hạn chế Phần lớn việc dạy học của giáo viên còn sử dụng các phương pháp cũ và sử dụng tranh ảnh cho trẻ quan sát Lí do một phần là giáo viên vẫn chưa nắm được hết vai trò, ưu thế và lợi ích của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Trang 37

Lí do khác là do điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường vẫn còn rất nghèo nàn, kinh phí không đủ để đầu tư các trang thiết bị hiện đại phục vụ cho giảng dạy Một trường học chỉ có khoảng 1 – 2 máy tính và máy chiếu, chỉ được sử dụng khi có thanh tra, kiểm tra Mỗi lớp học cũng đã được trang bị 1 chiếc tivi và một bộ loa đài Một lí do cuối cùng cũng không kém phần quan trọng đó là trình độ tin học và ngoại ngữ của giáo viên trong trường còn rất hạn chế Phần lớn giáo viên ít được tiếp xúc với máy tính, có những giáo viên còn không biết

sử dụng máy tính và thậm chí chưa nắm được những lợi ích của việc sử dụng tin học trong giảng dạy, …

Qua đó cho thấy việc ứng dụng CNTT trong trường mầm non vẫn chưa được thịnh hành, phương pháp dạy học vẫn dậm chân tại chỗ với những phương pháp truyền thống gây ra sự nhàm chán, tẻ nhạt, mất tập trung trong quá trình học của trẻ dẫn đến kết quả học tập chưa đạt được mục tiêu đề ra

2.5.3 Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương – đất nước

Thông qua các phương pháp trên, tác giả đã có những kết quả và khái quát thành những đặc điểm thực trạng việc ứng dụng CNTT trong việc dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương – đất nước

Thực tế về nhận thức của giáo viên về ứng dụng CNTT trong dạy học chủ đề Quê hương – đất nước: Theo thống kê, trong số 25 phiếu, 50% giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT vào dạy học Và việc nhận thức này còn ở các mức độ khác nhau

Trang 38

Bảng 2.1 Khảo sát mức độ nhận thức của giáo viên về vai trò của CNTT đối với dạy học chủ đề Quê hương – đất nước

STT Mức độ Số lượng giáo viên tham

gia khảo sát Số ý kiến Tỉ lệ %

STT Mức độ Số lượng giáo viên tham

gia khảo sát Số ý kiến Tỉ lệ %

Qua khảo sát cho thấy giáo viên cũng đã bước đầu sử dụng CNTT trong quá trình dạy học, tuy nhiên việc sử dụng vẫn còn lẻ tẻ, chưa nhiều Đồng thời, có thể thấy số lượng giáo viên thường xuyên ứng dụng CNTT vào dạy học chủ đề Quê hương – đất nước vẫn còn chiếm tỉ lệ khá thấp (chiếm 52%) và những giáo viên chưa bao giờ ứng dụng CNTT trong dạy học vẫn còn khá nhiều (chiếm 12%)

Ngày đăng: 14/03/2017, 19:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình giáo dục mầm non mới (Ban hành kèm theo thông tư số: 17/2009 /TT – BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục mầm non mới (Ban hành kèm theo thông tư số: 17/2009 /TT – BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo)
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. Bộ giáo dục và đào tạo (2008), Chỉ thị số 56 về chiến lược giáo dục năm 2008 – 2009, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 56 về chiến lược giáo dục năm 2008 – 2009
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2001), Chỉ thị số 29 về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001 – 2005, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 29 về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001 – 2005
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
4. Bộ Giáo dục và đào tạo (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
5. Võ Văn Tuấn Dũng, Bùi Thế Tâm, Phạm Văn Hải (1996), Giáo trình tin học văn phòng, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tin học văn phòng
Tác giả: Võ Văn Tuấn Dũng, Bùi Thế Tâm, Phạm Văn Hải
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 1996
8. Lê Văn Hồng (1995), Tâm lý lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, NXB Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1995
9. Lê Thu Hương (chủ biên), Hướng dẫn tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục trong trường mầm non theo chủ đề, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục trong trường mầm non theo chủ đề
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
10. Lê Hồng Sơn(2002), “Ứng dụng thông tin truyền thông để đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam”, Tạp chí giáo dục (số 32) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng thông tin truyền thông để đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam”
Tác giả: Lê Hồng Sơn
Năm: 2002
12. Đào Thái Lai (2006), “Những yêu cầu đối với giáo viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp”, Nghiên cứu khoa học giáo dục, số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những yêu cầu đối với giáo viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động nghề nghiệp”, "Nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Đào Thái Lai
Năm: 2006
13. Quách Ngọc Tuấn (2000), “Mới phương pháp giảng dạy bằng CNTT – xu thế tất yếu của thời đại”, Tạp chí Đại học và Trung học chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Mới phương pháp giảng dạy bằng CNTT – xu thế tất yếu của thời đại”
Tác giả: Quách Ngọc Tuấn
Năm: 2000
14. Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ (2006), Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Tác giả: Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
15. Nguyễn Ánh Tuyết (chủ biên), Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
16. Đỗ Văn Thông (2001), Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, Đại học An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm
Tác giả: Đỗ Văn Thông
Năm: 2001
17. TS. Lê Thu Vân, Giáo trình sinh lí học trẻ em, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lí học trẻ em
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
6. Đề án “Tin học cho mọi người (Informatique pour tous) – Pháp, 1970 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Khảo sát mức độ ứng dụng CNTT vào trong dạy học chủ đề - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương - Đất nước
Bảng 2.2 Khảo sát mức độ ứng dụng CNTT vào trong dạy học chủ đề (Trang 38)
Bảng 2.1. Khảo sát mức độ nhận thức của giáo viên về vai trò của CNTT  đối với dạy học chủ đề Quê hương – đất nước - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương - Đất nước
Bảng 2.1. Khảo sát mức độ nhận thức của giáo viên về vai trò của CNTT đối với dạy học chủ đề Quê hương – đất nước (Trang 38)
Hình 1. Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương - Đất nước
Hình 1. Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn độc lập (Trang 64)
Hình 2. Làng sen quê Bác - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương - Đất nước
Hình 2. Làng sen quê Bác (Trang 65)
Hình 4. Phòng tiếp khách của Bác Hồ - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương - Đất nước
Hình 4. Phòng tiếp khách của Bác Hồ (Trang 66)
Hình 6. Ao cá Bác Hồ - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương - Đất nước
Hình 6. Ao cá Bác Hồ (Trang 67)
Hình 7. Lăng Bác Hồ - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương - Đất nước
Hình 7. Lăng Bác Hồ (Trang 67)
Hình 8. Bác Hồ bế em nhỏ - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương - Đất nước
Hình 8. Bác Hồ bế em nhỏ (Trang 68)
Hình 9. Bác Hồ chia kẹo cho các em nhỏ - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương - Đất nước
Hình 9. Bác Hồ chia kẹo cho các em nhỏ (Trang 68)
Hình 10. Bác Hồ đang múa hát cùng các em nhỏ - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương - Đất nước
Hình 10. Bác Hồ đang múa hát cùng các em nhỏ (Trang 69)
Hình 11. Bến cảng nhà Rồng - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương - Đất nước
Hình 11. Bến cảng nhà Rồng (Trang 69)
Hình 12. Cây đa Tân Trào - Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy trẻ tìm hiểu về chủ đề Quê hương - Đất nước
Hình 12. Cây đa Tân Trào (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w