1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm phát hành phim và chiếu bóng đồng nai

102 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do thực hiện đề tài Kiểm soát nội bộ là một công cụ quản lý hữu ích trong mọi hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp giúp các đơn vị hành chính sự nghiệp nâng cao năng lực cải

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng nghiên cứu khoa học –Sau đại học, Quý Thầy, Cô giảng dạy lớp cao học khóa 5 chuyên ngành Kế toán Trường Đại học Lạc Hồng đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học ở trường

Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo và quý anh/chị ở các phòng ban Trung Tâm Chiếu Bóng Đồng Nai đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát trong thời gian làm Luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Võ Văn Nhị đã tận tình

hướng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình đã ủng hộ, hỗ trợ

về mọi mặt để tôi hoàn thành khóa học này

Chân thành cảm ơn quý anh/ chị cao học khóa 5 chuyên ngành Kế toán trường Đại học Lạc Hồng đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn !

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn với đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trung Tâm Phát hành Phim Và Chiếu Bóng Đồng Nai” là do tôi nghiên cứu thực hiện dưới

sự hướng dẫn khoa học của Thầy PGS.TS Võ Văn Nhị Các thông tin trong luận văn là những thông tin thu thập thực tế tại Trung tâm Luận văn này chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Đồng Nai, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Lê Văn Hội

Trang 3

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan

trọng trong bất kỳ hoạt động của một đơn vị Đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trung Tâm Phát Hành Phim Và Chiếu Bóng Đồng Nai” là đề tài

phản ánh thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại một đơn vị hoạt động trong ngành văn hóa điện ảnh Đề tài nghiên cứu dựa trên nền tảng lý thuyết kiểm soát nội bộ, thông qua việc đánh giá thực trạng năm bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát tại đơn vị Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm, giúp trung tâm quản lý tốt các nguồn lực, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động tại trung tâm

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC LƯU ĐỒ viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do thực hiện đề tài 1

2.Các nghiên cứu có liên quan 1

3 Mục tiêu đề tài 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Những đóng góp mới của đề tài 3

7 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC KHU VỰC CÔNG 4

1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ 4

1.1.1 Lịch sử ra đời 4

1.1.2 Khái niệm kiểm soát nội bộ 9

1.1.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ 11

1.2 Đặc điểm hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công 14

1.2.1 Định nghĩa, mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ (theo INTOSAI) 14

1.2.2 Các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ (theo INTOSAI) 16

1.2.2.1 Môi trường kiểm soát 17

1.2.2.2 Đánh giá rủi ro 19

1.2.2.3 Hoạt động kiểm soát 21

1.2.2.4 Thông tin và truyền thông 23

Trang 5

1.2.2.5 Giám sát 24

1.3 Đặc điểm của hoạt động công tác phát hành phim và chiếu bóng chi phối đến hệ thống kiểm soát nội bộ 25

1.3.1 Đặc điểm công tác phát hành phim 25

1.3.2 Đặc điểm của hoạt động chiếu phim 26

Kết luận chương 1 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHÁT HÀNH PHIM VÀ CHIẾU BÓNG ĐỒNG NAI 29

2.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Trung Tâm Phát Hành Phim Và Chiếu Bóng Đồng Nai 29

2.1.1 Lịch sử hình thành Trung Tâm Phát Hành Phim Và chiếu Bóng Đồng Nai 29

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung Tâm Phát Hành Phim Và Chiếu Bóng Đồng Nai 29

2.1.2.1 Chức năng 29

2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 30

2.2 Thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động của Trung tâm 37

2.2.1 Môi trường kiểm soát 38

2.2.1.1 Tính chính trực và giá trị đạo đức 38

2.2.1.2 Chính sách nhân sự và cam kết năng lực 40

2.2.1.3 Triết lý quản lý và phong cách điều hành 42

2.2.1.4 Cơ cấu tổ chức 44

2.2.2 Đánh giá rủi ro 45

2.2.3 Hoạt động kiểm soát 46

2.2.4 Thông tin và truyền thông 57

2.2.5 Giám sát 58

2.3 Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trung Tâm Phát Hành Phim Và Chiếu Bóng Đồng Nai 59

2.3.1 Môi trường kiểm soát 59

2.3.2 Đánh giá rủi ro 61

Trang 6

2.3.3 Hoạt động kiểm soát 62

2.3.4 Thông tin và truyền thông 63

2.3.5 Giám sát 64

Kết luận chương 2 66

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI TRUNG TÂM PHÁT HÀNH PHIM VÀ CHIẾU BÓNG ĐỒNG NAI 67

3.1 Quan điểm hoàn thiện 67

3.1.1 Phù hợp với quy định của INTOSAI và quy định pháp lý việc quản lý phát hành phim và chiếu bóng 67

3.1.2 Phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của Trung Tâm Phát Hành Phim Và Chiếu Bóng Đồng Nai 67

3.1.3 Đảm bảo sự hài hòa giữa chi phí và lợi ích 68

3.2 Giải pháp hoàn thiện 69

3.2.1 Môi trường kiểm soát 69

3.2.2 Đánh giá rủi ro 72

3.2.3 Hoạt động kiểm soát 73

3.2.4 Thông tin và truyền thông 74

3.2.5 Hoạt động giám sát 75

3.3 Một số kiến nghị 76

3.3.1 Đối với Trung Tâm Phát Hành Phim Và Chiếu Bóng 76

3.3.2 Đối với cơ quan nhà nước 79

Kết luận chương 3 80

KẾT LUẬN 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBCNV: Cán bộ công nhân viên

COSO: Commmttee of Sponsoring Organization

INTOSAI: International Organization of Supreme Audit Institutions KSNB: Kiểm soát nội bộ

NV: Nhân viên

NXB: Nhà xuất bản

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về tính chính trực và giá trị đạo đức 38

Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về chính sách nhân sự 40

Bảng 2.3 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát vể triết lý quản lý và phong cách điều hành 42

Bảng 2.4 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về cơ cấu tổ chức 44

Bảng 2.5 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về đánh giá rủi ro 45

Bảng 2.6 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát 46

Bảng 2.7 Lịch chiếu phim 55

Bảng 2.8 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về thông tin và truyền thông 57

Bảng 2.9 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về giám sát 58

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Các yếu tố của môi trường kiểm soát 19

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu kiểm soát nội bộ 25

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Trung Tâm Phát Hành Phim Và Chiếu Bóng Đồng Nai 32

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 35

DANH MỤC LƯU ĐỒ Lưu đồ 2.1 Quy trình mua hàng và trả tiền 51

Lưu đồ 2.2 Quy trình hoạt động chiếu phim lưu động 54

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài

Kiểm soát nội bộ là một công cụ quản lý hữu ích trong mọi hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp giúp các đơn vị hành chính sự nghiệp nâng cao năng lực cải tiến hiệu quả hoạt động, hạn chế các sự cố và hoàn thành mục tiêu với hiệu quả cao nhất, nhưng trên thực tế các đơn vị hành chính sự nghiệp vẫn chưa thực sự quan tâm đến kiểm soát nội bộ cũng như chưa có qui trình kiểm soát chặt chẽ và hiệu quả Các nhà quản lý trong các đơn vị hành chính thường dựa trên các quy định của pháp luật, kinh nghiệm của cá nhân để quản lý, hành xử hơn là một cái nhìn tổng quát và có hệ thống về công tác kiểm soát Trung Tâm Phát Hành Phim

Và Chiếu Bóng Đồng Nai là một đơn vị hành chính sự nghiệp có nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền, phát hành và chiếu phim cho đồng bào cũng không nằm ngoài những hạn chế trên Để thực hiện tốt việc tuyên truyền đưa những giá trị văn hóa điện ảnh đến với nhân dân nhất là đồng bào vùng sâu, vùng xa cũng như việc sử dụng nguồn ngân sách do nhà nước cấp một cách có hiệu quả thì trung tâm cần có một cơ chế quản lý kiểm soát nội bộ chặt chẽ Kiểm soát nội bộ là công cụ giúp cho trung tâm giám sát toàn bộ những hoạt động trong trung tâm, nâng cao hiệu quả hoạt động của

trung tâm Thấy được vấn đề có tính ứng dụng cao, tác giả chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trung Tâm Phát Hành Phim Và Chiếu Bóng Đồng Nai”

2 Các nghiên cứu có liên quan

- Tác giả Vũ Thị Thanh Thủy (2015), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội

bộ về hoạt động kinh doanh dịch vụ tại bệnh viện nhi đồng 1 Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh

Đề tài đã khảo sát và rút ra những đánh giá thực trạng về hệ thống kiểm soát nội bộ tại bệnh viện Nhi Đồng 1 Từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ

- Tác giả Phan Thị Hồng Thái (2014), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội

bộ tại sở khoa học và công nghệ tỉnh Đồng Nai Trường Đại học Lạc Hồng

Trang 10

Tác giả đã nêu lên tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ ở đơn vị công, thực trạng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại sở khoa học và công nghệ tỉnh Đồng Nai

- Tác giả Phạm Vũ Thúy Hằng (2014), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội

bộ trong công tác kiểm tra tại chi cục thuế quận 9 Trường Đại học TP Hồ Chí Minh

Tác giả đã nghiên cứu việc ứng dụng các cơ sở lý luận KSNB áp dụng vào đơn vị sự nghiệp công, từ đó tác giả đã góp ý đưa ra các giải pháp hoàn thiện hiệu quả hệ thống KSNB trong công tác kiểm tra thuế tại chi cục thuế quận 9

- Tác giả Phan Nam Anh (2013), Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Trung học Công Nghệ lương thực thực phẩm Trường đại học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh

Tác giả nêu lên tổng quan về hệ thống KSNB, thực trạng hệ thống KSNB tại trường Trung học Công Nghệ lương thực thực phẩm và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại trường

Các đề tài đã nghiên cứu những nội dung KSNB trong đơn vị công và áp dụng

để đưa ra được một số những giải pháp để hoàn thiện hệ thống KSNB trong đơn vị công nhưng chưa có một đề tài nào nghiên cứu về hệ thống KSNB đối với hoạt động văn hóa điện ảnh Do đó, tác giả chọn thực hiện nghiên cứu đề tài hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trung Tâm Phát Hành Phim Và Chiếu Bóng đồng Nai để đáp ứng một phần nào đó nhu cầu cấp thiết trong thực tế

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Trang 11

- Phạm vi nghiên cứu: Tại Trung Tâm Phát Hành Phim Và Chiếu Bóng Đồng Nai

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp định tính: Dựa trên lý thuyết, cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ để xác định mô hình nghiên cứu của đề tài

- Thu thập các quy định, quy trình, nội quy, văn hóa, chính sách của Trung Tâm

- Nghiên cứu thực trạng kiểm soát nội bộ trong họat động phát hành phim và chiếu phim Đồng Nai trên cơ sở:

Sử dụng bảng câu hỏi về hệ thống kiểm soát nội bộ để khảo sát thực trạng kiểm soát nội bộ tại Trung Tâm Phát Hành Phim Và Chiếu Bóng Đồng Nai

Phỏng vấn các cá nhân có trách nhiệm liên quan đến hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trung Tâm Phát Hành Phim Và Chiếu Bóng Đồng Nai

6 Những đóng góp mới của đề tài

- Tìm ra những điểm làm được và những điểm tồn tại trong việc kiểm soát nội

bộ tại Trung Tâm Phát Hành Phim Và Chiếu Bóng Đồng Nai

- Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp tăng cường công tác kiểm soát nội bộ hành chính sự nghiệp tại Trung Tâm Phát Hành Phim Và Chiếu Bóng Đồng Nai

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

TRONG CÁC ĐƠN VỊ THUỘC KHU VỰC CÔNG

1.1 Lịch sử ra đời và phát triển của hệ thống kiểm soát nội bộ

1.1.1 Lịch sử ra đời

Hệ thống kiểm soát nội bộ ra đời thông qua hoạt động của các công ty kiểm toán độc lập Vào những năm cuối thế kỷ 19, khi thực hiện chức năng nhận xét báo cáo tài chính, các kiểm toán viên đã sớm nhận thức rằng không cần thiết, cũng như không thực tế khi yêu cầu kiểm tra tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà chỉ cần chọn mẫu để kiểm tra và dựa vào sự tin tưởng vào hệ thống kiểm soát nội bộ do đơn

vị được kiểm toán sử dụng trong việc xử lý, tập hợp các thông tin để lập BCTC Lúc này các kiểm toán viên bắt đầu quan tâm đến KSNB

* Giai đoạn đầu

Hình thức ban đầu của KSNB là kiểm soát tiền và bắt đầu từ cuộc cách mạng công nghiệp Do yêu cầu phát triển, các công ty cần có vốn và từ đó đưa đến nhu cầu tăng cường quản lý vốn và kiểm tra thông tin về sử dụng vôn Thuật ngữ kiểm soát nội bộ bắt đầu xuất hiện từ giai đoạn này

Năm 1929, công bố của Cục Dự Trữ Liên bang Hoa Kỳ (Federal Reserve Bulletin) – tiền thân của chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ - lần đầu tiên đưa ra khái niệm về kiểm soát nội bộ và chính tức công nhận vai trò của hệ thống kiểm soát nội

bộ trong doanh nghiệp được đưa ra trong các văn bản của Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ Năm 1934, Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ vận dụng khái niệm về kiểm soát nội bộ để soạn thảo pháp luật về giao dịch chứng khoán Hoa Kỳ Khái niệm kiểm soát nội bộ lúc bấy giờ được sử dụng trong các tài liệu kiểm toán và được hiểu đơn giản:

- Bảo vệ tiền không bị các nhân viên gian lận

- Bảo vệ tài sản không bị thất thoát

- Bảo vệ số liệu kế toán chính xác

- Khuyến khích tuân thủ chính xác và hiệu quả hoạt động

Trang 13

Đây là một cơ sở để phục vụ cho việc lấy mẫu của kiểm toán viên Từ năm

1936, trong một công bố của Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ (AICPA – American Institute of Certified Public Accounttants) đã định nghĩa KSNB “…là các biện pháp và cách thức được chấp nhận và được thực hiện trong một tổ chức để bảo

vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự chính xác trong ghi chép của sổ sách” Sau sự kiện phá sản của công ty Mc Kesson & Robbins, việc nghiên cứu và đánh giá về hệ thống KSNB ngày càng được chú trọng nhiều hơn trong một cuộc kiểm toán

* Giai đoạn hình thành

Từ năm 1949, Hiệp hội kế toán viên công chức Hoa Kỳ (AICPA) đã định nghĩa KSNB là cơ cấu tổ chức và các biện pháp, cách thức liên quan được chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức để bảo vệ tài sản, kiểm tra tính chính xác và đáng tin cậy của dữ liệu kế toán, thúc đẩy hoạt động đạt hiệu quả, khuyến khích sự tuân thủ các chính sách của người quản lý

Như vậy, khái niệm kiểm soát nội bộ đã không ngừng mở rộng ra khỏi những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán Tuy nhiên, trước khi có báo cáo COSO ra đời, KSB vẫn mới chỉ là phương tiện phục vụ cho kiểm toán viên trong kiểm toán báo cáo tài chính

* Giai đoạn phát triển

Vào những thập niên 1970 – 1980, nền kinh tế Hoa Kỳ phát triển mạnh mẽ kéo theo các vụ gian lận ngày càng tăng, quy mô ngày càng lớn, gây ra tổn thất đáng kể cho nền kinh tế Năm 1977 quốc hội Hoa Kỳ đã thông qua luật chống hành

vi hối lộ ở nước ngoài Điều luật này nhấn mạnh KSNB nhằm ngăn ngừa những khoản thanh toán bất hợp pháp và dẫn đến việc yêu cầu ghi chép đầy đủ trong mọi hoạt động Lần đầu tiên, yêu cầu về báo cáo hoạt động KSNB trong các tổ chức được đề cập trong một văn bản pháp luật, trong đó quy định bắt buộc phải có báo cáo về hệ thống KSNB đối với công tác kế toán ở công ty (1979) Yêu cầu đã làm giấy lên sự quan tâm của công chúng đến vấn đề KSNB do trên thực tế có nhiều định nghĩa, quan điểm khách nhau về KSNB cũng như cách thức đánh giá thế nào là

Trang 14

một hệ thống KSNB hữu hiệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các hội nghề nghiệp, giới doanh nhân và học giả

Năm 1985, sự sụp đổ của các công ty cổ phần có niêm yết làm cho các nhà làm luật Hoa Kỳ càng quan tâm đến việc KSNB của các công ty Nhiều quy định hướng dẫn về KSNB của các cơ quan chức năng Hoa Kỳ được ban hành trong giai đoạn này như: Ủy ban chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ năm 1998, Ủy ban Chứng Khoán Hoa Kỳ 1998, tổ chức nghiên cứu kiểm toán nội bộ 1991

Trước tình hình này, Ủy ban COSO (The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission) đã được thành lập Đây là một ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ về chống gian lận khi lập báo cáo tài chính (The National Commission on Fraudulent Financial Reporting hay còn gọi là Treadway Commission) Hội đồng quốc gia này được thành lập vào năm 1985 dưới sự bảo trợ của 5 tổ chức là:

- Hiệp hội kế toán viên công chứng Mỹ (AICPA)

- Hội kế toán Mỹ (American Accounting Association)

- Hiệp hội quản trị viên tài chính (the Financial Executives Institute – FEI)

- Hiệp hội kế toán viên quản trị (Institute of Management Auditors – IMA)

- Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (the Institute of Internal Auditors – IIA) Trước tiên, COSO đã sử dụng chính thức từ KSNB thay vì kiểm soát nội bộ về

kế toán Sau một thời gian làm việc, đến năm 1992 Ủy ban COSO đã ban hành Báo cáo năm 1992

Báo cáo COSO 1992 là tài liệu đầu tiên trên thế giới đưa ra khuôn mẫu lý thuyết về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống Đặc điểm nổi bật của báo cáo này

là cung cấp một tầm nhìn rộng và mang tính quản trị, trong đó KSNB không chỉ còn

là một vấn đề liên quan đến báo cáo tài chính mà được mở rộng cho các phương diện hoạt động và tuân thủ

* Giai đoạn hiện đại

Báo cáo COSO ra đời nhằm đưa ra một định nghĩa, một cách hiểu chung được chấp nhận rộng rãi về KSNB và cũng nhằm hỗ trợ các nhà quản lý công ty thực hiện kiểm soát tốt hơn công ty của mình Những quy định này một mặt làm phong phú

Trang 15

khái niệm KSNB mặt khác dẫn đến yêu cầu phải hình thành một hệ thống lý luận có tính chuẩn mực về KSNB Sau khi báo cáo COSO được ban hành, hàng loạt nghiên cứu khác tiếp tục phát triển về KSNB trong nhiều lĩnh vực khác như phát triển về quản trị rủi ro (ERM 2004), về công ty nhỏ, phát triển theo hướng công nghệ thông tin (COBIT), theo hướng kiểm toán độc lập, chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể và giám sát (2008), cụ thể như sau:

- Phát triển về phía quản trị

Năm 2001, COSO triển khai nghiên cứu hệ thống quản trị rủi ro công ty trên

cơ sở báo cáo COSO 1992, dự thảo được công bố vào tháng 7 năm 2003, theo đó ERM được định nghĩa gồm 8 bộ phận: mội trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát Đến năm 2004, báo cáo ERM đã được chính thức ban hành ERM là cánh tay nối dài của báo cáo COSO 1992 chứ không nhằm thay thế cho báo cáo này

- Phát triển công ty nhỏ

Năm 2006, COSO nghiên cứu và ban hành hướng dẫn “kiểm soát nội bộ đối với báo cáo tài chính – hướng dẫn cho các công ty đại chúng quy mô nhỏ” (gọi tắt

là COSO Guidance 2006) Hướng dẫn này vẫn dựa trên nền tảng của báo cáo COSO

1992 Đặc điểm của báo cáo này là tập trung hướng dẫn cho phù hợp với điều kiện của các công ty nhỏ hơn là việc tuân thủ luật Sarbanes – Oxley

- Phát triển theo hướng công nghệ thông tin

Năm 1996, ban tiêu chuẩn có tên “các mục tiêu kiểm soát trong công nghệ thông tin và các lĩnh vực liên quan” (COBIT – Control Objective for Information and Related Technology) do hiệp hội về kiểm soát và kiểm toán thông tin (Information Systems Audit and Control Foundation (ISACF)) và viện công nghệ quản trị thông tin (ITGI – Information technology Governance Institute) thành lập COBIT cung cấp cho nhà quản trị, kiểm toán viên và người sử dụng công nghệ thông tin các giải pháp được chấp thuận, các chỉ tiêu đánh giá, quy trình và hoạt động thích hợp để hỗ trợ trong việc tối đa hóa các lợi ích thu được thông qua việc

sử dụng công nghệ thông tin, và phát triển việc quản lý và kiểm soát công nghệ

Trang 16

thông tin trong công ty COBIT thiết lập mối liên kết quan trọng giữa kiểm soát công nghệ thông tin và quản trị IT, giúp cho hoạt động theo định hướng chung, và hướng dẫn quản lý để nhận được thông tin của công ty và các quá trình liên quan đến kiểm soát, giám sát đạt được các mục tiêu tổ chức, theo dõi và nâng cao hiệu suất trong mỗi quá trình công nghệ thông tin, COBIT cung cấp câu trả lời cho câu hỏi quản lý điển hình

- Phát triển theo hướng kiểm toán độc lập

Các chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ cũng chuyển sang sử dụng báo cáo COSO làm nền tảng đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm:

SAS 78 (1995): Xem xét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính Các định nghĩa, nhân tố của KSNB trong báo cáo COSO (1992) đã được đưa vào chuẩn mực này

SAS 94 (2001): Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến việc xem xét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính

Hệ thống chuẩn mực kiểm toán quốc tế ISA cũng sử dụng báo cáo của COSO khi yêu cầu xem xét hệ thống KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính, cụ thể là: ISA 315 “hiểu biết về tình hình kinh doanh, môi trường hoạt động đơn vị và đánh giá rủi ro các sai sót trọng yếu”, ISA 265 “thông báo về những khiếm khuyết của KSNB” đã yêu cầu kiểm toán viên cần có hiểu biết đầy đủ về KSNB Như vậy định nghĩa KSNB theo ISA 315 và ISA 265 đã dựa trên định nghĩa về KSNB của báo cáo COSO 1992

- Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ

Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (the Institute of Internal Auditors – IIA) định nghĩa các mục tiêu KSNB bao gồm: độ tin cậy và tính trung thực của thông tin; tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định; bảo vệ tài sản, sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực; hoàn thành các mục đích và mục tiêu cho các hoạt động hoặc chương trình

Trang 17

đã chính thức được ban hành Cần lưu ý rằng COSO Guidance 2008 này không nhằm thay thế COSO Guidance 2006 mà bổ sung và tập trung cho việc nâng cao hiệu quả giám sát đối với KSNB trong đơn vị

1.1.2 Khái niệm kiểm soát nội bộ

- Theo quan điểm của COSO (Committee Of Sponsoring Organization) (1992)

nhìn nhận kiểm soát nội bộ khá toàn diện, đây cũng là khái niệm được chấp nhận rộng rãi nhất trên thế giới "Kiểm soát nội bộ là quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu:

+ Đảm bảo sự tin cậy của báo cáo tài chính

+ Đảm bảo sự tuân thủ các quy định và luật lệ

+ Đảm bảo các hoạt động được thực hiện hiệu quả

Tại Việt Nam theo chuẩn mực kiểm toán (VSA) 400 trước đây - Đánh giá rủi

ro và kiểm soát nội bộ có đưa ra khái niệm "Hệ thống kiểm soát nội bộ được hiểu là các quy định và các thủ tục kiểm soát do đơn vị kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo cho đơn vị tuân thủ pháp luật và các quy định để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa, phát hiện các gian lận, sai sót để lập báo cáo tài chính trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của đơn vị" Theo chuẩn mực kiểm toán (VSA) 315 hiện nay thay thế cho (VSA) 400 trước đây ban hành kèm theo thông tư 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 có đưa ra định nghĩa về KSNB "Kiểm soát nội bộ là quy trình do ban quản trị, ban giám đốc và các

Trang 18

cá nhân khác trong đơn vị thiết kế thực hiện và duy trì để tạo ra sự đảm bảo hợp lý

về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan Thuật ngữ "kiểm soát" được hiểu là bất cứ khía cạnh nào của một hoặc nhiều thành phần của kiểm soát nội bộ"

Với khái niệm nêu trên, COSO đã nhấn mạnh vào bốn nội dung căn bản đó là: Quá trình, con người, đảm bảo hợp lý và mục tiêu được cụ thể:

- Kiểm soát nội bộ là một quá trình, bởi tất cả các hoạt động của một đơn vị đều phải thông qua một chuỗi các quá trình từ lập kế hoạch, thực hiện và giám sát

Để đạt được mục tiêu mong muốn, các đơn vị phải kiểm soát được hoạt động của mình, các hoạt động này được diễn ra hằng ngày và được hiện diện trong mọi bộ phận, gắn chặt vào hoạt động của một tồ chức và là nội dung cơ bản trong các hoạt động của tổ chức

- Kiểm soát nội bộ được thiết kế và vận hành bởi con người như: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị: Kiểm soát nội

bộ là công cụ của nhà quản lý chứ không thay thế cho quản lý Con người sẽ vạch ra mục tiêu đưa ra các biện pháp kiểm soát và vận hành chúng Mỗi thành viên tham gia trong một tổ chức với những khả năng, kinh nghiệm, kiến thức khác nhau Việc hiểu rõ, trao đổi, hành động nhiều khi không nhất quán Do vậy để kiểm soát nội bộ

có hiệu quả thì mọi thành viên trong một tổ chức phải hiểu rõ về trách nhiệm và quyền hạn của mình, xác định được mối liên hệ, nhiệm vụ, cách thức thực hiện để đạt được mục tiêu của tổ chức

- Kiểm soát nội bộ đảm bảo tính hợp lý cho nhà quản lý, điều này khẳng định kiểm soát nội bộ chỉ đảm bảo tính hợp lý của việc thực hiện các mục tiêu của nhà quản lý chứ không đảm bảo tuyệt đối Bởi Kiểm soát nội bộ khi vận hành vẫn còn

có những hạn chế vốn có như: sai lầm của con người khi đưa ra quyết định, sự thông đồng của cá nhân, sự lạm quyền của nhà quản lý Hơn nữa một nguyên tắc

cơ bản trong quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không thể vượt quá lợi ích được mong đợi từ quá trình kiểm soát đó

Trang 19

- Kiểm soát nội bộ đảm bảo các mục tiêu, có rất nhiều mục tiêu kiểm soát nội

bộ cần đạt tới đó là: Mục tiêu về hoạt động (sự hữu hiệu và hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực), mục tiêu về báo cáo tài chính (tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính), mục tiêu về sự tuân thủ (tuân thủ pháp luật và các quy định)

1.1.3 Các bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ

Theo báo cáo COSO 2013, hệ thống kiểm soát nội bộ gồm 5 yếu tố cấu thành: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin - truyền thông, giám sát; năm thành phần cơ bản này chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau; đồng thời cũng đưa ra 17 nguyên tắc diễn giải cho những khái niệm cơ bản liên quan đến mỗi yếu tố cấu thành đó

- Môi trường kiểm soát: Phản ánh sắc thái chung của một tổ chức, tác động

đến ý thức của mọi người trong đơn vị, là nền tảng cho các bộ phận khác trong hệ thống KSNB Theo COSO 2013, môi trường kiểm soát gồm có các nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc 1: Đơn vị chứng minh các cam kết về tính trung thực và giá trị đạo đức Điều này thể hiện rằng người quản lý phải chứng tỏ đơn vị quan tâm đến tính trung thực và đạo đức

+ Nguyên tắc 2: Hội đồng quản trị phải chứng tỏ sự độc lập với người quản lý và đảm nhiệm chức năng giám sát việc thiết kế và vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ

+ Nguyên tắc 3: Nhà quản lý dưới sự giám sát của Hội đồng quản trị cần thiết lập cơ cấu tổ chức, các loại báo cáo, phân định trách nhiệm và quyền hạn nhằm đạt được mục tiêu của đơn vị

+ Nguyên tắc 4: Đơn vị phải chứng tỏ sự cam kết về việc sử dụng nhân viên có năng lực thông qua tuyển dụng, duy trì và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với mục tiêu của đơn vị

+ Nguyên tắc 5: Đơn vị cần yêu cầu các cá nhân chịu trách nhiệm báo cáo về trách nhiệm của họ trong việc đáp ứng các mục tiêu của tổ chức

- Đánh giá rủi ro: Là khả năng một sự kiện sẽ xảy ra và ảnh hưởng xấu đến

việc doanh nghiệp đạt được các mục tiêu

Trang 20

Theo COSO 2013, đánh giá rủi ro gồm có các nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc 6: Đơn vị phải thiết lập mục tiêu rõ ràng và đầy đủ để nhận diện và đánh giá rủi ro phát sinh trong việc đạt được mục tiêu của đơn vị Các mục tiêu đơn vị thường thiết lập bao gồm: mục tiêu hoạt động; mục tiêu báo cáo tài chính và phi tài chính cho người bên ngoài và bên trong doanh nghiệp; mục tiêu tuân thủ

+ Nguyên tắc 7: Đơn vị phải nhận diện rủi ro trong việc đạt được mục tiêu của đơn vị, tiến hành phân tích rủi ro để xác định rủi ro cần được quản trị

+ Nguyên tắc 8: Đơn vị cần xem xét các loại gian lận tiềm tàng khi đánh giá rủi ro không đạt được mục tiêu của đơn vị

+ Nguyên tắc 9: Đơn vị cần xác định và đánh giá những thay đổi của môi trường ảnh hưởng đến hệ thống KSNB Các thay đổi bao gồm thay đổi từ môi trường bên ngoài (kinh tế, chính trị ), thay đổi từ cách thức kinh doanh (loại kinh doanh mới, kỹ thuật mới ), thay đổi từ cách quản lý, từ thái độ và triết lý của người quản lý về hệ thống kiểm soát nội bộ

- Hoạt động kiểm soát: Là những chính sách và thủ tục kiểm soát để đảm bảo

cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Các hoạt động kiểm soát có thể diễn ra trong toàn bộ tổ chức ở mọi cấp độ và mọi hoạt động trong doanh nghiệp bao gồm các hoạt động như sự phê duyệt, ủy quyền, kiểm tra, đối chiếu, đánh giá hiệu quả, sự an toàn của tài sản và phân chia trách nhiệm

Mọi hoạt động kiểm soát đều bao gồm 2 yếu tố là:

 Chính sách kiểm soát: Chính sách là những điều nhà quản lý muốn thực hiện và là cơ sở để áp dụng các thủ tục

 Thủ tục kiểm soát: Là những quy định cụ thể được thực thi chính sách kiểm soát

Theo COSO 2013, hoạt động kiểm soát gồm các nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc 10: Đơn vị phải lựa chọn, thiết lập các hoạt động kiểm soát

để góp phần hạn chế các rủi ro giúp đơn vị đạt được mục tiêu trong giới hạn chấp nhận được

Trang 21

+ Nguyên tắc 11: Đơn vị lựa chọn và phát triển hoạt động kiểm soát chung với công nghệ hiện đại để hỗ trợ sự thành công cho việc đạt được các mục tiêu của đơn vị

+ Nguyên tắc 12: Đơn vị triển khai hoạt động kiểm soát thông qua nội dung các chính sách đã được thiết lập và triển khai thành các thủ tục

- Thông tin và truyền thông: Thông tin cần thiết cho doanh nghiệp để thực

hiện trách nhiệm KSNB nhằm hỗ trợ để đạt được các mục tiêu doanh nghiệp đã đề

ra Nhà quản lý tạo ra và sử dụng những thông tin có liên quan, thông tin có chất lượng từ cả hai nguồn nội bộ và bên ngoài để hỗ trợ các hoạt động của các thành phần khác của kiểm soát nội bộ

Thông tin phải được truyền đạt, phổ biến trong toàn tổ chức, thông điệp từ quản lý phải được cung cấp kịp thời tới mọi nhân viên

Theo COSO 2013, thông tin và truyền thông gồm các nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc 13: Đơn vị thu thập, truyền đạt và sử dụng thông tin thích hợp, có chất lượng để hỗ trợ những bộ phận khác thuộc hệ thống kiểm soát nội bộ

+ Nguyên tắc 14: Đơn vị cần truyền đạt trong nội bộ những thông tin cần thiết nhằm hỗ trợ chức năng kiểm soát

+ Nguyên tắc 15: Đơn vị cần truyền đạt cho các bên liên quan, các đối tượng bên ngoài những vấn đề liên quan đến hoạt động kiểm soát nội bộ như cổ đông, chủ sở hữu, khách hành, nhà cung cấp

- Giám sát: Là quá trình đánh giá chất lượng của hệ thống KSNB trong việc

thực hiện liên tục, qua từng giai đoạn nhằm kiểm tra xem kiểm soát nội bộ có vận hành theo đúng thiết kế hay không, phát hiện kịp thời những khiếm khuyết để có biện pháp khắc phục càng sớm càng tốt, phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp trong từng giai đoạn Các hoạt động giám sát bao gồm: giám sát thường xuyên, giám sát định kỳ

 Giám sát thường xuyên, định kỳ hoặc kết hợp cả hai được sử dụng để xác định xem mỗi thành phần trong năm thành phần của kiểm soát nội bộ có được thực hiện đầy đủ không Giám sát liên tục được xây dựng vào các quá trình kinh doanh ở các cấp độ khác nhau của tổ chức, cung cấp thông tin kịp thời

Trang 22

 Giám sát định kỳ được tiến hành định kỳ, sẽ thay đổi trong phạm vi và tần

số phụ thuộc vào đánh giá rủi ro, hiệu quả của việc đánh giá liên tục và sự cân nhắc trong quản lý Kết quả phát hiện được đánh giá theo tiêu chuẩn của nhà quản lý, và những thiếu sót sẽ được truyền đạt đến ban quản lý và ban giám đốc

Theo COSO 2013, giám sát gồm có các nguyên tắc sau:

+ Nguyên tắc 16: Đơn vị phải lựa chọn, triển khai và thực hiện việc đánh giá liên tục hoặc định kỳ để biết chắc rằng liệu những bộ phận của hệ thống kiểm soát nội bộ có hiện hữu và đang vận hành đúng

+ Nguyên tắc 17: Đơn vị phải đánh giá và thông báo những yếu kém của

hệ thống kiểm soát nội bộ kịp thời cho các đối tượng có trách nhiệm bao gồm nhà quản lý và Hội đồng quản trị để có những biện pháp khắc phục

1.2 Đặc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công

1.2.1 Định nghĩa, mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ (theo INTOSAI)

a) Định nghĩa về kiểm soát nội bộ theo INTOSAI

Theo tài liệu hướng dẫn của INTOSAI (1992), khái niệm KSNB được định nghĩa như sau:

“KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức” Trong đó, các mục tiêu của tổ chức bao gồm:

- Thúc đẩy các hoạt động của đơn vị diễn ra có trình tự, đạt được tính hữu hiệu

và hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị

- Bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, tham ô, lãng phí và sử dụng sai mục đích

- Tuân thủ quy định của pháp luật và nội quy của đơn vị

- Thiết lập và báo cáo các thông tin tài chính, thông tin quản lý kịp thời và đáng tin cậy

INTOSAI (2004) định nghĩa về KSNB như sau: “KSNB là một quá trình bị chi phối bởi nhà quản lý và các nhân viên trong đơn vị, nó được thiết lập để đối phó với các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các mục tiêu chung của tổ chức” Theo đó, có 5 đặc điểm quan trọng cần làm rõ, đó là:

Trang 23

- KSNB là một quá trình KSNB không phải là từng hoạt động riêng rẽ mà là một chuỗi các hoạt động kiểm soát hiện diện ở mọi bộ phận trong đơn vị và được kết hợp với nhau thành một thể thống nhất Quá trình này là phương tiện giúp đơn

vị đạt được mục tiêu của mình

- KSNB chịu sự chi phối của con người KSNB được thiết kế và vận hành bởi con người Vì vậy, muốn hệ thống KSNB thực sự hữu hiệu và hiệu quả, tạo thành sức mạnh tổng hợp thì từng thành viên trong tổ chức phải hiểu được trách nhiệm, quyền hạn của mình và hướng các hoạt động của họ đến mục tiêu chung của tổ chức

- KSNB được thiết lập để đối phó với rủi ro Hoạt động của tổ chức luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn KSNB có thể giúp tổ chức nhận diện, chủ động phòng ngừa và đối phó với những rủi ro này, qua đó tối đa hóa khả năng đạt được mục tiêu

- KSNB cung cấp một sự đảm bảo hợp lý Trong tổ chức luôn có những rủi ro tiềm tàng và trong bản thân hệ thống KSNB cũng tồn tại những hạn chế tiềm tàng

Đó là sự phức tạp trong hoạt động của đơn vị, sự thông đồng của các cá nhân hay lạm quyền của các nhà quản lý …Do đó, KSNB chỉ có thể cung cấp một sự đảm bảo hợp lý trong việc đạt được mục tiêu của đơn vị chứ không thể đảm bảo tuyệt đối

- Các mục tiêu của KSNB, hoạt động của tổ chức luôn hướng về mục tiêu đề

ra Ở khu vực công, mục tiêu thường liên quan đến các dịch vụ công cộng và lợi ích cộng đồng

So với định nghĩa của báo cáo COSO và hướng dẫn năm 1992, khía cạnh giá trị đạo đức được thêm vào Mục tiêu KSNB được nhấn mạnh thêm, đó chính là tầm quan trọng của hành vi đạo đức cũng như sự ngăn chặn và phát hiện sự gian trá và tham nhũng trong khu vực công

b) Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ

Hệ thống kiểm soát nội bộ được thiết lập trong một tổ chức với các mục tiêu:

- Mục tiêu hoạt động: Đây là mục tiêu liên quan đến tính hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động Kiểm soát nội bộ giúp đơn vị bảo vệ và sử dụng hiệu quả các nguồn

Trang 24

lực, bảo mật thông tin, nâng cao uy tín, mở rộng thị phần, thực hiện các chiến lược kinh doanh của đơn vị

- Mục tiêu báo cáo tài chính: Thông tin kế toán tài chính có vai trò quan trọng đối với nhà quản lý đơn vị và các đối tác liên quan khác bên ngoài Kiểm soát nội

bộ phải đảm bảo về tính trung thực và đáng tin cậy của báo cáo tài chính Báo cáo tài chính lập phải phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiên hành Báo cáo tài chính trung thực, đáng tin cậy là cơ sở để nhà quản lý đơn vị đưa ra các quyết định đúng đắn và là điều kiện để thu hút nhà đầu tư, người cho vay, khách hàng, nhà cung cấp

- Mục tiêu tuân thủ: Hệ thống KSNB được thiết lập trong đơn vị phải đảm bảo hợp lý việc chấp hành luật pháp và các quy định Sau khi thiết lập xong hệ thống KSNB phải được phổ biến đến từng nhân viên trong đơn vị và hướng mọi thành viên trong đơn vị vào việc tuân thủ các chính sách, quy định nội bộ của đơn vị nhằm bảo đảm đạt được những mục tiêu của đơn vị

- Bảo vệ tài sản của đơn vị: Trong một đơn vị, có rất nhiều loại tài sản khác nhau, các tài sản này có thể bị sử dụng lãng phí, sử dụng không có hiệu quả, bị hư hỏng, bị mất mát Hệ thống kiểm soát nội bộ góp phần phát hiện những tiêu cực trên, giúp bảo vệ an toàn và sử dụng một cách có hiệu quả tài sản của doanh nghiệp

- Hoàn thành các mục tiêu đặt ra đối với các hoạt động của đơn vị: Hệ thống kiểm soát nội bộ là hệ thống các thủ tục, chính sách được thiết lập bao trùm tất cả chức năng về tài chính, kế toán, hành chính, quản lý nhân sự…vì vậy nó huy động được mọi đối tượng trong đơn vị cùng hướng dẫn nhằm thực hiện mục tiêu đề ra

Hệ thống kiểm soát nội bộ có ý nghĩa quan trọng với tất cả các tổ chức đặc biệt là đối với các tổ chức có quy mô lớn, ở các đơn vị mà việc phân cấp càng lớn, mối quan hệ giữa các cấp hay giữa các bộ phận chức năng với nhân viên, việc thu thập và truyền thông tin giữa các bộ phận gặp khó khăn

1.2.2 Các yếu tố của hệ thống kiểm soát nội bộ (theo INTOSAI)

Tương tự như báo cáo COSO, INTOSAI đưa ra năm yếu tố của KSNB, gồm: môi trường kiểm soát; đánh giá rủi ro; các hoạt động kiểm soát; thông tin và truyền thông; và giám sát

Trang 25

1.2.2.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát đã tạo nên một sắc thái chung cho một tổ chức, ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của các nhân viên Môi trường kiểm soát là nền tảng cho tất cả các yếu tố khác trong KSNB, tạo lập một nền nếp kỷ cương, đạo đức và

cơ cấu tổ chức Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:

- Sự liêm chính và giá trị đạo đức:

Sự liêm chính và tôn trọng giá trị đạo đức của nhà lãnh đạo và đội ngũ nhân viên xác định thái độ cư xử chuẩn mực trong công việc của họ, thể hiện qua sự tuân thủ các điều lệ, quy định và đạo đức về cách thức ứng xử của cán bộ công chức nhà nước Thí dụ như công khai tài sản, các vị trí kiêm nhiệm công việc bên ngoài, quà tặng và báo cáo các mâu thuẫn về lợi ích

Đồng thời, phải cho công chúng thấy được tinh thần này trong sứ mạng và tiêu chuẩn đạo đức của tổ chức công thông qua các văn bản chính thức

- Năng lực nhân viên:

Năng lực nhân viên bao gồm trình độ hiểu biết và kỹ năng làm việc cần thiết để đảm bảo việc thực hiện có kỷ cương, trung thực, tiết kiệm, hiệu quả và hữu hiệu, cũng như có sự am hiểu đúng đắn về trách nhiệm của bản thân trong việc thiết lập hệ thống KSNB

Lãnh đão và nhân viên phải duy trì một trình độ đủ để hiểu được việc xây dựng thực hiện, duy trì KSNB, vai trò của KSNB và trách nhiệm của họ trong việc thực hiện sứ mạng chung của tổ chức Mỗi cá nhân trong tổ chức đều giữ một vai trò trong hệ thống KSNB bởi trách nhiệm của họ

Bên cạnh đó lãnh đạo và nhân viên cũng cần có kỹ năng cần thiết để đánh giá rủi ro Việc đánh giá rủi ro đảm bảo hoàn thành trách nhiệm của họ trong tổ chức

Đào tạo là một phương thức hữu hiệu để nâng cao trình độ cho các thành viên trong tổ chức Một trong những nội dung đào tạo là hướng dẫn về mục tiêu KSNB, phương pháp giải quyết những tình huống khó xử trong công việc

Trang 26

- Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo:

Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo thể hiện qua cá tính, tƣ cách và thái

độ của nhà lãnh đạo khi điều hành Nếu nhà lãnh đạo cấp cao cho rằng KSNB là quan trọng thì những thành viên khác trong tổ chức cũng sẽ cảm nhận đƣợc điều đó

và sẽ theo đó mà tận tâm xây dựng hệ thống KSNB Tinh thần này biểu hiện ra thành những quy định đạo đức ứng xử trong cơ quan Ví dụ nhƣ việc xây dựng kiểm toán nội bộ trong KSNB thể hiện sự quan tâm của lãnh đạo đến KSNB

Ngƣợc lại, nếu các thành viên trong tổ chức cho rằng KSNB không quan trọng có nghĩa là lãnh đạo chƣa quan tâm đúng mức đến KSNB Kết quả là KSNB chỉ còn là hình thức chứ không có ý nghĩa thật sự, dẫn đến mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị không còn đạt đƣợc nhƣ mong muốn

- Cơ cấu tổ chức:

Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ đảm bảo cho sự thông suốt trong việc ủy quyền và phân công trách nhiệm Cơ cấu tổ chức đƣợc thiết kế tổ chức sao cho có thể ngăn ngừa đƣợc sự vi phạm các quy chế KSNB và loại đƣợc những hoạt động không phù hợp Hoạt động đƣợc xem là không phù hợp là những hoạt động mà sự kết hợp của chúng có thể dẫn đến sự vi phạm và che dấu sai lầm và gian lận

Cơ cấu tổ chức bao gồm:

- Sự phân chia quyền và trách nhiệm báo cáo

Trang 27

quan trọng trong môi trường kiểm soát Nhân viên được tuyển dụng phải bảo đảm được về tư cách đạo đức cũng như kinh nghiệm để thực hiện công việc được giao

Nhà lãnh đạo cần thiết lập các chương trình động viên, khuyến khích bằng các hình thức khen thưởng và nâng cao mức khuyến khích cho các hoạt động cụ thể Đồng thời, các hình thức kỷ luật nghiêm khắc cho các hành vi vi phạm cũng cần được các nhà lãnh đạo quan tâm

Các yếu tố của môi trường kiểm soát được miêu tả bằng sơ đồ 1.1:

Môi trường kiểm soát

Triết lý quản lý và phong cách lãnh đạo

Trang 28

Phân tích đánh giá rủi ro để thu hẹp vào những rủi ro chủ yếu Việc nhận dạng rủi ro chủ yếu hết sức quan trọng, vì nó liên quan đến những đe dọa của rủi ro

và liên quan đến sự phân chia trách nhiệm và nguồn lực đối phó rủi ro

Đánh giá rủi ro bao gồm quá trình nhận dạng và phân tích các rủi ro đe dọa mục tiêu của tổ chức và xác định biện pháp xử lý phù hợp

- Nhận dạng rủi ro: Để nhận dạng rủi ro, người quản lý có thể sử dụng các biện pháp khác nhau, từ việc sử dụng các phương tiện dự báo, phân tích các dữ liệu quá khứ, cho đến việc rà soát thường xuyên các hoạt động

Căn cứ mức độ ảnh hưởng của rủi ro đến tổ chức, có thể chia làm 2 loại: Ở mức độ toàn đơn vị và mức độ chỉ ảnh hưởng đến từng hoạt động cụ thể

Ở mức độ toàn đơn vị, các nhân tố có thể làm phát sinh rủi ro đó là sự đổi mới kỹ thuật, nhu cầu của khách hàng thay đổi, sự cải tiến sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, sự thay đổi trong chính sách của nhà nước, trình độ nhân viên không đáp ứng yêu cầu hoặc thay đổi cán bộ quản lý

Trong phạm vi từng hoạt động như bán hàng, mua hàng, kế toán…rủi ro có thể phát sinh và tác động đến bản thân từng hoạt động trước khi gây ảnh hưởng dây chuyền đến toàn đơn vị

Căn cứ vào nguồn gốc rủi ro, có thể chia rủi ro thành hai loại:

Rủi ro từ môi trường bên ngoài: Là những rủi ro phát sinh do các yếu tố từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp như sự phát triển của khoa học công nghệ, sự thay đổi chiến lược tiếp thị của đối thủ cạnh tranh, quy định của pháp luật, thảm họa thiên nhiên,…

Rủi ro từ môi trường bên trong: Là những rủi ro phát sinh do các yếu tố từ môi trường bên trong doanh nghiệp như sự thay đổi của chính sách tiếp thị bán hàng, sự thay đổi quy trình tuyển dụng và nhân sự, văn hóa của doanh nghiệp

Căn cứ vào các loại mục tiêu có thể chia rủi ro làm ba loại:

Rủi ro hoạt động: Là những rủi ro làm cho doanh nghiệp không đạt được mục tiêu hoạt động cũng như cam kết của doanh nghiệp với bên ngoài Tài sản và nguồn lực của doanh nghiệp bị mất mát, lãng phí, hư hỏng, lạm dụng hay bị phá hoại

Trang 29

Rủi ro tuân thủ: Là những rủi ro do vi phạm pháp luật của Việt Nam hay quốc tế, vi phạm các quy định đặt ra

Rủi ro báo cáo tài chính: Đó là những rủi ro như tài sản không tồn tại, hoặc không thuộc quyền sở hữu của đơn vị; đánh giá không đúng giá trị tài sản và các khoản công nợ, không khai báo đầy đủ doanh thu và chi phí; thông tin trình bày không phù hợp với chuẩn mực kế toán…

- Đánh giá rủi ro:

Là đánh giá tầm quan trọng, ước tính thiệt hại mà rủi ro gây ra và khả năng xảy ra rủi ro

Có nhiều phương pháp đánh giá rủi ro tùy theo mỗi loại rủi ro, tuy nhiên, phải đánh giá rủi ro một cách có hệ thống Ví dụ, phải xây dựng các tiêu chí đánh giá rủi ro, sau đó sắp xếp thứ tự các rủi ro, dựa vào đó nhà lãnh đạo sẽ phân bổ nguồn lực đối phó rủi ro

Phát triển các biện pháp đối phó:

Có bốn biện pháp đối phó với rủi ro: phân tán rủi ro, chấp nhận rủi ro, tránh

né rủi ro và xử lý hạn chế rủi ro Trong phần lớn các trường hợp các rủi ro phải được xử lý hạn chế và đơn vị duy trì KSNB để có biện pháp thích hợp, bởi vì đơn vị của nhà nước phải làm theo nhiệm vụ được giao Các biện pháp xử lý hạn chế rủi ro

ở mức độ hợp lý vì mối liên hệ giữa lợi ích và chi phí nhưng nếu nhận dạng được và đánh giá được rủi ro thì có sự chuẩn bị tốt hơn

Khi môi trường thay đổi như các điều kiện về kinh tế, chế độ của nhà nước, công nghệ, luật pháp sẽ làm rủi ro thay đổi thì việc đánh giá rủi ro cũng nên thường xuyên xem xét lại, điều chỉnh theo từng thời kỳ

1.2.2.3 Hoạt động kiểm soát

Hoạt động kiểm soát là những chính sách và những thủ tục đối phó rủi ro và đảm bảo đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị Để đạt được hiệu quả, hoạt động kiểm soát phải phù hợp, nhất quán giữa các thời kỳ, dễ hiểu, đáng tin cậy và liên hệ trực tiếp đến mục tiêu kiểm soát Hoạt động kiểm soát có mặt xuyên suốt trong tổ chức, ở các mức độ và các chức năng Hoạt động kiểm soát bao gồm kiểm soát phòng ngừa và phát hiện rủi ro

Trang 30

Cân bằng giữa thủ tục kiểm soát phát hiện và phòng ngừa là phối hợp các hoạt động kiểm soát để hạn chế, bổ sung lẫn nhau giữa các thủ tục kiểm soát

- Thủ tục phân quyền và xét duyệt

Việc thực hiện các nghiệp vụ chỉ được thực hiện bởi người được ủy quyền theo trách nhiệm và phạm vi của họ Ủy quyền là một cách thức chủ yếu để đảm bảo rằng chỉ có những nghiệp vụ có thực mới được phê duyệt đúng mong muốn của người lãnh đạo Các thủ tục ủy quyền phải được tài liệu hóa và công bố rõ ràng, phải bao gồm những điều kiện cụ thể

Tuân thủ những quy định chi tiết của sự ủy quyền, nhân viên hành động đúng theo hướng dẫn, trong giới hạn được quy định bởi người lãnh đạo và pháp luật

- Phân chia trách nhiệm

Một hệ thống kiểm soát đòi hỏi không có người nào được giao quá nhiều trách nhiệm và quyền hạn Một người không thể khách quan thấy được hết các sai phạm và cũng tạo môi trường dễ xảy ra gian lận Các chức năng bất kiêm kiệm mà một tổ chức cần phải phân định cho từng người riêng biệt là:

+ Quyền được phê chuẩn và ra quyết định

+ Ghi chép: gồm lập chúng từ gốc, ghi nhật ký, ghi sổ tài khoản, lập bảng đối chiếu, lập báo cáo thực hiện

+ Bảo vệ tài sản: trực tiếp như thủ quỹ, thủ kho; gián tiếp như người nhận séc khách hàng trả…

Nếu các chức năng trên tập trung ở một người sẽ phát sinh tiêu cực, người tốt sẽ có cơ hội phạm tội vì điều kiện quá dễ dàng để thực hiện hành vi gian lận

Để ngăn chặn các sai phạm hoặc gian lận thì rất cần phải phân công các chức năng trên riêng biệt cho từng người Tuy nhiên sự thông đồng, bắt tay nhau giữa một nhóm người này sẽ làm giảm hoặc phá hủy sự hữu hiệu của HTKSNB

Trong một số trường hợp đơn vị có quy mô nhỏ, công việc từng nhiệm vụ không nhiều, quá ít nhân viên để thực hiện việc phân chia trách nhiệm, khi đó nhà lãnh đạo phải nhận biết được rủi ro và sử dụng những biện pháp kiểm soát khác như luân chuyển nhân viên Sự luân chuyển nhân viên đảm bảo rằng một người không

xử lý mọi mặt nghiệp vụ trong thời gian dài

Trang 31

+ Giám sát hiệu quả và phân định riêng biệt các chức năng

+ Bảo quản và ghi chép về tài sản, bao gồm cả thông tin

+ Giới hạn việc tiếp cận với tài sản

+ Giữ tài sản ở nơi riêng biệt, đảm bảo an toàn, bảo quản con dấu và chữ

ký khắc sẵn (nếu có)

- Kiểm tra, đối chiếu:

Các nghiệp vụ và sự kiện phải được kiểm tra trước và sau khi xử lý VD: phải kiểm tra hàng hóa trước khi nhập kho…Sổ sách được đối chiếu với các chứng

từ thích hợp để kịp thời phát hiện và xử lý các sai sót

1.2.2.4 Thông tin và truyền thông

Thông tin trong một tổ chức được nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình

ra quyết định điều khiển các hoạt động của đơn vị Như vậy không phải bất kỳ tin tức nào cũng trở thành thông tin cần thiết mà nó phải đáp ứng được các yêu cầu:

- Tính chính xác: thông tin phải phản ánh đúng bản chất nội dung tình huống

- Tính kịp thời: thông tin được cung cấp đúng lúc, đúng thời điểm theo yêu cầu của các nhà quản trị

- Tính đầy đủ và hệ thống: thông tin phải phản ánh đầy đủ mọi khía cạnh của tình huống giúp người sử dụng có thể đánh giá vấn đề một cách toàn diện

Trang 32

- Tính bảo mật: đòi hỏi thông tin phải được cung cấp đúng người phù hợp với quyền hạn và trách nhiệm của họ

Thông tin được cung cấp qua hệ thống thông tin Trong đó, hệ thống thông tin kế toán là một phân hệ quan trọng Ngoài ra các phân hệ thông tin khác như lưu trữ, tra cứu cũng rất cần thiết đối với KSNB vì nó cung cấp cơ sở cho những nhận định, phân tích tình hình hoạt động, về những rủi ro và những cơ hội liên quan đến hoạt động của đơn vị Thông tin có thể thu thập từ nhiều nguồn: từ internet, từ số liệu của các cơ quan chức năng, từ báo đài hoặc tự tổ chức mạng lưới thu thập…

Truyền thông là một phần của hệ thống thông tin nhưng được nêu ra để nhấn mạnh vai trò của việc truyền đạt thông tin Các kênh truyền thông bao gồm truyền thông từ từ cấp trên xuống cấp dưới, từ cấp dưới phản hồi lên cấp trên, trao đổi giữa các bộ phận trong tổ chức, giữa tổ chức với các đối tượng bên ngoài…

1.2.2.5 Giám sát

Hoạt động giám sát là quá trình mà người quản lý đánh giá chất lượng của hoạt động kiểm soát, xác định kiểm soát nội bộ có vận hành như đúng thiết kế hay không và có cần thiết phải sửa đổi, bổ sung chúng cho phù hợp với điều kiệ thực tế Cần phải tiến hành giám sát thường xuyên đối với những góp ý từ cấp trên, từ các

bộ phận phòng ban, từ khách hàng, nhà cung cấp, các biến động bất thường và việc giám sát thường xuyên, định kỳ hoặc kết hợp cả hai

- Giám sát thường xuyên: Kiểm soát nội bộ được thiết lập cho những hoạt động thông thường và lặp lại của tổ chức Bao gồm cả những hoạt động giám sát và quản lý mang tính chất định kỳ ngay trong quá trình thực hiện của các nhân viên trong công việc hàng ngày Giám sát thường xuyên được thực hiện trên tất cả các yếu tố của KSNB và liên quan đến việc ngăn chặn và phát hiện tất cả những hiện tượng vi phạm pháp luật, không tiết kiệm, không hiệu quả của hệ thống

- Giám sát định kỳ: Phạm vi và tần suất giám sát định kỳ phụ thuộc vào sự đánh giá mức độ rủi ro và hiệu quả của thủ tục giám sát thường xuyên Giám sát định kỳ bao phủ toàn bộ sự đánh giá, sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ và đảm bảo KSNB đạt được kết quả như mong muốn dựa trên các phương pháp và thủ tục kiểm soát

Trang 33

Nhƣ vậy, các yếu tố hợp thành của hệ thống kiểm soát nội bộ có quan hệ chặt chẽ với nhau trong đó nhấn mạnh tới việc nhà quản lý cần đánh giá rủi ro có thể đe dọa đến việc thực hiện các mục tiêu, hoạt động kiểm soát sẽ tiến hành xử lý các rủi ro trên thực tế Trong khi đó các thông tin thích hợp cần phải đƣợc thu thập

và quá trình trao đổi thông tin phải diễn ra thông suốt trong toàn bộ tổ chức

(Nguồn: Tác giả tổng hợp, 2015)

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cơ cấu kiểm soát nội bộ

1.3 Đặc điểm của hoạt động công tác phát hành phim và chiếu bóng chi phối đến hệ thống kiểm soát nội bộ

1.3.1 Đặc điểm công tác phát hành phim

Trong công tác phát hành phim, nguồn phim là khâu quan trọng không thể thiếu của trung tâm Để có đƣợc nguồn phim, trung tâm phải chủ động liên hệ đến

Hoạt động kiểm soát

Thông tin và truyền thông

Giám sát

HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Đảm bảo sự tin

cậycủa báo cáo

tài chính

Đảm bảo sự tuân thủ các quy định

và luật lệ

Đảm bảo các hoạt động đƣợc thực hiện hiệu quả

Trang 34

các hãng phim đặt phim và mua bản quyền về phục vụ cho nhân dân chủ yếu là phim phục vụ chính trị và phim truyện truyền hình

Phim phục vụ chính trị bao gồm: phim tuyên truyền cổ động chào mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước trong năm, phim tuyên truyền giao thông, phòng chống bạo lực gia đình, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, phòng chống các loại tội phạm, phòng chống các bệnh sốt xuất huyết, phòng chống dịch cúm trong gia súc, gia cầm, tuyên truyền giáo dục đạo đức lối sống trong gia đình,

Phim truyện truyền hình bao gồm: phim giành cho thiếu nhi, phim truyện trong nước và phim nước ngoài

Trong giai đoạn hiện nay, để mua được bộ phim có bản quyền trung tâm phải

bỏ ra một số tiền không hề nhỏ, trong khi đó nguồn kinh phí hàng năm cho hoạt động chiếu phim không nhiều Chính vì vậy, việc kiểm soát chặt chẽ các nguồn phim để đảm bảo nguồn phim đưa về là đúng mục đích hoạt động không gây lãng phí ngân sách tại trung tâm

Việc in nhân bản phim trong công tác phát hành phim, cũng cần phải kiểm soát chặt chẽ để không làm tiêu hao chi phí của trung tâm Thời gian in nhân bản phim phải chính xác và kịp thời không làm ảnh hưởng đến kế hoạch của trung tâm cũng như kế hoạch chiếu phim của các đội

1.3.2 Đặc điểm của hoạt động chiếu phim

Chức năng quan trọng của công tác chiếu phim là việc tuyên truyền cho nhân dân những chính sách, đường lối chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước,

tổ chức các hoạt động dịch vụ và giải trí điện ảnh, góp phần nâng cao dân trí, phục

vụ nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân Để thực hiện được việc tuyên truyền văn hóa đến với đồng bào nông thôn, miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, phục vụ công nhân các khu công nghiệp thì đội chiếu phim lưu động là cầu lối quan trọng để mang văn hóa điện ảnh đến với nhân dân Do đặc thù của đội chiếu phim lưu động là chuyên phục vụ chiếu phim cho đồng bào thường làm việc về ban đêm một phần là ban ngày Địa bàn hoạt động

là vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số nên gặp rất nhiều khó khăn cho nhân viên hoạt động cũng như công tác quản lý và giám sát Hơn thế nữa chiếu phim trên

Trang 35

địa bàn này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thời tiết, đường xá làm cho các phương tiện, máy móc chịu tác động và làm hư hao nhanh chóng, kế hoạch thực hiện chiếu phim của đội chiếu phim không hoàn thành

Để phát huy tốt công tác chiếu phim lưu động phục vụ đồng bào các dân tộc thiểu số, miền múi vùng sâu, vùng xa trung tâm cần phải nỗ lực hơn nữa trong tổ chức quản lý hoạt động chiếu phim, khai thác các nguồn phim hay, mới hấp dẫn, chú trọng và đảm bảo phong phú nguồn phim tài liệu cho công tác tuyên truyền các chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước Khai thác nguồn phim tài liệu tuyên truyền những tiến bộ khoa học Để làm tốt các công tác trên cần sự quan tâm của lãnh đạo trong việc đầu tư kinh phí để tạo ra mội trường làm việc chuyên nghiệp, các đội chiếu phim lưu động thực sự có đủ năng lực phục

vụ với chất lượng và hiệu quả cao nhất Tuy nhiên thực tế vẫn còn nhiều hạn chế trong công tác quản lý cơ sở vật chất, chất lượng đội ngũ nhân viên Đây cũng chính

là những nguyên nhân khiến cho hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm chưa đảm bảo tuyệt đối mà chỉ đang cố gắng đạt được các mục tiêu của mình

Trang 36

Kết luận chương 1

Đối với các đơn vị sự nghiệp ở Việt Nam hiện nay, việc quản lý thường dựa trên các quy định của pháp luật, kinh nghiệm cá nhân để điều hành Các đơn vị chưa thực sự chú trọng đến việc thiết lập một hệ thống KSNB nhằm đánh giá, phân tích các điều kiện cũng như nguồn lực của đơn vị nhằm đề ra những biện pháp kiểm soát, hạn chế rủi ro và việc sử dụng lãng phí các nguồn lực

Trong điều kiện được chuyển giao quyền tự chủ về tài chính cũng như tổ chức

bộ máy như hiện nay, các đơn vị sự nghiệp cần phải tăng cường hơn nữa công tác KSNB, nhằm sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn lực được giao

Chương 1 của luận văn đã hệ thống những nội dung cơ bản về hệ thống kiểm soát theo báo cáo INTOSAI năm 1992 và được cập nhật năm 2004, gồm 5 bộ phận cấu thành và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, đó là: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát Đây là cơ sở cho những đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ, là phương tiện giúp đạt được mục tiêu hoạt động của một đơn vị Mỗi một đơn vị khác nhau sẽ xây dựng cho mình một hệ thống kiểm soát nội bộ khác nhau phù hợp với đơn vị đó

Việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ ở chương 1 là nền tảng cho việc đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm phát hành phim

và chiếu bóng Đồng Nai, từ đó đưa ra được giải pháp xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM PHÁT HÀNH PHIM VÀ CHIẾU BÓNG ĐỒNG NAI

2.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Trung Tâm Phát Hành Phim

Theo Quyết định số 986/QĐ-UBND ngày 28/3/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai: Hợp nhất Sở Thể dục Thể thao với Sở Văn hóa - Thông tin thành Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Trung tâm phát hành phim và chiếu bóng Đồng Nai là đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được thành lập năm 1977 Năm 2001 Trung tâm được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Nai chuyển sang loại hình doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích Ngày 20 tháng

06 năm 2008 đến nay được Ủy Ban Nhân Dân tỉnh chuyển sang đơn vị sự nghiệp có thu Hiện tại trung tâm gồm có 40 cán bộ viên chức

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung Tâm Phát Hành Phim

Và Chiếu Bóng Đồng Nai

2.1.2.1 Chức năng

Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước và ngân hàng để hoạt động Tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ; Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp

Trang 38

của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch ; đồng thời chịu sự chỉ đạo hướng dẫn kiểm tra, giám sát về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Điện ảnh và các cơ quan Nhà nước

có liên quan.Tổ chức các hoạt động phát hành phim và chiếu bóng để tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước từ Trung ương đến địa phương góp phần giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao dân trí, trình độ thẩm mỹ, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt văn hóa và tinh thần của nhân dân ; Làm các dịch vụ văn hóa khác phù hợp với quy định của pháp luật

Trụ sở làm việc của Trung Tâm đặt tại: Số 99, đường 30/4, P Trung Dũng,

Thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai

2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn

-Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thanh niên, đồng bào miền núi, lực lượng vũ trang

- Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động ngắn hạn, trung hạn, dài hạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt

- Tổ chức chiếu phim tại các rạp, chiếu phim lưu động để thực hiện chính sách xã hội đối với nhân dân miền núi, vùng đồng bào dân tộc, vùng nông thôn hẻo lánh và các vùng nông thôn khác theo chính sách đặt hàng, tài trợ trong kế hoạch được duyệt hàng năm của UBND tỉnh, của Sở và hướng dẫn của Cục Điện ảnh

- Tổ chức các đợt phim, đợt tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện chính trị trọng đại phục vụ nhiệm vụ chính trị ; phục vụ thiếu nhi theo kế hoạch được duyệt hàng năm của UBND tỉnh và của Sở

- Tổ chức quảng cáo phát hành phim và chiếu phim trong hệ thống các rạp chiếu bóng, Nhà Văn hóa theo quy định của pháp luật

- Thực hiện hoạt động bán và cho thuê băng đĩa hình thông qua các đại lý, cửa hàng theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Cục Điện ảnh

- Làm dịch vụ các hoạt động có liên quan đến công tác phát hành chiếu phim :

phim Khai thác phim băng, đĩa hình, đĩa nhạc phục vụ cho hoạt động chiếu phim tại các rạp, các đội chiếu phim lưu động theo quy định của pháp luật

Trang 39

- Tổ chức in nhân, phát hành phim, băng, đĩa hình và phối hợp với các tổ chức, cá nhân sản xuất, phổ biến các thể loại phim theo quy định của pháp luật phục

vụ nhu cầu giải trí cho nhân dân trong tỉnh

- Chủ động khai thác cơ sở vật chất, tài sản, thiết bị kỹ thuật, diện tích quỹ đất hiện có để làm các dịch vụ văn hóa khác phù hợp với quy định của pháp luật (Tổ chức câu lạc bộ hát cho nhau nghe, cho thuê hội trường tổ chức hội nghị, biểu diễn nghệ thuật vv ) ; đồng thời hợp tác liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân để tổ chức hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm tăng nguồn thu cho đơn vị

- Tham gia Hội đồng thẩm định duyệt phim, băng, đĩa hình, đĩa nhạc khi được các cấp thẩm quyền giao; Hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện các quy định về kinh doanh băng, đĩa phim và các hoạt động điện ảnh khác trên địa bàn tỉnh

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về hoạt động của đơn

vị với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Điện ảnh, Bộ VHTT& DL và các cơ quan có liên quan theo quy định

- Quản lý về tổ chức, biên chế, cán bộ, viên chức, người lao động, tài sản, tài chính theo quy định của pháp luật

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do cấp có thẩm quyền giao

 Cơ cấu tổ chức của Trung Tâm

* Sơ đồ bộ máy tổ chức

Trang 40

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Trung Tâm Phát Hành Phim và Chiếu Bóng

số 2

Đội chiếu phim lưu động

số 3

Đội chiếu phim lưu động

số 4

Đội chiếu phim lưu động

số 5

Đội chiếu phim lưu động

số 6

Đội chiếu phim lưu động

số 7

Đội chiếu phim lưu động

số 8

Đảng ủy trung tâm

Tổ chức Đoàn thể

Công đoàn trung tâm Đoàn thanh niên Công sản HCM Các tổ chức đoàn thể khác Phó giám đốc

Các rạp chiếu phim

Các phòng ban

Ngày đăng: 14/03/2017, 18:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn kiểm toán, Trường đại học kinh tế TP.HCM (2010), Kiểm soát nội bộ, NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát nội bộ
Tác giả: Bộ môn kiểm toán, Trường đại học kinh tế TP.HCM
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2010
2. Trần Thị Kim Thu (2012), Lý thuyết thống kê, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết thống kê
Tác giả: Trần Thị Kim Thu
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2012
3. Phan Thị Hồng Thái (2014), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại sở khoa học và công nghệ tỉnh Đồng Nai”, Trường Đại học Lạc Hồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại sở khoa học và công nghệ tỉnh Đồng Nai
Tác giả: Phan Thị Hồng Thái
Năm: 2014
4. Phạm Vũ Thúy Hằng (2014), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác kiểm tra tại chi cục thuế quận 9”, Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ trong công tác kiểm tra tại chi cục thuế quận 9
Tác giả: Phạm Vũ Thúy Hằng
Năm: 2014
5. Vũ Thị Thanh Thủy (2015), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ về hoạt động dịch vụ tại bệnh viện Nhi Đồng 1”, Trường Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ về hoạt động dịch vụ tại bệnh viện Nhi Đồng 1
Tác giả: Vũ Thị Thanh Thủy
Năm: 2015
6. Phan Nam Anh (2013), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Trung học Công nghệ lương thực thực phẩm”, Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Trung học Công nghệ lương thực thực phẩm
Tác giả: Phan Nam Anh
Năm: 2013
1. Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission, (1992), In trernal control - Interrgrated Framework, Executive Summary Sách, tạp chí
Tiêu đề: In trernal control - Interrgrated Framework
Tác giả: Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission
Năm: 1992
7. Thông tƣ 38/2015/TT-BVHTTDL, quy định hoạt động của đội chiếu phim lưu động, BVHTTDL ban hành ngày 23 tháng 10 năm 2015 Khác
8. Luật điện ảnh, số 31/2009/QH12, Quốc Hội ban hành ngày 18 tháng 06 năm 2009.Tiếng Anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Các yếu tố của mội trường kiểm soát - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm phát hành phim và chiếu bóng đồng nai
Sơ đồ 1.1 Các yếu tố của mội trường kiểm soát (Trang 27)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ cơ cấu kiểm soát nội bộ - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm phát hành phim và chiếu bóng đồng nai
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ cơ cấu kiểm soát nội bộ (Trang 33)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Trung Tâm Phát Hành Phim Và Chiếu Bóng  Đồng Nai - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm phát hành phim và chiếu bóng đồng nai
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Trung Tâm Phát Hành Phim Và Chiếu Bóng Đồng Nai (Trang 40)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm phát hành phim và chiếu bóng đồng nai
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 43)
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về tính chính trực và giá trị đạo đức - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm phát hành phim và chiếu bóng đồng nai
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về tính chính trực và giá trị đạo đức (Trang 46)
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về chính sách nhân sự. - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm phát hành phim và chiếu bóng đồng nai
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về chính sách nhân sự (Trang 48)
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về triết lý quản lý và phong cách  điều hành - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm phát hành phim và chiếu bóng đồng nai
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về triết lý quản lý và phong cách điều hành (Trang 50)
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về đánh giá rủi ro - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm phát hành phim và chiếu bóng đồng nai
Bảng 2.5. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về đánh giá rủi ro (Trang 53)
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm phát hành phim và chiếu bóng đồng nai
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về hoạt động kiểm soát (Trang 54)
Bảng  tổng  hợp  danh  sách  các mục mua sắm - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm phát hành phim và chiếu bóng đồng nai
ng tổng hợp danh sách các mục mua sắm (Trang 59)
Bảng 2.7: Bảng lịch chiếu phim miễn phí phục vụ đồng bào các xã miền núi, vùng - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm phát hành phim và chiếu bóng đồng nai
Bảng 2.7 Bảng lịch chiếu phim miễn phí phục vụ đồng bào các xã miền núi, vùng (Trang 63)
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về giám sát. - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm phát hành phim và chiếu bóng đồng nai
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về giám sát (Trang 66)
PHỤ LỤC 2: BẢNG CÂU HỎI VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm phát hành phim và chiếu bóng đồng nai
2 BẢNG CÂU HỎI VÀ KẾT QUẢ KHẢO SÁT (Trang 94)
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI  TRUNG TÂM PHÁT HÀNH PHIM VÀ CHIẾU BÓNG ĐỒNG NAI - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm phát hành phim và chiếu bóng đồng nai
BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI TRUNG TÂM PHÁT HÀNH PHIM VÀ CHIẾU BÓNG ĐỒNG NAI (Trang 94)
PHỤ LỤC 4: BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH MUA SẮM VẬT TƢ - TÀI - Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trung tâm phát hành phim và chiếu bóng đồng nai
4 BẢNG TỔNG HỢP KẾ HOẠCH MUA SẮM VẬT TƢ - TÀI (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w