1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí tại DNTN nguyễn phi hùng

87 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án được chia thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại DNTN Nguyễn Phi Hùng Chương 3:

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG

TS.TRẦN ANH HOA

Đồng Nai – Năm 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn Cô Tiến sĩ Trần Anh Hoa, một nhà giáo đã hết lòng hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, Cô đã dành rất nhiều thời gian chỉnh sửa hoàn thiện luận văn cho tôi để tôi có được một luận văn hoàn chỉnh nhất

Bên cạnh đó tôi xin cảm ơn quý thầy cô phòng đào tạo Khoa sau đại học, trường đại học Lạc Hồng, nơi đã hỗ trợ rất nhiều cho tôi từ tìm kiếm tài liệu cho đến phương pháp trình bày một luận văn hoàn chỉnh

Ngoài ra, tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, tập thể anh, chị, em phòng tài chính kế toán DNTN Nguyễn Phi Hùng đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn cao học này

Tôi xin gởi lời cảm ơn đến gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi chia sẻ công việc giúp cho tôi hoàn thành luận văn này

Và sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các anh chị em cùng khóa, những người đã trao đổi, hỗ trợ tôi tìm kiếm tài liệu tham khảo, cung cấp những thông tin cần thiết để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Đồng Nai, Ngày 06 tháng 11 năm 2016

Học viên

La Thị Hương Thùy

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực

và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và được phép công bố

Đồng Nai, ngày 06 tháng 11 năm 2016

Học Viên

La Thị Hương Thùy

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Kế toán quản trị chi phí là một công cụ không thể thiếu trong các doanh nghiệp Thông tin kế toán quản trị chi phí luôn giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Kế toán quản trị chi phí giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp kiểm soát tình hình chi phí cho hoạt động sản xuất của mình, đồng thời đưa ra các quyết định đúng đắn và kịp thời điều phối hoạt động của doanh nghiệp Xuất phát từ những lý do trên tác giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí tại DNTN Nguyễn Phi Hùng” làm luận án tốt nghiệp

Luận án được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại DNTN Nguyễn Phi Hùng

Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí tại DNTN Nguyễn Phi Hùng

Luận văn bao gồm những nội dung chính sau:

Đề xuất được các giải giáp hoàn thiện công tác quản trị chi phí sản xuất kinh doanh phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động của DN

ra nguyên nhân khách quan và chủ quan

- Trên cơ sở lý luận và thực trạng đã nghiên cứu để đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại DNTN Nguyễn Phi Hùng nhằm góp phần phục vụ công tác quản lý công ty hiệu quả hơn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang bìa phụ

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ ix

DANH MỤC HÌNH ix

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Tổng quan về các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị CP trong nước. 1

3.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: 4

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4

5.Phương pháp nghiên cứu: 4

6.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: 5

7.Bố cục đề tài 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.1 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất 6

1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí 6

1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí 8

1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí 9

1.1.4 Tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất 10

Trang 6

1.1.5 Phân biệt kế toán quản trị chi phí và kế toán chi phí ( Difference between Cost

Accounting and Cost management Accounting) 11

1.2 Nội dung của kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất 11

1.2.1 Phân loại chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất 11

1.2.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động 11

1.2.1.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với Báo cáo tài chính 13

1.2.1.3 Phân loại theo cách ứng xử chi phí 13

1.2.2 Tổ chức lập dự toán chi phí 17

1.2.3 Tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành SP: 21

1.2.4 Xây dựng hệ thống chi phí sx định mức 23

1.2.5 Phân tích biến động CP SXKD- : 26

1.2.6 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí 27

1.2.7 Phân tích mối quan hệ giữa Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận 32

1.2.8 Mô hình tổ chức kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp 34

1.3 Kinh nghiệm tổ chức kế toán quản trị của các doanh nghiệp ở Việt Nam 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NGUYỄN PHI HÙNG 38

2.1 Khái quát chung về DNTN Nguyễn Phi Hùng 38

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 38

2.1.2 Quy mô doanh nghiệp 40

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 41

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý 42

2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán 42

2.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại DNTN Nguyễn Phi Hùng 43

2.2.1 Mô tả quá trình khảo sát 43

2.2.2 Kết quả khảo sát 44

2.2.3 Phân loại chi phí tại DNTN Nguyễn Phi Hùng 52

2.2.3.1 Chi phí NVLTT 52

2.2.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp 52

2.2.3.3 Chi phí sản xuất chung 53

Trang 7

2.2.4 Công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại DNTN Nguyễn

Phi Hùng 54

2.2.5 Lập dự toán chi Phí 55

2.2.6 Phân tích thông tin biến động chi phí 55

2.2.7 Công tác báo cáo bộ phận 55

2.3 Đánh giá thực trạng kế toán quản trị chi phí tại DNTN Nguyễn Phi Hùng 56

2.3.1 Về phân loại chi phí 56

2.3.2 Về lập dự toán chi phí 56

2.3.3 Về tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành 56

2.3.6 Về công tác xây dựng định mức 58

2.4 Nhận xét chung 58

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI DNTN NGUYỄN PHI HÙNG 67

3.1 Các quan điểm khoa học và thực tiễn làm nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp khả thi 67

3.1.1 Quan điểm kế thừa 67

3.1.2 Dựa trên các hướng dẫn về Tổ chức kế toán quản trị chi phí của Hội nghề nghiệp kế toán và TT 200/ 2014/TT-BTC của BTC 67

3.1.3 Dựa vào đặc điểm hoạt động và quy mô hoạt động của DN: 67

3.2 Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí tại DNTN Nguyễn Phi Hùng 68 3.2.1 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của CP với mức độ hoạt động 69

3.2.2 Cung cấp thông tin chi phí thích hợp cho việc ra quyết định: 72

3.2.3 Hoàn thiện hệ thống định mức chi phí và lập dự toán chi phí linh hoạt 72

3.2.4 Hoàn thiện hệ thống báo cáo bộ phận cung cấp thông tin cho nhà quản trị, phục vụ kiểm soát chi phí tính giá thành 74

3.2.5 Tổ chức bộ phận kế toán quản trị chi phí: 75

KẾT LUẬN 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành 22

Bảng 2.1: Số lƣợng nhân viên kế toán trong doanh nghiệp 43

Bảng 2.2: Công việc đối tƣợng khảo sát 43

Bảng 2.3: Độ tuổi lao động 44

Bảng 2.4: Thời gian công tác tại doanh nghiệp 45

Bảng 2.5: Khả năng tiếp cận công nghệ thông tin 45

Bảng 2.6: Công ty sử dụng báo cáo tài chính theo hình thức nào? 46

Bảng 2.7: Hệ thống kế toán công ty sử dụng 46

Bảng 2.8: Doanh nghiệp có kế toán chuyên về quản trị chi phí 46

Bảng 2.9: Sự quan tâm đến kế toán quản trị từ Ban Giám đốc 46

Bảng 2.10: Sự quan trọng của kế toán quản trị chi phí 47

Bảng 2.11: Chênh lệch sai xót có quy trách nhiệm không 48

Bảng 2.12: Theo mối quan hệ với báo cáo tài chính chi phí là 48

Bảng 2.13: Dự toán sản xuất kinh doanh gồm 48

Bảng 2.14: Doanh nghiệp có lập định mức chi phí 49

Bảng 2.15: Báo cáo quản trị chi phí của doanh nghiệp 49

Bảng 2.16: Báo cáo chi phí có giúp nhà quản trị điều hành doanh nghiệp 49

Bảng 2.17: DN có mở sổ chi tiết theo dõi biến động chi phí 50

Bảng 2.18: Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lƣợng – Lợi nhuận 50

Bảng 2.19: Tổ chức thông tin KTQT chi phí chặt chẽ, rõ ràng 50

Bảng 2.20: Nhân viên kế toán quản trị cần 50

Bảng 2.21: Theo chức năng hoạt động chi phí gồm 51

Bảng 2.22: Đánh giá sản phẩm dở dang 51

Bảng 2.23: Phần mềm kế toán đang sử dụng 51

Bảng 2.24: Doanh nghiệp có trang bị máy tính cho từng kế toán 51

Bảng 2.25: Sự hài lòng với hệ thống kế toán quản trị của doanh nghiệp 52

Bảng 2.26: Tổng hợp chi phí sản xuất năm 2015- Ván ép 55

Bảng 2.27: Tổng hợp chi phí sản xuất năm 2015 – Verneer 55

Bảng 3.1: Tiến độ sản xuất và tiêu thụ SP năm 2015 74

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Đồ thị minh hoạ biến phí 15

Sơ đồ 1.2: Dự toán sản xuất kinh doanh 18

Sơ đồ 2.1:Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 42

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Logo doanh nghiệp tƣ nhân Nguyễn Phi Hùng 40 Hình 1.2: Một số sản phẩm của doanh nghiệp 40

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh việc quản lý tốt chi phí luôn được doanh nghiệp quan tâm và đặt lên hàng đầu Kiểm soát và quản lý tốt chi phí

là cơ sở để nhà quản trị đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý, hiệu quả nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tăng cường khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Chính vì vậy, việc hoàn thiện kế toán quản trị chi phí là rất cần thiết đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn đứng vững trên thương trường

Kế toán quản trị chi phí là một công cụ không thể thiếu trong các doanh nghiệp nhằm mục đích giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp kiểm soát tình hình chi phí cho hoạt động sản xuất của mình đồng thời đưa ra các quyết định đúng đắn và kịp thời điều phối hoạt động của doanh nghiệp

Trong những năm qua công tác kế toán của nước ta nói chung và tại các công ty sản xuất nói riêng đã không ngừng được cải tiến, hoàn thiện, tiếp cận được các thông

lệ, chuẩn mthực quốc tế, từng bước đáp ứng được yêu cầu về quản lý trong hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên hệ thống kế toán của các công ty sản xuất nhìn chung mới chỉ đề cập chủ yếu đến kế toán tài chính còn kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng vẫn đang là vấn đề khá mới mẻ cả về nhận thức và tổ chức thực hiện

Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Phi Hùng đi vào hoạt động từ 2005 nhưng vẫn còn có một số mặt hạn chế về quản trị chi phí cần được hoàn thiện Xuất phát từ tính chất hoạt động sản xuất các mặt hàng gỗ ván ép nên hoạt động kế toán quản trị chi phí giúp cho doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và góp phần tăng lợi nhuận của doanh nghiệp nói riêng và toàn ngành nói chung

Chính vì vậy tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Phi Hùng” làm luận án tốt nghiệp

2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị CP trong nước

Trong khuôn khổ của đề tài đang thực hiện, tác giả đã tham khảo, tìm hiểu

tư liệu các đề tài đã nghiên cứu về các vấn đề về KTQT chi phí KTQT chi phí được các tác giả Việt Nam nghiên cứu từ rất sớm khoảng năm 1990 Các công trình nghiên cứu của các tác giả trong thời điểm này đều phản ánh chung về quá

Trang 12

trình xây dựng hệ thống KTQT Từ đầu những năm 2000 đến nay các tác giả đã nghiên cứu nhiều công trình ứng dụng KTQT trong các ngành cụ thể như: tác giả Phạm Thị Kim Văn (2002) nghiên cứu về “Tổ chức kế toán quản trị chi phí và kết quả kinh doanh ở các doanh nghiệp kinh doanh du lịch”

Năm 2002, tác giả Lê Đức Toàn nghiên cứu về “Kế toán quản trị và phân tích chi phí sản xuất trong ngành sản xuất công nghiệp ở Việt Nam” Trong Luận án tác giả đánh giá thực trạng kế toán quản trị và phân tích chi phí sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Đồng thời, tác giả cũng đề cập đến xây dựng mô hình kế toán quản trị và phân tích chi phí, tập trung vào hoàn thiện dự toán chi phí, phân tích đánh giá tình hình tài chính theo biến động của các yếu tố Trong luận án, tác giả có đề cập đến một số nội dung nghiên cứu về kế toán quản trị, tuy nhiên tác giả đi sâu vào phân tích các yếu tố chi phí sản xuất nhiều hơn và đưa ra mô hình kế toán quản trị cho doanh nghiệp sản xuất công nghiệp

Tác giả Nguyễn Thanh Trúc (2007) nghiên cứu về “Kế toán quản trị chi phí tại các Công ty cà phê Nhà nước trên địa bàn Tỉnh Đắk Lắk”, tác giả Đoàn Thị Lành (năm 2008) nghiên cứu về“ Kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp dệt ở Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp hoàn thiện”, tác giả Văn Quốc Vinh (2008) nghiên cứu “Xây dựng mô hình KTQT chi phí trong Tổng Công ty Bưu chính Việt Nam” Trong các công trình nghiên cứu này, các tác giả đã hệ thống các nội dung cơ bản của hệ thống KTQT chi phí vào các ngành cụ thể theo phạm vi nghiên cứu của đề tài

Ngoài ra, tác giả còn tham khảo trên tạp chí khoa học của tác giả ThS Nguyễn Bích Hương Thảo (2006) nghiên cứu về “Hiệu quả áp dụng hệ thống KTQT trong doanh nghiệp chế biến thủy sản” Qua đó, cho thấy hiệu quả của hệ thống KTQT thể hiện ở các chỉ tiêu phản ảnh tình hình sử dụng các nguồn lực tài chính và nhân lực

Tác giả Đặng Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Tố Vy (2010) nghiên cứu: “Tổ chức báo cáo KTQT trong DNSX”, báo cáo này đã đưa ra các bộ phận, mối quan hệ giữa các bộ phận, phòng ban Các báo cáo KTQT cho từng bộ phận trong DNSX, giúp các nhà quản trị cấp cao có thể dễ dàng hơn trong việc hoạch định chiến lược cho doanh nghiệp

Trang 13

Tác giả Nguyễn Đăng Quốc Hưng (2005) nghiên cứu:“Kế toán quản trị chi phí với hoạt động kinh doanh du lịch” cho thấy KTQT chi phí đang được thực hiện tại các tại các đơn vị kinh doanh du lịch đã và đang góp phần đáng kể trong quá trình hoàn chỉnh hệ thống thông tin kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý kinh doanh Song thực tế, vẫn còn các tồn tại cần khắc phục kịp thời như:

Một là, KTQT đã chi tiết số liệu chi phí theo yếu tố, khoản mục hay địa điểm phát sinh chi phí nhưng lại chưa cho phép xử lý số liệu chi phí phục vụ cho kế toán quản trị Chưa có hệ thống thu thập và nhận diện chi phí theo yêu cầu quản trị

Hai là, các báo cáo bộ phận phần nào đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí Tuy nhiên, chi phí không chỉ bao gồm các chi phí trên mà còn nhiều loại chi phí khác nên chưa thực hiện kiểm soát chi phí toàn diện Báo cáo còn mang nặng tính liệt kê, mẫu chưa khoa học và thống nhất, được lập bằng phương pháp thủ công nên tốn kém công sức và thiếu chính xác nên làm giảm tác dụng kiểm soát

Ba là, thông tin lãi lỗ từng loại hoạt động do báo cáo kết quả kinh doanh bộ phận

chưa đảm bảo chính xác do sự cào bằng các chi phí chung khi chọn các tiêu thức phân

bổ

Bốn là, phương pháp tính giá toàn bộ chưa thể khai thác được tài liệu cho phân tích mối quan hệ giữa Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận Kế toán chi phí, kết quả chỉ nhằm quản lý chi phí, doanh thu theo cơ chế tài chính chứ chưa nghiên cứu mối quan hệ giữa chúng Chưa quan tâm phân tích hòa vốn và mối quan hệ giữa Chi phí

- Sản lượng - Lợi nhuận để đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời

Năm là, công tác phân tích chi phí chưa được quan tâm và chú trọng đúng mức

mà chỉ thực hiện so sánh giản đơn để đánh giá biến động của chi phí Chưa khai thác kĩ thuật phân tích chi phí của kế toán quản trị và phân tích kinh tế để đánh giá, lựa chọn các phương án kinh doanh hiệu quả

Qua các tài liệu trên cho thấy, đại đa số doanh nghiệp có quan tâm đến KTQT nhưng chủ yếu theo hướng cung cấp thông tin định lượng về tình hình kinh tế - tài chính phục vụ việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định của nhà quản trị

Mặc dù, KTQT chi phí là nội dung cơ bản, quan trọng trong KTQT, nhưng hiện nay nhiều doanh nghiệp chưa thật sự nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò quan trọng của nó trong việc thu thập xử lý và cung cấp thông tin phục vụ cho

Trang 14

việc ra quyết định kinh tế đối với từng hoạt động, trong việc lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh… Nhưng, việc phân loại chi phí trong doanh nghiệp chỉ lại

ở phân loại chi phí theo các khoản mục trên BCTC, nếu có phân theo định phí, biến phí thì chỉ tiến hành với chi phí SXC Hầu hết các doanh nghiệp chỉ tiến hành cung cấp các thông tin cho nhà quản trị về chi phí của các phương án chứ ít phân tích so sánh các dự toán với thực tế để tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Đề xuất được các giải giáp hoàn thiện công tác quản trị chi phí sản xuất kinh doanh phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động của DN

Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán quản trị chi phí

- Vận dụng những lý luận và phương pháp phân tích khoa học để nghiên cứu thực trạng công tác kế toán quản trị chi phí tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Phi Hùng, từ đó đánh giá thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp về ưu nhược điểm và đưa ra nguyên nhân khách quan và chủ quan

- Trên cơ sở lý luận và thực trạng đã nghiên cứu để đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Phi Hùng nhằm góp phần phục vụ công tác quản lý công ty hiệu quả hơn

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán quản trị chi phí

- Phạm vi nghiên cứu: Lĩnh vực sản xuất gỗ (ván ép) tại Doanh nghiệp (Bao gồm các bộ phận tham gia sản xuất kinh doanh và văn phòng)

DNTN Nguyễn Phi Hùng là một doanh nghiệp sản xuất về mặt hàng gỗ ván, các loại gỗ xẻ, sấy, cho thuê kho bãi, nhà xưởng, kinh doanh bất động sản Tỷ trọng doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp khoảng 85% là DT tiêu thụ ván ép nên luận văn chủ yếu tập trung vào việc quản trị chi phí cho hoạt động sản xuất của Doanh nghiệp Đề tài chủ yếu lấy dữ liệu năm 2015 để nghiên cứu

5 Phương pháp nghiên cứu:

Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, thống kê mô tả để nghiên cứu và một số kỹ thuật hỗ trợ khác để thực hiện đề tài Quan sát, tìm hiểu về kế toán quản trị chi phí của Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Phi Hùng

Trang 15

- Khảo sát thực tiễn bằng cách trao đổi trực tiếp Giám đốc, kế toán trưởng và các trưởng bộ phận

- Căn cứ vào thực trạng đề xuất giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại doanh nghiệp

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa được những kiến thức lý luận chung về kế toán quản trị chi phí

- Về mặt thực tiễn: Đánh giá được thực trạng công tác kế toán quản trị tại DN, nhận diện được các hạn chế trong công tác quản trị chi phí Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp logic và khả thi trong công tác quản trị chi phí lĩnh vực sản xuất gỗ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và gia tăng năng lực cạnh tranh cho công ty

7 Bố cục đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm

03 chương gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Phi Hùng

Chương 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kệ thống kế toán quản trị chi phí tại Doanh nghiệp tư nhân Nguyễn Phi Hùng

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí

Chức năng của kế toán là cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính của một đơn vị, một tổ chức cho các đối tượng sử dụng thông tin nhằm cung cấp các báo cáo tài chính, hoạch định các kế hoạch hoạt động dài hạn và ngắn hạn của đơn vị, kiểm soát kết quả các hoạt động của đơn vị

Cùng với sự phát triển của nền sản xuất xã hội, đối tượng sử dụng thông tin ngày càng mở rộng, nhu cầu thông tin càng tăng với các mục đích cụ thể khác nhau Điều đó đã thúc đẩy kế toán phát triển và hình thành các loại kế toán khác nhau Xét theo phạm vi cung cấp thông tin và đối tượng sử dụng thông tin, kế toán được chia thành kế toán tài chính và kế toán quản trị Kế toán tài chính cung cấp thông tin cho các đối tượng bên ngoài là chủ yếu để đưa ra quyết định hữu ích cho từng đối tượng, kế toán quản trị chỉ cung cấp cho các cấp quản trị trong nội bộ đơn vị để đưa ra các quyết định điều hành các hoạt động kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để đạt được mục tiêu cuối cùng là thu được lợi nhuận tối đa trên mỗi sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp cần phải nắm rõ sản xuất, kinh doanh mặt hàng nào, sản phẩm nào có lãi, mặt hàng nào, sản phẩm nào sẽ bị lỗ bằng cách tính toán, phân tích, tổng hợp từng yếu tố chi phí để so sánh với doanh thu của từng nhóm sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đang sản xuất, kinh doanh Điều này đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải được cung cấp những thông tin đặc biệt khác nhau từ kế toán quản trị

Xuất phát điểm của kế toán quản trị là kế toán chi phí, nghiên cứu chủ yếu

về quá trình tính toán giá phí sản phẩm như giá phí tiếp liệu, giá phí sản xuất; nhằm đề ra các quyết định cho phù hợp, xác định giá trị hàng tồn kho và kết quả kinh doanh theo từng hoạt động Có nhiều quan điểm nói về kế toán quản trị như sau:

Theo Giáo trình Kế toán quản trị - Trường Đại học kinh tế quốc dân xuất bản (2002): "Kế toán quản trị là qui trình định dạng, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo biểu, giải trình và thông đạt các số liệu tài chính và phi tài chính

Trang 17

cho ban giám đốc để lập kế hoạch, đánh giá, theo dõi việc thực hiện kế hoạch trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp và để đảm bảo cho việc sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản này"

Từ những quan điểm trên có thể rút ra khái niệm chung về kế toán quản trị như sau: Kế toán quản trị là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin định lượng kết hợp với định tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể, giúp các nhà quản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị

Chi phí là một trong những yếu tố trung tâm của công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chi phí được nhìn nhận theo nhiều góc

độ khác nhau và một doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển phải chi nhiều khoản chi phí khác nhau trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh đó là những khoản chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Trong đó chi phí được hiểu một cách trừu tượng là biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tính trong một thời kì nhất định Hoặc chi phí là những phí tổn về nguồn lực, tài sản và dịch vụ sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Vì vậy một vấn đề được đặt ra là làm sao có thể kiểm soát chặt chẽ được tất cả các khoản chi phí của một doanh nghiệp Kế toán quản trị chi phí là công cụ hữu hiệu đáp ứng nhu cầu thông tin chi phí cho các nhà quản trị để đưa ra các quyết định kinh doanh, cơ sở cho kiểm soát, sử dụng chi phí của đơn vị một cách có hiệu quả

Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị, nhằm cung cấp thông tin về CP và giá thành làm cơ sở cho các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện chức năng hoạch định, kiểm soát, đánh giá hoạt động và ra quyết định kinh doanh

Như vậy, Kế toán quản trị chi phí có thể được hiểu là quá trình thu thập, xử

lý, phân tích và cung cấp các thông tin về chi phí cho nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình, như phân tích cách ứng xử của chi phí, hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện chi phí và hỗ trợ ra quyết định.”

Trang 18

1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị chi phí

Trước khi nghiên cứu bản chất của kế toán quản trị chi phí, ta xem xét bản chất của kế toán quản trị nói chung:

Kế toán quản trị là một bộ phận của công tác kế toán nói chung của doanh nghiệp, đồng thời là công cụ quan trọng không thể thiếu đối với công tác quản trị nội

bộ doanh nghiệp Kế toán quản trị được coi như một hệ thống nhằm trợ giúp cho các nhà quản lý ra quyết định, là phương tiện để thực hiện kiểm soát quản lý trong doanh nghiệp

Kế toán quản trị chỉ cung cấp những thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trong phạm vi yêu cầu quản lý nội bộ của một doanh nghiệp Những thông tin đó chỉ có ý nghĩa đối với những người, những bộ phận và những nhà điều hành, quản

lý doanh nghiệp, không có ý nghĩa đối với các đối tượng bên ngoài

Thông tin kế toán quản trị chủ yếu cung cấp cho các nhà quản trị doanh nghiệp

để đưa ra các quyết định điều hành sản xuất kinh doanh

Thông tin kế toán quản trị thường cụ thể và mang tính định lượng vì nó gắn với các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp

Mục đích sử dụng thông tin kế toán quản trị là để hoạch định và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp, nó được cụ thể hoá thành các chức năng cơ bản của nhà quản trị: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, phân tích đánh giá và ra quyết định

Theo thông tư số 200/2014/TT- BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ tài chính: "Kế toán quản trị nhằm cung cấp các thông tin về hoạt động nội bộ của doanh nghiệp, như: Chi phí của từng bộ phận (trung tâm chi phí), từng công việc, sản phẩm; Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện với kế hoạch về doanh thu, chi phí, lợi nhuận; quản lý tài sản, vật tư, tiền vốn, công nợ; Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng và lợi nhuận; Lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn; Lập dự toán ngân sách sản xuất, kinh doanh; nhằm phục vụ việc điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế""

Xét từ phương diện kế toán, thông tin chủ yếu nhất mà kế toán quản trị xử

lý và cung cấp cho các nhà quản trị là thông tin về chi phí Trong quá trình kinh doanh của các doanh nghiệp, chi phí thường xuyên phát sinh, gắn liền với mọi hoạt động và có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận thu được Hơn nữa, trên góc

Trang 19

độ là một nhà quản lý, chi phí phần lớn phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp, chịu sự chi phối chủ quan của nhà quản trị, do vậy, kiểm soát và quản lý tốt chi phí là mối quan tâm hàng đầu của họ Mặt khác, kế toán quản trị chi phí với nhiệm vụ chủ yếu là cung cấp thông tin toàn diện và đầy đủ về chi phí cho các nhà quản trị trong quá trình thực hiện các chức năng quản trị

Khái niệm kế toán quản trị chi phí xuất hiện tại các quốc gia trên thế giới từ rất sớm và ở Việt Nam thì bắt đầu từ những năm 1990 Mặc dù thế việc áp dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp thì còn rất hạn chế

Như vậy theo tác giả thì:

Bản chất của kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị chuyên thực hiện việc xử lý, phân tích và cung cấp các thông tin về chi phí nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của nhà quản trị như hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định

Kế toán quản trị chi phí quan tâm đến các loại chi phí phát sinh, hay biến động

và trách nhiệm quản lý gắn với từng trung tâm chi phí

Thông tin chi phí thường mang tính dự báo phục vụ quản trị tài sản của doanh nghiệp và ra quyết định sản xuất kinh doanh

1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị chi phí

Theo khoản 3, điều 4 Luật Kế toán Việt Nam (2003): “Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị

và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”

Trong đó, kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị chuyên thực hiện việc xử lý và cung cấp các thông tin về chi phí nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của nhà quản trị như hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định

Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị, là công cụ cung cấp thông tin CP và giá thành phục vụ quản trị doanh nghiệp Kế toán quản trị chi phí nhận diện, đo lường, phân tích về tình hình chi phí và khả năng sinh lời của các bộ phận trong doanh nghiệp trong điều kiện có thể theo dõi được một cách riêng biệt doanh thu và chi phí của bộ phận đó Có thể nhận thấy vai trò của KTQT chi phí thể hiện qua các điểm cơ bản sau:

Trang 20

- Kế toán quản trị CP cung cấp thông tin CP cần thiết cho các nhà quản lý

ra các quyết định kinh doanh ở tất cả các khâu: lập kế hoạch, dự toán, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá…mà còn là công cụ giúp nhà quản lý kiểm tra, giám sát điều hành các hoạt động kinh tế tài chính, sản xuất kinh doanh, xây dựng các chiến lược cạnh tranh, thiết lập các báo cáo định kỳ và báo cáo đặc biệt của doanh nghiệp

- Kế toán quản trị CP sẽ tư vấn cho nhà quản lý trong quá trình xử lý, phân tích thông tin, lựa chọn phương án, ra quyết định kinh doanh phù hợp nhất Ngoài

ra, nó còn thu thập, phân tích thông tin phục vụ cho việc lập kế hoạch, dự đoán sản xuất và tiên liệu kết quả sản xuất kinh doanh…

- Thông tin của kế toán quản trị chi phí không chỉ là thông tin về chi phí trong quá khứ, thông tin hiện tại, mà còn bao gồm các thông tin chi phí ước tính cho tương lai (kế hoạch, dự toán…) Thông tin kế toán quản trị không chỉ là các thông tin theo thước đo giá trị mà còn bao gồm nhiều loại thông tin theo thước đo hiện vật và thời gian lao động…

- Cụ thể hóa các kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp thành các dự toán sản xuất kinh doanh

- Với vai trò và chức năng quan trọng của kế toán quản trị chi phí như đã nêu, các doanh nghiệp nói chung trong đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng cần có nhận thức đầy đủ về kế toán quản trị chi phí và có kế hoạch vận dụng công cụ này vào công tác quản trị doanh nghiệp nói chung quản trị chi phí nói riêng

1.1.4 Tổ chức công tác kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất

Nội dung tổ chức Kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp bao gồm:

- Phân loại chi phí theo nhiều tiêu thức phù hợp với mục đích hoạch định, kiểm soát và ra quyết định của nhà quản

- Xây dựng hệ thống chi phí định mức

- Lập các dự toán chi phí sản xuất kinh doanh

- Tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính gia thành cung cấp thông tin cho việc xác định giá trị SP, dịch vụ

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của các bộ phận SXKD trên cơ sở phân tích biến

động chi phí SXKD giữa thực tế và dự toán

Trang 21

1.1.5 Phân biệt kế toán quản trị chi phí và kế toán chi phí ( Difference between Cost Accounting and Cost management Accounting)

* Kế toán quản trị chi phí (Cost management Accounting):

Kế toán quản trị chi phí nhấn mạnh đến tính dự báo của thông tin và trách nhiệm của nhà quản trị các cấp nhằm gắn trách nhiệm của họ với chi phí phát sinh thông qua hệ thống thông tin được cung cấp theo các cấp quản lý chi phí trong từng đơn vị

Cung cấp thông tin kinh tế tài chính từ quá khứ đến hiện tại tương lai Kế toán quản trị chi phí cung cấp lượng thông tin về khoản chi phí bỏ ra như thế nào khi có sự thay đổi về lượng sản xuất hay sự thay đổi về chi phí thì sẽ ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận và ai sẽ là người đứng ra chịu trách nhiệm về sự thay đổi đó và giải pháp để điều chỉnh kịp thời Điều này cho thấy kế toán quản trị chi phí mang nặng bản chất của kế toán quản trị hơn là kế toán chi phí thuần túy

* Kế toán chi phí (Cost Accounting)

Là quá trình thu thập, phân tích và tổng hợp chi phí của một sản phẩm Mục đích của kế toán chi phí là để hướng dẫn cách quản lý sao cho hiệu quả, tập hợp các chi phí liên quan đến quá trình sản xuất Các thông tin này là thông tin của quá khứ và hiện tại Những thông tin trên hệ thống kế toán chi phí giúp nhà quản trị đánh giá hiệu suất và ra quyết định Tuy nhiên chỉ có các yếu tố sản xuất và các khoản mục liên quan đến hàng tồn kho được sử dụng trong thông tin kế toán tài chính và mục đích cuối cùng vẫn là tạo điều kiện giúp cho các nhà quản trị ra quyết định Hệ thống báo cáo chi phí không bắt buộc phải tuân theo nguyên tắc nào của nguyên tắc kế toán (GAAP) Vì vậy các công ty khác nhau sử dụng hệ thống kế toán chi phí khác nhau theo hệ thống của họ cho thuận tiện

1.2 Nội dung của kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất 1.2.1 Phân loại chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất

1.2.1.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành hai dạng cơ bản là chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc xác định giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ của sản phẩm dịch vụ, là cơ sở xác định giá trị hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán và lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh Ngoài ra, cách phân loại này còn là cơ sở để các nhà quản trị xây dựng hệ thống dự

Trang 22

toán chi phí theo các khoản mục, yếu tố nhằm phân tích, đánh giá sự biến động của chi phí

- Chi phí sản xuất: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định Chi phí này hình thành nên giá trị sản xuất của sản phẩm, dịch vụ Chi phí sản xuất bao gồm ba khoản mục sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ các chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu ….cấu thành thực thể của sản phẩm, dịch vụ cung cấp

và có thể xác định trực tiếp cho từng sản phẩm, dịch vụ

+ Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản thù lao cho công nhân trực tiếp sản xuất và các khoản thù lao này có thể xác định trực tiếp cho từng sản phẩm, dịch vụ Khoản mục này còn bao gồm các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất, thực hiện dịch vụ

+ Chi phí sản xuất chung là toàn bộ các chi phí phát để thực hiện sản phẩm, dịch vụ cung ứng ngoài hai khoản mục chi phí trên Chi phí sản xuất chung thường

là chi phí gián tiếp

Chi phí sản xuất hình thành nên giá thành dịch vụ hoàn thành Nếu sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ thì hình thành nên giá vốn, được trình bày trong báo cáo kết quả kinh doanh Nếu sản phẩm, dịch vụ chưa tiêu thụ thì nằm trong chỉ tiêu thành phẩm hoặc chi phí sản xuất dở dang và được trình bày trên bảng cân đối kế toán trong mục hàng tồn kho Trong trường hợp sản phẩm, dịch vụ chưa hoàn thành, chi phí sản xuất nằm trong sản phẩm dở dang và cũng được trình bày trên bảng cân đối kế toán trong mục hàng tồn kho

Chi phí ngoài sản xuất là các khoản chi phí phát sinh ngoài sản xuất, dịch vụ cung ứng của doanh nghiệp Chi phí ngoài sản xuất không làm tăng giá trị sản phẩm sản xuất, dịch vụ cung cấp nhưng cần thiết để hoàn thành quá trình sản xuất, kinh doanh Chi phí ngoài sản xuất bao gồm:

+ Chi phí bán hàng: Là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến cung cấp dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quản lý chung toàn doanh nghiệp như quản lý hành chính, quản lý sản xuất kinh doanh…

Chi phí ngoài sản xuất làm giảm lợi nhuận trong kỳ mà nó phát sinh Việc kiểm

Trang 23

soát các chi phí này ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Các chi phí này được trình bày trên báo cáo kết quả kinh doanh ngay trong

kỳ phát sinh

1.2.1.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với Báo cáo tài chính

Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí được chia thành: chi phí sản xuất

và chi phí thời kỳ

* Chi phí sản phẩm

Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán Đối với doanh nghiệp sản xuất chi phí sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Thực chất chi phí sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất là chi phí sản xuất tính cho sản phẩm của doanh nghiệp, đó là sản phẩm dở dang khi sản phẩm chưa hoàn thành, là giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành và trở thành giá vốn hàng bán khi sản phẩm đã tiêu thụ Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì chi phí sản phẩm là giá vốn của hàng mua và trở thành giá vốn hàng bán khi hàng hoá đã được bán

Khi sản phẩm hàng hoá chưa được bán thì chi phí sản phẩm là giá trị hàng tồn kho và đươc kế toán ghi nhận ở chỉ tiêu hàng tồn kho trong Bảng cân đối kế toán Khi sản phẩm, hàng hoá đã được bán, chi phí sản phẩm là giá vốn hàng bán và được

ghi nhận ở chỉ tiêu "Giá vốn hàng bán" trong báo cáo kết quả kinh doanh

* Chi phí thời kỳ

Chi phí thời kỳ là các chi phí cho hoạt động kinh doanh, không tạo nên giá trị hàng tồn kho Chi phí thời kỳ bao gồm: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Các chi phí này được ghi nhận ở chi tiêu "Chi phí bán hàng" và "chi phí quản lý doanh nghiệp" trên báo cáo kết quả kinh doanh

1.2.1.3 Phân loại theo cách ứng xử chi phí

Cách “ứng xử” của chi phí là thuật ngữ để biểu thị sự thay đổi của chi phí tương ứng với các mức độ hoạt động đạt được Trong doanh nghiệp sản xuất, các chỉ tiêu thể hiện mức độ hoạt động như: khối lượng công việc đã thực hiện, khối lượng sản phẩm sản xuất, số giờ máy hoạt động, Xét theo cách ứng xử, chi phí của doanh nghiệp được chia thành 3 loại: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp

Trang 24

 Biến phí (Chi phí khả biến/chi phí biến đổi)

Biến phí là những chi phí xét về mặt tổng số sẽ thay đổi tỷ lệ thuận với mức

độ hoạt động của doanh nghiệp trong phạm vi hoạt động Mức độ hoạt động có thể

là số lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động, doanh thu bán hàng thực hiện

Trong doanh nghiệp sản xuất, biến phí tồn tại khá phổ biến như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí năng lượng Trong doanh nghiệp thương mại, biến phí thường bao gồm: Giá vốn hàng bán, hoa hồng cho người bán

Biến phí thường có các đặc điểm sau:

Biến phí đơn vị thường không thay đổi Dựa vào đặc điểm này các nhà quản trị xây dựng định mức biến phí góp phần kiểm soát các khoản chi phí

Xét về tổng số biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với mức độ hoạt động

Trong trường hợp doanh nghiệp không hoạt động thì biến phí không phát sinh Biến phí của doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau, xét theo cách ứng xử của chi phí có thể chia biến phí thành 2 loại cơ bản: biến phí tỷ lệ và biến phí cấp bậc Biến phí tỷ lệ là các biến phí hoàn toàn tỉ lệ thuận với mức độ hoạt động Ví dụ: Vật liệu chính trong doanh nghiệp sản xuất sản phẩm; gỗ, keo, ván lạng, Biến phí cấp bậc là các biến phí chỉ thay đổi khi thay đổi quy mô của phạm vi hoạt động Các chi phí này chỉ biến đổi khi các hoạt động đã có sự biến đổi đạt đến một mức độ cụ thể nào đó Ví dụ: Chi phí bảo dưỡng máy móc, chi phí tiền lương của bộ phận công nhân phụ

Trang 25

Chi phí Chi phí

Nguồn:Phan Đức Dũng (2014), Kế toán chi phí giá thành, NXB Thống kê

Sơ đồ 1.1: Đồ thị minh hoạ biến phí

 Định phí (Chi phí bất biến/chi phí cố định)

Định phí là những chi phí xét về mặt tổng số không thay đổi theo mức độ hoạt động trong phạm vi của quy mô hoạt động Trong các doanh nghiệp sản xuất, các loại chi phí bất biến thường gặp là chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chi phí quảng cáo,

Định phí trong doanh nghiệp cũng đa dạng và phong phú Xét ở khía cạnh quản lý chi phí, định phí được chia thành 2 loại: định phí bắt buộc và định phí không bắt buộc

Định phí bắt buộc là những định phí không thể thay đổi một cách nhanh chóng, chúng thường liên quản đến tài sản cố định và cấu trúc tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thể hiện rõ nhất là chi phí khấu hao TSCĐ hay tiền lương nhân viên quản lý ở các phòng ban chức năng Các định phí bắt buộc gắn liền với các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, chúng biểu hiện tính chất cố định

Biến phí tỷ lệ

Biến phí cấp bậc

Y=ax

Trang 26

khá vững chắc và ít chịu sự tác động của các quyết định trong quản lý ngắn hạn, không thể cắt giảm hết trong thời gian ngắn Để quản lý loại chi phí này cần tập trung vào việc nâng cao hiệu suất sử dụng các yếu tố vật chất và nhân lực cơ bản của doanh nghiệp

Định phí không bắt buộc là các định phí có thể được thay đổi nhanh chóng bằng các quyết định của nhà quản trị doanh nghiệp Chúng thường được kiểm soát theo các kế hoạch ngắn hạn và phụ thuộc nhiều vào chính sách quản lý hàng năm của các nhà quản trị, có thể cắt giảm khi cần thiết Do vậy, loại chi phí này còn được gọi là chi phí bất biến tuỳ ý hay chi phí bất biến quản trị Thuộc loại chi phí này gồm chi phí quảng cáo, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí đào tạo nhân viên

 Chi phí hỗn hợp

Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bao gồm cả các yếu tố của định phí và

biến phí Ở một mức độ hoạt động cụ thể nào đó, chi phí hỗn hợp mang đặc điểm của chi phí bất biến, và khi mức độ hoạt động tăng lên, chi phí hỗn hợp sẽ biến đổi như đặc điểm của chi phí khả biến Hiểu theo một cách khác, phần bất biến trong chi phí hỗn hợp thường là bộ phận chi phí cơ bản để duy trì các hoạt động

ở mức độ tối thiểu, còn phần khả biến là bộ phận chi phí sẽ phát sinh tỉ lệ với mức độ hoạt động tăng thêm Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí hỗn hợp cũng chiếm một tỉ lệ khá cao trong các loại chi phí, chẳng hạn như chi phí điện thoại, chi phí bảo trì máy móc thiết bị, chi phí tiền lương nhân viên quản lý, chi phí quảng cáo…Chi phí bất biến này hay còn gọi là định phí Nếu hiểu rõ được phần biến phí và định phí có trong chi phí hỗn hợp là cơ sở cho việc lập dự toán chi phí

Chi phí chênh lệch: Là những CP khác biệt về chủng loại và mức CP giữa

các phương án SXKD Nó thường tồn tại dưới dạng là cá mức chi phí khác nhau, hoặc có thể chỉ xuất hiện trong phương án SXKD này nhưng lại không xuất hiện trong phương án SXKD khác Chi phí chìm: Là khoản chí phí phát sinh trong quá khứ và không thể tránh được dù lựa chọn bất kỳ phương án kinh doanh nào

Chi phí cơ hội: Là khoản thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án

kinh doanh này thay vì phương án kinh doanh khác

Trang 27

CP cơ hội không đƣợc thể hiện trên các chứng từ để ghi nhận CP phát sinh trong kế toán tài chính, đó là chỉ tiêu bổ sung để nhận thức toàn diện hơn về tiềm năng và lợi ích kinh tế trong hoạt động kinh doanh của DN

 CP kiểm soát đƣợc và CP không kiểm soát đƣợc:

- CP kiểm soát đƣợc: Là những CP mà nhà quản trị ở cấp quản lý nào đó có thể xác định khá chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ đồng thời nhà quản trị cũng có quyền quyết định về sự phát sinh của nó

- CP không kiểm soát đƣợc: Là những CP mà nhà quản trị không thể dự đoán chính xác mức phát sinh của nó trong kỳ và sự phát sinh của nó vƣợt quá tầm kiểm soát của nhà quản trị

Trang 28

Nguồn: Đoàn Xuân Tiên (2007), Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp,

NXB Tài chính- Hà Nội

Sơ đồ 1.2: Dự toán sản xuất kinh doanh

Dự toán tổng thể gồm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự toán, bảng cân

đối kế toán dự toán, phản ánh kỳ vọng của các nhà quản lý trong tương lai và hỗ trợ

quản lý các chi phí liên quan đến các kế hoạch này Dự toán thể hiện mục tiêu,

nhiệm vụ của toàn DN, là cơ sở để kiểm tra, kiểm soát và ra quyết định kinh doanh

để lập được dự toán tổng thể thì yêu cầu phải lập một loạt các dự toán riêng biệt

nhưng có quan hệ mật thiết với nhau Mối quan hệ giữa các bản dự toán được thể

hiện trong sơ đồ 1.2 Lập dự toán chiếm một khối lượng công việc không nhỏ trong

công tác KTQT của một DN Trong phần này tác giả tập trung trình bày dự toán chi

phí phí sản xuất kinh doanh, bao gồm dự toán chi phí NVLTT, dự toán chi phí

NCTT, dự toán chi phí SXC, dự toán CPBH và dự toán chi phí QLDN

Dự toán bán hàng

Dự toán sản xuất

Dự toán chi phí NCTT

Dự toán ngân quỹ

Dự toán báo cáo tài chính

(Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh)

Trang 29

Cơ sở để lập dự toán chi phí sản xuất là dự toán sản xuất để xác định sản lượng cần sản xuất theo dự toán phải đảm bảo cung cấp đủ cho sản lượng theo

dự toán bán hàng, đồng thời đảm bảo sản lượng dự trữ cần thiết để sản xuất sản phẩm thì cần yếu tố nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và các yếu tố CP SXC Vì vậy, dự toán sản xuất sẽ là cơ sở để lập dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp và dự toán CP SXC

* Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Để lập dự toán CP NVLTT, cần xác định được số lượng nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất và cho tồn kho cuối kỳ Nhu cầu nguyên vật liệu cần thiết (cần mua vào) trong kỳ được xác định tương tự như nhu cầu sản lượng sản xuất:

Nhu cầu nguyên

vật liệu trực tiếp

(mua vào)

=

Nguyên vật liệu trực tiếp cần cho sản xuất trong kỳ

+

Nguyên vật liệu trực tiếp cho tồn kho cuối kỳ

-

Nguyên vật liệu trực tiếp tồn kho đầu kỳ

Căn cứ vào nhu cầu sản lượng sản xuất trong kỳ, định mức nguyên vật liệu để xác định được lượng nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất Căn cứ vào nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ và nhu cầu tồn kho cuối kỳ sẽ xác định được nguyên vật liệu cần mua vào trong kỳ Căn cứ vào đơn giá mua nguyên vật liệu sẽ xác định được chi phí cần thiết để mua nguyên vật liệu

Tuy nhiên, để sản xuất sản phẩm thì cần nhiều yếu tố nguyên vật liệu, nhưng chỉ những nguyên vật liệu chính trực tiếp có giá trị lớn và có vai trò quan trọng trong sản xuất sản phẩm mới cần xây dựng dự toán nguyên vật liệu trực tiếp, còn những chi phí nguyên vật liệu phụ thì nên được tính vào CP SXC Ngoài ra, bảng

dự toán nguyên vật liệu trực tiếp cùng với dự toán về thời gian thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu sẽ là cơ sở để lập Kế hoạch thanh toán tiền mua nguyên vật liệu trực tiếp

* Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Dự toán chi phí nhân công được xây dựng để đáp ứng nhu cầu sản xuất sản phẩm trong kỳ Số giờ lao động trực tiếp bằng nhu cầu sản xuất nhân với định mức lượng thời gian sản xuất tính cho 1 đơn vị sản phẩm Từ đó nhân với định mức giá 1 giờ công sẽ tính được tổng chi phí nhân công trực tiếp

Trang 30

Định mức chi phí nhân công sẽ giúp doanh nghiệp dự kiến trước được lượng nhân công trực tiếp cho từng thời kỳ từ đó chủ động hơn trong vấn đề về nhân công trực tiếp Tuy nhiên, cũng cần chú ý đến Luật lao động, mức lương tối thiểu nhà nước quy định và hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động để xây dựng định mức chi phí nhân công cho phù hợp Trong điều kiện sản lượng sản xuất của doanh nghiệp quá thấp nhưng vẫn phải đảm bảo mức thu nhập tối thiểu cho người lao động theo quy định và thỏa thuận, đồng thời không dễ dàng

sa thải người lao động khi nhu cầu thấp và nhanh chóng thuê được nhân công, đặc biệt là nhân công kỹ thuật hoặc có tay nghề cao Dự toán CP NCTT phụ thuộc vào: định mức thời gian sản xuất, đơn giá tiền lương, cơ cấu lao động, trình độ chuyên môn tay nghề, dự toán sản lượng sản xuất Dự toán CP NCTT là

cơ sở để cho các nhà quản trị DN lập kế hoạch tuyển dụng, sử dụng và đào tạo lao động, là cơ sở để phân tích ảnh hưởng của CP NCTT trong giá thành sản phẩm

* Dự toán CP SXC

CP SXC là tất cả các chi phí sản xuất khác ngoài yếu tố chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp đã trình bày ở trên Như vậy, có thể thấy CP SXC được hình thành bao gồm rất nhiều yêu tố chi phí hợp lại và bao gồm cả yếu tố chi phí cố định và chi phí biến đổi Việc xây dựng dự toán

CP SXC là công việc khó khăn và phức tạp Các CP SXC sẽ được chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi Tuy nhiên, cần xác định tiêu thức hoạt động ảnh hưởng đến CP SXC biến đổi như số giờ máy hoạt động, số lượng sản phẩm sản xuất hoặc số giờ công lao động trực tiếp; từ đó xác định CP SXC biến đổi cho một đơn vị mức độ hoạt động, như CP SXC biến đổi trên một giờ máy, trên một đơn vị sản phẩm hoặc trên một giờ công lao động trực tiếp Còn CP SXC

cố định được coi là cố định trong phạm vi hoạt động phù hợp Cần chú ý, trong

CP SXC có các yếu tố chi phí không bằng tiền như chi phí khấu hao tài sản cố định nên khi tính chi tiền mặt cần thiết cho CP SXC thì cần trừ đi khoản chi phí khấu hao tài sản cố định Các chi phí chung thường là các chi phí gián tiếp thường liên quan đến nhiều sản phẩm và bao gồm cả chi phí cố định, biến đổi

và hỗn hợp Thuộc trách nhiệm của từng khu vực và trung tâm chi phí

Trang 31

* Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm toàn

bộ các chi phí ngoài sản xuất dự toán Như đã biết, chi phí bán hàng là các chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, chi phí quản lý DN là các chi phí liên quan đến quản lý hành chính chung toàn doanh nghiệp Vì vậy, dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là tổng hợp của rất nhiều dự toán nhỏ của các phòng ban, bộ phận có liên quan, như dự toán của bộ phận marketing, của phòng hành chính, phòng kế toán, phòng bảo vệ, phòng thu mua… Tất cả các dự toán đơn lẻ này sẽ được tổng hợp trên dự toán chi phí bán hàng và dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp Các CP BH và CP QLDN có tính chất tương tự CP SXC, tức là cũng bao gồm nhiều yếu tố chi phí tạo thành

Vì vậy, cách lập dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được được lập tương tự CP SXC Nhưng khác là tiêu thức hoạt động của chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp biến đổi là sản lượng hàng bán ra trong kỳ Và cũng giống như bảng dự toán CP SXC, tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo dự toán trừ đi chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp không bằng tiền để xác định chi bằng tiền cho chi phí bán hàng và chi phí quản

lý doanh nghiệp trong kỳ

(2) Kế toán CP cơ bản (Kế toán CP NVLTT; kế toán CP NCTT)

(3) Kế toán CPSX và tính giá thành của hoạt động SX phụ trợ

Trang 32

(8) Tính Z sản phẩm

* Các mô hình KTCPSX và tính Z SP

Mục tiêu của KTCPSX và tính giá thành SP nhằm phản ánh được hao phí về các nguồn lực thực tế đã phát sinh trong quá trình SX và tính đúng, tính đủ Z SP hoàn thành Tuy nhiên, do kế toán chi phí cung cấp thông tin CP và Z cho cả hai lĩnh vực KTTC và KTQT Vì vậy, nhằm đảm bảo thông tin được cung cấp vừa có tính trung thực hợp lý, vừa mang tính linh hoạt, kịp thời cho việc ra các quyết định kinh doanh, cũng như kiểm soát, phân tích biến động CPSX, thì hệ thống kế toán CPSX và tính giá thành phẩm có thể được thiết kế theo các mô hình sau đây:

Bảng 1.1: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Kế toán CPSX và

tính Z theo chi phí

thực tế

Kế toán CPSX và tính Z theo CP thực tế kết hợp CP ước tính

Kế toán CPSX và tính Z theo CP định mức

Đặc điểm của phương pháp này là DN đã xây dựng được các định mức hao phí về vật tư, lao động và các hao phí cần thiết khác để SX ra một

SP trước khi đưa vào SX, đồng thời trên cơ sở các

chi phí định mức này sẽ

tính trước được Z định mức của SP Trên cơ sở đối chiếu so sánh chi phí

SX thực tế trong kỳ với

CP định mức để xác định biến động CP ở từng khoản mục CP trong kỳ

SX

Nguồn: Nguyễn Ngọc Quang, (2014), Giáo trình kế toán quản trị

Trang 33

Việc xây dựng định mức CP giúp các nhà quản trị DN thực hiện chức năng hoạch định, tổ chức điều hành hoạt động và kiểm soát hoạt động SX nâng cao hiệu quả SXKD Cụ thể:

- Là căn cứ để lập hệ thống dự toán CPSX (phục vụ chức năng hoạch định)

- Kiểm soát CP chặt chẽ thông qua việc tính toán và phân tích các khoản chênh lệch giữa CP thực tế và CP định mức, kịp thời điều chỉnh các khoản chênh lệch không tốt (phụ vụ chức năng kiểm soát và điều hành hoạt động)

- Tạo điều kiện cung cấp thông tin Z kịp thời cho các quyết định quản trị thích hợp (phục vụ chức năng tổ chức điều hành hoạt động KD)

- Động viên các cá nhân, bộ phận trong DN, phấn đấu tiết kiệm CPSX, tăng cường trách nhiệm của người lao động nhằm nâng cao hiệu quả KD

1.2.4 Xây dựng hệ thống chi phí sx định mức

Có hai phương pháp chủ yếu để xác định định mức CP: Phương pháp thống

kê kinh nghiệp và phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật

* Phương pháp thống kê kinh nghiệm: Thường được áp dụng ở các DN có

quy trình SX ổn định Để xác định CPSX định mức  tiến hành phân tích CP theo cách ứng xử của CP với mức độ hoạt động trong các điều kiện SX bình thường, trên

cơ sở đó tiến hành dự báo chi phí hoặc căn cứ tình hình thực hiện trong quá khứ để định mức về lượng, đồng thời căn cứ vào tình hình thị trường và các quyết định tồn kho để định mức giá

* Phương pháp phân tích kinh tế - kỹ thuật: Nhân viên kế toán chi phí phối

hợp với nhân viên kế hoạch kỹ thuật phân tích công suất thiết kế của máy móc thiết

bị, phân tích quy trình công nghệ, năng suất lao động của công nhân, phân tích hành

Trang 34

SX/ 1 SP Lƣợng NVL hƣ hỏng cho phép ở khâu

đơn vị lƣợng NVL

Chi phí nhân công trực tiếp định mức: đƣợc xây dựng theo từng loại CN trực tiếp

hoặc toàn bộ quy trình SX hoặc theo từng công đoạn của quy trình SX

CP Nhân công trực tiếp =

Định mức về lƣợng thời gian lao động trực tiếp

Thời gian 1 lao động trực tiếp cho nhu cầu cở bản

để SX 1 SP Thời gian ngừng nghỉ do sửa chữa MMTB/1 SP

Thời gian nghỉ ngơi cần thiết/1 đơn vị SP

Trang 35

Định mức giá nhân công

Định mức chi phí sản xuất chung: Là sự ước tính về CPSXC để SX 1 đơn vị SP

Do CPSXC là một khoản mục CPSX gián tiếp, nên khó có thể được xác định trực tiếp cho từng đơn vị sản phẩm Vì vậy, CPSXC định mức thường được tính cho từng đơn vị SP thông qua đơn giá phân bổ CPSXC dự toán (định mức giá) và mức

độ hoạt động để SX 1 đơn vị sản phẩm (định mức lương)

Vì vậy, trước khi xây dựng định mức CPSXC cần tiến hành lập dự toán CPSXC bằng phương pháp thống kê kinh nghiệm Thông thường, dự toán CPSXC được ước tính tỷ lệ với mức độ hoạt động đầu vào để tiến hành hoạt động SX SP, ví

dụ như tỷ lệ theo số giờ lao động trực tiếp, số giờ chạy máy, hoặc số lương nhiên liệu tiêu hao…

Dự toán CPSXC thường được lập theo dự toán tĩnh hoặc dự toán linh hoạt

Dự toán tĩnh: Là bảng kế hoạch chi phí sản xuất cho một số mức độ sản xuất,

thông thường mức độ hoạt động SX được xác định trong điều kiện năng lực SX bình thường

Dự toán linh hoạt:Là bảng kế hoạch CPSXC cho một số mức độ SX trong

điều kiện hoạt động SX thuận lợi, bình thường và không thuận lợi

Để thuận tiện cho việc lập dự toán và kiểm soát, phân tích tình hình thực hiệndự toán CPSXC, cần xây dựng CPSXC định mức theo hai khoản mục riêng biệt là: Biến phí CPSXC định mức và định phí CPSXC định mức

Biến phí

SXC

= Đơn giá biến phí SXC tính cho 1

đơn vị mức độ hoạt động đầu

vào

*

Mức độ hoạt động đầu vào để SX 1 đơn vị SP(Số giờ lao động trực tiếp, số

Trang 36

Đơn giá biến

Định

phí

SXC

= Đơn giá định phí SXC tính cho

1 đơn vị mức độ hoạt động đầu

vào

*

Mức độ hoạt động đầu vào để SX 1 đơn vị SP(Số giờ lao động trực tiếp, số

Mô hình chung để phân tích biến động CP:

Trang 37

- Đề xuất biện pháp thực hiện cho kỳ sau

1.2.6 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí

Báo cáo kế toán quản trị chi phí là loại báo cáo kế toán phản ánh một cách chi tiết, cụ thể tình hình chi phí của doanh nghiệp theo yêu cầu quản lý của các cấp quản trị khác nhau trong doanh nghiệp để ra các quyết định quản lý kinh doanh Báo cáo kế toán quản trị chi phí được lập theo yêu cầu quản lý cụ thể của nhà quản trị trong từng doanh nghiệp, nhà nước không quy định bắt buộc nhưng báo cáo

kế toán quản trị có tác dụng rất quan trọng đối với nhà quản trị các cấp trong nội bộ doanh nghiệp như sau:

- Cung cấp thông tin kinh tế tài chính cần thiết giúp nhà quản trị doanh nghiệp kiểm tra một cách toàn diện và có hệ thống tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin cần thiết giúp nhà quản trị doanh nghiệp phân tích mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đánh giá khách quan toàn diện quá trình sản xuất kinh doanh, xác định chính xác kết quả cũng như hiệu quả mọi hoạt động kinh doanh

- Là căn cứ để phát hiện những khả năng tiềm tàng về kinh tế tài chính, dự đoán tình hình sản xuất kinh doanh cũng như xu hướng vận động của doanh nghiệp

- Cung cấp tài liệu, số liệu cần thiết giúp cho các cấp quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp trong việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, lập dự toán sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp

Báo cáo kế toán quản trị là sản phẩm cuối cùng của quá trình kế toán quản trị nên việc tổ chức hệ thống báo cáo kế toán quản trị quyết định đến chất lượng, hiệu quả của thông tin do kế toán quản trị cung cấp Tuỳ theo sự phân cấp quản lý và yêu cầu quản lý từng chỉ tiêu có thể xác định nội dung, thiết kế mẫu biểu kế toán quản trị và lựa chọn phương pháp lập báo cáo phù hợp Khi xây dựng báo cáo kế toán quản trị chi phí phải đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:

- Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí cần được xây dựng phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ quản lý nội bộ của từng doanh nghiệp cụ thể

- Kết cấu của báo cáo cần đa dạng, linh hoạt tuỳ thuộc vào tiêu chuẩn đánh giá thông tin trong mỗi báo cáo phục vụ cho từng tình huống cụ thể

- Các thông tin trên báo cáo được phân chia thành các chỉ tiêu phù hợp với tiêu

Trang 38

chuẩn đánh giá thông tin trong mỗi tình huống ra quyết định và giữa các chỉ tiêu phải có quan hệ chặt chẽ lôgíc

- Nội dung và phương pháp tính các chỉ tiêu trên báo cáo kế toán quản trị phải được thiết kế phù hợp với các chỉ tiêu của kế hoạch, dự toán, báo cáo tài chính và phải nhất quán giữa các kỳ với nhau

Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí của một doanh nghiệp thường bao gồm các loại báo cáo sau:

- Báo cáo dự toán phục vụ cho chức năng lập kế hoạch: Báo cáo dự toán là rất

cần thiết cho tất cả các doanh nghiệp Báo cáo dự toán là một kế hoạch hành động,

nó lượng hoá các mục đích của tổ chức theo các mục tiêu về tài chính và hoạt động của doanh nghiệp Cùng với chức năng hệ thống hoá việc lập kế hoạch, các thông tin trên báo cáo dự toán cũng đưa ra những tiêu chuẩn cho việc đánh giá kết quả hoạt động, hoàn thiện sự truyền tải thông tin và sự hợp tác trong nội bộ tổ chức Các báo cáo dự toán còn hữu dụng với các nhà quản lý trong quá trình ra quyết định tài trợ và điều hành Loại báo cáo này thường bao gồm: Báo cáo dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, báo cáo dự toán chi phí nhân công trực tiếp, báo có dự toán chi phí sản xuất chung, báo cáo dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp,

- Báo cáo phục vụ cho quá trình kiểm tra, đánh giá (báo cáo kiểm soát chi phí)

và ra quyết định: Các báo cáo này được lập nhằm kiểm tra tình hình thực hiện chi

phí, dự toán chi phí, đánh giá kết quả thực hiện của từng đơn vị nội bộ trong doanh nghiệp Báo cáo này có thể lập theo nhiều phương pháp khác nhau, cho nhiều đối tượng và phạm vi khác nhau, tuỳ theo yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp

mà xây dựng loại báo cáo này cho phù hợp Một số báo cáo chủ yếu:

+ Báo cáo sản xuất: Báo cáo sản xuất của doanh nghiệp có thể được lập

theo nhiều phương pháp khác nhau, cho nhiều đối tượng và phạm vi khác nhau

Có thể lập cho từng loại sản phẩm, từng công đoạn sản xuất, từng dây chuyền công nghệ, từng phân xưởng hay lập cho toàn doanh nghiệp Có thể lập theo phương pháp xác định chi phí theo công việc, hoặc có thể lập theo phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất Theo phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất báo cáo sản xuất được chia ra các trường hợp lập theo phương pháp bình quân hoặc theo phương pháp nhập trước xuất trước

Trang 39

+ Báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm: Báo cáo giá thành sản xuất sản

phẩm có thể được lập cho từng loại sản phẩm, công việc, dịch vụ hay cho từng

bộ phận trong phân xưởng, cho từng phân xưởng sản xuất hoặc toàn bộ doanh nghiệp Tuỳ theo mục tiêu phân tích khác nhau, việc phân tích giá thành có thể được thiết kế theo các mẫu biểu khác nhau

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Báo cáo kết quả kinh doanh có thể

lập theo chức năng hoạt động của chi phí hoặc theo cách ứng xử của chi phí Báo cáo kết quả kinh doanh có thể lập cho từng loại sản phẩm, công việc, dịch vụ, từng công đoạn, dây chuyền hay phân xưởng sản xuất, từng bộ phận hay lập cho toàn doanh nghiệp

Biểu 1.1 BÁO CÁO GIÁ THÀNH

Đơn vị: DNTN Nguyễn Phi Hùng

1 Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp 2.176 2.152 -24

Trang 40

Báo cáo kết quả kết quả kinh doanh lập theo chức năng hoạt động của chi phí giúp nhà quản trị xác định đƣợc giá thành và giá thành toàn bộ của sản phẩm, là

cơ sở để xác định lợi nhuận gộp, lợi nhuận tiêu thụ của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp Đồng thời giúp nhà quản trị biết đƣợc hiệu quả kinh doanh của các bộ phận, từ đó ra các quyết định xây dựng dự toán chi phí, quyết toán thuế thu nhập cho từng bộ phận và toàn doanh nghiệp

Biểu 1.2 BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH (theo chức năng của chi phí)

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

(Theo chức năng của chi phí)

Đơn vị tính: tỷ đồng

sản xuất

Hoạt động thiết kế

Nguồn: Báo cáo quản trị DNTN Nguyễn Phi Hùng Quý 1 năm 2015

Báo cáo kết quả kinh doanh lập theo cách ứng xử của chi phí giúp nhà quản trị đƣa ra các quyết định điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh bởi vì chi phí đƣợc chia thành biến phí và định phí giúp nhà quản trị hiểu đúng bản chất sự vận động của các yếu tố chi phí, đồng thời phục vụ cho việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lƣợng và lợi nhuận Mặt khác, báo cáo kết quả kinh doanh lập theo cách ứng xử và theo các bộ phận giúp cho việc phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động của từng bộ phận nhằm ra các quyết định điều hành mọi hoạt động hàng ngày

Chẳng hạn báo cáo kết quả kinh doanh của DNTN Nguyễn Phi Hùng lập theo cách ứng xử của chi phí và theo từng loại hoạt động sản xuất, hoạt động thiết kế (Biểu 1.3)

Căn cứ vào báo có kết quả kinh doanh của DNTN Nguyễn Phi Hùng lập

Ngày đăng: 14/03/2017, 18:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Đức Toàn (2002), Kế toán quản trị và phân tích chi phí sản xuất trong ngành sản xuất công nghiệp ở Việt Nam, luận án Tiến sĩ Học Viện Tài Chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị và phân tích chi phí sản xuất trong ngành sản xuất công nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Lê Đức Toàn
Năm: 2002
2. Đào Ngọc Quế, Phạm Văn Dƣợc, Huỳnh Lợi (2010), Kế toán chi phí, NXB Lao Động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán chi phí
Tác giả: Đào Ngọc Quế, Phạm Văn Dƣợc, Huỳnh Lợi
Nhà XB: NXB Lao Động
Năm: 2010
3. Đoàn Xuân Tiên (2007), Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Đoàn Xuân Tiên
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2007
4. Nguyễn Ngọc Quang (2009), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản tài chính, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2009
5. Nguyễn Ngọc Quang (2013), Giáo trình Kế toán quản trị, NXB Trường Đại học kinh tế quốc dân xuất bản năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán quản trị
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Trường Đại học kinh tế quốc dân xuất bản năm 2002
Năm: 2013
6. Quốc Hội (2003), Luật Kế toán Việt Nam, số 3/2003/QH11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Kế toán Việt Nam
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2003
7. Phạm Văn Dƣợc, Huỳnh Lợi (2009), Mô hình và cơ chế vận hành kế toán quản trị, NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình và cơ chế vận hành kế toán quản trị
Tác giả: Phạm Văn Dƣợc, Huỳnh Lợi
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2009
9. Thông tƣ số 53/2006/TT-BTC, hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp, Bộ tài chính ban hành ngày 12/06/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp
1. Belkaoui,A(1980). Conceptual Foundations of Management Accounting, Boston, Mass.: Addison-Wesley Publishing Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Conceptual Foundations of Management Accounting
Tác giả: Belkaoui,A
Năm: 1980
2. Don R.Hansen(2006), Cost Management- Accounting & Control, Nam- Western College pub Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cost Management- Accounting & Control
Tác giả: Don R.Hansen
Năm: 2006
3. R. H. Parker (1992), Dictionary of Accounting, The Macmillan Press Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dictionary of Accounting
Tác giả: R. H. Parker
Năm: 1992
8. Thông Tƣ 200/2014/TT-BTC, Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ tài chính ban hành ngày 22/12/2014 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w