Tiết 1 Ngày soạn: 06112015. Ngày giảng: 112015, tại lớp 9A, sĩ số HS: , HSV: ...................................... Ngày giảng: 112015, tại lớp 9B, sĩ số HS: , HSV: ...................................... Ngày giảng: 112015, tại lớp 9C, sĩ số HS: , HSV: ...................................... 1. Mục tiêu. a) Về kiến thức. Giúp HS hiểu vì sao cần mạng máy tính. Biết khái niệm mạng máy tính là gì. Các thành phần của mạng: Các thiết bị đầu cuối, môi trường truyền dẫn, các thiết bị kết nối mạng, giao thức truyền thông. b) Về kỹ năng: HS vận dụng để vào mạng c) Về thái độ. HS hứng thú với bài học, học tập vui chơi lành mạnh, có ích trên mạng Internet. 2. Chuẩn bị của Gv và Hs a) Chuẩn bị của giáo viên: Sách giáo khoa, giáo án, bài tập. b) Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở, viết, thước kẻ. Xem bài mới trước khi lên lớp. 3. Phương pháp giảng dạy:Giảng giải, thuyết trình, vấn đáp, thực hành,... 4. Tiến trình bài dạy a) Ổn định tổ chức lớp (1’) Ổn định tổ chức. Kiểm tra sĩ số học sinh. Phân nhóm thực hành. b) Kiểm tra bài cũ: Không thực hiện. Giới thiệu bài: (1’) Ở các lớp dưới các em đã được học một số phần mềm ứng dụng như: Microsoft Word, Microsoft Excel, Turbo Pascal. Hàng ngày, các em thường hay trao đổi với bạn bè bằng cách Chat và gửi Email, các em có bao giờ thắc mắc là tại sao người ta lại có thể làm được như vậy không. Muốn biết câu trả lời thì các em sẽ hiểu rõ hơn trong chương trình lớp 9, bài đầu tiên chúng ta sẽ tìm hiểu là bài 1 của chương 1: Từ máy tính đến mạng máy tính. c) Dạy nội dung bài mới Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: Vì sao cần mạng máy tính: (10’) 1. Vì sao cần mạng máy tính: Mạng máy tính giúp giải quyết các vấn đề một cách thuận tiện và nhanh chóng Ngày nay máy tính có thể giúp ta thực hiện nhiều công việc như soạn thảo văn bản, hỗ trợ tính toán, lập trình để giải các bài toán, các phần mềm phục vụ học tập, giải trí. Tuy nhiên, người ta vẫn cần có mạng vì những mục đích gì? Vì sao cần mạng máy tính? Giáo viên nhận xét, bổ sung. Học sinh lắng nghe và ghi chép. Phát biểu ý kiến xây dựng bài. Mạng máy tính giúp giải quyết các vấn đề một cách thuận tiện và nhanh chóng Hoạt động 2: Khái niệm mạng máy tính (15’) 2. Khái niệm mạng máy tính: a. Mạng máy tính là gì? Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho phép người dùng chia sẻ tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, các thiết bị phần cứng, … Các kiểu kết nối Kết nối kiểu hình sao. Kết nối kiểu đường thẳng Kết nối kiểu vòng. b. Các thành phần của mạng: Thiết bị đầu cuối: máy tính, máy in, … kết nối với nhau tạo thành mạng. Môi trường truyền dẫn: cho phép tín hiệu được truyền qua đó như: dây dẫn, sóng điện từ, … Các thiết bị kết nối mạng: vỉ mạng, hub, bộ chuyển mạch, … Giao thức truyền thông: (Protocol) là tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin trên mạng. Khi máy tính ra đời và càng ngày làm được nhiều việc hơn thì nhu cầu trao đổi và xử lí thông tin cũng tăng dần và việc kết nối mạng là một tất yếu. Hướng dẫn HS đọc SGK và tìm hiểu khái niệm Mạng máy tính là gì? Các kiểu kết nối cơ bản của mạng máy tính? Quan sát hình, hãy trình bày các thành phần của mạng? Học sinh lắng nghe và ghi chép. Đọc sách giáo khoa, thảo luận và trả lời câu hỏi. Quan sát hình ảnh minh hoạ. Các kiểu kết nối Kết nối kiểu hình sao. Kết nối kiểu đường thẳng Kết nối kiểu vòng. Quan sát hình ảnh minh hoạ. Hoạt động 3: Phân loại mạng máy tính (12’) 3. Phân loại mạng máy tính a) Mạng có dây và Mạng không dây Mạng có dây: sử dụng môi trường truyền dẫn là các dây dẫn. Mạng không dây sử dụng môi trường truyền dẫn không dây (sóng điện từ, bức xạ hồng ngoại). Thực hiện kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi trong phạm vi mạng. b) Mạng cục bộ và Mạng diện rộng: Mạng cục bộ (LAN): phạm vi hẹp như văn phòng, toà nhà, trường học, công ty, … Mạng diện rộng (WAN): phạm vi rộng như tỉnh, quốc gia, toàn cầu. Thông thường mạng WAN là tập hợp các mạng LAN. Mô hình mạng WAN Có nhiều tiêu chí để phân loại mạng: theo môi trường truyền thông, theo góc độ phân bố địa lý, theo chức năng. ? Cần bao nhiêu máy tính để kết nối thành 1 mạng? Khoảng cách giữa các máy là bao nhiêu? Mô hình mạng LAN Phòng CNTT ở trường ta là một mạng LAN. Kết nối nhiều mạng cục bộ gọi là mạngWAN (Bộ, Sở, kết nối mạng của nhiều trường, nhiều Sở …) Lắng nghe và ghi chép nội dung bài học. Các nhóm thảo luận và trả lời: 2 máy trở lên Xa bao nhiêu cũng được Lắng nghe và ghi nhớ. d) Củng cố luyện tập: (5’) 1. mạng máy tính là gì? Ích lợi của mạng máy tính là gì? 2. mạng máy tính có mấy thành phần cơ bản? 3. tiêu chí nào để phân biệt mạng LAN và WAN? Mạng máy tính và ích lợi của mạng máy tính. Các thành phần cơ bản phân loại mạng máy tính. e) Hướng dẫn Hs tự học ở nhà: (1’) Các em về nhà học bài, đọc trước bài học “Từ máy tính đến máy tính” để tiết học hôm sau học tốt hơn. 5. Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 1BÀI 1
TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
(Computer _ Computer Network)
Thời gian 02 tiết
INFORMATICS 9
Trang 2BÀI 1:TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
1 VÌ SAO CẦN MẠNG MÁY TÍNH?
2 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH
3 PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
4 VAI TRÒ CỦA MÁY TÍNH TRONG MẠNG
5 LỢI ÍCH CỦA MẠNG MÁY TÍNH
Trang 31 VÌ SAO CẦN MẠNG MÁY TÍNH?
Sao chép, truyền dữ liệu
Chia sẻ tài nguyên (thông tin, thiết bị, )
Trang 4Vì sao cần mạng máy tính?
Mạng máy tính giúp giải quyết các vấn đề
một cách thuận tiện và nhanh chóng
Kết nối
Chia sẻ tài nguyên
(Thiết bị, thông tin, dữ liệu và phần mềm )
Sao chép, truyền dữ liệu
Trang 52 KHÁI NIỆM VỀ MẠNG MÁY TÍNH
Mạng máy tính là gì?
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các
phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho
phép người dùng chia sẻ tài nguyên
Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau theo một phương thức nào đó thông qua các
phương tiện truyền dẫn tạo thành một hệ thống cho
phép người dùng chia sẻ tài nguyên
a MẠNG MÁY TÍNH LÀ GÌ?
Trang 6Các kiểu kết nối cơ bản của mạng
máy tính?
Ba kiểu kết nối cơ bản
• Kết nối kiểu hình sao
• Kết nối kiểu đường thẳng
• Kết nối kiểu vòng
Ba kiểu kết nối cơ bản
• Kết nối kiểu hình sao
• Kết nối kiểu đường thẳng
• Kết nối kiểu vòng
Kết nối kiểu hình sao.
Kết nối kiểu đường thẳng Kết nối kiểu vòng
Trang 7Quan sát hình, hãy trình bày các
thành phần của mạng?
b CÁC THÀNH PHẦN CỦA MẠNG
Trang 8Thiết bị đầu cuối
Thiết bị đầu cuối Thiết bị kết nối mạng
Môi trường truyền dẫn Môi trường truyền dẫn
Trang 9Các thiết bị đầu cuối
• Như máy in, máy tính, … kết nối với nhau thành mạng
Trang 10Môi trường truyền dẫn
•Cho phép tín hiệu được truyền qua đó như: dây dẫn, sóng điện từ, …
•Cho phép tín hiệu được truyền qua đó như: dây dẫn, sóng điện từ, …
Trang 11Vỉ mạng Hub
SwitchCáp mạng
Trang 12Giao thức truyền thông (Protocol)
• Tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu trên mạng
• Tập hợp các quy tắc quy định cách trao đổi thông tin giữa các thiết bị gửi và nhận dữ liệu trên mạng
Bạn có thể viết bằng tiếng việt
không?
Trang 133 PHÂN LOẠI MẠNG MÁY TÍNH
Mạng máy tính được phân loại
theo các tiêu chí nào?
Môi trường truyền dẫn
Trang 14a MẠNG CÓ DÂY VÀ MẠNG KHÔNG DÂY
• Mạng có dây sử dụng môi trường truyền dẫn là các dây dẫn
Trang 15a MẠNG CÓ DÂY VÀ MẠNG KHÔNG DÂY
• Mạng không dây sử dụng môi trường truyền dẫn không dây (sóng
điện từ, bức xạ hồng ngoại).
• Thực hiện kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi trong phạm vi mạng.
• Mạng không dây sử dụng môi trường truyền dẫn không dây (sóng
điện từ, bức xạ hồng ngoại).
• Thực hiện kết nối ở mọi thời điểm, mọi nơi trong phạm vi mạng.
Trang 16• Thực tế, các mạng máy tính đều kết hợp giữa kết nối có dây
và không dây
• Thực tế, các mạng máy tính đều kết hợp giữa kết nối có dây
và không dây
Trang 17b MẠNG CỤC BỘ VÀ MẠNG DIỆN RỘNG
• LAN – Local Area Network: Hệ thống máy tính được kết nối LAN – Local Area Network
trong phạm vi hẹp như văn phòng, toà nhà
• LAN – Local Area Network LAN – Local Area Network: Hệ thống máy tính được kết nối
trong phạm vi hẹp như văn phòng, toà nhà
Trang 18b MẠNG CỤC BỘ VÀ MẠNG DIỆN RỘNG
• WAN – Wide Area Network: Hệ thống máy tính được kết nối WAN – Wide Area Network
trong phạm vi rộng như tỉnh, quốc gia, toàn cầu Thường là kết nối của các mạng LAN
• WAN – Wide Area Network WAN – Wide Area Network: Hệ thống máy tính được kết nối
trong phạm vi rộng như tỉnh, quốc gia, toàn cầu Thường là kết nối của các mạng LAN
Trang 204 VAI TRÒ CỦA MÁY TÍNH TRONG MẠNG
Hãy cho biết mô hình mạng máy tính hiện nay là mô hình nào?
Trang 21a Máy chủ (Server): Máy chủ đảm bảo phục vụ các máy khác bằng cách điều khiển toàn bộ việc quản lí và phân bổ các tài nguyên trên mạng với mục đích dùng chung.
Trang 22Những lợi ích của mạng máy tính?
5 LỢI ÍCH CỦA MẠNG MÁY TÍNH
Dùng chung dữ liệuDùng chung các thiết bị phần cứngDùng chung các phần mềm
Trao đổi thông tinNói tới mạng máy tính là nói tới sự chia sẻ (dùng chung) các tài nguyên máy tính trên mạng:
Trang 23GHI NHỚ
1 Mạng máy tính là tập hợp các máy tính được kết nối với nhau cho phép dùng chung các tài nguyên như dữ liệu, phần mềm, thiết bị phần cứng …
2 Tuỳ theo cách kết nối và phạm vi mạng mà người
ta phân loại mạng máy tính thành mạng có dây và mạng không dây, mạng LAN và WAN.
3 Mô hình mạng phổ biến là mô hình khách-chủ
Các máy tính trong mạng kết nối theo mô hình này được chia thành hai loại chính: máy chủ và máy trạm.
Trang 24DẶN DÒ
1 Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 _ trang
10 _ sách giáo khoa
Trang 25Thực hiện tháng 9 năm 2016
E_mail: hoangtrungtuat1990@gmail.com