1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH MTV chiếu sáng công cộng thành phố Hồ Chí Minh

93 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhân lực trong một tổ chức, doanh nghiệp và cùng với sự cộng tác của nhân viên đang trực tiếp làm việc tại doanh nghiệp, đã cung cấp cho tôi tư liệu tương đối đầy đủ, từ đó giúp tôi có t

Trang 1

Mã số ngành: 60340102

Trang 2

Mã số ngành: 60340102 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN ANH MINH

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS Trần Anh Minh

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM ngày 16 tháng 08 năm 2015

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

1 TS Lưu Thanh Tâm Chủ tịch

2 PGS TS Lê Thị Mận Phản biện 1

3 TS Phan Mỹ Hạnh Phản biện 2

4 TS Nguyễn Đình Luận Ủy viên

5 TS Lê Tấn Phước Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có)

Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận Văn

Trang 4

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Bùi Thanh Bình Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 01 – 01 – 1990 Nơi sinh: Tiền Giang

Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh MSHV:1341820006

I- Tên đề tài:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG TP.HỒ CHÍ MINH

II- Nhiệm vụ và nội dung:

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về nhân lực và quản trị nguồn nhân lực

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty trong các năm 2012-2014

Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực cho Công ty

III- Ngày giao nhiệm vụ: 31 – 07 - 2014

IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 20 – 07 – 2015

V- Cán bộ hướng dẫn: TS Trần Anh Minh

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH

(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)

TS Trần Anh Minh

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài

Quản trị nguồn nhân lực là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng, vì “mọi quản trị suy cho cùng cũng là quản trị con người” Thật vậy, quản trị nguồn nhân lực có mặt trong bất kỳ một tổ chức hay một doanh nghiệp nào, có mặt ở tất cả các phòng ban, các đơn vị So với các yếu tố khác của quá trình sản xuất thì quản trị nguồn nhân lực

là vấn đề khó khăn phức tạp hơn nhiều vì mỗi con người có năng lực, kỹ năng, động

cơ làm việc, hoàn cảnh sống khác nhau, đòi hỏi quản trị con người phải có tính khoa học và nghệ thuật

Ngày nay, với xu thế toàn cầu hóa và tính chất cạnh tranh ngày càng khốc liệt, con người đang được coi là nguồn tài sản vô giá và là yếu tố cơ bản nhất quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Để đứng vững trong môi trường cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một đội ngũ cán bộ có chất lượng về năng lực, phẩm chất, trình độ chuyên môn để đáp ứng với tình hình của doanh nghiệp cũng như theo kịp với tiến bộ và trình độ khoa học – kỹ thuật của thế giới Trường hợp của Công ty TNHH MTV chiếu sáng công cộng TP Hồ Chí Minh cũng không nằm ngoài ngoại

lệ này Là doanh nghiệp loại 1 và là công ty duy nhất được lựa chọn, giao quản lý vận hành, duy tu, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu giao thông, camera quan sát giao thông, bảng thông tin giao thông điện tử, bộ lập trình PLC, cáp quang, thiết bị thu nhận truyền dẫn thông tin hình ảnh bằng kỹ thuật số về trung tâm điều khiển trên toàn thành phố Hồ Chí Minh Công ty đồng thời đang thi công xây lắp các công trình lớn chuyên ngành trong phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh và trên cả nước Công ty có năng lực về thiết kế, thi công xây lắp, quản lý vận hành và duy tu, sửa chữa các hệ thống chuyên ngành Do đó, nhu cầu hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân sự nhằm thích ứng với tính chất sản xuất, tình hình hoạt động và sự nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty hiện nay là rất lớn

Nhận thấy được tầm quan trọng và sự cần thiết của công tác quản trị nguồn

Trang 6

nhân lực trong một tổ chức, doanh nghiệp và cùng với sự cộng tác của nhân viên đang trực tiếp làm việc tại doanh nghiệp, đã cung cấp cho tôi tư liệu tương đối đầy đủ, từ

đó giúp tôi có thể tìm hiểu, nghiên cứu và đánh giá được ưu điểm, hạn chế về công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty, do đó tôi đã lựa chọn đề tài: “Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty TNHH MTV Chiếu Sáng Công Cộng TP Hồ Chí Minh.” để làm đề tài nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu của đề tài

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về nhân lực và quản trị nguồn nhân lực tại Công ty

Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty trong các năm qua

Đề xuất định hướng và một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực, giúp cho Công ty có được đội ngũ lao động chất lượng cao

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề về công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH MTV chiếu sang công cộng TP Hồ Chí Minh

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện dựa trên việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp như: phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp dẫn chiếu, phương pháp nghiên cứu tại bàn, phương pháp điều tra khảo sát, phương pháp phỏng vấn…nhằm đạt được mục đích đặt ra đối với đề tài nghiên cứu

Phương pháp xử lý số liệu: Phần mềm Excel, SPSS

Trang 7

5 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị nguồn nhân lực của công ty TNHH MTV chiếu sáng công cộng TP Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH MTV chiếu sáng công cộng TP Hồ Chí Minh

Trang 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN

NHÂN LỰC

1.1 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực

1.1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực

Theo Fischer và Dornbusch thì nguồn nhân lực được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai

Khái niệm “nguồn nhân lực” được sử dụng từ những năm 60 của thế kỷ

XX ở nhiều nước phương Tây và một số nước Châu Á, và giờ đây khá thịnh hành trên thế giới dựa trên quan điểm mới về vai trò, vị trí của con người trong sự phát triển Ở nước ta, khái niệm này được sử dụng rộng rãi kể từ đầu thập niên 90 của thế kỷ XX đến nay

Theo nghĩa tương đối hẹp, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lao động

Do vậy, nó có thể lượng hóa được là một bộ phận của dân số bao gồm những người trong độ tuổi quy định, đủ 15 tuổi trở lên có khả năng lao động hay còn gọi là lực lượng lao động

Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực được hiểu như nguồn lực con người của một quốc gia, một vùng lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn lực có khả năng huy động tổ chức để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội bên cạnh nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính Chính vì vậy, nguồn nhân lực được nghiên cứu trên giác độ số lượng và chất lượng

Số lượng nguồn nhân lực được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô, tốc độ tăng và sự phân bố nguồn nhân lực theo khu vực, vùng lãnh thổ

Chất lượng nguồn nhân lực được nghiên cứu trên các khía cạnh về trí lực, thể lực và nhân cách, thẩm mỹ của người lao động

Tóm lại, trí tuệ, thể lực và đạo đức là những yếu tố quan trọng nhất, quyết định chất lượng và sức mạnh của nguồn nhân lực

Trang 9

1.1.2 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực

Có nhiều cách phát biểu về Quản trị Nguồn nhân lực do ảnh hưởng cách tiếp cận và nhận thức khác nhau Một trong những khái niệm thường dùng đó là: “Quản trị nguồn nhân lực là tất cả các hoạt động, chính sách và các quyết định quản lý liên quan có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và nhân viên của nó “

Ngày nay khái niệm hiện đại về Quản trị nguồn nhân lực là: “Quản trị nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được những mục tiêu của cá nhân”

1.1.2.1 Nhiệm vụ của quản trị nguồn nhân lực

Hoạch định và dự báo nhu cầu nhân sự Thu hút, tuyển mộ nhân viên

Tuyển chọn nhân viên Huấn luyện, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

Bố trí sử dụng và quản lý nhân viên Thúc đẩy, động viên nhân viên Trả công lao động

Đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên

An toàn và sức khỏe Thực hiện giao tế nhân sự Giải quyết các tương quan nhân sự (các quan hệ lao động như: khen thưởng,

kỷ luật, sa thải, tranh chấp lao động …)

1.1.2.2 Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực

Mục tiêu của quản trị nguồn nhân lực có thể tập trung vào 5 nội dung mục tiêu lớn sau:

- Tuyển nhân viên (người lao động) phù hợp cho yêu cầu công việc của tổ chức, của doanh nghiệp

- Biết nơi tìm ứng viên cho yêu cầu của doanh nghiệp

Trang 10

- Biết cách thiết lập một kế hoạch thù lao hữu hiệu, có tác động tích cực đối với đội ngũ nhân sự cho yêu cầu hoàn thành những nhiệm vụ và mục tiêu của tổ chức, của doanh nghiệp

- Nắm vững những nguyên tắc quản lý nhân sự hữu hiệu để thực hiện một cách bài bản khoa học để đảm bảo thu hút trí tuệ chung, đoàn kết nội bộ, thống nhất ý thức

và ý chí trong việc tuân thủ kỷ luật, kỷ cương của tổ chức, của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

- Đánh giá đúng mức và thực hiện đúng đắn việc huấn luyện, đào tạo đồng bộ đội ngũ nhân sự cho yêu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức, của doanh nghiệp 1.1.3 Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nhân lực đóng vai trò trung tâm trong việc thành lập các tổ chức và giúp cho các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức, vận hành tổ chức và quyết định sự thành bại của tổ chức Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực không thể thiếu được của tổ chức nên quản trị nguồn nhân lực chính là một lĩnh vực quan trọng của quản lý trong mọi tổ chức

Do đó quản trị nguồn nhân lực tốt chính là cách thức mà các tổ chức luôn quan tâm, hướng tới một tổ chức tồn tại và phát triển bền vững Nó trở thành động lực để các tổ chức, doanh nghiệp cạnh tranh nhau tạo nên sự phát triển không ngừng trong dòng chảy của nền kinh tế hiện nay

1.1.4 Các chức năng của quản trị nguồn nhân lực

Các hoạt động liên quan đến quản trị nhân lực rất đa dạng và thay đổi trong các tổ chức khác nhau Tuy nhiên có thể phân chia các hoạt động chủ yếu của quản trị nhân lực theo ba nhóm chức năng chủ yếu sau đây:

Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực:

Nhóm chức năng này chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp cho công việc của doanh nghiệp Để có thể tuyển được đúng người cho đúng việc, trước hết doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh và thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp nhằm xác định được

Trang 11

những công việc nào cần tuyển thêm người Nhóm chức năng tuyển dụng thường có các hoạt động: hoạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, phỏng vấn, trắc nghiệm, thu thập, lưu giữ và xử lý các thông tin về nguồn nhân lực của doanh nghiệp

Nhóm chức năng đào tạo và phát triển:

Nhóm chức năng này chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn thành tốt công việc được giao và tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối

đa các năng lực cá nhân Nhóm chức năng đào tạo, phát triển thường thực hiện các hoạt động như: hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân; bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức quản lý, kỹ thuật công nghệ cho cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn nghiệp vụ

Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực:

Nhóm chức năng này chú trọng đến việc duy trì và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Nhóm chức năng này gồm hai chức năng nhỏ hơn là kích thích, động viên nhân viên và duy trì, phát triển các mối quan hệ lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp

1.2 Nội dung cơ bản của quản trị nguồn nhân lực

1.2.1 Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực

1.2.1.1 Hoạch định nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực giúp cho tổ chức xác định rõ khoảng cách giữa hiện tại và định hướng tương lai về nhu cầu nhân lực của tổ chức, chủ động thấy trước được các khó khăn và tìm các biện pháp nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực Đồng thời, hoạch định nguồn nhân lực giúp cho tổ chức thấy rõ hơn những hạn chế và cơ hội của nguồn tài sản nhân lực mà tổ chức hiện có Điều này có ý nghĩa quan trọng trong hoạch định các chiến lược kinh doanh Nói một cách khác, Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình xem xét một cách có hệ thống các nhu cầu về nguồn nhân lực để vạch

ra kế hoạch làm thế nào để đảm bảo mục tiêu đúng người, đúng việc

Hoạch định nguồn nhân lực sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi sau:

- Doanh nghiệp cần bao nhiêu người với trình độ, kỹ năng như thế nào để thích

Trang 12

ứng và thực hiện các nhiệm vụ hay mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra?

- Khi nào doanh nghiệp cần họ?

- Doanh nghiệp đã có sẵn những người thích hợp chưa? Và nếu họ có tất cả những kiến thức, thái độ và kỹ năng cần thiết hay không? Doanh nghiệp sẽ tuyển dụng họ từ bên ngoài hay lựa chọn từ những nhân viên hiện có? Khi kế hoạch nhân lực chỉ ra những loại nhân công mà tổ chức không có sẵn, tổ chức có thể phải quyết định tiến hành đào tạo và đề bạt để phát triển dự trữ nhân lực cần trong tương lai Như vậy lập kế hoạch nhân lực gắn chặt với quá trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực

Các kế hoạch nguồn nhân lực dài hạn thường được cụ thể hóa bằng các kế hoạch ngắn hạn Các kế hoạch này có thể được điều chỉnh một cách linh hoạt theo tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp

Mục đích của hoạch định nguồn nhân lực:

- Tối đa hóa việc sử dụng nguồn nhân lực và bảo đảm sự phát triển liên tục của nó

- Bảo đảm đủ và đúng nguồn nhân lực, đúng thời gian để thực hiện các mục tiêu của tổ chức

- Phối hợp các hoạt động về nguồn nhân lực với các mục tiêu của tổ chức

- Dự báo các nhu cầu của tổ chức trong tương lai về nhân lực và cung cấp nhân lực để đảm bảo rằng tổ chức sẽ có đủ cán bộ cần thiết vào các thời điểm cần thiết để tạo thuận lợi cho đạt mục tiêu của tổ chức

Trang 13

Nguồn: Viện Đào tạo quản lý RIMT

Sơ đồ 1.1: Hoạch định nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Việt Nam Sau đây là 5 bước cơ bản của quy trình hoạch định nguồn nhân lực:

Bước 1: Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực

Đây là công tác đánh giá nhu cầu nguồn nhân lực của doanh nghiệp trong tương lai Có thể thông qua mục tiêu của doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động cũng như quy mô phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới

Từ đó đưa ra được số lượng, chất lượng nguồn nhân lực và thời gian doanh nghiệp cần đến nguồn lực mới

Bước 2: Phân tích thực trạng nguồn nhân lực

Trang 14

Nghiên cứu thị trường nhân lực ngoài công ty và cả nguồn nhân lực hiện có của công ty để đưa ra được những chỉ tiêu về:

Mặt bằng trình độ nhân lực hiện nay của doanh nghiệp, đã có gì và còn thiếu

Thực trang nguồn nhân lực ngoài thị trường

Độ gắn bó của nhân viên với công ty như thế nào? Có khả năng bỏ việc hay không?

Chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc… có thu hút được nguồn nhân lực tiềm năng hay không?

Bước 3: Đưa ra quyết định tăng hoặc giảm nguồn nhân lực

So sánh nhu cầu nguồn nhân lực của công ty với thực trạng nguồn nhân lực để đưa ra quyết định tăng thêm hay giảm bớt nhân sự

Bước 4: Lập kế hoạch thực hiện

Kế hoạch phân bổ lại nhân sự: đề bạt ai, thuyên chuyển ai, cắt giảm ai…

Kế hoạch tuyển dụng Bước 5: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch

Bước cuối cùng luôn luôn là đánh giá lại những gì mình đã làm được Còn sai sót gì, thiếu gì và đưa ra cách khắc phục để hoàn thiện những kế hoạch sau Đồng thời đánh giá chênh lệch giữa kế hoạch và thực tiễn, đưa ra biện pháp hoàn thiện

Có thể nói, hoạch định chiến lược nhân sư giúp cho công ty nhận biết được điểm mạnh điểm yếu của mình, cái gì sẽ là khó khăn, là thuận lợi Đồng thời định

hướng cho một kế hoạch tuyển dụng nhân sự hiệu quả

1.2.1.2 Phân tích công việc

Phân tích công việc là việc tìm hiểu và xác định nội dung, đặc điểm của từng công việc, đo lường giá trị và tầm quan trọng của nó để đề ra các tiêu chuẩn về năng lực, phẩm chất mà người thực hiện công việc cần phải có Phân tích công việc nhằm mục đích: đưa ra các tiêu chuẩn cần thiết để tiến hành tuyển dụng nhân sự sao cho việc tuyển dụng nhân sự đạt kết quả cao nhất, chuẩn bị nội dung đào tạo và bồi dưỡng trình độ để đáp ứng yêu cầu của công việc, làm căn cứ để xây dựng và đánh giá hiệu

Trang 15

quả công việc

Nội dung của phân tích công việc:

Nguồn: Viện Đào tạo quản lý RIMT

Sơ đồ 1.2: Nội dung phân tích công việc Trong quá trình phân tích công việc thường trải qua các bước chi tiết như sau: Bước 1: Mô tả công việc

Thiết lập một bản liệt kê về các nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn, các hoạt động thường xuyên và đột xuất, các phương tiện và điều kiện làm việc, các quan hệ trong công việc…

Để mô tả công việc trong thực tế có sử dụng một số biện pháp sau: quan sát, tiếp xúc trao đổi, bảng câu hỏi

Bước 2: Xác định công việc

Là việc thiết lập một văn bản quy định về nhiệm vụ, chức năng quyền hạn, các hoạt động thường xuyên đột xuất, các mối quan hệ trong công tác, các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công việc Bằng việc xem xét các thông tin thu thập được từ thực

tế trong bản mô tả, có thể phát hiện ra các điểm bất hợp lý cần thay đổi, những nội dung thừa cần loại bỏ và những nội dung thiếu cần bổ xung Từ đó xác định được bản

mô tả công việc mới theo tiêu chuẩn của công việc

Bước 3: Đề ra các tiêu chuẩn về nhân sự

Là những yêu cầu chủ yếu về năng lực, phẩm chất, hình thức mà người đảm nhận công việc phải đạt được Đối với các công việc khác nhau, số lượng và mức độ yêu cầu cũng khác nhau

Những yêu cầu hay được đề cập đến:

- Sức khoẻ (thể lực và trí lực)

- Trình độ học vấn

- Tuổi tác, kinh nghiệm

Xác định công việc

Mô tả công việc

Tiêu chuẩn về nhân sự

Đánh giá công việc

Xếp loại công việc

Trang 16

- Ngoại hình, sở thích cá nhân, hoàn cảnh gia đình

Các tiêu chuẩn đưa ra sẽ được xác định rõ là ở mức nào: cần thiết, rất cần thiết hay chỉ là mong muốn

Bước 4: Đánh giá công việc

Là việc đo lường và đánh giá tầm quan trọng của mỗi công việc Việc đánh giá công việc phải chính xác, khách quan, đây là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, bởi vì giá trị và tầm quan trọng của mỗi công việc được đánh giá sẽ là căn cứ để xác định mức lương tương xứng cho công việc này Chất lượng của công tác đánh giá phụ thuộc vào phương pháp đánh giá

Bước 5: Xếp loại công việc

Những công việc được đánh giá tương đương nhau sẽ được xếp vào thành một nhóm Việc xếp loại công việc như thế này rất tiện lợi cho các nhà quản lý trong công việc

1.2.1.3 Quá trình tuyển dụng

Trong một doanh nghiệp, công tác tuyển dụng nhân sự thành công tức là tìm được những người thực sự phù hợp với công việc Doanh nghiệp nhận được một nguồn nhân sự xứng đáng, hoàn thành tốt công việc được giao góp phần vào việc duy trì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Bản thân những người được tuyển vào công việc phù hợp với năng lực và sở trường của mình sẽ rất hứng thú và an tâm với công việc Ngược lại nếu việc tuyển dụng nhân sự không được thực hiện đúng thì sẽ gây ra những ảnh hưởng tiêu cực tác động trực tiếp tới công ty và người lao động

Nguồn tuyển dụng

Nguồn tuyển dụng từ trong nội bộ doanh nghiệp

Tuyển dụng nhân sự trong nội bộ doanh nghiệp thực chất là quá trình thuyên chuyển đề bạt, cất nhắc từ bộ phận này sang bộ phận khác, từ công việc này sang công việc khác, từ cấp này sang cấp khác

Hình thức tuyển dụng trong nội bộ doanh nghiệp có những ưu điểm sau:

- Nhân viên của doanh nghiệp đã được thử thách về lòng trung thành, thái độ nghiêm túc, trung thực, tinh thần trách nhiệm và ít bỏ việc

Trang 17

- Nhân viên của doanh nghiệp sẽ dễ dàng, thuận lợi hơn trong việc thực hiện công việc, nhất là trong thời gian đầu ở cương vị trách nhiệm mới Họ đã làm quen, hiểu được mục tiêu của doanh nghiệp do đó mau chóng thích nghi với điều kiện làm việc mới và biết cách để đạt được mục tiêu đó

- Hình thức tuyển trực tiếp từ các nhân viên đang làm việc cho doanh nghiệp cũng sẽ tạo ra sự thi đua rộng rãi giữa các nhân viên đang làm việc, kích thích họ làm việc tích cực, sáng tạo và tạo ra hiệu suất cao hơn

Tuy nhiên áp dụng hình thức này cũng có một số nhược điểm sau:

- Việc tuyển dụng nhân viên vào chức vụ trống trong doanh nghiệp theo kiểu thăng chức nội bộ có thể gây nên hiện tượng chai lì, sơ cứng do các nhân viên được thăng chức đã quen với cách làm việc của cấp trên trước đây, họ sẽ dập khuân vì thế mất đi sự sáng tạo, không dấy lên được không khí thi đua mới

- Trong doanh nghiệp dễ hình thành nên các nhóm “ứng viên không thành công”, họ là những người được ứng cử vào các chức vụ nhưng không được tuyển chọn từ đó có tâm lý không phục lãnh đạo, chia bè phái gây mất đoàn kết

Nguồn tuyển dụng nhân sự từ bên ngoài doanh nghiệp

Là việc tuyển dụng nhân viên từ thị trường lao động bên ngoài doanh nghiệp

- Đó là người được tuyển dụng phải mất một thời gian để làm quen với công

việc và doanh nghiệp Do đó họ có thể chưa hiểu rõ được mục tiêu, lề lối làm việc của doanh nghiệp, điều này có thể dẫn đến những sai lệch và cản trở nhất định

Các hình thức thu hút ứng cử viên từ bên ngoài: thông qua quảng cáo, thông qua văn phòng dịch vụ lao động, tuyển sinh viên tốt nghiệp từ các trường Đại học và một số hình thức khác

Trang 18

Nội dung của tuyển dụng nhân sự

Nguồn: Viện Đào tạo quản lý RIMT

Sơ đồ 1.3: Nội dung chủ yếu của tuyển dụng nhân sự Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng

- Thành lập hội đồng tuyển dụng, quy định rõ về số lượng thành phần và quyền hạn của hội đồng tuyển dụng

- Nghiên cứu kỹ các loại văn bản, tài liệu quy định của Nhà nước và tổ chức, doanh nghiệp liên quan tới tuyển dụng nhân sự

- Phải xác định rõ tiêu chuẩn tuyển dụng nhân sự ở cả ba khía cạnh: tiêu chuẩn chung đối với tổ chức, doanh nghiệp, tiêu chuẩn của phòng ban hoặc bộ phận cơ sở

và tiêu chuẩn đối với cá nhân thực hiện công việc

Bước 2: Thông báo tuyển dụng

Các doanh nghiệp có thể áp dụng một hoặc kết hợp các hình thức thông báo tuyển dụng sau:

- Quảng cáo trên báo, đài, tivi

- Thông qua các trung tâm dịch vụ lao động

- Thông báo tại doanh nghiệp

Các thông báo đưa ra phải ngắn gọn, rõ ràng, chi tiết và đầy đủ những thông tin cơ bản cho ứng cử viên Phải thông báo đầy đủ về tên doanh nghiệp, thông tin về nội dung công việc, tiêu chuẩn tuyển dụng, hồ sơ và giấy tờ cần thiết, cách thức tuyển

Chuẩn bị tuyển dụng

Thông báo tuyển dụng

Thu nhận nghiên cứu hồ sơ Tổ chức phỏng vấn, trắc nghiệm,

sát hạch các ứng cử viên Kiểm tra sức khoẻ Đánh giá ứng cử viên và ra quyết

định

Trang 19

dụng và nội dung tuyển dụng

Bước 3: Thu nhận và nghiên cứu hồ sơ

- Tất cả hồ sơ xin việc phải ghi vào sổ xin việc Người xin tuyển dụng phải nộp cho doanh nghiệp những hồ sơ giấy tờ cần thiết theo yêu cầu

- Việc nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại các thông tin chủ yếu về các ứng cử viên

và có thể loại bớt được một số ứng cử viên không đáp ứng được tiêu chuẩn đề ra để không cần phải làm các thủ tục tiếp theo trong quá trình tuyển dụng do đó có thể giảm chi phí tuyển dụng cho doanh nghiệp

Bước 4: Tổ chức phỏng vấn, trắc nghiệm và sát hạch các ứng cử viên

Trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ phải làm rõ thêm một số thông tin để khẳng định vấn đề:

- Kiểm tra, trắc nghiệm, phỏng vấn nhằm chọn ra được các ứng cử viên xuất sắc nhất Các bài kiểm tra sát hạch thường được sử dụng để đánh giá các ứng cử viên

về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành

- Ngoài ra có thể áp dụng các hình thức trắc nghiệm để đánh giá một số năng lực đặc biệt của ứng cử viên như: trí nhớ, mức độ khéo léo của bàn tay…

- Phỏng vấn được sử dụng để tìm hiểu, đánh giá các ứng cử viên về nhiều phương diện như: kinh nghiệm, trình độ, tính cách, khí chất, khả năng hoà đồng…

Bước 5: Kiểm tra sức khoẻ

Dù có đáp ứng đủ các yếu tố về trình độ học vấn, hiểu biết, thông minh, tư cách đạo đức tốt, nhưng sức khoẻ không đảm bảo cũng không nên tuyển dụng Nhận một người có sức khoẻ không đảm bảo sẽ ảnh hưởng tới chất lượng thực hiện công việc và hiệu quả kinh tế, bên cạnh đó còn gây ra nhiều phiền phức về mặt pháp lý cho doanh nghiệp

Bước 6: Đánh giá ứng cử viên và quyết định

Sau khi thực hiện các bước trên nếu hai bên cùng nhất trí sẽ đi đến bước tiếp theo là doanh nghiệp quyết định tuyển dụng và hai bên sẽ ký kết hợp đồng lao động

Trưởng phòng nhân sự đề nghị, giám đốc ra quyết định tuyển dụng hoặc ký hợp đồng lao động Trong quyết định tuyển dụng hoặc trong hợp đồng lao động cần

Trang 20

ghi rõ chức vụ, lương bổng, thời gian thử việc…Trách nhiệm của nhà quản trị là giúp các ứng cử viên mau chóng làm quen với công việc mới

1.2.2 Nhóm chức năng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển nhân sự là hai nội dung cơ bản trong vấn đề nâng cao trình độ tinh thông nghề nghiệp cho nhân sự Ngoài ra nó còn bao gồm nội dung giáo dục nhân sự cho doanh nghiệp Phải đào tạo và phát triển nhân sự vì trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, công nghệ kỹ thuật luôn đổi mới không ngừng, muốn bắt kịp với thời đại thì con người cần phải được trang bị những kiến thức và kỹ năng nhất định về nghề nghiệp, đó vừa là một nhu cầu vừa là một nhiệm

vụ

1.2.2.1 Đào tạo nhân sự

Trong quá trình đào tạo mỗi người sẽ được bù đắp những thiếu hụt trong học vấn, được truyền đạt những khả năng và kinh nghiệm thiết thực trong lĩnh vực chuyên môn được cập nhật hoá kiến thức và mở rộng tầm hiểu biết để không những có thể hoàn thành tốt công việc được giao mà còn có thể đương đầu với những biến đổi của môi trường xung quanh ảnh hưởng tới công việc của mình Vì vậy công tác đào tạo nhân sự có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của một doanh nghiệp Đào tạo

về tư duy, kiến thức, trình độ, nhận thức của con người

Đào tạo nhân sự được chia làm 2 loại:

Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật: là quá trình giảng dạy và nâng cao chuyên môn kỹ thuật cho người lao động Được áp dụng cho các nhân viên kỹ thuật và người lao động trực tiếp

Đào tạo nâng cao năng lực quản trị: hình thức đào tạo này được phát triển áp dụng cho các cấp quản trị từ quản trị viên cấp cao đến quản trị viên cấp cơ sở Đào tạo năng lực quản trị để nâng cao khả năng quản trị bằng cách truyền đạt các kiến thức làm thay đổi quan điểm hay nâng cao năng lực thực hành của nhà quản trị Đào tạo nâng cao năng lực quản trị là rất cần thiết đối với một doanh nghiệp, vì các quản trị gia giữ một vai trò rất quan trọng đối với sự thành công hay thất bại trong hoạt

Trang 21

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2.2 Phát triển nhân sự

Mỗi một doanh nghiệp đều phải có sự quy hoạch về nhân sự và các cán bộ trong doanh nghiệp để mỗi một cá nhân có cơ hội thử sức mình, bộc lộ các năng lực của mình để có cơ hội thăng tiến Phát triển nhân sự là việc làm thường xuyên của mỗi doanh nghiệp xuất phát từ yêu cầu mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có đủ nguồn nhân lực Ngoài ra phát triển nhân sự còn giúp cho người lao động tìm ra được hướng đi cho mình, tạo cho họ môi trường thuận lợi để họ làm việc tốt hơn

Nội dung của công tác phát triển nhân sự:

- Thăng tiến và bổ nhiệm nhân sự vào các chức vụ quản trị

- Giải quyết chế độ cho nhân viên, quản trị viên khi họ rời bỏ doanh nghiệp

- Tuyển dụng đội ngũ lao động mới

Nguồn lực con người là một yếu tố quan trọng nhất trong doanh nghiệp Muốn phát triển doanh nghiệp thì các nhà quản trị phải chú ý đến công tác phát triển nguồn lực con người trong doanh nghiệp

1.2.3 Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực

Đánh giá kết quả thực hiện công việc Đánh giá nhân viên là một trong những vấn đề quan trọng hàng đầu của quản trị nhân sự Nó là chìa khoá cho doanh nghiệp hoạch định, tuyển mộ cũng như phát triển nhân sự và đãi ngộ nhân sự Đánh giá là một thủ tục đã được tiêu chuẩn hoá, được tiến hành thường xuyên nhằm thu thập thông tin về khả năng nghề nghiệp, kết quả công tác, nguyện vọng cá nhân và phát triển của mỗi người

Đánh giá thành tích công tác nâng cao trách nhiệm của cả hai phía: người bị đánh giá và hội đồng đánh giá Không những người bị đánh giá có ý thức hơn về hành vi, lời nói, việc làm của mình mà những người trong hội đồng đánh giá cũng phải nâng cao tinh thần trách nhiệm trong việc thu thập thông tin đánh giá về người khác Ngược lại những đánh giá hời hợt chủ quan có thể tạo nên tâm trạng bất bình,

Trang 22

lo lắng ấm ức nơi người bị đánh giá Sự không thoả mãn hay hài lòng này có thể làm cho họ không tập trung tư tưởng vào công việc, làm việc kém năng suất và hiệu quả,

có khi tạo nên sự chống đối ngấm ngầm, mâu thuẫn nội bộ và làm vẩn đục không khí tập thể

Việc đánh giá thành tích trải qua các giai đoạn sau:

- Xác định mục đích và mục tiêu cần đánh giá

- Đưa ra cá tiêu chuẩn để đánh giá

- Đánh giá nhân viên thông qua việc so sánh các thông tin thu thập được về các tiêu chuẩn đã được đề ra

- Đánh giá về năng lực, phẩm chất của các nhân viên

- Đánh giá mức độ hoàn thiện công việc

Một số phương pháp đánh giá thành tích công tác:

- Phương pháp so sánh từng cặp: các nhân viên được so sánh với nhau từng đôi một về: thái độ nghiêm túc trong công việc, khối lượng công việc hoàn thành, về chất lượng công việc…

- Phương pháp cho điểm: đánh giá nhân viên theo nhiều tiêu chuẩn khác nhau, mỗi một tiêu chuẩn chia thành năm mức độ: yếu, trung bình, khá, tốt, xuất sắc, tương ứng với số điểm từ một đến năm Phương pháp này rất phổ biến vì nó đơn giản và thuận tiện

Lương và các khoản phúc lợi Công tác đãi ngộ nhân sự nhằm kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả kinh doanh và thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

Mỗi một nhóm một cá nhân đều đến với doanh nghiệp với một mục tiêu và mong muốn riêng Mỗi người đều có cái ưu tiên và ràng buộc riêng của mình Là nhà quản trị nhân sự, với các cá nhân và nhóm cụ thể đã được xác định, ta cần xác định được mục tiêu thúc đẩy từng nhóm, từng cá nhân để có tác động phù hợp, đủ liều lượng, đúng lúc, đem lại kết quả như mong muốn

Đãi ngộ được thể hiện qua hai hình thức là đãi ngộ vật chất và đãi ngộ tinh thần

Trang 23

Đãi ngộ vật chất Đãi ngộ vật chất là một động lực quan trọng thúc đẩy nhân viên làm việc nhiệt tình với tinh thần trách nhiệm, phấn đấu nâng cao hiệu quả công việc được giao

Tiền lương: Tiền lương là một vấn đề thiết thực và nhạy cảm trong những chính sách có liên quan tới con người tại xí nghiệp cũng như trong xã hội Về phía những người ăn lương tiền lương thể hiện tài năng và địa vị của họ, vừa thể hiện sự đánh giá của cơ quan và xã hội về công lao đóng góp cho tập thể của họ Tiền lương

là giá cả sức lao động được hình thành qua thoả thuận giữa người có sức lao động và người sử dụng sức lao động phù hợp với quan hệ trong nền kinh tế thị trường

Hệ thống tiền lương là toàn bộ tiền lương doanh nghiệp trả cho nhân viên do công việc mà họ đã làm Vì vậy khi xây dựng hệ thống tiền lương cần phải có các yêu cầu cơ bản sau:

- Cách tính tiền lương phải đơn giản, dễ hiểu, rõ ràng để mọi người có thể hiểu

và kiểm tra được tiền lương của mình

- Phải tuân theo những quy định chung của pháp luật như là mức lương tối thiểu, phụ cấp, nguy hiểm, làm thêm giờ…

- Phải thể hiện tính cạnh tranh về giá cả trên thị trường

- Tương xứng với năng lực và đóng góp của mỗi người, đảm bảo sự công bằng trong doanh nghiệp

- Trong cơ cấu tiền lương phải có phần cứng (phần ổn định) và phần mềm (phần linh động) để có thể điều chỉnh lên xuống khi cần thiết

Hai hình thức trả lương chủ yếu trong doanh nghiệp :

- Trả lương theo thời gian: Tiền lương sẽ trả căn cứ vào thời gian tham gia công việc của mỗi người Có thể trả lương theo ngày, giờ, tháng, năm Hình thức trả lương này thường áp dụng cho các cấp quản lý và các nhân viên làm việc ở các phòng ban hoặc các nhân viên làm việc trực tiếp ở những khâu đòi hỏi sự chính xác cao

Hình thức trả lương này có ưu điểm là khuyến khích người lao động đảm bảo ngày công lao động Nhưng hình thức trả lương này còn có nhược điểm là mang tính bình quân hoá, do đó không kích thích được sự nhiệt tình sáng tạo của người lao động,

Trang 24

tư tưởng đối phó giảm hiệu quả công việc

- Trả lương theo sản phẩm: Là việc trả lương không dựa vào thời gian làm

việc mà dựa vào kết quả làm ra trong thời gian đó

Hình thức này gắn thu nhập của người lao động với kết quả làm việc của họ

Vì vậy trả lương theo sản phẩm được gọi là hình thức đòn bẩy để kích thích mỗi người nâng cao năng suất lao động của mình

Có thể vận dụng nhiều hình thức trả lương theo sản phẩm khác nhau thích hợp với mỗi hoàn cảnh cụ thể như: trả lương theo sản phẩm gián tiếp, trả lương theo sản phẩm trực tiếp, trả lương khoán…

Ngoài tiền lương người lao động còn nhận được các khoản tiền bổ xung như: phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng…

- Phụ cấp: là những khoản thu nhập thêm nhằm mục đích đền bù cho các công

việc chịu thiệt thòi hoặc ưu đãi cho một số công việc có tính chất đặc biệt

- Trợ cấp: cũng là những khoản tiền thu nhập thêm nhưng không mang tính

chất thường xuyên như phụ cấp mà chỉ có khi xảy ra một sự kiện nào đó

- Các khoản thu nhập khác: nghỉ phép có lương, cấp nhà hoặc thuê nhà với giá

tượng trưng, ăn trưa miễn phí, bồi dưỡng thêm…

- Tiền thưởng: là những khoản tiền bổ xung nhằm quán triệt nguyên tắc phân

phối theo lao động

Đây là một công cụ mang tính chất khuyến khích vật chất mạnh mẽ đối với nhân viên, đồng thời cũng là công cụ khuyến khích tinh thần cho nhân viên tiền thưởng khẳng định tính vượt bậc về thành tích của nhân viên đồng thời cổ vũ cho toàn nhân viên trong doanh nghiệp phấn đấu đạt thành tích cao

Đãi ngộ tinh thần: Đãi ngộ tinh thần giữ vai trò quan trọng nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu đa dạng của người lao động Mức sống càng cao thì nhu cầu về tinh thần ngày càng cao, khuyến khích tinh thần chính là biện pháp được áp dụng để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của người lao động

Các biện pháp khuyến khích tinh thần:

- Sử dụng đúng khả năng, bố trí công việc phù hợp với khả năng và nguyện

Trang 25

vọng của mỗi người, tạo điều kiện để họ nâng cao trình độ

- Tỏ thái độ quan tâm chân thành: nắm vững tên tuổi, hoàn cảnh gia đình, thường xuyên thăm hỏi động viên cấp dưới

- Giảm bớt sự cách biệt giữa cấp trên với cấp dưới Tạo điều kiện để cùng sinh hoạt, vui chơi, giải trí Tránh sự phân biệt thái quá trong chính sách đãi ngộ Định kỳ hàng năm tổ chức văn hóa văn nghệ nhân các dịp lễ tết

- Trong nhiều trường hợp kích thích tinh thần có khi còn quan trọng hơn kích thích vật chất Do đó các nhà quản lý cần dùng danh hiệu để phong tặng cho người lao động Ngoài ra còn áp dụng một số hình thức khác như: gửi thư khen ngợi, đăng báo, dán hình tuyên dương…

- Đánh giá nhân viên thường xuyên, kịp thời, phát hiện ra tiềm năng để bồi dưỡng đồng thời phát hiện ra các sai sót và tạo cơ hội để nhân viên sửa chữa

- Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc để đảm bảo sức khoẻ và tâm trạng vui tươi thoải mái cho người lao động

- Áp dụng thời gian làm việc linh động và chế độ nghỉ ngơi hợp lý Áp dụng chế độ này người lao động sẽ cảm thấy thoải mái và hiệu suất công việc sẽ cao

- Tổ chức và đẩy mạnh các phong trào thi đua trong doanh nghiệp Thi đua là phương tiện để kích thích và phát huy tích cực tính chủ động và sáng tạo của người lao động

1.3 Nhân tố ảnh hưởng quản trị nguồn nhân lực

1.3.1 Môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp sau khi nghiên cứu kỹ môi trường bên ngoài doanh nghiệp sẽ đề ra sứ mạng mục tiêu của mình

- Khung cảnh kinh tế: Chu kỳ kinh tế và chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng rất lớn đến quản trị nhân sự Trong giai đoạn suy thoái kinh tế hoặc kinh tế bất ổn có chiều hướng đi xuống thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chính sách về nhân sự của doanh nghiệp Doanh nghiệp một mặt phải duy trì các lao động có tay nghề, mặt khác phải giảm chi phí lao động doanh nghiệp phải quyết định giảm giờ làm việc, cho nhân viên

Trang 26

tạm nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi

- Dân số, lực lượng lao động: Tỷ lệ dân số phát triển nhanh và lớn hơn tỷ lệ phát triển kinh tế, lực lượng lao động hàng năm cần việc làm cao thì doanh nghiệp có nhiều cơ hội lựa chọn lao động có chất lượng

- Văn hoá- xã hội: Một nền văn hoá có nhiều đẳng cấp, nhiều nấc thang giá trị không theo kịp với đà phát triển của thời đại rõ ràng nó kìm hãm, không cung cấp nhân tài cho doanh nghiệp Điều này đi đến hậu quả là bầu không khí văn hoá trong doanh nghiệp bị ảnh hưởng

- Đối thủ cạnh tranh: Trong nền kinh tế thị trường nhà quản trị không phải chỉ cạnh tranh về sản phẩm mà còn cạnh tranh về nhân sự Nhân sự là cốt lõi của hoạt động quản trị Để tồn tại và phát triển không có con đường nào bằng con đường quản trị nhân sự một cách có hiệu quả Nhân sự là tài nguyên quý giá nhất vì vậy doanh nghiệp phải lo giữ gìn, duy trì và phát triển Nếu doanh nghiệp không thực hiện tốt chính sách nhân sự thì đối thủ cạnh tranh sẽ lợi dụng để lôi kéo những người có trình

độ, doanh nghiệp sẽ mất dần nhân tài Sự ra đi của nhân viên không thuần tuý chỉ vấn

đề lương bổng mà là sự tổng hợp của nhiều vấn đề

- Khoa học- kỹ thuật: Các nhà quản trị phải đào tạo nhân viên của mình theo kịp với đà phát triển của khoa học- kỹ thuật Khi khoa học-kỹ thuật thay đổi một số công việc hoặc một số kỹ năng không còn cần thiết nữa do đó doanh nghiệp phải đào tạo lại lực lượng lao động của mình Sự thay đổi về khoa học đồng nghĩa với việc là cần ít người hơn nhưng vẫn phải sản xuất ra số lượng sản phẩm tương tự như trước nhưng có chất lượng hơn Điều này có nghĩa là nhà quản trị phải sắp xếp lực lượng lao động dư thừa

- Khách hàng: Là mục tiêu của mọi doanh nghiệp Khách hàng mua sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp là một phần của môi trường bên ngoài Doanh số là một yếu tố tối quan trọng đối với sự sống còn của một doanh nghiệp Do vậy các nhà quản trị phải đảm bảo được rằng nhân viên của mình sẽ sản xuất ra các sản phẩm phù hợp với thị hiếu của khách hàng Nhà quản trị phải làm cho nhân viên của mình hiểu là không có khách hàng thì không còn doanh nghiệp và họ sẽ không có cơ hội làm việc

Trang 27

nữa Họ phải hiểu rằng doanh thu của doanh nghiệp ảnh hưởng đến tiền lương của

họ Nhiệm vụ của quản trị nhân sự là làm cho các nhân viên hiểu được điều này 1.3.2 Yếu tố nội tại

Sứ mạng, mục tiêu của doanh nghiệp: Đây là một yếu tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới các bộ phận chuyên môn khác nhau và cụ thể

là bộ phận quản trị nhân sự

Chính sách chiến lược của doanh nghiệp: Một số chính sách ảnh hưởng tới quản trị nhân sự : cung cấp cho nhân viên một nơi làm việc an toàn, khuyến khích mọi người làm việc hết khả năng của mình, trả lương và đãi ngộ khuyến khích nhân viên làm việc với năng suất cao…

Bầu không khí- văn hoá của doanh nghiệp: Là một hệ thống các giá trị, niềm tin, các chuẩn mực được chia sẻ, nó thống nhất các thành viên trong một tổ chức Các

tổ chức thành công là các tổ chức nuôi dưỡng, khuyến khích sự thích ứng năng động, sáng tạo

Nhân tố con người: Nhân tố con người ở đây chính là nhân viên làm việc trong

doanh nghiệp Trong doanh nghiệp mỗi người lao động là một thế giới riêng biệt, họ khác nhau về năng lực, về nguyện vọng, về sở thích…vì vậy họ có những nhu cầu ham muốn khác nhau Quản trị nhân sự phải nghiên cứu kỹ vấn đề này để để ra các

biện pháp quản trị phù hợp nhất Trải qua các thời kỳ khác nhau thì nhu cầu, thị hiếu,

sở thích của mỗi cá nhân cũng khác đi, điều này tác động rất lớn đến quản trị nhân

sự Nhiệm vụ của công tác nhân sự là phải nắm được những thay đổi này để sao cho người lao động cảm thấy thỏa mãn, hài lòng, gắn bó với doanh nghiệp bởi vì thành công của doanh nghiệp trên thương trường phụ thuộc rất lớn vào con người xét về

nhiều khía cạnh khác nhau

Tiền lương: là thu nhập chính của người lao động, nó tác động trực tiếp đến người lao động Mục đích của người lao động là bán sức lao động của mình để được trả công Vì vậy vấn đề tiền lương thu hút được sự chú ý của tất cả mọi người, nó là công cụ để thu hút lao động Muốn cho công tác quản trị nhân sự được thực hiện một cách có hiệu quả thì các vấn đề về tiền lương phải được quan tâm một cách thích

Trang 28

đáng

Nhân tố nhà quản trị: Nhà quản trị có nhiệm vụ đề ra các chính sách đường

lối, phương hướng cho sự phát triển của doanh nghiệp điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngoài trình độ chuyên môn phải có tầm nhìn xa, trông rộng để có thể đưa ra các

định hướng phù hợp cho doanh nghiệp

Nhà quản trị phải thu thập xử lý thông tin một cách khách quan tránh tình trạng bất công vô lý gây nên sự hoang mang và thù ghét trong nội bộ doanh nghiệp Nhà quản trị đóng vai trò là phương tiện thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của nhân viên

Để làm được điều này phải nghiên cứu nắm vững quản trị nhân sự vì quản trị nhân

sự giúp nhà quản trị học được cách tiếp cận nhân viên, biết lắng nghe ý kiến của họ, tìm ra được tiếng nói chung với họ

1.4 Đặc điểm của các công ty chiếu sáng công cộng

1.4.1 Đặc điểm kinh doanh của các công ty chiếu sáng công cộng

Hầu hết các công ty chiếu sáng công cộng là doanh nghiệp hoạt động công ích,

vì vậy loại hình công ty này vừa phải thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, vừa phải thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ do Nhà nước giao Ví dụ như: Quản lý và duy trì lưới đèn công cộng; Xây dựng và cải tạo hệ thống chiếu sáng; Sản xuất các sản phẩm như đèn chiếu sáng, xe chuyên dụng; Tư vấn, thiết kế hệ thống chiếu sáng

Hoạt động sản xuất kinh doanh của loại hình công ty này chủ yếu dựa vào nguồn vốn do nhà nước cấp và nguồn vốn tự bổ sung bằng phần lợi nhuận sau thuế (được tính bổ sung theo quy định hiện hành)

Doanh thủ chủ yếu của các công ty chủ yếu đến từ nguồn vốn ngân sách theo hình thức đặt hàng, chỉ định thầu thực hiện chiếm tỷ lệ lớn, mà chủ yếu tập trung từ doanh thu của nguồn vốn được phân bổ giao cho công tác duy tu là chính

Thời gian quan, nền kinh tế thế giới, khu vực và trong nước đang trên đà hồi phục và phát triển, kinh tế trong nước tiếp tục đi vào ổn định Tuy nhiên, tình hình kinh tế thế giới vẫn diễn ra hết sức phức tạp với những dấu hiệu tốt xấu đan xen liên tục Do đó, ưu tiên của các nền kinh tế vẫn là tăng cường phục hồi kinh tế, khôi phục việc làm, cải cách, tạo sự tăng trưởng toàn cầu mạnh mẽ, bền vững và cân bằng, trong

Trang 29

đó có nền kinh tế trong nước; nguồn vốn đầu tư từ khu vực Nhà nước dự báo có chiều hướng giảm Các chính sách phát triển, các chương trình đột phá cũng như các nhiệm

vụ trọng tâm chủ yếu: tập trung ổn định nên kinh tế vĩ mô, đảm bảo nguồn thu ngân sách, giảm bội chi ngân sách, kiềm chế lạm phát, … Đồng thời, giai đoạn này sẽ đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh theo từng ngành, lĩnh vực và địa phương, vùng, lãnh thổ, trong đó tái cơ cấu doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp nhà nước

Từ các chính sách, chương trình đột phá và dự báo trên có thể nhận thấy việc nguồn vốn giao cho lĩnh vực cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích, nguồn vốn đầu tư cho hạ tầng kỹ thuật, trong đó có chiếu sáng đô thị có khả năng sẽ giảm để giảm bội chi ngân sách, giảm nợ đọng sẽ làm ảnh hưởng đến tình hình thực hiện sản xuất kinh doanh của công ty

Từ đó ta thấy được trong các năm tới doanh thu của các công ty chiếu sáng công cộng sẽ giảm và lợi nhuận cũng giảm theo do cần các công ty chiếu sáng công cộng cần phải có kế hoạch cụ thể để thích ứng với tình hình mới

1.4.2 Đặc điểm nguồn nhân lực của các Công ty chiếu sáng công cộng

Do doanh thu chính của các Công ty chiếu sáng công đến từ hoạt đông duy tu nên cơ cấu lao động công nhân kỹ thuật chiếm số lượng lớn, và do đặc thù của công

ty nên cần nhiêu lao động nam, có sức khỏe, sức chịu đựng Các Công ty này cũng cần một số lượng không kỹ sư để tư vấn, thiết kế, giám sát thi công hệ thống chiếu sáng, vận hành các thiết bị điều khiển chiếu sáng, học tập chuyển giao công nghệ từ các công ty trong và ngoài nước Các Công ty này cũng cần đội ngủ cử nhân kinh tế, luật, kế toán để phụ trách mảng Tài chính - Kế toán, Tổ chức – Hành chính Mặc dù vậy nhưng công nhân kỹ thuật vẫn là đội ngủ chiếm đại đa số trong cơ cấu nguồn nhân lực của các công ty chiếu sáng công cộng

Trang 30

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày những kiến thức cơ bản về công tác quản trị nguồn nhân lực các khái niệm cơ bản và vai trò của nguồn nhân lực, khái niệm quản trị nguồn nhân lực, nhiệm vụ và vai trò của nguồn nhân lực được trình bày để khái quát về quản trị nguồn nhân lực nói chung

Bên cạnh đó chương 1 còn trình bày những chức năng chính của quản trị nguồn nhân lực, gồm 3 chức năng chính là chức năng thu hút, chức năng đào tạo, chức năng duy trì và phát triển nguồn nhân lực những nội dung tiếp theo trình bày khái niệm về quá trình tuyển dụng lao động, các vấn đề về đào tạo, đánh giá, từ đó có cơ sở để giải thích cho nội dung tiếp theo là vấn đề tiền lương, phúc lợi trong lao động

Những nội dung được trình bày trong chương 1 cung cấp cho người đọc những nội dung cơ bản nhất để có thể giải thích nhất định về công tác quản trị nguồn nhân lực, từ đó có cơ sở lý luận để đánh giá những nội dung sẽ được trình bày ở chương tiếp theo

Chương 2 sẽ trình bày thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH MTV Chiếu sáng Công cộng TP.HCM

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH MTV CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG TP HỒ CHÍ MINH

Fax: (84.8) 38592896

Mã số thuế: 0300423479 Đại diện: Ông Phạm Hưng Út - Chủ tịch Hội đồng Thành viên Công ty TNHH Một thành viên Chiếu sáng Công cộng TP.HCM là công ty duy nhất được lựa chọn, giao quản lý vận hành, duy tu, sửa chữa hệ thống chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu giao thông, camera quan sát giao thông, bảng thông tin giao thông điện tử, bộ lập trình PLC, cáp quang, thiết bị thu nhận truyền dẫn thông tin hình ảnh bằng kỹ thuật số về trung tâm điều khiển trên toàn thành phố Hồ Chí Minh Công

ty đồng thời đang thi công xây lắp các công trình lớn chuyên ngành trong phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh và trên cả nước Công ty có năng lực về thiết kế, thi công xây lắp, quản lý vận hành và duy tu, sửa chữa các hệ thống chuyên ngành Công ty

có đội ngũ lãnh đạo, chuyên viên am hiểu chuyên môn nghiệp vụ yêu nghề và luôn

đề cao tinh thần trách nhiệm, ý thức sâu sắc về chất lượng sản phẩm cung cấp Qua hoạt động chuyên ngành, đội ngũ kỹ sư chuyên ngành luôn được tu nghiệp tại các nước có kỹ thuật công nghệ tiên tiến

2.1.2 Giới thiệu về tổ chức của công ty

Trang 32

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty

Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH MTV chiếu sáng công

cộng TP.HCM

Về cơ cấu tổ chức, Công ty TNHH MTV Chiếu sáng công cộng thành phố có Hội đồng thành viên 03 người (gồm: 01 Chủ tịch và 02 thành viên), 01 Giám đốc và

03 Phó Giám đốc; 01 Kiểm soát viên; 01 phụ trách Phòng Kế toán Tài chính; 04 Phòng, ban chuyên môn nghiệp vụ và 16 đơn vị trực thuộc gồm: 8 xí nghiệp chiếu sáng, 2 xí nghiệp tín hiệu giao thông, 1 Trung tâm điều khiển và 5 xí nghiệp (gia công

Trang 33

cơ khí, thi công cơ giới, tuần tra giám sát, tư vấn xây dựng, thi công công trình) 2.1.2.2 Sản phẩm của doanh nghiệp

Tư vấn khảo sát, lập dự án, thiết kế, lập dự toán, lập hồ sơ mời thầu, giám sát thi công, quản lý điều hành dự án các công trình: chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu giao thông, camera quan sát, bảng thông tin giao thông điện tử, hệ thống thu nhận truyền dẫn thông tin, hình ảnh bằng kỹ thuật số về trung tâm điều khiển, bộ lập trình PLC, hệ thống điều khiển tự động cho trạm thu phí giao thông và bãi giữ xe ô tô

Thi công xây lắp mới hệ thống: chiếu sáng công cộng, đèn tín hiệu giao thông, camera quan sát, bảng thông tin giao thông điện tử, hệ thống thu nhận truyền dẫn thông tin, hình ảnh bằng kỹ thuật số về trung tâm điều khiển, bộ lập trình PLC, hệ thống điều khiển tự động cho trạm thu phí giao thông và bãi giữ xe ô tô, đường dây

Công ty có đội ngũ lãnh đạo, chuyên viên am hiểu chuyên môn nghiệp vụ yêu nghề và luôn đề cao tinh thần trách nhiệm, ý thức sâu sắc về chất lượng sản phẩm cung cấp Qua hoạt động chuyên ngành, đội ngũ kỹ sư chuyên ngành luôn được tu nghiệp tại các nước có kỹ thuật công nghệ tiên tiến

Trang 34

cụ thể là doanh thu tăng 94.598 tỷ đồng so với năm 2012 tương ứng 16.91% nhưng đến năm 2014 thì doanh thu giảm mạnh, cụ thể là giảm 180.716 tỷ đồng tương ứng

0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000

doanh thu chi phí lợi nhuận

Trang 35

giảm 27.63% so với năm 2013, do có sự thay đổi nhân sự ở các vị trí lãnh đạo công

ty và sự tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước của chính phủ nói chung và của thành phố

Hồ Chí Minh nói riêng đã làm ảnh hưởng đến doanh thu của công ty trong năm 2014 2.1.3 Hiện trạng nguồn nhân lực của công ty

2.1.3.1 Cơ cấu theo độ tuổi và giới tính

Bảng 2.2: cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính năm 2014

Từ 18 đến 30

Từ 31 đến 50

Lợi thế của đội ngủ lao động của công ty là độ tuổi từ 18-30 chiếm 42.02% tổng số lao động, là thành phần lao động trẻ, năng động, sáng tạo, nhiệt huyết, sức khỏe dồi dào, khả năng tiếp thu nhanh nhưng kinh nghiệm còn bị hạn chế, tâm huyết

Trang 36

với công ty không cao và thường có xu hướng thích chuyển việc Tuy nhiên bên cạnh

đó độ tuổi từ 31-50 chiếm 51.77%, chiếm số đông trong trong tỷ lệ lao động của công

ty, ở độ tuổi này người lao động giàu kinh nghiệm, làm việc chính chắn, thích ổn định

đó là tấm gương để đội ngủ lao động trẻ noi theo, học hỏi kinh nghiệm

Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chánh

Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ lao động theo giới tính của công ty năm 2014

Nhận xét: Nhìn chung tỷ lệ lao động theo giới tính của công ty có sự chệnh lệch lớn giữa nam và nữ, do đặc thù của công ty nên đa số lao động là nam ngoài trừ một số ít phòng ban như phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài chính Qua biểu

đồ 2.3 ta thấy số lao động nam chiếm đến 93.79%, trong khi đó số lao động nữ chỉ chiếm 6.21% Đặc thù hoạt động kinh doanh của công ty công việc thường nặng nhọc

và đòi hỏi sức khỏe, sức chịu đựng,… đo đó cần chủ yếu là lao động nam Vì thế cơ cấu nguồn nhân lực theo giới tính hiện nay của công ty là thích hợp Cần tiếp tục duy trì và tối ưu hơn nữa nguồn nhân lực theo giới tính như hiện tại

93.79%

6.21%

Tỷ lệ lao động theo giới tính

Nam Nữ

Trang 37

Sơ cấp Công nhân kỹ thuật

Trang 38

2.1.3.3 Thâm niên làm việc của lao động

Bảng 2.4: thâm niêm công tác của công ty từ năm 2012 đến 2014

thâm niên công tác

Năm

2012 (Người)

Tỷ lệ (%)

Năm 2013 (Người)

Tỷ lệ (%)

Năm 2014 (Người)

Tỷ lệ (%)

0 50 100 150

Năm 2013 Năm 2012 Năm 2014

Trang 39

2.1.3.4 Tình hình biến động nhân sự

Bảng 2.5: tỷ lệ tuyển dụng, thôi việc từ năm 2012 đến năm 2014

Năm lao động Tổng số

Bình quân hàng tháng Tuyển mới

(Người) Tỷ lệ (%) Thôi việc (Người) Tỷ lệ (%)

so với tổng số lao động cũng như năm 2013 và 2014 thì số nhân sự tăng thêm lần lượt là 66 và 28 người tương đương 12.02% so với năm 2013 và 4.96% so với tổng

số lao động năm 2014, đồng thời năm 2013 cũng giảm 12 người tương đương 2.19%

và năm 2014 giảm giảm 14 người tương đương 2.48%, ta thấy số lao động của công

ty tăng lên hàng năm Năm 2014 số lao động của công ty tăng chậm lại là do công ty đang thực hiện tái cơ cấu

010203040506070

Trang 40

2.2 Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại công ty

2.2.1 Thực trạng chức năng thu hút nguồn nhân lực

2.2.1.1 Hoạch định nguồn nhân lực

Hoạch định nguồn nhân lực là một tiến trình triển khai thực hiện các kế hoạch

và các chương trình nhằm bảo đảm rằng tổ chức sẽ có đủ số lượng lao động và bố trí

họ đúng công việc

Việc hoạch định nguồn nhân lực còn phụ thuộc vào nhu cầu của các phòng ban vào từng thời điểm trong năm ứng với lượng công việc phải thực hiện Khi bộ phận phòng ban nào có nhu cầu phát sinh thêm hoặc thay thế lao động thì các bộ phận báo lên phòng Tổ chức – Hành chính để lập kế hoạch và trình giám đốc Sau đó, Giám đốc ra quyết định Đồng thời việc hoạch định nguồn nhân lực thường có sự tham gia của các bộ phận trong công ty từ lãnh đạo đến các phòng ban Điều này là một cách hoạch định phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đội ngủ nhân viên và hiệu quả về kinh

tế

Nhìn chung việc hoạch định nhân lực của công ty là khá hợp lý song tồn tại một số nhược điểm cho việc hoạch định nguồn nhân lực về trung hạn và dài hạn là do đặc thù của loại hình kinh doanh của công ty, ví dụ như các xí nghiệp thi công công trình chiếu sáng thì lúc có dự án, công trình mới để thi công thì cần nhiều lao động thời vụ, cần phải tuyển ngay, sau khi xong công trình thì kết thúc hợp đồng Điều này

ít nhiều gây khó khăn cho công tác hoạch định của công ty

2.2.1.2 Phân tích công việc

Thực tế cho thấy phân tích công việc là cơ sở cho việc tuyển dụng nhân viên, phân tích công việc để xây dựng một hệ thống bảng mô tả công việc cho từng tiêu chuẩn chức danh Đây được coi là giải pháp mang tính nền tảng để chọn và sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp có hiệu quả nhất

Căn cứ theo chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban trong công ty, Trưởng các phòng ban đánh giá năng lực của từng nhân viên phụ trách công việc được phân công đưa ra nhận xét đánh giá về kết quả thực hiện công việc để từ đó tìm ra những

Ngày đăng: 14/03/2017, 06:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Trần Kim Dung (2013), Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản tổng hợp Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản tổng hợp Tp.HCM
Năm: 2013
2) Nguyễn Văn Điềm – Nguyễn Ngọc Quân (2010), Giáo Trình Quản Trị Nhân Lực, Nhà xuất bản Đại Học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo Trình Quản Trị Nhân Lực
Tác giả: Nguyễn Văn Điềm – Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Năm: 2010
3) Bùi Anh Tuấn (2012), giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty Minh Hoàng, Trường ĐH Lạc Hồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại công ty Minh Hoàng
Tác giả: Bùi Anh Tuấn
Nhà XB: Trường ĐH Lạc Hồng
Năm: 2012
4) Nguyễn Thanh Hội (2002), quản trị nhân sự, nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: quản trị nhân sự
Tác giả: Nguyễn Thanh Hội
Nhà XB: nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2002
5) Chính Phủ Việt Nam. Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước. Số 205/2004/NĐ-CP. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước
Tác giả: Chính Phủ Việt Nam
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
7) Dũng Nguyễn (2014). Phân tích nhu cầu về nguồn nhân lực dài hạn trong doanh nghiệp [online], RIMT, viewed 5/1/2015 2015, from:<http://quantri.vn/ask/details/150-phan-tich-nhu-cau-ve-nguon-nhan-luc-dai-han-trong-doanh-nghiep&gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích nhu cầu về nguồn nhân lực dài hạn trong doanh nghiệp
Tác giả: Dũng Nguyễn
Nhà XB: RIMT
Năm: 2014
6) Chính Phủ Việt Nam. Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Số 63/2014/NĐ-CP. Hà Nội Khác
8) Hà Văn Lợi (2014). Nội dung của quản trị nhân sự [online], Thư viện học liệu mở Việt Nam, viewed 11/12/2014, from:<http://voer.edu.vn/m/noi-dung-cua-quan-tri-nhan-su/439fb089&gt Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w