1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác thu nợ tồn đọng bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ

143 351 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 8,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời tham khảo kinh nghiệm ở một số Quốc gia, đề tài rút ra những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế của công tác quản lý thu BHXH, những vướng mắc vì những chính sách, văn bản p

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯU QUỐC THỊNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THU NỢ TỒN ĐỌNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN, NĂM 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯU QUỐC THỊNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THU NỢ TỒN ĐỌNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Trần Văn Dung

THÁI NGUYÊN, NĂM 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng,

đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi

tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Tác giả

Lưu Quốc Thịnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, phòng Quản lý Đào tạo sau Đại học, các Khoa, Phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo hướng dẫn TS Trần Văn Dung đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, bạn bè đồng nghiệp và các học viên cùng lớp đã động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện luận văn này, bản thân tôi đã rất cố gắng song không tránh khỏi những sai sót nhất định Kính mong những ý kiến đóng góp của tất cả các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Tôi xin chân trọng cảm ơn!

Tác giả

Lưu Quốc Thịnh

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Những đóng góp mới của Luận văn 4

6 Bố cục của Luận văn 4

Chương 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI 5

1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của Bảo hiểm xã hội 5

1.1.1 Khái niệm Bảo hiểm xã hội 5

1.1.2 Đặc điểm của bảo hiểm xã hội 6

1.1.3 Vai trò của Bảo hiểm xã hội 8

1.2 Khái niệm và vai trò của công tác thu Bảo hiểm xã hội 11

1.2.1 Khái niệm thu Bảo hiểm xã hội 11

1.2.2 Vai trò của công tác thu Bảo hiểm xã hội 12

1.3 Nội dung công tác thu Bảo hiểm xã hội 14

1.3.1 Cơ sở pháp lý của việc thực hiện công tác thu Bảo hiểm xã hội 14

1.3.3 Mức thu và phương thức thu Bảo hiểm xã hội 18

1.3.4 Tổ chức thu BHXH 21

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới tổng thu BHXH 24

Trang 6

1.5 Một số nguyên nhân dẫn đến nợ tồn đọng BHXH 26

1.5.1 Yếu tố kinh tế gây nên nợ đọng BHXH 26

1.5.2 Yếu tố xã hội của tình trạng nợ đọng BHXH 26

1.5.3 Vấn đề đặt ra cho công tác thu nợ BHXH 26

1.5.4 Thực trạng vấn đề nợ tồn đọng BHXH 27

1.5.5 Tỷ lệ nợ đóng BHXH 27

1.6 Kinh nghiệm xây dựng cơ chế thu BHXH một số nước trên Thế giới 28

1.6.1 Kinh nghiệm quản lý thu BHXH ở Philippines 28

1.6.2 Kinh nghiệm quản lý thu BHXH ở Thái Lan 30

1.6.3 Kinh nghiệm quản lý thu BHXH của Cộng hòa Liên Bang Đức 31

1.6.4 Một số bài học kinh nghiệm về quản lý và thu nợ BHXH của ba nước nêu trên 33

1.7 Bài học rút ra cho Việt Nam 34

Tiểu kết chương 1 36

Chương 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.1 Phương pháp nghiên cứu 37

2.1.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 37

2.1.2 Phương pháp thu thập thông tin 37

2.1.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp (đã công bố) 38

2.1.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp 38

2.1.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 40

2.1.4 Phương pháp phân tích thông tin 40

2.2 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 40

Chương 3 : THỰC TRẠNG THU NỢ TỒN ĐỌNG BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ 41

3.1 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 41

3.1.1 Các điều kiện tự nhiên 41

Trang 7

3.1.1.1 Vị trí địa lý 41

3.1.1.2 Dân số và nguồn lực 41

3.1.1.3 Tổng quan về kinh tế - xã hội huyện 41

3.2 Vài nét về BHXH huyện Phù Ninh 42

42

3.2.2 Tổ chức thực hiện thu và quy trình thu ở BHXH huyện 44

3.2.2.1 Tổ chức thực hiện thu 44

3.2.2.2 Quy trình thu BHXH 47

3.3 Thực trạng về công tác thu BHXH tại huyện Phù Ninh 50

3.3.1 Tình hình tham gia BHXH bắt buộc 50

3.3.1.1 Cơ cấu lao động tham gia BHXH bắt buộc tại huyện Phù Ninh 50

2009 - 2012 52

3.3.2 Tình hình thực hiện mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH 54

3.3.3 Tình hình thực hiện thu BHXH của BHXH huyện Phù Ninh 58

3.3.3.1 Kết quả thu BHXH bắt buộc 58

3.3.3.2 Kết quả thu BHXH theo khối loại hình quản lý 60

62

3.4 Tình hình nợ đọng BHXH trên địa bàn huyện Phù Ninh 63

69

71

74

3.6 Kết quả nghiên cứu từ kiểm tra và khảo sát các doanh nghiệp 78

3.6.1 Kết quả từ việc kiểm tra các doanh nghiệp 78

3.6.2 Kết quả khảo sát tình hình tham gia BHXH 79

Tiểu kết chương 3 84

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THU NỢ TỒN ĐỌNG BHXH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÙ NINH 86

Trang 8

4.1 Quan điểm của ngành BHXH 86

4.2 Định hướng của ngành BHXH 87

4.3 Mục tiêu của ngành BHXH 88

4.4 Nhóm các giải pháp 89

4.4.1 Nhóm giải pháp về thực thi các quy định của Luật pháp, chủ trương, chính sách 89

4.4.2 Nhóm giải pháp đối với cơ quan BHXH 92

4.4.3 Nhóm giải pháp đối với doanh nghiệp (người sử dụng lao động) 97

4.4.4 Nhóm giải pháp liên quan đến mức đóng BHXH 98

4.5 Một số kiến nghị 99

4.5.1 Đối với BHXH Việt Nam 99

4.5.2 Đối với UBTV Quốc hội và Quốc hội 100

4.5.3 Đối với Chính phủ 101

4.5.4 Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 102

Tiểu kết chương 4 103

KẾT LUẬN 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DNCV ĐTNN : Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

LĐ&TBXH : Lao động và Thương binh xã hội

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Mức đóng góp BHXH của Thái Lan 31

3.1: Cơ Phù Ninh (2009 - 2012) 51

3.2: Cơ ơ Ninh (2009 - 2012) 53

Bảng 3.3: Tổng hợp mức tiền lương đóng BHXH từ năm 2009-2011 55

3.4: Kết quả thu BHXH từ năm 2009 – 2012 59

61

63

2009 – 2012 trên địa bàn huyện Phù Ninh 64

Ninh (2009 - 2012) 65

Bảng 3.9: So sánh doanh nghiệp tại huyện Phù Ninh với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 80

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Mối quan hệ cơ bản về bảo hiểm xã hội 7

Hình 3.1 Cơ 44

Hình 3.2 Quy trình thu BHXH 48

Hình 3.1 Tình hình nợ giai đoạn 2009 – 2012 của BHXH huyện 70

BHXH t

2009 - 2012 Phụ lục 1 ơ

Phụ lục 2

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để con người phát huy năng lực của bản thân mình trong quá trình lao động, sản xuất, cần phải tạo cho họ một tâm lý vững vàng trong cuộc sống, không phải lo lắng về ốm đau, hoạn nạn và những bất trắc có thể xảy ra cho bản thân và gia đình họ; ngoài tiền lương, tiền công họ nhận được thì Bảo hiểm xã hội (BHXH) là cơ sở, là chỗ dựa vững chắc để ổn định tâm lý đó

Bảo hiểm xã hội là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đối với người lao động nhằm từng bước mở rộng và nâng cao đảm bảo vật chất, góp phần ổn định đời sống cho người lao động khi gặp rủi do như ốm đau, tai nạn lao động, thai sản, bệnh nghề nghiệp hết tuổi lao động, qua đời

Bảo hiểm xã hội không đơn thuần chỉ là tiền mà người lao động và chủ doanh nghiệp đóng vào (như một khoản tiền gửi) để rồi thông qua những chế

độ, chính sách lại chính người lao động được hưởng khi cần thiết, BHXH là nền tảng làm cho người lao động an tâm làm việc, chủ doanh nghiệp có nguồn lực ổn định, có khả năng hoạch định được chính sách, chiến lược kinh doanh

và phát triển, góp phần thúc đẩy cả nền kinh tế phát triển Đến nay, đối với bất cứ một quốc gia nào thì BHXH cũng đóng một vai trò vô cùng quan trọng đối với người lao động và hệ thống an sinh xã hội quốc gia

Ở Việt Nam hiện nay, có rất nhiều người lao động làm việc nhưng lại không được tham gia BHXH, BHYT, BHTN, nhiều doanh nghiệp cố tình né tránh không tham gia đóng BHXH cho số lao động mà họ đang sử dụng, dẫn đến thiệt thòi cho người lao động, không an tâm làm việc ổn định Tăng thu BHXH cũng chính là tăng số lượng doanh nghiệp tham gia BHXH để góp phần giúp ngày càng nhiều lao động được hưởng các chế độ BHXH, đảm bảo pháp luật về lao động được thực thi, giảm bớt gánh nặng cho xã hội tương lai

Qua thời gian công tác tại Bảo hiểm xã hội huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ, tiếp xúc và làm việc với nhiều lao động và các chủ sử dụng lao động trên

Trang 13

địa bàn, Tôi nhận thấy, tình trạng đóng chậm, đóng thiếu hoặc trốn đóng, chiếm dụng tiền BHXH thường xuyên xảy ra; Người sử dụng lao động cố tình không đóng BHXH, hoặc chỉ đóng BHXH cho một số người trong bộ khung quản lý của đơn vị để giảm chi phí; đóng không đủ số lao động thực tế; tiền lương, tiền công tham gia BHXH thấp hơn nhiều so với tiền lương thực tế để thu lợi nhuận nhiều hơn Vấn đề nợ đọng BHXH kéo dài và "chây ì” vẫn diễn

ra ngày càng gia tăng nhưng chưa có giải pháp nào xử lý dứt điểm Qua những kiến thức cơ bản tiếp thu từ khoá học, qua những kinh nghiệm thực tiễn

trong công tác, tác giả mạnh dạn lựa chọn vấn đề: " Một số giải pháp chủ yếu

nhằm tăng cường công tác thu nợ tồn đọng BHXH trên địa bàn huyện Phù Ninh Tỉnh Phú Thọ" làm đề tài cho luận văn Thạc sỹ Kinh Tế Tôi hy vọng

với kết quả nghiên cứu này sẽ có thể được ứng dụng trong thực tế, nhằm đạt được mục tiêu có được chế độ An sinh xã hội chất lượng cao, thúc đẩy người lao động tích cực làm việc, ổn định chính trị và phát triển kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

- Trên cơ sở những lý luận và thực tiễn về BHXH, về quản lý thu BHXH; đề tài nhận diện được thực trạng về công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với hoạt động BHXH trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ để đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác thu nợ tồn đọng BHXH một cách hiệu quả

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng công tác quản lý thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ (quỹ hưu trí, trợ cấp, quỹ khám chữa bệnh, BHYT tự nguyện, BHXH tự nguyện, BH thất

Trang 14

nghiệp không thuộc đối tượng nghiên cứu của luận văn này) Nội dung cụ thể sẽ nghiên cứu đối với các đối tượng trên bao gồm các yếu tố ảnh hưởng đến số thu BHXH, đối tượng nộp BHXH, phương thức và mức đóng, quy trình tổ chức quản lý thu, nguyên nhân các doanh nghiệp né tránh nộp BHXH và những đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường thu, hạn chế nợ tồn đọng BHXH

Giới hạn của đề tài

Ngoài việc hệ thống những vấn đề cơ bản về công tác quản lý thu và cơ chế thu BHXH ở địa bàn huyện Phù Ninh Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng tình hình quản lý thu BHXH qua các giai đoạn từ năm 2009 đến năm

2012 Đồng thời tham khảo kinh nghiệm ở một số Quốc gia, đề tài rút ra những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế của công tác quản lý thu BHXH, những vướng mắc vì những chính sách, văn bản pháp luật hiện nay và

đề xuất một số giải pháp thu nợ BHXH, tạo điều kiện khẳng định vai trò là động lực thúc đẩy hoạt động thu BHXH, giúp tăng thu và tăng được nguồn thụ hưởng từ các chính sách BHXH của người lao động Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lao động, mức đóng BHXH từ đó đưa ra các biện pháp tăng thu, không để thất thu, ảnh hưởng đến quyền lợi của người lao động

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đặt ra các câu hỏi mà đề tài cần giải quyết Thông qua việc thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp từ các tài liệu, thông tin nội bộ của BHXH tỉnh Phú Thọ và nguồn dữ liệu sơ cấp Tác giả đó sử dụng các phương pháp chủ yếu như: Phương pháp phân tích, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp để phản ánh tổng quát, đánh giá đúng thực trạng và những vấn đề đặt ra đối với hoạt động thu BHXH trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ để đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công

tác thu nợ tồn đọng BHXH một cách có hiệu quả

Trang 15

5 Những đóng góp mới của Luận văn

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về BHXH luận văn sẽ cố gắng làm nổi bật vai trò của BHXH đối với phát triển kinh tế, đảm bảo An sinh xã hội nói chung đối với điều kiện của huyện Phù Ninh nói riêng

- Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng luận văn sẽ chỉ ra các nguyên nhân, thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức và các giải pháp đối với hoạt động BHXH trên địa bàn huyện Phù Ninh

6 Bố cục của Luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành bốn chương Cụ thể như sau:

Chương 1: Lý luận chung về công tác thu BHXH

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng thu nợ tồn đọng BHXH trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ

Chương 4: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác thu nợ tồn đọng BHXH trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ

Trang 16

Chương 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC THU BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò của Bảo hiểm xã hội

1.1.1 Khái niệm Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm và BHXH đã hình thành rất sớm trong lịch sử phát triển của

xã hội loài người, được nhiều nhà khoa học đề cập và nghiên cứu một cách sâu sắc dưới nhiều khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một định nghĩa thống nhất về BHXH Bởi lẽ, BHXH là đối tượng nghiên cứu của nhiều môn khoa học khác nhau như kinh tế, xã hội, pháp lý

Theo từ điển Bách khoa: "BHXH là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo, an toàn đời sống cho NLĐ

và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội"

Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm về BHXH như sau: BHXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về kinh tế và xã hội dẫn đến việc ngừng hoặc giảm sút đáng kể về thu nhập gây

ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già, và chết; đồng thời bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con Khái niệm này đã phản ánh được sự kết hợp hai mặt của BHXH là mặt kinh tế và mặt xã hội

Luật BHXH Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 29/6/2006 cũng đưa ra khái niệm “BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn

Trang 17

lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ

sở đóng góp vào quỹ BHXH”

Như vậy, có thể khái quát về BHXH như sau: BHXH là hệ thống bảo đảm khoản thu nhập thay thế cho NLĐ trong các trường hợp bị giảm hoặc mất khả năng lao động hay mất việc làm, thông qua việc hình thành và sử dụng quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia và có sự ủng hộ của Nhà nước, nhằm góp phần bảo đảm ổn định đời sống cho NLĐ và gia đình họ đồng thời góp phần bảo vệ an toàn xã hội Đối tượng của BHXH chính là thu nhập bị biến động giảm hoặc mất do bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm của những NLĐ tham gia BHXH

1.1.2 Đặc điểm của bảo hiểm xã hội

BHXH ra đời, tồn tại và phát triển như một nhu cầu khách quan Nền kinh tế hàng hoá càng phát triển, việc thuê mướn lao động trở nên phổ biến thì càng đòi hỏi sự phát triển và đa dạng của BHXH BHXH được hình thành trên cơ sở quan hệ lao động, giữa các bên cùng tham gia và được hưởng BHXH Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách BHXH, tổ chức ra cơ quan chuyên trách, thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động BHXH Chủ sử dụng và người lao động có trách nhiệm đóng góp để hình thành quỹ BHXH Người lao động và gia đình của họ được cung cấp tài chính từ quỹ BHXH khi họ có đủ điều kiện theo chế độ BHXH quy định Đó chính là mối quan hệ của bên tham gia BHXH

Từ mối quan hệ về BHXH nếu xem xét một cách toàn diện thì BHXH

có những đặc điểm cơ bản sau:

Thứ nhất: BHXH là hoạt động dịch vụ công, mang tính xã hội cao lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt động Hoạt động BHXH là quá trình tổ chức, triển khai thực hiện các chế độ, chính sách BHXH của tổ chức quản lý BHXH đối với người lao động tham gia và hưởng các chế độ BHXH

Trang 18

Thứ hai: BHXH là một loại hàng hoá tư nhân mang tính bắt buộc do Nhà nước cung cấp, nên việc tham gia BHXH về nguyên tắc là bắt buộc đối với mọi người lao động do nhà nước quản lý và cung cấp dịch vụ (một số nước trên thế giới do khu vực tư nhân quản lý và cung cấp dịch vụ) Hiện nay ở Việt Nam việc tham gia BHXH là bắt buộc, do Nhà nước quản lý và cung cấp

Thứ ba: Cơ chế hoạt động của BHXH theo cơ chế 3 bên: cơ quan BHXH - người sử dụng lao động - người lao động, cộng thêm cơ chế quản lý nhà nước BHXH bắt buộc do Nhà nước đứng ra làm, do vậy thực sự chưa có thị trường BHXH ở Việt Nam Xét thực chất thị trường BHXH ở Việt Nam thể hiện độc quyền: cung BHXH do Nhà nước độc quyền cung, cầu thì bắt buộc và mức hưởng BHXH còn thấp nên dẫn đến chất lượng dịch vụ kém

Hình 1.1 Mối quan hệ cơ bản về bảo hiểm xã hội

Thứ tư: Thực hiện thống nhất việc quản lý Nhà nước về BHXH, thực hiện nhiệm vụ thu, quản lý và chi trả các chế độ BHXH chặt chẽ, đúng đối tượng và đúng thời hạn Nguồn đóng góp của các bên tham gia được đưa vào quỹ riêng, độc lập với ngân sách Nhà nước và quỹ BHXH được quản lý tập trung, thống nhất và sử dụng theo nguyên tắc hạch toán cân đối thu - chi theo quy định của pháp luật, bảo toàn và phát triển

Thứ năm: Người lao động được hưởng trợ cấp BHXH trên cơ sở mức đóng và thời gian đóng BHXH, có chia sẻ rủi ro và thừa kế Thông thường, mức đóng góp và mức hưởng trợ cấp đều có mối liên hệ đến thu nhập (tiền

Cơ quan BHXH

Người lao động Người SD lao động

Trang 19

lương, tiền công) của người lao động Điều này thể hiện tính công bằng xã hội gắn liền giữa quyền và nghĩa vụ của người lao động

BHXH là những chính sách, chế độ do Nhà nước quy định để đảm bảo quyền lợi vật chất cho người tham gia BHXH dựa trên quan hệ cung - cầu trên thị trường BHXH là một hàng hoá tư nhân mang tính bắt buộc do Nhà nước quản lý và cung cấp, hoạt động theo nguyên tắc lấy số đông bù số ít, chia sẻ rủi ro, quỹ BHXH độc lập với ngân sách Nhà nước, quản lý tập trung thống nhất

1.1.3 Vai trò của Bảo hiểm xã hội

BHXH là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là một bộ phận quan trọng của chính sách xã hội và giữ một vai trò quan trọng trong đời sống kinh

tế xã hội ở nước ta Vai trò đó được thể hiện như sau:

 Đối với NLĐ và gia đình:

Chúng ta có thể khẳng định rằng: Đóng BHXH là quyền, nghĩa vụ và cũng là trách nhiệm của NSDLĐ Thực hiện đóng BHXH cho NLĐ là một nội dung cơ bản, trách nhiệm tất yếu trong trách nhiệm xã hội của DN Điều này xuất phát từ chính nhu cầu tồn tại và phát triển của DN, đã được quy định thực hiện rõ ràng trong các văn bản Luật (Luật Lao động và Luật BHXH) BHXH giúp ổn định thu nhập cho NLĐ và gia đình họ Khi tham gia BHXH, NLĐ phải trích một khoản phí nộp vào quỹ BHXH, khi gặp rủi ro, bất hạnh như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động làm cho chi phí gia đình tăng lên hoặc phải ngừng làm việc tạm thời Do vậy thu nhập bị giảm, đời sống kinh tế lâm vào tình cảnh khó khăn, túng quẫn Nhờ có chính sách BHXH mà họ được nhận một khoản tiền trợ cấp đã bù đắp lại phần thu nhập bị mất hoặc bị giảm

để đảm bảo ổn định thu nhập, ổn định đời sống

Ngoài việc đảm bảo đời sống kinh tế, BHXH tạo được tâm lý an tâm, tin tưởng góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho NLĐ đem lại cuộc sống bình yên, hạnh phúc cho nhân dân lao động

Trang 20

 Đối với NSDLĐ:

Trong thực tế, NLĐ là đối tượng dễ rơi vào hoàn cảnh rủi ro, còn NSDLĐ là đối tượng ít gặp rủi ro hơn Thực hiện việc đóng BHXH bắt buộc cho NLĐ sẽ giúp NSDLĐ duy trì và ổn định quan hệ lao động Vì NSDLĐ đảm bảo tốt quyền lợi, việc làm và thu nhập giúp NLĐ nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ học vấn, Như thế, NLĐ sẽ yên tâm gắn bó với công việc, tự hào về cơ quan, hết mình vì lợi ích chung của đại gia đình và DN NLĐ cũng nhận thấy được trách nhiệm của NSDLĐ đối với họ không chỉ trong thời gian làm việc mà trong suốt cuộc đời đến khi họ già, chết Đây là một trong những động lực lớn trong công việc

Khi DN thực hiện tốt công tác đóng BHXH, sẽ góp phần tăng năng suất lao động, hiệu quả và lợi nhuận, nâng cao tính cạnh tranh, thúc đẩy sự phát triển bền vững Nếu không có BHXH các tổ chức sử dụng trả tiền BHXH cùng với tiền lương hàng tháng cho NLĐ tự lo thì nguồn này có thể bị sử dụng vào những nhu cầu, mục đích khác nhau và không hiệu quả Đến khi xảy ra những rủi ro, đời sống của NLĐ bị ảnh hưởng trước tiên, sau đó là quan hệ lao động, chất lượng lao động cũng vì thế mà không tốt Qua việc nộp một khoản nhỏ trong tiền công, tiền lương hàng tháng vào quỹ BHXH, các đơn vị, tổ chức ổn định được sản xuất, kinh doanh… Khi NLĐ gặp rủi ro lớn, nhờ có khoản đóng góp thường xuyên này mà NSDLĐ có thể chủ động

có nguồn chi trả để giúp đỡ NLĐ Ngay cả khi đơn vị ở vào trường hợp mà lợi nhuận/doanh thu giảm hoặc phải thu hẹp địa bàn kinh doanh thì chi trả cho NLĐ rủi ro cũng không trở thành gánh nặng tài chính Hơn nữa, thực hiện BHXH cho NLĐ còn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy DN thực hiện ngày càng cao các tiêu chuẩn quốc gia cũng như quốc tế về điều kiện lao động

Với những lý do như trên, NSDLĐ không nên chỉ coi đóng BHXH cho NLĐ là nghĩa vụ mà còn là quyền lợi để đảm bảo sự phát triển ổn định cho

Trang 21

chính tổ chức Các tổ chức cần nhận thức được rằng: Việc phát triển bền vững chính là phương thức tối đa hóa lợi nhuận hiệu quả nhất

 Đối với xã hội:

Thứ nhất: Tăng cường mối quan hệ giữa Nhà nước, NSDLĐ và NLĐ, mối quan hệ ràng buộc, chặt chẽ, chia sẻ rủi ro chỉ có được trong quan hệ của BHXH Tuy nhiên mối quan hệ này thể hiện trên giác độ khác nhau NLĐ tham gia BHXH để bảo vệ quyền lợi cho chính mình đồng thời thể hiện trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội NSDLĐ tham gia BHXH là để tăng tình đoàn kết và chia sẻ rủi ro với NLĐ nhưng đồng thời cũng bảo vệ, ổn định cuộc sống cho các thành viên trong xã hội Mối quan hệ này thể hiện tính nhân sinh, nhân văn sâu sắc của BHXH

Thứ hai: BHXH thể hiện chủ nghĩa nhân đạo cao đẹp, BHXH tạo cho những người bất hạnh có thêm những điều kiện, những lực đẩy cần thiết để khắc phục những biến cố xã hội, hoà nhập vào cộng đồng, kích thích tính tích cực của xã hội trong mỗi con người giúp họ hướng tới những chuẩn mực của chân - thiện - mĩ nhờ đó có thể chống lại tư tưởng “Đèn nhà ai nhà ấy rạng” BHXH là yếu tố tạo nên sự hoà đồng mọi người, không phân biệt chính kiến, tôn giáo chủng tộc, vị thế xã hội đồng thời giúp mọi người hướng tới một xã hội nhân ái, cuộc sống công bằng, bình yên

Thứ ba: BHXH thể hiện truyền thống đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau tương thân tương ái của cộng đồng: Sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng

là nhân tố quan trọng cộng đồng, giúp đỡ những người bất hạnh là nhằm hoàn thiện những giá trị nhân bản của con người, tạo điều kiện cho một xã hội phát triển lành mạnh và bền vững

Thứ tư: BHXH góp phần thực hiện bình đẳng xã hội: trên giác độ xã hội, BHXH là một công cụ để nâng cao điều kiện sống cho NLĐ Trên giác

độ kinh tế, BHXH là một công cụ phân phối lại thu nhập giữa các thành viên

Trang 22

trong cộng đồng Nhờ sự điều tiết này NLĐ được thực hiện bình đẳng không phân biệt các tầng lớp trong xã hội

 Đối với nền kinh tế thị trường:

Thứ nhất: Đối với các DN, khi những NLĐ không may gặp rủi ro thì đã được chuyển giao cho cơ quan BHXH chi trả Nhờ vậy tình hình tài chính của các DN được ổn định hơn Hệ thống BHXH đã bảo đảm ổn định xã hội tạo tiền đề để phát triển kinh tế thị trường

Thứ hai: Khi tham gia BHXH cho NLĐ sẽ phát huy tinh thần trách nhiệm, gắn bó tận tình của NLĐ trong các DN làm cho mối quan hệ thị trường lao động được trở nên lành mạnh hơn, thị trường sức lao động vận động theo hướng tích cực góp phần xây dựng và có kế hoạch phát triển chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường

Thứ ba: Quỹ BHXH do các bên tham gia đóng góp được tích tụ tập trung rất lớn, phần quỹ nhàn rỗi được đem đầu tư cho nền kinh tế tạo ra sự tăng trưởng, phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho NLĐ

Thứ tư: BHXH vừa tạo động lực cho các thành phần kinh tế phát triển nhưng mặt khác tạo ra sự bình đẳng giữa các tầng lớp dân cư thông qua hệ thống phân phối lại thu nhập góp phần lành mạnh hóa thị trường lao động

1.2 Khái niệm và vai trò của công tác thu Bảo hiểm xã hội

1.2.1 Khái niệm thu Bảo hiểm xã hội

Theo quy định của Pháp luật về BHXH, khi tham gia BHXH, các bên tham gia đều có trách nhiệm đóng góp vào quỹ BHXH Đây là điều kiện đầu tiên để các đối tượng được hưởng chế độ BHXH, đảm bảo nguyên tắc “Có đóng, có hưởng” Tổ chức BHXH có trách nhiệm tổ chức thu và quản lý tiền đóng BHXH của người tham gia theo quy định của pháp luật (quản lý thu BHXH) Nhà nước sử dụng quyền lực của mình thông qua các thể chế chính trị bao gồm hệ thống pháp luật và các cơ quan quyền lực Nhà nước để tổ chức

Trang 23

thực hiện công tác thu BHXH dưới hai hình thức bắt buộc và tự nguyện Thu BHXH luôn gắn với quyền lực của Nhà nước bằng hệ thống pháp luật Do vậy, có thể hiểu khái niệm thu BHXH như sau:

“Thu BHXH là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình bắt buộc các đối tượng tham gia phải đóng BHXH theo mức phí quy định hoặc cho phép các đối tượng tự nguyện tham gia được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình Trên cơ sở đó hình thành một quỹ tiền

tệ tập trung nhằm mục đích đảm bảo cho việc chi trả các chế độ BHXH và hoạt động của tổ chức sự nghiệp BHXH ” (Giáo trình Quản trị Bảo hiểm xã hội, NXB Lao động - Xã hội, 2008)

Thu BHXH thực chất là quá trình phân phối lại một phần thu nhập của các đối tượng tham gia BHXH, phân phối và phân phối lại một phần của cải của xã hội dưới dạng giá trị, nhằm giải quyết hài hòa các mặt lợi ích kinh tế, góp phần đảm bảo sự công bằng xã hội

1.2.2 Vai trò của công tác thu Bảo hiểm xã hội

Quỹ BHXH hiện đang được thực hiện nhằm đạt mục tiêu là một công quỹ độc lập với ngân sách Nhà nước, nhằm đảm bảo về tài chính để chi trả các chế độ BHXH cho NLĐ Vì thế công tác thu BHXH ngày càng trở thành khâu quan trọng và quyết định đến sự tồn tại và phát triển của việc thực hiện chính sách BHXH

Công tác thu BHXH là hoạt động thường xuyên và đa dạng của ngành BHXH nhằm đảm bảo nguồn quỹ tài chính BHXH đạt được tập trung thống nhất Thu BHXH là hoạt động của các cơ quan BHXH từ Trung ương đến địa phương cùng với sự phối hợp của các ban ngành chức năng trên cơ sở quy định của pháp luật về thực hiện chính sách BHXH nhằm tạo ra nguồn tài chính tập trung từ việc đóng góp của các bên tham gia BHXH Đồng thời tránh được tình trạng nợ đọng BHXH từ các cơ quan đơn vị, từ người tham

Trang 24

gia BHXH Qua đó, đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện và triển khai chính sách BHXH nói chung và giữa những người tham gia BHXH nói riêng

Để chính sách BHXH được diễn ra thuận lợi thì công tác thu BHXH có vai trò như một điều kiện cần và đủ trong quá trình tạo lập cùng thực hiện chính sách BHXH Bởi lẽ thu là đầu vào, là nguồn hình thành cơ bản nhất trong quá trình tạo lập quỹ BHXH Đồng thời đây cũng là một khâu bắt buộc đối với người tham gia BHXH thực hiện nghĩa vụ của mình Do vậy công tác thu BHXH là một công việc đòi hỏi độ chính xác cao, thực hiện thường xuyên, liên tục, kéo dài trong nhiều năm và có sự biến động về mức đóng và

số lượng người tham gia

Công tác thu BHXH vừa đảm bảo cho quỹ BHXH được tập trung về một mối, vừa đóng vai trò như một công cụ thanh kiểm tra số lượng người tham gia BHXH biến đổi ở từng khối lao động, cơ quan, đơn vị ở từng địa phương hoặc trên phạm vi toàn quốc Công tác thu BHXH cũng đòi hỏi phải được tổ chức tập trung thống nhất có sự ràng buộc chặt chẽ từ trên xuống dưới, đảm bảo an toàn tuyệt đối về tài chính, đảm bảo độ chính xác trong ghi chép kết quả đóng BHXH của từng cơ quan đơn vị cũng như của từng người lao động Hơn nữa, hoạt động thu BHXH là hoạt động liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của cả một đời người và có tính kế thừa, số thu BHXH một phần dựa trên số lượng người tham BHXH để tạo lập lên quỹ BHXH, cho nên nghiệp vụ của công tác thu BHXH có một vai trò hết sức quan trọng và rất cần thiết trong thực hiện chính sách BHXH Bởi đây là khâu đầu tiên giúp cho chính sách BHXH thực hiện được các chức năng cũng như bản chất của mình

Hoạt động của công tác thu BHXH ở hiện tại ảnh hưởng trực tiếp đến công tác chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH trong tương lai BHXH cũng như các loại hình bảo hiểm khác đều dựa trên cơ sở nguyên tắc có đóng

có hưởng, BHXH đã đặt ra yêu cầu quy định đối với công tác thu nộp BHXH

Trang 25

Nếu không thu được BHXH thì quỹ BHXH không có nguồn để chi trả cho các chế độ BHXH cho NLĐ Vậy hoạt động thu BHXH ảnh hưởng trực tiếp đến công tác chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH Do đó, thực hiện công tác thu BHXH đóng một vai trò quyết định, then chốt trong quá trình đảm bảo

ổn định cho cuộc sống của NLĐ cũng như các đơn vị doanh nghiệp được hoạt động bình thường

Công tác thu còn là một điều kiện để duy trì ổn định mức đóng cho NLĐ và NSDLĐ Thu BHXH được thực hiện tốt, ít hiện tượng trốn đóng sẽ đảm bảo cho nguồn quỹ thu đủ chi Như vậy, mức đóng của NLĐ và NSDLĐ

sẽ không tăng lên nhiều

Công tác thu có vai trò rất quan trọng đối với quỹ BHXH Quỹ BHXH được hình thành trên cơ sở đóng góp của các bên tham gia Quỹ BHXH cần đảm bảo đủ lớn và và tính bền vững để cân đối trong khoảng 30 - 40 năm, tính cụ thể với một người là từ khi tham gia đến khi hưởng và chết Nếu công tác thu không được thực hiện tốt thì nguy cơ vỡ quỹ có thể xảy ra Việc thực hiện tốt công tác thu còn tạo điều kiện cho quỹ tăng trưởng Số thu nhiều làm

số tiền nhàn rỗi trong quỹ tăng lên Số tiền này có thể đem đi đầu tư, sinh lãi làm trưởng quỹ, đảm bảo sự bền vững của quỹ BHXH

1.3 Nội dung công tác thu Bảo hiểm xã hội

1.3.1 Cơ sở pháp lý của việc thực hiện công tác thu Bảo hiểm xã hội

Từ khi thành lập năm 1995, công tác thu BHXH được thực hiện theo Điều lệ BHXH, Luật Bảo hiểm xã hội cũng như các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực BHXH Có thể kể ra những văn bản chính sau đây:

Điều lệ BHXH: Được ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 của Chính phủ với những nội dung cơ bản: Quy định nguyên tắc chung và những quy định cụ thể của việc thực hiện các chế độ BHXH; quỹ BHXH, mức đóng góp và trách nhiệm đóng BHXH; tổ chức quản lý thực hiện

Trang 26

BHXH; quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia BHXH; giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm về BHXH Đây là văn bản đầu tiên về chế độ BHXH, được ra đời cùng với việc BHXH được tách ra thành cơ quan độc lập Những nội dung trên là cơ sở đầu tiên cho việc thực hiện chế độ BHXH trong giai đoạn này và về sau

Nghị định số 01/2003/NĐ - CP ban hành ngày 09/01/2003 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 và Nghị định số 89/2003/NĐ - CP ngày 05/8/2003 Trong đó quy định rõ về đối tượng áp dụng BHXH bắt buộc được mở rộng đến các DN hoạt động theo luật DN, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, tổ hợp tác; NLĐ, xã viên làm việc và hưởng tiền công theo hợp đồng lao động có từ đủ 03 tháng trở lên trong các hợp tác xã thành lập, hoạt động theo luật Hợp tác xã và các ngành sự nghiệp khác; các tổ chức khác có sử dụng lao động Như vậy, đối tượng tham gia BHXH đã được mở rộng hơn so với các quy định trước đó

Những văn bản này đã bước đầu tạo cơ sở cho việc thực hiện công tác thu BHXH Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước thì những văn bản này đã dần bộc lộ những hạn chế Các chức năng của cơ quan BHXH, công tác thu BHXH bắt buộc không được thực hiện tốt, tình trạng nợ đóng BHXH tăng, NLĐ bị mất quyền lợi Điều này đòi hỏi phải có sự ra đời cũng như những quy định cụ thể cho việc thực thi Luật BHXH Ngày 29/06/2006 tại kỳ họp thứ 9 Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI đã thông qua Luật BHXH, đến ngày 01/01/2007 Luật chính thức có hiệu lực thực thi Luật BHXH cùng với các văn bản hướng dẫn một số điều của Luật về: Đối tượng áp dụng, mức đóng, phương thức đóng, đối tượng hưởng, điều kiện hưởng, mức hưởng đã đề cập tương đối hoàn chỉnh các vấn đề về chính sách BHXH tại thời điểm đó

Trang 27

Hệ thống các văn bản ban hành kèm theo Luật BHXH bao gồm:

- Nghị định 152/2006/NĐ - CP ngày 22/12/2006 về việc hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Quyết định số 902/QĐ - BHXH ngày 26/06/2007 ban hành quy định

về quản lý thu BHXH, bảo hiểm y tế bắt buộc Trong đó quy định rõ về trường hợp truy đóng, các hành vi vi phạm pháp luật về đóng BHXH và các hình thức xử lý vi phạm;

- Nghị định số 135/2007/NĐ - CP ban hành ngày 16/08/2007 quy định

- Quyết định 555/QĐ - BHXH ngày 13/5/2009 quy định cấp, quản lý và

sử dụng sổ BHXH, Quyết định này thay thế quyết định 3636/QĐ-BHXH;

- Công văn 1615/BHXH - CSXH ngày 02/6/2009 hướng dẫn thu - chi Bảo hiểm thất nghiệp;

- Công văn 2035/BHXH - CSXH ngày 26/6/2009 sửa đổi bổ sung một

số điểm ở công văn 1615/BHXH - CSXH;

- Nghị định số 86/2010/NĐ - CP ban hành ngày 13/8/2010 thay thế nghị định số 135/2007/NĐ - CP ban hành ngày 16/08/2007 quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực BHXH;

Trang 28

- Quy định ban về Quản lý thu Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, quản lý

sổ Bảo hiểm xã hội, thẻ Bảo hiểm y tế ban hành kèm Quyết định 1111/QĐ - BHXH ngày 25/10/2011 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam

1.3.2 Đối tượng thu BHXH

Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm

2006 Căn cứ Nghị định số 152/2006/NĐ - CP ngày 22 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về BHXH bắt buộc; Nghị định số 68/2007/NĐ - CP ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về BHXH bắt buộc, Quyết định số 902/QĐ - BHXH ngày 26/06/2007 của Tổng giám đốc BHXH Việt Nam Đối tượng thu BHXH bao gồm :

- NLĐ, xã viên, kể cả cán bộ quản lý làm việc và hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên trong hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã ;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công

Trang 29

- NLĐ làm việc có thời hạn ở nước ngoài

 Người sử dụng lao động bao gồm các khối sau đây :

Đối với NLĐ đóng BHXH theo chế độ tiền lương do NSDLĐ quy định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng

Tiền lương, tiền công để tính đóng BHXH của người quản lý DN là chủ

sở hữu, Giám đốc DN tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh, Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng và kiểm soát viên là mức tiền lương do Điều lệ của Công ty quy định nhưng phải được đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố

Trang 30

Tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của NLĐ trong hợp tác xã là mức tiền lương, tiền công được Đại hội xã viên thông qua và phải đăng ký với

cơ quan quản lý nhà nước về lao động theo phân cấp quản lý

Tiền lương, tiền công tháng để đóng BHXH của NLĐ thuộc các hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác và cá nhân là mức tiền lương, tiền công do NSDLĐ quy định nhưng phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về lao động theo phân cấp quản lý

Từ 01/01/2012, mức thu BHXH bắt buộc như sau:

Hằng tháng, NLĐ đóng BHXH với mức đóng bằng 7% mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH NSDLĐ đóng bằng 17% trên quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của những NLĐ với các mức cụ thể như sau:

- Đóng 3% vào quỹ ốm đau thai sản; trong đó NSDLĐ giữ lại 2% để chi trả kịp thời cho NLĐ đủ điều kiện hưởng chế độ và thực hiện quyết toán với cơ quan BHXH theo quy định

- Đóng 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Đóng 13% vào quỹ hưu trí và tử tuất

Trường hợp mức tiền lương, tiền công tháng làm căn cứ đóng BHXH cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bằng 20 tháng lương tối thiểu chung

* Về phương thức thu BHXH Hàng tháng, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, NSDLĐ đóng BHXH trên quỹ tiền lương, tiền công của những NLĐ tham gia BHXH; đồng thời trích từ tiền lương, tiền công tháng của từng NLĐ theo mức quy định để đóng cùng vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước

Hàng tháng, NSDLĐ được giữ lại 2% số phải nộp để chi trả kịp thời 2 chế độ ốm đau, thai sản cho NLĐ Hàng quý thực hiện quyết toán với cơ quan

Trang 31

BHXH.NSDLĐ tham gia BHXH đóng trụ sở chính ở địa bàn nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn đó theo phân cấp của cơ quan BHXH

NSDLĐ đóng BHXH bằng hình thức chuyển khoản Trường hợp NSDLĐ hoặc NLĐ đóng BHXH bằng tiền mặt thì cơ quan BHXH phải hướng dẫn thủ tục nộp tiền vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH Nếu NSDLĐ hoặc NLĐ nộp tiền mặt trực tiếp tại cơ quan BHXH thì chậm nhất sau 3 ngày làm việc, cơ quan BHXH phải nộp tiền vào tài khoản chuyên thu

mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước

NLĐ được cử đi học, thực tập, công tác, nghiên cứu, đi điều dưỡng ở trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc sinh hoạt phí ở đơn vị trước khi được cử đi thì vẫn phải đóng BHXH; NLĐ hợp đồng ở nhiều đơn vị tại một thời điểm thì chỉ đăng ký đóng BHXH, BHYT theo một hợp đồng lao động

Số tiền đóng BHXH trong kỳ được tính đủ số tiền BHXH và tiền lãi do đóng chậm, đóng thiếu (nếu có)

Cơ quan BHXH Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ đóng BHXH cho NLĐ trực tiếp vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH Việt Nam mở tại Kho bạc Nhà nước trung ương

Theo Quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc ban hành kèm theo Quyết định số 902/QĐ-BHXH ngày 26/6/2007 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Các trường hợp không bắt buộc đóng BHXH, BHYT theo tháng bao gồm:

- NSDLĐ là các DN sản xuất (nuôi, cấy, trồng trọt) thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện trả tiền lương, tiền công cho người lao động theo mùa vụ hoặc theo chu kỳ có thể đóng BHXH, BHYT theo quý hoặc 6 tháng một lần nhưng phải xuất trình phương án sản xuất hoặc phương thức trả lương cho NLĐ để cơ quan BHXH có căn cứ giải quyết

Trang 32

- Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, cá nhân có thuê mướn trả công cho NLĐ, sử dụng dưới 10 lao động có thể đóng BHXH, BHYT theo quý nhưng phải đăng ký và được sự chấp thuận của cơ quan BHXH

- NLĐ đang tham gia BHXH bắt buộc mà chưa nhận trợ cấp BHXH một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về NLĐ ở Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đóng BHXH theo quý, 6 tháng hoặc 12 tháng một lần, hoặc có thể đóng trước một lần theo thời hạn hợp đồng

BHXH tỉnh: Căn cứ tình hình thực tế của địa phương để phân cấp quản

lý thu BHXH Tổ chức thu BHXH của các đơn vị đóng trên địa bàn tỉnh bao gồm: Các đơn vị do tỉnh trực tiếp quản lý, DN có vốn đầu tư nước ngoài, công

ty cổ phần, DN Nhà nước, cơ quan HCSN, Đảng, đoàn thể…các cơ quan, tổ chức đưa lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài có thời hạn Xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu liên quan đến NLĐ tham gia BHXH Xây dựng kế hoạch và hướng dẫn, kiểm tra tình hình thực hiện công tác thu, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT theo phân cấp quản lý và quyết toán số tiền thu BHXH với BHXH huyện theo quý, 6 tháng, năm và lập “Biên bản thẩm định số liệu thu BHXH bắt buộc” (Mẫu số 12 - TBH)

BHXH huyện: Tổ chức, hướng dẫn, thực hiện thu BHXH; cấp sổ BHXH, thẻ BHYT với các đơn vị theo phân cấp quản lý (các đơn vị có trụ sở

Trang 33

và tài khoản trên địa bàn huyện, thị: DN Nhà nước, DN tư nhân, công ty cổ phần, hộ kinh doanh cá thể, xã, phường, thị trấn, và các đơn vị HCSN và các đơn vị khác do BHXH tỉnh giao nhiệm vụ)

 Lập và giao kế hoạch thu hàng năm BHXH huyện: Căn cứ tình hình thực hiện năm trước và khả năng mở rộng NLĐ tham gia BHXH trên địa bàn, lập 02 bản “Kế hoạch thu BHXH, BHYT bắt buộc” năm sau (Mẫu số 13 - TBH), gửi 01 bản đến BHXH tỉnh trước ngày 05/11 hàng năm

BHXH tỉnh: Lập 02 bản dự toán thu BHXH, BHYT đối với NSDLĐ do tỉnh quản lý, tổng hợp toàn tỉnh, lập 02 bản “Kế hoạch thu BHXH, BHYT bắt buộc” năm sau gửi BHXH Việt Nam 01 bản trước ngày 15/11 hàng năm Căn

cứ dự toán thu BHXH, phân bổ dự toán thu BHXH, BHYT cho các đơn vị trực thuộc và BHXH huyện trước ngày 20/01 hàng năm

BHXH Việt Nam: Căn cứ tình hình thực hiện kế hoạch năm trước và khả năng phát triển thị trường lao động năm sau Tổng hợp, lập và giao dự toán thu BHXH, BHYT cho BHXH tỉnh trước ngày 10/01 hàng năm

Quản lý tiền thu: Quỹ BHXH cần được quản lý thống nhất ở BHXH Việt Nam Để thực hiện nguyên tắc trên các đơn vị BHXH các tỉnh (thành phố), huyện được mở các tài khoản chuyên thu BHXH ở hệ thống Ngân hàng và Kho bạc Nhà nước, các đơn vị sử dụng tài khoản này chỉ để thu tiền nộp BHXH ở khu vực quản lý của mình và định kỳ chuyển số tiền thu được lên cấp trên, từ đó tiền thu BHXH được tập trung thống nhất tại BHXH Việt Nam Trong quá trình thu và lưu chuyển số tiền thu BHXH từ đơn vị cơ sở lên BHXH Việt Nam, các đơn vị không được phép sử dụng tiền thu BHXH cho bất cứ một nội dung nào khác Hàng quý, BHXH tỉnh và BHXH huyện quyết toán 2% được giữ lại, xác định số tiền thừa thiếu, đồng thời gửi thông báo quyết toán cho Phòng thu hoặc Bộ phận thu để thực hiện thu kịp thời số tiền NSDLĐ chưa chi hết vào tháng đầu quý sau

Trang 34

 Thông tin báo cáo thu BHXH tỉnh, huyện mở sổ chi tiết thu BHXH, BHYT bắt buộc (Mẫu số

07 - TBH); thực hiện ghi sổ BHXH theo hướng dẫn sử dụng biểu mẫu Thực hiện báo cáo thu tháng trước ngày 25 hàng tháng, quý trước ngày cuối tháng của tháng đầu quý sau theo mẫu 09, 10, 11- TBH

BHXH huyện thực hiện báo cáo thu tháng trước ngày 22 hàng tháng, quý trước ngày 20 tháng đầu quý sau theo mẫu 09, 10, 11- TBH

 Quản lý hồ sơ, tài liệu thu BHXH tỉnh, huyện: Cập nhật thông tin, dữ liệu của người tham gia BHXH để phục vụ kịp thời cho công tác nghiệp vụ và quản lý

BHXH tỉnh: Xây dựng hệ thống mã số đơn vị tham gia BHXH trong địa bàn tỉnh Mã số tham gia BHXH cấp cho đơn vị để đăng ký tham gia BHXH được sử dụng thống nhất trên hồ sơ, sổ sách và báo cáo nghiệp vụ

BHXH các cấp: Tổ chức phân loại, lưu trữ và bảo quản hồ sơ, tài liệu thu BHXH, BHYT đảm bảo khoa học để thuận tiện khai thác sử dụng Thực hiện ứng dụng CNTT trong công tác quản lý người tham gia

 Truy thu BHXH:

Các trường hợp phải truy đóng gồm: không đóng BHXH, đóng không đúng thời gian quy định, đóng không đúng mức quy định; đóng không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH; NLĐ sau thời gian làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng, khi hết hợp đồng mà vẫn tiếp tục làm việc hoặc ký hợp đồng lao động với đơn vị đó thì thời gian làm việc trước đó phải truy đóng BHXH, BHYT

Điều kiện truy đóng: NLĐ là đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, có tên trong danh sách lao động, tiền lương của đơn vị và có đủ hồ sơ liên quan đến tham gia truy đóng

Trang 35

Thủ tục truy đóng:

NSDLĐ lập “Danh sách điều chỉnh lao động và mức đóng BHXH, BHYT bắt buộc” (mẫu số 03 - TBH) và công văn kèm theo các hồ sơ liên quan của NLĐ gửi cơ quan BHXH

Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra, xác định số tiền phải truy đóng, mức truy đóng tính theo tiền lương, tiền công và mức lương tối thiểu tại thời điểm đóng

Phân cấp giải quyết: Các trường hợp truy đóng BHXH, BHYT bắt buộc

do BHXH tỉnh giải quyết BHXH tỉnh phân cấp lại cho BHXH các quận, huyện Trừ trường hợp truy đóng để cộng nối thời gian tham gia BHXH trước 01/01/1995 thì phải có ý kiến bằng văn bản của BHXH Việt Nam

Ngoài các nội dung chính của công tác quản lý thu trên đây, trong thực

tế còn phát sinh một số nội dung khác như: điều chỉnh dự toán thu hàng năm trong trường hợp cần thiết, đốc thu, khai thác nguồn thu, thống kê, hạch toán, quyết toán thu hàng năm…

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới tổng thu BHXH

Để có thể đề ra các biện pháp để tăng thu BHXH, tăng cường công tác thu nợ BHXH như hiện nay, chúng ta phải phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tổng thu BHXH Tổng thu BHXH chịu ảnh hưởng các yếu tố sau:

Thứ nhất, Nhận thức, thái độ, hành vi của người lao động: các chế

độ chính sách mà người lao động được thụ hưởng, họ thấy rằng việc tham gia BHXH là có ích cho họ và gia đình trong hiện tại và tương lai, từ đó, người lao động tích cực tham gia và đòi quyền lợi của mình Do đó, cần phải xác định chính xác lợi ích mà BHXH mang lại cho người lao động, và kích thích sự tham gia của người lao động trong việc đấu tranh giành quyền lợi của mình, buộc chủ doanh nghiệp phải thực hiện trích nộp BHXH đúng,

đủ kịp thời

Trang 36

Thứ hai, Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn và lợi ích của người lao động đối với các doanh nghiệp, cần xác định rằng hoạt động này là loại chính

sách mà doanh nghiệp tham gia nhằm đảm bảo được tính ổn định nhân sự, sự

ổn định này giúp doanh nghiệp mạnh dạn đề ra chiến lược phát triển kinh doanh, mạnh dạn ký kết các hoạt động để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Quán triệt được tư tưởng đó, sẽ làm tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp, do đó, số doanh nghiệp tham gia BHXH càng nhiều, thì số thu BHXH sẽ càng cao Có rất nhiều doanh nghiệp hiện nay né tránh, cố tình trì hoãn tham gia trích nộp BHXH cho người lao động

Thứ ba, Mối quan hệ giữa khả năng đóng góp và quyền lợi được hưởng của người tham gia BHXH: nếu như tham gia BHXH bằng với thu nhập thực

tế của người lao động trong thời kỳ họ còn làm việc, như vậy, mức thụ hưởng các chế độ sẽ cao, đảm bảo chi phí cho người lao động trong lúc hoạn nạn, ốm đau, thai sản, chết Mặt khác, khi về hưu, mức lương hưu sẽ đảm bảo chi phí sinh hoạt cho họ

Thứ tư, Các chính sách, chế độ của Nhà nước về BHXH:

+ Yếu tố tổng thu BHXH cũng phụ thuộc vào các quy định của Nhà nước Nếu các quy định thích hợp, quản lý chặt chẽ và có các biện pháp chế tài cụ thể và nghiêm khắc, sẽ làm cho cả doanh nghiệp và người lao động không thể chậm nộp, trốn nộp

+ Phương thức tính tiền đóng BHXH và mức thụ hưởng từ các chế độ, chính sách thuộc BHXH đều phụ thuộc vào mức lương trích nộp BHXH Chỉ

có một số ít lao động đóng BHXH với mức lương đúng với mức thực lĩnh Còn lại người sử dụng lao động (thuộc các Công ty TNHH, DNTN, Cổ phần trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư từ các nước Châu Á như Hàn Quốc, Đài Loan) thường đóng BHXH theo mức lương tối thiểu vùng theo từng thời kỳ do Nhà nước quy định Mức lương này so với thu nhập thực tế của người lao động thì rất thấp

Trang 37

+ Tỷ lệ trích nộp BHXH cũng là yếu tố quan trọng trong tổng số thu BHXH, tỷ lệ này cũng ảnh hưởng đến tâm lý của người tham gia BHXH, họ

so sánh giữa mức đóng góp và mức thụ hưởng, các bên tham gia BHXH, nếu cảm thấy không phù hợp sẽ cố tình né tránh làm thất thu BHXH, doanh nghiệp hiện nay đóng 17% lương cho BHXH, tuy nhiên, họ không hề nhìn thấy được lợi ích gì khi tham gia BHXH, chỉ thấy phải bỏ ra chi phí quá lớn

Do đó, nếu tỷ lệ thích hợp, cân bằng giữa người lao động và người sử dụng lao động sẽ làm cho doanh nghiệp cảm thấy có sự công bằng, từ đó, tích cực tham gia BHXH hơn

1.5 Một số nguyên nhân dẫn đến nợ tồn đọng BHXH

1.5.1 Yếu tố kinh tế gây nên nợ đọng BHXH

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn

do chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, thiên tai, lũ lụt dẫn đến việc trả lương cho người lao động không kịp thời

1.5.2 Yếu tố xã hội của tình trạng nợ đọng BHXH

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên, một trong những nguyên nhân được đề cập nhiều đó là cơ chế thu BHXH chưa thực sự phù hợp, còn nhiều khoảng trống pháp lý để các chủ thể có nghĩa vụ tham gia đóng BHXH lợi dụng Trong khi đó, qua nghiên cứu thực tiễn tổ chức quản lý thu BHXH thời gian qua cho thấy, chưa có sự phối hợp chặt chẽ nhịp nhàng giữa các cơ quan có liên quan, hoặc phối hợp chưa hiệu quả làm cho công tác quản lý thu BHXH không đạt được mục tiêu đề ra Rất nhiều doanh nghiệp lợi dụng sơ hở này để lách luật, không đóng hoặc dây dưa chây ì nợ, làm cho quỹ BHXH luôn trong tình trạng khó khăn, mất cân đối giữa thu và chi

1.5.3 Vấn đề đặt ra cho công tác thu nợ BHXH

Để tiếp tục mở rộng nguồn thu, tận dụng nguồn thu, thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thì chính sách lao động cần được thực hiện nghiêm túc, BHXH

Trang 38

Việt Nam tiếp tục định hướng phối hợp với cơ quan quản lý Nhà nước về lao động để kịp thời quản lý đối tượng áp dụng bắt buộc phát sinh

Với cách nhìn như trên, việc các doanh nghiệp trốn tránh đóng, nợ BHXH của công nhân, người lao động là một vấn đề không thể giải quyết

“một sớm một chiều” Do vậy, cùng với những chế tài, biện pháp thanh tra, kiểm tra sử lý nghiêm minh, mạnh mẽ hơn trước pháp luật, thì lâu dài, cung với nhiều vấn để khác, vấn đề nợ BHXH cần được giải quyết căn bản và từ

“gốc” - tức là đạo đức và văn hoá doanh nghiệp Có như vậy thì nền kinh tế đất nước và BHXH nước nhà mới có thể phát triển bền vững

sử dụng lao động vi phạm pháp luật BHXH Bởi xét cho cùng thì một doanh nghiệp khi hoạt động mà không tôn trọng quyền lợi người lao động, không có khả năng hoặc cố tình nợ đóng các khoản BHXH cho người lao động theo quy định thì rõ ràng doanh nghiệp đó không có một chiến lược hoạt động lâu dài Do vậy, việc áp dụng chế tài này có vẻ phù hợp với người sử dụng lao động cố tình vi phạm hay tái phạm nhiều lần

1.5.5 Tỷ lệ nợ đóng BHXH

Tỷ lệ nợ đóng BHXH là tỷ lệ phần trăm tổng số tiền BHXH nợ đóng so với tổng số tiền BHXH phải thu

Cách tính:

- Tử số là tổng số tiền nợ đóng BHXH

Trang 39

- Mẫu số là tổng số tiền BHXH phải thu

Tỷ lệ nợ

Tổng số tiền nợ đóng BHXH

100 Tổng số tiền BHXH phải thu

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thu kịp thời, hoàn thành công tác thu BHXH của đơn vị Tỷ lệ càng nhỏ phản ánh số nợ đóng BHXH so với tổng số tiền BHXH phải thu thấp là rất tốt, ngược lại khi tỷ lệ này càng cao phản ánh tình trạng nợ đóng BHXH diễn ra phổ biến

1.6 Kinh nghiệm xây dựng cơ chế thu BHXH một số nước trên Thế giới

1.6.1 Kinh nghiệm quản lý thu BHXH ở Philippines

Hệ thống BHXH của Philippines là một trong những hệ thống với mức

độ bao phủ BHXH khá rộng Đây là một cơ quan chính phủ ít thực hiện việc thay đổi hệ thống cơ cấu tổ chức Tuy nhiên hệ thống này luôn nâng cao nâng cao dịch vụ khách hàng, năng động thông qua cách điều hành và phục vụ Hiện nay ở Philippines việc thực hiện những chế độ BHXH cho người lao động được gọi chung là hệ thống an sinh xã hội (viết tắt là SSS)

a Một số quy định về thu BHXH

- Đối tượng tham gia bắt buộc với các doanh nghiệp tư nhân, người lao động ở các doanh nghiệp này và lao động thời vụ trong các doanh nghiệp cho đến đối tượng lao động tự do không tính đến trong lĩnh vực kinh doanh với điều kiện họ không quá 60 tuổi và kiếm ít nhất 1.000 Php (đơn vị tiền tệ của Philippines)/tháng SSS cũng cung cấp dịch vụ cho các đối tượng tự nguyện

là người lao động chuyển dịch, người nội trợ không đi làm, người lao động Philippines ở nước ngoài

- Mức đóng của SSS hiện nay là 10,4% lương tháng của người lao động Chủ sử dụng lao động đóng 3,33%, người lao động đóng 7,07% Trong trường hợp người lao động bị rủi ro và ốm đau, thai sản mà tham gia BHXH

tự nguyện thì họ phải đóng toàn bộ mức trên, mức đóng này áp dụng căn cứ

Trang 40

trên 29 tháng lương theo thu nhập mức sàn là 1.000 Php đến mức trần là 15.000 Php vào khoảng 100 USD, đối với lao động Philippines ở nước ngoài thì mức tối thiểu là 5.000 Php

b Tổ chức thực hiện thu BHXH

Hệ thống quản lý SSS của Philippines hiện nay là một cơ quan độc lập

tự quản, thực hiện chính sách theo đúng quy định của pháp luật Hội đồng quản lý là cơ quan hoạch định chính sách của hệ thống an sinh xã hội

Hội đồng quản lý SSS có quyền trình tổng thống để thông qua sửa đổi hoặc hủy bỏ các quy định và quy chế hiện hành, thực hiện các quy chế và diều khoản của luật an sinh xã hội Thứ hai là thành lập một quỹ phòng xa cho các thành viên Đây là quỹ tự nguyện của chủ sử dụng lao động và mọi người lao động và các đối tượng tham gia tự do khác nhằm chi trả trợ cấp cho các thành viên và gia đình họ

Ngoài ra SSS cho phép các hợp tác xã và các hiệp hội đăng ký với các

cơ quan chính phủ để làm chức năng như đại lý thu, đảm bảo quyền lợi cho các thành viên của mình Đặc biệt, hệ thống an sinh xã hội Philippines có một chiến lược phát triển đại lý đã đạt được rất nhiều thành công

Nhằm để tạo điều kiện cho những người lao động tự do và những người tham gia chế độ BHXH tự nguyện trong việc đóng phí bảo hiểm Hệ thống an sinh xã hội đã cho phép bên thứ ba được làm đại lý thu cho mình Sau khi ký thỏa thuận, người tham gia bảo hiểm có thể đóng phí bảo hiểm tại hơn 600 đại lý của Tập đoàn giải pháp thông tin (CIS) – một công ty tư nhân thực hiện việc thu tiền cho cả một số ngành công cộng khác như bưu chính viễn thông và bảo hiểm

Hệ thống an sinh xã hội cũng ký kết một thỏa thuận tương tự với ngân hàng phát triển Philippines, một tập đoàn do nhà nước sở hữu và quản lý, cho phép ngân hàng này được liên kết cùng họ trong việc thu phí bảo hiểm

Ngày đăng: 14/03/2017, 05:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn Quốc lần thứ IX, X, XI NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn Quốc lần thứ IX
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (1998), Cẩm nang An sinh xã hội, tập 1, Dịch giả: Hà Ngọc Quế, (dịch từ bản tiếng Anh: Series of Manuals on Social Securirty của Tổ chức Lao động Quốc tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang An sinh xã hội", tập 1, Dịch giả: Hà Ngọc Quế, (dịch từ bản tiếng Anh: "Series of Manuals on Social Securirty
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 1998
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (1998), Cẩm nang An sinh xã hội, tập 2, Dịch giả: Hà Ngọc Quế, (dịch từ bản tiếng Anh: Series of Manuals on Social Securirty của Tổ chức Lao động Quốc tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang An sinh xã hội", tập 2, Dịch giả: Hà Ngọc Quế, (dịch từ bản tiếng Anh: "Series of Manuals on Social Securirty
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 1998
5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (1998), Cẩm nang An sinh xã hội, tập 3, Dịch giả: Hà Ngọc Quế, (dịch từ bản tiếng Anh: Series of Manuals on Social Securirty của Tổ chức Lao động Quốc tế) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang An sinh xã hội", tập 3, Dịch giả: Hà Ngọc Quế, (dịch từ bản tiếng Anh: "Series of Manuals on Social Securirty
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 1998
6. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (1999), Cẩm năng An sinh xã hội - Tập I: Những nguyên tắc An sinh xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm năng An sinh xã hội - Tập I
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 1999
29. Nguyễn Tiến Phú (2003) Một số suy nghĩ về định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống BHXH Việt Nam đến năm 2010, Tạp chí BHXH, 10, tr 12-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về định hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống BHXH Việt Nam đến năm 2010
30. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006) Luật bảo hiểm xã hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, NXB chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo hiểm xã hội của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị Quốc gia
31. Đỗ Văn Sinh (2004), Hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam, Luận văn tiến sỹ khoa học Kinh tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Văn Sinh
Năm: 2004
34. Nguyễn Kim Thái (2002), Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ngành BHXH trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí BHXH (4), tr.8-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức ngành BHXH trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Kim Thái
Năm: 2002
35. Mạc Văn Tiến (1997), Một số đề cơ bản về kinh tế bảo hiểm, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đề cơ bản về kinh tế bảo hiểm
Tác giả: Mạc Văn Tiến
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 1997
36. Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam (2001): Khái niệm về Bảo hiểm xã hội, NXB Từ điển bách khoa, Hà Nội (36tr.18) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm về Bảo hiểm xã hội
Tác giả: Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 2001
2. Nguyễn Huy Ban (2000), Chiến lược phát triển BHXH phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020, Đề tài khoa học cấp bộ, BHXH Việt Nam Khác
7. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (1999), Kỷ yếu Hội thảo khoa học: Chiến lược phát triển BHXH Việt Nam đến năm 2010 Khác
8. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (1999), Quyết định số 2902/1999/QĐ/BHXH ngày 23/11 về việc ban hành quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội thuộc hệ thống BHXH Việt Nam Khác
9. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2000), Văn bản số 21/BHXH-HĐQL ngày 28/12 về việc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển ngành Bảo hiểm xã hội Khác
10. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2003), Quyết định số 722/QĐ-BHXH ngày 26/5/2003 về việc ban hành quy định quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc Khác
11. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2011), Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/11/2011 về việc ban hành Quy định quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT Khác
12. Bảo hiểm xã hội huyện Phù Ninh, Báo cáo tổng hợp thu từ năm 2009 – 2012 Khác
13. Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ. 15 năm xây dựng và phát triển 1997 – 2012 Khác
14. Bộ Tài chính - Lao động - Thương binh và xã hội (1989), Thông tư Liên bộ số 29-TT/LB ngày 16/6 sửa đổi phương pháp nộp BHXH do ngành Lao động - Thương binh và xã hội quản lý Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mối quan hệ cơ bản về bảo hiểm xã hội - Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác thu nợ tồn đọng bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ
Hình 1.1. Mối quan hệ cơ bản về bảo hiểm xã hội (Trang 18)
Bảng 1.1: Mức đóng góp BHXH của Thái Lan - Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác thu nợ tồn đọng bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ
Bảng 1.1 Mức đóng góp BHXH của Thái Lan (Trang 42)
Hình 3.2. Quy trình thu BHXH - Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác thu nợ tồn đọng bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ
Hình 3.2. Quy trình thu BHXH (Trang 59)
Bảng 3.3: Tổng hợp mức tiền lương đóng BHXH từ năm 2009-2011 - Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác thu nợ tồn đọng bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.3 Tổng hợp mức tiền lương đóng BHXH từ năm 2009-2011 (Trang 66)
Hình 3.1. Tình hình nợ giai đoạn 2009 – 2012 của BHXH huyện - Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác thu nợ tồn đọng bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ
Hình 3.1. Tình hình nợ giai đoạn 2009 – 2012 của BHXH huyện (Trang 81)
Bảng 3.9: So sánh doanh nghiệp tại huyện Phù Ninh với - Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác thu nợ tồn đọng bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.9 So sánh doanh nghiệp tại huyện Phù Ninh với (Trang 91)
BẢNG SO SÁNH DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP THAM GIA BHXH - Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác thu nợ tồn đọng bảo hiểm xã hội trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ
BẢNG SO SÁNH DOANH NGHIỆP ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ DOANH NGHIỆP THAM GIA BHXH (Trang 122)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w