1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh cà mau

105 561 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề đặt ra là cần phải xác định được những yếu tố nào có ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau và tác động mạnh, yếu của từng yếu tố ra sao để có

Trang 1

DƯƠNG HỮU TẢNG

TỰ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Ngày 20 tháng 02 năm 2016

Tác giả

Dương Hữu Tảng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

CÁC TỪ VIẾT TẮT ii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1

1.1.SỰCẦNTHIẾTCỦAVẤNĐỀNGHIÊNCỨU 1

1.2.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 3

1.3.CÂUHỎINGHIÊNCỨU 3

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4.3 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 4

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 NGÂN SÁCH CẤP XÃ 5

2.1.1 Ngân sách nhà nước 5

2.1.2 Hệ thống NSNN 6

2.1.3 Đặc điểm, vai trò của ngân sách xã 8

2.1.4 Cân đối ngân sách cấp xã 9

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến cân đối NSNN xã 13

2.1.6 Khả năng tự cân đối và lợi ích của tự cân đối ngân sách cấp xã 16

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 17

2.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 25

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

3.1 KHUNG LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 27

3.1.1 Khung nghiên cứu 27

Trang 5

3.1.2 Mô hình nghiên cứu 28

3.2 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 30

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 30

3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 31

3.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 31

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

4.1 THỰC TRẠNG TỰ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ Ở TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 32

4.1.1 Tình hình thu, chi ngân sách cấp xã tỉnh Cà Mau giai đoạn 2012 - 2014 32

4.1.2 Khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã Cà Mau giai đoạn 2012 - 2014 37 4.1.3 Những khó khăn, hạn chế trong công tác quản lý và tự cân đối ngân sách cấp xã ở tỉnh Cà Mau 39

4.2 PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TỰ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ TẠI TỈNH CÀ MAU 42

4.2.1 Thống kê mô tả về các biến trong mô hình nghiên cứu 42

4.2.2 Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau 44

4.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xãtrên địa bàn tỉnh Cà Mau 47

4.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 49

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 50

5.1 KẾT LUẬN 50

5.1.1 Về khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã ở tỉnh Cà Mau 50

5.1.2 Về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã tỉnh Cà Mau 50 5.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ CÂN ĐỐI

Trang 6

NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 51

5.2.1 Tiếp tục thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế 51

5.2.2 Đổi mới công tác quản lý nguồn thu 52

5.2.3 Tăng cường đổi mới công tác quản lý chi ngân sách cấp xã 55

5.2.4 Đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn để phát triển kinh tế bền vững 57

5.2.5 Hoàn thiện phân cấp quản lý NSNN cấp xã 58

5.2.6 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ - thông tin vào công tác quản lý thuế 59 5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 60

5.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO ix

PHỤ LỤC xi

PHỤ LỤC 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU xi

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU NGÂN SÁCH TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 xix

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Các biến trong mô hình phân tích 29 Bảng 4.1: Thu ngân sách xã tỉnh Cà Mau giai đoạn 2012 - 2014 32 Bảng 4.2: Tỷ lệ (%) phân chia cho ngân sách cấp xã Cà Mau 2012– 2014 34 Bảng 4.3: Tỷ trọng các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã tỉnh Cà Mau giai đoạn 2012 - 2014 34 Bảng 4.4: Thu ngân sách xã theo địa bàn huyện giai đoạn 2012 - 2014 36 Bảng 4.5: Tỷ trọng chi thường xuyên theo địa bàn huyện giai đoạn 2012 -

2014 37 Bảng 4.6: Số lượng xã đạt tự cân đối khi thay đổi tỷ lệ (%) phân chia 38 Bảng 4.7: Thống kê mô tả các biến trong mô hình phân tích định lượng 43 Bảng 4.8: Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã tỉnh Cà Mau 2012 - 2014 46

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Hệ thống NSNN ở Việt Nam 7 Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 27 Hình 4.1: Cơ cấu các nguồn thu ngân sách cấp xã Cà Mau 2012 - 2014 33 Hình 4.2: Chi thường xuyên cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau 2012 - 2014 36 Hình 4.3: Cơ cấu GDP của Cà Mau 2004 - 2013 39

Trang 8

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Ở Việt Nam, chính quyền cấp xã là chính quyền cơ sở nơi trực tiếp nắm bắt, giải quyết các nguyện vọng của nhân dân, trực tiếp tổ chức và lãnh đạo nhân dân triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước Để thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của mình, chính quyền cấp xã đòi hỏi nguồn lực tài chính đáp ứng rất lớn và có ý nghĩa tiên quyết mà chủ yếu do ngân sách nhà nước (NSNN) đảm bảo Chính vì thế việc quản lý ngân sách và tài chính cấp xã một cách tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch

và khoa học rất cần thiết

Là ngân sách cấp cơ sở ngoài việc chấp hành theo Luật NSNN, ngân sách cấp xã còn được chịu sự chi phối bởi các nghị quyết và chính sách của nhà nước cấp tỉnh (Luật NSNN, 2002) Do vậy, công tác quản lý ngân sách cấp xã được thực hiện tốt, đặc biệt là tăng cường khả năng tự cân đối có vai trò quan trọng, góp phần thực hiện thắng lợi công tác quản lý nhà nước tại địa phương

Kể từ khi thực hiện Luật NSNN 2002 đến nay, tỉnh Cà Mau đặc biệt quan tâm đến việc tăng cường khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã Tính đến hết năm 2015, chỉ có 15 trong tổng số 101 xã, phường, thị trấn, tương đương với tỷ lệ 15% ngân sách cấp xã, trên địa bàn tỉnh đạt tự cân đối Như vậy còn đến 85% tổng số xã, phường, thị trấn trên địa bàn chưa thể đạt tự cân đối Vấn đề đặt ra là cần phải xác định được những yếu tố nào có ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau và tác động mạnh, yếu của từng yếu tố ra sao để có có những giải pháp phù hợp nhằm tăng cường năng lực tự cân đối ngân sách cho cấp xã trên địa bàn tỉnh

Trang 9

Cà Mau Đó là lý do tác giả chọn đề tài“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau” làm luận

văn thạc sĩ

Trang 10

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp

xã ở tỉnh Cà Mau, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường năng lực tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau?

Những yếu tố này ảnh hưởng như thế nào đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau?

Các giải pháp nào là phù hợp để tăng cường năng lực tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau?

1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Ngân sách cấp xã, khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã là đối tượng nghiên cứu của đề tài

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: bao gồm 101 xã, phường, thị trấn thuộc huyện tỉnh

Cà Mau, chiếm tỷ lệ 100% tổng số xã, phường, thị trấn của tỉnh

Phạm vi về thời gian: các dữ liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được giới hạn trong khoảng thời gian 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014 Đề tài không

sử dụng dữ liệu sơ cấp

Trang 11

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằngkỹ thuật phân tích hồi quy đa biến

1.5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn bao gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách

Trang 12

Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 NGÂN SÁCH CẤP XÃ

2.1.1 Ngân sách nhà nước

2.1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước

Theo Điều 1, Luật NSNN năm 2002 thì “NSNN là toàn bộ các khoản

thu, chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Ngân sách nhà nước gồm hai phần là

Trang 13

và tác động đến sự hoạt động của các quan hệ hàng hoá tiền tệ trong nền kinh

tế theo quỹ đạo của nhà nước Nhà nước sử dụng NSNN là công cụ để điều tiết quản lý vĩ mô nền kinh tế - xã hội theo 3 nội dung cơ bản là (1) kích thích

sự tăng trưởng kinh tế theo định hướng xã hội; (2) Điều tiết thi trường giá cả

và chống lạm phát; (3) Điều tiết thu nhập dân cư góp phần thực hiện công bằng xã hội

2.1.1.3 Trạng thái NSNN

NSNN được biểu hiện qua ba trạng thái sau:

Một là, NSNN cân bằng: nghĩa là, nhà nước huy động nguồn thu vừa đủ

để trang trải nhu cầu chi tiêu

Hai là, NSNN bội thu (thặng dư): nghĩa là thu NSNN lớn hơn chi NSNN Nguyên nhân của tình trạng này có thể là do nhà nước đã huy động nguồn lực quá mức cần thiết, hoặc không xây dựng được chương trình chi tiêu tương ứng với khả năng tạo nguồn thu; nhưng cũng có thể là do kinh tế đang rất thịnh vượng, thu NSNN dồi dào và chính quyền cấp xã chủ động sắp xếp thặng dư NSNN cho những tài khóa tiếp theo

Ba là, NSNN bội chi (thâm hụt): nghĩa là chi NSNN lớn hơn thu NSNN Trong trường hợp này, thu NSNN không đáp ứng được nhu cầu chi Nguyên nhân có thể là do nhà nước không sắp xếp được nhu cầu chi cho phù hợp với khả năng; cơ cấu chi tiêu dùng và đầu tư không hợp lý gây lãng phí; không có biện pháp thích hợp để khai thác đủ nguồn lực và nuôi dưỡng nguồn thu; nhưng cũng có thể là do nền kinh tế suy thoái theo chu kỳ hoặc ảnh hưởng bởi thiên tai, thu NSNN giảm sút tương đối so với nhu cầu chi

Hệ thống NSNN là tổng thể ngân sách của các cấp chính quyền từ trung

Trang 14

ương xuống đến cơ sở Hệ thống ngân sách chịu tác động bởi nhiều yếu tố mà trước hết đó là chế độ xã hội của nhà nước và phân chia lãnh thổ hành chính

Ở nước ta hệ thống ngân sách được tổ chức theo hai cấp: ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong đó ngân sách địa phương gồm ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã

Cơ cấu hệ thống NSNN được mô tả theo hình 2.1 Giữa các cấp ngân sách gắn với nhau bởi hệ thống các quan hệ tài chính Ngân sách trung ương với ngân sách địa phương và giữa các cấp trong ngân sách địa phương có mối quan hệ với nhau thông qua các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới Các khoản bổ sung này bảo đảm cân đối ngân sách địa phương, giúp địa phương khắc phục những khó khăn do điều kiện lịch sử, điều kiện tự nhiên xã hội tạo ra

Hình 2.1: Hệ thống NSNN ở Việt Nam

Nguồn: Luật NSNN (Quốc hội năm 2002)

Quan hệ giữa các cấp ngân sách:

Trang 15

Ngân sách mỗi cấp được phân định nhiệm vụ chi và nguồn thu cụ thể Thực hiện cơ chế bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới

để đảm bảo tính công bằng và yêu cầu phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương Số bổ sung này là khoản thu của ngân sách cấp dưới

Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó

Ngoài cơ chế bổ sung nguồn thu và cơ chế uỷ quyền không được dùng ngân sách của cấp này để chi cho các nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt theo qui định của Chính phủ

2.1.3 Đặc điểm, vai trò của ngân sách xã

Ngân sách xã là nguồn tài chính chủ yếu để đảm bảo cho chính quyền cấp xã thực thi các nhiệm vụ kinh tế xã hội trên địa bàn Do vậy khả năng đảm bảo nguồn tài chính từ ngân sách xã như thế nào sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến mức độ thực hiện các nhiệm vụ về kinh tế, xã hội của chính quyền cấp xã

Ngân sách xã là công cụ tài chính quan trọng để giúp chính quyền cấp xã khai thác thế mạnh về kinh tế, xã hội trên địa bàn, tạo thế chủ động cho cấp xã trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn

Ngân sách xã là công cụ tài chính giúp chính quyền cấp trên giám sát hoạt động của chính quyền xã Bởi hầu hết các xã đều có một phần nguồn thu được tạo lập từ số chi bổ sung từ ngân sách cấp trên, nhờ đó sự kiểm soát của chính quyền cấp trên đối với hoạt động của chính quyền cấp xã trở nên thuận tiện

Trang 16

Ngân sách xã là nguồn lực để để đáp ứng được sự thoả mãn về khối lượng, chất lượng các hàng hoá, dịch vụ công cho người dân Chính quyền cấp xã chủ động được nguồn lực tài chính thì hoạt động của chính quyền cấp

xã sẽhiệu quả hơn Điều đó được đo lường bởi số lượng, chất lượng hàng hoá, dịch vụ công cung cấp cho xã hội và được thể hiện qua mức độ hài lòng của công chúng Chính vì thế nó có tác động ảnh hưởng gia tăng nguồn thu cho ngân sách cấp xã

Trong lĩnh vực tài chính công ở Việt Nam, Luật NSNN năm 2002 ra đờiđánh dấu một bước chuyển biến quan trọng trong công tác đổi mới quản

lý NSNN theo hướng dânchủ, công khai, minh bạch và phân cấp ngày càng lớn hơn cho chính quyền địa phương Đồng thời tạo điều kiện cho chính quyền cấp tỉnh chủ động phân định nhiệm vụ thu, chi và phân cấp ngân sách cho các cấp chính quyền địa phương

Tuy nhiên, để Luật NSNN được thực thi hữu hiệu trong công tác quản lý ngân sách địa phương,cùng với tiến trình cải cách ngân sách được thực hiện đòi hỏi có sự cam kết hỗ trợ của lãnh đạo và phải thường xuyên nâng cao năng lực của các cấp chính quyền, đặc biệt là chính quyền cơ sở - cấp xã

2.1.4 Cân đối ngân sách cấp xã

Trang 17

Từ các khoản thu được hình thành từ số chi của ngân sách cấp trên để đảm bảo cho cân đối của ngân sách xã, thường gọi là thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

Theo Luật NSNN năm 2002 các khoản thu dành cho ngân sách xã được hưởng tùy thuộc vào quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh (HĐND) Tuy vậy, Bộ Tài chính (2003) cũng khuyến cáo có thể đưa các khoản thu sau vào danh mục dành cho ngân sách xã được hưởng Cụ thể, thu ngân sách cấp xã gồm ba khoản: khoản thu hưởng 100%, khoản thu phân chia với ngân sách cấp trên và khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

Khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%: Phí, lệ phí thu vào ngân

sách xã theo quy định; Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã phần nộp vào NSNN theo chế độ quy định; Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý; Khoản thu huy động đóng góp của các tổ chức cá nhân gồm: các khoản đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện

để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã quyết định đưa vào ngân sách

xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác; Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã; Thu kết

dư ngân sách năm trước; Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Khoản thu ngân sách xã được hưởng theo tỷ lệ % phân chia cho xã:

Thuế sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình; Thuế chuyển quyền sử dụng đất (nay là thuế thu nhập cá nhân); Thuế nhà, đất (nay là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp); Lệ phí trước bạ nhà, đất

Các khoản thu, tỷ lệ ngân sách xã được hưởng tối thiểu 70% Căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, HĐND cấp tỉnh có thể quyết định tỷ lệ ngân sách xã được hưởng cao hơn đến tối đa 100%

Trang 18

Ngoài các khoản thu phân chia theo quy định trên, ngân sách xã còn được HĐND cấp tỉnh cấp bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các khoản thuế, phí, lệ phí phân chia theo Luật NSNN đã dành 100% cho các xã

và các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân đối được nhiệm vụ chi

Tỷ lệ % phân chia các khoản thu trên đây cho ngân sách xã do HĐND tỉnh quy định ổn định từ 3 đến 5 năm phù hợp với tình hình ngân sách địa phương

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

cho ngân sách xã gồm: (i) Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự toán chi được giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm) Số

bổ sung cân đối này được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách

và được giao ổn định từ 3 đến 5 năm (ii) Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể Các cấp NSNN có mối quan hệ hữu cơ với nhau và mỗi cấp phải tự cân đối thu chi ngân sách Tuy nhiên trong những hoàn cảnh cụ thể nếu cấp ngân sách nào không tự cân đối được thì ngân sách cấp trên có trách nhiệm cấp bổ sung cho cấp đó để đảm bảo cân đối thu chi ngay từ khâu xây dựng dự toán

Từ đó hình thành khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới Trong điều kiện hiện nay ở nước ta phần lớn ngân sách cấp xã chưa tự cân đối được thu chi, nên ngân sách cấp trên phải cấp bổ sung và hình thành nguồn thu thứ ba cho ngân sách xã

2.1.4.2 Chi ngân sách cấp xã

Chi ngân sách cấp xã bao gồm 2 nhóm lớn là chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển Theo quy định tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP thì:

Trang 19

Chi thường xuyên bao gồm chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nước (tiền lương của cán bộ công chức xã, chi hoạt động văn phòng, mua sắm sữa chữa trụ sở, phương tiện làm việc); Kinh phí hoạt động của cơ quan đảng; Kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị xã hội của xã sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có); Đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ hiện hành; Chi công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội; Chi sự nghiệp giáo dục; Chi sự nghiệp y tế; Chi sữa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi các công trình hạ tầng cơ sở do xã quản lý; Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm, nuôi dưỡng phát triển nguồn thu ngân sách xã; Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật

Chi đầu tư phát triển bao gồm chi đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của xã hội của xã không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh; Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức

cá nhân cho từng dự án nhất định theo qui định pháp luật, do Hội đồng nhân dân (HĐND) xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý; Các khoản chi đầu

tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

2.1.4.3 Cân đối ngân sách cấp xã

Cân đối NSNN cấp xã là yêu cầu khách quan đối với phân bổ và điều hòa thu, chi NSNN cấp xã trong sự vận động của điều tiết tài chính để tiến hành kiểm soát và điều hòa sự phân phối nguồn lực tài nguồn lực tài chính do chính quyền cấp xã thực hiện Về bản chất, cân đối NSNN là cân đối giữa nguồn lực tài chính mà chính quyền cấp xã huy động và tập trung được vào quỹ NSNN trong một năm, với nguồn lực được phân phối, sử dụng để thỏa

Trang 20

mãn nhu cầu của chính quyền cấp xã cũng trong năm đó

Xét trên góc độ tổng thể, cân đối NSNN cấp xã phản ánh mối tương quan giữa thu và chi NSNN cấp xã trong một tài khóa Nó không chỉ bao gồm tương quan chặt chẽ giữa tổng thu và tổng chi mà còn ở sự hài hòa, hợp lý trong cơ cấu giữa các khoản thu và các khoản chi NSNN, để qua đó thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ở trong từng lĩnh vực và địa bàn cụ thể

Xét trên phương diện phân cấp quản lý NSNN, cân đối NSNN cấp xã là cân đối về phân bổ và chuyển giao nguồn lực giữa NSNN cấp xã và cấp trên (huyện, tỉnh), để cấp chính quyền cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao

Từ những phân tích trên, có thể rút ra khái niệm tổng quát về cân đối

NSNN cấp xã như sau Cân đối NSNN cấp xã là quá trình điều chỉnh những

khoản thu, chi thuộc ngân sách cấp xã nhằm tạo đủ nguồn lực tài chính cho chính quyền cấp xã hoàn thành nhiệm vụ và chức năng luật định

2.1.5.1 Các yếu tố ngoại biên

Theo Tô Thiện Hiền (2012) thì các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến cân đối NSNN gồm:

Yếu tố kinh tế - xã hội: Ngân sách nhà nước chịu sự tác động của các mối quan hệ kinh tế - xã hội, cũng như các chính sách về phát triễn kinh tế -

xã hội và cơ chế quản lý, điều hành của Nhà nước Khi kinh tế ổn định, tăng trưởng và phát triển bền vững là cơ sở đảm bảo vững chắc của nền tài chính,

mà trong đó NSNN là khâu trung tâm, giữ vai trò trọng yếu trong phân phối các nguồn lực tài chính quốc gia

Trang 21

Kinh tế càng phát triển nền tài chính càng ổn định và phát triển, thì vai trò của NSNN càng ngày càng được nâng cao, thông qua các chính sách tài khóa, thực hiện việc phân bổ các nguồn lực cho phát triển kinh tế và ổn định

xã hội Hai yếu tố này luôn vận động trong mối quan hệ hữu cơ Xã hội ổn định bởi chế độ chính trị ổn định Sự ổn định về chính trị - xã hội là cơ sở để động viên mọi nguồn lực và nguồn tài nguyên quốc gia cho sự phát triển Mặt khác, chính trị - xã hội cũng hình thành nên môi trường và điều kiện để thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước và quốc tế; thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế cũng như tăng cường các nguồn lực tài chính

Sự ổn định chính trị - xã hội ở Việt Nam hiện nay đang là nhân tố tác động tích cực để kinh tế Việt Nam vượt qua khủng hoảng kinh tế những năm

từ bên ngoài Ở Việt Nam trong thời gian qua, tiếp theo sau chính sách đổi mới kinh tế, phát triển kinh tếnhiều thành phần, chính phủ đã liên tục thực hiện các chính sách kinh tế mở“Đa phương hóa, đa diện hóa” đi đôi với hoàn thiện thể chế kinh tế, chính sách điều hành kinh tế vĩ mô, đã thúc đẩy mạnh

mẽ nền kinh tế phát triển vượt bậc và đã đưa kinh tế Việt Nam từ nằm trong nhóm các nước nghèo nhất sang các nước có thu nhập trung bình của thế giới Theo đó nguồn lực gia tăng, chính sách tài khóa phát huy được hiệu lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững

Trang 22

Cơ chế quản lý ngân sách nhà nước: Đổi mới cơ chế quản lý hệ thống NSNN, mà trọng tâm là hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách, phân định thu – chi giữa các cấp ngân sách, mở rộng quyền chi phối quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng, nâng cao quyền tự quyết của ngân sách cấp dưới trong hệ thống NSNN đã tạo ra những chuyển biến tích cực trong quản lý hệ thống ngân sách quốc gia Trong hơn 20 năm qua, việc liên tục đổi mới cơ chế quản

lý ngân sách đã đem lại những chuyển biến tích cực và hiệu quả trong quản lý

hệ thống ngân sách quốc gia Nhờ đó nguồn thu NS không ngừng tăng lên, đầu tư công ngày càng có vị thế, NSNN từng bước đi vào thế cân đối tích cực, trong quá trình phát triển kinh tế theo xu thế hội nhập

2.1.5.2 Các yếu tố nội sinh

Theo Học viện Tài chính (2007) thì một số nhân tố nội sinh ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã gồm:

Tổ chức bộ máy thu nộp: tổ chức bộ máy thu nộp gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, chống được thất thu do trốn, lậu thuế Cơ chế quản lý NSNN mà trọng tâm là phân cấp quản lý ngân sách, phân định thu - chi giữa các cấp ngân sách, mở rộng quyền chi phối quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng, nâng cao quyền tự quyết của NSNN cấp xã trong hệ thống NSNN

Chính sách thuế đa dạng, đảm bảo tính công bằng, người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế nhiều, người có thu nhập thấp hơn thì nộp thuế ít hơn Sẽ có tác dụng khuyến khích và động viên được nguồn thu vào NSNN

Phân cấp quản lý ngân sách: phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp trên

và ngân sách cấp dưới thông qua phân chia số lượng khoản thu và tỷ lệ phân chia (%) cho ngân sách cấp dưới

Cơ chế kiểm tra, giám sát Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu chi NSNN sẽ không ngừng tăng lên cả về số lượng và cơ cấu đầu tư Để sử

Trang 23

dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách, để tăng trưởng kinh tế, phải tăng thêm tổng mức chi ngân sách, và đây là nhân tố quyết định đối với tăng trưởng kinh

tế Tuy nhiên, đi cùng với tăng chi ngân sách có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ nhằm chống thất thoát, lãng phí gây ảnh hưởng đến chất lượng đầu tư Chính sách khuyến khích khai thác các nguồn lực tài chính Hệ thống các chính sách trích thưởng thu vượt kế hoạch và ngân sách đối với các cấp ngân sách địa phương, quyền chi phối kết dư ngân sách cuối năm và sử dụng quỹ

dự trữ tài chính, quỹ dự phòng đã tạo động lực phát triển mạnh mẽ cho các cấp chính quyền địa phương đặc biệt là chính quyền cấp xã phát huy tính năng động sáng tạo trong khai thác các nguồn thu hiện hữu và các nguồn thu tiềm năng ở địa phương Đây là nguồn lực rất quan trọng cho mở rộng nguồn thu, tăng thu ngân sách và đảm bảo cân đối bền vững của hệ thống NSNN

2.1.6 Khả năng tự cân đối và lợi ích của tự cân đối ngân sách cấp xã

Trong quản lý NSNN, vấn đề quan trọng là quản lý thu, thực hiện nhiệm

vụ chi và cân đối ngân sách Tự cân đối ngân sách cấp xã là chính quyền cấp

xã chủ động tất cả các khoản thu, chi trong thời kỳ ngân sách trung dài hạn

Ðể cấp xã chủ động khai thác nguồn thu nhằm tăng thu cho ngân sách, giảm dần sự trợ cấp của ngân sách cấp trên và thực hiện nhiệm vụ chi một cách tiết kiệm hiệu quả, để từng buớc tiến tới cân bằng ngân sách

Mặt khác xã, phuờng, thị trấn là một bộ phận thống nhất trong tổng thể nền kinh tế, nên sự phát triển của địa phương không thể đi chệch huớng sự phát triển của đất nuớc Như vậy, tự cân đối ngân sách cấp xã là phải tối đa hoá phân bổ nguồn lực, tức là phải tối đa hoá nguồn thu và kiểm soát đuợc nhu cầu sử dụng

Tự cân đối ngân sách cấp xã có nhiều lợi ích, cụ thể:

Thứ nhất, tạo điều kiện cho cấp xã chủ động đuợc nguồn lực trong điều

Trang 24

hành và quản lý NSNN, góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương Thứ hai, xoá bỏ dần cơ chế xin - cho trong quản lý NSNN, công tác quyết toán NSNN ngày càng mang lại hiệu quả cao: tiết kiệm, công khai, minh bạch, dân chủ

Thứ ba, xây dựng ngân sách trung hạn ổn định 3 - 5 năm, tiết kiệm đuợc những chi phí trong công tác soạn thảo ngân sách, từng buớc vận dụng phương thức soạn thảo ngân sách theo đầu ra trong quản lý chi tiêu công tại địa phương

Thứ tư, tạo động lực khuyến khích cấp xã khai thác nguồn thu, tăng thu cho NSNN, tăng chi cho đầu tư phát triển Ðộng viên đuợc nguời dân tham gia đóng góp nguồn lực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Ðảm bảo được tính công bằng trong việc thực hiện các chính sách thuế và các khoản thu khác theo quy định pháp luật

Thứ năm, đơn giản trong công tác kế toán và quyết toán NSNN, các nguồn thu đuợc phân định rõ ràng cho từng cấp ngân sách, góp phần thúc đẩy trong công cuộc cải cách hành chính công

Thứ sáu, tạo điều kiện nâng cao năng lực quản lý, năng lực công tác của cán bộ công chức cấp cơ sở, tạo niềm tin của nguời dân đối với các cấp chính quyền

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Liên quan đến đề tài có nhiều công trình Ở đây luận văn lược khảo một

số công trình tiêu biểu như sau

Nghiên cứu của Tô Thiện Hiền (2012), “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh An Giang giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến 2020”

Trang 25

Tác giả đã tổng hợp các cơ sở lý thuyết liên quan đến hệ thống NSNN, nguyên tắc phân cấp NSNN, quản lý quy trình phân cấp NSNN; kinh nghiệm của các quốc gia Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc, Hoa Kỳ và một số tỉnh ĐBSCL để rút ra bài học kinh nghiệm cho việc quản lý NSNN cấp tỉnh Sau

đó nghiên cứu đi sâu phân tích thực trạng về hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang giai đoạn 2006 – 2010 với trọng tâm là phân tích thu, chi và cân đối ngân sách; phân cấp thu chi ngân sách địa phương; công tác kiểm tra, thanh tra về quản lý NSNN tỉnh An Giang Kết quả nghiên cứu cho thấy kết quả thu, chi ngân sách và phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách các cấp ở địa phương (tỉnh, huyện, xã) có sự tiến bộ và phù hợp với ngân sách địa phương Nguồn thu và khoản chi đều tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Cân đối ngân sách địa phương ngày càng được đảm bảo hơn chi chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển ở các cấp Tuy nhiên, vẫn còn chồng chéo trong việc lập và phê duyệt dự toán, phê chuẩn quyết toán ở mỗi cấp ngân sách do cấp trên can thiệp quá sâu vào việc quản lý, điều hành của ngân sách cấp dưới

mà nguyên nhân cơ bản là do hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh, tổ chức hệ thống ngân sách và cơ chế phân cấp quản lý điều hành ngân sách chưa phù hợp với thực tiễn, đội ngũ cán bộ còn hạn chế về trình độ và năng lực trong quản lý, điều hành NSNN

Tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang bao gồm: (1) Tăng cường quản lý, bồi dưỡng, khuyến khích tăng thu; (2) Quản lý nguồn thu tập trung; (3) Quản lý và sử dụng có hiệu quả các khoản chi NSNN; (4) Hoàn thiện cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; (5) Hoàn thiện, đổi mới cơ chế phân cấp và quản lý điều hành NSNN các cấp theo hướng mở rộng quyền tự chủ cho ngân sách cấp dưới; (6) Đổi mới quy trình lập và quyết

Trang 26

toán NSNN; (7) Tăng cường kiểm tra, thanh tra quản lý NSNN; (8) Nâng cao trình độ cán bộ quản lý NSNN

Nghiên cứu của Vũ Minh Thông (2012), “Quản lý nguồn thu chi ngân sách nhà nước tại chính quyền cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn hiện nay”

Nghiên cứu tập trung phân tích đánh giá thực trạng quản lý ngân sách xã tại tỉnh Lâm Đồng Đề xuất một số giải pháp để đổi mới công tác quản lý ngân sách xã nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý ngân sách nhà nước tại cấp xã Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung vào nghiên cứu về thực trạng quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước tại chính quyền cấp cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm đồng trong thời gian từ 2007 đến 2011 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng: thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, kết hợp lý luận với thực tiễn để xác định và giải quyết những vấn đề đặt

ra

Kết quả nghiên cứu cho thấy, từ năm 2007 đến năm 2011, công tác quản

lý ngân sách xã ở tỉnh Lâm Đồng đạt được những kết quả tích cực, kỷ luật tài chính được tăng cường, sự công khai, minh bạch và phân định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, điều hành ngân sách, gia tăng hiệu quả

sử dụng các nguồn lực tài chính, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và góp phần ổn định an ninh - trật tự ở địa phương Công tác quản lý thu chi ngân sách được chặt chẽ và hiệu quả hơn; Công tác thanh tra, kiểm tra ngân sách xã ngày càng được các cấp chính quyền địa phương quan tâm, chú trọng Qua đó đã phát hiện xử lý chấn chỉnh nhiều trường hợp vi phạm chế độ, chính sách tài chính Tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả hiệu lực quản lý ngân sách xã, đưa hoạt động quản lý điều hành thu chi ngân

Trang 27

sách của chính quyền xã đi vào nề nếp như: (1) Đổi mới trong quản lý khai thác nguồn thu ngân sách xã; (2) Đổi mới trong quản lý điều hành chi ngân sách xã; (3) Đổi mới trong quản lý chu trình ngân sách xã; (4) Củng cố bộ máy chính quyền cấp xã, nâng cao năng lực quản lý, điều hành ngân sách xã; (5) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động ngân sách xã; (6) Đẩy mạnh và tiếp tục hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

Tiếp theo là công trình của Trần Quốc Vinh (2009), “Đổi mới quản lý ngân sách địa phương các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng”

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh để phân tích thực trạng quản lý ngân sách địa phương các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng Kết quả nghiên cứu cho thấy thu NSNN của các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng có sự tăng trưởng cao, cơ bản đáp ứng được nhu cầu điều hành của chính quyền và phát triển kinh tế của địa phương Dự toán ngân sách địa phương được HĐND các cấp quyết định cơ bản đảm bảo theo quy định của Luật NSNN năm 2002 và các văn bản hướng dẫn.KBNN khẳng định tốt vai trò của mình trong việc thực hiện kiểm soát chi NSNN, giám sát các đơn vị trong việc thực hiện và chấp hành dự toán ngân sách, kiểm soát chi về điều kiện chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu

Đề tài cũng chỉ ra những hạn chế trong quản lý ngân sách của các tỉnh vùng Đồng bằng song Hồng như Kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng còn thiếu vững chắc, tính liên kết vùng còn thấp Quản lý ngân sách địa phương chưa được đổi mới, chưa bao quát hết các khoản thu, chi ngân sách cấp tỉnh, huyện và xã; chưa bao quát hết đối tượng thu và thụ hưởng ngân sách; phương pháp quản lý thủ công, nặng về hành chính, thủ tục chưa cải tiến, vẫn còn phiền hà cho đối tượng bị quản lý Vẫn còn thất thoát, lãng phí khá lớn, hiệu quả quản lý ngân sách chưa cao

Trang 28

Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới quản lý ngân sách địa phương Nhóm giải pháp tập trung vào: (1) Đổi mới nhận thức của địa phương, trách nhiệm và phương pháp quản lý ngân sách; (2) Đổi mới tổ chức

bộ máy quản lý ngân sách địa phương; (3) Hoàn thiện hệ thống thông tin, phương tiện quản lý; (4) Nâng cao chất lượng, hiệu quả thanh tra, kiểm tra và giám sát ở các cấp; (5) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các đối tượng quản lý

Tiếp theo là công trình của Nguyễn Hà Phương (2011), “Nghiên cứu công tác quản lý ngân sách xã, phường ở thành phố Việt Trì” Nội dung nghiên cứu tập trung ở đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách xã, phường thuộc thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn từ 2008 - 2010

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, phương pháp phỏng vấn đối với cán bộ làm công tác tài chính kế toán của các xã phường và cán bộ phụ trách ngân sách xã thuộc Phòng Tài chính - kế hoạch của thành phố Việt Trì để thực hiện đánh giá công tác quản lý ngân sách xã gồm lập dự toán, chấp hành

dự toán, quyết toán ngân sách, công tác kiểm tra và giám sát ngân sách của 23

xã, phường thuộc thành phố Việt Trì

Kết quả nghiên cứu cho thấy 74% xã, phường thuộc địa bàn nghiên cứu thực hiện đúng quy trình lập dự toán; 26% xã, phường chưa thực hiện tốt quản lý nguồn thu, còn tình trạng bỏ sót nguồn thu, lợi dụng khe hở trong quản lý để tư lợi Các xã phường khi xây dựng dự toán vẫn còn tâm lý trông chờ, ỷ lại và sự bao cấp của ngân sách thành phố, chưa phát huy hết tiềm năng thu của địa phương

Trang 29

Hạn chế lớn nhất trong quản lý ngân sách xã phường ở thành phố Việt Trì là chưa thực hiện công khai tài chính rộng rãi đến người dân (chỉ thực hiện công khai tại các kỳ họp của HĐND) Chưa thực hiện tốt các biểu mẫu

kế toán, báo cáo thống kê theo quy định Vẫn còn thất thoát, lãng phí lớn, hiệu quả quản lý chưa cao

Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý ngân sách

xã phường ở thành phố Việt Trì Nhóm giải pháp tập trung vào: (1) Tăng cường tập huấn nâng cao trình độ quản lý cán bộ lãnh đạo và nhiệm vụ các xã phường; (2) Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý ngân sách xã, phường; (3) Hoàn thiện hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê, kế toán

Nguyễn Ngọc Tuấn (2010) với nghiên cứu “Giải pháp tăng thu trong cân đối ngân sách trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình”

Tác giả sử dụng dữ liệu sơ cấp từ phỏng vấn doanh nghiệp và cán bộ tài chính cấp xã, huyện kết hợp với phương pháp phân tích nhân tố (factor analysis) để phân tích định lượng đối với các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn thu

Mô hình phân tích nhân tố gồm 14 yếu tố: (1) Thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; (2) Công tác quản lý đối tượng nộp; (3) Công tác giáo dục tuyên truyền; (4) Chính sách khen thưởng; (5) Công tác thanh tra, kiểm tra; (6) Tổ chức bộ máy thu nộp; (7) Sự phối hợp trong công tác quản lý; (8) Công tác ủy nhiệm thu ở cấp xã; (9) Công khai số nộp của các đối tượng sản xuất kinh doanh; (10) Chất lượng công tác lập và giao kế hoạch; (11) Xử

lý vi phạm các quy định về thuế; (12) Ứng dụng tin học trong quản lý thu; (13) Tư vấn hỗ trợ đối tượng nộp; (14) Năng lực và ứng xử của cán bộ thu

Trang 30

Kết quả phân tích nhân tố cho thấy có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách cấp xã gồm:

Nhân tố đối tượng nộp ngân sách giải thích 37,7% thay đổi biến chất lượng của công tác thu ngân sách do nhân tố đối tượng nộp ngân sách

Nhân tố Công tác quản lý nhà nước giải thích 74,1% thay đổi biến chất lượng của công tác thu ngân sách

Nhân tố các chính sách riêng của huyện giải thích 86,9% thay đổi biến chất lượng của công tác thu ngân sách do nhân tố các chính sách riêng của huyện gây ra

Nghiên cứu của Hồ Văn Đường (2015), Các nhân tố tác động đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã: trường hợp tỉnh Vĩnh Long, Luận văn thạc

sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế TPHCM

Đề tài xác định có 14 yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã tại tỉnh Vĩnh Long được phân vào 5 nhóm nhân tố gồm:

Nhóm Yếu tố bên ngoài có 3 biến: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên; Tăng trưởng kinh tế; Chính sách thuế đa dạng, phù hợp

Nhóm yếu tố Tổ chức quản lý người nộp thuế có 3 biến: Tổ chức bộ máy thu, nộp thuế; Công tác quản lý đối tượng nộp thuế; Quy trình, thủ tục hành chính thu, nộp thuế

Nhóm yếu tố Năng lực quản lý ngân sách của cấp xã có 3 biến: Sự chủ động của cấp xã trong thu, chi ngân sách; Sự phối hợp giữa các cơ quan thu, chi ngân sách; Năng lực cán bộ tài chính cấp xã

Trang 31

Nhóm yếu tố phân cấp nguồn thu gồm có 3 biến: Số lượng các khoản thu phân chia giữa cấp xã và cấp trên; Tỷ lệ điều tiết (tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã do Bộ Tài chính quy định; Tỷ lệ điều tiết (tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã do HĐND cấp tỉnh quy định

Nhóm yếu tố Chính sách động viên, khen thưởng có 2 biến: Chính sách khen thưởng thu vượt kế hoạch; Chính sách khai thác, động viên nguồn thu Tác giả tiến hành phỏng vấn 226 cán bộ ở vị trí quản lý ngân sách cấp xã tại Sở Tài chính, Phòng Tài chính của 8 huyện thị, 107 xã, phường của tỉnh Vĩnh Long Sau đó dữ liệu được phân tích bằng phương pháp phân tích nhân

tố (factor analysis) và mô hình hồi quy đa biến để giải thích tác động của các nhóm nhân tố đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã

Kết quả nghiên cứu cho thấy Khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã ở tỉnh Vĩnh Long thấp Số liệu ngân sách cấp xã trong giai đoạn 2011 - 2013 cho thấy 100% (107/107 xã) ở tỉnh Vĩnh Long không đạt tự cân đối, phải sử dụng các nguồn hỗ trợ từ ngân sách cấp trên để đạt cân đối Khi thay đổi tỷ lệ (%) phân chia cho ngân sách cấp xã các nguồn thu phân chia giữa ngân sách cấp xã và ngân sách cấp trên thì ngân sách một số xã đạt tự cân đối Với tỷ lệ (%) phân chia cho ngân sách cấp xã là 70%, thì có 26,17% (28/107) số xã đạt

tự cân đối; với tỷ lệ (%) phân chia cho ngân sách cấp xã là 100% thì có 30,84% (33/107) số xã đạt tự cân đối

Về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã tỉnh Vĩnh Long kết quả nghiên cứu cho thấy có 14 yếu tố được phân vào 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã tỉnh Vĩnh Long Các nhóm nhân tố này có quan hệ đồng biến và có ý nghĩa thống kê 1%, xếp

Trang 32

theo mức độ ảnh hưởng từ mạnh đến yếu là: (1) F2 - Phân cấp nguồn thu (0,365); (2) F4 - Yếu tố bên ngoài (0,304); (3) F1 - Quản lý ngân sách của cấp

xã (0,248); (4) F3 - Quản lý đối tượng nộp thuế (0,235); (5) F5 - Chính sách động viên, khen thưởng (0,187)

Đồng thời, mô hình nghiên cứu cho thấy các nhân tố các biến trong mô hình giải thích đến 82,9% khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã và ủng hộ các giả thuyết cho rằng khi các nhân tố này càng được cải thiện thì khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã càng cao Các yếu tố khác không được đề cập đến trong mô hình có thể giải thích đến 17,1% biến động đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã

Tác giả đề xuất 5 giải pháp nhằm tăng cường khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã ở tỉnh Vĩnh Long: (1) Hoàn thiện phân cấp quản lý NSNN cấp xã; (2) Đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn để phát triển kinh tế bền vững nhằm tăng nguồn thu; (3) Tăng cường quản lý ngân sách cấp xã; (4) Tăng cường quản lý thu thuế, phí; (5) Chính sách khen thưởng

Có thể thấy, chủ đề nghiên cứu về khả năng tự cân đối ngân sách thu hút nhiều tác giả thực hiện tại các địa phương ở miền Bắc, Trung, Nam; tuy nhiên trong vòng 10 năm trở lại đây, trên địa bàn tỉnh Cà Mau chưa có nghiên cứu định lượng nào liên quan đến khả năng tự cân đối ngân sách toàn bộ các xã, phường, thị trấn trên địa bản tỉnh, có thể khẳng định đây chính là tính mới của

đề tài

2.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 trình bày những khái niệm về ngân sách và các lý luận về ngân sách nhà nước đặc biệt là ngân sách cấp xã Đồng thời cũng lược khảo

Trang 33

một số tài liệu nghiên cứu có liên quan đến cân đối ngân sách cấp xã Từ đó, làm cơ sở xây dựng mô hình định lượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, dữ liệu, phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích số liệu ở chương 3

Trang 34

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Xuất phát từ tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, đề tài này nghiên cứu

về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách trên địa bàn tỉnh

cà Mau với mô hình nghiên cứu được xây dựng như sau:

3.1 KHUNG LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1 Khung nghiên cứu

Để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau, phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện theo quy trình sau đây:

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Mục tiêu 1: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự

cân đối ngân sách cấp xã tỉnh Cà Mau

(1) Biến giả kinh tế phi nông nghiệp

(2) Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất

(3) Số lượng các khoản thu phân chia giữa cấp xã và cấp trên

(4) Tỷ lệ điều tiết (%) phân chia các khoản thu phân chia cho

(9) Tổng số người hưởng lương từ ngân sách

Các lý thuyết, nghiên cứu có liên quan:

Bộ Tài chính (2003); Học viện Tài chính (2007);

Tô Thiện Hiền (2012); Hồ Văn Đường (2015) Tham khảo ý kiến chuyên gia

Mục tiêu 2: Ảnh hưởng của từng yếu tố ảnh hưởng đến khả

năng tự cân đối ngân sách cấp xã tỉnh Cà Mau

Mục tiêu 3: Các giải pháp tăng cường năng lực tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Hồi quy đa biến

Trang 35

Nguồn: Tổng hợp các nghiên cứu có liên quan và đề xuất của tác giả

3.1.2 Mô hình nghiên cứu

Do khả năng tự cân đối ngân sách phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa thu ngân sách và chi ngân sách Nếu ta gọi Y là hàm biểu diễn khả năng tự cân đối ngân sách thì Y = f(Thu ngân sách, chi ngân sách, các yếu tố khác)

Để đo lường khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã ở tỉnh Cà Mau, mô hình sử dụng biến phụ thuộc là hệ số khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã được tính bằng tỷ lệ giữa tổng thu ngân sách và chi ngân sách trong năm tài khóa của chính xã đó tại năm thứ i, được xác định theo công thức sau:

(3.1)

Trong đó:

Yit: Khả năng cân đối ngân sách xã thứ i ở năm thứ t

TRit: Tổng thu ngân sách xã thứ i ở năm thứ t không bao gồm các khoản thu bổ sung để đạt cân đối ngân sách từ cấp trên

TCit: Tổng chi ngân sách xã thứ i ở năm thứ t

Yit = α0 + β1X1it+ β2X2it + ….βkXkit +  (3.2)

Trang 36

Trong đó:

Y (Biến phụ thuộc): Khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã

X1, X2, X3, …Xk (Các biến độc lập): các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng

tự cân đối ngân sách cấp xã α0: hệ số chặn của hàm hồi quy; β: các hệ số hồi quy, đo lường độ lớn và chiều hướng ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc; : sai số của mô hình

Mô hình phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau gồm có 11 biến quan sát (bảng 3.2)

Bảng 3.1: Các biến trong mô hình phân tích

Kỳ vọng dấu

Cơ sở lý thuyết

Biến giả kinh tế phi nông

nghiệp (1: nếu tỷ trọng kinh

tế phi nông nghiệp > 50%;

Tô Thiện Hiền (2012)

Hồ Văn Đường (2015) Quy mô tổng thu QuymoTT + Tham khảo chuyên gia

Tỷ lệ trích động viên khen

Học viện Tài chính (2007),

Tô Thiện Hiền (2012),

Hồ Văn Đường (2015)

Trang 37

Quy mô tổng chi QuymoTC - Tham khảo chuyên gia

Tỷ trọng chi thường xuyên

Tổng số người hưởng

lương từ ngân sách (người) SLCCVC - Bộ Tài chính (2003)

Nguồn: Khung lý thuyết và tham khảo chuyên gia

Giả thuyết nghiên cứu được phát biểu như sau:

Giả thuyết H0: Các yếu tố trong mô hình nghiên cứu (biến độc lập) không có ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã (biến phụ thuộc)

Giả thuyết H1: Các yếu tố trong mô hình nghiên cứu (biến độc lập) có ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã (biến phụ thuộc)

Kỳ vọng bác bỏ giả thuyết H0 chấp nhận giả thuyết H1

3.2 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này sử dụng số liệu thứ cấp là các thông tin về tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau, số liệu thống kê về thu – chi ngân sách của các xã, … từ báo cáo quyết toán, thu chi NSNN hàng năm, các báo cáo tổng kết của Sở Tài chính, Cục Thống kê tỉnh Cà Mau

Các tài liệu liên quan đến NSNN, ngân sách cấp xã và các nghiên cứu liên quan đã được công bố trên internet, các tạp chí chuyên ngành, nguồn tài liệu từ các văn bản Luật, Nghị định, Thông tư của Bộ Tài chính

Để đảm bảo dữ liệu đầu vào trong mô hình phân tích định lượng có chất lượng, đề tài thực hiện thu thập số liệu gốc từ báo cáo thu chi ngân sách cấp

xã hàng năm do Phòng Tài chính huyện quản lý, sau đó thực hiện đối chiếu với số liệu tổng thể do Sở Tài chính tỉnh Cà Mau quản lý, trường hợp có

Trang 38

chênh lệch sẽ tra cứu lại để xác định số đúng rồi mới cho phép nhập liệu đầu vào

3.2.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Phương pháp thống kể mô tả, phương pháp sánh: được sử dụng để đánh giá thực trạng cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Phương pháp phân tích hồi quy đa biến: được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh

Cà Mau; tiến hành kiểm định sự phù hợp của mô hình ở mức ý nghĩa 5% Số liệu được phân tích, xử lý trên phần mềm Stata 12.0 và Microsoft Excel

3.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 3

Chương 3 trình bày khung phân tích và mô hình hồi quy tổng quát của nghiên cứu Kết quả của chương này xác định mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã ở tỉnh Cà Mau gồm 9 biến độc lập: (1) Biến giả kinh tế phi nông nghiệp; (2) Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất; (3) Số lượng các khoản thu phân chia giữa cấp xã và cấp trên; (4) Tỷ lệ điều tiết (%) phân chia các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã được hưởng; (5) Quy mô tổng thu; (6) Tỷ lệ trích động viên khen thưởng; (7) Quy mô tổng chi; (8) Tỷ trọng chi thường xuyên; (9) Tổng số người hưởng lương từ ngân sách

Trang 39

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 THỰC TRẠNG TỰ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ Ở TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

Bảng 4.1: Thu ngân sách xã tỉnh Cà Mau giai đoạn 2012 - 2014

Nguồn: Sở Tài chính tỉnh Cà Mau, năm 2015

Trang 40

Hình 4.1 thể hiện cơ cấu nguồn thu ngân sách cấp xã ở Cà Mau giai đoạn

2012 - 2013 Trong đó, khoản thu ngân sách cấp xã hưởng tỷ lệ phân chia 100% chiếm 2,1%; khoản thu phân chia theo tỷ lệ dưới 100% do HĐND tỉnh quy định chiếm 12,4% và khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên chiếm đến 85,5%

Hình 4.1: Cơ cấu các nguồn thu ngân sách cấp xã Cà Mau 2012 - 2014

Nguồn: Sở Tài chính tỉnh Cà Mau, năm 2015

Bảng 4.2 cho thấy tổng số thu chưa phân chia năm 2012, 2013, 2014 lần lượt là 176,2 tỷ đồng; 218,3 tỷ đồng; 202,7 tỷ đồng Tỷ lệ (%) phân chia cho ngân sách cấp xã ngân sách xã được hưởng năm 2012, 2013, 2014 lần lượt là 38,3%; 35,7%; 35,4% Tính chung cả giai đoạn 2012- 2014 thì ngân sách cấp

xã được hưởng 215,1 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ (%) phân chia cho ngân sách cấp xã là 36,4%

Ngày đăng: 13/03/2017, 23:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Hệ thống NSNN ở Việt Nam - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh cà mau
Hình 2.1 Hệ thống NSNN ở Việt Nam (Trang 14)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh cà mau
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 34)
Bảng 4.1 cho thấy kết quả tổng thu ngân sách cấp xã trong tỉnh Cà Mau  giai đoạn 2012 - 2014 - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh cà mau
Bảng 4.1 cho thấy kết quả tổng thu ngân sách cấp xã trong tỉnh Cà Mau giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 39)
Hình 4.1 thể hiện cơ cấu nguồn thu ngân sách cấp xã ở Cà Mau giai đoạn - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh cà mau
Hình 4.1 thể hiện cơ cấu nguồn thu ngân sách cấp xã ở Cà Mau giai đoạn (Trang 40)
Bảng 4.2: Tỷ lệ (%) phân chia cho ngân sách cấp xã Cà Mau 2012– 2014 - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh cà mau
Bảng 4.2 Tỷ lệ (%) phân chia cho ngân sách cấp xã Cà Mau 2012– 2014 (Trang 41)
Hình 4.2: Chi thường xuyên cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau 2012 - 2014 - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh cà mau
Hình 4.2 Chi thường xuyên cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau 2012 - 2014 (Trang 43)
Bảng 4.4: Thu ngân sách xã theo địa bàn huyện giai đoạn 2012 - 2014 - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh cà mau
Bảng 4.4 Thu ngân sách xã theo địa bàn huyện giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 43)
Bảng  4.5:  Tỷ  trọng  chi  thường  xuyên  theo  địa  bàn  huyện  giai  đoạn  2012  - - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh cà mau
ng 4.5: Tỷ trọng chi thường xuyên theo địa bàn huyện giai đoạn 2012 - (Trang 44)
Bảng 4.6: Số lƣợng xã đạt tự cân đối khi thay đổi tỷ lệ (%) phân chia - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh cà mau
Bảng 4.6 Số lƣợng xã đạt tự cân đối khi thay đổi tỷ lệ (%) phân chia (Trang 45)
Hình 4.3: Cơ cấu GDP của Cà Mau 2004 - 2013 - Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh cà mau
Hình 4.3 Cơ cấu GDP của Cà Mau 2004 - 2013 (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm